NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HANG
- ^φ^---
VŨ THỊ THÙY DUNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
BẢO ĐẢM TIỀN VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH
HUYỆN VĂN LÂM - HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2014
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
- ^φ^--VŨ THỊ THÙY DUNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
BẢO ĐẢM TIỀN VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH
HUYỆN VĂN LÂM - HƯNG YÊN
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐỖ THỊ KIM HẢO
HÀ NỘI - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi,
các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Hà nội, ngày 16 tháng 4 năm 2014
Tác giả luận văn
Vũ Thị Thùy Dung
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG BẢO ĐẢM TIỀN VAY
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...............................................................3
1.1.
HOẠT ĐỘNG BẢO ĐẢM TIỀN VAY TRONG NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI.................................................................................................3
1.1.1......................................Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
3
1.1.2...................Bảo đảm tiền vay trong hoạt động cho vay của ngân hàng
5
1.2.NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TIỀN VAY
TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI . 16
1.2.1..........................................................................................................Sự
cần thiết nâng cao chất lượng bảo đảm tiền vay của ngân hàng..........16
1.2.2..........................................................................................................Các
tiêu chí đánh giá chất lượng bảo đảm tiền vay của ngân hàng............19
1.2.3................Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng bảo đảm tiền vay
28
1.3.
KINH NGHIỆM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BẢO ĐẢM TIỀN
VAY33
1.3.1.
Kinh nghiệm nâng cao chất lượng bảo đảm tiền vay tại ngân hàng
thương mại cổ phần Sài Gịn Thương Tín (Sacombank)................................ 33
1.3.2............................................Bài học đối với các ngân hàng thương mại
36
chi nhánh huyện Văn Lâm Hưng Yên.............................................................39
2.2.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TÍN DỤNG CỦA CHI
NHÁNH TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY..............................................39
2.2.1.......................................................Tình hình hoạt động tín dụng
.................................................................................................... 40
2.2.2............................Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
.................................................................................................... 42
2.3.. .THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG BẢO ĐẢM TIỀN VAY TẠI CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN
VIỆT NAM CHI NHÁNH VĂN LÂM HƯNG YÊN.....................43
2.3.1.
Cơ sở pháp lý, văn bản pháp quy trong hoạt động bảo đảm
tiền vay tại
chi nhánh......................................................................................................... 43
2.3.2..................Quy trình bảo đảm tiền vay tại chi nhánh ngân hàng
2.4. ĐÁNH GIÁ
....................................................................................................
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC BẢO ĐẢM
45
TIỀN VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN CHI NHÁNH HUYỆN VĂN LÂM HƯNG YÊN..............................64
2.4.1.........................................................................Những kết quả đạt được
64
2.4.2.............................................................Những hạn chế và nguyên nhân
69
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BẢO ĐẢM TIỀN
VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỀN NÔNG THÔN
VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN VĂN LÂM HƯNG YÊN......................76
3.1.
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NƠNG
NGHIỆP
nơng thơn Việt Nam chi nhánh huyện Văn Lâm Hưng Yên.......................... 76
3.1.2...................Định
BẢNG
hướng
KÝ về
HIỆU
chấtCHỮ
lượngVIẾT
bảo đảm
TẮT
tiền vay tại Chi nhánh
77
3.2.GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BẢO ĐẢM TIỀN VAY TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT
NAM CHI NHÁNH HUYỆN VĂN LÂM HƯNG YÊN................................78
3.2.1...........Nâng cao chất lượng thông tin sử dụng trong bảo đảm tiền vay
78
3.2.2.............Xây dựng bộ phận chuyên trách về cơng tác bảo đảm tiền vay
79
3.2.3.
Đa dạng hố tài sản bảo đảm và nâng cao chất lượng quản lý
tài sản tại
Chi nhánh........................................................................................................81
3.2.4.....................................Xây dựng chiến lược khách hàng truyền thống
83
3.2.5................Nâng cao hiệu quả việc xử lý tài sản bảo đảm tại Chi nhánh
84
3.2.6..............................NângCHỮ
cao chất
CHỮ VIẾT TẮT
ĐẦYlượng
ĐỦ nguồn nhân lực tại Chi nhánh
BĐTV
Bảo đảm tiền vay
DNNN
^DN
Doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp
NN0&PTNT
Nông nghiệp và Phát triên nông thôn
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHTM
SXKD
Ngân hàng thương mại
Sản xuât kinh doanh
TSBĐ
Tài sản bảo đảm
^TS
Tài sản
BẢNG SƠ
TEN BẢNG
SƠ TRANG
21
Tình hình hoạt động tín dụng
Tr 41
22
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Tr 43
23
24
Tỷ trọng dư nợ cho vay có
tài sảnMỤC
đảm bảo
DANH
CÁC BẢNG Tr 58
Phân loại nhóm nợ và tỷ lệ nợ xâu trong cho vay
Tr 60
có bảo đảm
25
Phân loại nhóm nợ và tỷ lệ nợ xâu trong cho vay
Tr 62
có bảo đảm
Giá trị phát mại của tài sản đảm bảo so với dư nợ
2.6
có khả năng mât vốn
Tr 64
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tình hình hoạt động của thị trường tài chính nói chung và ngành ngân
hàng nói riêng ở Việt Nam đang ngày càng gặp phải sự bất ổn. Việc thắt chặt
tín dụng của các ngân hàng bên cạnh nguyên nhân chính là kiềm chế lạm
phát, hạn chế sự tăng trưởng quá nóng của thị trường bất động sản và thị
trường chứng khốn cịn một ngun nhân nữa đó là đảm bảo tính lành mạnh
trong các khoản cho vay của ngân hàng. Ở Việt Nam, các ngân hàng với kinh
nghiệm còn non nớt, việc đánh giá đúng tính chất “tốt” của các khoản cho vay
đang bộc lộ nhiều điều hạn chế, từ việc thẩm định khách hàng, xác định mức
cho vay cho đến công tác đánh giá chất lượng bảo đảm tiền vay.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh
huyện Văn Lâm Hưng Yên là chi nhánh cấp 2 đi lên từ phịng giao dịch Như
Quỳnh. Hoạt động tín dụng của chi nhánh trong thời gian qua đã đạt được
những thành tựu đáng khen trong việc mở rộng và nâng cao chất lượng tín
dụng, trong đó có vấn đề bảo đảm tiền vay.
Bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động tín dụng vấn vấp phải
những hạn chế, một số khoản vay chất lượng còn thấp, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ
xấu lớn tiềm ẩn rủi ro gây tổn thất đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Một trong những nguyên nhân rủi ro là do công tác bảo đảm tiền vay của
ngân hàng chưa thực sự có chất lượng dẫn đến việc nhiều tài sản đảm bảo bị ứ
đọng, khó xử lý để thu hồi vốn vay.
Xuất phát từ thực trạng trên, tôi đã chọn đề tài luận văn thạc sĩ là “Giải
pháp nâng cao chất lượng bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Văn Lâm Hưng Yên ” làm
mục tiêu nghiên cứu, nhằm đáp ứng yêu cầu về cả hai khía cạnh lý luận cũng
như thực tiễn.
2
2. Mục đích nghiên cứu
- Khái quát những vẫn đề lý luận cơ bản về hoạt động bảo đảm tiền
vay, nhấn mạnh các chỉ tiêu đánh giá chất luợng của cơng tác này.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất luợng bảo đảm tiền vay tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Văn
Lâm
Hung Yên từ năm 2011-2013. Đánh giá những kết quả đạt đuợc, rút ra
đuợc
một số tồn tại và nguyên nhân từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị.
3. Đối tượng, phạm vi, mục đích nghiên cứu.
- Những vấn đề lý luận cơ bản về chất luợng bảo đảm tiền vay trong
hoạt động cho vay tại ngân hàng thuơng mại.
- Thực trạng chất luợng bảo đảm tiền vay Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Văn Lâm Hung Yên giai đoạn
2011- 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phuơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử,
phỏng vấn thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh, dùng hệ thống sơ đồ bảng
biểu để trình bày các nội dung lý luận và thực tiễn.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đuợc trình bày theo 3 chuơng:
Chương 1 : Cơ sở lý luận về chất lượng bảo đảm tiền vay của ngân
hàng thương mại
Chương 2 : Thực trạng chất lượng bảo đảm tiền vay tại ngân hàng
Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh huyện Văn
Lâm Hưng Yên.
Chương 3 : Giải pháp nâng cao chất lượng bảo đảm tiền vay tại
ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh
3
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG BẢO ĐẢM TIỀN VAY
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.
HOẠT ĐỘNG BẢO ĐẢM TIỀN VAY TRONG NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1.1.
Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm hoạt động cho vay của ngân hàng
Ngân hàng thương mại (NHTM) là một trưng gian tài chính có chức
năng dẫn vốn từ nơi cung ứng vốn đến nơi có nhu cầu về vốn nhằm tạo điều
kiện cho đầu tư, phát triển kinh tế. Đây là hình thức tài chính gián tiếp chiếm
2/3 tổng lun chuyển vốn trên thị trường tài chính.
Theo Điều 3 của Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN, hoạt động cho vay
của NHTM được hiểu như sau:
“Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao
cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian
nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. ”
Các hoạt động của NHTM rất đa dạng và phát triển cùng với sự lớn
mạnh của hệ thống ngân hàng, nếu như trước những năm 80 SO lượng sản
phẩm dịch vụ cung ứng của ngân hàng Việt Nam chỉ khiêm tốn ở vài chục sản
phẩm thì hiện nay cùng với tốc độ tăng trưởng cực kỳ nhanh chóng, SO lượng
sản phẩm dịch vụ đã đạt tới mức hàng trăm sản phẩm. Trong đó, sản phẩm
chủ yếu được các ngân hàng Việt Nam đầu tư nghiên cứu đó chính là các sản
phẩm cho vay.
Cho vay là một trong những hình thức của tín dụng, nhưng là hình thức
được phần lớn người vay vốn sử dụng và là sản phẩm chủ lực tạo nên đặc
trưng của ngân hàng.
4
1.1.1.2. Nguyên tắc cho vay
De đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh, các NHTM luôn tuân
thử các nguyên tắc cho vay cơ bản sau :
a. Việc cho vay phải trên cơ sở thẩm định ro khách hàng : đây là
nguyên tắc quan trọng trong công tác cho vay của ngân hàng. Thực hiện
tốt
nguyên tắc này sẽ giúp ngân hàng có được những khách hàng tốt, các
khoản
cho vay có chất lượng, giảm thiểu những rủi ro có thể gặp phải, nâng
cao
uy
thế kinh doanh cũng như uy tín vị thế của ngân hàng trên thị trường.
b. Tien cho vay phải được hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi : Ngân
hàng chủ yếu sử dụng nguồn vốn tiền gửi từ các chủ thể trong nền kinh
tế
để
tiến hành các hoạt động cho vay. Ngân hàng phải có trách nhiệm hồn
trả
tiền
gốc và lãi đã cam kết với những người gửi tiền do vậy ngânn hàng luôn
yêu
cầu khách hàng vay vốn phải thực thực hiện đúng các cam kết hoàn trả
nợ
gốc
và lãi vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong họp đồng cho vay. Đây là
điều
kiện để ngân hàng kiểm soát và điều chỉnh được sự cân đối giữa nguồn
vốn
đầu vào và nguồn vốn đầu ra. Bên cạnh đó, ngân hàng phải định kỳ hạn
trả
phù họp với chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
nợ
5
d. Von vay phải có tài sản với giá trị tương đương làm đảm bảo: đây là
một nguyên tắc cần thiết bởi tài sản đảm bảo nợ vay sẽ là nguồn thu thứ
hai
cho ngân hàng trong trường hợp khách hàng khơng có khả năng thanh
tốn
được nợ vay. Bằng cách phát mại tài sản cầm cố, thế chấp, ngân hàng có
thể
thu hồi một phần hoặc toàn bộ phần vốn đã cho khách hàng vay.
1.1.2.
Bảo đảm tiền vay trong hoạt động cho vay của ngân hàng
1.1.2.1. Khái niệm bảo đảm tiền vay
Hoạt động của các NHTM hiện nay là một trong những hoạt động ẩn
chứa nhiều rủi ro nhất và có ảnh hưởng lớn đến sự phát triền của nền kinh tế.
Hiện tại thu nhập chủ yếu của ngân hàng là do nghiệp VU cho vay mang lại,
chiếm tới 50- 60% tổng thu nhập của ngân hàng. Chính vì vậy, trong hoạt
động ngân hàng, điều có tính chất quyết định đến sự thành cơng là sự an tồn
và đảm bảo trong hoạt động tín dụng.
Trong thực tế, trước khi quyết định cho vay, các NHTM đều phân tích
cụ thể các yếu tố liên quan đến tình trạng thực tế và khả năng trả nợ của người
vay thơng qua các tiêu chí như : năng lực tài chính, phương án kinh doanh, tài
sản đảm bảo,... tuy nhiên sự phân tích này chỉ mang tính chất tương đối, khả
năng thu hồn vốn vay có thể được thay đổi sau khi khoản vay đã được thực
hiện, đây là nguyên nhân tạo ra các khoản vay có vấn đề và trong một SO
trường hợp dẫn đến mất vốn.
Vi vậy, để giảm thiểu rủi ro và đảm bảo an toàn đối với các khoản cho
vay ngân hàng ln u cầu khách hàng của mình cam kết bằng chính các tài
sản đảm bảo thuộc quyền sở hữu của khách hàng. Neu khách hàng được xếp
hạng tín nhiệm cao như hoạt động kinh doanh tốt, năng lực tài chính vững
mạnh, mối quan hệ với các ngân hàng tốt, phương án kinh doanh có tính khả
6
đạt được những tiêu chuẩn cần thiết theo quy định, ngân hàng sẽ yeu cầu
khách hàng cung cấp thêm tài sản để đảm bảo cho các khoản cho vay.
Theo Luật Dân Sự năm 2005, bảo đảm tiền vay được hiểu như sau:
“ Bảo đảm tiền vay ỉà việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp
nhằm phịng ngừa rủỉ ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lỷ để thu hồi được các
khoản nợ đã cho khách hàng vay ”.
Cụ the horn, bảo đảm tiền vay chính là việc dùng tài sản hay uy tín của
một cá nhân, tổ chức để đảm bảo cho một khoản vay. Khi bên đi vay không
thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ của mình, ngân hàng sẽ coi bảo đảm tiền vay
là nguồn thu hồi khoản nợ đã cho vay.
1.1.2.2. Vai trò của hoạt động bảo đảm tiền vay
Thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay khơng chỉ có ý nghĩa với
ngân hàng mà cịn có ý nghĩa với cả khách hàng và nền kinh tế.
a. Với khách hàng
Đảm bảo tiền vay gắn trách nhiệm vật chất của người đi vay với khoản
vay, tạo cho họ động lực để thực hiện đúng cam kết trả nợ. Đồng thời cũng
giúp cho khách hàng nâng cao uy tín với ngân hàng, góp phần xây dựng mối
quan hệ lâu dài.
Đảm bảo tiền vay là một trong những điều kiện để cấp tín dụng, là
bước khởi đầu để thiết lập quan hệ tín dụng với ngân hàng, tạo điều kiện cho
khách hàng vay vốn để SXKD, thoả mãn nhu cầu tiêu dùng...Tuy nhiên đây
không phải là điều kiện hàng đầu và duy nhất trong quá trình xét cấp tín dụng.
b. Đối với ngân hàng
Rủi ro xảy ra sẽ gây tổn thất cho ngân hàng, khi đó thu nhập của ngân
hàng bị giảm sút, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh cũng như uy tín của
ngân hàng. Chính vì thế mà trong hoạt động của mình ngân hàng ln chú
trọng phịng ngừa và hạn chế rủi ro, để tạo điều kiện cho ngân hàng cũng như
7
nền kinh tế phát triển. Để đạt được mục tiêu đó các ngân hàng khơng ngừng
hồn thiện và áp dụng linh hoạt các hình thức đảm bảo tiền vay.
S Khi cấp tín dụng ngân hàng đã xác định được nguồn thu nợ thứ nhất
cho việc thu hồi khoản vay, đối với cho vay vốn cố định thì nguồn này chủ
yếu là từ khấu hao và lợi nhuận để lại, đối với cho vay vốn lưu động thì
nguồn thu là doanh thu, cịn cho vay tiêu dùng thì đó là phần chênh lệch giữa
thu nhập và chi phí. Tuy nhiên thì có rất nhiều tình huống mà nguồn thu nợ
thứ nhất khơng thể thực hiên được, khi đó địi hỏi ngân hàng phải tính đến
nguồn thu nợ thứ hai để đảm bảo thu hồi vốn.
S Đảm bảo tiền vay cũng gắn liền với trách nhiệm vật chất của nguời
đi vay, đảm bảo khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả tránh
tổn thất cho ngân hàng. Nhờ đảm bảo tiền vay mà ngân hàng có thể thu được
nợ khi khách hàng cố tình khơng trả nợ mặc dù hiện nay nhiều hình thức đảm
bảo tiền vay chưa thực sự phát huy được vai trò.
S Đảm bảo tiền vay là một điều kiện để xét cấp tín dụng, giúp cho
ngân hàng có thể mở rộng tín dụng cho khách hàng. Nhờ có bảo đảm tiền vay
mà ngân hàng có thể dễ đưa ra quyết định cho vay hơn, góp phần mở rộng thị
phần của ngân hàng và tăng năng lực cạnh tranh cho ngân hàng.
S Thực hiện bảo đảm tiền vay giúp cho ngân hàng có thể bảo tồn vốn
vay, tăng khả năng cung ứng vốn cho nền kinh tế.
c. Đối với nền kinh tế
Thực hiện bảo đảm tiền vay sẽ giúp mở rộng tín dụng của ngân hàng,
đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế, thúc đẩy SXKD phát triển. Bảo đảm
tiền vay khơng chỉ góp phần lành mạnh nền kinh tế mà còn đảm bảo phát triển
hoạt động kinh doanh của cả ngân hàng và khách hàng, đem lại hiệu quả kinh
tế- xã hội góp phần quan trọng vào công cuộc xây dựng nền kinh tế theo
hướng cơng nghiệp hố và hiện đại hố.
8
Bên cạnh đó việc thực hiện bảo đảm tiền vay cũng giúp nâng cao hiệu
quả hoạt động kiểm soát doanh nghiệp. Thông qua việc thu thập và xử lý
thông tin về doanh nghiệp, quá trình giám sát khoản vay của ngân hàng mà cơ
quan chức năng có thể nắm bắt đuợc tình hình hoạt động của doanh nghiệp
cũng nhu giám sát hoạt động của doanh nghiệp theo đúng định hướng.
Như vậy bảo đảm tiền vay có vai trị vơ cùng quan trọng đối với cả
khách hàng, ngân hàng và nền kinh tế. Tuy nhiên thì trong q trình cấp tín
dụng không nên quá chú trọng vào hoạt động này, coi đây là yếu tố quyết
định mà không xét đến các yếu tố khác như tính khả thi, hiệu quả của dự
án...có thể sẽ dẫn đến giảm chất lượng tín dụng của ngân hàng. Vì để có thể
được cấp tín dụng, khách hàng có thể làm giả giấy tờ của tài sản đảm bảo
hoặc ngân hàng trong quá trình thẩm định cho vay cũng khơng tránh khỏi
những sai sót. Do đó chỉ nên coi đây là biện pháp phòng ngừa rủi ro chứ
khơng phải là ngun tắc cấp tín dụng, là một điều kiện giúp cho khoản cho
vay của ngân hàng được lành mạnh.
1.1.2.3. Nguyên tắc bảo đảm tiền vay
a. Nguyên tắc đối với ngân hàng thương mại
Có 4 nguyên tắc bảo đảm tiền vay :
Nguyên tắc thứ nhất: NHTM có quyền lựa chọn, quyết định cho vay có
bảo đảm theo quy định của pháp luật, của bản thân NHTM và tự chịu trách
nhiệm về quyết định của mình.
Nguyên tắc thứ hai : khách hàng vay được NHTM lựa chọn cho vay
khơng có bảo đảm bằng tài sản, nếu trong q trình sử dụng vốn vay tổ chức
tín dụng phát hiện khách hàng vay vi phạm cam kết trong họp đồng tín dụng
thì tổ chức tín dụng có quyền áp dụng các biện pháp bảo đảm bằng tài sản
hoặc thu hồi nợ trước hạn.
9
Nguyên tắc thứ ba : NHTM và khách hàng vay vốn thỏa thuận lựa chọn
áp dụng biện pháp bảo đảm. NHTM có quyền lựa chọn tài sản đủ điều kiện để
là tài sản bảo đảm. Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên
trong việc bảo đảm tiền vay.
Nguyên tắc thứ 4'. sau khi xử lý tài sản bảo đảm tiền vay, nếu khách
hàng hoặc bên bảo lãnh chưa thực hiện đúng các nghĩa vụ trả nợ thì khách
hàng vay hoặc bên bảo lãnh có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện đúng nghĩa vụ đã
cam kết.
b. Nguyên tắc đối với tài sản đảm bảo
De đảm bảo tiền vay thực sự có hiệu quả địi hỏi các NHTM phải tuân
thủ các nguyên tắc về tài sản trong hoạt động bảo đảm tiền vay như sau:
Tài sản đảm bảo thuộc quyền sở hữu hoặc thuộc quyền quản ỉỷ, sử
dụng của khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh : đế chứng minh được điều này,
khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh phải xuất trình được các loại giấy tờ chứng
minh quyền sở hữu hoặc giấy chứng minh quyền sử dụng đối với tài sản đảm
bảo theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Đối với tài sản của doanh
nghiệp nhà nước thì phải là tài sản do doanh nghiệp nhà nước giao cho doanh
nghiệp đó quản lý và được dùng để vảo đảm tiền vay theo đúng quy định của
pháp luật.
Các loại bất động sản không được phép sử dụng làm tài sản bảo đảnr.
Trong trường họp dùng tài sản đảm bảo là tồn bộ dây chuyền cơng nghệ
chính theo quy định của cơ quan quản lý ngành kinh tế kỹ thuật thì phải được
cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp đó đồng ý bằng văn bản. Việc sử
dụng dây chuyền công nghệ không phải là dây chuyền cơng nghệ chính thì do
doanh nghiệp nhà nước và ngân hàng thỏa thuận. Đối với doanh nghiệp nhà
nước mà cơ quan nhà nước có thầm quyền đã có quyết định khoán kinh doanh
10
hoặc cho thuê thì việc cầm cố, thế chấp tài sản vay vốn tại ngân hàng phải
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản.
Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm: việc thực hiện
các phương thức cho vay có bảo đảm khơng chỉ nhằm bảo đảm nguồn thu nợ
mà cịn có ý nghĩa quan trọng trong việc ràng buộc trách nhiệm vật chất, thúc
giục người vay phải tìm phương án sử dụng vốn thật hiệu quả để trả nợ đúng
hạn cho ngân hàng. Và khi trả hết nợ cho ngân hàng thì người đi vay mới có
thể nhận lại đầu đủ các quyền về tài sản của mình. Neu gía trị tài sản đảm bảo
mà nhỏ hơn nghĩa vụ được bảo đảm ( bao gồm nợ gốc, lãi, tiền phạt, tiền bồi
thường và các chi phí khách nếu có) sẽ khơng bảo đảm được đầy đủ tác dụng
và ý nghĩa của bảo đảm tiền vay, người đi vay dễ có động cơ khơng trả nợ,
gây khó khăn cho các hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Tài sản dùng làm bảo đảm nợ vay phải là tài sản được phép giao dịch,
phải tạo ra ngân lưu, có gỉá trị và thị trường tỉêu thụ rộng: tài sản đem ra là
tài sản đảm bảo phải là tài sản được pháp luật cho phép hoặc không bị cấm
mua, bán, tặng, cho, chuyển đổi, chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp, bảo lãnh
và các giao dịch khác đồng thời phải dễ mua bán chuyển nhượng trong
khoảng thời gian cho vay. Bên cạnh đó, tài sản đảm bảo phải được chắc chắn
là khơng có tranh chấp tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm.
Tài sản đảm bảo phải mua bảo hiểm nếu pháp luật quy định hoặc ngân
hàng yêu cầu : đối với các tài sản mà pháp luật có quy định phải mua bảo
hiểm thì ngân hàng yêu cầu khách hàng vay, bên bảo lãnh phải xuất trình hợp
đồng mua bảo hiểm trong thời hạn bảo đảm tiền vay với SO tiền bảo hiểm tối
thiểu bằng mức dư nợ cho vay trừ những tài sản là sổ tiết kiệm, kỳ phiếu, tín
phiếu, trái phiếu của các ngân hàng và kho bạc nhà nước phát hành, SO dư tài
khoản tiền gửi, vàng, ngoại tệ bằng tiền mặt, kim khí quý, đá quý và quyền sử
dụng đất.
11
Trong trường họp tài sản đảm bảo không thuộc loại pháp luật quy định
phải mua bảo hiểm nhưng ngân hàng xét thấy cần phải mua bảo hiểm đối với
tài sản đảm bảo để nâng cao tính an tồn thì ngân hàng có thể yêu cầu khách
hàng vay vốn mua bảo hiểm cho tài sản đảm bảo đó. Ngân hàng cũng nên thỏa
thuận với khách hàng vay, bên bảo lãnh về việc chuyển tên người hưởng trong
hợp đồng bảo hiểm cho ngân hàng trong trường họp có rủi ro xảy ra. Trường
hợp không thỏa thuận được điều này, ngân hàng phải buộc khách hàng phải
cam kết bằng văn bản việc chuyển toàn bộ SO tiền được đền bù theo họp đồng
bảo hiểm để thanh toán nợ gốc, lãi và các chi phí khác tại ngân hàng.
Mặc dù bảo đảm tiền vay có ý nghĩa rất lớn trong hạn chế rủi ro tín
dụng, nhưng yếu tố này thường chỉ được xem là biện pháp thay thế và là cơ
sở thu nợ thứ cấp khi khách hàng vì một lý do nào đó không trả được nợ cho
ngân hàng. Việc quyết định cấp tín dụng hay khơng phụ thuộc vào tính khả thi
của dự án, khả năng tài chính và uy tín của khách hàng vay chứ không phải ở
tài sản đảm bảo.
1.1.2.4. Các hình thức bảo đảm tiền vay
a. Bảo đảm tiền vay bằng tài sản
Khi tiến hành các hoạt động bảo đảm tiền vay bằng tài sản nghĩa là
khách hàng sẽ sử dụng tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc tài sản khách hàng
được toàn quyền sử dụng để đảm bảo tại ngân hàng. Các hình thức của bảo
đảm tiền vay bằng tài sản bao gồm:
- Cầm cố tài sản
Theo Điều 326 Bộ Luật Dân Sự 2005, cầm CO tài sản được định nghĩa
như sau:
“Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài
sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm
cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.”
12
Căn cứ vào tính chất sở hữu, tài sản cầm CO được chia làm hai loại: có
đăng ký quyền sở hữu và khơng có đăng ký quyền sở hữu. Đối với tài sản
không đăng ký quyền sở hữu, tài sản cam CO phải được chuyển giao cho bên
cho vay, ngược lại đối với tài sản cam CO có đăng ký quyền sở hữu thì tài sản
có thể do bên cho vay hoặc bên thứ ba giữ theo thỏa thuận của bên đi vay và
bên cho vay.
- Thế chấp tài sản
Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài
sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên
kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp) và khơng chuyển giao tài sản đó cho
bên nhận thế chấp.
Trong trường hợp thế chấp một phần bất động sản, động sản có vật phụ
thì vật phụ thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.
Tài sản thế chấp cũng có thể là tài sản được hình thành trong tương lai. Tài
sản thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người
thứ ba giữ tài sản thế chấp.
Tài sản dùng để bảo đảm có thể là tài sản hiện tại hoặc tài sản hình
thành trong tương lai. Bảo đảm tài sản hình thành từ vốn vay là việc khách
hàng vay dùng tài sản hình thành từ nguồn vốn vay từ ngân hàng để đảm bảo
thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay đó.
Việc đảm bảo tài sản hình thành từ vốn vay thường được áp dụng trong
một SO trường họp như: Nhà nước quyết định giao cho ngân hàng cho vay đối
với khách hàng, đối tượng nhất định hoặc ngân hàng cho vay trung, dài hạn
đối với các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh,..
b.. Bảo đảm tiền vay bằng bảo lãnh
Bảo đảm tiền vay bằng bảo lãnh tức là việc việc bên thứ ba (còn gọi là
bên bảo lãnh) cam kết với ngân hàng cho vay về việc sử dụng tài sản thuộc sở
13
hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ trả thay cho khách hàng vay, nếu đến hạn
trả nợ mà khách hàng vay không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa
vụ trả nợ.
Như vậy, bên bảo lãnh chỉ được phép bảo đảm bằng tài sản thuộc sở
hữu của mình hoặc bằng giá trị quyền sử dụng đất, kể cả đất thuê mà thời hạn
thuê đó lớn hơn thời gian vay vốn tại ngân hàng, còn đối với doanh nghiệp
thuộc sở hữu Nhà nước thì tài sản phải thuộc quyền quản lý, sử dụng của
doanh nghiệp đó.
Ngân hàng phải tiến hành kiểm tra điều kiện của tài sản đảm bảo và bên
bảo lãnh phải chịu trách nhiệm về tính họp pháp của tài sản đảm bảo này. Sau
đó, ngân hàng và bên bảo lãnh sẽ thỏa thuận sử dụng các biện pháp bảo đảm
thích hợp để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
1.1.2.5. Quy trình hoạt động bảo đảm tiền vay
Quy trình thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay cũng được tiến
hành tương tự với quy trình cho vay thơng thường chỉ khác đối tượng hướng
tới trong quy trình này đó là tài sản đảm bảo. Các bước trong quy trình bảo
đảm tiền vay bao gồm:
Bước 1: Nhận và kiểm tra hồ sơ bảo đảm
Ngân hàng có trách nhiệm tư vấn và hướng dẫn khách hàng hoàn thiện
hồ sơ về tài sản đảm bảo. Đối với từng loại tài sản sẽ có những giấy tờ chứng
minh về các khía cạnh : quyền sở hữu, quyền sử dụng, giấy tờ chứng minh giá
trị, bảo hiểm và các giấy tờ liên quan khác. Ngân hàng cần xem xét và từ chối
ngay đối với những tài sản không thuộc danh mục được dùng làm tài sản thế
chấp hoặc cầm cố, những tài sản hình thành trong tương lai là quyền sử dụng
đất hoặc những tài sản mà ngân hàng đánh giá là khó thẩm định cũng như khó
kiểm sốt.
Bước 2: Thẩm định hồ sơ bảo đảm
14
Đây là giai đoạn quan trọng quyết định đến mức độ rủi ro của bảo đảm
tiền
vay. Việc thẩm định tài sản đảm bảo phải dựa trên các nguồn thông tin nhu:
V Hồ sơ tài sản bảo đảm và thông tin do khách hàng cung cấp.
V Hồ sơ liên quan đến các tài sản đảm bảo cùng loại đuợc luu trữ trong
ngân hàng.
V Nguồn thông tin thực tế do cán bộ chịu trách nhiệm thẩm định hồ sơ
điều tra và xác lập.
V Các thơng tin khác do các cơ quan có thẩm quyền cung cấp : trung tâm
thơng tin tín dụng, chính quyền địa phuơng, cơng an, phịng tài ngun
mơi
truờng, cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm, cơ quan công chứng,...
Khi tiến hành thẩm định, ngân hàng cần chú trọng về các khía cạnh đặc
biệt là khía cạnh sở hữu của khách hàng vay vốn, tiếp đó là tính luu thơng của
tài sản tránh truờng hợp ngân hàng có thể nắm trong tay tài sản nhung khơng
có quyền phát mại hay xử lý tài sản đó, gây ra sự tổn thất cho ngân hàng. Về
vấn đề sở hữu, hiện nay ở nuớc ta tồn tại hai loại tài sản : những tài sản có
đăng ký quyền sở hữu và khơng có đăng ký quyền sở hữu. Với các tài sản là
thiết bị, máy móc dây chuyền sản xuất thì phải quan tâm đến chủng loại, tính
hiện đại, phổ biến. Các tài sản là hàng hóa, giấy tờ có giá hay nguyên vật liệu
sản xuất thì ngân hàng cần kiểm tra tính chân thực cũng nhu số luợng, chất
luợng cùng với giá trị của tài sản đó.
Định giá tài sản là việc làm quan trọng trong quy trình bảo đảm tiền
vay. Với tài sản là bất động sản ngân hàng có thể định giá dựa trên: hợp đồng
mua bán, hóa đơn VAT, giá công bố của chủ đầu tu dự án, khung giá đất của
chính quyền địa phuơng ban hành, khung giá đất do chính ngân hàng thiết lập
kết hợp với giá tham chiếu từ thị truờng. Giá trị của tài sản đảm bảo cần phải
đuợc thẩm định một cách độc lập, phuơng thức định giá có thể là so sánh trực
15
phần lớn trên giá trị hóa đơn mua bán tài sản, phí bảo hiểm, trừ đi khấu hao
của tài sản; phuơng thức định giá có thể sử dụng là phuơng pháp chi phí khấu
trừ, phuơng pháp thu nhập,... Trong truờng hợp ngân hàng khơng đủ điều kiện
để có thể định giá tài sản thì có thể th chun gia, cơng ty thẩm định chuyên
nghiệp tiến hành.
Bước 3: Xác định mức cho vay
Dựa trên căn cứ giá trị tài sản đảm bảo xác định ở buớc 2 kết hợp với
quy định cụ thể của ngân hàng trong việc đua ra mức cho vay tối đa đối với
tài sản đảm bảo, cán bộ tín dụng sẽ lập tờ trình cho các bộ phận liên quan đến
công tác bảo đảm tiền vay và lãnh đạo của ngân hàng xem xét giải quyết.
Thông thuờng, ngân hàng sẽ chia các tỷ lệ cho vay đối đa trên TSBĐ theo
hình thức nhận, đặc điểm, tính chất của tài sản, tỷ lệ phổ biến hiện nay là từ
50-100% giá trị của tài sản đảm bảo tất nhiên giá trị của TSBĐ không đuợc
nhỏ hơn giá trị số tiền ngân hàng cho vay khách hàng. Yếu tố khách quan nhu
môi truờng kinh tế, pháp lý, chu kỳ kinh tế, chu kỳ phát triển của ngành cũng
tác động nhiều đến mức cho vay.
Bước 4 : Ký hợp đồng và quản lý TSBĐ
Khi đồng ý cho khách hàng vay có tài sản đảm bảo, song song với việc
ký kết hợp đồng tín dụng, ngân hàng sẽ tiến hành ký kết, nhận và bảo quản tài
sản đảm bảo. Hợp đồng liên quan đến TSBĐ có thể đuợc lập riêng hoặc nằm
trong hợp đồng tín dụng, có thể cơng chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm với
từng truờng hợp cụ thể theo yêu cầu của các văn bản pháp quy.
Việc quản lý TSBĐ không đơn thuần chỉ là giữ tài sản ( đối với tài sản
cầm cố), kiểm tra thuờng xuyên với tài sản thế chấp mà còn bao gồm cả việc
đánh giá lại thuờng xuyên và có báo cáo định kỳ với lãnh đạo ngân hàng về
tình trạng của các tài sản này. Điều này đòi hỏi yêu cầu lớn với kinh nghiệm,
16
trình độ của cán bộ tín dụng và chính sách thủ tục hậu kiểm của ngân hàng
đối với công tác bảo đảm tiền vay.
Bước 5: Thanh lý hợp đồng bảo đảm tiền vay
Khi khách hàng đã thực hiện trọn vẹn nghĩa vụ của mình với ngân hàng
thì ngân hàng có trách nhiệm thanh lý hợp đồng bảo đảm tiền vay bao gồm:
giải chấp với tài sản thế chấp, trả lại tài sản cầm cố và tiến hành ký biên bản
thanh lý hợp đồng bảo đảm tiền vay.
Trường hợp khách hàng khơng hồn thành nghĩa vụ trả nợ với ngân
hàng, cố tình chây ỳ và bất hợp tác thì ngân hàng có quyền xử lý tài sản đảm
bảo để thu hồi nợ. Việc xử lý tài sản có thể theo sự thỏa thuận của các bên,
trong trường hợp các bên không thể tự giải quyết thì sẽ cần sự can thiệp từ
phía tịa án cũng như viện kiểm sốt.
Quy trình này được thực hiện nhất quán trong toàn bộ hệ thống của
ngân hàng, làm cơ sở phân định công việc, trách nhiệm của từng cán bộ trong
từng bước. Không nên coi trọng hay xem nhẹ bất kỳ một bước nào trong quy
trình vì điều này sẽ tạo nên những tiềm ẩn về rủi ro trong hoạt động bảo đảm
tiền vay nói riêng và hoạt động cấp tín dụng nói chung.
1.2.
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TIỀN
VAY
TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
1.2.1.
Sự cần thiết nâng cao chất lượng bảo đảm tiền vay của ngân
hàng
1.2.1.1. Khái niệm về chất lượng bảo đảm tiền vay
Trong từ điển Tiếng Việt, cụm từ “ chất lượng” có ý nghĩa chỉ phẩm
chất, giá trị của một sự vật hoặc sự việc. Điều này nêu lên một hoạt động chỉ
có hiệu quả khi các yếu tố về chất lượng được đảm bảo. Hoạt động bảo đảm