Tải bản đầy đủ (.docx) (97 trang)

303 Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á - chi nhánh Đống Đa,Luận văn Thạc sỹ Kinh tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.56 MB, 97 trang )


EJ...................................... _

_ ∣a

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

ĐỖ THỊ MINH HIỀN

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CO PHẦN
ĐÔNG NAM Á - CHI NHÁNH ĐÔNG ĐA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2015


EJ...................................... _

_ ∣a

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

ĐỖ THỊ MINH HIỀN

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG


TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CO PHẦN
ĐÔNG NAM Á - CHI NHÁNH ĐÔNG ĐA
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN XUÂN HẢI

HÀ NỘI - 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, luận văn với đề tài: "Giải pháp mở rộng cho vay
tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á - Chi nhánh
Đống Đa” là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi. Nếu phát hiện có bất kỳ sự
gian lận nào tơi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày tháng năm
Tác giả luận văn

Đỗ Thị Minh Hiền


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU
DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.................................................5
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI.................................................................................................5
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm cho vay tiêu dùng.............................................5

1.1.2. Các hình thức cho vay tiêu dùng...........................................................6
1.1.3. Quy trình cho vay tiêu dùng................................................................. 8
1.1.4. Vai trò của cho vay tiêu dùng...............................................................10
1.2. MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI 12

1.3.....................................................Quan niệm mở rộng cho vay tiêu dùng
12

1.4...............................................................................................................Cá
c chỉ tiêu phản ánh mở rộng cho vay tiêu dùng.....................................12
1.6.
KINH NGHIỆM MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI MỘT
SỐ
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á - CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA
.... 21
1.3.1. Kinh nghiệm mở rộng cho vay tiêu dùng tại một số ngân hàng thuơng
mại trên thế giới.............................................................................................. 21
1.3.2. Kinh nghiệm mở rộng cho vay tiêu dùng tại một số ngân hàng thuơng
mại ở Việt Nam............................................................................................... 22
1.3.3. Bài học đối với Ngân hàng Thuơng mại Cổ phần Đông Nam Á - Chi
nhánh Đống Đa................................................................................................24
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1..............................................................................25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA............26


2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐƠNG
NAM Á - CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA..............................................................26

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần
Đông Nam Á - Chi nhánh Đống Đa................................................................26
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á - Chi
nhánh Đống Đa................................................................................................27
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần
Đông Nam Á - Chi nhánh Đống Đa................................................................28
2.2. THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN
HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á - CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA....34
2.2.1. Khái quát hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Đông Nam Á - Chi nhánh Đống Đa....................................................... 34
2.2.2. Thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Đông Nam Á - Chi nhánh Đống Đa....................................................... 39
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á - CHI NHÁNH
ĐỐNG ĐA......................................................................................................47
2.3.1. Kết quả đạt được.................................................................................. 47
2.3.2. Hạn chế và nguyênnhân....................................................................... 49
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2............................................................................54
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á - CHI
NHÁNH ĐỐNG ĐA......................................................................................55
3.1. ĐỊNH HƯỚNG MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN
HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á - CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA....55
3.1.1. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương
mại cổ phần Đông Nam Á - Chi nhánh Đống Đa........................................... 55


3.1.2. Định hướng DANH

mở rộng MỤC
cho vayCÁC
tiêu dùng
tại Ngân
hàng thương mại cổ
TỪ VIẾT
TẮT
phần Đông Nam Á Chi nhánh Đống Đa......................................................... 58
3.2. GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á - CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA .... 60
3.2.1. Giải pháp hoàn thiện chiến lược về cho vay tiêu dùng........................60
3.2.2. Giải pháp nhằm đa dạng hóa các sản phẩm cho vay tiêu dùng............61
3.2.3. Giải pháp về phát triển và chăm sóc khách hàng.................................62
3.2.4. Giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực..............................65
3.2.5. Giải pháp về nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing........................ 68
3.2.6. Giải pháp về hạn chế rủi ro tín dụng tiêu dùng....................................70
3.2.7. Giải pháp về đầu tư cơ sở vật chất và phát triển mạng lưới................72

3.3. KHUYẾN NGHỊ....................................................................................74
3.3.1. Khuyến nghị với Chính phủ và các cơ quan chức năng.......................74
3.3.2. Khuyến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam............................... 76
3.3.3. Khuyến nghị với Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á.........79

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3..............................................................................84
KẾT LUẬN....................................................................................................85
Từ viết tắt
Nguyên nghĩa

STT
ĩ


^CA

Chuyên viên hỗ trợ tín dụng

2

CRO

Chuyên viên quản lý quan hệ khách hàng

3
4

CVTD
KHCN

Cho vay tiêu dùng
Khách hàng cá nhân

5

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp

6
7

NHNN

NHTM

Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng thương mại

8

SEABANK

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á

9

TMCP

Thương mại cổ phần

ĩõ-

TSBĐ

Tài sản bảo đảm



DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH, SƠ ĐỊ
1. Danh mục bảng
Bảng 2.1: Dư nợ cho vay tiêu dùng tại SeABank Đống Đa giai đoạn từ năm
2012 đến 2014.................................................................................................42
2. Danh mục biểu đồ

Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn của SeABank Đống Đa từ năm 2012
đến 2014..........................................................................................................29
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu tiền gửi của SeABank Đống Đa phân theo thành phần
kinh tế từ năm 2012 đến 2014.........................................................................30
Biểu đồ 2.3: Tổng dư nợ của SeABank Đống Đa từ năm 2012 đến 2014......31
Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ nợ xấu của SeABank Chi nhánh Đống Đa giai đoạn từ năm
2012 đến 2014................................................................................................. 31
Biểu đồ 2.5: Số lượng thẻ thanh toán phát hành lũy kế của SeABank Chi
nhánh Đống Đa giai đoạn từ năm 2012 đến 2014...........................................31
Biểu đồ 2.6: Số lượng khách hàng vay vốn tại SeABank Chi nhánh Đống Đa
từ năm 2012 đến 2014.....................................................................................40
Biểu đồ 2.7: Cơ cấu khách hàng cho vay tại SeABank Chi nhánh Đống Đa từ
năm 2012 đến 2014.........................................................................................40
Biểu đồ 2.8: Doanh số cho vay tiêu dùng tại SeABank Đống Đa giai đoạn từ
năm 2012 đến 2014.........................................................................................41
Biểu đồ 2.9: Cơ cấu dư nợ cho vay phân theo các hình thức bảo đảm tại
SeABank Chi nhánh Đống Đa từ năm 2012 đến 2014....................................43
Biểu đồ 2.10: Tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng của Chi nhánh Đống Đa từ năm
2012 đến năm 2014.........................................................................................45
Biểu đồ 2.11: Lợi nhuận từ hoạt động cho vay tiêu dùng của Chi nhánh Đống
Đa từ năm 2012 đến năm 2014.......................................................................46


3. Danh mục hình
Hình 3.1: Mục tiêu hành động của SeABank trong thời gian tới...................55
4. Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức SeABank Chi nhánh Đống Đa..............................28


1


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngân hàng là một trong những tổ chức trung gian tài chính có vị trí
quan
trọng trong nền kinh tế quốc dân. Trong các hoạt động của ngân hàng thì cho
vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng để tạo ra lợi nhuận. Kinh
tế càng phát triển thì doanh số cho vay của các ngân hàng càng tăng nhanh và
các loại hình cho vay càng trở nên đa dạng và phong phú. Cùng với sự phát
triển của nền kinh tế, đời sống của người dân ngày càng được cải thiện, do đó
nhu cầu mua sắm, sinh hoạt cũng tăng theo. Cho vay tiêu dùng xuất phát từ
nhu
cầu thiết yếu của các cá nhân và hộ gia đình. Quan trọng hơn là nó kích thích
cầu tiêu dùng, từ đó thúc đẩy sản xuất kinh doanh, mang lại lợi ích to lớn đối
với nền kinh tế. Vì vậy cho vay tiêu dùng là một mảng cho vay đầy tiềm năng
và ngày càng phát triển theo mức độ phát triển đời sống của người dân và nền
kinh tế. Mặt khác, thực trạng cho vay doanh nghiệp chứa đựng khá nhiều rủi
ro, nên các ngân hàng thương mại cần triển khai việc cho vay tiêu dùng để
phân tán rủi ro. Đây cũng là việc cần thiết và là một xu hướng hợp thời đại.
Hiện nay, cho vay tiêu dùng một kênh tín dụng không mới ở các nước
phát triển trên thế giới nhưng lại khá còn mới mẻ ở Việt Nam, nên thị trường
cho vay tiêu dùng là một thị trường rất tiềm năng đối với các ngân hàng. Vì
vậy, Ngân hàng TMCP Đơng Nam Á có định hướng phát triển theo mơ hình
bán lẻ, đặt mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ tiêu biểu tại Việt Nam. Là một
chi nhánh hoạt động tốt trên địa bàn, tuy nhiên hiện nay cho vay tiêu dùng tại
Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Đống Đa còn chiếm tỷ trọng
nhỏ trong tổng dư nợ, chưa tương xứng với tiềm năng của chi nhánh, vì vậy
việc mở rộng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh là vô cùng cần thiết.
Xuất phát từ tầm quan trọng của hoạt động cho vay tiêu dùng và thực
tế khách quan của việc mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP



2

Đông Nam Á - Chi nhánh Đống Đa, đề tài "Giải pháp mở rộng cho vay
tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á - Chi
nhánh Đống Đa " đã được tác giả chọn để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
- Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận về mở rộng cho vay tiêu dùng của
ngân hàng thương mại.
- Phân tích và đánh giá thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Đống Đa.
- Đề xuất giải pháp và khuyến nghị nhằm mở rộng cho vay tiêu dùng
tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Đống Đa trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
thương mại.
- Phạm vi nghiên cứu: mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
TMCP
Đông Nam Á - Chi nhánh Đống Đa giai đoạn năm 2012 - 2014.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu: phương pháp thống kê,
tổng hợp số liệu, so sánh, phân tích.
5. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Mở rộng cho vay tiêu dùng là đề tài đã được nhiều tác giả nghiên cứu ở
các góc độ khác nhau. Các tài liệu tơi đã tham khảo trong quá trình thực hiện
luận văn:
Luận văn "Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) Chi nhánh Cầu Giấy" của tác giả
Lê Bảo Trung (2010) đã trình bày cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu

dùng, từ đó phân tích thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng tại BIDV Cầu
Giấy giai đoạn 2007 - 2009 và đưa ra các giải pháp cụ thể; Luận văn "Mở


3

rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi
nhánh Hà Nội" của tác giả Phạm Thúy Oanh (2012) đã khái quát được các
khái niệm cơ bản về hoạt động cho vay tiêu dùng, đưa ra hệ thống các chỉ tiêu
phản ánh và các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng. Từ đó, tác giả đã
phân tích tình hình thực tế của Chi nhánh giai đoạn 2007 - 2011 và đưa ra các
giải pháp, kiến nghị. Những luận văn trên viết về các Ngân hàng Thương mại
Cổ phần tại quận Cầu Giấy, quận Hai Bà Trưng, tuy nhiên số liệu thống kê
đều được lấy từ trước năm 2012, đây là giai đoạn khủng hoảng nền kinh tế
tồn cầu nói chung và ở Việt Nam nói riêng, dẫn đến việc khó khăn và hạn
chế trong phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự mở rộng của hoạt động cho
vay tiêu dùng.
Luận văn "Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Đông Nam Á (SeABank) Láng Hạ" của tác giả Ngô Văn Thức
(2014) viết về SeABank Láng Hạ là một chi nhánh trong cùng hệ thống và
gần địa bàn hoạt động với SeABank Đống Đa. Trên cơ sở lý thuyết, tác giả đã
phân tích, đánh giá thực trạng của Chi nhánh giai đoạn 2011 - 2013 từ đó đưa
ra các giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại SeABank
Láng Hạ, đó là: nâng cao năng lực tài chính, hồn thiện các sản phẩm cho vay
tiêu dùng, hồn thiện chính sách, nâng cao hình ảnh, phát triển marketing,
hoàn thiện và nâng cao chất lượng thẩm định, phát triển cơng nghệ, đào tạo và
chọn lọc cán bộ.
Ngồi ra, tơi cịn tham khảo thêm các giáo trình về chuyên ngành tài
chính ngân hàng, Tạp chí tài chính, Tạp chí thị trường tài chính tiền tệ.
Các tài liệu trên đã giúp tơi có một định hướng rõ ràng cho luận văn

của mình về phạm vi nghiên cứu là SeABank Chi nhánh Đống Đa giai đoạn
2012 - 2014 và từ phân tích tình hình thực tế để đưa ra các giải pháp, khuyến
nghị cụ thể, có tính thực tiễn cao.


4

6. Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu và kết luận, luận văn đuợc kết cấu thành các chuơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận về mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Đông Nam Á - Chi nhánh Đống Đa
Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Đông Nam Á - Chi nhánh Đống Đa


5

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm cho vay tiêu dùng
1.1.1.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng
Cho vay là một trong những hoạt động truyền thống và quan trọng
trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Khi căn cứ vào mục đích sử dụng

vốn vay thì cho vay bao gồm cho vay sản xuất kinh doanh và cho vay tiêu
dùng. Cho vay sản xuất kinh doanh là sản phẩm dành cho các nhà doanh
nghiệp, các chủ thể kinh doanh để tiến hành sản xuất và luu thơng hàng hóa.
Cho vay tiêu dùng là sản phẩm dành cho các cá nhân và hộ gia đình, hỗ trợ
nguồn tài chính cho các nhu cầu mua sắm sửa chữa nhà ở, vật dụng gia đình,
phuơng tiện đi lại, đi du lịch, chữa bệnh,... và các nhu cầu thiết yếu khác trong
cuộc sống.
Nhu vậy, có thể hiểu: “Cho vay tiêu dùng là loại cho vay nhằm đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân và hộ gia đình”[4, tr.210].
1.1.1.2. Đặc điểm cho vay tiêu dùng
- Khách hàng và mục đích vay: Đối tuợng khách hàng là các cá nhân và
hộ gia đình có nhu cầu vay với mục đích tiêu dùng, phục vụ cho các nhu cầu
sinh hoạt đời sống nhu xây dựng nhà ở, mua sắm đồ dùng gia đình, phuơng
tiện vận chuyển hoặc nhu cầu về du lịch, du học... Khách hàng phải thỏa mãn
những yêu cầu:
+ Khách hàng phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự
theo pháp luật Việt Nam.


6

+ Khách hàng phải sử dụng vốn vào mục đích tiêu dùng cá nhân phù
hợp với quy định của pháp luật.
+ Khách hàng phải có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời
hạn cam kết.
+ Khách hàng phải thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay.
- Quy mô và số lượng các khoản vay: Quy mô các khoản vay tiêu dùng
thường nhỏ hơn rất nhiều so với các khoản vay cho sản xuất kinh doanh. Tuy
nhiên số lượng các khoản vay tiêu dùng lại nhiều hơn vì đối tượng của cho
vay tiêu dùng là các cá nhân và hộ gia đình.

- Thời hạn vay: Cho vay tiêu dùng rất phong phú, đa dạng nên bao gồm
cả những khoản vay ngắn hạn dưới 12 tháng để mua sắm đồ dùng có giá trị
thấp như điện thoại, máy tính... Và những khoản vay trung và dài hạn trên 12
tháng để mua nhà đất, mua ô tô... và các tài sản có giá trị cao, cần thời gian
dài để trả nợ.
- Lãi suất và rủi ro: Các khoản vay tiêu dùng thường có mức độ rủi ro
cao do nguồn trả nợ chủ yếu lấy từ như tiền lương, tiền thưởng, và các
khoản thu nhập thường xuyên khác của khách hàng, nguồn thu nhập này phụ
thuộc vào tình trạng cơng việc, sức khỏe. Bên cạnh đó chất lượng các thơng
tin tài chính của khách hàng thường khơng cao, kém minh bạch. Tư cách,
phẩm chất đạo đức của khách hàng cũng là một yếu tố khó xác định. Mặc dù
các khoản vay tiêu dùng có quy mơ nhỏ nhưng lại có số lượng lớn, vì vậy
chi phí giao dịch bình qn cao dẫn đến chi phí cho vay cao. Vì vậy lãi suất
cho vay tiêu dùng thường cao hơn lãi suất cho vay kinh do anh.
1.1.2. Các hình thức cho vay tiêu dùng
1.1.2.1. Căn cứ vào tài sản đảm bảo
- Cho vay tín chấp - cho vay khơng cần tài sản đảm bảo:


7

+ Cấp cho khách hàng có uy tín như cán bộ ngân hàng, giáo viên, cán
bộ nhà nước, công nhân viên có thu nhập ổn định dưới các hình thức như:
thấu chi, phát hành thẻ tín dụng, cho vay các món nhỏ lẻ.
+ Các khoản cho vay đối với các công ty lớn hoặc những khoản cho
vay trong thời gian ngắn mà ngân hàng có khả năng giám sát việc bán hàng.
- Cho vay thế chấp - cho vay có đảm bảo bằng tài sản:
+ Tài sản có sẵn của người đi vay: nhà cửa, ô tô, xe máy, sổ tiết kiệm,...
+ Tài sản hình thành từ vốn vay: Tức là tài sản hình thành từ nguồn tài
trợ của ngân hàng. Các sản phẩm được sử dụng như cho vay mua nhà ở,

chung cư, mua ô tô, xe máy.
1.1.2.2. Căn cứ vào mục đích vay
- Cho vay tiêu dùng cư trú: Là các khoản vay nhằm tài trợ cho nhu cầu
mua sắm, xây dựng, cải tạo nhà ở. Đây là khoản vay có giá trị lớn, thời hạn
vay dài nên tài sản đảm bảo là tài sản hình thành từ vốn vay.
- Cho vay tiêu dùng phi cư trú: Là các khoản vay nhằm tài trợ cho việc
mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, du lịch,... Đây là khoản
vay mang tính chất nhỏ lẻ và thời hạn vay ngắn.
1.1.2.3. Căn cứ vào phương thức hoàn trả
- Cho vay tiêu dùng trả góp: Đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong
đó
người đi vay trả gốc và lãi cho ngân hàng theo nhiều lần theo kỳ hạn nhất
định.
Hiện nay, hầu hết các ngân hàng chủ yếu áp dụng phương thức cho vay này do
nguồn trả nợ chủ yếu là thu nhập hàng tháng.
- Cho vay tiêu dùng phi trả góp: Theo hình thức này tiền vay được
khách hàng trả cho ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn. Hình thức cho vay này
được áp dụng chủ yếu nhằm mục đích mua sắm ơ tơ, nhà cửa.
1.1.2.4. Căn cứ vào kỹ thuật cho vay
- Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Là các khoản cho vay mà ngân hàng tiếp


8

xúc trực tiếp cho vay và thu nợ. Cụ thể:
+ Tín dụng trả theo định kỳ: khách hàng vay và trả trực tiếp cho ngân
hàng với mức trả và thời hạn mỗi lần được quy định khi cho vay.
+ Thấu chi: cho phép khách hàng rút tiền, chi vượt số tiền có trên tài
khoản thanh tốn.
+ Thẻ tín dụng: chấp nhận cho khách hàng sử dụng vốn vay trong hạn

mức để thanh tốn tiền mua hàng hóa, dịch vụ.
- Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Là hình thức cho vay trong đó ngân
hàng
mua các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoặc
dịch dịch vụ cho người tiêu dùng.
1.1.3. Quy trình cho vay tiêu dùng
Quy trình cho vay tiêu dùng theo trình tự các bước:
Bước 1: Tiếp nhận khách hàng, lập hồ sơ vay vốn
Cán bộ tín dụng gặp gỡ khách hàng, tư vấn cho khách hàng sử dụng sản
phẩm phù hợp với nhu cầu và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn một
cách đầy đủ và đúng quy định, bao gồm: hồ sơ pháp lý, hồ sơ nguồn trả nợ,
hồ sơ tài sản đảm bảo và hồ sơ mục đích vay vốn.
Bước 2: Thẩm định hồ sơ vay vốn
Thẩm định hồ sơ vay vốn là bước rất quan trọng vì nó quyết định chất
lượng của khoản cho vay tiêu dùng. Các yếu tố mà ngân hàng xem xét đó là:
- Thẩm định tính đầy đủ, hợp pháp và hợp lệ của hồ sơ vay vốn.
- Thẩm định năng lực của khách hàng:
+ Năng lực pháp lý của khách hàng bao gồm năng lực pháp luật dân sự
và năng lực hành vi dân sự, thể hiện chứng minh thư nhân dân/ hộ chiếu, sổ
hộ khẩu/ tạm trú dài hạn, giấy đăng ký kết hơn/ xác định tình trạng hơn nhân.
+ Năng lực tài chính của khách hàng thể hiện khả năng trả nợ. Khách
hàng có nguồn trả nợ từ lương thì năng lực tài chính thể hiện qua hợp đồng lao


9

động, giấy xác nhận về chức vụ, mức lương, bảng lương. Khách hàng có
nguồn
trả nợ từ hoạt động kinh doanh khác thì năng lực tài chính thể hiện qua hợp
đồng

cho thuê tài sản, giấy tờ chứng minh sở hữu tài sản. Bên cạnh đó, ngân hàng
cũng cần đánh giá các khoản nợ khác dựa vào CIC của khách hàng.
- Thẩm định TSBĐ của khách hàng, bao gồm: nhà đất, ô tơ, xe máy, sổ
tiết kiệm và các giấy tờ có giá khác.
- Thẩm định mục đích vay vốn thơng qua các giấy tờ chứng minh mục
đích vay vốn như hóa đơn VAT, hóa đơn bán lẻ,...
Bước 3: Quyết định cho vay và ký kết hợp đồng
Dựa vào hồ sơ cho vay, báo cáo thẩm định, các cấp có thẩm quyền sẽ ra
quyết định. Nếu ngân hàng quyết định không cho vay cần thông báo cho
khách hàng. Nếu cho vay, cán bộ tín dụng cần soạn thảo các hợp đồng (hợp
đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp/cầm cố TSBĐ) để thực hiện ký kết với
khách hàng và thực hiện các thủ tục liên quan đến TSBĐ (nếu có) như cơng
chứng hợp đồng thế chấp, đăng ký giao dịch bảo đảm. Nội dung quan trọng
của hợp đồng tín dụng là hạn mức cho vay, lãi suất cho vay và thời hạn vay.
Bước 4: Giải ngân và theo dõi, giám sát khoản vay
Cán bộ tín dụng nhận hồ sơ đề nghị giải ngân từ khách hàng, chuyển hồ
sơ cho các phòng ban liên quan để thực hiện việc giải ngân cho khách hàng.
Sau khi giải ngân cho khách hàng, cán bộ tín dụng cần tiếp tục giám sát mục
đích khoản vay, theo dõi nợ vay, theo dõi khả năng tài chính của khách hàng,
đánh giá TSBĐ theo định kỳ. Nếu phát hiện rủi ro, cán bộ tín dụng phải báo
cáo với các cấp có thẩm quyền để kịp thời xử lý.
Bước 5: Thu nợ và xử lý phát sinh
Khi đến kỳ trả nợ, việc thu nợ có thể nhận tiền mặt hoặc chuyển khoản.
Cán bộ tín dụng phải đơn đốc, nhắc nhở khách hàng. Nếu khách hàng gặp khó
khăn về tài chính thì ngân hàng có thể cơ cấu lại khoản vay, giảm lãi cho


10

khách hàng. Nếu khách hàng khơng có khả năng trả nợ thì ngân hàng sẽ thực

hiện các biện pháp phong tỏa và thanh lý các TSĐB của khách hàng.
Bước 6: Thanh lý hợp đồng
Sau khi khoản nợ đã được hoàn trả đầy đủ, ngân hàng sẽ tiến hành
thanh lý hợp đồng, xóa đăng ký giao dịch bảo đảm và trao trả TSĐB cho
khách hàng.
1.1.4. Vai trò của cho vay tiêu dùng
1.1.4.1. Đối với khách hàng
“Tín dụng tiêu dùng là một phương thức hữu hiệu để giải quyết những
nhu cầu cấp bách về vốn cho các cá nhân và hộ gia đình. Tín dụng tiêu dùng
là phương thức góp phần cải thiện mức sống của người tiêu dùng khi họ chưa
có đầy đủ khả năng thanh toán ở hiện tại”[4, tr.211].
Ngày nay, khi nền kinh tế phát triển cùng với sự tiến bộ về khoa học kỹ
thuật, trên thị trường xuất hiện nhiều loại hàng hóa, dịch vụ đa dạng, phong
phú đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng của người dân. Ngoài nhu cầu ''an cư lạc
nghiệp'' mua sắm, sửa chữa nhà cửa thì nhu cầu mua sắm các đồ dùng tiện
nghi cho sinh hoạt, giải trí, đi lại như ti vi, tủ lạnh, máy giặt, điều hịa, laptop,
điện thoại, ơ tô, xe máy... và nhu cầu về giáo dục, y tế là vô cùng thiết yếu.
Nhưng không phải ai cũng có đủ khả năng tài chính để thanh tốn ngay
cho các nhu cầu đó. Ví dụ một người làm cơng nhân viên chức, mỗi tháng sau
khi đã trừ đi chi phí sinh hoạt tối tiểu thì tiết kiệm được khoảng 5 triệu đồng,
để mua một căn hộ có giá trị khoảng 1 tỷ đồng thì phải tiết kiệm từ 15 đến 20
năm liên tục mới có đủ khả năng thanh tốn.
Trước đây, hình thức cho vay tiêu dùng cịn chưa phổ biến, nếu người
dân muốn mua hàng hóa, dịch vụ thì họ phải tiết kiệm đủ tiền hoặc vay nóng
(một hình thức tín dụng có lãi suất cao và kém an tồn). Chính vì vậy, khi các
ngân hàng thương mại thực hiện và mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng, nó


11


trở thành một phương án lựa chọn tốt hơn, hiệu quả hơn cho người dân khi họ
có thể thỏa mãn nhu cầu mua sắm, cải thiện mức sống khi chưa có đủ khả
năng thanh tốn ở hiện tại.
1.1.4.2. Đối với ngân hàng
“Tín dụng tiêu dùng giúp ngân hàng thương mại mở rộng quan hệ với
khách hàng, từ đó làm tăng khả năng huy động các loại tiền gửi từ dân cư cho
ngân hàng”[4, tr.210].
Lượng khách hàng có nhu cầu vay tiêu dùng hiện nay rất lớn. Vì vậy
khi cho vay tiêu dùng ngân hàng sẽ thu hút khách hàng sử dụng các sản phẩm
dịch vụ tiện ích khác như chuyển tiền, mua bán ngoại tệ, gửi tiết kiệm...
“Tín dụng tiêu dùng tạo điều kiện cho ngân hàng đa dạng hóa hoạt
động kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh, từ đó tăng lợi nhuận và phân
tán rủi ro cho ngân hàng”[4, tr.210].
1.1.4.3. Đối với nền kinh tế
“Tín dụng tiêu dùng có vai trị quan trọng trong việc kích cầu, thúc đẩy
từ đó tạo yếu tố kích thích sản xuất phát triển, góp phần thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế”[4, tr.211].
Cho vay tiêu dùng giúp người dân có thể thỏa mãn nhu cầu mua sắm
ngay khi chưa có đủ tích lũy về tài chính. Vì vậy khi cho vay tiêu dùng phát
triển cũng đồng nghĩa với việc kích thích nhu cầu mua sắm của người tiêu
dùng càng lớn, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp gia tăng sản xuất, góp
phần thúc đẩy nền kinh tế.
“Tín dụng tiêu dùng có hiệu quả sẽ góp phần đảm bảo cho sự an sinh xã
hội”[4, tr.211].
Khi doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, sẽ tạo ra nhiều cơng ăn
việc làm, giúp giảm tình trạng thất nghiệp, giúp người lao động tăng thêm thu
nhập, nâng cao mức sống.


12


1.2.

MỞ

RỘNG

CHO

VAY

TIÊU

DÙNG

TẠI

NGÂN

HÀNG

THƯƠNG MẠI

1.2.1. Quan niệm mở rộng cho vay tiêu dùng
Mở rộng là sự gia tăng về mặt lượng: quy mô, khối lượng, số lượng.
Mở rộng cho vay tiêu dùng có thể hiểu là sự gia tăng về số lượng sản phẩm
cho vay, số lượng khách hàng vay, dư nợ, doanh số, đi kèm với nó là sự nâng
cao chất lượng và hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng
thương mại.
1.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh mở rộng cho vay tiêu dùng

1.2.2.1. Chỉ tiêu về loại hình cho vay tiêu dùng
Chỉ tiêu này cho thấy sự đa dạng hóa và phát triển của các sản phẩm cho
vay tiêu dùng mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng. Qua đó, phản ánh khả
năng mở rộng quy mơ và phạm vi hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng.
Đặc điểm của cho vay tiêu dùng là quy mô khoản vay nhỏ nhưng số
lượng
các khoản vay lớn. Mỗi sản phẩm cho vay tiêu dùng lại có những lợi ích và
mục
đích sử dụng riêng. Chính vì thế, để đáp ứng và thỏa mãn được nhu cầu khác
nhau
của khách hàng thì ngân hàng phải không ngừng nghiên cứu phát triển sản
phẩm
mới và có thể loại bỏ những sản phẩm đã khơng cịn phù hợp.
1.2.2.2. Chỉ tiêu về số lượng khách hàng cho vay tiêu dùng
Số lượng khách hàng: là tổng số khách hàng thực hiện giao dịch với
ngân hàng. Trong hoạt động cho vay tiêu dùng, số lượng khách hàng thể hiện
số các khoản vay tiêu dùng mà ngân hàng đang cấp cho khách hàng.
Chỉ tiêu mức tăng/giảm số lượng khách hàng tuyệt đối: Chỉ tiêu này
giúp ngân hàng đánh giá việc mở rộng quy mô và đối tượng khách hàng tại
ngân hàng.
Mức tăng/ giảm số
Số lượng khách hàng
Số lượng khách
hàng
=
lượng khách hàng
trong năm (t)
trong năm (t-1)



13

Chỉ tiêu tốc độ tăng số lượng khách hàng: là số so sánh giữa lượng tăng
tuyệt đối khách hàng giữa năm (t) và năm (t-1) với số lượng khách hàng năm (t1).
Toc độ tăng
Số lượng khách hàng Số lượng khách hàng
năm (t)
năm (t-1)
số lượng khách
'
hàng (%)
Số lượng khách hàng năm (t -1)
Chỉ tiêu số lượt khách hàng: là số lần khách hàng đến giao dịch với ngân
hàng trong một năm. Trong hoạt động cho vay tiêu dùng, số lượt khách hàng
thể hiện số lần khách hàng đến ngân hàng thực hiện vay tiêu dùng. Khi số
lượt khách hàng tăng lên thể hiện hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng
được mở rộng và cho biết sự tin tưởng của khách hàng đối với ngân hàng.
1.2.2.3. Chỉ tiêu về doanh số cho vay tiêu dùng
Doanh số cho vay tiêu dùng: là tổng số tiền ngân hàng cho vay tiêu
dùng trong kỳ, nó phản ánh một cách khái quát nhất về hoạt động tín dụng
của ngân hàng trong một thời kỳ nhất định, thường tính theo năm tài chính.
Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh số cho vay tiêu dùng tuyệt
đối: Chỉ tiêu này cho biết doanh số cho vay tiêu dùng năm (t) tăng so với năm
(t-1) về số tuyệt đối là bao nhiêu. Khi chỉ tiêu này tăng lên, chứng tỏ số tiền
của ngân hàng cấp cho khách để tiêu dùng cũng tăng lên, thỏa mãn tốt hơn
nhu cầu của khách hàng, từ đó cũng thể hiện hoạt động cho vay tiêu dùng của
ngân hàng đã được mở rộng.
Giá trị tăng trưởng
Tổng doanh số cho
Tổng doanh số cho vay

doanh số tuyệt đối = vay tiêu dùng trong - tiêu dùng trong năm (t-1)
năm (t)
Chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay tiêu dùng
tương đối: Chỉ tiêu này cho biết tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay tiêu
dùng năm (t) so với năm (t-1), qua đó cho thấy cho vay tiêu dùng được mở
rộng hay thu hẹp.


14

Giá trị tăng trưởng
doanh s° Iirang d°i

Giá trị tăn

g trưởng doanh số tuyệt đối
Tổng doanh số cho vay tiêu dùng năm (t-1)

Chỉ tiêu phản ánh tỷ trọng cho vay tiêu dùng trên tông doanh số cho
vay: Chỉ tiêu này cho biết doanh số của hoạt động cho vay tiêu dùng chiếm
tỷ lệ bao nhiêu trong tổng doanh số của hoạt động cho vay của ngân hàng.
Khi tỷ trọng của cho vay tiêu dùng tăng lên qua các năm, chứng tỏ tỷ lệ của
cho vay tiêu dùng trong hoạt động cho vay đã tăng lên và cho thấy hoạt động
cho vay tiêu dùng đã đuợc mở rộng.
T

ỷ trQng cho vay
tiêu dùng trên tổng =
,______, Xf_______________


Tổng doanh số cho vay tiêu dùng
------------------------------------------------- x100
Tổng doanh số của hoạt động cho vay

doanh số cho vay
1.2.2.4. Chỉ tiêu về dư nợ cho vay tiêu dùng
Dư nợ cho vay tiêu dùng: là số tiền mà khách hàng đang nợ ngân
hàng tại một thời điểm, chỉ tiêu này thuờng đuợc sử dụng kết hợp với chỉ
tiêu doanh số cho vay tiêu dùng để phản ánh tình hình mở rộng cho vay
tiêu dùng của ngân hàng.
Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ tuyệt đối: Chỉ tiêu này cho
biết
du nợ năm (t) so với năm (t-1) về số tuyệt đối là bao nhiêu. Khi chỉ tiêu này
tăng
lên, đồng nghĩa với việc số tiền mà khách hàng đang nợ ngân hàng qua các
năm
đã tăng lên, chứng tỏ hoạt động cho vay tiêu dùng đang đuợc mở rộng.
Giá trị tăng
Dư nợ tuyệt đối vay
Tổng doanh số cho vay
trưởng
=
,
tiêu dùng trong năm (t)
tiêu dùng trong năm (t-1)
dư nợ tuyệt đối
Chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng trưởng dư nợ tương đối: Chỉ tiêu
này phản ánh tốc độ tăng truởng du nợ cho vay tiêu dùng năm (t) so với
năm (t -1) là bao nhiêu, cho thấy sự mở rộng hay thu hẹp quy mô cho vay
tiêu dùng qua các năm.



15

Giá trị tăng trưởng
dư nợ tương doi

Giá trị tăn

g trưởng dư nợ tuyệt đối
Tổng dư nợ cho vay tiêu dùng năm (t-1)

Chỉ tiêu phản ánh tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng: Chỉ tiêu này cho biết
dư nợ của hoạt động cho vay tiêu dùng chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng
dư nợ tín dụng của ngân hàng, dựa vào tỷ lệ này có thể đánh giá được tình
hình hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng.
Tỷ trọng dư nợ cho
J '7
vay
tiêu dùng

Tổn

g dư nợ cho vaytiêu dùng
= ---------------------------------------------------- x 100
Tổng dư nợ của hoạt động cho vay

1.2.2.5. Chỉ tiêu về chất lượng cho vay tiêu dùng
Chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng trên tổng nợ
quá hạn của hoạt động cho vay của ngân hàng: Chỉ tiêu này cho biết nợ quá

hạn trong hoạt động cho vay tiêu dùng chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong tổng nợ
quá hạn của hoạt động tín dụng của ngân hàng, tỷ lệ này cho biết khả năng
quản lý nợ của ngân hàng và chất lượng khoản vay.
Tỷ
lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng
cho vay tiêu dùng/ =
---------------------------------------------------- x 100
Tổng nợ quá hạn của hoạt động cho vay
tổng nợ quá hạn
Chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ
cho vay tiêu dùng:
Tỷ lệ nợ quá hạn cho

Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng
vay tiêu dùng/ tổng dư = --------------------------------------------------- x 100
J,
Tổng dư nợ cho vay tiêu dùng
nợ cho vay tiêu dùng
1.2.2.6. Chỉ tiêu về lợi nhuận cho vay tiêu dùng
Lợi nhuận cho vay tiêu dùng là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh khả
năng sinh lời của cho vay tiêu dùng trong hoạt động cho vay nói riêng và


×