Tải bản đầy đủ (.docx) (147 trang)

282 Giải pháp mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Trần Duy Hưng,Luận văn Thạc sỹ Kinh tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.18 MB, 147 trang )


......................................... _ ʌ ʌ ⅞

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

TRẦN PHƯỚC HIẾU

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI
CHI NHÁNH TRẦN DUY HƯNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2015


......................................... _ ʌ ʌ ⅞

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

TRẦN PHƯỚC HIẾU

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI
CHI NHÁNH TRẦN DUY HƯNG



Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐỖ THỊ KIM HẢO

HÀ NỘI - 2015

Ì1

'

[f


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là cơng trình nghiên cứu khoa học, độc
lập của tơi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có
nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trần Phước Hiếu


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI....................................4

1.1.

HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI................................................................................................. 4
1.1.1............................................................Tổng quan về Doanh nghiệp nhỏ và vừa
4
1.1.2.

Tổng quan về hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân

hàng thương mại.......................................................................................................... 10
1.2.

MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI

NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI............................................................................................... 22
1.2.1................................Quan điểm về mở rộng cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa
22
1.2.2.

Các chỉ tiêu đánh giá kết quả mở rộng cho vay đối với Doanh nghiệp nhỏ

và vừa23
1.2.3.

Các nhân tố ảnh hưởng và điều kiện mở rộng hoạt động cho vay doanh

nghiệp

nhỏ và vừa................................................................................................................... 26
1.3.KINH NGHIỆM GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA CỦA MỘT SỐ NƯỚC VÀ BÀI HỌC RÚT RA ĐỐI VỚI VIỆT NAM .
33
1.3.1....................................................................................................................... Kinh
nghiệm của một số nước................................................................................... 33
1.3.2....................................................................................................................... Bài
học kinh nghiệm đối với Việt Nam................................................................... 35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP


Thương mại cổ phần Quân đội Chi nhánh Trần Duy Hưng.........................................39
2.1.3.
Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần
Quân đội
Chi nhánh Trần Duy Hưng........................................................................................... 41
Trần Duy
Hưng............................................................................................................................ 42
2.2.

KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ


VỪA TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM TRONG
GIAN QUA.................................................................................................................47
2.2.1........Khái quát tình hình Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội
............................................................................................................... 47
2.2.2.

Quy định chung trong cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân


hàng Thương
mại cổ phần Quân đội Chi nhánh Trần Duy Hưng....................................................... 51
2.2.3........................................................................................Số vốn cho vay
............................................................................................................... 55
2.2.4......................................................................................Lãi suất tiền vay
............................................................................................................... 56
2.2.5...........................................................Các quy định về đảm bảo tiền vay
............................................................................................................... 57
2.2.6....................................................................................Quy trình cho vay
............................................................................................................... 58
2.3..THỰC TRẠNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN
HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH TRẦN DUY HƯNG 61
2.3.1..........................................Doanh số cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa
............................................................................................................... 61
2.3.2...............................................Dư nợ cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa
............................................................................................................... 63


CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH

DANH
TỪTHƯƠNG
VIẾT TẮT
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠIMỤC
NGÂNCÁC
HÀNG
MẠI CỔ PHẦN QUÂN

ĐỘI - CHI NHÁNH TRẦN DUY HƯNG................................................................... 88
3.1................................ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2015
.......................................................................................................................... 88
3.1.1.

Định hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần

Quân
đội................................................................................................................................ 88
3.1.2.

Định hướng mở rộng hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại cổ

phần
Quân đội Chi nhánh Trần Duy Hưng........................................................................... 89
3.1.3.

Định hướng mở rộng hoạt động cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa của

Ngân
hàng Thương mại cổ phần Quân đội Chi nhánh Trần Duy Hưng.................................91
3.2.

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ

VÀ VỪA
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH TRẦN
DUY HƯNG................................................................................................................ 93
3.2.1 Tìm kiếm và khai thác nguồn khách hàng mới................................................... 93
3.2.2.................................................................................Chính sách cho vay

............................................................................................................... 95
3.2.3..............Áp dụng linh hoạt quy trình cho vay, đơn giản hóa thủ tục vay
............................................................................................................. 101
3.2.4...................................................................Cơng tác thẩm định tín dụng
............................................................................................................. 102
3.2.5............................................................................Công tác huy động vốn
Viết tắt

.............................................................................................................
105
Nguyên nghĩa

DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

^DN

Doanh nghiệp

^NH

Ngân hàng

NHTM
NHNN

Ngân hàng thương mại
Ngân hàng Nhà nước



^MB

Ngân hàng thương mại Cổ phần Quân Đội

TNHH
^CP

Trách nhiệm hữu hạn
Cổ phần

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp

KHCN
^CN

Khách hàng cá nhân
Công nghiệp

^XD

Xây dựng

^TM

Thương mại

^DV


Dịch vụ

BCTC

Báo cáo tài chính



DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1. Tiêu chí phân loại DNNVV của Việt Nam....................................................5
Bảng 2.1. Ket quả kinh doanh của MB Trần Duy Hưng giai đoạn 2011 - 2013...........41
Bảng 2.2. Dư nợ cho vay theo kỳ hạn giai đoạn 2011 - 2013 ....................................44
Bảng 2.3. Dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng giai đoạn 2011 - 2013.............46
Bảng 2.4. Tình hình giải ngân cho vay giai đoạn 2011 - 2013.....................................61
Bảng 2.5. Doanh số cho vay và số lượng DNNVV giai đoạn 2011 - 2013.................62
Bảng 2.6. Doanh số cho vay và dư nợ cho vay DVVVN giai đoạn 2011 - 2013........64
Bảng 2.7. Tỷ trọng cho vay DNVVN giai đoạn 2011 -2013........................................ 64
Bảng 2.8. Dư nợ cho vay DN theo quy mô giai đoạn 2011 -2013.............................. 65
Bảng 2.9. Dư nợ cho vay DNVVN theo đồng tiền cho vay giai đoạn 2011 -2013.....66
Bảng 2.10. Dư nợ cho vay DNVVN phân theo kì hạn giai đoạn 2011 -2013..............67
Bảng 2.11. Dư nợ cho vay DNVVN phân theo ngành kinh tế tại MB Trần Duy Hưng68
Bảng 2.12. Hệ số chất lượng cho vay DNNVV giai đoạn 2011 - 2013........................69
Biểu đồ 2.1. Tổng tài sản của MB Trần Duy Hưng giai đoạn 2011 - 2013 .................41
Biểu đồ 2.2. Lợi nhuận sau thuế của MB Trần Duy Hưng giai đoạn 2011 - 2013.......42
Biểu đồ 2.3. Tổng dư nợ cho vay của MB Trần Duy Hưng giai đoạn 2011 - 2013......43
Biểu đồ 2.4.Tỷlệ cho vay theo kỳ hạn của MB Trần Duy Hưng năm 2013.............44
Biểu đồ 2.5.Tỷlệ cho vay theo ngành nghề của MB Trần Duy Hưng năm 2013.....46
Biểu đồ 2.6. Dư nợ cho vay DNVVN tại MB Trần Duy Hưng giai đoạn 2011 - 2013 63
Biểu đồ 2.7.Tỷlệ theo ngành nghề của các doanh nghiệp được khảo sát................71

Biểu đồ 2.8.Tỷlệ theo chức vụ của các doanh nghiệp được khảo sát........................72
Biểu đồ 2.9. Phân loại quy mô của các doanh nghiệp được khảo sát.........................72
Biểu đồ 2.10. Phân loại theo ngân hàng của các cá nhân được khảo sát....................73
Biểu đồ 2.11. Phân loại theo chức vụ của các cá nhân được khảo sát........................74
Biểu đồ 2.12. Phân loại theo kinh nghiệm của các cá nhân được khảosát..................74


Biểu đồ 2.13. Thời gian vay vốn của các doanh nghiệp được khảo sát........................75
Biểu đồ 2.14. Tầm quan trọng của vốn vay đối với hoạt động của các doanh nghiệp
được khảo sát............................................................................................................... 75
Biểu đồ 2.15. Đóng góp của hoạt động cho vay DNNVV trong hoạt động kinh doanh
của Chi nhánh.............................................................................................................. 77
Biểu đồ 2.16. Thời gian tiếp cận cấp tín dụng cho doanh nghiệp mới.........................79
Biểu đồ 2.17. Lí do khiến Doanh nghiệp không thể sử dụng vốn vay.........................80
của Ngân hàng theo quan điểm từ phía Ngân hàng......................................................80
Biểu đồ 2.18. Các kênh thông tin Khách hàng tiếp cận để biết về các chương trình sản
phẩm của Ngân hàng................................................................................................... 82
Biểu đồ 2.19. Lý do các Doanh nghiệp khó khăn trong việc tiếp cận vốn vay.............83
Ngân hàng dưới đánh giá của Khách hàng...................................................................83
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của MB Trần Duy Hưng....................................................39


1

MỞ ĐẦU
l. Tính cấp thiết của đề tài
Qua q trình đổi mới và hội nhập, vị thế của Việt Nam trên truờng quốc tế
ngày càng tăng, đặc biệt khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ 150 của
Tổ chức thuơng mại thế giới (WTO), quá trình đổi mới ngày càng toàn diện hơn, rõ
nét hơn, đầy đủ và tốc độ nhanh hơn. Cùng với sự phát triển đó, các tổ chức kinh tế

của Việt Nam cũng lớn mạnh không ngừng, đặc biệt là sự thay đổi cả về chất và
luợng của hệ thống ngân hàng và các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hoạt động của họ
góp phần vào thúc đẩy tăng truởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu theo huớng cơng
nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nuớc.
Trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay, với tổng số hơn 500.000 doanh nghiệp
thì doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm 97%. Đặc biệt, trong xu thế hội nhập
và phát triển thì vai trị của các DNNVV ngày càng đuợc khẳng định khơng chỉ ở
Việt Nam mà cịn ở khắp nơi trên thế giới bởi những đóng góp của nó trong nền
kinh tế tồn cầu nói chung và mỗi quốc gia nói riêng.
Trên thực tế cho thấy mặc dù đóng vai trò quan trọng nhu vậy trong nền kinh
tế nhung từ truớc tới nay các DNNVV đã gặp khơng ít khó khăn, truớc hết là về đổi
mới cơng nghệ, nâng cao chất luợng sản phẩm và một trong những lý do quan trọng
là khó tiếp cận về nguồn vốn, khó khăn này càng thể hiển rõ hơn khi khủng hoảng
kinh tế xảy ra.
Khủng hoảng kinh tế xảy ra cũng đã tác động to lớn tới hoạt động các Ngân
hàng thuơng mại Việt Nam. Năm 2013 là một năm thực sự sóng gió và đầy biến
động với ngành Tài chính ngân hàng khi tăng truởng tín dụng thấp, nợ xấu tăng vọt,
lợi nhuận sụt giảm, nhiều tổ chức tín dụng (TCTD) làm ăn thua lỗ ...
Vậy vấn đề đặt ra lúc này là làm thế nào để vừa giúp các DNNVV vuợt qua
giai đoạn khó khăn, tiếp cận đuợc nguồn vốn Ngân hàng phục vụ cho sản xuất kinh
doanh và đồng thời, giúp Ngân hàng đạt đuợc mục tiêu kinh doanh. Đây thực sự là
một vấn đề khó khăn cho cả hai phía: Doanh nghiệp nhỏ và vừa và Ngân hàng
thuơng mại.
Chính từ thực tế nêu trên, có thể thấy mở rộng hoạt động cho vay là một vấn


2

đề cấp thiết và quan trọng hơn bao giờ hết. Nó ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc tới
hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại (NHTM) nói chung và Ngân

hàng thương mại Cổ phần (TMCP) Quân đội nói riêng, cụ thể là tại Ngân hàng
TMCP Quân đội Chi nhánh Trần Duy Hưng. Do vậy, em đã chọn đề tài: “Giải
pháp mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại Cổ
phần Quân Đội Chi nhánh Trần Duy Hưng” làm đề tài luận văn, với mong muốn
có thể đóng góp một phần nào đó giúp phát triển hoạt động cho vay đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
-

Nghiên cứu cơ sở lý luận chung về cho vay DNNVV tại các Ngân hàng
thương mại.

-

Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay các DNNVV tại Ngân hàng
TMCP Quân Đội Chi nhánh Trần Duy Hưng, từ đó chỉ ra những kết quả đã
đạt
được và những hạn chế cần khắc phục.

-

Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm mở rộng cho vay đối với DNNVV
tại Ngân hàng TMCP Quân Đội Chi nhánh Trần Duy Hưng.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
-

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay DNNVV của Ngân hàng thương
mại.


-

Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng
TMCP Quân Đội Chi nhánh Trần Duy Hưng trong 3 năm: 2011, 2012 và
2013.

4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu là phương pháp thu thập
thông tin và phương pháp phân tích. Thơng tin thu thập được thơng qua nhiều kênh
như quá trình làm việc trực tiếp tại ngân hàng, phỏng vấn khách hàng, các báo cáo
tài chính năm, báo cáo tín dụng... Phương pháp phân tích sử dụng các thông tin
này, kết hợp với phương pháp so sánh, đối chiếu, tổng hợp thơng tin, từ đó đưa ra
những nhận định về tình hình cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng
TMCP Quân Đội Chi nhánh Trần Duy Hưng.
5. Ket cấu luận văn


3

Chương 1: Lý luận chung về mở rộng cho vay đối với Doanh nghiệp nhỏ và
vừa tại Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng mở rộng cho vay đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
Ngân hàng thương mại Cổ phần Quân Đội Chi nhánh Trần Duy Hưng
Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa
tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Quân Đội Chi nhánh Trần Duy Hưng


45





Quy

Doanh
Doanh nghiệp nhỏ
Doanh nghiệp vừa
nghiệp
loại DNNVV
của Việt Nam
CHƯƠNG
1
siêu nhỏ Bảng 1.1. Tiêu chí phân
LÝ LUẬN CHUNG VỀ MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.

HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI

NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1.

Tổng quan về Doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1.1.

Khái niệm về Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Tiêu chí DNNVV thường là dựa vào qui mơ sản xuất của doanh nghiệp.

Nhìn chung, các nước trên thế giới sử dụng hai nhóm tiêu thức phổ biến là tiêu chí
định tính và tiêu chí định lượng để định nghĩa DNNVV.
Tiêu chí định tính dựa trên đặc trưng cơ bản của các DNNVV như chun
mơn hố thấp, số đầu mối quản lý ít, mức độ phức tạp của quản lý thấp... Các tiêu
chí này có ưu thế là phản ánh đúng bản chất của vấn đề nhưng thường khó xác định
trên thực tế. Do đó, nhóm tiêu thức này thường chỉ được dùng làm cơ sở tham khảo,
kiểm chứng mà ít được sử dụng làm cơ sở để xác định quy mô doanh nghiệp.
Tiêu chí định lượng thường bao gồm các nhóm chỉ tiêu về: số lao động, tổng
giá trị tài sản (hay tổng vốn), doanh thu hoặc lợi nhuận. Trong đó vốn và số lao
động được áp dụng nhiều nhất làm tiêu chí xác định DNNVV.
Thực tế mỗi nước có qui định khác nhau về số lao động và vốn cho DNNVV.
Về số lao động thì thường dưới 100 người hoặc dưới 200 người. Có nước cịn qui
định số lao động cho ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
Ở Việt Nam, theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của
Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa đã ban hành định
nghĩa về DNNVV.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo
quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng
nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân
đối kế tốn của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình qn năm (tổng nguồn vốn là
tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:


Khu vực ∖

Số lao
động

Tổng
nguồn

vốn

I. Nông, lâm
nghiệp và thủy sản

10 người
trở xuống

20 tỷ
đồng trở
xuống

II. Công nghiệp và
xây dựng

10 người
trở xuống

20 tỷ
đồng trở
xuống

III. Thương mại và 10 người
dịch vụ
trở xuống

10 tỷ
đồng trở
xuống


Số lao
động

Tổng
nguồn
vốn
từ trên 10 từ trên 20
người
tỷ đồng
đến 200
đến 100 tỷ
người
đồng

Số lao
động

từ trên
200
người
đến 300
người
từ trên 10 từ trên 20 từ trên
người
tỷ đồng
200
đến 200
đến 100 tỷ người
người
đồng

đến 300
người
từ trên 10 từ trên 10 từ trên
người
tỷ đồng
50 người
đến 50
đến 50 tỷ đến 100
người
đồng
người


1.1.1.2.

Đặc điểm và thực trạng của Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

DNNVV ngoài mang những đặc điểm chung của một doanh nghiệp: chức
năng sản xuất kinh doanh, tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu kinh tế cơ bản bên cạnh
các mục tiêu xã hội, phải chấp nhận sự cạnh tranh để tồn tại và phát triển còn mang
những đặc trưng riêng:
- Lợi thế của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Với ưu thế quy mô vốn nhỏ, cơ sở vật chất không lớn, cơ cấu bộ máy quản lý
gọn nhẹ, doanh nghiệp nhỏ và vừa có khả năng nhanh chóng chuyển hướng kinh
doanh và chuyển đổi mặt hàng, tăng giảm lao động một cách dễ dàng, có thể nhanh
chóng chuyển đổi mở rộng hoặc thu hẹp quy mô sản xuất. Đồng thời cùng với lợi
thế này mà các doanh nghiệp nhỏ và vừa rất năng động, linh hoạt, thích ứng kịp thời
với những biến động của thị trường, có khả năng tiếp cận và đáp ứng tốt hơn các



6

doanh nghiệp có quy mơ lớn ở mảng thị trường nhỏ lẻ mang tính khu vực.
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa được thành lập với lượng vốn đầu tư ban đầu
ít, hoạt động có hiệu quả với chi phí cố định thấp, thu hồi vốn nhanh. Đa phần các
doanh nghiệp nhỏ và vừa đều có thể dễ dàng bắt đầu hoạt động ngay sau khi có ý
tưởng kinh doanh với một số vốn cũng như lao động nhất định.
Trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa việc quản lý và điều hành rất gọn nhẹ,
linh hoạt. Công tác điều hành tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa mang tính trực tiếp,
quan hệ giữa những người lao động và người quản lý khá chặt chẽ , gắn bó, tạo ra
mơi trường làm việc tốt.
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa rất dễ dàng đổi mới thiết bị công nghệ. Khác
với các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nhỏ và vừa với yêu cầu vốn bổ sung không
nhiều và giảm được sự thiệt hại trong việc thay đổi tư bản cố định khi có sự cạnh
tranh phải chuyển sang kinh doanh ngành khác nên các doanh nghiệp nhỏ và vừa d
dàng và nhanh chóng trong việc đổi mới thiết bị công nghệ khi cần thiết.
Sự đình trệ, thua lỗ, phá sản của các doanh nghiệp nhỏ và vừa có ảnh hưởng
rất ít hoặc khơng gây nên khủng hoảng kinh tế và xã hội, đồng thời ít chịu ảnh
hưởng bởi các cuộc khủng hoảng kinh tế dây chuyền.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo điều kiện duy trì tự do cạnh tranh. Có rất nhiều
các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực cung cấp các mặt hàng thiết
yếu nên thường khơng có tình trạng độc quyền. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa d
dàng và sẵn sàng chấp nhận tự do cạnh tranh, không trông chờ vào sự giúp đỡ của
Nhà nước. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có lợi thế trong việc theo sát nhu cầu và thị
hiếu người tiêu dùng, từ đó sáng tạo ra nhiều hàng hóa và dịch vụ mới đáp ứng ngày
càng tốt hơn nhu cầu của thị trường.
- Hạn chế của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Bên cạnh những lợi thế có được như đã nêu ở trên, các doanh nghiệp nhỏ và
vừa vẫn còn tồn tại những hạn chế đối với sự phát triển, xuất phát từ chính những
đặc điểm của loại hình doanh nghiệp này, cụ thể:

Nguồn vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ yếu từ tài sản của chủ
doanh nghiệp và các thành viên góp vốn, mà lượng vốn này thường nhỏ và phân tán
dẫn đến vốn đầu tư cho doanh nghiệp bị hạn chế nên các doanh nghiệp nhỏ và vừa


7

s ẽ gặp khó khăn trong giai đoạn mới hình thành. Các tổ chức tín dụng thường e ngại
khi họ có nhu cầu vay vốn vì họ chưa tạo lập được uy tín trong kinh doanh và tạo
được niềm tin trong trả nợ.
Cơ sở vật chất kỹ thuật và thiết bị công nghệ của các doanh nghiệp nhỏ và
vừa thường manh mún và lạc hậu. Do vậy năng suất lao động, sản phẩm và chất
lượng sản phẩm thấp làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Các doanh
nghiệp nhỏ và vừa cũng rất khó tiếp cận với thị trường cơng nghệ, máy móc và thiết
bị hiện đại. Rất ít doanh nghiệp nhỏ và vừa được trang bị công nghệ hiện đại, trừ
khi liên doanh với nước ngồi.
Trình độ đội ngũ cán bộ quản lý và người lao động của doanh nghiệp nhỏ và
vừa chưa cao. Một số chủ doanh nghiệp khơng có kiến thức quản lý, trình độ chun
mơn thấp, không đủ khả năng xây dựng được chiến lược phát triển cho doanh nghiệp
trong trung hạn và dài hạn. Đồng thời đa số các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay
được thành lập với các thành viên là người trong gia đình, họ hàng nên tính chun
nghiệp trong quản lý và trong sản xuất kinh doanh là chưa cao. Các doanh nghiệp
nhỏ
và vừa thường thiếu đội ngũ lao động có trình độ tay nghề, có khả năng đáp ứng yêu
cầu phát triển trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.
Một trong những khó khăn khơng nhỏ nữa của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
hiện nay chính là thị trường tiêu thụ sản phẩm. Với đặc thù của nền kinh tế thị
trường là cá lớn nuốt cá bé dẫn đến cạnh tranh trên thị trường là vơ cùng khốc liệt.
Cộng với sự cạnh tranh khơng bình đẳng giữa các doanh nghiệp do sự độc quyền
nhà nước của một số tập đoàn lớn và do sự vi phạm bản quyền sở hữu trí tuệ và

quyền sở hữu công nghiệp. Do vậy thị trường của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
thường là nhỏ bé và không ổn định.
Do quy mơ nhỏ, nguồn lực hạn chế và khó khăn trong việc tiếp cận nguồn
thông tin thị trường về sản phẩm và đối thủ cạnh tranh nên các doanh nghiệp nhỏ và
vừa thiếu sức phòng, tránh rủi ro, dễ rơi vào tình trạng phá sản.
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa coi trọng đúng mức việc thiết lập một hệ
thống sổ sách, báo cáo tài chính một cách rõ ràng và minh bạch. Khả năng lập các
phương án sản xuất kinh doanh cịn yếu, chưa tính tốn một cách đầy đủ doanh thu,
chi


8

tình hình tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa thơng qua sổ sách kế tốn là thấp.
Qua phân tích những uu và nhuợc điểm của các doanh nghiệp nhỏ và vừa,
cho chúng ta thấy vì sao hầu hết các nuớc, đặc biệt là các nuớc đang phát triển đều
có chiến luợc phát triển và hỗ trợ các loại hình doanh nghiệp này. Và muốn phát
triển đuợc thì Chính phủ các nuớc cần đua ra những chính sách, biện pháp hỗ trợ
phù hợp. Bởi vì các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng giữ vai trò quan trọng
trong nền kinh tế và trong quá trình phát triển kinh tế của đất nuớc.
1.1.1.3.

Vai trò của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế Việt Nam

Cùng với chủ truơng phát triển nền kinh tế nhiều thành phần của Đảng và Nhà
nuớc, doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nuớc ta ngày càng phát triển, đóng góp đáng kể
vào sự nghiệp chấn hung kinh tế đất nuớc.
Hiện nay, cả nuớc có khoảng trên 500 nghìn doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME),
chiếm 97,5% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động. Hàng năm, các doanh nghiệp
SME đóng góp khoảng 40% GDP của cả nuớc. Các DNNVV ở Việt Nam có quy

mơ rất nhỏ. Doanh nghiệp vừa cũng chỉ có số vốn từ 20 - 100 tỉ đồng (tuơng đuơng
1 - 5 triệu USD) sử dụng cao nhất 300 lao động; còn doanh nghiệp nhỏ chỉ có vốn
nhiều nhất 20 tỉ đồng, sử dụng nhiều nhất 200 lao động. Dù vậy, các DNNVV có
hiệu quả đầu tu cao hơn rất nhiều so với DN Nhà nuớc và DN có vốn đầu tu nuớc
ngồi. Vai trị của doanh nghiệp nhỏ và vừa không hề nhỏ:
Thứ nhất, DNNVV tạo ra cơng ăn việc làm, đóng góp vào sự ổn định xã hội.
Hàng năm, các DNNVV thu hút khoảng 51% lực luợng lao động của cả nuớc. Điều
này không những đóng góp đuợc vào sự phát triển của đất nuớc mà nó cịn trực tiếp
tác động đến cuộc sống của nguời dân, giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân,
làm tăng thu nhập của nguời lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo, tiến bộ xã hội.
Hơn nữa, DNNVV linh hoạt trong cách làm ăn,d dàng thích nghi với nền kinh tế,
dễ dàng tạo đuợc việc làm cho nguời lao động.
Thứ hai, DNNVV giữ vai trò ổn định và góp phần vào phát triển nền kinh tế.
DNNVV với một số luợng đơng đảo trong nền kinh tế, có mặt hầu hết trên mọi lĩnh
vực ngành nghề đã tạo ra một khối luợng sản phẩm phong phú, đa dạng về chủng
loại, thu nhập đáng kể cho xã hội. Do tính linh hoạt, mềm dẻo nên DNNVV có khả
năng đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu của xã hội. Có những sản phẩm phụ, đơn


9

giản, nhỏ bé khiến các doanh nghiệp lớn không muốn làm thì lại được doanh nghiệp
vừa và nhỏ với quy mô nhỏ bé làm rất dễ dàng. DNNVV đã và đang tạo nên ngành
công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng.
Thứ ba, DNNVV góp phần quan trọng trong việc tạo lập sự phát triển cân
bằng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo vùng lãnh thổ. Với quy mô nhỏ bé, dễ dàng
thành lập nên DNNVV có mặt hầu hết ở khắp nơi từ thành thị tới nông thôn, từ
đồng bằng đến miền núi. Sự có mặt của họ khơi dậy tiềm năng nhỏ bé của từng
vùng, địa phương phát triển, điều mà các doanh nghiệp lớn không làm được.
DNNVV s ẽ là động lực thúc đẩy sản xuất nơng nghiệp, s ẽ hình thành những tụ

điểm, cụm cơng nghiệp để tác động chun mơn hóa, đẩy nhanh q trình Cơng
nghiệp hố - Hiện đại hố đất nước.
Thứ tư, DNNVV góp phần quan trọng trong việc thu hút đầu tư trong dân cư
và sử dụng tối ưu các nguồn lực tại địa phương. Việc tạo lập DNNVV không cần
quá nhiều vốn. Đây là cơ hội đông đảo dân cư có thể tham gia đầu tư. Mặt khác,
trong q trình hoạt động các doanh nghiệp này có thể d dàng huy động vốn dựa
trên mối quan hệ trong họ hàng, bạn bè thân thuộc. Chính vì vậy mà DNNVV được
coi là phương tiện có hiệu quả trong việc huy động vốn, sử dụng các khoản tiền
nhàn rỗi trong dân cư và biến nó thành các khoản đầu tư, nhất là trong điều kiện
Việt nam hiện nay, khi mà dân cư chưa quan tâm đến các hình thức đầu tư khác như
đầu tư vào thị trường chứng khốn...
Với quy mơ nhỏ và vừa, lại được phân bố ở hầu hết các địa phương, các vùng
lãnh thổ nên DNNVV có khả năng tận dụng các tiềm năng về lao động, về nguyên
vật liệu với trữ lượng hạn chế, không đáp ứng được nhu cầu sản xuất quy mơ lớn,
nhưng sẵn có ở địa phương, sử dụng sản phẩm phụ hoặc phế liệu phế phẩm của các
doanh nghiệp lớn, tiết kiệm được nguồn lực cho đất nước.
Thứ năm, DNNVV góp phần tăng nguồn hàng xuất khẩu và nguồn thu cho
ngân
sách nhà nước. Ngày nay mối giao lưu kinh tế được mở rộng trong khu vực, trên thế
giới thì các mặt hàng truyền thống trở thành những mặt hàng có giá trị xuất khẩu
caonhất là các mặt hàng sản phẩm thủ công mỹ nghệ. Các mặt hàng truyền thống lại là
những sản phẩm chính, có thế mạnh của DNNVV. Hơn nữa, các mặt hàng này lại


10

động dồi dào, không cần đến những thiết bị công nghệ hiện đại.
Bên cạnh đó, sự ra đời và phát triển của DNNVV một cách dễ dàng làm gia
tăng
số lượng doanh nghiệp của một quốc gia, và tăng sản phẩm và lao vụ cho xã hội,

điều
này đồng nghĩa với việc nguồn thu từ thuế của nhà nước cũng được tăng lên.
Thứ sáu, DNNVV hỗ trợ đắc lực cho doanh nghiệp có quy mơ lớn, là cơ sở để
hình thành nên những doanh nghiệp lớn, những tập đoàn kinh tế hùng mạnh.
Các doanh nghiệp lớn khơng phải lúc nào cũng có thể bao quát được hết tất cả
các lĩnh vực, sử dụng tốt tiềm năng của đất nước được. Với tính chất nhỏ bé, năng
động, DNNVV tập trung vào những thị trường "ngách", hỗ trợ cho các doanh
nghiệp lớn tiếp xúc được với thị trường được dễ dàng hơn, cân đối khả năng cung
cầu cho nền kinh tế. Mặt khác, DNNVV là những doanh nghiệp đóng vai trị vệ tinh
nhằm cung cấp cho các doanh nghiệp lớn những sản phẩm đầu vào hay tham gia
vào sản xuất, kinh doanh trong chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp lớn, giúp
doanh nghiệp lớn giảm chi phí vận hành, bảo quản, sửa chữa, từ đó nâng cao chất
lượng, hạ giá thành sản phẩm, tạo ra sức cạnh tranh trên thị trường.
Rất nhiều doanh nghiệp lớn ra đời bắt đầu từ những doanh nghiệp nhỏ, qua
q trình phát triển, tích luỹ vốn mới mạnh như ngày nay. Nói tóm lại việc ra đời và
phát triển của DNNVV là cơ sở cho sự ra đời những doanh nghiệp lớn, những tập
đồn kinh tế lớn.
Tóm lại, tuy điều kiện kinh tế - xã hội mỗi nước khác nhau nhưng các doanh
nghiệp nhỏ và vừa ln đóng một vai trị vơ cùng quan trọng trong sự phát triển
kinh tế - xã hội, tạo ra nhiều việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, góp phần vào sự tăng
trưởng kinh tế nói chung. Một quốc gia muốn phát triển bền vững thì phải biết kết
hợp hài hồ giữa doanh nghiệp lớn và DNNVV, đưa ra được những chính sách kinh
tế phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp.
1.1.2.

Tổng quan về hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa

tại
Ngân hàng thương mại
1.1.2.1.


Khái niệm cho vay đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng

thương mại


11

Chúng ta có thể sử dụng định nghĩa sau để nghiên cứu: iiCho vay là sự chuyển
nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu (NHTM) sang người sử dụng
(người vay), sau một thời gian nhất định lại quay về với lượng giá trị lớn hơn lượng
giá trị ban đầu.
Theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nuớc ban hành ngày 31/12/2001 về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với
khách hàng đã đua ra khái niệm về cho vay nhu sau: “Cho vay là một hình thức cấp
tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để
sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với ngun tắc có
hồn trả cả gốc và lãi”.
Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 do Quốc hội ban hành cũng đua ra một
định nghĩa khác về cho vay: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho
vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục
đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với ngun tắc có hồn
trả cả gốc và lãi”.
Từ những định nghĩa về cho vay nêu trên, có thể khái quát về định nghĩa cho
vay đối với DNNVV của Ngân hàng thuơng mại nhu sau:
“Cho vay DNNVV của NHTM là một hình thức cấp tín dụng mà theo đó NH
giao vốn cho các DNNVV để sử dụng vào mục đích đầu tu, phát triển sản xuất kinh
doanh của DN mình trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận giữa NH và
DNNVV với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi theo đúng thời hạn đã cam kết”.
Thời hạn ở đây chính là thời hạn cho vay. Thời hạn cho vay là khoảng thời

gian đuợc tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ
gốc và lãi vốn vay đã đuợc thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín
dụng và khách hàng.
1.1.2.2.

Đặc điểm của cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Cho vay DNNVV là một hình thức cấp vốn cho các DNNVV thơng qua hợp
đồng tín dụng. Đối tuợng của loại hình cho vay này là các DNNVV. Có thể tóm tắt
đặc điểm cho vay DNNVV qua một số yếu tố sau:
- Mục đích sử dụng vốn vay: Các DNNVV vay vốn với rất nhiều mục đích
khác nhau, nhung có một số mục đích chủ yếu sau: Vay để bổ sung vốn luu động tài


12

trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong ngắn hạn, vay để thực hiện
các dự án đầu tư trong trung - dài hạn...
-

Quy mô khoản vay: Quy mô các khoản vay phụ thuộc vào chu kỳ sản xuất
kinh doanh của DN, quy mô của các dự án đầu tư hay quy mơ các hợp đồng
đã



kết. Qui mơ khoản cho vay thường nhỏ nhưng Ngân hàng vẫn phải thực hiện
các
thủ tục cho vay bao gồm tất cả các cơng đoạn như tìm hiểu thơng tin về khách
hàng,

thẩm định trước khi cho vay. ..làm tăng chi phí vay. Doanh nghiệp không
những
phải trả lãi suất cho vay theo qui định mà cịn phải trả cả chi phí của tất cả
những
thủ tục cho vay trên, dẫn tới hệ quả là lãi suất vay thực tế của DNNVV thậm
chí

cịn

cao hơn lãi suất cho vay của các Doanh nghiệp lớn. Trong khi các Doanh
nghiệp
nhỏ và vừa mới là đối tượng cần được hỗ trợ lãi suất do cịn nhiều khó khăn
về vốn.
-

Nguồn trả nợ: Bao gồm các nguồn từ hiệu quả sử dụng vốn vay, khấu hao tài
sản của DN và các nguồn khác ổn định mà DN cam kết sử dụng để trả nợ cho
NH.
Do vốn chủ sở hữu thấp, năng lực quản lý yếu kém, cho vay DNNVV luôn
tiềm

ẩn

rủi ro cao trong mỗi món vay. Hơn nữa, doanh nghiệp cịn rất hạn chế trong
việc
đưa ra những phương án kinh doanh có tính khả thi cao, các báo cáo tài chính
thì
khơng minh bạch, không đủ sức thuyết phục các ngân hàng, đây chính là
những
nguyên nhân khiến cho ngân hàng ít tin tưởng giao vốn cho DNNVV.

-

Thời gian của các khoản vay: Tùy thuộc vào mục đích sử dụng vốn vay


13

thông tin về tranh chấp kinh tế ... nhưng những thơng tin này rất khó thu thập do
khơng được cung cấp. Thơng tin trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp hiện
nay cũng chưa thực sự đáng tin cậy, đặc biệt là các doanh nghiệp có quy mơ nhỏ vì
vậy đã ảnh hưởng đến kết quả xếp hạng tín dụng.
-

Tài sản đảm bảo: Đây là điều kiện quan trọng để NH ra quyết định cho DN
vay vốn cũng như quyết định quy mô khoản vốn được vay. Theo lý thuyết thì
tài
sản đảm bảo ln phải có giá trị lớn hơn giá trị của khoản vay. Tuy nhiên,
một

thực

trạng phổ biến của các DNNVV ở Việt Nam đó là khơng có, không đủ tài sản
đảm
bảo cho việc vay vốn hoặc nếu có thì khơng đáp ứng đầy đủ quy định về tài
sản

đảm

bảo cho vay theo yêu cầu của NH.
-


Lợi nhuận trong cho vay DNNVV: Cho vay nói chung và cho vay DNNVV
nói riêng là một trong những nguồn mang lại lợi nhuận cao cho NH bên cạnh
các
hoạt động kinh doanh sinh lời khác. Cho vay DNNVV thường được coi là
khá

rủi

ro

cho ngân hàng, nhất là trong bối cảnh kinh tế khó khăn như hiện nay. Tuy
nhiên,
ngành ngân hàng thế giới đang nhận định “cung cấp tín dụng cho DNNVV là
một
trong những phương thức cốt yếu để các tổ chức tài chính đóng góp vào việc
xây
dựng nền kinh tế bền vững”, bởi vì nó khơng chỉ mang lại lợi ích cho DN mà
cịn
tăng được lợi nhuận từ các nghiệp vụ ngân hàng với DNNVV cho ngân hàng


nền

kinh tế nói chung.
1.1.2.3.

Vai trị của cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa.

a) Đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa



×