Tải bản đầy đủ (.docx) (177 trang)

268 Giải pháp hoàn thiện và phát triển các công ty chứng khoán tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay,Luận văn Thạc sĩ Kinh tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.58 MB, 177 trang )


i

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG


NGUYỄN VIỆT HƯNG

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN CÁC CƠNG
TY CHỨNG KHỐN TẠI VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN
HIỆN NAY
Chuyên ngành:

Kinh tế tài chính, ngân hàng

Mã số:

60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:

Hà Nội - 2011

TS.VŨ BẰNG


ii


LỜI CAM ĐOAN

Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu
trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ cơng trình nào khác.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Việt Hưng


iii

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU__________________________________________________________1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠNG TY
CHỨNG KHỐN TRONG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHỐN______________4
1.1.
Tổng quan về thị trường chứng khốn......................................................4
1.1.1.
Bản chất của thị trường tài chính và thị trường chứng khốn......................4
1.1.1.1. Bản chất của thị trường tài chính............................................................ 4
1.1.1.2. Bản chất của thị trường chứng khoán..................................................... 5
1.1.2.
Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán............................................. 7
1.1.2.1. Nhà phát hành......................................................................................... 7
1.1.2.2. Nhà đầu tư.............................................................................................. 8
1.1.2.3. Các tổ chức kinh doanh chứng khoán..................................................... 8
1.1.2.4. Các tổ chức có liên quan đến thị trường chứng khốn............................9
1.2.

Tổng quan về cơng ty chứng khốn........................................................10
1.2.1.
Khái niệm và đặc điểm cơng ty chứng khốn............................................10
1.2.2.
Phân loại cơng ty chứng khốn..................................................................12
1.2.2.1. Phân loại theo tính chất sở hữu cơng ty chứng khốn...........................12
1.2.3.2. Phân loại theo nghiệp vụ kinh doanh mà công ty chứng khốn tiến
hành ...15
1.2.3.
Vai trị của cơng ty chứng khốn................................................................ 15
1.3.
Tổ chức và ho ạt động của công ty chứng khốn..................................17
1.3.1. Các mơ hình tổ chức kinh doanh chứng khốn và cơ cấu tổ chức của cơng
ty
chứng
khốn
17
1.3.1.1. Các mơ hình tổ chức kinh doanh chứng khoán.....................................17
1.3.1.2. Cơ cấu tổ chức cơng ty chứng khốn.................................................... 18


iv

1.3.2.

Ngun tắc hoạt động của cơng ty chứng khốn........................................20
1.3.2.1. Nhóm nguyên tắc tài chính................................................................... 21
1.3.2.2. Nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp.......................................................... 21
1.3.3.
Các nghiệp vụ của cơng ty chứng khốn................................................... 22

1.3.3.1. Hoạt động môi giới............................................................................... 22
1.3.3.2. Hoạt động tự doanh.............................................................................. 24
1.3.3.3. Hoạt động bảo lãnh phát hành (BLPH)................................................. 28
1.3.3.4. Hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán (TVĐTCK)..............................30
1.3.3.5. Hoạt động tư vấn cho tổ chức phát hành (tưvấn tài chính)...................34
1.3.3.6. Một số hoạt động khác của cơng ty chứng khốn.................................35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC
CÔNG
TY CHỨNG KHOÁN TRONG GIAI ĐOẠN TỪ 01/01/2006 ĐẾN 30/09/2011
__________________________________________________________________39
2.1. Khái qt về hệ thống cơng ty chứng khốn tại Việt Nam.....................39
2.1.1. Khái niệm cơng ty chứng khốn tại Việt Nam........................................... 39
2.1.2. Các cơ sở pháp lý hiện hành đối với cơng ty chứng khốn tại Việt
Nam ....39
2.1.3. Điều kiện thành lập cơng ty chứng khốn và điều kiện mở rộng mạng lưới
của cơng ty chứng khốn tại Việt Nam................................................................. 40
2.1.4. Cơ chế điều hành giám sát cơng ty chứng khốn tại Việt Nam................. 42
2.2. Mơ hình cơng ty ch ứng khoán tại Việt Nam và kinh nghiệm quốc tế
trong vấn đề tổ chức mơ hình cơng ty ch ứng khốn.......................................45
2.2.1.
Phân loại cơng ty chứng khốn tại Việt Nam............................................45
2.2.1.1. Phân loại theo hình thức sở hữu...........................................................45
2.2.1.2. Phân loại theo nghiệp vụ kinh doanh................................................... 48
2.2.2.
Mơ hình cơng ty chứng khốn tại Việt Nam..............................................50
2.2.3. Kinh nghiệm quốc tế trong vấn đề tổ chức mơ hình cơng ty chứng
khốn ..51


v


2.2.3.1. Mơ hình Mỹ......................................................................................... 52
2.2.3.2. Mơ hình Nhật....................................................................................... 53
2.2.3.3. Mơ hình Đức........................................................................................ 54
2.2.3.4. Mơ hình tại một số nước Châu Á điển hình......................................... 54
2.3. Thực trạng về tổ chức và hoạt động của cơng ty ch ứng khốn trong
giai đoạn từ 01/01/2006 đến 30/09/2011.............................................................56
2.3.1. Hoạt động TTCK Việt Nam giai đoạn từ 01/01/2006 đến 30/09/2011 ......56
2.3.2. Thực trạng về tổ chức và hoạt động của các cơng ty chứng khốn giai đoạn
từ 01/01/2006 đến 30/09/2011...............................................................................58
2.3.2.1. Mơ hình hệ thống các cơng ty chứng khốn......................................... 59
2.3.2.2. Tình hình tài chính của các cơng ty chứng khốn................................. 59
2.3.2.3. Mạng lưới hoạt động và hệ thống công nghệ thông tin........................ 63
2.3.2.4. Quản trị cơng ty và người hành nghề kinh doanh chứng khốn............64
2.3.3. Công tác quản lý, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Ủy
Ban Chứng khốn Nhà nước)................................................................................ 65
2.3.3.1 Cơng tác ban hành văn bản, chính sách................................................. 65
2.3.3.2 Công tác giám sát, thanh tra hoạt động................................................. 67
2.4. Đánh giá về hệ thống cơng ty chứng khốn trong giai đoạn vừa qua
(từ 01/01/2006 đến 30/09/2011)...........................................................................68
2.4.1. Những thành tựu đạt được.........................................................................68
2.4.2. Những mặt chưa được............................................................................... 69
2.4.3. Nguyên nhân.............................................................................................. 72
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HỒN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN
CÁC
CƠNG TY CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN
NAY.... 74
3.1. Đánh giá về cơ hội và thách thức đối với thị trường chứng khoán
Việt Nam trong th ời gian t ới.............................................................................74



vi

3.1.1.

Cơ hội phát triển........................................................................................74

3.1.2.

Thách thức................................................................................................ 80

3.2.

Các giải pháp phát tri ển hệ thống cơng ty chứng khốn.....................83

3.2.1.

Nhóm giải pháp cho hệ thống cơng ty chứng khốn..................................84
3.2.1.1. Nâng cao năng lực quản trị trong cơng ty chứng khốn.......................84
3.2.1.2. Nâng cao năng lực quản trị rủi ro của cơng ty chứng khốn................87
3.2.1.3. Nâng cao các yêu cầu về năng lực tài chính (vốn điều lệ và hệ thống các
chỉ tiêu an toàn tài chính)....................................................................................91
3.2.1.4. Một số giải pháp khác cho hệ thống cơng ty chứng khốn...................93

3.2.2.

Nhóm giải pháp hỗ trợ thị trường chứng khốn.........................................94
3.2.2.1. Hồn thiện khung pháp lý cho thị trường và nâng cao năng lực của cơ
quan quản lý.......................................................................................................94
3.2.2.2. Tăng cường cung hàng hóa cho thị trường chứng khốn và cải thiện chất

lượng nguồn cung............................................................................................... 98
3.2.2.3. Giải pháp phát triển và đa dạng hóa cơ sở nhà đầu tư, cải thiện chất
lượng cầu đầu tư nhằm hướng tới cầu đầu tư bền vững.................................... 104
3.2.2.4. Một sốbiện pháp khác......................................................................... 112

KẾT LUẬN_______________________________________________________114
DANH MỤC TÀILIỆUTHAM KHẢO________________________________116
PHỤ LỤC________________________________________________________117


vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Thị trường chứng khốn

: TTCK

Cơng ty chứng khoán

: CTCK

Sở giao dịch chứng khoán

: SGDCK

Thị trường giao dịch phi chính thức

: OTC


Trung tâm lưu ký chứng khốn Việt Nam

: VSD

Bảo lãnh phát hành

: BLPH

Tổ chức phát hành

: TCPH

Tư vấn đầu tư chứng khoán

:TVĐTCK

Quản lý danh mục đầu tư

: QLDMĐT

Sở giao dịch chứng khốn thành phố Hồ Chí Minh

: HOSE

Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

: HNX

Trách nhiệm hữu hạn


: TNHH

Hiệp hội các nhà đầu tư tài chính Việt Nam

: VAFI

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

: OECD

Quản trị doanh nghiệp

: QTDN

Khối lượng

: KL

Công ty cổ phần

: CTCP

Ngân hàng thế giới (World Bank)

: WB

Công ty tài chính quốc tế (một thành viên của WB)

: IFC


Doanh nghiệp Nhà Nước

: DNNN


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Quy định về vốn pháp định cho CTCK tại Việt Nam..............................40
Bảng 2.2: Danh sách các CTCK có vốn đầu tư nước ngồi (tính đến hết năm 2010)...
47
Bảng 2.3: Tổng hợp các nghiệp vụ được đăng ký theo từng mức vốn điều lệ.........49
Bảng 2.4: Thống kê thị phần môi giới của 10 công ty chứng khoán lớn nhất trong
09 tháng đầu năm 2011.......................................................................... 60
Bảng 2.5: Thống kê tình hình doanh thu, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh các
CTCK qua trong giai đoạn từ 01/01/2006 đến 30/09/2011.....................60
Bảng 2.6: Thống kê hoạt động của các CTCK trong giai đoạn 2005 - 2010............62
Bảng 2.7: So sánh lợi thế của hai mơ hình CTCK...................................................71


ix

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỔ

Hình 1.1: Sơ đồ minh họa vai trị của thị trường tài chính trong nền kinh tế...........4
Hình 1.2: Sơ đồ minh họa sự lưu chuyển vốn trên thị trường tài chính...................5
Hình 3.1: Mơ hình Cơng ty chứng khốn đa năng tồn phần.................................92

Biểu đồ 2.1: Diễn biến chỉ số VN-Index từ 2006 đến hết 09 tháng đầu năm 2011. .58
Biểu đồ 2.2: Diễn biến chỉ số HNX-Index từ 2006 đến hết 09 tháng đầu năm

2011 .... 58
Biểu đồ 3.1: So sánh giá trị giao dịch so với vốn hóa thị trường (% ) của TTCK Việt
Nam với một số nước trong khu vực khu vực Đông Nam Á..............77
Biểu đồ 3.2: So sánh Giá trị giao dịch so với GDP (%) của TTCK Việt Nam với một
số
nước trong khu vực khu vực Đông Nam Á.............................................................. 77
Biểu đồ 3.3: So sánh Vốn hóa thị trường so với GDP (% ) của TTCK Việt Nam với
một số nước trong khu vực khu vực Đông Nam Á..................................................78
Biểu đồ 3.4: So sánh Tăng trưởng tỷ lệ Vốn hóa thị trường so với GDP (%)của
TTCK
Việt Nam với một số nước trong khu vực khu vực Đông Nam Á............................78


1

MỞ ĐẦU
1.

Tính cấp thiết của đề tài
Nhu cầu cơng nghiệp hố - hiện đại hố địi hỏi một khối lượng vốn khổng
lồ, nhất là vốn dài hạn, mà trong giai đoạn hiện nay, thị trường tài chính mới chỉ đáp
ứng được một phần nhỏ nhu cầu về vốn ngắn hạn cho nền kinh tế.
Xuất phát từ đòi hỏi ấy, thị trường chứng khoán (TTCK), với tư cách là kênh
huy vốn quan trọng cho cơng nghiệp hố, hiện đại hố trở thành một nhu cầu cấp
thiết, khách quan trong điều kiện hiện nay.
Tuy nhiên TTCK muốn hoạt động hiệu quả cần phải có hàng hố cho nó (cổ
phiếu, trái phiếu...) và đồng thời phải có các tổ chức trung gian giúp thực hiện việc
mua bán, giao dịch các loại hàng hoá đó.
Cơng ty Chứng khốn (CTCK) chính là tổ chức trung gian trên TTCK, có vai
trị quan trọng trong việc kết nối cung cầu, giúp cho các doanh nghiệp có thể huy

động vốn bằng cách pháp hành chứng khoán, tư vấn đấu giá cổ phần, tư vấn niêm
yết chứng khoán, tư vấn tái cấu trúc doanh nghiệp; giúp cho nhà đầu tư có thể xác
định được cơ hội đầu tư và thực hiện quyết định đầu tư.
Như vậy, CTCK sẽ là tác nhân quan trọng thúc đẩy sự phát triển của nền
kinh tế nói chung và của TTCK nói riêng. Nhờ các CTCK mà một lượng vốn khổng
lồ được đưa vào đầu tư từ những nguồn riêng lẻ trong công chúng tập hợp lại.
Hơn 10 năm hoạt động của TTCK Việt Nam, các CTCK đã đóng góp tích
cực cho q trình huy động vốn và sự phát triển của thị trường. Bản thân hệ thống
CTCK cũng có những bước phát triển cả về số lượng, chất lượng, công nghệ, mạng
lưới và nghiệp vụ chuyên môn. Tuy nhiên, các vấn đề trong nội tại của hệ thống
CTCK cũng bắt đầu bộc lộ rất rõ. Để đáp ứng sự bùng nổ của TTCK trong những
năm 2005 - 2007, số lượng CTCK được thành lập đã có sự gia tăng đột biến với
105 CTCK được cấp phép hoạt động (tính đến cuối năm 2010). Số lượng CTCK
như trên là quá nhiều so với quy mô của thị trường và thông lệ quốc tế. Đặc biệt
trong giai đoạn gần đây, do tác động của cuộc khủng hoảng quốc tế và những vấn


2

đề khó khăn về kinh tế vĩ mơ, TTCK bị sụt giảm thì hệ thống CTCK cũng bộc lộ
nhiều bất cập về số lượng, chất lượng và khả năng quản trị, kiểm sốt rủi ro và mức
độ an tồn tài chính. Hệ thống các CTCK đứng trước thử thách rất lớn và cần có
những điều chỉnh hợp lý để tiếp tục phát triển trong thời gian tới.
Do đó, tác giả đã chọn đề tài: "Giuipháp hoàn thiện và phát triển các Cơng
ty Chứng khốn tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay". Đề tài nghiên cứu những
lí luận cơ bản về CTCK và TTCK từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện và phát
triển các CTCK.
2.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là các lý thuyết về CTCK và TTCK, tình

hình phát triển thực tế của các CTCK tại Việt Nam hiện nay và kinh nghiệm quốc tế
về phát triển loại hình cơng ty này. Từ đó đề xuất những những kiến nghị về các
giải pháp phát triển hệ thống CTCK.
3.
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Các CTCK đang hoạt động trên TTCK Việt Nam trong giai đoạn từ
01/01/2006 đến 30/09/2011.
4.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê nhằm tập hợp các số liệu và đánh giá thực trạng.
Phương pháp mơ tả nhằm đưa ra cái nhìn tổng quan về những chính sách cổ
tức đang được áp dụng tại các công ty niêm yết.
Phương pháp lịch sử nhằm so sánh, đối chiếu các thông tin trong quá khứ để
tìm hiểu ngun nhân và có các kết luận phù hợp.
5.
Ket cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, bảng
viết tắt, luận văn được kết cấu thành ba chương:
Chương 1: Tổng quan về tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán
trong thị trường chứng khoán


3

Chương 2: Thực trạng về tổ chức và hoạt động của các cơng ty chứng khốn
trong giai đoạn từ 01/01/2006 đến 30/09/2011
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện và phát triển các Cơng ty Chứng khốn tại
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay



4

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠNG TY CHỨNG
KHỐN TRONG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHỐN
1.1. Tổng quan về thị trường chứng khoán
1.1.1. Bản chất của thị trường tài chính và thị trường chứng khốn
1.1.1.1. Bản chất của thị trường tài chính
Trong nền kinh tế, nhu cầu về vốn để đầu tư và các nguồn tiết kiệm có thể
phát sinh từ những chủ thể khác nhau. Nhiều người có cơ hội đầu tư sinh lời thì
thiếu vốn, trái lại nhiều người có vốn nhà rỗi lại khơng có cơ hội đầu tư. Dó đó hình
thành nên một cơ chế chuyển đổi từ tiết kiệm sang đầu tư và cơ chế đó được thực
hiện trong khn khổ của thị trường tài chính. Những người thiếu vốn huy động vốn
bằng cách phát hành ra các cơng cụ tài chính như cổ phiếu, trái phiếu. Những người
có vốn dư thừa, thay vì đầu tư vào máy móc thiết bị, nhà xưởng sản xuất hàng hóa
hay cung cấp dịch vụ, sẽ đầu tư (mua) vào các tài sản tài chính được phát hành bởi
những người cần huy động vốn.
Như vậy, thị trường tài chính là nơi diễn ra sự luân chuyển vốn từ những
người có vốn nhàn rỗi tới những người thiếu vốn.

Hình 1.1: Sơ đồ minh họa vai trị của thị trường tài chính trong nền kinh tế


5

Thị trường tài chính cũng có thể được định nghĩa là nơi mua bán, trao đổi các
cơng cụ tài chính.

Tiền tiết kiệm


Thị trường tài chính:
- Thị trường tiền tệ
- Thị trường vốn

Công cụ thị
trường sơ cấp

Công cụ thị
trường sơ cấp

Cung về vốn:
1. Chính phủ
2. Doanh nghiệp
3. Hộ gia đình
Cơng cụ thị
trường thứ cấp

Tiền tiết kiệm

Tiền tiết kiệm

Cầu về vốn:
1. Chính phủ
2. Doanh nghiệp
3. Hộ gia đình

Cơng cụ thị
trường thứ cấp

Các tơ chức trung gian tài chính:

- Ngân hàng thương mại
- Bảo hiểm, quỹ hưu trí
- Tổ chức nhận tiền gửi và cho vay
- Ngân hàng
- Các quỹ thị trường tiền tệ

Tiền tiết kiệm

Hình 1.2: Sơ đồ mình họa sự lưu chuyển vốn trên thị trường tài chính
Hoạt động trên thị trường tài chính có những hiệu ứng trực tiếp tới tình hình
tài chính của các nhân, tới hành vi của các doanh nghiệp và người tiêu dùng, và với
tác động chung của toàn bộ nền kinh tế.
1.1.1.2. Bản chất của thị trường chứng khoán
Hiện tại đang tồn tại hai quan điểm khác nhau về TTCK:
Quan điểm của Mỹ: TTCK là một bộ phận của thị trường tài chính. Thị
trường tài chính theo quan điểm của Mỹ bao gồm:
+
Thị trường vốn ngắn hạn: Thị trường tiền tệ và thị trường hối đoái
+
Thị trường vốn dài hạn: TTCK và thị trường cầm cố


6

Hiện tại, quan điểm về thị trường tài chính và TTCK của Mỹ được sử dụng
phổ biến trong các giáo trình giảng dạy chính thức, các sách tham khảo trong các
trường đại học về kinh tế - tài chính tại Việt Nam.
Quan điểm của Pháp: TTCK là một bộ phận của thị trường vốn. Thị trường
vốn của Pháp chính là thị trường tài chính theo quan điểm của Mỹ và thị trường vốn
của Pháp chính là thị trường vốn theo quan điểm của Mỹ.

Trong điều kiện nền kinh tế hiện đại, TTCK được quan niệm là nơi diễn ra
các hoạt động mua, bán chứng khoán và các giấy ghi nợ trung hoặc dài hạn thường
từ 01 năm trở lên. Việc mua bán này được tiến hành ở thị trường sơ cấp khi người
mua mua chứng khoán lần đầu từ những người phát hành, và ở thị trường thứ cấp
khi có sự mua đi bán lại các chứng khoán đã được phát hành ở thị trường sơ cấp.
Như vậy xét về mặt hình thức, TTCK chỉ là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua
bán, chuyển nhượng các loại chứng khốn, qua đó thay đổi các chủ thể nắm giữ
chứng khốn. Nhưng xét về mặt bản chất thì:
TTCK là nơi tập trung và phân phối các nguồn tiết kiệm
Thông qua các hoạt động của mình, TTCK giúp tập trung các nguồn tiết
kiệm để phân phối lại cho những ai muốn sử dụng các nguồn tiết kiệm đó cho
những ai muốn sử dụng các nguồn tiết kiệm theo giá mà người sử dụng sẵn
sang trả và theo phán đoanh của thị trường về khả năng sinh lời từ dự án của
người sử dụng. Kết quả của quá trình này là sự chuyển dịch từ tư bản sở hữu
sang tư bản kinh doanh.
TTCK là định chế tài chính trực tiếp
Trong TTCK, cả chủ thể cung và cầu vốn đều tham gia vào thị trường một
cách trực tiếp. Ngược với các tài trợ gián tiếp được thực hiện thông qua các trung
gian tài chính, những người có vốn khi đủ điều kiện và mơi trường tài chính, pháp
lý ... sẽ trực tiếp đầu tư và sản xuất kinh doanh không cần thông qua các trung gian
tài chính mà chuyển vốn thơng qua TTCK, một thị trường dẫn vốn trực tiếp từ
người có vốn sang người cần vốn theo nguyên tắc đầu tư.


7

Như vậy, TTCK thực chất là quá trình vận động của tư bản tiền tệ. Các
chứng khoán mua bán trên TTCK có thể đem lại thu nhập cho người nắm giữ nó sau
một thời gian nhất định và được lưu thơng trên TTCK theo giá cả thị trường, do đó
bề ngồi nó được coi như là một tư bản hàng hóa. Có thể nói, TTCK là nơi mua bán

các quyền sở hữu về tư bản, là hình thức phát triển cao của nền sản xuất hàng hóa.
Ngồi ra, nếu xét về nội dung, thị trường vốn thể hiện các quan hệ bản chất
bên trong của quá trình mua bán các chứng khốn. TTCK là biểu hiện bên ngồi, là
hình thức giao dịch vốn cụ thể. Các thị trường này không thể phân biệt, tách rời
nhau mà nó là thống nhất và cùng phản ánh các quan hệ bên trong và bên ngồi của
thị trường tư bản.
Vì vậy, xét về bản chất, hoạt động của TTCK phản ánh quan hệ trao đổi mua
bán quyền sở hữu về tư liệu sản xuất, vốn, tiền mặt và các hoạt động này được thực
hiện thông qua các chủ thể tham gia TTCK.
1.1.2. Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán
Các tổ chức và cá nhân tham gia TTCK được chia thành 04 nhóm sau: nhà
phát hành, nhà đầu tư, các tổ chức kinh doanh chứng khốn và các tổ chức có liên
quan đến chứng khoán.
1.1.2.1. Nhà phát hành
Nhà phát hành là các tổ chức thực hiện huy động vốn thơng qua TTCK. Đây
chính là các chủ thể cung cấp các chứng khoán - hàng hóa của TTCK. Các nhà phát
hành có thể là:
Chính phủ và chính quyền địa phương trong trường hợp các chủ thể này phát
hành các trái phiếu chính phủ và trái phiếu địa phương.
Công ty trong trường hợp chủ thể này phát hành các cổ phiếu và trái phiếu
công ty.
Các tổ chức tài chính trong trường hợp chủ thể này phát hành các cơng cụ tài
chính như trái phiếu, chứng chỉ thụ hưởng ... nhằm phục vụ cho hoạt động của họ.


8

1.1.2.2. Nhà đầu tư
Nhà đầu tư là những người thực sự mua và bán chứng khoán trên TTCK.
Nhà đầu tư có thể được chia làm 02 loại: nhà đầu tư cá nhân và nhà đầu tư có tổ

chức, cụ thể như sau:
Các nhà đầu tư cá nhân là những người có vốn nhàn rỗi tạm thời, tham gia
mua bán trên TTCK với mục đích tìm kiếm lợi nhuận.
Các nhà đầu tư có tổ chức (hay các định chế đầu tư) là các tổ chức thường
xuyên mua bán chứng khoán với số lượng lớn trên thị trường với mục đích tìm
kiếm lợi nhuận. Các tổ chức này có thể là: các công ty đầu tư, các công ty bảo
hiểm, các quỹ lương hưu và các quỹ bảo hiểm xã hội và cơng ty tài chính (sự đa
dạng của các tổ chức này phụ thuộc vào mức độ phát triển của thị trường tài chính
và hành làng pháp lý của từng quốc gia). Bên cạnh đó, các CTCK, các ngân hàng
thương mại cũng có thể trở thành nhà đầu tư chuyên nghiệp khi họ mua chứng
khốn cho chính mình.
1.1.2.3. Các tổ chức kinh doanh chứng khoán
Các tổ chức kinh doanh chứng khoán là người được pháp luật cho phép thực
hiện các nghiệp vụ kinh doanh chứng khốn, bao gồm mơi giới chứng khoán (nhận
mua hộ và bán hộ để hưởng hoa hồng), bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu
tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, mua và bán chứng khốn cho
chính mình để hưởng chênh lệch giá. Trong đó, có 02 loại hình tổ chức tham gia
chính, bao gồm:
Cơng ty chứng khốn
CTCK là những cơng ty hoạt động trong lĩnh vực chứng khốn có thể đảm
nhận một hoạt nhiều trong số các nghiệp vụ chính bảo lãnh phát hành, môi giới, tự
doanh, quản lý quỹ đầu tư và tư vấn đầu tư chứng khốn.
Để có thể thực hiện mỗi nghiệp vụ trên, các CTCK phải đảm bảo được một
số vốn nhất định và phải được cấp phép của cơ quan có thẩm quyền.
Các ngân hàng thương mại


9

Theo quy định của từng quốc gia, các ngân hàng thương mại có thể sử dụng

vốn tự có ở một mức độ nào đó để tăng và đa dạng hóa lợi nhuận thơng qua đầu tư
vào các chứng khốn. Một số nước yêu cầu ngân hàng thương mại muốn tham gia
kinh doanh chứng khốn phải thành lập cơng ty con kinh doanh chứng khoán và
thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành.
1.1.2.4. Các tổ chức có liên quan đến thị trường chứng khốn
Các tổ chức có liên quan đến TTCK bao gồm: Cơ quan quản lý nhà nước, Sở
giao dịch chứng khoán (SGDCK), hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán, tổ
chức lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khốn, cơng ty dịch vụ máy tính chứng
khốn, các tổ chức tài trợ chứng khốn và các cơng ty đánh giá hệ số tín nhiệm.
Trong đó, vai trị của cơ quan quản lý nhà nước và SGDCK là đặc biệt quan trọng:
Cơ quan quản lý nhà nước
Cơ quan quản lý nhà nước là chủ thể bảo đảm cho thị trường hoạt động
theo đúng các quy định của pháp luật nhằm bảo vệ lợi ích của người đầu tư, bảo
đảm việc mua bán chứng khốn được cơng bằng, cơng khai, tránh những tình
trạng tiêu cực có thể xảy ra. Cơ quan quản lý, giám sát TTCK được hình thành
dưới nhiều mơ hình hoạt động khác nhau tại mỗi quốc gia nhưng nhìn chung chủ
thể này do chính phủ các nước thành lập để thực hiện chức năng quản lý của nhà
nước đối với TTCK.
Sở giao dịch chứng khoán
Sở giao dịch chứng khoán là chủ thể tạo ra địa điểm và phương tiện để
phục vụ cho việc mua bán chứng khốn. Ngồi ra,thơng qua bộ máy tổ chức của
mình, Sở giao dịch vận hành thị trường, ban hành những quy định điều chỉnh
những giao dịch chứng khoán trên sở, phủ hợp với quy định của luật pháp và cơ
quan quản lý nhà nước.
Các tổ chức còn lại
Các tổ chức còn lại như tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khốn,
cơng ty dịch vụ máy tính chứng khốn, các tổ chức tài trợ chứng khốn và các cơng


10


ty đánh giá hệ số tín nhiệm, đóng vai trị quan trọng trong việc hỗ trợ, cung cấp dịch
vụ giúp TTCK hoạt động hiệu quả.
Qua việc phân tích trên, có thể thấy trong các nhóm chủ thể tham gia TTCK
thì các tổ chức kinh doanh chứng khốn (trong đó có các CTCK) đóng vai trị chính
trong việc thực hiện các nghiệp vụ quan trọng trên TTCK. Để TTCK phát triển bền
vững, cần có hệ thống các tổ chức kinh doanh chứng khốn vững mạnh.
1.2. Tổng quan về cơng ty chứng khốn
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm cơng ty chứng khốn
Khái niệm về CTCK có thể tiếp cận theo những cách khác nhau, theo giáo
trình TTCK, trường Đại học Kinh Tế Quốc dân, CTCK là “một định chế tài chính
trung gian thực hiện các nghiệp vụ trên TTCK” [6].
Theo giáo trình TTCK, trường Đại học kinh tế Tp.Hồ Chí Minh, CTCK là
“một định chế tài chính trung gian chuyên kinh doanh chứng khốn là đơn vị có tư
cách pháp nhân, có vốn riêng và hạch toán độc lập” [1].
Theo các văn bản quy định hiện nay tại Việt Nam, CTCK là công ty cổ phần,
công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập hợp pháp Việt Nam và được Ủy Ban
Chứng Khoán Nhà nước cấp phép thực hiện một hoặc một số loại hình kinh doanh
chứng khốn [5].
Như vậy, CTCK là một tổ chức tài chính trung gian được thành lập theo
pháp luật, thực hiện một/hoặc một số hoạt động trên TTCK.
CTCK là một tổ chức tài chính trung gian hoạt động trên TTCK - một thị
trường có mức độ nhạy cảm cao và có ảnh hưởng lớn tới nền kinh tế. Do vậy,
CTCK thuộc loại hình kinh doanh có điều kiện, tức là để có thể tiến hành một hoặc
một số hoạt động trên TTCK, CTCK phải đáp ứng các điều kiện do luật pháp quy
định cũng như những nguyên tắc ứng xử riêng có của ngành chứng khốn. Điều
kiện này chính là những đặc điểm khác biệt giữa hoạt động của CTCK với hoạt
động của các loại hình doanh nghiệp trong lĩnh vực khác. Đặc điểm này bao gồm:
Đặc điểm về vốn



11

Đối với công ty hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, thương
mại dịch vụ thì yêu cầu của pháp luật về vốn cho việc thành lập công ty. Tuy nhiên,
đối với CTCK lại khác, CTCK muốn thành lập phải đáp ứng yêu cầu về mức vốn
pháp định mà luật pháp quy định. Ở mỗi nước việc quy định mức vốn này có thể
chung cho một CTCK khi tiến hành đăng ký thành lập (khơng kể CTCK đó thực
hiện một, hai hay tất cả các hoạt động trên TTCK), ví dụ như Hàn quốc, mức vốn
tối thiểu của một CTCK là 50 tỷ won, hoặc có thể quy định riêng cho từng loại hình
kinh doanh, ví dụ như Việt Nam, theo luật chứng khốn có hiệu lực từ 01/01/2007,
mức vốn pháp định cho hoạt động môi giới là 25 tỷ VNĐ; tự doanh là 100 tỷ VNĐ
... [8]
Đây là đặc điểm quan trọng nhất để quyết định CTCK được pháp thực hiện
hoạt động nào trên TTCK. Đặc điểm này nhằm đảm bảo mục tiêu bảo vệ quyền lợi
của nhà đầu tư.
Đặc điểm nhân sự
Kinh doanh chứng khoán là lĩnh vực hoạt động có nghiệp vụ phức tạp, có độ
rủi ro cao, mức độ ảnh hưởng tới đời sống kinh tế xã hội lớn nên đòi hỏi nhân viên
của CTCK phải là người có trình độ tốt nghiệp đại học trở lên về chuyên ngành
ngân hàng, tài chính, TTCK, có tư cách đạo đức nghề nghiệp và có chứng chỉ hành
nghề do cơ quan thẩm quyền cấp.
Đặc điểm về đội ngũ lãnh đạo
Yêu cầu về đội ngũ lãnh đạo trong bất kỳ lĩnh vực nào đều phải có kiến thức
chun mơn, có đạo đức trong kinh doanh, khơng vi phạm pháp luật và có trình độ
quản lý. u cầu về đội ngũ lãnh đạo ở các CTCK cũng như vậy. Tuy nhiên, đối với
lĩnh vực chứng khốn, ngồi những yêu cầu trên, đội ngũ lãnh đạo ở các CTCK
phải có chứng chỉ hành nghề và phải có giấy phép đại diện do cơ quan có thẩm
quyền cấp. Và yêu cầu đối với đội ngũ lãnh đạo về trình độ học vấn và kinh nghiệm
công tác phải cao hơn đội ngũ nhân viên.

Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật


12

Khi tiến hành đăng ký hoạt động, CTCK phải có sàn giao dịch, ở đó các nhà
đầu tư tới để thực hiện giao dịch mua bán chứng khốn cho mình, tiếp nhận thơng
tin thị trường. Bên cạnh đó, cơ sở vật chất kỹ thuạt của CTCK còn là hệ thống các
trang thiết bị hiện đại phục vụ cho quá trình truyền lệnh của khách hàng, thông báo
kết quả giao dịch cũng như giúp khách hàng kiểm tra số dư tài khoản hoặc tìm kiếm
thơng tin ... Ngồi ra, khi thị trường chưa được phi vật chất hóa chứng khốn thì
CTCK cũng cần phải đảm bảo điều kiện về hệ thống kho két để đảm bảo lưu giữ an
tồn chứng khốn cho nhà đầu tư.
Đặc điểm về xung đột lợi ích giữa quyền lợi của khách hàng và CTCK
Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh hay cung cấp dịch vụ thì lợi ích của
khách hàng bao giờ cũng được gắn liền với lợi ích của chính doanh nghiệp và giữa
khách hàng với doanh nghiệp khơng có mâu thuẫn về lợi ích. Tuy nhiên, dối với
hoạt động của CTCK, bên cạnh việc cung cấp các dịch vụ tốt nahats cho khách hàng
thì giữa CTCK và khách hàng có thể dẫn tới xung đột về lợi ích. Những hoạt động
mà CTCK tiến hành có thể dẫn tới xung đột lợi ích là hoạt động môi giới, tự doanh
và tư vấn đầu tư chứng khoán. Do vậy, đặc điểm này tạo ra sự khác biệt trong hoạt
động của CTCK trên TTCK so với các loại hình kinh doanh trong các lĩnh vực
khác.
1.2.2. Phân loại cơng ty chứng khốn
1.2.2.1. Phân loại theo tính chất sở hữu cơng ty chứng khốn
Theo tính chất sở hữu, hiện nay có ba loại hình tổ chức CTCK cơ bản: công
ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.
a.
Công ty hợp danh.
CTCK hợp danh là loại hình kinh doanh từ hai chủ sở hữu trở lên, trong đó

phải có ít nhất 02 thành viên hợp danh ngồi ra cịn có thành viên góp vốn.
Thành viên hợp danh phải là các cá nhân có trình độ chun mơn và uy tín.
Thành viên hợp danh tham gia vào quá trình đưa ra các quyết định quản lý. Các
thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm vô hạn, tức là phải chịu trách nhiệm với


13

các khoản nợ của cơng ty hợp danh bằng tồn bộ tài sản của mình. Ngược lại với
thành viên hợp danh, thành viên góp vốn khơng tham gia vào q trình điều hành
quản lí cơng ty. Họ chỉ chịu trách nhiệm đối với những khoản nợ của công ty trong
giới hạn góp vốn của mình.
Với hình thái doanh nghiệp này, CTCK sẽ có được bộ máy tổ chức gọn nhẹ
do số lượng thành viên ít, mức độ phân quyền có tính ổn định và cơng ty có độ tin
cậy cao vì thành viên hợp danh là những người có trình độ, uy tín.
Tuy nhiên, cơng ty sẽ bị hạn chế về khả năng huy động vốn vì với hình thái
này, công ty không được phép phát hành bát cứ chứng khoán nào và thành viên hợp
danh phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của công ty.
Với đặc điểm pháp lý như trên, loại hình cơng ty hợp danh thường phù hợp
với loại hình kinh doanh tư vấn đầu tư vì hoạt động này địi hởi nhân viên hành
nghề phải có trình độ chun mơn và đạo đức nghề nghiệp cao. Hơn nữa, do đặc thù
của hoạt động tư vấn là tính trách nhiệm cao nên bên cạnh việc đảm bảo trách
nhiệm về chất lượng tư vấn cịn ràng buộc trách nhiệm vật chất một cách vơ hạn.
b.
Công ty trách nhiệm hữu hạn.
Công ty trách nhiệm hữu hạn là một doanh nghiệp trong đó gồm từ hai thành
viên trở lên cùng tham gia góp vốn, thành viên có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Hình
thái này có ưu điểm hơn hình thái hợp danh ở chỗ (1) Các thành viên chỉ chịu trách
nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ của công ty trên cơ sở số vốn góp; (2)
huy động vốn đơn giản và linh hoạt hơn; và (3) đội ngũ quản lý năng động hơn

khơng bị bó hẹp trong một số đối tác như cơng ty hợp danh.
Bên cạnh đó, hình thái cơng ty trách nhiệm hữu hạn cũng có một số hạn chế
trong vấn đề chuyển nhượng vốn góp hay việc tăng giảm số lượng thành viên cũng
như công cụ được phép sử dụng tăng thêm vốn, cụ thể:
Việc chuyển nhượng vốn góp được thực hiện ưu tiên theo thứ tự ưu tiên
cho các thành viên hiện hữu của công ty trước sau đó mới đến các cá nhân, tổ
chức ngồi công ty.


14

Việc tăng hay giảm số lượng thành viên cũng bị hạn chế bởi các quy định
của pháp luật và sự chấp thuận của các thành viên hiện hữu trong công ty.
Công ty không được phép phát hành cổ phiếu để tăng thêm vốn.
Với những ưu điểm trên, loại hình cơng ty này được thành lập phổ biến hơn
loại hình cơng ty hợp danh.
c.
Công ty cổ phần.
Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành phần
bằng nhau gọi là cổ phần. Người sở hữu cổ phần gọi là cổ đông của công ty. Giấy
chứng nhận cổ phần (cổ phiếu) thể hiện quyền lợi của chủ sở hữu đối với các tài sản
của công ty. Cổ đơng có thể là cá nhân hoặc tổ chức, tối thiểu là ba người và không
hạn chế tối đa. Đây là loại hình doanh nghiệp có ưu điểm nổi trội hơn hẳn hai hình
thái doanh nghiệp trên, cụ thể:
Đây là loại hình doanh nghiệp duy nhất được phép huy động vốn bang cổ
phiếu, do đó khả năng tăng thêm vốn cho q trình kinh doanh dễ dàng hơn.
Nó tồn tại liên tục không phụ thuộc vào việc thay đổi cổ đông hoặc cổ đông
nghỉ hưu hay qua đời.
Rủi ro mà chủ sở hữu (cổ đông) của công ty phải chịu được giới hạn ở
mức nhất định. Nếu công ty thua lỗ, phá sản, cổ đông chỉ chịu thiệt hại ở mức

vốn đã đóng góp.
Quyền sở hữu được chuyển đổi dễ dàng thơng qua việc mua bán cổ phiếu.
Ngồi ra, đối với CTCK, nếu tổ chức theo hình thức cơng ty cổ phần và được
niêm yết tại sở giao dịch thì coi như họ đã được quảng cáo miễn phí.
Hình thức tổ chức quản lí, chế độ báo cáo và thơng tin tốt hơn hai loại hình
hợp danh và trách nhiệm hữu hạn.
Tuy nhiên, đối với hình thái doanh nghiệp này thì tính ổn định về mặt tổ
chức cơng ty khơng cao bằng công ty trách nhiệm hữu hạn.


15

Do những ưu điểm vượt trội, ngày nay chủ yếu các CTCK tồn tại dưới hình
thức cơng ty cổ phần thậm chí một số nước (như Hàn Quốc) cịn bắt buộc các
CTCK phải là công ty cổ phần.
1.2.3.2. Phân loại theo nghiệp vụ kinh doanh mà cơng ty chứng khốn tiến hành
a.
Cơng ty chứng khốn tổng hợp
CTCK tổng hợp là công ty thực hiện tất cả hoạt động nghiệp vụ của một
CTCK. Với hình thức CTCK tổng hợp, các hoạt động của cơng ty có thể hỗ trợ lẫn
nhau cùng phát triển. Tuy nhiên, để có thể trở thành CTCK tổng hợp địi hỏi các
CTCK phải có tiềm lực về tài chính, đội ngũ nhân viên giỏi và hệ thống cơ sở vật
chất mạnh để tiến hành tốt nhất các hoạt động nghiệp vụ.
b.
Cơng ty chứng khốn chun mơn hóa:
CTCK chun mơn hóa là CTCK chỉ thực hiện một hoặc hai nghiệp vụ.
Với loại hình CTCK này thì các hoạt động mà CTCK tiến hành phải là những
hoạt động mà khơng dẫn tới xung đột về lợi ích giữa quyền lợi của khách hàng
và quyền lợi của CTCK, ví dụ như hoạt động môi giới với hoạt động tư vấn đầu
tư chứng khoán hay hoạt động bảo lãnh phát hành với hoạt động tự doanh.

CTCK chun mơn hốn s ẽ có bộ máy tổ chức gọn nhẹ hơn, quy mơ vốn cũng
thấp hơn CTCK tổng hợp và cơng ty có th ể tập trung mọi nguồn lực để phát
triển hoạt động của mình.
1.2.3. Vai trị của cơng ty chứng khốn
Bằng các hoạt động trên TTCK, CTCK đã thể hiện vai trị quan trọng đối với
thị trường nói chung và các chủ thể tham gia trên TTCK nói riêng, cụ thể như sau:
CTCK tạo ra cơ chế huy động vốn cho doanh nghiệp và nền kinh tế
Nhờ có CTCK mà chứng khoán của các tổ chức phát hành đến được tay các
nhà đầu tư bất kể họ ở đâu và được lưu thơng trên thị trường và qua đó một lượng
vốn lớn ngày càng được tập hợp từ những nguồn nhỏ lẻ để đưa vào đầu tư phát triển
doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung.


×