⅛μ...................................... ,
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
_ω
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
BÙI THỊ THANH THỦY
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
QUY TRÌNH KIỂM TỐN NỘI BỘ
TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - NĂM 2015
⅛μ...................................... ,
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
_ω
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
BÙI THỊ THANH THỦY
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
QUY TRÌNH KIỂM TỐN NỘI BỘ
TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS.NGUYỄN THỊ KIM THANH
HÀ NỘI - NĂM 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các dữ
liệu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận văn
Bùi Thị Thanh Thủy
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TỐN NỘI BỘ
NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG.....................................................................4
1.1.
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN NỘI BỘ NGÂN HÀNG
TRUNG ƯƠNG................................................................................................4
1.1.1. Khái niệm, chức năng và phân loại kiểm tốn nói chung......................4
1.1.2. Kiểm toán nội bộ Ngân hàng Trung ương........................................... 10
1.2.
QUY TRÌNH KIỂM TỐN NỘI BỘ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG. 23
1.2.1. Chuẩn bị kiểm toán..............................................................................23
1.2.2. Thực hiện kiểm toán............................................................................ 28
1.2.3. Lập và gửi báo cáo kiểm toán..............................................................30
1.2.4. Theo dõi việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán........................30
1.3.
KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VỀ QUY TRÌNH
KIỂM TỐN NỘI BỘ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG...........................31
1.3.1. Kinh nghiệm một số nước trên thế giới...............................................31
1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam..................38
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1............................................................................. 40
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TỐN NỘI BỘ TẠI
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM....................................................41
2.1...............................................................................................................KHÁI
QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC
2.1.1.
ChứcVIỆT
năng,NAM......................................................................41
nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng
Nhà nước
Việt Nam.........................................................................................................41
2.1.2.
Tổ chức và hoạt động của Vụ Kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà
nước
Việt Nam.........................................................................................................46
2.2. THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TỐN NỘI BỘ TẠI NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM.................................................................. 52
Số thứ tự
Từ viết tắt
2.2.1.
Viết đầy đủ
Hệ thống
DANH
văn bản
MỤC
quy CHỮ
phạm VIẾT
pháp luật
TẮT
về kiểm toán nội bộ Ngân hàng
Nhà nuớc Việt Nam.........................................................................................52
2.2.2........Quy trình kiểm tốn nội bộ tại Ngân hàng Nhà nuớc Việt Nam 55
2.3.........ĐÁNH GIÁ VỀ QUY TRÌNH KIỂM TỐN NỘI BỘ TẠI NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM..........................................................76
2.3.1.........................................................................................Về uu điểm 76
2.3.2.............................................Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 77
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..............................................................................81
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HỒN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM............................82
3.1.
QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOẠT
ĐỘNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ... 82
3.1.1. Mục tiêu...............................................................................................82
3.1.2. Định huớng.......................................................................................... 82
3.2.
GIẢI PHÁP HỒN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM......................................................83
3.2.1.
Thiết lập mơ hình tổ chức đánh giá rủi ro tại Ngân hàng Nhà nuớc
Việt Nam......................................................................................................... 83
3.2.2.
Giải pháp hoàn thiện buớc chuẩn bị kiểm tốn...................................86
3.2.3. Giải pháp hồn thiện buớc thực hiện kiểm toán..................................94
3.2.4. Giải pháp về cán bộ............................................................................. 99
3.2.5. Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin.......................................... 102
3.3.
KIẾNNGHỊ..........................................................................................102
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ................................................................... 102
3.3.2. Kiến nghị với Kiểm tốn Nhànuớc................................................... 102
3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng Nhànuớc................................................... 103
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3............................................................................104
KẾT LUẬN..................................................................................................105
1
BLĐ
Ban lãnh đạo
2
BCTC
Báo cáo tài chính
3
KTNB
Kiểm tốn nội bộ
4
KTNN
Kiểm tốn Nhà nước
5
KSNB
Kiểm soát nội bộ
6
KTV
7
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
8
NHTW
Ngân hàng Trung ương
9
XDCB
Xây dựng cơ bản
10
TCTD
Tổ chức tín dụng
11
NHTM
Ngân hàng thương mại
Kiểm toán viên
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng:
Bảng 1.1: Bảng đánh giá rủi ro.......................................................................25
Bảng 1.2: Bảng tổng hợp rủi ro.......................................................................26
Bảng 2.1: Kết quả thực hiện kiểm tốn báo cáo tài chính từ năm 2012 đến
năm 2014.........................................................................................................61
Bảng 2.2: Số lượng các đơn vị áp dụng sai tỷ lệ trích khấu hao TSCĐ từ năm
2012 đến năm 2014......................................................................................... 63
Bảng 2.3: Số lượng các đơn vị mua sắm tài sản sai quy trình từ năm 2012 đến
năm 2014.........................................................................................................63
Bảng 2.4: Kết quả thực hiện kiểm toán xây dựng cơ bản từ năm 2012 đến
năm 2014.........................................................................................................65
Bảng 2.5: Kết quả thực hiện kiểm toán tuân thủ và hoạt động từ năm 2012
đến năm 2014.................................................................................................. 67
Bảng 2.6: Kết quả thực hiện kiểm toán hoạt động tin học năm 2012 đến
năm 2014.........................................................................................................70
Bảng 2.7: Kết quả thực hiện kiểm toán hoạt động an toàn kho quỹ từ năm
2012 đến năm 2014......................................................................................... 73
Bảng 2.8: Số lượng các đơn vị có hệ thống trang thiết bị kho tiền chưa đảm
bảo quy định từ năm 2012 - 2014...................................................................74
Bảng 3.1: Hồ sơ rủi ro.....................................................................................88
Bảng 3.2: Đánh giá rủi ro tại chi nhánh.......................................................... 90
Bảng 3.3: Đánh giá rủi ro đối với các Vụ, Cục, đơn vị tại trụ sở chính ngân
hàng Trung ương.............................................................................................92
Bảng 3.4: Bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ....................................96
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1: Tổ chức kiểm toán nội bộ ngân hàng Trung ương Pháp..............37
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam....................45
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của Vụ Kiểm toán nội bộ....................................50
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức Vụ Kiểm toán nội bộ - NHNN gắn với nhiệm vụ
đánh giá rủi ro.................................................................................................85
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kiểm tốn nội bộ cung cấp cho những nhà quản lý NHTW thông tin
trung thực thơng qua báo cáo kiểm tốn các đơn vị trong hệ thống; từ đó góp
phần trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế bằng hệ thống pháp luật hay chính
sách kinh tế nói chung. Vì vậy, bản thân NHTW phải xây dựng một hệ
thống kiểm toán nội bộ đủ mạnh, độc lập và hoạt động có hiệu quả đảm bảo
khả năng kiểm soát đuợc mức độ an toàn của hệ thống ngân hàng.
Đối với hoạt động kiểm toán nội bộ, bên cạnh việc xây dựng hệ thống
các văn bản kiểm tốn làm cơ sở, thì một vấn đề quan trọng mang tính cấp
bách đối với hoạt động thực tiễn của hoạt động kiểm tốn, đó chính là việc
xây dựng một quy trình kiểm tốn chuẩn trong hoạt động kiểm tốn. Một quy
trình kiểm tốn chuẩn sẽ giúp cho kiểm toán viên dễ dàng phát hiện, chỉ ra
những rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động nghiệp vụ để cải tiến và hoàn thiện
hoạt động ở các đơn vị, khắc phục những khâu yếu, giúp thủ truởng đơn vị
phát hiện, ngăn chặn và xử lý các gian lận, sai sót trong hoạt động của đơn vị.
Qua hơn 20 năm hoạt động, Vụ KTNB của NHNN Việt Nam đã xây
dựng đuợc quy trình kiểm tốn huớng dẫn Kiểm soát viên thực hiện kiểm
toán các lĩnh vực, chuyên đề cụ thể. Về cơ bản, các quy trình kiểm tốn đuợc
xây dựng trên nguyên tắc quy định đầy đủ các buớc của quy trình kiểm tốn
theo thơng lệ chung tạo hành lang thuận lợi cho việc chỉ đạo và triển khai thực
hiện kiểm toán tại các đơn vị thuộc NHNNTuy nhiên, bên cạnh những kết quả
đã đạt đuợc, trên thực tế quy trình kiểm tốn nội bộ Ngân hàng Nhà nuớc Việt
Nam cịn có những mặt tồn tại, hạn chế trong các buớc chuẩn bị kiểm toán,
thực hiện kiểm toán...làm cho hoạt động kiểm toán nội bộ của NHNN Việt
Nam chua phát huy đuợc hết chức năng và vai trò của mình...Xuất phát từ đó
tác giả chọn đề tài “Giải pháp hồn thiện quy trình kiểm tốn nội bộ tại Ngân
2
hàng Nhà nước Việt Nam” làm luận văn thạc sỹ của mình với mong muốn
tiếp tục hồn thiện, đổi mới hoạt động Kiểm toán nội bộ của NHNN Việt
Nam nhằm đáp ứng yêu cầu trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
2. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu, nắm chắc cơ sở lý luận và thực tiễn của quy trình kiểm tốn
nội bộ, trên cơ sở đó đề xuất được những giải pháp có tính khả thi để nâng
cao chất lượng, hiệu quả của từng bước trong quy trình kiểm toán nội bộ của
Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Quy trình kiểm toán nội bộ của một số nước và của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam.
- Phạm vi: Thực trạng thực hiện nội dung từng bước trong quy trình
kiểm tốn nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam từ năm 2012 đến năm
2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài mang tính chất nghiên cứu, ứng dụng vào thực tiễn nên tác giả
đã sử dụng một số phương pháp sau:
- Phương pháp duy vật biện chứng;
- Phương pháp thống kê phân tích, so sánh và đánh giá;
- Phương pháp tư duy logic trong nghiên cứu khoa học;
Để nghiên cứu một cách có hệ thống lý luận và thực tiễn liên quan đến
quy trình KTNB NHTW; so sánh với một số nước trên thế giới để rút ra kinh
nghiệm và đề xuất giải pháp triển khai thực hiện tại NHNN Việt Nam có
hiệu quả.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm 3 chương:
Chương 1- Cơ sở lý luận về quy trình kiểm tốn nội bộ Ngân hàng
Trung ương.
3
Chương 2- Thực trạng quy trình kiểm tốn nội bộ tại Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam.
Chương 3- Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm tốn nội bộ tại Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam.
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TỐN NỘI BỘ
NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
1.1.
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN NỘI BỘ
NGÂN
HÀNG TRUNG ƯƠNG
1.1.1.
Khái niệm, chức năng và phân loại kiểm tốn nói chung
1.1.1.1. Khái niệm của kiểm tốn
Trên thế giới, thuật ngữ kiểm tốn đã có từ lâu, từ khi xuất hiện nhu cầu
xác định tính trung thực, độ tin cậy của thông tin trong báo cáo tài chính, kế
tốn và thực trạng tài sản của một chủ thể trong quan hệ kinh tế. Ở Việt Nam,
khái niệm kiểm toán mới xuất hiện vào cuối thập kỷ 80 của thế kỷ XX, với sự
ra đời của các cơng ty kiểm tốn và tu vấn tài chính trực thuộc Bộ Tài chính.
Thuật ngữ kiểm tốn đã đuợc nhiều nhà kinh tế học bàn tới, trong đó, nổi bật
là các khái niệm kiểm tốn sau:
Theo giáo trình Lý thuyết kiểm toán của Truờng Đại học Kinh tế quốc
dân quan niệm: iiKiem toán là xác minh và bày tỏ ý kiến về thực trạng hoạt
động được kiểm toán bằng hệ thống phương pháp kỹ thuật của kiểm toán
chứng từ và ngồi chứng từ do các kiểm tốn viên có trình độ nghiệp vụ
tương xứng thực hiện trên cơ sở hệ thống pháp lý có hiệu lực” [8, tr.30];
Trong giáo trìnhKiểm tốn của Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
nêu: “Kiểm tốn là một q trình do Kiểm tốn viên đủ năng lực và độc lập
tiến hành nhằm thu thập bằng chứng về những thơng tin có thể định lượng
của một tổ chức và đánh giá chúng nhằm thẩm định và báo cáo về mức độ
phù hợp giữa những thơng tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập[9,tr.7].
Nhu vậy, tuy các định nghĩa nêu trên cách diễn đạt và từ ngữ khác nhau
song chúng đều thống nhất ở những nội dung cơ bản sau:
5
- Chủ thể tham gia hoạt động kiểm toán: Người thực thi cơng việc kiểm
tốn (kiểm tốn viên) và các đơn vị kinh tế (gọi chung là các doanh
nghiệp)
có các thơng tin kinh tế được kiểm tốn.
- Đối tượng kiểm tốn: Là các thơng tin kinh tế được kiểm tốn mà
kiểm toán viên sẽ đưa ra ý kiến về những thơng tin này sau q trình
thực
hiện cơng việc kiểm tốn.
- Mục tiêu của kiểm tốn: Kết thúc q trình kiểm toán, kiểm toán viên
đưa ra ý kiến về đối tượng được kiểm tốn.
Chính vì vậy có thể thấy một khái niệm chung nhất, đầy đủ nhất về
kiểm toán như sau:
ii
Kiem tốn là một q trình mà trong đó, một hoặc một số kiểm tốn
viên đủ năng lực, độc lập, có thẩm quyền, tiến hành thu thập, xác minh, đánh
giá các bằng chứng về các thơng tin có thể định lượng liên quan đến các hoạt
động của một đơn vị nhằm xác định và báo cáo mức độ phù hợp của các
thơng tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập ”[4, tr.5].
KTV đủ năng lực, độc lập có thẩm quyền: Là người đã đạt được những
tiêu chuẩn chất lượng nghề nghiệp nhất định, nói cách khác phải là người có
đủ khả năng để hiểu các chuẩn mực kiểm tốn sử dụng và biết được các loại,
số lượng bằng chứng cần thu thập nhằm đạt được kết luận hợp lý sau khi xem
xét chúng; có mức độ độc lập tương ứng với từng loại hình kiểm tốn và được
bổ nhiệm để thực hiện chức trách này.
Bằng chứng kiểm toán: Là mọi thơng tin xác thực có liên quan đến hoạt
động của khách hàng mà KTV thu thập được trong quá trình kiểm tốn. Các
thơng tin này chứng minh một cách đầy đủ, thích hợp và đáng tin cậy cho các
kết luận của KTV ghi trong báo cáo kiểm toán.
Báo cáo: Là văn bản trình bày ý kiến, nhận xét, kết luận của KTV về
6
Các chuẩn mực để đánh giá thơng tin có thể rất phong phú, có nhiều loại đa
dạng sự biến đổi linh hoạt đuợc thiết lập tùy theo mục đích của từng loại kiểm
toán nhu: Chuẩn mực kế toán, các văn bản pháp lý như Luật, Nghị định,
Thông tư, các quy chế, nội quy của cơ quan...Tất cả các căn cứ để KTV lấy đó
để so sánh sự phù hợp, tính đúng sai, mức độ chấp hành, tuân thủ các quy
định của Nhà nước, của ngành, của cơ quan...đối với đơn vị tổ chức được
kiểm toán.
Khái niệm kiểm toán này đã bao quát toàn bộ bản chất và chức năng
của kiểm toán, đã được chuyên gia kiểm toán thuộc các hiệp hội kiểm tốn
quốc tế thừa nhận; khái niệm đó cũng cũng rất phù hợp với thực tế tại Việt
Nam. Theo khái niệm này thì kiểm tốn được áp dụng đối với tất cả các đơn
vị sản xuất kinh doanh, các đơn vị hành chính sự nghiệp, với bất kỳ loại hình,
đối tượng kiểm tốn nào như kiểm tốn BCTC hoặc phi tài chính, kiểm tốn
tn thủ, hoạt động.
1.1.1.2. Phân loại kiểm toán
Tùy theo các tiêu thức khác nhau, người ta có thể phân ra nhiều loại
kiểm tốn khác nhau:
* Theo chủ thể thực hiện kiểm tốn
Việc đánh giá thơng tin khách quan hay không và giá trị pháp lý của
báo cáo kiểm toán ở mức độ nào tuỳ thuộc vào chủ thể thực hiện kiểm tốn.
Thơng thường có 3 chủ thể thực hiện kiểm tốn, do đó có 3 loại kiểm toán:
- Kiểm toán Nhà nước:
KTNN là hệ thống bộ máy chuyên môn của nhà nước thực hiện các
chức năng kiểm tốn tài sản cơng. Nội dung của kiểm tốn chủ yếu là kiểm
toán tuân thủ, xem xét việc chấp hành các chính sách, luật lệ và các chế độ
của Nhà nước và đánh giá sự hữu hiệu, hiệu quả hoạt động tại các đơn vị sử
dụng vốn và kinh phí của nhà nước. Kiểm tốn Nhà nước nhận xét, đánh giá
7
và xác nhận việc chấp hành các chính sách, chế độ tài chính, kế tốn ở đơn vị.
Bên cạnh đó Kiểm tốn Nhà nước cịn có quyền góp ý và yêu cầu các đơn vị
được kiểm toán sửa chữa sai phạm và kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền
xử lý các vi phạm, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, cải tiến cơ chế
quản lý tài chính kế toán cần thiết.
- Kiểm toán độc lập:
Kiểm toán độc lập là loại kiểm toán được tiến hành bởi các KTV thuộc
các cơng ty, các văn phịng kiểm tốn chun nghiệp. Kiểm toán độc lập là
hoạt động dịch vụ tư vấn được pháp luật thừa nhận và quản lý chặt chẽ. Quan
hệ giữa các chủ thể kiểm toán (kiểm toán viên/tổ chức kiểm toán và đơn vị
kinh tế được kiểm toán) là quan hệ mua bán dịch vụ, đơn vị kinh tế được kiểm
tốn trả phí dịch vụ cho các KTV theo thoả thuận trong hợp đồng kiểm toán.
Các KTV độc lập là những người hội đủ các tiêu chuẩn theo chuẩn mực kiểm
toán và các quy định pháp lý về hành nghề kiểm toán.
Hoạt động kiểm toán độc lập giúp các cơ quan chức năng và những
người sử dụng thơng tin tài chính của các đơn vị được kiểm tốn có những
căn cứ chắc chắn để khẳng định những thông tin mà họ đang sử dụng là trung
thực, khách quan và hợp pháp. Từ đó họ có thể đưa ra những quyết định quản
lý, kinh doanh phù hợp.
- Kiểm toán nội bộ:
Hoạt động của các cơ quan, đơn vị, tổ chức (gọi tắt là đơn vị) trong nền
kinh tế thị trường luôn chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn mà KTNN và Kiểm
tốn độc lập khơng thể kiểm sốt và khống chế được, vì vậy, mỗi đơn vị đều
phải có bộ phận KTNB của mình. KTNB là một chức năng thuộc một đơn vị,
nó khơng hồn tồn độc lập với đơn vị đó. Nhưng, trong khi thực hiện nhiệm
vụ thì KTNB phải hồn tồn độc lập với bộ phận quản lý và điều hành hoạt
động của đơn vị.
8
Theo cách hiểu như vậy, KTNB được định nghĩa như sau: iiKTNB là
một hoạt động nội kiểm có tính độc lập trong các cơ quan, đơn vị kinh tế,
thực hiện chức năng chính là kiểm tra, đánh giá các hoạt động tài chính và
phi tài chính nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động đó và góp phần hồn
thiện hệ thống quản lý tại các đơn vị kinh tế cơ sở”.
Trên thế giới, KTNB đã trở thành một nghề có tính chun nghiệp.
Hiệp hội các Viện Kiểm tốn viên nội bộ đã được thành lập năm 1941. Hiện
nay Hiệp hội đã có hơn 100 tổ chức quốc gia tham dự với số thành viên
khoảng 50.000 Kiểm toán viên nội bộ.
* Theo nội dung kiểm tốn
Tuỳ theo mục đích của người sử dụng thơng tin, một cuộc kiểm tốn có
thể tiến hành đồng thời hoặc một trong ba loại kiểm toán sau:
- Kiểm toán hoạt động:
Kiểm toán hoạt động là quá trình kiểm tốn nhằm đánh giá tính hữu
hiệu (hiệu lực) và tính hiệu quả trong hoạt động của một bộ phận hay toàn bộ
một tổ chức, một đơn vị.
Đánh giá tính hiệu lực là đánh giá khả năng hồn thành nhiệm vụ, chức
năng được giao hay mục tiêu đặt ra của bộ phận hay đơn vị được kiểm toán.
Đánh giá tính hiệu quả là đánh giá quan hệ giữa kết quả thu được với
chi phí bỏ ra trong q trình thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của một bộ
phận hay đơn vị được kiểm toán.
Đối tượng của kiểm toán hoạt động tương đối đa dạng, từ đánh giá khía
cạnh tài chính của một phương án kinh doanh, một quy trình cơng nghệ, một
loại tài sản mới được đưa vào hoạt động đến việc luân chuyển chứng từ trong
một bộ phận hay đơn vị,...
Báo cáo kiểm toán hoạt động chủ yếu đánh giá tiềm năng nên nó khơng
mang tính cơng khai. Vì vậy, các tổ chức Kiểm tốn độc lập thường không
9
thực hiện loại kiểm toán này mà kiểm toán hoạt động thường là những nội
dung không thể thiếu được trong kế hoạch KTNB.
Kiểm toán hoạt động là loại kiểm toán khó lượng hố. Chúng ta có thể
lượng hố được các tiêu thức về tính hiệu lực và hiệu quả của việc sử dụng
các nguồn lực nhưng đối với mối quan hệ giữa các chức năng và hiệu quả
hoạt động của từng chức năng thì lại rất trừu tượng, khó lượng hố. Vì vậy,
khó có thể đưa ra một khn mẫu chung cho loại kiểm toán này, việc lựa chọn
chuẩn mực thường mang tính chủ quan tùy thuộc vào nhận thức của kiểm
toán viên. Kết quả kiểm toán hoạt động chủ yếu phục vụ lợi ích cho bản thân
đơn vị được kiểm toán.
- Kiểm toán tuân thủ
Kiểm toán tuân thủ là q trình kiểm tốn nhằm xác định xem đơn vị
được kiểm tốn trong q trình hoạt động có tn theo các thủ tục, nguyên
tắc, quy chế, quy định của cấp trên và các định chế pháp luật của Nhà nước
hay khơng. Đồng thời kiểm tốn tn thủ cũng xem xét xem các đơn vị có
thiết lập các quy trình hoạt động khơng, có thực hiện theo đúng các quy trình
đó khơng.
Cũng như kiểm tốn hoạt động, đối tượng của kiểm tốn tn thủ cũng
rất rộng, đó là tồn bộ các hoạt động trong một đơn vị, từ việc ban hành các
văn bản, chế độ, quy trình nghiệp vụ, đến việc thực hiện từng nghiệp vụ trong
đơn vị.
Chuẩn mực dùng trong kiểm tốn tn thủ là các văn bản có liên quan,
như: Luật, Nghị định, Thông tư, các văn bản quy phạm pháp luật, các nội quy,
chế độ,...
Kiểm toán tuân thủ được thực hiện bởi cả KTNN, kiểm toán độc lập và
KTNB. Kết quả kiểm toán tuân thủ thường để phục vụ cho các cấp thẩm
quyền liên quan, các nhà quản lý.
10
- Kiểm tốn báo cáo tài chính
Kiểm tốn báo cáo tài chính là q trình các Kiểm tốn viên có thẩm
quyền thực hiện kiểm tra một cách độc lập các thơng tin liên quan đến báo
cáo tài chính của một đơn vị, tổ chức để xác nhận tính trung thực, hợp pháp
và phù hợp với các nguyên tắc quản lý tài chính và hạch tốn kế tốn của các
thơng tin đó.
Đối tuợng của kiểm tốn báo cáo tài chính là các báo cáo tài chính của
đơn vị, nhu: Bảng cân đối tài khoản, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả
kinh doanh,...
Kiểm tốn báo cáo tài chính là khái niệm kiểm toán gần nghĩa nhất với
khái niệm kiểm toán cổ điển. Thơng thuờng nói đến kiểm tốn, nguời ta nghĩ
ngay đến kế tốn, hạch tốn và chỉ những gì liên quan đến kế toán.
Trong điều kiện khi các đơn vị chua hoạt động theo nề nếp, chua tuân
theo những ngun tắc quản lý tài chính và hạch tốn kế tốn thì kiểm tốn
báo cáo tài chính là rất cần thiết.
Kiểm tốn báo cáo tài chính khơng chỉ xác nhận tính trung thực của các
thơng tin trên báo cáo tài chính mà cịn xác nhận cả tính chính xác, hợp pháp
và phù hợp của các loại thông tin. Do vậy, khi thực hiện kiểm tốn báo cáo tài
chính là chúng ta đã thực hiện cả kiểm toán tuân thủ duới một giác độ nhất
định.
Chuẩn mực trong kiểm toán báo cáo tài chính là các chuẩn mực kế tốn
hay chế độ kế toán hiện hành. Kết quả kiểm toán báo cáo tài chính để phục vụ
Nhà nuớc, đơn vị, các bên có liên quan.
1.1.2.
Kiểm tốn nội bộ Ngân hàng Trung ương
1.1.2.1. Sự cần thiết của Kiểm toán nội bộ Ngân hàng Trung ương
Mỗi tổ chức khác nhau có những rủi ro khác nhau, nhung hầu hết đều
quan tâm đến những rủi ro về tiền bạc và rủi ro về uy tín. Với Ngân hàng
Trung uơng thì rủi ro về tiền xét cho cùng cũng lại dẫn đến những rủi ro về uy
11
tín. Chức năng ổn định tiền tệ là chức năng chủ yếu của Ngân hàng Trung
uơng các nuớc. Những thiệt hại về tiền,là những quyết định thiếu chính xác
trong điều tiết luợng tiền thanh toán, lãi suất, tỷ giá sẽ gây ra những thiệt hại
đến toàn hệ thống tiền tệ ngân hàng, ảnh huởng đến hoạt động kinh doanh của
các NHTM.
Hoạt động của Ngân hàng Trung uơng có rất nhiều loại rủi ro, có
những rủi ro bên ngồi nhung cũng có những rủi ro ngay trong nội bộ ngân
hàng; có những rủi ro tài chính và các rủi ro phi tài chính. Những rủi ro chủ
yếu của Ngân hàng Trung uơng bao gồm:
- Sai sót;
- Gian lận; trộm cắp;
- Những ý kiến kém chất luợng dẫn đến quyết định quản lý sai;
- Những kế hoạch kém chất luợng;
- Sự hỗ trợ cho hệ thống máy tính kém hiệu quả;
- Vi phạm pháp luật;
- Mất dữ liệu;
- Mất tài sản;
- Thông tin quản lý khơng đầy đủ
Kiểm tốn nội bộ có vai trò quan trọng trong việc phát hiện và phòng
ngừa rủi ro, bảo vệ Ngân hàng Trung uơng hoạt động an toàn và hiệu quả.
Nhung để đánh giá chất luợng của hoạt động kiểm soát nội bộ đồng thời đảm
bảo kiểm soát tối đa các rủi ro,
Ở Ngân hàng Trung uơng các nuớc trên thế giới, tham gia kiểm soát
Ngân hàng có rất nhiều thành phần, bao gồm: Chính phủ, Quốc hội, định
chế kiểm toán tối cao, Kiểm toán độc lập và Kiểm toán nội bộ Ngân hàng
Trung uơng.
12
Chính phủ và Quốc hội có vai trị quan trọng trong việc tạo ra và duy trì
mơi truờng pháp lý cho hoạt động kiểm toán đầy đủ và hiệu quả. Ngồi thơng
tin do kiểm tốn độc lập cung cấp, Chính phủ và Quốc hội cịn nhận đuợc
nhiều thơng tin khác nhau hỗ trợ cho việc kiểm soát và đánh giá hoạt động
ngân hàng.
Các định chế Kiểm toán tối cao và tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện
kiểm toán Ngân hàng Trung uơng theo luật định.
Kiểm toán nội bộ do một bộ phận của Ngân hàng Trung uơng thực
hiện, bộ phận nàyđộc lập với các hoạt động nghiệp vụ, quản lý và điều hành
của Ngân hàng Trung uơng, nhung phải tuân theo những nguyên tắc, chuẩn
mực do Ngân hàng Trung uơng quy định phù hợp với thông lệ quốc tế. Kiểm
tốn nội bộ có những vai trị, tác dụng chủ yếu nhu sau:
- Kiểm toán tạo niềm tin cho những nguời quan tâm đến đối tuợng
kiểm toán. Báo cáo kết quả kiểm tốn cung cấp các thơng tin trung thực
giúp
cho các cơ quan Nhà nuớc điều hành kinh tế vĩ mô. Các nhà quản trị
doanh
nghiệp, nhà đầu tu coi kiểm tốn là một cơng cụ hỗ trợ xây dựng chiến
luợc
hoạt động, đua ra những quyết định đúng đắn trong quá trình quản lý, sử
dụng
vốn hiệu quả.
- Kiểm tốn nội bộ góp phần huớng dẫn nghiệp vụ và củng cố nề nếp
hoạt động tài chính kế tốn nói riêng và hoạt động quản lý nói chung.
Mọi
hoạt động, đặc biệt là hoạt động tài chính, đều bao gồm những mối quan
hệ
đa
dạng, ln thay đổi và đuợc cấu thành bởi hàng loạt nghiệp vụ cụ thể.
13
- Kiểm tốn khơng chỉ xác nhận độ tin cậy của thơng tin mà cịn tư vấn
cho quản lý. Vai trị này được thể hiện rõ trong kiểm tốn tn thủ và
kiểm
tốn hoạt động.
- Là một loại hình kiểm tốn, Kiểm toán nội bộ được thiết lập bên trong
một đơn vị để kiểm tra, đánh giá và xác minh một cách độc lập đối với
thông
tin về các hoạt động diễn ra bên trong đơn vị. Kiểm toán nội bộ được
đánh
giá
là cơng cụ quản lý có hiệu quả và là sự bổ sung cần thiết cho công việc
ngoại
kiểm của hoạt động kiểm tốn từ bên ngồi. Kiểm tốn nội bộ có tác
dụng
rất
lớn trong việc sớm phát hiện, ngăn chặn các hành vi tiêu cực, gian lận,
sai
sót
trong quản lý và điều hành hoạt động, góp phần nâng cao hiệu quả sử
dụng
các nguồn lực của đơn vị.
1.1.2.2. Khái niệm và bản chất của kiểm toán nội bộ Ngân hàng Trung ương
Xuất phát từ khái niệm chung về kiểm tốn, có thể hiểu kiểm tốn nội
bộ Ngân hàng Trung ương là q trình một hay một số cá nhân độc lập, có
thẩm quyền, có kỹ năng nghiệp vụ thu thập và đánh giá các bằng chứng về
các thơng tin có thể định lượng được của một đơn vị thuộc Ngân hàng Trung
ương hay toàn bộ hệ thống Ngân hàng Trung ương nhằmmục đích xác nhận
và báo cáo mức độ phù hợp giữa các thông tin có thể định lượng với các
chuẩn mực đã được xây dựng. Khái niệm này có thể được giải thích như sau:
- Các cá nhân độc lập là các kiểm tốn viên, u cầu kiểm tốn viên
phải là người có đủ khả năng để am hiểu các hoạt động của NHTW và
14
- Thu thập và đánh giá các bằng chứng của kiểm tốn viên đã thu thập
đuợc trong q trình kiểm toán NHTW để xác định mức độ tuơng quan
và
phù hợp giữa các thơng tin có thể định luợng đuợc của đơn vị đuợc
kiểm
toán
với các chuẩn mực đã đuợc xây dựng.
- Các thơng tin có thể định luợng và các chuẩn mực đã đuợc xây dựng:
Để tiến hành đuợc một cuộc kiểm tốn thì các kiểm tốn viên phải có
các thơng tin có thể định luợng đuợc củaNHTW, hay của các đơn vị đuợc
kiểm tốn thuộc NHTW. Các thơng tin có thể định luợng đuợc của NHTW
thuờng bao gồm các thông tin về tiền tệ, tín dụng, thanh tốn và các thông tin
liên quan khác đuợc phản ánh qua các thông tin thống kê, báo cáo, các thơng
tin về kế tốn, quyết toán, các loại sổ sách, các phuơng tiện luu trữ thông tin
nhu băng từ, đĩa từ...
Các chuẩn mực áp dụng trong kiểm tốn NHTW là các quy định mang
tính quy phạm pháp luật, các biện pháp nghiệp vụ, các chuẩn mực về các
nghiệp vụ ngân hàng đã đuợc xây dựng truớc, các chuẩn mực về kiểm toán
của Kiểm toán Nhà nuớc, của Bộ Tài chính, của Ngân hàng Trung uơng.
- Đơn vị đuợc kiểm tốn: Có thể là một Vụ, Cục, một Ngân hàng
Trung uơng chi nhánh tỉnh, thành phố hoặc một đơn vị khác thuộc Ngân
hàng Trung uơng.
- Báo cáo kết quả: Sau giai đoạn thực hiện kiểm tốn, Đồn kiểm tốn
thực hiện lập báo cáo kiểm tốn. Tuỳ thuộc vào loại kiểm toán, các loại
báo
cáo kiểm toán có thể khác nhau về nội dung, bản chất nhung trong mọi
truờng
hợp đều phải cung cấp cho nguời sử dụng về mức độ tuơng quan giữa
15
Mục tiêu của kiểm toán nội bộ NHTW là đánh giá tính hiệu lực, hiệu
quả hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ NHTW nhằm đảm bảo độ tin
cậy của các số liệu kế tốn, tài chính, các loại báo cáo tài chính, báo cáo quyết
tốn; đảm bảo cho các đơn vị thuộc hệ thống NHTW sử dụng các nguồn lực
tiết kiệm, hiệu quả, an toàn tài sản, tuân thủ pháp luật Nhà nuớc và các quy
định của NHTW.
1.1.2.3. Chức năng, nhiệm vụ của kiểm toán nội bộ
* Chức năng của kiểm tốn nội bộ
Kiểm tốn nội bộ có hai chức năng là cung cấp các dịch vụ đảm bảo và
tu vấn:
Các dịch vụ đảm bảo là hoạt động liên quan đến việc kiểm tra, đánh giá,
xác nhận các bằng chứng mang tính khách quan của kiểm tốn viên nội bộ,
nhằm đua ra quan điểm hoặc những kết luận mang tính độc lập đối với một
quy
trình, một hệ thống nào đó. Tính chất và phạm vi của dịch vụ bảo đảm do các
kiểm toán viên nội bộ xác định. Thơng thuờng có ba bên tham gia vào các dịch
vụ đảm bảo, đó là: nguời thực hiện quy trình (những cá nhân hoặc tổ chức trực
tiếp liên quan tới quy trình nghiệp vụ); kiểm tốn viên nội bộ (các cá nhân
hoặc
tổ chức thực hiện kiểm tra, đánh giá); nguời sử dụng (các cá nhân hoặc tổ chức
sử dụng những đánh giá này). Dịch vụ đảm bảo gồm:
Chức năng kiểm tra: là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật, các
phuơng pháp để xem xét, đối chiếu mức độ trung thực của các thơng tin, tài
liệu và tính hợp pháp của việc thực hiện các nghiệp vụ hay lập các bản khai
tài chính.
Chức năng đánh giá: thơng qua kiểm tra, kiểm tốn nội bộ thực hiện
đánh giá tính đúng đắn, trung thực và hợp pháp của các số liệu, thông tin, tài