Tải bản đầy đủ (.docx) (110 trang)

260 Giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ thanh toán vốn giữa các tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,Luận văn Thạc sỹ Kinh tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (509.14 KB, 110 trang )


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

PHẠM PHƯƠNG THẢO

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ THANH TỐN VỐN
GIỮA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC
TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Hà Nội - 2015


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

PHẠM PHƯƠNG THẢO
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ THANH TỐN VỐN
GIỮA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC
TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ



Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN PHI LÂN

Hà Nội - 2015


L ỜI CAM ĐOAN

T ôi xin C am đoan đây 1 à C ơ ng trì nh nghi ên cứu C ủa ri êng tô i . C
ác
kết
quả, S ố 1 iệu nêu trong luận văn 1 à trung thực và chưa từng được ai C ông
bố
tro ng bất kỳ tài 1 iệu nào khác .
T ác giả

Phạm Phương Thảo


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU................................................................................................................... 1
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TỐN VỐN GIỮA CÁC
TỔ CHỨC TÍN DỤNG, KHO BẠC NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC....................................................................................................................... 4
1.1. TỔNG QUAN VỀ THANH TỐN VỐN GIỮA CÁC TỔ CHỨC TÍN
DỤNG, KHO BẠC NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC .......................4
1.1.1. Sự C ần thiết của ho ạt động thanh to án vốn giữa C ác tổ chứ C tín dụng,
Kho
b ạc Nhà nước tại Ng ân hàng Nhà nước...................................................................4
1.1.2 . Vai trò của ho ạt động thanh to án vốn giữ a c ác tổ chứ c tín dụng, Kho b ạc

Nhà nước tại Ng ân hàng Nhà nước..........................................................................5
1.1.3. Điều kiện để tổ chứ c thanh to án vốn giữ a c ác tổ chứ c tín dụng và Kho b ạc
Nhà nước tại Ng ân hàng Nhà nước..........................................................................7
1.1.4 . C ác c hủ thể tham gi a thanh to án vốn qua Ng ân hàng Nhà nước................9
1. 2 . CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TỐN VỐN GIỮA CÁC TỔ CHỨC TÍN
DỤNG VÀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC................12
1. 2 .1. Thanh to án điện tử Ii ên ng ân hàng........................................................... 12
1.2.2. Thanh to án bù trừ........................................................................................ 16
1. 2.3. Thanh to án qua tài kho ản tiền gửi tại Ng ân hàng Nhà nước.....................20
1.3. NHỮNG YÊU CẦU CỦA HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUA NGÂN
HÀNG..................................................................................................................... 21
1.3.1. Thời gi an thanh t o án................................................................................. 21
1.3.2........................................................................................................................ .
Chi phí gi ao dị ch thanh to án................................................................................ 22
1.3.3........................................................................................................................
Rủi ro trong thanh to án.......................................................................................... 23
1. 4 . CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG THANH TỐN VỐN
GIỮA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC...............................................................................................24
1. 4 .1. M ô i trường kinh tế - xã hội........................................................................ 24


1. 4.2 . M ô i trường pháp lý.................................................................................... 26
1. 4.3. Kho a họ C C ông nghệ, hạ tầng kỹ thuật..................................................... 27
1. 4.4 . Đạo đức nghề nghiệp, trình độ chuyê n mô n của C án b ộ thanh to án.......28
Chương 2 THỰC TRẠNG THANH TOÁN VỐN GIỮA CÁC TỔ CHỨC TÍN
DỤNG, KHO BẠC NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM . 31
2 .1. SƠ LƯỢC Q TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG
THANH TỐN QUA NGÂN HÀNG Ở VIỆT NAM...........................................31
2 .1.1. Hệ thống thanh to án qua ng ân hàng

thời kỳ trước..........đổi mới
31
2 .1.2 . Hệ thống thanh to án qua ng ân hàng..................................thời kỳ 1986-1990
33
2 .1.3. Hệ thống thanh to án qua ng ân hàng
thời kỳ 1990..........đến nay
34
2.2 . THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TỐN VỐN GIỮA CÁC TỔ
CHỨC TÍN DỤNG, KHO BẠC NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM HIỆN NAY..........................................................................................36
2.2 .1. Cơ S ở pháp lý hiện hành............................................................................ 36
2.2.2. Quy trình thực hiện C ác phương thức thanh to án vốn giữa C ác tổ chức tín
dụng, Kho b ạc Nhà nước tại Ng ân hàng Nhà nước...............................................37
2.2.3. Thực trạng các phương thức thanh toán vốn giữa C ác tổ chức tín dụng, Kho
b ạc Nhà nước qua Ng ân hàng Nhà nước hiện nay.................................................50
2.2.4 . Thực trạng thanh to án không dùng tiền mặt tại Việt Nam - tiền đề phát
triển ho ạt động thanh to án vốn giữa C ác tổ chức tín dụng tại Ng ân hàng Nhà nước
59
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THANH TOÁN VỐN GIỮA CÁC TỔ
CHỨC TÍN DỤNG, KHO BẠC NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC ....................................................................................................................65
2.3.1. Những kết quả đạt được............................................................................... 65
2.3.2 . Những hạn chế C òn tồn tại........................................................................ 67
2.3.3........................................................................................................................
Nguyên nhân của những hạn chế............................................................................ 71


HSC

Hội S ở chính


KBNN

Kho b ạc Nhà nước

NHCT

Ng ân hàng chủ trì
Chương 3 GIẢI PHÁP HỒN
DANH
THIỆN
MỤC
NGHIỆP
TỪ VIẾT
VỤ TẮT
THANH TỐN VỐN
GIỮA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG, KHO BẠC NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM...........................................................................76
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TỐN VỐN GIỮA
CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG, KHO BẠC NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC............................................................................................................ 76
3.1.1. Bối C ảnh kinh tế xã hội trong nước và quo C tế......................................... 76
3.1.2 . Định hướng phát triển kinh tế xã hội nói chung và ng ành ng ân hàng nói
ri êng đến năm 2020................................................................................................77
3.1.3. Định hướng phát triển ho ạt động thanh t o án đến năm 2020......................81
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HỒN THIỆN NGHIỆP VỤ
THANH TỐN VỐN GIỮA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG, KHO BẠC NHÀ
NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC...............................................................83
3.2.1. Hoàn thiện hệ thống C ơ S ở pháp lý cho hoạt động thanh toán nói chung và
thanh tốn giữa các tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước tại Ng ân hàng Nhà nước

nói riêng..................................................................................................................83
3.2.2. Hồn thiện C ác phương tiện thanh tốn và tạo m ơi trường cho thanh tốn
khơng dùng tiền mặt phát triển nhằm thúc đẩy thanh toán vốn giữa các ngân hàng ..
87
3.2.3. Phát triển và hiện đại hóa hệ thống thanh to án điện tử liên ngân hàng.......88
3. 2.4 . Đầu tư hiện đại hó a C ơ S ở hạ tầng, ứng dụng công nghệ hiện đại..........90
3.2.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác thanh tốn tại các tổ
chức tín dụng, Kho bạC Nhà nướC và Ng ân hàng Nhà nước.................................91
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ.................................................................................93
3.3.1. Đối với Chính phủ........................................................................................93
3.3.2 . Đối với Ng ân hàng Nhà nước.................................................................... 95
3.3.3. Đối với các tổ chức tín dụng, Kho bạC Nhà nước........................................ 96
KẾT LUẬN............................................................................................................. 99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................... 101


NHNN

Ng ân hàng Nhà nước

NHTM

Ng ân hàng thương mại

NHTV

Ngân hàng thành viên

NPSC


Trung tâm xử lý quo c gia

RPC

Trung tâm xử lý khu vụ c

SGD

Sở gi ao dị ch

TCTD

Tổ chức tín dụng

TTBT

Thanh toán bù trừ

TTĐTLNH
TTKDTM

Thanh to án điện tử liên ng ân
hàng
mặt

Thanh to án không dùng tiền



DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2 . 1 -Tiểu hệ thống thanh to án gi á trị C ao.......................................39
Sơ đồ 2.2 -Tiểu hệ thống thanh to án gi á trị thấp.........................................40
Sơ đồ 2.3 - Quy trình thanh to án bù trừ giấy...............................................44
Sơ đồ 2.4 -Quy trình thanh to án bù trừ điện tử 1 iên ngân hàng..................48
Sơ đồ 2.5 - Quy trì nh hạch to án qua tài kho ản tiền gửi khác đị a b àn........50
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 2 . 1 - Tỷ 1 ệ S ố lượng giao dịch b ình quân ngày tại C ác địa b àn...53
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2 . 1 - Số 1 iệu gi ao dị ch và tỷ trọng thanh to án qua hệ thống
TTĐTLNH
từ năm 2013 đến năm 2014..........................................................52
Bảng 2.2 - Số lượng giao dịch bình quân ngày tại c ác địa bàn......................53
Bảng 2.3 - T ình hình gi ao dị ch của c ác hệ thống thanh to án 2013-2014...57
Bảng 2.4 - T ình hình mở và Sử dụng tài kho ản c á nhân tại c ác TCTD giai
đoạn 2013-2014............................................................................60
Bảng 2.5 - Số 1 ượng gi ao dị c h thanh to án nội đị a the o c ác phương tiện
thanh
to án không dùng tiền mặt............................................................62
Bảng 2.6 - Gi á trị gi ao dị ch thanh to án nội địa the o các phương tiện thanh
tốn khơng dùng tiền mặt.............................................................62
Bảng 2.7 - Số 1 iệu gi ao dị ch qua ATM, POS/EDC/EFTPOS......................64


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hệ thống thanh toán được xem như “huyết mạch” của nền kinh tế trong
việ c 1 ưu thơng tiền tệ, trong đó thanh to án vốn giữa các tổ chức tín dụng,
Kho

bạc Nhà nước (gọi chung 1 à Ngân hàng) 1 à một bộ phận vơ cùng quan
trọng
.
Nó khơng chỉ giúp các Ngân hàng thực hiện tốt chức năng tập trung thanh
to án đối với nền kinh tế mà c òn giúp các do anh nghiệp, c ác tổ chức kinh tế xã hội khác và cá nhân tăng nhanh vòng quay của vốn, sử dụng vốn tiết kiệm,
c ó hiệu quả. Đồng thời, nó cũng tạo điều kiện cho Ngân hàng Nhà nước thực
thi hiệu quả c hính s ác h tiền tệ thô ng qua việ c quản 1ý vốn khả dụng c ủa
các
Ngân hàng . Tại Việt Nam, thanh t o án vốn giữa các Ng ân hàng tại Ng ân
hàng
Nhà nước được hình thành từ khi thành 1ập hệ thống ngân hàng đến nay . Tuy
nhiên, hơn mười năm trở 1ại đây, ho ạt động này mới được thực hiện dựa trên
c ông nghệ hiện đại, đánh dấu sự thay đổi đáng kể phương thức thanh to án
vốn
qua ngân hàng, thích ứng với đặc điểm ho ạt động của hệ thống ngân hàng hai
c ấp trong nền kinh tế thị trường .
Tro ng những năm qua, c ùng với quá trình đổi mới và phát triển c ủa hệ
thống Ngân hàng Việt Nam, c ô ng tác thanh to án vốn giữa các Ngân hàng
ngày một hoàn thiện, tác động tích cực đến q trình 1ưu thơng tiền tệ trong
nền kinh tế . Song, với sự phát triển mạnh mẽ của kho a họ c công nghệ và yêu
c ầu ngày c àng c ao của xã hội, việ c thanh tốn vẫn c ịn những hạn chế nhất
định, hiệu quả c hưa tương xứng với đòi hỏi c ủa nền kinh tế . Hơn nữa, dưới
sức ép của q trình hội nhập quố c tế địi hỏi Ngân hàng Nhà nước c ần phải
tiếp tục nghiên cứu ho àn thiện hệ thống thanh to án qua ngân hàng nói chung
và thanh to án vốn giữa c ác ngân hàng nói riêng dựa trên nền tảng c ơng nghệ
thơng tin ti ên tiến.
Vì những 1ý do trên, 1 uận văn với đề tài: "Giảipháp hoàn thiện
nghiệp



2

vụ thanh tốn vốn giữa các tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước tại
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam" được tác giả 1 ựa C họn để nghi ê n C ứu .
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn
Mục đích nghiên cứu của luận văn 1 à hệ thống ho á C ơ S ở 1ý luận 1 i
ên
quan đến thanh to án vốn giữa c ác tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước tại
Ngân hàng Nhà nước như: Khái niệm, c ác chủ thể tham gi a thanh to án vốn,
Sự c ần thiết và điều kiện để ho àn thiện cô ng tác thanh to án vốn giữa c ác tổ
hứ í dụ g, Kh
ạ Nh ướ ại Ng h g Nh ướ
Bên c ạnh đó, dựa trên c ác thơng tin và S ố 1 iệu thanh to án những
năm
gần đây, 1uận văn đánh gi á quá trình phát triển và thực trạng thanh tốn vốn
giữ
tổ hứ í dụ g, Kh ạ Nh
ướ ại Ng h g Nh
ướ hiệ
nay, những kết quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân . Trên c ơ S ở đó, đưa ra
c ác giải pháp và kiến nghị nhằm hồn thiện c ơ ng t ác thanh t o án vốn giữa c
ác
tổ hứ í dụ g, Kh ạ Nh ướ ại Ng h g Nh ướ
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghi ên cứu về giải pháp ho àn
thiện c ơ ng tác thanh tốn vốn giữa c ác tổ chức tín dụng, Kho b ạc Nhà nước
ại Ng h g Nh ướ
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu ba nghiệp vụ thanh to án vốn giữa các
tổ hứ í dụ g, Kh ạ Nh ướ ượ hự hiệ
ại Ng h g Nh ướ

những năm gần đây.
4. Phương phá p nghiên cứu
Để thực hiện đề tài, 1uận văn đã sử dụng phương pháp duy vật biện
chứng, duy vật 1 ịch sử, phương pháp phân tích, S o S ánh, tổng hợp, quan S
át,
nghi ê n c ứu thực tế tại một Số đơn vị NHNN c hi nhánh tỉnh, thành phố kết
hợp
với nghiên cứu, tham khảo tài 1 iệu .


3

5. Tên và kết cấu của luận văn
T ê n 1 uận V ăn: "Giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ thanh tốn vốn
giữa các tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam".
Ket C ấu luận Văn: Ngo ài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài 1 iệu
tham
khảo, Luận Văn được kết C ấu thành 3 chương :
Chương 1: Những Vấn đề C ơ bản về thanh t o án Vốn giữa C ác Tổ C
hức
tín dụng, Kho b ạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước.
Chương 2: Thực trạng thanh t o án Vốn giữa C ác tổ C hức tín dụng,
Kho
bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện nghiệp Vụ thanh to án Vốn giữa C ác
tổ
C hức tín dụng, Kho bạc Nhà nước tại Ng ân hàng Nhà nước Việt Nam.



4

Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN VỐN
GIỮA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG, KHO BẠC NHÀ NƯỚC
TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
1.1. TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN VỐN GIỮA CÁC TỔ CHỨC
TÍN DỤNG, KHO BẠC NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
1.1.1. Sự cần thiết của hoạt động thanh tốn vốn giữa các Tổ chức tín
dụng, Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước
Thanh to án vốn giữa C ác tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước (gọi
chung 1 à Ngân hàng) tại Ngân hàng Nhà nước 1 à việ c thanh to án vốn tiền
tệ
giữa c ác chi nhánh ngân hàng trong cùng hệ thống ho ặc giữa c ác Ngân hàng
khác hệ thống được thực hiện qua Ngân hàng Nhà nước, phát sinh trên cơ S ở
đáp ứng yêu c ầu thanh to án hàng ho á, dịch vụ ho ặc điều chuyển tiền của c
ác
đơn vị, tổ chức kinh tế, c á nhân cũng như của chính bản thân ngân hàng .
Trong những năm trở 1 ại đây, nền kinh tế ngày c àng phát triển đặt ra
yêu cầu c ấp thiết về sự gi a tăng ho ạt động của hệ thống ngân hàng nói chung
và ho ạt động thanh to án vốn giữa các ngân hàng nói riêng. Điều đó thể hiện
như S au:
Thứ hấ , g gi i ạ hiệ
, p ự ạ h h giữ
dh
nghiệp trong bất kỳ lĩnh vực nào cũng đều gay gắt . Để giữ vững thị phần, họ
phải khơng ngừng tìm kiếm thị trường, tiếp c ận khách hàng bất kể phạm vi
đị a lý . Khi đó việ c trao đổi hàng ho á, dị c h vụ khơ ng c hỉ bó hẹp giữa c ác
chủ
thể tro ng một đị a phương mà nó c òn mở rộng ra mọi miền đất nước, nhu c

ầu
thanh to án tiền hàng hóa - dịch vụ giữa c ác đối tượng không mở tài kho ản
trên cùng đị a bàn bắt đầu nảy S inh. Bên c ạnh đó, S ố lượng c ác ngân hàng
ngày


5

C àng tăng, khách hàng được quyền lựa chọn ngân hàng để mở tài kho ản cho
mình. Do đó, việ C thanh toán giữa người mua và người b án C ó tài kho ản tại
hai ngân hàng khác nhau trở nên phổ biến. Thanh to án giữa C ác ngân hàng
giúp cho việ c thanh to án c ác kho ản nợ giữa c ác tác nhân trong nền kinh tế
được thực hiện một c ách dễ dàng, nhanh chóng, đem lại hiệu quả to l ớn cho
nền kinh tế - xã hội .
Thứ hai, thanh to án giữa c ác ngân hàng c òn xuất phát từ yêu c ầu tập
trung v à phân phối vốn thuộc ng ân S ác h nhà nước . Việ c c ấp c huyển kinh
phí,
nộp tiền thực hiện nghĩa vụ ngân S ác h diễn ra thường xuy ê n, l i ê n tục, địi
hỏi
phải c ó nghiệp vụ thanh to án giữa c ác ngân hàng với KBNN để đáp ứng kịp
thời y ê u c ầu chuy ển vốn ngân sách tro ng nền kinh tế .
Thứ , g i iệ h h
h h h h g, ả h
ghg
cũng l à chủ thể tham gia vào hệ thống thanh to án, thực hiện việ c thanh to án
trong phạm vi nội bộ của chính hệ thống ngân hàng mình để đảm bảo cho việ
c
quản lý và sử dụng vốn được khép kín như điều chuyển vốn, cấp vốn, chuyển
nhượng t ài S ản, c huyển l ãi l ỗ . .. [20].
Để l àm tốt c ác nghiệp vụ trên, thanh to án giữa c ác ngân hàng ra đời l

à
ộấế
1.1.2. Vai trò của hoạt động thanh to án vốn giữa c ác tổ chức tín dụng,
Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước
Thanh toán vốn giữa các tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước tại Ngân
hàng Nhà nước c ó vai trị hết sức quan trọng đối với nền kinh tế .
Thứ nhất, nó l à nhân tố góp phần đẩy mạnh thanh to án khơng dùng
tiền
mặt, qua đó thúc đẩy S ản xuất, lưu thông hàng ho á, b ởi nếu nghiệp vụ thanh
to án giữa c ác ngân hàng được tổ chức tốt S ẽ đáp ứng được c ác yêu c ầu
thanh
toán: h h, hí h ,
T ó giúp h
d h ghiệp,
h


6

thu hồi vốn nhanh, đầy đủ để tiếp tục C hu kỳ sản xuất kinh d O anh tiếp the O
.
Thứ hai, thực hiện thanh toán giữa C ác ngân hàng tại Ngân hàng Nhà
nuớc tạo điều kiện cho Ngân hàng Nhà nuớc thực thi C ó hiệu quả C hính sách
tiền tệ thơng qua việc gi ám s át các luồng tiền thanh to án, dự báo c ác biến
động tiền tệ để c ó những c an thiệp kịp thời vào thị truờng .
Thứ ba, ho ạt động thanh to án giúp cho các ngân hàng tranh thủ đuợc
luợng vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của c ác do anh nghiệp, c ác tầng l ớp dân
cu
để cho vay phục vụ phát triển kinh tế, tăng truởng nguồn vốn cho ngân hàng.
Hơn nữa, thô ng qua c ác dị ch vụ thanh to án, ngân hàng đã tiết kiệm đuợc chi

phí trong luu thơng, chi phí kiểm đếm, gi ao nhận tiền, chi phí b ảo quản, hạn
chế tham ô, l ợi dụng, bảo vệ an to àn tài s ản. . . Trong quá trình thanh to án,
nguời mua khô ng phải mang một l uợng tiền mặt l ớn để thanh to án cho
nguời
bán mà thực hiện thanh to án thông qua c ác dịch vụ thanh toán qua ngân
hàng.
Thực hiện thanh to án giữa c ác ngân hàng góp phần tăng cuờng vai trị l àm
trung gi an thanh to án cho nền kinh tế của hệ thống ngân hàng và làm cho các
giao dịch trên thị truờng liên ngân hàng diễn ra mạnh mẽ, sô i động hơn.
Thứ tu, thanh to án giữa c ác ngân hàng không chỉ tạo điều kiện cho c
ác
ngân hàng tổ chức quản lý vốn và điều hoà vốn có hiệu quả trong c ả nuớc mà
c ịn tạo điều kiện nối liền c ác c ơ s ở ngân hàng thành một hệ thống chặt chẽ

điều hoà vốn tro ng nội bộ hệ thống ngân hàng. Điều đó l àm tăng tố c độ vịng
quay vốn, tăng hiệu quả sử dụng vốn, tránh tình trạng c ó ngân hàng thừa vốn
mà vẫn phải trả l ãi tiền gửi cho khách hàng, trong khi đó l ại c ó ngân hàng
thiếu vốn để cho vay phục vụ sản xuất kinh do anh, bỏ lỡ c ác c ơ hội kinh
doa h ó hể h
uợ g ồ ợi ớ Th g
iề h ể ố , g h g
thiếu vốn vẫn giữ đuợc khách hàng và tiến hành ho ạt động kinh doanh trôi
hả , g h g h ố ẫ ó h hập g ồ ố h d huở g ãi
suất điều hoà.


7

1.1.3. Điều kiện để tổ chức thanh to án vốn giữa c ác tổ chức tín dụng và
Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước

1.1.3.1. Điều kiện về môi trường pháp lý
Mô i trường pháp lý ổn định và tin C ậy với thể 1 ệ và chế độ đồng bộ 1
à
nền tảng vững chắc để tổ chức tốt nghiệp vụ thanh to án. Hệ thống pháp lý
chặt chẽ 1 à c ơ sở để giải quyết c ác tranh chấp nảy sinh và ngăn ngừa c ác S
ai
phạm tro ng thanh to án.
Thực hiện thanh toán qua tài kho ản tiền gửi mở tại ngân hàng khác
phải
c ó sự tho ả thuận bằng văn bản của hai ngân hàng chủ quản, đồng thời, phải
the o đúng nguyên tắc mở và sử dụng tài kho ản . Thanh to án kịp thời, c ập
nhật,
chính xác, khơng được chiếm dụng vốn 1 ẫn nhau .
Đối với uỷ nhiệm chi hộ, thu hộ phải có văn bản tho ả thuận và c am kết
chặt chẽ giữa hai ngân hàng bảo đảm sự tín nhiệm tro ng thanh to án . Định
kỳ,
hai b ên phải đối chiếu, thanh to án sòng phẳng với nhau.
Đối với thanh toán bù trừ: C ác ngân hàng thương mại, tổ chức tín
dụng,
Kho bạc Nhà nước muốn tham gi a thanh to án bù trừ phải c ó đơn xin tham gi
a
thanh to án bù trừ, phải chấp hành nội quy trong thanh to án như: giới thiệu
người giao dịch, mẫu chữ ký, chấp hành giờ truyền nhận dữ 1 iệu hay phiên
gi dị h
1.1.3.2. Điều kiện về mơ hình tổ chức - kỹ thuật
Thanh to án giữa c ác ngân hàng phải được tổ chức một c ách kho a
học,
các tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước cũng như Ngân hàng Nhà nước
phải c ó đầy đủ phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật như: hệ thống máy vi tính,
c ác thiết bị ngo ại vi, c hương trình phần mềm tin họ c, đường truyền, trụ

sở
.
.
.
để
đảm bảo thanh tốn chính xác, nhanh chóng, an tồn, chi phí thấp .
Trung tâm xử 1ý thơ ng tin phải nhanh nhậy, tuân thủ c ác chuẩn mực


8

quy định của NHNN nhằm đáp ứng được C ác yêu C ầu thanh to án giữa C ác
ngân hàng . Thông tin phải được C ập nhật và 1 ưu trữ, bảo quản C ẩn trọng,
bảo
mật C ao . Đặc b iệt, phải C ó hệ thống dự phịng tro ng những trường hợp xảy
ra
sự C ố để ho ạt động thanh to án luôn thông suốt, dữ 1 iệu được 1 iên tục và
chính
xác (Điều 15, nghị định 101/2012/NĐ-CP).
1.1.3.3. Điều kiện về vốn trong thanh toán
Vốn trong thanh toán được xem là một trong những điều kiện quan
trọng hàng đầu ảnh hưởng đến hiệu quả thanh toán. Việ C tài khoản tiền gửi
của một ngân hàng không đủ số dư không những 1 àm giảm tố C độ thanh
tốn
của ngân hàng đó do 1 ệnh thanh to án khơ ng thể thực hiện, mà C ịn C ó thể
tác
động tiêu cực đến khả năng thanh to án của tồn hệ thống . Do đó, C ác đơn vị
ngân hàng khi thực hiện thanh toán qua NHNN phải C ó đủ khả năng C ân đối
nguồn và sử dụng vốn, phải chuẩn bị được đủ 1ượng vốn đảm b ảo khả năng
thanh kho ản, đáp ứng nhu C ầu về vốn tro ng thanh to án . Trường hợp mất

khả
năng thanh to án phải chịu phạt the o quy định .
Điề iệ ề ố
ghh
ượ
ị h ụ hể ại

hướng dẫn quy chế ho ạt động như điều 12 quyết định 1557/2001/QĐ-NHNN
( đối với thanh to án b ù trừ điện tử), quyết định 181/NH-QĐ ( đối với bù trừ
giấy), điều 31 và điều 32 thô ng tư 23/2010/TT-NHNN ( đối với thanh to án
iệ ử i g h g).
1.1.3.4. Điều kiện về con người
C án bộ, nhân vi ên của C ác chủ thể tham gia hệ thống thanh to án phải
1
à
những người có trách nhiệm C ao, trung thực, nắm chắc C ác văn b ản quy
phạm
pháp 1uật và thành thạo nghiệp vụ thanh to án . Một s ố người cịn phải thơng
thạo ngo ại ngữ để C ó thể tham gia vận hành hệ thống thanh to án Swift,
thanh
ới
hi h h g h g ướ g i
, hiệ ả


9

1.1.4. C ác chủ thể tham gia thanh to án vốn qua Ngân hàng Nhà nước
1.1.4.1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Điều 2, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam S ố 46/2010/QH12 ngày

16/6/2010 quy định Ng ân hàng Nhà nước Việt Nam “là cơ quan ngang bộ
của Chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam’” và "thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và
ngân hàng, thực hiện chức năng của Ngân hàng trung ương về phát hành
tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho
Chính phủ””
Điều 4 1 uật này cũng chỉ rõ một trong các nhiệm vụ, quyền hạn của
Ngân
h g Nh ướ “Tổ chức, quản lý, giám sát hệ thống thanh toán quốc gia,
cung ứng dịch vụ thanh toán cho các ngân hàng; tham gia tổ chức và giám
sát sự vận hành của các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế”.
Như vậy, với tư c ác h 1à Ngân hàng trung ương, Ngân hàng Nhà nước
đóng vai trò quản 1ý to àn b ộ ho ạt động thanh to án tro ng nền kinh tế, đồng
thời trực tiếp tổ chức, S ở hữu mạng thanh to án 1 i ên ngân hàng để cung c ấp
c ác dị ch vụ thanh to án cho c ác ngân hàng, Kho bạc Nhà nước . . . Xuất phát
từ
việ c c ác ngân hàng đều mở tài kho ản tiền gửi để thực hiện dự trữ bắt buộ c,
Ng h g Nh ướ
ó ó hể iể
iề iế hả g ạ iề
của hệ thống ngân hàng . Mặt khác, dựa trên tài kho ản tiền gửi của c ác ngân
h g, Ng h g Nh ướ ó hể ổ hứ
iế h h h h
ốh
c ác ngân hàng trên cơ S ở thực hiện c ác c hỉ định thanh to án từ tài khoản tiền
gửi c ủa họ . Thô ng qua hệ thống thanh to án, Ng ân hàng nhà nước khơ ng c
hỉ
tiết kiệm được chi phí thanh to án vố n cho c ác ngân hàng và to àn xã hội mà
ịảảố
h ể h h hó g g hệ hố g g h g

phả ả h hí h
hệ h h
giữ
hủ hể i h ế g ã hội


10

NgO ài ra, Ngân hàng Nhà nước cũng C ó thể kiểm tra sự biến động vốn khả
dụng của từng ngân hàng để C ó những điều chỉnh kịp thời trong chính s ách
tiền tệ của mình .
1.1.4.2. Các tổ chức tín dụng
“Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các
hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng
phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mơ và quỹ tín dụng nhân dân ” (Điều 4,
Luật c ác tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12) . Trong đó, ngân hàng 1 à 1 O ại
hình tổ chức tín dụng duy nhất được thực hiện tất c ả c ác ho ạt động ngân
hàng,
c ác 1 O ại hình tổ chức tín dụng khác chỉ được thực hiện một ho ặc một số ho
ạt
động ngân hàng nhất định .
Xuất phát từ việ c ngân hàng 1 à người thủ quỹ cho c ác do anh nghiệp, c
á
nhân, khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, họ s ẽ được đảm bảo an to àn
trong việ c c ất giữ tiền, đồng thời ngân hàng c ó thể thực hiện c ác dịch vụ
thanh to án the o sự ủy nhiệm c ủa khác h hàng . Tro ng một nền kinh tế phát
triển, quy mô thanh to án, số lượng c ác kho ản thanh to án và kho ảng c ách
giữa
các khách hàng ngày càng tăng 1 ên nhanh chóng. Việc thanh tốn trực tiếp
bằng tiền mặt giữa các khách hàng s ẽ không thể thỏ a mãn được yêu c ầu của

nền kinh tế . Do vậy, chức năng trung gi an thanh toán của hệ thống ngân hàng
có ý nghĩa to 1ớn đối với to àn xã hội .
Tuy nhi ên, với sự phát triển khô ng ngừng c ả về s ố 1 ượng 1 ẫn phạm
vi
ho ạt động c ác ngân hàng, khách hàng c ó nhiều 1 ựa chọn để mở tài kho ản
hơn,
đồng nghĩa với việ c tổ chức thanh to án giữa c ác ngân hàng trở thành nhu c
ầu
c ấp thiết hơn b ao giờ hết . Lúc này, c ác ngân hàng 1 ại đóng vai trị như
những
khách hàng c ó nhu c ầu chuyển tiền, thanh to án cho nhau c òn Ngân hàng
Nhà
nước đứng ra 1 àm trung gian thanh to án cho hệ thống các ngân hàng .


11

C ác tổ chức tín dụng tham gi a vào hệ thống thanh to án vốn qua Ngân
hàng Nhà nước c ó thể 1 à c ác ngân hàng thương mại, ngân hàng quố c do
anh,
ngân hàng chính S ách, ngân hàng phát triển, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh
ngân hàng nước ngo ài, ngân hàng liên do anh ho ặc c ác tổ chức tài chính phi
ngân hàng.
1.1.4.3. Kho bạc Nhà nước
Điều 1, quyết định S ố 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/8/2009 quy định về
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ c ấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước
nêu rõ “Kho bạc Nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện
chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ
ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước và các quỹ khác của Nhà
nước được giao quản lý; quản lý ngân quỹ; tổng kế toán nhà nước; thực hiện

việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước...'’”, ””Kho bạc Nhà nước có tư
cách pháp nhân, được mở tài khoản tại ngân hàng nhà nước và các ngân
hàng thương mại theo quy định của pháp luật ”.
Tro ng quá trình ho ạt động, Kho bạc Nhà nước thực hiện c ác ho ạt
động
thanh to án với các tổ chức , do anh nghiệp và cá nhân, đồng thời có mối quan
hệ
thanh to án chặt chẽ với các tổ chức tín dụng khác . Cũng giống như c ác tổ
chức
tín dụng, Kho bạc Nhà nước mở tài kho ản và thực hiện thanh to án vốn qua
Ngân hàng Nhà nước để đáp ứng nhu cầu điều chuyển vốn nội bộ, nhu cầu
thanh to án giữa c ác các đơn vị sử dụng ngân sách, yêu c ầu tập trung và phân
phối vốn thuộ c ngân S ách nhà nước . Hơn nữa, the o quy định tại thô ng tư S

164/2011/TT-BTC về việ c quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống Kho
bạc
Nhà nước, tất cả c ác đơn vị, tổ chức, cá nhân khi thực hiện nghĩa vụ nộp ngân
sách nhà nước phải ưu tiên thanh to án bằng hình thức thanh to án khơng dùng
tiền mặt, việc thực hiện các kho ản chi cũng phải thông qua chuyển khoản, trừ
một vài trường hợp cụ thể được phép chi bằng tiền mặt the o quy định.


12

1.2. CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN VỐN GIỮA CÁC TỔ
CHỨC TÍN DỤNG VÀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC
1.2.1. Thanh to án điện tử liên ngân hàng
Kho ản 1, Điều 2 thô ng tư 23/2010/TT-NHNN ( được S ửa đổi bổ S
ung

bới thô ng tư 13/2013/TT-NNHH) quy định: “Thanh tốn điện tử liên ngân
hàng (TTĐTLNH) là q trình xử lý các giao dịch thanh toán liên ngân hàng,
kể từ khi khởi tạo Lệnh thanh toán cho tới khi hồn tất việc thực hiện lệnh
thanh tốn, được thực hiện qua mạng máy tính ”
Hệ thống TTĐTLNH là hệ thống thanh to án điện tử trực tuyến, hiện
đại, được xây dựng theo tiêu chuẩn quố c tế và được đánh gi á là kênh thanh
toán nhanh nhất tại Việt Nam hiện nay với thời gi an thực hiện một lệnh thanh
to án c hỉ diễn ra khô ng qua 10 gi ây . Mạng l ưới hoạt động c ủa hệ thống
TTĐTLNH gồm 01 Trung tâm xử lý quốc gia (NPSC) tại Hà Nội và 06 Trung
tâm xử lý khu vực (RPC) tại c ác tỉnh, thành phố l ớn: Hà Nội, Hải Phịng, Đà
Nang, thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ và SGD - NHNN.
Theo Điều 3, Điều 17 thông tư 23/2010/TT-NHNN, Trung tâm xử lý
Quốc gia thực chất l à hệ thống trang thiết bị kỹ thuật phần cứng, phần mềm,
mạng truyền thông và an ninh bảo mật được đặt tại Cục C ông nghệ tin họ c để
thực hiện chức năng của tiểu hệ thống thanh to án giá trị c ao, chuyển mạch
tiểu hệ thống thanh to án giá trị thấp, xử lý tài kho ản tiền gửi thanh toán và
kiểm tra hệ thống TTĐTLNH. Ho ạt động chính của NPSC b ao gồm:
- Đối chiếu, xử lý c ác Lệnh thanh to án, thông b áo về Lệnh thanh to án
và kết quả xử lý Lệnh thanh to án cho c ác Trung tâm xử lý khu vực, c ác
thành
viên liên quan;
- Tra S o át Trung tâm xử lý khu vực v à đơn vị khởi tạo l ệnh nếu c ó
nghi


13

ngờ ho ặc phát hiện S ai sót;
- Từ c hối thanh t o án, c huyền tiếp khi c ác Lệnh thanh to án khô ng
hợp

1

ho ặc khi tài kho ản thanh to án của thành viên khô ng đủ tiền .
Trung tâm xử lý khu vực 1 à hệ thống trang thiết bị kỹ thuật được thiết
1 ập đề thực hiện một S ố chức năng của hệ thống TTĐTLNH đối với c ác
thành
viên và đơn vị thành viên trên đị a b àn tỉnh, thành phố nơi đặt RPC và c ác
tỉnh, thành phố khác c ó kết nối với RPC như:
- Đảm bảo tính hợp 1 ệ của chứng từ điện tử đề ngăn ngừa mọi hành vi
tham ô, 1 ợi dụng gây thiệt hại cho khách hàng;
- Thông báo về việ c thực hiện Lệnh thanh to án và trả 1 ời c ác thô ng
tin
1 iên quan đến 1 ệnh thanh tốn đó;
- Trả 1 ại 1 ệnh thanh to án nếu sau thời gi an quy định, tài khoản của
đơn
vị khởi tạo 1 ệnh không đủ tiền đề thực hiện thanh to án;
- Phối hợp với Trung tâm xử 1ý Quố c gi a, c ác thành vi ê n và đơn vị
thành viên xử 1ý c ác 1 ỗi phát S inh tro ng quá trình vận hành hệ thống .
Ngo ài ra hệ thống TTĐTLNH c ịn c ó hệ thống dự phòng cho ho ạt
động
c ủa Trung t âm xử 1 ý quố c gi a và c ác Trung tâm xử 1ý khu vực . Hệ thống
dự
phịng c ó đầy đủ c ác máy mó c, trang thiết bị như hệ thống đang vận hành
chính thức và được đặt tại đị a điềm riêng biệt, c ách xa hệ thống đang vận
hành chính thức nhằm đảm bảo cho c ác sự cố bất khả kháng như thiên tai,
dị c h ho ạ... khô ng thề c ùng 1 úc ảnh hưởng đến c ả 2 hệ thống . Tro ng trạng
thái
bình thường, hệ thống dự phịng ho ạt động S ong hành với hệ thống chính
thức
và 1n S ẵn S àng thay thế cho hệ thống c hính thức nếu hệ thống chính thức

gặp phải Sự cố bất khả kháng . Mọi dữ 1 iệu và kết quả xử 1ý tại đây c ó giá
trị
pháp 1 ý như đối với Trung t âm xử 1 ý c hính thức.
* Các cấu phần và chức năng chính của hệ thống TTĐTLNH
Hệ thống TTĐTLNH gồm 03 tiều hệ thống:


14

- Tiểu hệ thống thanh toán giá trị cao: thực hiện C ác kho ản thanh to
án
giá trị C ao từ 500 triệu đồng trở 1 ên và các kho ản thanh toán khẩn trên nền
tảng thanh to án tổng tức thời . Tại đây C ác gi ao dị C h thanh to án được xử

ngay theo tổng S ố tiền phải thanh toán và the o hừng 1 ệnh chuyển tiền. C ách
xử
1ý và quyết to án này c ó ưu điểm 1 à nhanh chóng, ngân hàng thụ hưởng c ó
thể
Sử dụng ngay Số tiền được thanh toán, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn. Tuy
nhiên hạn chế 1 ớn nhất của thanh to án tổng tức thời 1 à việc c ác ngân hàng
phải
duy trì tại Ngân hàng Nhà nước một 1 ượng vốn khả dụng c ao để đảm bảo
tính
thanh kho ản mà the o thô ng 1 ệ, Ngân hàng Nhà nước không trả 1 ãi hoặc 1
ãi
ấ ấ hấp
- Tiểu hệ thống thanh tốn giá trị thấp: thực hiện quyết to án rịng
theo
lơ để xử 1 ý bù trừ c ác 1 ệnh thanh to án gi á trị thấp dưới 500 triệu đồng, khơ
ng

địi hỏi c ấp thiết về thời gi an xử 1ý gi ao dị c h . Tiểu hệ thống thanh to án gi
á
trị
thấp hoạt động cùng thời gi an biểu ho ạt động chung của hệ thống
TTĐTLNH,
nhưng kết thúc ngày 1 àm việc sớm hơn, với thời điểm ngừmg gửi 1 ệnh 1à
16h00 hàng ngày, sớm hơn 1 tiếng S o với thời điểm ngừmg gửi 1 ệnh của tiểu
hệ thống thanh to án gi á trị c ao.
Trái với thanh toán tổng tức thời, thanh to án bù trừ ròng cho phép c ác
ngân hàng chỉ phải thực hiện quyết to án tại một thời điểm nhất định (thường
1 à cuối ngày ho ặc một S ố 1ần trong ngày) trên c ơ sở thực hó a c ác khoản
thanh
to án qua 1 ại với nhau. Phương thức này giúp c ác ngân hàng khơng phải duy
trì
một 1ượng vốn khả dụng 1 ớn tại Ngân hàng Nhà nước, tuy vậy việ c thanh to
án
không được thực hiện ngay và c ó thể xảy ra một S ố rủi ro như:
Rủi ro vận hành: 1à rủi ro xảy ra khi mạng thanh to án gặp S ự c ố phải
tạm ngừmg hoạt động dẫn đến ách tắc chuyển tiền, gây ra những hậu quả
nghiêm trọng đối với ho ạt động kinh tế - tài chính. Đây 1 à 1ý do 1n c ó
một
hệ hố g ử ý dự phò g ượ hự hiệ
g g ới T g
ửý


15

và S ẵn S àng thay thế khi C ần thiết để đảm bảo an to àn, tính chính xác, 1 iên
tục

C ủa thô ng tin .
Rủi ro mất khả năng thanh tốn có tính hệ thống: Là rủi ro xảy ra khi
một ngân hàng thành viên khơng C ó đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ thanh
to án của mình, 1 àm cho một 1 oạt C ác thành viên khác C ó 1 iên quan cũng
1
âm
vào tì nh trạng tương tự [15].
- Tiểu hệ thống xử lý tài khoản tiền gửi thanh toán (Tiểu hệ thống xử
1ý quyết to án vốn) thực hiện kiểm tra, hạch to án Lệnh thanh to án gi á trị C
ao
và xử 1ý kết quả thanh to án gi á trị thấp .
* Chứng từ sử dụng trong TTĐTLNH
Chứng từ Sử dụng tro ng TTĐTLNH 1 à C ác Lệnh thanh toán bằng
giấy
ho ặc dưới dạng chứng từ điện tử, do đơn vị thành viên 1 ập và Sử dụng để
thực
hiện một giao dịch thanh to án tro ng hệ thống TTĐTLNH.
Lệnh thanh to án C ó thể Sử dụng để ghi nợ tài kho ản của người phát 1
ệnh
tại đơn vị khởi tạo 1 ệnh và ghi C ó tài kho ản của người nhận 1 ệnh tại đơn vị
nhận 1 ệnh một Số tiền nhất định ( đối với 1 ệnh thanh to án Có) ho ặc ngược
1
ại
(đối với 1 ệnh thanh to án Nợ) .
Những 1 ệnh thanh t o án với S ố tiền bằng ho ặc 1 ớn hơn 500 triệu
đồng
ho ặc 1 ệnh thanh toán gi á trị dưới 500 triệu đồng nhưng được khách hàng
yêu
C ầu C huyển khẩn được gọi 1 à Lệnh thanh toán giá trị cao . C ác 1 ệnh thanh
to

án
C òn 1 ại 1 à Lệnh thanh toán giá trị thấp [10].
* Các thành viên tham gia TTĐTLNH
Thành viên trực tiếp của hệ thống TTĐTLNH 1 à C ác đơn vị thuộ C hệ
thống Ngân hàng Nhà nước ho ặc tổ chức cung ứng dị ch vụ thanh tốn C ó đủ
điều kiện the o quy định hiện hành và được chấp nhận tham gi a hệ thống
TTĐTLNH . C ác thành vi ên trực tiếp phải có tài kho ản tài kho ản tiền gửi


×