Tải bản đầy đủ (.docx) (119 trang)

237 Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu,Luận văn Thạc sỹ Kinh tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.97 MB, 119 trang )


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

- ^φ^--NGUYỄN THỊ MINH HUỆ

GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC
QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CO PHẦN Á CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2016


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

- ^φ^--NGUYỄN THỊ MINH HUỆ
GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC
QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CO PHẦN Á CHÂU
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐỖ THỊ KIM HẢO


HÀ NỘI - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện
dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đỗ Thị Kim Hảo. Các số liệu, kết quả nghiên cứu
nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Tơi xin hồn tồn chịu trách
nhiệm về cơng trình của mình.
Học viên

Nguyễn Thị Minh Huệ


LỜI CẢM ƠN
Trước hết tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đỗ Thị Kim Hảo,
người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tơi hồn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong Khoa Sau đại học và các
Khoa bộ môn của Học viện ngân hàng đã cung cấp cho tôi những kiến thức vô
cùng quý báu trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại Học viện ngân hàng.
Đồng thời tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị đồng nghiệp tại Ngân hàng
TMCP Á Châu đã tạo điều kiện giúp tơi hồn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2015
Học viên

Nguyễn Thị Minh Huệ


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..............................................................................4
1.1 RỦI RO HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHTM..........4
1.1.1 Các loại rủi ro trong hoạt động của NHTM.....................................................4
1.1.2 Rủi ro hoạt động trong hoạt động của NHTM................................................8
1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI CÁC NHTM...........................13
1.2.1 Sự cần thiết của quản trị rủi ro hoạt động tại NHTM....................................13
1.2.2 Mô hình quản trị rủi ro hoạt động tại NHTM................................................17
1.2.3 Các công cụ sử dụng để quản trị rủi ro hoạt động tại NHTM.......................19
1.2.4 Công tác quản trị rủi ro hoạt động tại các NHTM.........................................21
1.3 RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG TRONG VÀ NGOÀI
NƯỚC, BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM.....................................32
1.3.1 Rủi ro hoạt động tại một số Ngân hàng trong và ngoài nước........................32
1.3.2 Kinh nghiệm QTRR hoạt động tại một số Ngân hàng trong và ngoài
nước....35
1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại Việt Nam....................39
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT
ĐỘNG TẠI ACB...................................................................................................44
2.1 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA ACB..........................44
2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển................................................................... 44
2.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý................................................................................ 46
2.1.3. Khái quát hoạt động kinh doanh của ACB...................................................48
2.2 THỰC TRẠNG RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI ACB.................................... 51
2.2.1. Rủi ro từ chính sách, quy định nội bộ..........................................................51
2.2.2. Các hành vi gian lận và tội phạm nội bộ...................................................... 52
2.2.3 Các hành vi gian lận và tội phạm bên ngoài.................................................53
2.2.4. Rủi ro hoạt động liên quan đến q trình xử lý cơng việc...........................56
2.2.5. Rủi ro liên quan đến hệ thống công nghệ thông tin...................................... 57



2.2.6 Rủi ro liên quanDANH
đến thiệtMỤC
hại tài CÁC
sản..............................................................
57
TỪ VIET TẮT
2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI
ACB.... 57
2.3.1 Cơ sở pháp lý cho công tác quản trị rủi ro hoạt động tại ACB.....................57
2.3.2. Mơ hình quản trị rủi ro hoạt động tại ACB.................................................. 60
2.3.3 Công tác quản trị rủi ro hoạt động tại ACB...................................................65
2.3.4 Đánh giá hiệu quả công tác quản trị rủi ro hoạt động tại ACB.....................71
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GĨP PHẦN HỒN HIỆN CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI ACB................................................... 79
3.1 ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI
ACB.... 79
3.1.1 Định huớng chung về hoạt động và phát triển tại ACB................................. 79
3.1.2. Định huớng về quản trị rủi ro hoạt động tại ACB........................................81
3.2 GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HỒN THIỆN CƠNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO
HOẠT ĐỘNG TẠI ACB.......................................................................................83
3.2.1 Hồn thiện hệ thống văn bản, quy trình nội bộ của ngân hàng.....................83
3.2.2 Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản trị rủi ro hoạt động.................................... 85
3.2.3. Nâng cao hiêu quả công tác quản lý nguồn nhân lực................................... 86
3.2.4 Tăng cuờng văn hóa, nhận thức về quản trị rủi ro hoạt động.......................89
3.2.5 Phát triển hệ thống công nghệ thông tin....................................................... 91
3.2.6 Xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu tổn thất rủi ro hoạt động...................93
3.2.7 Áp dụng đa dạng, linh hoạt các biện pháp để giảm thiểu rủi ro....................95
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC97
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nuớc.............................................................. 97
3.3.2 Kiến nghị với Chính phủ, Bộ ngành liên quan.............................................. 99

KẾT LUẬN.......................................................................................................... 101

1

ACB

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu

2

Agribank

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

3

BCTC

Báo cáo tài chính

4

BIDV

Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam

5

BĐH


Ban điều hành

6

CN

Chi nhánh


7

ĐVKD

Đơn vị kinh doanh

8

Eximbank

Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam

9

HĐQT

Hội đồng quản trị

HĐTV

Hội đồng thành viên


KSNB

Kiểm soát nội bộ

KVRR

Khẩu vị rủi ro

KPP

Kênh phân phối

NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHTƯ

Ngân hàng trung ương

PCRT

Phòng chống rửa tiền

PGD


Phòng giao dịch

QLRR

Quản lý rủi ro

QLRRHĐ

Quản lý rủi ro hoạt động

RRHĐ

Rủi ro hoạt động

1
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
0
1

1

1
1
1
1
1
1
1
1
2
2


2
2
3
4
5
6
7
8

2
2
2
2
2
2
2

9

3

SHB

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gịn

TCTD

Tổ chức tín dụng

Techcombank

Ngân hàng Thương mại Kỹ thương Việt Nam

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TMCP

Thương mại cổ phần

TTSCRR

Tổng tài sản có rủi ro

UBQLRR

Ủy ban quản lý rủi ro


Vietcombank

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Vietnam Credit

Cơng ty TNHH Thơng tin tín nhiệm và xếp hạng doanh
nghiệp Việt Nam

Vietinbank

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

VNBA

Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam

VTC

Vốn tự có

0
3
1
2
3

3
3



1

Bảng 1.1 Thang điểm khả năng xảy ra rủi ro hoạt động

2

Bảng 1.2: Ma trận đánh giá rủi ro hoạt động

3

2
3

Bảng 1.3: Hệ số β trong phương pháp chuẩn đối với rủi ro hoạt động

4

DANH
MỤCnghiệp
CÁCvụBẢNG
Bảng 1.4: Các chỉ số tài chính cho
từng nhóm

5

Bảng 1.5: Ví dụ minh họa về một số chỉ tiêu đo lường RRHĐ chính

6


Bảng 2.1: Ket quả hoạt động kinh doanh ACB giai đoạn 2011 - 2015

7

Bảng 2.2: Các hoạt động QTRR hoạt động chính tại ACB

4
9

BIỂU

9
0
8
8

2
2
2
4
4
6


1

Sơ đồ 1.1: Phân loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng

2


Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy QTRR hoạt động tại các NHTM

3

Sơ đồ 1.3: Mơ hình quản trị rủi ro “3 lớp phịng vệ”

4

Sơ đồ 1.4: Khung quản trị rủi
ro hoạtMỤC
động
DANH

5

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của ACB

6

Sơ đồ 2.2: Mơ hình 3 cấp trong công tác QTRR hoạt động tại ACB

7

Sơ đồ 2.3: Mơ hình kiểm sốt rủi ro hoạt động tại ACB

8

Sơ đồ 2.4: Quy trình QTRR hoạt động tại ACB

9


Sơ đồ 2.5: Quá trình quản lý rủi ro gian lận tại ACB

5
1
7

1

8

HÌNH, SƠ ĐỊ, BIEU ĐỒ 1

10

Hình 1.1: Mối quan hệ giữa các loại rủi ro cơ bản trong NHTM

11

Biểu đồ 1.1: Tỷ lệ % so với tổng vốn rủi ro

9
7
2
5
6

4
6
6

6
6

9
8
1
5



1

LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Xu hướng tự do hố và tồn cầu hố kinh tế mang lại nhiều cơ hội nhưng
cũng mở ra nhiều thách thức đối với nền kinh tế nói chung và ngành ngân hàng nói
riêng. Trong khi hoạt động kinh doanh của ngành ngân hàng Việt Nam càng trở nên
phức tạp, cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng ngày càng gay gắt thì một lại rủi ro
luôn tiềm ẩn và ngày càng gia tăng trong các ngân hàng thương mại là rủi ro hoạt
động. Rủi ro hoạt động là loại rủi ro có mặt trong hầu hết các hoạt động của ngân
hàng và là rủi ro khó lường nhất. Có thể thấy trong những năm qua, các ngân hàng
trên thế giới và Việt Nam đã phải gánh chịu những tổn thất không hề nhỏ về rủi ro
hoạt động mà nguyên nhân chủ yếu của loại rủi ro này là do các yếu tố quy trình, hệ
thống, con người và sự kiện bên ngồi gây ra. Rủi ro hoạt động có thể gây ảnh
hưởng trực tiếp tới lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và uy tín của ngân hàng trên
thị trường. Theo nghiên cứu của Ủy ban Basel về giám sát hoạt động ngân hàng thì
thơng thường các ngân hàng sẽ phải mất đi 10% lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
vì rủi ro hoạt động.
Rủi ro hoạt động đối với Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) trong những năm
gần đây có chiều hướng gia tăng do tác động bởi môi trường kinh doanh ngày càng

cạnh tranh và biến động phức tạp, các hành vi vi phạm pháp luật ngày càng gia tăng
trong điều kiện hội nhập quốc tế, áp lực công việc của cán bộ nhân viên ngày càng
lớn, đòi hỏi chất lượng xử lý công việc, sự tận tâm và trung thực của cán bộ nhân
viên cùng với sự quan tâm sát sao hơn nữa của ban lãnh đạo. Bên cạnh đó, khối
lượng và tốc độ xử lý công việc ngày càng gia tăng địi hỏi u cầu về ứng dụng
cơng nghệ đối với các ngân hàng thương mại nói chung và ACB nói riêng ngày
càng cao, đây cũng là một trong những yếu tốt làm tăng rủi ro hoạt động tại NHTM.
Vì vậy, quản trị rủi ro hoạt động ngày càng trở nên cấp thiết đối với ACB
cũng như các NHTM Việt Nam. Trên cơ sở vận dụng các kiến thực đã được học và
nghiên cứu các tiêu chuẩn, thông lệ quốc tế, tác giả đã chọn đề tài: “Giải pháp
hoàn thiện công tác quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàng Thương mại cổ


2

phần Á Châu” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình.
Trong thời gian qua đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề quản trị rủi ro hoạt
động trong các NHTM và các giải pháp nâng cao, tăng cường quản trị rủi ro hoạt
động tại các NHTM Việt Nam. Tuy nhiên, các nghiên cứu đều được thực hiện dưới
góc độ riêng, đối tượng nghiên cứu, mức độ nghiên cứu khác nhau và trong luận
văn của mình, tác giả tập trung để đưa ra giải pháp hồn thiện cơng tác quản trị rủi
ro hoạt động tại ACB theo lộ trình từ nay đến 2018.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn sẽ làm sáng tỏ các vấn đề sau:
• Cơ sở lý luận về rủi ro, rủi ro hoạt động và công tác quản trị rủi ro hoạt
động;
• Thơng qua việc phân tích thực trạng công tác quản trị rủi ro hoạt động tại
ACB giai đoạn 2011 - 2015 để đánh giá được tình hình quản trị rủi ro hoạt động của
ngân hàng;
• Trên cơ sở phân tích thực trạng, định hướng cơng tác quản trị rủi ro hoạt

động trong thời gian tới, tác giả đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hồn
thiện cơng tác quản trị rủi ro hoạt động tại ACB.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của luận văn là “quản trị rủi ro hoạt động”,
đồng thời, nhằm tiến tới các kết quả nghiên cứu đạt yêu cầu, luận văn tiến hành
nghiên cứu các đối tượng bổ trợ khác như rủi ro, rủi ro hoạt động.
Phạm vi nghiên cứu:
• về nội dung. Luận văn tập trung nghiên cứu những yêu cầu về quản trị rủi
ro hoạt động của NHTM và thực tế triển khai tại ACB;
• về thời gian : Thời gian nghiên cứu thực tế triển khai công tác quản trị rủi
ro hoạt động tại ACB từ năm 2011 đến năm 2015 và đưa ra các giải pháp cho thời
gian từ nay đến 2018.
Phương pháp nghiên cứu
Ngoài các phương pháp chung, thường sử dụng trong các nghiên cứu khoa
học như: phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, đề tài còn sử dụng


3

phương pháp phân tích - tổng hợp, so sánh - đối chiếu, thống kê, mơ tả, nghiên cứu
tình huống, sử dụng số liệu tổng hợp thứ cấp...
Ket cấu của luận văn
Ngồi phần mở đầu và kết luận thì nội dung của luận văn được chia thành ba
chương như sau:
• Chương 1: Tổng quan về quản trị rủi ro hoạt động tại các NHTM Việt
Nam
• Chương 2: Thực trạng cơng tác quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàng
TMCP Á Châu
• Chương 3: Một số giải pháp góp phần hồn thiện công tác quản trị rủi ro
hoạt động tại ACB.

Do kiến thức lý luận và thực tiễn còn nhiều hạn chế nên luận văn này không
thể tránh khỏi những thiếu sót cả về mặt nội dung và hình thức, vì vậy, tác giả rất
mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các bạn.
Trân trọng.


4

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 RỦI RO HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHTM
1.1.1 Các loại rủi ro trong hoạt động của NHTM
1.1.1.1 Khái niệm về rủi ro
Rủi ro (Risk) có thể xuất hiện trong mọi ngành, mọi lĩnh vực và đặc biệt là
trong kinh doanh ngân hàng. Cho đến nay, chưa có định nghĩa thống nhất về rủi ro,
nhiều trường phái, nhiều tác giả đã đưa ra những định nghĩa khác nhau về rủi ro.
Theo định nghĩa truyền thống, rủi ro là những sự kiện có thể làm mất mát tài
sản hay làm phát sinh một khoản nợ. Định nghĩa hiện đại về rủi ro bao hàm nghĩa
rộng hơn và khơng chỉ tính đến rủi ro tài chính mà còn bao gồm cả những rủi ro liên
quan đến những mục tiêu hoạt động và mục tiêu chiến lược: “rủi ro là khả năng
những sự kiện chưa chắc chắn trong tương lai sẽ làm cho chủ thể không đạt được
những mục tiêu chiến lược và mục tiêu hoạt động, cũng như chi phí cơ hội của việc
làm mất những cơ hội thị trường”.
Theo Peter S.Rose (2004, tr207, Quản trị ngân hàng thương mại): “rủi ro
đối với một ngân hàng có nghĩa là mức độ khơng chắc chắn liên quan tới một vài sự
kiện. Ví dụ, liệu khách hàng có xin tái gia hạn khoản vay của anh ta không? Tiền
gửi có tăng trong tháng tới khơng? Giá cổ phiếu và thu nhập của ngân hàng tăng
không? Lãi suất sẽ tăng hay giảm trong tuần tới và ngân hàng có mất đi thu nhập
hay giảm giá trị không nếu điều đó xảy ra””.

Tựu chung lại, rủi ro trong kinh doanh ngân hàng có thể hiểu là những biến
cố khơng mong đợi mà khi xảy ra sẽ dẫn đến sự tổn thất về tài sản của ngân hàng,
giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ thêm một khoản chi phí để
có thể hồn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định.
1.1.1.2 Các loại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh rủi ro, rủi ro của ngân hàng
bao gồm 5 loại chính: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro thị
trường và rủi ro hoạt động.


5

Sơ đồ 1.1: Phân loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
a. Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro do (i) khách hàng được cấp tín dụng khơng thực hiện
hoặc khơng có khả năng thực hiện một phần hoặc tồn bộ nghĩa vụ của mình theo
hợp đồng tín dụng với ngân hàng; (ii) đối tác khơng thực hiện hoặc khơng có khả
năng thực hiện một phần hoặc tồn bộ nghĩa vụ thanh tốn khi đến hạn giao dịch
với ngân hàng (rủi ro tín dụng đối tác).
Đây được coi là loại rủi ro nguy hiểm trong hoạt động ngân hàng. Hiện nay,
hoạt động cho vay trong các ngân hàng vẫn là chủ yếu, chiếm từ 70% đến 90% tổng
tài sản có và một tỷ lệ tương đương trong tổng thu nhập của hệ thống ngân hàng, do
vậy, rủi ro tín dụng có thể làm giảm hoạt động kinh doanh thu lợi nhuận của ngân
hàng, thậm chí phá sản.
b. Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro do (i) ngân hàng khơng có khả năng thực hiện
các nghĩa vụ, trả tiền khi đến hạn; hoặc (ii) ngân hàng có khả năng thực hiện nghĩa
vụ khi đến hạn nhưng chịu chi phí cao bất thường để thực hiện nghĩa vụ đó.
Thanh khoản là vấn đề nhạy cảm trong hoạt động của các ngân hàng. Rủi ro
thanh khoản làm giảm thu nhập, uy tín, mất khả năng thanh tốn. Trong ngắn hạn,

có lẽ các ngân hàng sợ nhất tình trạng này, đặc biệt khi thơng tin rủi ro bị lọt ra bên
ngoài. Mỗi khi thanh khoản hệ thống có vấn đề, lãi suất, đặc biệt là lãi suất huy
động và lãi suất liên ngân hàng lại bị đẩy lên cao khiến ngân hàng gặp rủi ro về thu
nhập và giá trị tài sản của ngân hàng chịu ảnh hưởng bất lợi của những biến động lãi


6

suất. Từ đó lại dẫn đến rủi ro thanh khoản. Đây là một vịng luẩn quẩn mà nếu
khơng có khung quản trị rủi ro tốt thì ngân hàng khơng thể thoát ra được.
c. Rủi ro lãi suất (sổ ngân hàng)
Rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng là rủi ro do biến động bất lợi của lãi suất đối
với thu nhập, giá trị tài sản và giá trị nợ phải trả của ngân hàng, phát sinh do (i)
chênh lệch thời điểm ấn định mức lãi suất mới hoặc kỳ xác định lại lãi suất; (ii) thay
đổi mối quan hệ giữa các mức lãi suất của các cơng cụ tài chính khác nhau nhưng
có cùng thời điểm đáo hạn; (iii) thay đổi mối quan hệ giữa các mức lãi suất ở các kỳ
hạn khác nhau; (iv) tác động từ các sản phẩm quyền chọn lãi suất.
Các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất của ngân hàng như: Chính sách điều hành
lãi suất của ngân hàng trung ương (NHTƯ); Tương quan cung - cầu trên thị trường
vốn; Chính sách khách hàng của ngân hàng thương mại (NHTM).
d. Rủi ro thị trường
Rủi ro thị trường là rủi ro do biến động bất lợi của lãi suất, tỷ giá, giá chứng
khoán và giá hàng hóa trên thị trường. Rủi ro thị trường bao gồm:
• Rủi ro lãi suất: là rủi ro do biến động bất lợi của lãi suất trên thị trường đối
với giá trị của giấy tờ có giá, cơng cụ tài chính có lãi suất, sản phẩm phái sinh lãi
suất trên sổ kinh doanh của ngân hàng. Rủi ro lãi suất không bao gồm rủi ro lãi suất
trên sổ ngân hàng;
• Rủi ro tỷ giá: là rủi ro do biến động bất lợi của tỷ giá trên thị trường khi
ngân hàng có trạng thái ngoại tệ;
• Rủi ro giá cổ phiếu: là rủi ro do biến động bất lợi của giá cổ phiếu, chứng

khoán phái sinh trên thị trường đối với giá trị cổ phiếu, chứng khoán phái sinh trên
sổ kinh doanh của ngân hàng;
• Rủi ro giá hàng hóa: là rủi ro do biến động bất lợi của giá hàng hóa trên
thị trường đối với giá trị của sản phẩm phái sinh hàng hóa của ngân hàng.
Sổ kinh doanh: là danh mục ghi nhận các giao dịch tự doanh và các giao dịch
sản phẩm phái sinh để phòng ngừa các rủi ro của ngân hàng. Các cơng cụ tài chính,
tiền tệ, sản phẩm phái sinh trên sổ kinh doanh phải đảm bảo không bị hạn chế về


7

mua, bán hoặc có khả năng được phịng ngừa rủi ro.
Sổ ngân hàng: là danh mục ghi nhận các giao dịch mua, bán các tài sản tài
chính, cơng cụ tài chính khơng thuộc sổ kinh doanh của ngân hàng.
e. Rủi ro hoạt động
Rủi ro hoạt động là rủi ro do các quy trình nội bộ quy định khơng đầy đủ
hoặc có sai sót, do yếu tố con người, do các lỗi, sự cố của hệ thống hoặc do các yếu
tố bên ngồi làm tổn thất về tài chính, tác động tiêu cực phi tài chính đối với ngân
hàng (bao gồm cả rủi ro pháp lý). Rủi ro hoạt động không bao gồm rủi ro chiến lược
và rủi ro danh tiếng/uy tín.
• Rủi ro chiến lược: là rủi ro do ngân hàng khơng có chiến lược, chính sách
ứng phó kịp thời trước các thay đổi môi trường kinh doanh hoặc do các chiến lược,
chính sách kinh doanh sai lầm;
• Rủi ro danh tiếng/uy tín: là rủi ro do khách hàng, đối tác, cổ đơng, nhà đầu
tư hoặc cơng chúng có phản ứng tiêu cực về uy tín của ngân hàng.
Trong những năm qua, các NHTM Việt Nam và trên thế giới đã phải gánh
chịu những tổn thất không nhỏ do rủi ro hoạt động gây ra, ảnh hưởng rất lớn đến uy
tín và tài sản của ngân hàng.
Trong tất cả các dạng rủi ro thì rủi ro hoạt động là loại rủi ro có mặt trong
hầu hết các hoạt động của ngân hàng nhưng lại khó lường nhất. Vì vậy, đề tài muốn

hướng đến là hồn thiện cơng tác quản trị rủi ro hoạt động trong NHTM mà cụ thể
là trong ACB.
1.1.1.3 Mối quan hệ giữa các loại rủi ro
Mỗi loại rủi ro có những đặc thù riêng song chúng có mối quan hệ chặt
chẽ và tác động qua lại với nhau, đều ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh
của ngân hàng, gây tổn thất lớn cho ngân hàng và đều có thể làm ngân hàng mất khả
năng thanh toán dẫn tới đổ vỡ ngân hàng.
Các loại rủi ro có mối quan hệ biện chứng với nhau, một rủi ro này xảy ra sẽ
kéo theo một loạt các rủi ro khác, ví dụ một cán bộ tính dụng khơng chấp hành đúng
các quy chế nghiệp vụ (rủi ro hoạt động) gây ra thất thoát tài sản (tức là gây ra rủi


8

ro tín dụng và rủi ro thanh khoản...). Trong các loại rủi ro trong kinh doanh ngân
hàng thì rủi ro hoạt động là loại rủi ro ảnh hưởng nhiều nhất và bao trùm lên tất cả
các loại rủi ro. Đây là rủi ro từ con người, từ hệ thống nội bộ nên nó gắn liền với
từng phịng ban hiện có của ngân hàng. Chính vì vậy trong quản trị rủi ro nếu quản
trị tốt rủi ro hoạt động sẽ làm giảm thiểu nguy cơ xảy ra các rủi ro khác.

Rủi ro
mơ hình
Rủi ro
thanh
khốn
RỦI RO
y HOẠT ĐỘNG V.

Rủi ro ∖ x-------------x
tin dụng


Rủi ro
thị
trườns

Rủi ro
kinh
doanh

Hình 1.1: Mối quan hệ giữa các loại rủi ro cơ bản trong NHTM
(Nguồn: KPMG Business Dialogue, KPMG Luxembourg, 23ndMay 2012)
1.1.2 Rủi ro hoạt động trong hoạt động của NHTM
1.1.2.1. Khái niệm về rủi ro hoạt động
Rủi ro hoạt động (Operational Risk) còn được gọi là rủi ro tác nghiệp hay
rủi ro vận hành, là rủi ro do các quy trình nội bộ quy định khơng đầy đủ hoặc có sai
sót, do yếu tố con người, do các lỗi, sự cố của hệ thống hoặc do các yếu tố bên ngài
làm tổn thất về tài chính, tác động tiêu cực phi tài chính đối với ngân hàng (bao
gồm cả rủi ro pháp lý).
Theo Basel II (2001, Basel Committee on Banking Super vision) định nghĩa:
“Rủi ro hoạt động là nguy cơ xảy ra tổn thất trực tiếp hay gián tiếp do các quy
trình, con người và hệ thống nội bộ không đạt yêu cầu hoặc thất bại hay do các sự
kiện bên ngoài. Rủi ro hoạt động bao gồm cả rủi ro pháp lý nhưng loại trừ rủi ro
chiến lược và rủi ro uy tín ”.
1.1.2.2. Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro hoạt động
Theo như định nghĩa trên, rủi ro hoạt động do các nhóm nguyên nhân sau tạo


9

ra: quy trình, con người, hệ thống, các sự kiện bên ngồi. Có thể chia ngun nhân

dẫn đến rủi ro hoạt động theo các nhóm tác nhân sau:
a. Nguyên nhân từ bên trong nội bộ ngân hàng

> Rủi ro do quy định, quy trình nghiệp vụ:
• Quy trình thiết kế chưa chuẩn: xây dựng quy trình chưa chặt chẽ, có
nhiều sơ hở dẫn tới cán bộ ngân hàng đã thực hiện đúng quy trình nhưng vẫn gây
sai sót hoặc kẻ xấu lợi dụng để lừa đảo, chiếm đoạt tài sản của ngân hàng.
• Quy trình khơng hiệu quả: có những quy trình được xây dựng lên nhưng
hoạt động khơng hiệu quả như thừa bước gây tốn thời gian hoặc thiếu bước gây rủi
ro.
• Thiếu chốt kiểm sốt/chốt kiểm sốt khơng hiệu quả: khi xây dựng mỗi
quy trình, việc quan trọng là phải xây dựng đầy đủ các chốt kiểm soát trong mỗi
bước thực hiện, đảm bảo nguyên tắc 4 mắt (một người thực hiện, một người kiểm
soát lại). Việc thiếu chốt kiểm sốt trong quy trình chính là sơ hở dẫn tới khơng kịp
thời phát hiện ra sai sót. Đơi khi quy trình có xây dựng chốt kiểm sốt nhưng không
phù hợp với thực tế triển khai hoặc không hiệu quả dẫn tới rủi ro vẫn có thể phát
sinh và khơng ngăn chặn được.
• Quy trình chưa được văn bản hóa: về nguyên tắc, mỗi hoạt động kinh
doanh hay vận hành của ngân hàng đều phải được văn bản hóa chính thức để tất cả
các cán bộ nhân viên ngân hàng thực hiện thống nhất, đảm bảo mỗi bước thực hiện
đều có bước kiểm sốt rủi ro chặt chẽ. Tuy nhiên, nếu một số hoạt động của ngân
hàng chưa được văn bản hóa sẽ dẫn tới tình trạng mỗi cá nhân, mỗi đơn vị thực hiện
theo một cách khác nhau, có đơn vị thực hiện cơng việc có sự kiểm sốt, có đơn vị
khơng. Việc này dẫn tới rủi ro sai sót, gian lận gây tổn thất về tài chính và uy tín cho
ngân hàng.
• Thiếu hợp lý trong cơ chế hợp tác giữa các phòng ban: mỗi ngân hàng
là một khối thống nhất, để đảm bảo hoạt động kinh doanh cũng như quản trị tốt cần
có sự hỗ trợ, hợp tác giữa các phòng ban để đẩy nhanh tốc độ xử lý công việc, đảm
bảo hiệu quả chung của ngân hàng. Tuy nhiên, nếu khơng có sự hợp tác phù hợp
giữa các phịng ban trong chính nội bộ ngân hàng có thể dẫn tới tắc nghẽn cơng việc



10

tại một số khâu, tốc độ xử lý công việc chậm, hiệu quả thấp, mất uy tín và mất
khách hàng...
• Cơ cấu tổ chức không hiệu quả: cơ cấu tổ chức của mỗi ngân hàng là
xương sống trong hoạt động của ngân hàng. Việc xây dựng một cơ cấu tổ chức
khơng hiệu quả có thể dẫn tới hoạt động kinh doanh khơng hiệu quả, các phịng ban
khơng biết phối hợp với ai để thực hiện cơng việc, khơng có đủ bộ phận chuyên
trách chịu trách nhiệm thực hiện các mảng công việc cần thiết của ngân hàng, dẫn
tới ngân hàng hoạt động không ổn định, không bền vững, không hiệu quả.

>

Rủi ro do yếu tố con người: xuất phát từ chính mỗi cán bộ nhân viên

trong ngân hàng cố tình thực hiện khơng đúng quy trình hoặc vơ tình/cẩu thả gây sai
sót trong q trình thực hiện nghiệp vụ hoặc gian lận để chiếm đoạt tiền của ngân
hàng, cụ thể như:
• Cán bộ nhân viên khơng tn thủ quy trình: mỗi quy trình được xây
dựng trên cơ sở các nguyên tắc, chuẩn mực và thông lệ chung, vừa đảm bảo kinh
doanh tốt vừa kiểm soát được rủi ro cho ngân hàng. Vì vậy, khi cán bộ khơng tn
thủ quy trình mà ngân hàng đã xây dựng có thể dẫn tới rủi ro sai sót gây tổn thất cho
ngân hàng;
• Q tải công việc hoặc thiếu nhân sự gây ra lỗi, sai sót trong q trình
vận hành: việc này có thể dẫn tới cán bộ bỏ bước, làm thiếu bước trong quy trình
để kịp thời gian xử lý cơng việc phục vụ khách hàng, gây ra sai sót, gây tổn thất cho
ngân hàng;
• Cán bộ thiếu kinh nghiệm/chưa đủ năng lực để giải quyết cơng việc;

• Đào tạo chưa đầy đủ: cán bộ chưa được đào tạo đầy đủ, không nắm vững
các công việc cần thực hiện dẫn tới làm sai bước hoặc gây chậm trễ trong xử lý
công việc, khách hàng phàn nàn về chất lượng dịch vụ của ngân hàng.
• Gian lận/biển thủ của cán bộ: là những hành vi cố ý làm sai, vi phạm
luật pháp, quy chế, chính sách của nhà nước và của ngân hàng nhằm lừa đảo, biển
thủ, chiếm đoạt tài sản; nhằm mục địch trục lợi cá nhân với sự tham gia của ít nhất
một người trong nội bộ ngân hàng. Các hành vi gian lận/biển thủ thường xảy ra tại


11

những bộ phận tiếp xúc trực tiếp với tiền mặt (kiểm ngân, thủ quỹ, giao dịch viên,
kiểm sốt viên...), tín dụng (nhân viên thẩm định, phê duyệt, giải ngân...).
• Tỷ lệ nhân sự nghỉ việc cao: một môi trường làm việc có tỷ lệ cán bộ
nhân viên nghỉ việc cao gây ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả công việc do
khơng/chậm có người thay thế, gây q tải cơng việc. Ngân hàng thường xuyên phải
tuyển nhân viên thay thế, việc này có độ trễ về thời gian đào tạo, tiếp nhận, bàn giao
công việc, gây gián đoạn hoặc chậm trễ trong các khâu xử lý công việc.

>

Rủi ro do lỗi hệ thống công nghệ thông tin: hệ thống hoạt động không

ổn định gây ra lỗi hoặc không đáp ứng được tốc độ phát triển của các sản phẩm,
dịch vụ hoặc chưa có đầy đủ hệ thống để hỗ trợ các hoạt động kinh doanh/vận hành
dẫn đến phải thực hiện thủ cơng gây ra nhiều sai sót, cụ thể như:
• Lỗi phần cứng/phần mềm: với tốc độ phát triển công nghệ như hiện nay,
hầu hết công việc của nhân viên ngân hàng nói riêng phụ thuộc rất lớn vào phần
cứng và phần mềm máy tính, hệ thống cơng nghệ thơng tin khác. Khi các hệ
thống/phần mềm hỗ trợ công việc này phát sinh lỗi có thể gây ra sai sót trên diện

rộng hoặc cán bộ nhân viên sẽ không thực hiện được công việc, gây gián đoạn công
việc, gián đoạn hoạt động kinh doanh.
• Thiếu tự động hóa: với tốc độ phát triển đa dạng các sản phẩm, dịch vụ
của ngành ngân hàng thì ln cần sự hỗ trợ tự động của hệ thống công nghệ thông
tin để giảm thiểu tối đa các sai sót trong q trình thực hiện thủ công cũng như nâng
cao tốc độ xử lý công việc. Vì vậy, thiếu tự động hóa là một trong những nguyên
nhân gây ra rủi ro hoạt động tại ngân hàng;
• Sự cố ứng dụng/phần cứng/hệ thống: khi các ứng dụng, phần cứng, hệ
thống gặp sự cố có thể gây ảnh hưởng lớn tới các dịch vụ của ngân hàng (ví dụ:
phần cứng máy chủ bị hỏng dẫn tới tất cả các dịch vụ ngân hàng điện tử không hoạt
động, khách hàng không thể truy cập các dịch vụ chuyển tiền, nạp tiền trực tuyến
hoặc qua điện thoại, gây ảnh hưởng đến hoặc động kinh doanh của khách hàng,
khách hàng phàn nàn về chất lượng dịch vụ của ngân hàng, thậm chí khơng sử dụng
dịch vụ của ngân hàng nữa; khi hệ thống bị lỗi có thể phát sinh lỗi hạch toán đúp


12

dẫn tới khách hàng chuyển tiền 1 lần nhưng hệ thống trừ tiền 2 lần, khách hàng
khiếu nại, khiếu kiện ngân hàng, ngân hàng mất nhiều thời gian và chi phí để khắc
phục sự kiện);
• Vấn đề bảo mật, chương trình hệ thống lỗi thời khơng hợp lý, gián đoạn
hệ thống truyền dữ liệu, hệ thống hỏng hóc...

>

Rủi ro từ các hệ thống hỗ trợ khác

• Do việc chỉ đạo hướng dẫn và hỗ trợ chưa kịp thời, chưa hiệu quả, chồng
chéo gây khó khăn ách tắc cho bộ phận nghiệp vụ.

• Do cơ chế quản lý về cơng tác hỗ trợ chưa phù hợp, chưa đáp ứng yêu cầu
hỗ trợ cho bộ phận nghiệp vụ
b. Rủi ro do tác động bên ngoài:

> Rủi ro do hành vi lừa đảo, trộm cắp hoặc phạm tội của các đối tượng bên
ngoài ngân hàng như: trộm cắp, cướp, giả mạo giấy tờ, giả mạo séc..

> Rủi ro do các sự kiện bên ngoài hoặc do tự nhiên (động đất, lũ lụt, bão....)
gây thiệt hại cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

> Rủi ro do các văn bản, quy định của chính phủ, các ban ngành có liên
quan có sự thay đổi hoặc có những quy định mới làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh
doanh của ngân hàng
1.1.2.3 Hậu quả của rủi ro hoạt động
Rủi ro hoạt động không chỉ gây thiệt hại cho ngân hàng về mặt tài chính
mà cịn gây ảnh hưởng rất lớn đến uy tín, thương hiệu của ngân hàng. Một số hậu
quả mà ngân hàng gặp phải do rủi ro hoạt động gây ra:
• Đối với hoạt động Marketting và bán hàng: Rủi ro hoạt động có thể đưa
ngân hàng rơi vào tình trạng khi đưa các sản phẩm mới mà không đảm bảo cơ sở hạ
tầng phù hợp do không áp dụng đúng các thủ tục phê duyệt sản phẩm, dịch vụ mới
(như: chưa kiểm tra và đảm bảo hệ thống đã hỗ trợ đầy đủ các tính năng của sản
phẩm, dịch vụ mới) dẫn tới lỗi phát sinh trong quá trình giao dịch của khách hàng,
gây tổn thất về tài chính và uy tín cho ngân hàng (ví dụ: giao dịch chuyển tiền
internet banking bị hạch toán đúp do trước khi đưa sản phẩm đi vào triển khai thực
tế


13

các đơn vị chưa kiểm tra tính chịu tải của hệ thống đẫn tới hệ thống bị quá tải tại một

thời điểm, hệ thống không kịp thời nhận được lệnh thực hiện giao dịch và khách
hàng
tiếp tục thực hiện giao dịch lại nhiều lần, dẫn tới đúp giao dịch nhiều lần...).
• Đối với hoạt động thanh tốn: Hậu quả có thể là khơng thanh tốn được
theo u cầu của khách hàng (do lỗi hệ thống hoặc do quá tải chưa xử lý kịp giao
dịch cho khách hàng) hoặc thanh toán nhầm đối tượng thụ hưởng (do sai sót của con
người trong q trình hạch tốn và phê duyệt).
• Đối với lĩnh vực công nghệ thông tin: Hậu quả mà ngân hàng phải gánh
chịu có thể là tình trạng mất kiểm soát hệ thống hoặc hệ thống cơ sở dữ liệu ngừng
hoạt động (do sai sót của chuyên viên quản trị hệ thống trong q trình kiểm sốt hệ
thống và quản lý cơ sở dữ liệu...).
• Đối với hoạt động tài chính: Hậu quả của rủi ro hoạt động có thể là việc
định giá tài sản sai, các báo cáo lãi lỗ khơng hồn chỉnh, các khoản mục kế tốn
khơng được đối chiếu.
• Đối với hoạt động quản lý nhân sự: Hậu quả của rủi ro hoạt động có thể
là hành vi vi phạm pháp luật khi kết thúc hợp đồng lao động (như: cán bộ nhân viên
trước khi kết thúc hợp đồng lao động đã lấy trộm thông tin mật của ngân hàng bán
cho các đối thủ cạnh tranh).
• Đối với uy tín của ngân hàng: Đối xử với khách hàng không tốt dẫn tới
mất khách hàng hoặc tạo uy tín khơng tốt về ngân hàng, từ đó dẫn đến hậu quả làm
mất vốn hoặc làm giảm lợi nhuận của ngân hàng.
1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI CÁC NHTM
1.2.1 Sự cần thiết của quản trị rủi ro hoạt động tại NHTM
1.2.1.1 Khái niệm về quản trị rủi ro hoạt động
Theo ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (2001, Basel Commmittee on
Banking Super vision)'. iiQuan trị rủi ro là một quá trình liên tục cần được thực hiện
ở mọi cấp độ của một tổ chức tài chính và u cầu bắt buộc để các tổ chức tài chính
có thể đạt được các mục tiêu đề ra và duy trì khả năng tồn tại và sự minh bạch về
tài chính”.
Hoạt động quản trị rủi ro nhằm mục đích xác định, đo lường và kiểm soát rủi



×