Tải bản đầy đủ (.docx) (107 trang)

220 Giải pháp hoàn thiện cơ chế bảo hiểm tiền gửi ở Việt Nam,Luận văn Thạc sĩ Kinh tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.61 MB, 107 trang )


⅛μ................................. ,

_ IW

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
^ffl^

NGUYỄN THỊ QUỲNH LIÊN

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
CƠ CHẾ BẢO HIỂM TIỀN GỬI Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2014




⅛μ................................ ,
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

, , IW
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
^ffl^


NGUYỄN THỊ QUỲNH LIÊN

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
CƠ CHẾ BẢO HIỂM TIỀN GỬI Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng
Mã số
: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN ĐÌNH LƯU

HÀ NỘI, NĂM 2014




LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là cơng trình nghiên cứu khoa học,
độc lập của tơi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có
nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Quỳnh Liên


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU......................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI VÀ KINH NGHIỆM
QUỐC TẾ.....................................................................................................8
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI, QUÁ TRÌNH HÌNH
THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM TIỀN GỬI TRÊN THẾ GIỚI.............8

1.1.1. Một số khái niệm về bảo hiểm tiền gửi.............................................8
1.1.2. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển bảo hiểm tiền gửi
trên thế giới.................................................................................................10
1.1.3. Vai trò của bảo hiểm tiền gửi...........................................................12
1.2. CÁC VẤN ĐỀ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM TIỀN GỬI ...14
1.2.1. Các hoạt động bảo hiểm tiền gửi chủ yếu.......................................14
1.2.2. Mơ hình tổ chức bảo hiểm tiền gửi và xu hướng lựa chọn..............24
1.2.3. Mạng an tồn tài chính Quốc gia và vai trị của tổ chức bảo hiểm tiền

gửi trong Mạng an toàn tài chính Quốc gia................................................29
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoàn thiện hoạt động bảo hiểm tiền gửi... 33
1.3. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ HOÀN THIỆN TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
BẢO HIỂM TIỀN GỬI VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI VIỆT NAM..........................36

1.3.1.
1.3.2.

Kinh nghiệm quốc tế.......................................................................36
Bài học đối với Việt Nam................................................................41
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG BẢO
HIỂM TIỀN GỬI Ở VIỆT NAM................................................................44
2.1. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM TIỀN GỬI Ở VIỆT NAM ...44



2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển hoạt động bảo hiểm tiền gửi ở
Việt Nam............................................................................................................44
2.1.2.
Tổ chức và hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.................45
2.2.

THỰC TRẠNG CƠ CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BẢO

HIỂM
TIỀN GỬI VIỆT NAM TỪ NĂM 2000 ĐẾN NAY..................................................46

2.2.1.
Cơ sở pháp lý..................................................................................46
2.2.2.
Mơ hình tổ chức của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam..........................48
2.2.3.
Năng lực tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.......................52
2.2.4.
Hoạt động nghiệp vụ chủ yếu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.....54
2.2.5.
Mối quan hệ giữa các chủ thể tham gia thực hiện chính sách bảo
hiểm tiền gửi.....................................................................................................69
2.2.6.
Mối quan hệ với các thành viên trong Mạng an tồn tài chính.......71
2.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CƠ CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
BẢO
HIỂM TIỀN GỬI VIỆT NAM...........................................................................73

2.3.1.
2.3.2.


Những kết quả đạt được..................................................................73
Một số hạn chế...............
75

2.3.3.

Nguyên nhân của hạn chế...............................................................77
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ BẢO HIỂM TIỀN
GỬI

VIỆT NAM.................................................................................................79
3.1.
ĐỊNH HƯỚNG VỀ HOÀN THIỆN CƠ CHẾ BẢO HIỂM TIỀN GỬI Ở
VIỆT NAM........................................................................................................79
3.1.1.
Định hướngchung............................................................................79
3.1.2.
Một số mục tiêucụ thể.....................................................................80
3.2.
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ BẢO HIỂM TIỀN GỬI Ở
VIỆT NAM........................................................................................................81
3.2.1. Nhóm giải pháp chung.......................
3.2.2. Nhóm giải pháp đối với người gửi tiền
81
85


3.2.3.


Nhóm giải pháp đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.........85

3.2.4.

Nhóm giải DANH
pháp đối MỤC
với tổ chức
hiểm
tiền gửi
Việt Nam.......87
CÁCBảo
CHỮ
VIET
TẮT

3.3.

KIẾN NGHỊ........................................................................................94

3.3.1.

Đối với Quốc hội.............................................................................94

3.3.2.

Đối với Chínhphủ............................................................................94

3.3.3.

Đối với các bộ ngành có liên quan..................................................95


ATM

KẾT LUẬN....................................................................................................... 96
Máy rút tiền tự động

BHTG

Bảo hiểm tiền gửi

BHTGVN

Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam

CAMELS
DICJ

Bộ tiêu chuẩn được sử dụng để đánh giá hoạt động ngân
hàng
Tổ chức BHTG Nhật Bản

FDIC

Tổng công ty BHTG Liên bang Mỹ

FFIEC

Ủy ban Giám sát định chế tài chính Liên bang Mỹ

FSMIMS


Hệ thống thơng tin quản lý và hiện đại hố ngân hàng

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

IADI

Hiệp hội Bảo hiểm tiền gửi Quốc tế

NDIF

Quỹ BHTG Quốc gia Hungary

NH

Ngân hàng

NHTM

Ngân hàng Thương mại

NHTW

Ngân hàng Trung Ương

NHNN

Ngân hàng Nhà nước


QTDND

Quỹ tín dụng nhân dân

TCTD

Tổ chức tín dụng

VND

Việt Nam đồng



DANH MỤC BẢNG BIỂU


Bảng 1.1: Các phương pháp xử lý đổ vỡ của tổ chức BHTG.................................21
Bảng 1.2: So sánh mục tiêu chính sách cơng của các mơ hình tổ chức BHTG ..28
Bảng 2.1: Tình hình cấp mới, cấp đổi, cấp bổ sung chứng nhận BHTG........56
Bảng 2.2: Tổng số dư tiền gửi được bảo hiểm năm 2011-2013............................. 58
Bảng 2.3: Số lượt đơn vị tham gia BHTG được kiểm tra từ 2001 - 2012..............63
Bảng 2.4: Kết quả chi trả bảo hiểm của BHTGVN................................................ 66
Bảng 2.5: Các hình thức đầu tư của BHTGVN 2007 - 2013..................................68
Bảng 3.1: Các nhóm giải pháp hồn thiện cơ chế bảo hiểm tiền gửi ở Việt Nam ..81

DANH MỤC SƠ ĐÒ, ĐÒ THỊ
Đồ thị 1.1: Số lượng Ngân hàng đổ vỡ tại Mỹ giai đoạn 1935 - 2002..................38
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của BHTGVN................................................51

Đồ thị 2.1: Quy mô nguồn vốn của BHTGVN giai đoạn 2000-2012...................52
Đồ thị 2.2: Số lượng tổ chức tham gia BHTG giai đoạn năm 2000-2013............57
Đồ thị 2.3: Kết quả thu phí BHTG giai đoạn năm 2000-2013..............................59

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ


Hình 1.1:
Hình 1.2:
Hình 1.3:
Hình 2.1:
Hình 3.1:

Các mơ hình bảo hiểm tiền gửi trên thế giới................................ 25
Mơ hình Mạng an tồn tài chính Quốc gia phổ biến hiện nay.....30
Mơ hình giám sát hợp nhất tại Mỹ...............................................41
Các hoạt động nghiệp vụ chủ yếu của BHTGVN........................55
Các trụ cột phát triển bền vững của BHTGVN............................89


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Trong những năm gần đây, sự bùng nổ về quy mô hoạt động cũng như
năng lực cạnh tranh của các ngân hàng Việt Nam bên cạnh những mặt tích cực
đã làm gia tăng rủi ro, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sự an toàn và lành mạnh
của hệ thống ngân hàng. Trước bối cảnh đó, Việt Nam cần phải tái cấu trúc hệ
thống Ngân hàng nhằm duy trì năng lực phát triển và khả năng thích nghi của
các ngân hàng trước những diễn biến phức tạp của thị trường, ngăn ngừa rủi

ro hệ thống.
Tuy nhiên, tái cấu trúc có thể dẫn tới những xáo trộn trên thị trường,
đặc biệt là tâm lý và niềm tin của người gửi tiền rất dễ bị tổn thương trước
nhiều luồng thông tin trái chiều. Nâng cao niềm tin của công chúng là nhiệm
vụ quan trọng của các cơ quan chức năng, trong đó có Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam (BHTGVN).
BHTGVN được thành lập theo Quyết định số 218/1999/QĐ-TTg ngày
09/11/1999 và đã được điều chỉnh theo quyết định 1394/QĐ-TTg ngày
13/08/2013 của Thủ tướng Chính phủ. Đây là một cam kết mạnh mẽ của Đảng
và Nhà nước ta trong chuyển dịch mơ hình quản lý kinh tế tập trung bao cấp
sang mơ hình kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa trong bối
cảnh hậu khủng hoảng tài chính khu vực Châu Á. Hoạt động của BHTGVN
có nền tảng pháp lý vững chắc là Luật BHTG 06/2012/QH13 có hiệu lực thi
hành ngày 01/01/2013. Theo đó, BHTGVN được xác định là tổ chức tài chính
Nhà nước hoạt động khơng vì mục tiêu lợi nhuận nhằm bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của người gửi tiền, thực hiện chính sách bảo hiềm tiền gửi góp
phần duy trì sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng (TCTD), bảo đảm
sự phát triển an toàn, lành mạnh hoạt động ngân hàng.


2

BHTGVN qua 14 năm hoạt động, đến nay đã có những đóng góp đáng
ghi nhận trong việc bảo vệ người gửi tiền, ổn định thị trường tài chính tiền tệ
và tạo dựng được niềm tin nơi người gửi tiền.
Tuy nhiên, bên cạnh một số kết quả đạt được, thực tế hoạt động của
BHTGVN đang bộc lộ một số hạn chế về cơ chế, chính sách cần được khắc
phục. Cụ thể, mơ hình chi trả với quyền hạn mở rộng của Bảo hiểm tiền gửi
Việt Nam chưa phát huy được đầy đủ chức năng; ngồi ra cịn có các hạn chế
về cơ sở pháp lý, năng lực tài chính, trình độ cán bộ cũng như cơ sở vật chất

kỹ thuật dẫn đến khó khăn cho BHTGVN trong q trình triển khai thực hiện
nhiệm vụ. Bên cạnh đó cơng tác phối hợp, chia sẻ thông tin với các thành viên
tham gia Mạng an tồn tài chính Quốc gia trong việc duy trì ổn định tài chính
cịn hạn chế; nhận thức của cơng chúng về hoạt động BHTG chưa cao.
Trước những tồn tại đã nêu ở trên, BHTGVN đang đứng trước yêu cầu
cải cách nhằm: i) thực hiện tốt nhất mục tiêu chính sách công theo Luật
BHTG; ii) bảo vệ tốt nhất quyền lợi của người gửi tiền, nâng cao niềm tin
công chúng; iii) và chủ động phối hợp với các thành viên tham gia Mạng an
tồn tài chính Quốc gia duy trì ổn định hệ thống tài chính ngân hàng. Với các
vấn đề như trên, đề tài “Giải pháp hoàn thiện cơ chế bảo hiểm tiền gửi ở
Việt Nam’” được lựa chọn làm nội dung nghiên cứu.
2. Tổng quan nghiên cứu đề tài
Tình hình nghiên cứu trên thế giới
IADI (2009) core Principles for effective Deposit Insurance Systems
Đây là Bộ nguyên tắc cơ bản để xây dựng hệ thống BHTG hiệu quả do
Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (BCBS) và Hiệp hội BHTG Quốc tế
(IADI) ban hành ngày 18/6/2009 (gồm 18 nguyên tắc). Mục tiêu chủ yếu của
bộ nguyên tắc nhằm đảm bảo các quốc gia xây dựng hệ thống BHTG hữu hiệu
dựa trên cơ sở áp dụng các thông lệ tốt nhất của các tổ chức BHTG. Các


3

nguyên tắc cơ bản được thiết kế không phải để đáp ứng tất cả các yêu cầu và
điều kiện của mọi hệ thống tài chính. Khi áp dụng những nguyên tắc này, cần
xem xét kỹ điều kiện cụ thể của từng quốc gia với hệ thống pháp luật hiện
hành và năng lực thực hiện các mục tiêu chính sách cơng, nhiệm vụ và quyền
hạn của hệ thống BHTG nước đó. Việc tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sẽ góp
phần ổn định hệ thống tài chính và tăng cường bảo vệ người gửi tiền.
Tình hình nghiên cứu trong nước

Đã có khối lượng lớn các cơng trình nghiên cứu về BHTG. Các cơng
trình nghiên cứu đó có thể chia làm các nhóm như nhóm luận văn, luận án và
đề tài khoa học nghiên cứu về BHTG; nhóm bài báo về BHTG.
Thứ nhất, nhóm cơng trình nghiên cứu gồm luận văn, luận án và đề tài
khoa học nghiên cứu về bảo hiểm tiền gửi. Trong nhóm này, phải kể đến các
"đại diện" sau:
- Cuốn chuyên khảo "Bảo hiểm tiền gửi- Nguyên lý, thực tiễn và định
hướng" của TS. Nguyễn Thị Kim Oanh được ra đời năm 2004 (Nhà xuất bản
Lao động xã hội, Hà Nội). Đây là cơng trình nghiên cứu có qui mô lớn, đã đề
cập đến các vấn đề cơ bản của hoạt động bảo hiểm tiền gửi, vai trò của hoạt
động bảo hiểm tiền gửi trong nền kinh tế, cung cấp thông tin về triển khai hoạt
động này ở Việt Nam cũng như một số nước tiêu biểu và trình bày các định
hướng phát triển trong tương lai. Chuyên khảo đã trở thành tiền đề để các nhà
khoa học, nhà quản lý tiếp tục nghiên cứu về hoạt động BHTG - một loại hình
hoạt động bảo hiểm đặc thù trong nền kinh tế.
- Luận án Tiến sĩ của Đào Văn Tuấn năm 2005, với đề tài: "Giảipháp hồn
thiện chính sách bảo hiểm tiền gửi ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế” đã phân tích thực trạng hoạt động BHTG ở Việt Nam trong điều kiện hội
nhập sâu và rộng vào nền kinh tế quốc tế. Luận văn đã phân tích những giải pháp
mang tính chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của BHTG ở Việt Nam


4

trong bối cảnh các ngân hàng thực sự tham gia vào cuộc cạnh tranh trong lĩnh vực
ngân hàng.
- Chuyên đề nghiên cứu chuyên sâu do Văn phòng Quốc hội kết hợp với
BHTGVN biên soạn năm 2008 mang tên: " Vai trò của tổ chức bảo hiểm tiền
gửi Việt Nam trong việc bảo vệ người gửi tiền và bảo đảm an sinh xã hội" đã
phân tích bản chất của BHTG, phân tích các mơ hình BHTG trên thế giới, vai

trị của BHTG đối với việc bảo vệ người gửi tiền, góp phần bảo đảm an sinh xã
hội và phương hướng xây dựng pháp luật về bảo vệ quyền và lợi ích của
người gửi tiền tại tổ chức tham gia BHTG.
Thứ hai, nhóm bài báo nghiên cứu về BHTG: Từ năm 2000, khi hoạt
động BHTG bắt đầu triển khai thực hiện tại Việt Nam, đã có rất nhiều bài báo,
bài tham luận của các chuyên gia nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế, nhà quản
lí trong lĩnh vực tài chính, NH (PGS.TS. Đinh Dũng Sỹ; TS. Nguyễn Thị Kim
Oanh v.v...) được đăng tải trên các tạp chí như Tạp chí Ngân hàng, Tạp chí tài
chính
tiền tệ, các tờ báo điện tử, các website của BHTGVN, NHNN Việt Nam v.v...
Bài viết: “Phương pháp xác định hạn mức bảo hiểm tiền gửi” được
đăng trên Thông tin BHTGVN, số 22, năm 2012 của PGS.TS. Đinh Dũng SỹThs.Phạm Thúy Hạnh. Trong đó, Tác giả bài báo đã phân tích những yếu tố
ảnh hưởng đến việc xác định hạn mức BHTG, những kinh nghiệm quốc tế
trong việc xác định hạn mức bảo hiểm tiền gửi và đưa ra những bài học đối
với Việt Nam.
Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu
Nhìn chung, các cơng trình nghiên cứu về BHTG đã xây dựng được một
số vấn đề thuộc hệ thống lý luận về BHTG, đánh giá thực trạng hoạt động của
BHTGVN, đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện các hoạt động nghiệp vụ
của BHTGVN, bảo đảm quyền và lợi ích của người gửi tiền, góp phần bảo đảm an
toàn cho cả hệ thống ngân hàng Việt Nam trong thời kì hội nhập. Đó là hệ thống
tri


5

thức có giá trị rất lớn trong lĩnh vực kinh tế.
Tuy nhiên, các nghiên cứu liên quan đến hoạt động BHTG trên được thực
hiện trong thời kỳ Việt Nam chưa có Luật BHTG. Hệ thống qui định pháp luật
về BHTG chỉ được thể hiện trong các văn bản dưới Luật và mang tính tản mạn,

khơng đồng bộ. Vì vậy, các kiến nghị, đề xuất chủ yếu đề cập đến việc sửa đổi,
bổ sung các qui định liên quan đến hoạt động BHTG trong các văn bản pháp luật
hiện hành nhằm mục đích góp ý xây dựng Luật BHTG.
Trong bối cảnh tình hình nghiên cứu như trên, việc chọn đề tài "Giải
pháp hoàn thiện cơ chế bảo hiểm tiền gửi ở Việt Nam" là cần thiết.
Những điểm mới của luận văn
Thứ nhất, luận văn đã làm rõ nguyên lý chung về hoạt động BHTG.
Ngoài việc đưa ra những khái niệm, những quy định liên quan tới hoạt động
BHTG theo thông lệ quốc tế thì luận văn đã đưa ra những khái niệm, những quy
định theo Luật BHTG Việt Nam.
Thứ hai, luận văn đánh giá một cách tổng thể, toàn diện về thực trạng cơ
chế tổ chức và hoạt động của BHTGVN từ khi thành lập tới nay và được phân
tích dưới hai giai đoạn là trước khi có Luật BHTG và sau khi có Luật BHTG.
Trong nhiều cơng trình nghiên cứu trước đây, cũng đã có một số đánh giá về
thực trạng hoạt động BHTG. Tuy nhiên, những đánh giá đó được thực hiện từ
các góc độ nghiên cứu khác nhau. Trên cơ sở tiếp thu những kết quả nghiên
cứu của các cơng trình nghiên cứu đó, luận văn đánh giá một cách tổng thể,
toàn diện thực trạng cơ chế tổ chức và hoạt động BHTG ở Việt Nam, chỉ ra
được những bất cập về cơ chế BHTG ở Việt Nam, đặc biệt là phần đánh giá
về cơ sở pháp lý cho hoạt động BHTG trước và sau khi có Luật BHTG.
Thứ ba, luận văn mạnh dạn đề xuất 4 nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện cơ
chế BHTG ở Việt Nam. Những đề xuất của luận văn được đưa ra trên cơ sở
đánh giá mặt hạn chế của cơ chế BHTG ở Việt Nam, nghiên cứu và tiếp thu có


6

chọn lọc kinh nghiệm về hoàn thiện cơ chế BHTG ở các nước trên thế giới.
Việc chia thành 4 nhóm giải pháp gồm nhóm giải pháp chung, nhóm giải
pháp đối với người gửi tiền, nhóm giải pháp đối với tổ chức tham gia BHTG,

nhóm giải pháp đối với BHTGVN là nhằm mục đích nâng cao tính khả thi khi
thực hiện các giải pháp này. Cơ chế BHTG chỉ hoàn thiện khi có sự phối hợp,
thống nhất giữa nhận thức và hành động của các bên có liên quan tới hoạt động
bảo hiểm tiền gửi.
3. Mục đích nghiên cứu
Với đề tài “Giải pháp hoàn thiện cơ chế bảo hiểm tiền gửi ở Việt Nam”,
tác giả nghiên cứu tổng quan về bảo hiểm tiền gửi và kinh nghiệm quốc tế về
tổ chức và hoạt động bảo hiểm tiền gửi; thấy được các kết quả đạt được và
hạn chế qua việc nghiên cứu thực trạng tổ chức và hoạt động bảo hiểm tiền
gửi ở Việt Nam. Trên cơ sở đó đánh giá nguyên nhân để đưa ra các nhóm giải
pháp nhằm hồn thiện cơ chế bảo hiểm tiền gửi ở Việt Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về hoạt động bảo hiểm tiền gửi
Việt Nam kết hợp với nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về hoạt động bảo hiểm
tiền gửi.
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn chọn điển hình nghiên cứu cụ thể là
hoạt động của BHTGVN giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2013. Trên cơ sở
đánh giá những kết quả đạt được và các mặt cịn tồn tại, từ đó đưa ra các giải
pháp nhằm hoàn thiện cơ chế bảo hiểm tiền gửi ở Việt Nam. Các giai đoạn
khác cũng được đề cập đến để hỗ trợ nghiên cứu các vấn đề được nêu trong
luận văn.
5. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện luận văn, các phương pháp chủ yếu được sử
dụng bao gồm: phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp duy vật lịch


7

sử. Ngoài ra, các phương pháp cụ thể như: phương pháp phân tích; phương
pháp tổng hợp; thống kê; so sánh, quy nạp v.v... cũng góp phần tạo nên tính

khoa học của luận văn.
6. Tên và kết cấu luận văn
Tên luận văn: Giải pháp hoàn thiện cơ chế bảo hiểm tiền gửi ở Việt Nam
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
được bố cục thành 03 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Tong quan về bảo hiểm tiền gửi và kinh nghiệm quốc tế
Chương 2: Thực trạng cơ chế tổ chức và hoạt động bảo hiểm tiền gửi
ở Việt Nam
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện cơ chế bảo hiểm tiền gửi ở Việt Nam


8

CHƯƠNG 1
TỎNG QUAN VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI
VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI, QUÁ TRÌNH HÌNH
THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM TIỀN GỬI TRÊN THẾ GIỚI

1.1.1. Một số khái niệm về bảo hiểm tiền gửi
1.1.1.1. Bảo hiểm tiền gửi
Theo tài liệu "Xây dựng hệ thống BHTG hiệu quả" của Diễn đàn ổn
định tài chính (Financial Stability Forum) tháng 9/2001: “BHTG là một sự
đảm bảo rằng số dư tiền gửi và lãi cộng dồn của các tài khoản tiền gửi nhất
định khi các ngân hàng có khoản tiền gửi đó lâm vào tình trạng phá sản và
mất khả năng thanh toán sẽ được thanh toán ” [7].
Theo Luật về BHTG của nhiều nước trên thế giới và cả Luật BHTG của
Việt Nam thì khái niệm bảo hiểm tiền gửi được hiểu như sau: Bảo hiểm tiền
gửi là sự bảo đảm hoàn trả tiền gửi cho người được bảo hiểm tiền gửi trong
hạn mức trả tiền bảo hiểm khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi lâm vào tình

trạng mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền hoặc phá sản.

1.1.1.2. Người gửi tiền thuộc đối tượng được bảo hiểm
Quan niệm chung của đa số các nước thực hiện chính sách BHTG trên
thế giới cho rằng người gửi tiền được bảo hiểm là khách hàng có tiền gửi
thuộc đối tượng được bảo hiểm tại tổ chức tham gia BHTG. Những người gửi
tiền này khơng phải đóng góp tài chính cho tổ chức BHTG nhưng có quyền
yêu cầu tổ chức BHTG thanh tốn tiền gửi, kể cả tiền lãi tích lũy trên tiền gửi
đó trong hạn mức chi trả tiền BHTG (nếu chi trả tiền BHTG có xác định hạn
mức), hoặc thanh tốn tồn bộ tiền gửi (nếu chỉ trả tiền BHTG không xác định
giới hạn).
Luật bảo hiểm tiền gửi Việt Nam giải thích: “Người được bảo hiểm tiền
gửi là cá nhân có tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền
gửi” [14, tr.1].


9

1.1.1.3.

Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi
Luật BHTG của nhiều nước trên thế giới quy định tổ chức tham gia

BHTG là các ngân hàng và các trung gian tài chính phi ngân hàng có hoạt
động huy động tiền gửi theo quy định của pháp luật. Các tổ chức này khi được
tham gia BHTG có trách nhiệm đóng góp tài chính cho tổ chức BHTG và
được quyền yêu cầu tổ chức BHTG chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền
tại tổ chức đó trong trường hợp tổ chức này mất khả năng thanh tốn hoặc cơ
quan có thẩm quyền chấm dứt hoạt động.
Luật bảo hiểm tiền gửi của Việt Nam quy định: “Tổ chức tham gia bảo

hiểm tiền gửi là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập
và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng được nhận tiền gửi của cá
nhân”[14, tr.1].

1.1.1.4. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi
Tổ chức BHTG là đối tác nhận đóng góp tài chính từ tổ chức tham gia
BHTG và có trách nhiệm thực hiện chi trả tiền bảo hiểm tới người có tiền gửi
thuộc đối tượng được bảo hiểm tại tổ chức tham gia BHTG khi tổ chức đó
chấm dứt hoạt động và mất khả năng thanh tốn.
Ngồi ra, tổ chức bảo hiểm tiền gửi còn thực hiện một số vai trò, chức
năng vận hành hoạt động BHTG theo các quy định của Nhà nước và thực hiện các
nhiệm vụ khác có liên quan đến các hoạt động BHTG, đồng thời góp phần bảo vệ
hệ thống các trung gian tài chính và đảm bảo an tồn hoạt động ngân hàng.
Luật BHTG Việt Nam giải thích: “Tổ chức bảo hiểm tiền gửi là tổ chức
tài chính Nhà nước, hoạt động khơng vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện chính
sách bảo hiểm tiền gửi, góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống các Tổ chức
tín dụng, bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân
hàng”[14, tr.4].


10

1.1.1.5.

Cơ chế bảo hiểm tiền gửi
Từ “Cơ chề” là chuyển ngữ của từ “mécanisme” trong tiếng pháp, từ

điển Le Petit Larousse (1999) giảng nghĩa “mécanisme” là “cách thức hoạt
động của một tập hợp các yếu tố phụ thuộc vào nhau ”. Cịn theo từ điển
Tiếng Việt của Viện ngơn ngữ học biên soạn và xuất bản năm 2000 thì “Cơ

chế là cách thức mà theo đó một q trình được thực hiện” [1, tr.1-2].
Vì vậy, “Cơ chế bảo hiểm tiền gửi ” được hiểu là cách thức tổ chức và
vận hành hoạt động bảo hiểm tiền gửi trong khuôn khổ pháp luật cho phép
nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể của quốc gia.
Cách thức tổ chức và vận hành đó phải có sự liên hệ, phối hợp của các
bên có liên quan tới hoạt động bảo hiểm tiền gửi như: Tổ chức BHTG; tổ chức
tham gia BHTG; Người gửi tiền; Cơ quan quản lý Nhà nước về BHTG, Cơ
quan giám sát.

1.1.2. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển Bảo hiểm tiền
gửi trên thế giới
Hoạt động tài chính, ngân hàng ln gắn liền với sự nhạy cảm và tiềm
ẩn rủi ro, chính vì vậy mỗi quốc gia cần phải có tổ chức đứng ra bảo vệ người
gửi tiền trong trường hợp ngân hàng xảy ra đổ vỡ để ổn định tình hình an n inh
xã hội. Trong thực tế, khi các quốc gia chưa hình thành tổ chức BHTG thì họ
cũng đã sử dụng cơng cụ “bảo vệ ngầm”.
Hình thức “bảo vệ ngầm” là việc Ngân hàng Trung Ương (NHTW) hay
Chính phủ khơng cam kết cơng khai trước cơng chúng về việc đảm bảo hồn
trả tiền gửi cho người gửi tiền nếu xảy ra hiện tượng đóng cửa ngân hàng và
ngân hàng đó khơng có khả năng thanh toán cho người gửi tiền. Tuy nhiên,
việc bảo vệ ngầm đó khơng thực sự mang lại lợi ích cho quốc gia cũng như
không mang lại niềm tin của công chúng đối với hệ thống tài chính ngân hàng,
vì vậy hệ thống BHTG công khai đã ra đời.
Nguồn gốc ra đời của BHTG xuất phát từ hoạt động “bảo vệ tiền gửi
công khai”. Bảo vệ tiền gửi công khai là chính sách đảm bảo tất cả hoặc một


11

phần tiền gửi cùng với tiền lãi nhập gốc trên tài khoản tiền gửi sẽ được thanh

toán cho người gửi tiền khi ngân hàng đổ bể theo hợp đồng hoặc cam kết công
khai. Việc bảo hiểm tiền gửi công khai đầu tiên được thành lập ở Mỹ với tên
gọi “Chương trình bảo hiểm trách nhiệm ngân hàng” được thực hiện ở New
York vào năm 1829. “Trách nhiệm” được hàm ý trong chương trình này
muốn đề cập đến tiền gửi ngân hàng và chứng chỉ tiền gửi. Tiếp theo chương
trình này, từ năm 1831 đến 1858 các bang tiếp theo là Vermont, Indiana,
Michigan, Ohio và Iowa đã triển khai chương trình BHTG với hai mục đích
là: i) bảo vệ cộng đồng khi có ngân hàng đổ bể; ii) bảo vệ người gửi tiền cá
thể và người giữ các công cụ huy động tiền gửi. Các tổ chức BHTG này đều
hoạt động rất thành cơng và đã có tác dụng rất lớn đối với hệ thống ngân hàng
Mỹ thời kỳ đó.
Trong giai đoạn 1930 - 1933, nước Mỹ phải đối mặt với khủng hoảng
tài chính, mỗi năm có hơn 1.000 Ngân hàng thương mại (NHTM) ngừng hoạt
động, đỉnh cao là năm 1933 có 4.000 NHTM phải ngừng hoạt động [11]. Hiện
tượng đổ vỡ ngân hàng trở nên phổ biến và số lượng ngân hàng mất khả năng
chi trả ngày càng tăng dẫn tới niềm tin của công chúng vào hệ thống ngân
hàng bị sụp đổ, nền kinh tế Mỹ bị rơi vào cuộc khủng hoảng trầm trọng.
Trước tình hình đó, tổng cơng ty BHTG liên bang Mỹ (FDIC) đã ra đời vào
01/01/1934. Đây là mơ hình tổ chức BHTG cơng khai đầu tiên trên thế giới.
Nhận thức rõ vai trò quan trọng của hoạt động BHTG đối với hệ thống
ngân hàng cũng như nền kinh tế, Hiệp hội BHTG quốc tế (IADI) đã được
thành lập ngày 05/6/2002 tại Thụy Sỹ theo sáng kiến của Ngân hàng thế giới,
Quỹ tiền tệ Quốc tế, Cộng đồng tài chính Quốc tế. Mục tiêu hoạt động của
IADI là góp phần bảo đảm sự ổn định của hệ thống tài chính quốc tế, đẩy
mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực BHTG, khuyến khích giao lưu quốc tế
giữa các tổ chức thực hiện hoạt động BHTG và các tổ chức liên quan, tăng


12


cường phối hợp khi xảy ra khủng hoảng tài chính trên tồn cầu. Tính đến năm
2013 đã có 72 tổ chức BHTG trong tổng số 113 tổ chức BHTG trên thế giới là
thành viên của IADI.
Việc gia tăng mạnh số lượng tổ chức BHTG trong thời gian gần đây
khẳng định xu hướng rõ ràng là các nhà hoạch định chính sách đã coi tổ chức
BHTG như một công cụ hữu hiệu để ngăn ngừa rủi ro, ngăn ngừa khủng
hoảng, bảo vệ người gửi tiền và giảm gánh nặng xử lý đổ vỡ cho ngân sách
Quốc gia.

1.1.3. Vai trò của bảo hiểm tiền gửi
Là sản phẩm của nền kinh tế thị trường và chỉ xuất hiện trong nền kinh
tế thị trường, vai trò của BHTG xuất phát từ bản chất của của hoạt động tài
chính ln gắn liền với yếu tố niềm tin và mang tính nhạy cảm, lan truyền
cao. Trong hoạt động ngân hàng, nếu niềm tin của người gửi tiền vào ngân
hàng bị khủng hoảng thì nó khơng chỉ ảnh hưởng đến hoạt động của một
TCTD đơn lẻ mà cịn tác động đến tồn bộ nền kinh tế. Vai trị của BHTG
được thể hiện rõ nét qua các khía cạnh sau đây:
1.1.3.1.
Đối với người gửi tiền
- Tạo niềm tin cho người gửi tiền
Để thu hút được vốn trong dân tức là người dân cần có hành động gửi
tiền vào các ngân hàng thay vì cất giữ dưới dạng vàng, bất động sản hoặc cất
giữ ở nhà thì người dân cần phải có niềm tin đối với hệ thống tài chính ngân
hàng. Khi biết có tổ chức BHTG thay mặt Chính phủ để bảo vệ tiền gửi của
họ thì người gửi tiền sẽ yên tâm hơn khi gửi tiền vào ngân hàng.
- Bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền
Mặc dù mỗi quốc gia có mơ hình tổ chức BHTG khác nhau nhưng tất
cả hoạt động BHTG đều hướng tới mục tiêu đầu tiên là bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của người gửi tiền, tiếp sau đó mới là các mục tiêu khác của
quốc gia. Hoạt động BHTG nhằm mục đích bảo vệ những người gửi tiền nhỏ



13

vì họ là những người bị bất lợi trong việc tiếp cận thông tin. Bảo vệ quyền lợi
người gửi tiền cịn là giải quyết nhanh chóng và đảm bảo an toàn tiền gửi của
người gửi tiền tại ngân hàng khi ngân hàng gặp rủi ro, mất khả năng thanh
toán, hoặc ngân hàng bị phá sản.
1.1.3.2.
Đối với hệ thống ngân hàng
Thứ nhất, hoạt động BHTG có vai trị quan trọng trong việc tạo ra sự
phát triển lành mạnh an toàn cho hoạt động ngân hàng.
Nếu như khơng có hoạt động BHTG, các ngân hàng nhỏ hoặc mới đi
vào hoạt động khó có cơ hội thu hút được nhiều khách hàng vì người dân có
tâm lý lo ngại có thể mất tiền gửi do ngân hàng nhận tiền gửi "bị đóng cửa".
Tuy nhiên, khi các tổ chức này tham gia bảo hiểm tiền gửi thì tâm lý đó sẽ
được giải toả. Các ngân hàng mới gia nhập thị trường tiền tệ cũng sẽ có cơ hội
phát triển, tăng khả năng cạnh tranh với các ngân hàng lớn, thúc đẩy nhau
nâng cao chất lượng hoạt động.
BHTG còn tạo động lực để các ngân hàng giám sát lẫn nhau. Điều này
sẽ giúp cho hệ thống ngân hàng ngày càng phát triển an toàn, lành mạnh.
Thứ hai, nhờ có hoạt động BHTG mà các ngân hàng thu hút được nhiều
hơn nguồn vốn tiết kiệm nhàn rỗi trong dân cư.
Thứ ba, nhờ có hoạt động BHTG, các ngân hàng sẽ có được sự giám
sát, cảnh báo sớm và từ đó tránh được những rủi ro.
Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu ngày càng gay gắt bên cạnh những
cơ hội, các ngân hàng luôn đứng trước nhiều khó khăn, thách thức. Chắc chắn
cuộc đua để tăng vốn, thu hút chất xám, đa dạng hóa sản phẩm, tăng đầu tư
mạo hiểm ở trong nước và trên thị trường tài chính quốc tế sẽ dẫn đến các
mức độ rủi ro khác nhau giữa các ngân hàng. Nhiệm vụ hàng đầu và quan

trọng nhất của tổ chức BHTG là giám sát thường xuyên, phát hiện và cảnh
báo sớm khi các ngân hàng đi “chệch đường ray” các quy định an tồn, khơng


14

để các sai sót, sai phạm của các ngân hàng tích tụ tới mức khơng thể sửa chữa
được nữa.
Thứ tư, hoạt động BHTG giúp các ngân hàng thực sự yếu kém, khơng
thể tiếp tục duy trì hoạt động có thể rút khỏi lĩnh vực kinh doanh ngân hàng
một cách có trật tự, không ảnh hưởng tới các ngân hàng khác và tới toàn hệ
thống ngân hàng.
Trong trường hợp một ngân hàng hoạt động yếu kém, khơng hiệu quả
thì tổ chức BHTG sẽ có thể triển khai một số biện pháp hỗ trợ như: (1) đưa ra
phương án sát nhập với ngân hàng khác; (2) chi trả BHTG cho người gửi tiền
thuộc đối tượng bảo hiểm; (3) tham gia vào quá trình thanh lý tài sản của ngân
hàng đó để tiếp tục bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền có tiền lớn hơn hạn
mức chi trả BHTG.
1.1.3.3.

Đối với việc phát triển kinh tế, ổn định chính trị và trật tự xã hội
Hoạt động BHTG giúp các ngân hàng huy động vốn nhiều hơn, qua đó
các ngân hàng sẽ cấp tín dụng, mở rộng các hoạt động cung ứng sản phẩm,
dịch vụ trên cơ sở nguồn vốn huy động được. Nguồn vốn được luân chuyển
một cách hợp lý sẽ giúp cho nền kinh tế phát triển.
Ngồi ra, BHTG góp phần giảm thiểu gánh nặng cho Chính phủ trong
trường hợp xử lý đổ vỡ của các TCTD (Vì khơng phải sử dụng ngân sách Nhà
nước để xử lý đổ vỡ).
Như vậy, BHTG là công cụ gián tiếp giúp nền kinh tế phát triển một
cách an tồn và bền vững, qua đó giúp ổn định chính trị và trật tự xã hội.

1.2. CÁC VẤN ĐỀ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM TIỀN GỬI

1.2.1. Các hoạt động bảo hiểm tiền gửi chủ yếu
1.2.1.1. Tham gia bảo hiểm tiền gửi và việc cấp, thu hồi chứng nhận bảo
hiểm tiền gửi
Tham gia bảo hiểm tiền gửi là việc các Ngân hàng, các trung gian tài
chính phi ngân hàng có hoạt động huy động tiền gửi theo quy định của pháp
luật trở thành thành viên của tổ chức BHTG.


15

Tùy thuộc vào mục tiêu của chính sách tiền tệ ở mỗi quốc gia mà cơ
chế tham gia vào hệ thống BHTG được quy định như thế nào cho phù hợp. Có
hai hình thức tham gia BHTG là hình thức tham gia tự nguyện và hình thức
tham gia bắt buộc:
- Hình thức tham gia BHTG tự nguyện là hình thức mà tổ chức được
phép hoạt động nhận tiền gửi thuộc đối tượng bảo hiểm, được quyền lựa chọn
có hay khơng tham gia BHTG.
- Hình thức tham gia BHTG bắt buộc là hình thức mà tổ chức được
phép hoạt động nhận tiền gửi thuộc đối tượng bảo hiểm phải tham gia BHTG
bắt buộc.
Một tổ chức BHTG chỉ có thể hoạt động tốt nhất khi có nhiều thành
viên để chia sẻ rủi ro và chi phí. Vì thế, hầu hết các nước đều quy định tham
gia BHTG là bắt buộc. Ở Việt Nam hiện nay, việc tham gia BHTG là bắt buộc
đối với các TCTD có nhận tiền gửi cá nhân.
Cấp chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi
“Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi ” là hình thức văn bản chứng
nhận việc tham gia BHTG của một tổ chức thành viên.
Việc cấp Giấy chứng nhận tham gia BHTG cho các tổ chức tham gia

bảo hiểm tiền gửi có ý nghĩa rất quan trọng đối với các chủ thể tham gia hoạt
động ngân hàng cũng như đối với cơ quan quản lý Nhà nước trong lĩnh vực tài
chính - tiền tệ.
Thời điểm tổ chức thành viên được ghi trong Giấy chứng nhận tham gia
BHTG, quan hệ pháp luật bảo hiểm tiền gửi được phát sinh giữa các bên. Đây
là cơ sở pháp lý khẳng định người gửi tiền tại các tổ chức nhận tiền gửi được
tổ chức BHTG đảm bảo quyền lợi. Mặt khác, từ thời điểm được cấp Giấy
chứng nhận tham gia BHTG, tổ chức tham gia BHTG có nghĩa vụ tuân thủ
pháp luật về hoạt động BHTG, khắc phục những hạn chế, nâng cao hiệu quả
hoạt động nghiệp vụ của mình.


16

Thu hồi chứng nhận bảo hiểm tiền gửi
Ở hầu hết các quốc gia, tư cách thành viên của hệ thống BHTG bị chấm
dứt một cách tự động khi giấy phép hoạt động của tổ chức đó bị thu hồi hay tổ
chức đó đóng cửa. Bên cạnh chế độ chấm dứt tự động, các tổ chức có thể bị
chấm dứt tư cách thành viên trong mơ hình giảm thiểu rủi ro vì một vài lí do:
tổ chức đã hoặc sắp bị mất khả năng thanh tốn; có hoạt động khơng lành
mạnh và khơng an tồn; hoặc vi phạm quy định của pháp luật.
Tại Việt Nam, Luật BHTG quy định: “Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền
gửi bị thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi khi Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam có văn bản thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của
TCTD, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định
của pháp luật” [14, tr.5].
1.2.1.2. Nộp và thu phí bảo hiểm tiền gửi
Theo cách hiểu trên cơ sở luật pháp và thông lệ quốc tế hiện nay, phí
BHTG là khoản tiền mà tổ chức tham gia BHTG phải nộp cho tổ chức BHTG
để bảo hiểm cho tiền gửi của người được BHTG tại tổ chức tham gia bảo

hiểm tiền gửi.
Mục tiêu của việc thu phí BHTG là nhằm hình thành nguồn Quỹ BHTG
có sẵn để xử lý đỗ vỡ ngân hàng và thực hiện mục tiêu bảo vệ người gửi tiền.
Để đảm bảo sự ổn định cho nguồn vốn BHTG, các khoản nộp phí BHTG phải
đủ bù đắp cho các chi phí tổn thất của tổ chức bảo hiểm tiền gửi, đảm bảo hạn
chế hoặc không phải sử dụng ngân sách Nhà nước hỗ trợ xử lý khi tổ chức
tham gia BHTG gặp vấn đề, từ đó giảm gánh nặng cho ngân sách Nhà nước.
Về vấn đề thu phí, có hai hình thức thu phí chủ yếu là hệ thống phí cố định
và hệ thống phí điều chỉnh theo mức độ rủi ro.
Hệ thống phí cố định (Phí đồng hạng) là hệ thống phí trong đó tất cả các tổ
chức tham gia BHTG đều đóng mức phí theo tỷ lệ đồng nhất (đồng hạng). Ưu
điểm
của phương pháp tính phí này là dễ tính toán, tương đối dễ dàng trong việc áp
dụng,


×