1
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
----------^^O^^----------------
LÊ THỊ MỸ HẠNH
GIẢI PHÁP HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG MUA
BÁN, SÁP NHẬP TRONG LĨNH VỰC NGÂN
HÀNG TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
HÀ NỘI - NĂM 2012
ffil
ffi
2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này do chính tơi nghiên cứu và thực hiện. Các
số liệu và thơng tin được trình bày trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng,
chung thực và được phép công bố.
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn
Lê Thị Mỹ Hạnh
3
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG MUA BÁN - SÁP NHẬP
NGÂN HÀNG........................................................................................................ 11
1.1.
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG MUA- BÁN SÁP NHẬP
DOANH
NGHIỆP.................................................................................................................11
1.1.1.
Khái niệm mua.........................bán - sáp nhập doanh nghiệp
11
1.1.2...........................Các hình thức mua bán và sáp nhập (M&A) doanh nghiệp
13
1.1.3................................Những động cơ thúc đẩy thực hiện M&A doanh nghiệp
16
1.1.4....................Các phương thức thực hiện mua lại và sáp nhập doanh nghiệp
17
1.1.5............................................Lợi ích của mua bán và sáp nhập doanh nghiệp
19
1.2.............................LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
.....................................................................................................................21
1.2.1..................................................................................Ngân hàng thương mại
21
1.2.2........................................Đặc trưng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
24
1.3....LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG MUA BÁN-SÁP NHẬP NGÂN
HÀNG......................................................................................................... 26
1.3.1................................................Khái niệm về mua bán - sáp nhập ngân hàng
26
1.3.2.................................................Động lực của mua lại - sáp nhập ngân hàng
26
1.3.3................Nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động mua bán - sáp nhập ngân hàng
29
1.4.KINH NGHIỆM CÁC NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG MUA BÁN-SÁP NHẬP
NGÂN HÀNG.............................................................................................33
4
2.2.1........................................................................................................Hà
nh lang pháp lý về mua lại - sáp nhập ngân hàng tại Việt Nam........51
2.2.2........................................................................................................Th
ực tế hoạt động mua bán - sáp nhập ngân hàng tại Việt Nam...........54
2.3........PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG MUA BÁN-SÁP NHẬP
NGÂN
HÀNG TẠI VIỆT NAM....................................................................... 64
2.3.1.
Đặc điểm và tác động tích cực của hoạt động mua bán - sáp
nhập ngân hàng .64
2.3.2................Nhân tố thúc đẩy hoạt động M&A ngân hàng tại Việt Nam
..........................................................................................................67
2.3.3......Những nhân tố cản trở quá trình mua bán - sáp nhập ngân hàng
.......................................................................................................... 74
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG MUA BÁN - SÁP NHẬP
NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY.....................87
3.1.
ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG MUA BÁN- SÁP NHẬP NGÂN
HÀNG
TẠI VIỆT NAM ................................................................................................... 87
3.1.1.
Định hướng phát triển ngành ngân hàng tới năm 2020 và mục tiêu
phát triển
hệ thống tổ chức tín dụng Việt Nam........................................................................ 87
3.1.2.
Định hướng quản lý nhà nước đối với hệ thống NHTM Việt Nam tạo
điều kiện
cho hoạt động mua bán - sáp nhập ngân hàng phát triển....................................... 91
3.1.3................................................................................................................... Xu
hướng của hoạt động mua bán - sáp nhập ngân hàng tại Việt Nam.............94
3.2.. .GIẢI PHÁP VĨ MÔ TỪ PHÍA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
HỖ
TRỢ HOẠT ĐỘNG MUA-BÁN SÁP NHẬP NGÂN HÀNG TẠI VIỆT
NAM
................................................................................................................ 95
3.2.1.
Giải pháp về phía Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước góp phần
56
thông
tin
......................................................................................................... 112
3.3.6......................................................................................................Ngâ
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
n hàng cần xác định, lựa chọn đối tác trong mua bán - sáp nhập...114
3.3.7.
Ngân hàng cần chú trọng yếu tố nguồn nhân lực cho quá trình
sáp nhập ...114
3.3.8..................................Giải quyết các vấn đề hậu mua bán - sáp nhập
Chữ viết
tắt
^DN
Nguyên văn
Doanh nghiệp
HĐQT
Hội đồng quản trị
NHNN
NHTM
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng thương mại
NHTMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTW
Ngân hàng Trung ương
M&A
Mua bán - sáp nhập
WTO
Tổ chức thươngmại thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ
Bảng
Bảng
1.1.Bảng 1.2
Bảng 2.1
Bảng
2.2.Bảng 2.3
Bảng 2.4
Bảng 2.5
Bảng
2.6.Bảng 2.7
TIÊU ĐỀ
7
Tốp 10 thương vụ M&A điển hình thế giới năm 2011
Tốp 10 thương vụ M&A khu vực Châu A Thái Bình Dương năm 2011
Mười thương vụ M&A tiêu biểu năm 2011 tại Việt Nam
Thương vụ M&A tiêu biểu năm 2011 tại Việt Nam
Dự kiến IPO các tập đoàn nhà nước năm 2012-2015
Một số thương vụ sáp nhập giữa ngân hàng nông thôn và ngân hàng
đô thị tại Việt Nam giai đoạn 1999-2004
Các thương vụ mua cổ phần giữa Nhà đầu tư nước ngoài và Ngân
hàng thương mại cổ phần Việt nam
Một số thương vụ mua bán cổ phần giữa các NHTM Việt Nam
Số lượng các ngân hàng thương mại Việt Nam
Bảng 2.8
Mô tả thị phần của các ngân hàng
Bảng 2.9
Tính tốn thị phần kết hợp của hai ngân hàng A&B theo từng dịch vụ
Bảng
2.10
Bảng
2.11
Bảng
2.12
Biểu
1.2
Biểu
Tính tốn thị phần kết hợp của hai ngân hàng A&B theo nhóm dịch
vụ
Quy chế góp phần nâng cao năng lực ngân hàng Việt Nam
Tầm quan trọng của yếu tố nguồn nhân lực
Số lượng và giá trị các thương vụ M&A trên thế giới giai đoạn 19952012F
Giá trị và số lượng M&A từ 2008 -T4/2012
2.1 Biểu
Tỷ trọng M&A liên quan đến DN Việt Nam và nước ngoài
2.2 Biều
Thương vụ M&A Việt Nam theo ngành năm 2011
2.2 Biểu
Nợ xấu của NHTM Việt Nam giai đoạn 2002 -2011
2.3 Biểu
Giá bán
căn
Biểu
đồhộ tại Việt Nam có xu hướng giảm TIÊU ĐỀ
Tầm Biểu
quan 1.1
trọng
củasửquá
trìnhtrên
hậuthế
sápgiới
nhập
Lịch
M&A
2.4 Biểu
3.1
8
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việc Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO đánh dấu một bước
tiến quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam nói chung và
của thị trường tài chính- ngân hàng nói riêng. Đây là xu hướng tất yếu của bất kỳ
nền kinh tế và thị trường tài chính các nước để có cơ hội tiếp cận với thị trường tài
chính quốc tế, mở rộng nguồn vốn, khuyến khích đầu tư và tiếp thu cơng nghệ hiện
đại về quản lý và hoạt động. Nhưng điều này cũng đồng nghĩa với việc các ngân
hàng thương mại Việt Nam phải đối mặt với những khó khăn như giảm thị phần và
phải cạnh tranh gay gắt do sự thâm nhập ngày càng sâu rộng của các ngân hàng và
các định chế tài chính nước ngồi.
Một trong những cách thức mà các ngân hàng lớn trên thế giới tham gia vào
thị trường tài chính các nước là thơng qua hoạt động mua bán - sáp nhập (Mergers
& acquisitions- M&A) với các ngân hàng thương mại (NHTM) trong nước. Mặt
khác, trong bối cảnh hội nhập, các NHTM trong nước càng đòi hỏi phải nâng cao
qui mô hoạt động và tiềm lực kinh tế để khai thác hết cơ hội kinh doanh cũng như
đủ khả năng cạnh tranh với các ngân hàng nước ngồi, trong tình cảnh đó, M&A
giữa các NHTM trong nước cũng là một phương thức được cân nhắc. Và như vậy,
hoạt động M&A ngân hàng trở thành xu thế khơng thể tránh khỏi khi tiến hành tự
do hóa thị trường tài chính.
Hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay đang đứng trước những thách thức lớn:
tình hình kinh tế vĩ mơ đất nước gặp nhiều khó khăn, thị trường tài chính bất ổn, số
lượng các NHTM cổ phần bùng nổ và cạnh tranh ngân hàng ngày càng khắt khe,
những vấn đề nội tại của hệ thống ngân hàng nói riêng và hệ thống tổ chức tín dụng
Việt Nam nói chung ngày càng sâu sắc. Tất cả các yếu tố trên là yếu tố thúc đẩy quá
trình tái cơ cấu hệ thống các ngân hàng tại Việt Nam, đặc biệt là dưới hình thức
mua bán - sáp nhập (M&A). Tuy vậy, M&A ngân hàng đối với Việt Nam lại khá
mới mẻ và lạ lẫm, tất cả các tiền đề như luật pháp, kĩ năng nghiệp vụ, trung gian tư
vấn hay tiêu chí lựa chọn đối tác,..đều chưa được xây dựng một cách bài bản và
thống nhất.
Trong hoàn cảnh như vậy cần có cái nhìn khái qt và đúng đắn về bản chất
của hoạt động M&A ngân hàng cũng như có những nhận định về tiềm năng, xu
9
hướng phát triển để từ đó có hệ thống giải pháp nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu
quả cho hoạt động M&A ngân hàng. Từ đó, nâng cao sức đề kháng và nội lực của
hệ thống NHTM Việt Nam nói riêng và thị trường tài chính Việt Nam nói chung. Vì
vậy, tác giả đã chọn đề tài “Giải pháp hỗ trợ hoạt động mua bán, sáp nhập trong
lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam” để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài.
Đề tài được đưa ra nhằm làm rõ một số vấn đề sau:
Thứ nhất, làm rõ các khái niệm học thuật và các vấn đề cơ bản nhất liên quan
đến M&A ngân hàng, tác động của nó đối với các đối tác cũng như sự quản lý của
chính phủ về hoạt động này.
Thứ hai, điểm lại hoạt động M&A ngân hàng tại các nước châu Âu, Châu Mỹ,
Châu Á Thái Bình Dương trong giai đoạn 1990 tới nay từ đó chỉ ra kinh nghiệm của
các nước trong hoạt động M&A ngân hpàng. Đồng thời, tác giả cũng đi sâu tìm
hiểu, phân tích, đánh giái thực trạng hoạt động M&A tại các NHTM Việt Nam để
thấy được với đặc điểm là một thị trường non trẻ, hoạt động M&Atại Việt Nam vẫn
còn những tồn tại, hạn chết cần khắc phục.
Thứ ba, dự báo các xu thế M&A ngân hàng tại Việt Nam trong thời gian tới
sau khi phân tích những nhân tố có thể tác động tới M&A ngân hàng và đề xuất các
giải pháp hỗ trợ cho hoạt động M&A ngân hàng diễn ra hiệu quả hơn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.
Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu hoạt động M&A ngân hàng trên phương diện lý luận cơ
bản, thực trạng hoạt động M&A tại Việt Nam và xu hướng phát triển trong tương
lai để tìm ra các giải pháp nhằm hỗ trợ hoạt động này diễn ra theo đúng bản chất.
3.2.
-
Phạm vi nghiên cứu
Nội dung : Hoạt động một số vấn đề lý luận, khảo sát thực trạng và nghiên
cứu xu hướng tương lai hoạt động M&A giữa các ngân hàng tại Việt Nam
-
Không gian: Hoạt động M&A ngân hàng tại EU, Mỹ và Châu Á- Thái Bình
Dương; M&A ngân hàng Việt Nam
-
Thời gian: Giai đoạn đầu những năm 90 đến nay
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của đề tài là phân tích, thống kê, phương
10
pháp so sánh kết hợp với phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của
Mac- Lenin về sự biến đổi và phát triển của xã hội.
5. Ket cấu đề tài
Đề tài được chia thành 3 chương chính như sau:
Chương 1: Lý luận cơ bản về hoạt động mua bán - sáp nhập ngân hàng
Chương 2: Thực trạng hoạt động mua bán- sáp nhập ngân hàng trên thế giới
tại Việt Nam
Chương 3: Giải pháp hỗ trợ cho hoạt động mua bán -sáp nhập ngân hàng tại
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
11
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG MUA BÁN - SÁP NHẬP
NGÂN HÀNG
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG MUA BÁN - SÁP NHẬP DOANH NGHIỆP
1.1.1.
Khái niệm mua bán — sáp nhập doanh nghiệp
Khái niệm quốc tế:
Mergers and Acquisition (M&A) là một thuật ngữ tiếng Anh thông dụng chỉ
sự mua bán, sáp nhập giữa hai hay nhiều DN với nhau. Hiện nay trên thế giới có rất
nhiều tài liệu đưa ra khái niệm về hiện tượng sáp nhập, mua lại, hợp nhất giữa các
tổ chức.
Wikipedia - bộ tử điển bách khoa dưới dạng website định nghĩa hai thuật ngữ
nhỏ cấu thành là “mergers” và “acquisition” như sau:
Khái niệm sáp nhập doanh nghiệp (Mergers) chỉ hành động sáp nhập của hai
hay nhiều DN cùng để tạo ra một DN duy nhất có quy mơ lớn hơn. Kết quả là một
DN tồn tại, các DN còn lại chấm dứt hoạt động. Trường hợp các DN sáp nhập
ngừng hoạt động và tạo ra một DN mới từ việc sáp nhập được gọi là hợp nhất
(Consolidation).
Khác với sáp nhập, trường hợp hợp nhất, các DN có quyền quyết định ngang
nhau trong HĐQT mới và do đó về mặt lý thuyết có tiếng nói trọng lượng như nhau
trong việc lựa chọn ban điều hành và chiến lược DN sau này. Như vậy, hợp nhất thể
hiện sự hợp tác rõ hơn, sự ra đời một DN mới có thể gộp tên hai DN cũ cũng có thể
là một DN mới với một tên gọi và thương hiệu mới, cổ phiếu niêm yết mới, chấm
dứt sự tồn tại của các DN cũ. Còn trường hợp sáp nhập DN bị sáp nhập hồn tồn
mất quyền kiểm sốt DN và chấm dứt sự tồn tại xét cả về đăng ký và tổ chức. Từ
đó, các DN bị sáp nhập sẽ chấm dứt hoạt động, DN mới được thành lập.
Khái niệm mua lại doanh nghiệp(Acquisition) chỉ hành động trở thành chủ sở
hữu của một tài sản nhất định. DN mua lại gọi là DN đi mua (Acquirer), DN bị mua
lại gọi là DN mục tiêu (target company). Kết quả của hành động mua lại là DN mục
tiêu trở thành một phần tài sản của DN đi mua thông qua việc nắm giữ toàn bộ hay
một phần cổ phần/tài sản đủ để khống chế toàn bộ các quyết định của DN mục tiêu.
Các quan điểm về M&A trên thế giới có thể tồn tại những khác biệt nhất định
12
nhưng vẫn có những điểm chung về nội dung như sau:
-
Sáp nhập là hình thức kết hợp của hai hay nhiều DN để lập nên một DN mới
có quy mơ lớn hơn. Nói theo quan điểm sở hữu thì sáp nhập là khái niệm để
chỉ
một
DN tìm cách nắm giữ quyền kiểm sốt đối với một DN khác thơng qua thâu
tóm
tồn bộ hoặc một tỷ lệ cổ phần hoặc tài sản của DNy mục tiêu đủ để có thể
khống
chế tồn bộ các quyết định của cơng ty đó. Kết quả của sự sáp nhập này là
một
DN
sống sót (DN nhận sáp nhập), vẫn giữ được tên tuổi và đặc thù của mình, DN
còn
lại (DN bị sáp nhập) ngưng tồn tại hoặc trở thành DN con của DN nhận sáp
nhập.
-
Hợp nhất là việc cộng dồn tất cả tài sản, quyền lợi và nghĩa vụ của hai hoặc
nhiều hơn hai DN với nhau để hình thành nên một DN mới. DNmới hình
thành
sẽ
thừa hưởng tồn bộ tài sản, quyền lợi và nghĩa vụ của các DN tham gia hợp
nhất.
Đồng thời sau hợp nhất, các DN tham gia hợp nhất sẽ chấm dứt hoàn toàn sự
tồn
tại
của mình.
-
Mua lại là hành động trở thành chủ sở hữu của một tài sản nhất định. Sau
quá trình mua lại, DN mục tiêu trở thành tài sản của DN đi mua.
Để mua lại DN mục tiêu, DN đi mua có thể chọn một trong các cách thức sau:
(i) Tham gia mua cổ phần khi DN tăng vốn điều lệ hoặc đấu giá phát hành cổ
phiếu ra công chúng. Đây là hình thức thâu tóm một phần nhưng đủ để tham
gia
định đoạt quyền sở hữu và quản trị theo mục tiêu chiến lược của bên mua.
(ii) Mua gom cổ phiếu để giành quyền sở hữu và chi phối cũng là một chiến
lược được nhiều doanh nghiệp thực hiện.
(iii)
Mua lại tài sản: DN đi mua có thể mua lại tồn bộ hoặc phần lớn tài sản
của DN mục tiêu.
13
bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang một doanh nghiệp
khác, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập.
-
Hợp nhất doanh nghiệp là việc hai hoặc nhiều doanh nghiệp chuyển tồn bộ
tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình để hình thành một
doanh
nghiệp mới, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các doanh nghiệp bị hợp nhất.
-
Mua lại doanh nghiệp là việc một doanh nghiệp mua toàn bộ hoặc một phần
tài sản của doanh nghiệp khác đủ để kiểm sốt, chi phối tồn bộ hoặc một
ngành
nghề của doanh nghiệp bị mua lại.
Luật Doanh nghiệp năm 2005, Điều 152, Điều 153:
-
Hợp nhất DN: Hai hoặc một số DN cùng loại (sau đây gọi là DN bị hợp nhất)
có thể hợp nhất thành một DN mới (sau đây gọi là DN hợp nhất) bằng cách
chuyển
toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang DN hợp nhất, đồng
thời
chấm dứt tồn tại của các DN bị hợp nhất.
-
Sáp nhập DN: Một hoặc một số DN cùng loại (sau đây gọi là DN bị sáp nhập)
có thể sáp nhập vào một DN khác (sau đây gọi là DN nhận sáp nhập) bằng
cách
chuyển
toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang DN nhận sáp nhập,
đồng
thời
chấm dứt sự tồn tại của DN bị sáp nhập.
-
Mua lại DN: Luật Doanh nghiệp năm 2005 không đề cập tới việc mua lại DN
nói chung, mà chỉ đề cập tới việc bán DN tư nhân tại Điều 145: “Chủ doanh
nghiệp
tư nhân có quyền bán doanh nghiệp của mình cho người khác ”.
1.1.2.
Các hình thức mua bán và sáp nhập (M&A) doanh nghiệp
1.1.2.1.
Dựa trên mức độ liên hệ giữa hai tổ chức
Dựa trên mức độ liên hệ giữa hai tổ chức có thể có 3 hình thức M&A:
-
Sáp nhập theo chiều ngang ((horizontal merger): là hình thức sáp nhập giữa
2 DN là đối thủ cạnh tranh hoạt động trong cùng lĩnh vực, loại hình kinh
doanh.
14
DN sáp nhập thường có quan hệ mua bán với nhau. Có thể chia sáp nhập theo chiều
học thành 02 loại nhỏ: Sáp nhập phía sau (Backward Merger) khi DN thâu tóm hay
hợp nhất với DN cung cấp các yếu tố dầu vào, và sáp nhập phía trước (Forward
Merger) khi DN thâu tóm hay hợp nhất với DN khách hàng của mình. Mục đích của
thương vụ này là giảm thiểu chí phí trung gian, có sự đảm bảo về chất lượng nguồn
hàng cũng như đầu ra của sản phẩm...
- Sáp nhập tổ hợp (conglomerate merger): bao gồm 3 nhóm nhỏ: sáp nhập tổ
hợp thuần túy khi hai bên khơng có mối quan hệ nào với nhau, sáp nhập bành
trướng về địa lý có thể là hai DNsản xuất cùngloại sản phẩm nhưng ở hai thị trường
khác nhau, sáp nhập đa dạng hóa sản phẩm khi hai DNsản xuất hai loại sản phẩm
khác nhau nhưng cùng sử dụng công nghệ máy móc như nhau.
1.1.2.2.
Dựa trên phạm vi lãnh thổ
Sáp nhập và mua lại trong nước (domestic merger): Đây là những thương vụ
sáp nhập, mua lại giữa các DNtrong cùng lãnh thổ một quốc gia.
Sáp nhập và mua lại xuyên biên (cross-border merger): được thực hiện giữa
các DNthuộc hai quốc gia khác nhau, là một trong những hình thức đầu tư trực tiếp
phổ biến nhất hiện nay.
1.1.2.3.
Dựa trên chiến lược mua lại doanh nghiệp
Thông qua con đường thương lượng (friendly takeover): Khi có ý định mua lại
“thân thiện”, DN mua lại đặt vấn đề chào mua trực tiếp với ban giám đốc và HĐQT
của DN mục tiêu và nếu mọi việc diễn tiến tốt đẹp, họ sẽ đạt được mục đích thơng
qua quá trình thương lượng, thống nhất giữa hai bên.
Mua lại có ý đồ thơn tính (hostile takeover): Diễn ra khi một DN bằng mọi
cách mua lại DN khác cho dù DN mục tiêu có thích hoặc đồng tình hay khơng.
Hành động thơn tính này thường được thực hiện thơng qua việc âm thầm mua lại
các cổ phiếu của hội đồng quản trị để cuối cùng đạt được tỷ lệ sở hữu đa số và nắm
quyền kiểm soát DN. Điều này cũng không dễ thực hiện trừ khi cổ phần của DN
mục tiêu được sở hữu rộng rãi và dễ mua lại (tính thanh khoản cao). Mua lại với ý
đồ thơn tính được coi là hành động “cướp DN” (corporate raid).
1.1.2.4.
Dựa trên phương pháp tiến hành tài trợ (bằng nợ hoặc vốn tự có)
Mua DN bằng cách sử dụng địn cơng nợ (Leveraged Buyouts - LBOs)
diễn
ra khi có một DN vay nợ (lên từ 90% đến 100% giá trị thương vụ) để đi mua một
15
mục tiêu. Cách thức phổ biến là DN mua lại sẽ sử dụng phương thức vay ứng trước
(prepayable bank facilities), đồng thời phát hành trái phiếu ra công chúng hoặc cho
một số cá nhân để vay tiền (loại trái phiếu này được xếp vào dạng trái phiếu có lãi
suất cao và mang tính rủi ro cũng rất cao). Thơng thường, DN đi mua sẽ sử dụng tài
sản của mình để thế chấp và sử dụng dòng tiền tự do của DN mục tiêu như nguồn
hoàn trả các khoản nợ. Cuối cùng, DN đi mua bán DN mục tiêu cho DN khác dưới
hình thức phát hành cổ phiếu lần đầu ra cơng chúng (Initial Public Offering) hoặc trả
lãi cho chính mình nếu tiếp tục tài trợ. Những người ủng hộ LBOs cho rằng hình
thức
này giúp các DN mục tiêu sử dụng các nguồn lực của mình có hiệu quả hơn. Tuy
nhiên, những người phản đối LBOs thì lại cho rằng hình thức này phá hủy giá trị
(của
DN mục tiêu) và đem đến những khó khăn kinh tế nghiêm trọng cho một quốc gia
bằng cách gây ra sự đổ vỡ hàng loạt các DN trong nền kinh tế.
Mua DN bằng cách sử dụng vốn chủ sở hữu ( Management BuyoutsMBOs)là trường hợp mua lại đặc biệt, xảy ra khi các giám đốc của một DN mua lại
phần lớn cổ phiếu DN từ những người chủ thực sự để chuyển từ vị trí “làm cơng ăn
lương” sang vị trí trực tiếp làm chủ DN. Mục đích của việc mua lại này có thể là để
gia tăng khả năng kiểm soát DN, củng cố lợi ích cá nhân trong niềm tin vào tương
lai của DN. Đa số trường hợp sau khi thực hiện MBOs, ban quản trị sẽ biến DN cổ
phần thành DN tư nhân. MBOs đóng vai trị quan trọng trong việc tái cấu trúc DN.
1.1.2.5.
Các cách phân loại khác
Sáp nhập trong cùng thị trường (In-market merger): DN sáp nhập và DN
mục tiêu hoạt động kinh doanh trên các thị trường địa lý giống nhau. Việc xóa bỏ sự
trùng lắp trong bộ máy tổ chức và hoạt động chức năng giữa hai DN cho phép tiết
kiệm đáng kể chi phí hoạt động và tổng chi phí.
Sáp nhập mở rộng thị trường (Market-extensions merger): Diễn ra giữa
các
DN hoạt động trên các thị trường khác biệt, khơng trùng nhau. Hình thức sáp nhập
này
khơng q chú trọng đến những cơ hội giảm chi phí mà mục tiêu là những cơ hội
thâm
nhập các thị trường mới, đa dạng hóa nguồn thu nhập, và tăng doanh thu.
16
mới có EPS tăng cao; (iv) Sáp nhập làm giảm EPS (Delulive merger): Đây là hình
thức một DN có P/E thấp sáp nhập với một DN có EPS cao và tạo ra một DN mới
có EPS thấp hơn.
1.1.3.
Những động cơ thúc đẩy thực hiện M&A doanh nghiệp
1.1.3.1.
Hợp lực thay cạnh tranh
Hoạt động mua bán sáp nhập diễn ra tất yếu sẽ giảm đi các số lượng người
chơi vốn dĩ là các đối thủ cạnh tranh của nhau trên thương trường cũng có nghĩa sức
nóng cạnh tranh khơng những giữa các bên liên quan mà cả thị trường nói chung sẽ
được hạ nhiệt. Hơn nữa, tư duy cùng thắng (win-win) đang ngày càng chiếm ưu thế
đối với tư duy cũ thắng (win)- thua (lose). Trong một thương vụ M&A thành công,
giá trị của tổ chức sau kết hợp thường lớn hơn tổng giá trị của từng DN khi hoạt
động riêng lẻ. Trong đó, F(A) là giá trị của DN A; F(B) là giá trị của DN B, F(A+B)
là giá trị của DN A và B sau khi sáp nhập. Giá trị cộng hưởng là giá trị tăng thêm
tạo ra khi kết hợp hai DN: Giá trị cộng hưởng = F(A+B) - {F(A) - F(B)}
1.1.3.2.
Nâng cao hiệu quả
Nâng cao năng lực tài chính: thơng qua M&A, các DN có thể tăng vốn chủ sở
hữu, giảm chi phí đi vay, chủ động nguồn vốn cho các dự án đầu tư, tạo lòng tin cho
các chủ nợ chi phí huy động vốn sẽ giảm.
Nâng cao hiệu quả nhờ quy mô khi nhân đôi thị phần, giảm chi phí cố định,
chi phí nhân cơng, hậu cần, phân phối do loại trừ các yếu tố trùng lắp. Các DN cịn
có thể bổ sung cho nhau về nguồn lực (đầu ra) và các thế mạnh khác của nhau như
thương hiệu, thơng tin, bí quyết, dây chuyền cơng nghệ, cơ sở khách hàng, hay tận
dụng những tài sản mà mỗi DN chưa sử dụng hết giá trị (chẳng hạn một DN chứng
khoán sáp nhập với một ngân hàng) nhờ đó mà chất lượng sản phẩm được nâng cao.
Ngồi ra, cịn có trường hợp DN thực hiện M&A với một DN đang thua lỗ nhằm
mục đích trốn thuế cho phần lợi nhuận của bản thân.
Nâng cao hiệu quả hoạt động nhờ sự năng động, tăng tính linh hoạt, phản ứng
nhanh với những thay đổi của thị trường do đa dạng hóa danh mục đầu tư, phân tán
rủi ro nhờ đa dạng hóa sản phẩm, nắm bắt thơng tin tốt nhờ có mối quan hệ rộng rãi
và nắm nhu cầu thị trường tốt, hạn chế bất lợi về thông tin không cân xứng.
1.1.3.3.
Tham vọng bành trướng tổ chức và tập trung quyền lực thị trường
Các DN đã thành công thường nuôi tham vọng rất lớn trong việc phát triển tổ
17
chứccủa mình ngày một lớn mạnh và thống trị khơng những trong phân khúc và
dòng
sản phẩm hiện tại mà còn lan sang cả những lĩnh vực khác. Hoạt động sáp nhập này
là công cụ để các nhà quản lý thu mua gia tăng quyền lực và thu nhập. Điều này
khiến nhiều khi đưa ra những quyết định sáp nhập và mua lại khơng cần thiết gây
lãng phí và khơng hiệu quả.
1.1.3.4.
Giảm chi phí gia nhập thị trường
Ở những thị trường có sự điều tiết mạnh của chính phủ, việc gia nhập thị
trường đòi hỏi doanh nghiệp phải đáp ứng nhiều điều kiện khắt khe, hoặc chỉ thuận
lợi trong một giai đoạn nhất định, thì những DN đến sau chỉ có thể gia nhập thị
trường đó thơng qua thâu tóm những DN đã hoạt động trên thị trường. Điều này rất
phổ biến đối với đầu tư nước ngoài ở Việt Nam, đặc biệt là ngành ngân hàng, tài
chính, bảo hiểm.
Hơn nữa, không những tránh được các rào cản về thủ tục để đăng ký thành lập
(vốn pháp định, giấy phép), bên mua lại cịn giảm được cho mình chi phí và rủi ro
trong quá trình xây dựng cở sở vật chất và cơ sở khách hàng ban đầu. Nếu sáp nhập
một DN đang ở thế yếu trên thị trường, những lợi ích này còn lớn hơn giá trị vụ
chuyển
nhượng, và chứng minh quyết định gia nhập thị trường theo cách này của người
“đến
sau” là một quyết định đúng đắn. Trong một số trườnghợp mục đích chính của người
thực hiện M&A khơng chỉ là gia nhập thị trường mà còn nhằm mua lại một ý tưởng
kinh doanh có nhiều triển vọng.
1.1.3.5.
Chiến lược đa dạng hóa và dịch chuyển trong chuỗi giá trị
Nhiều DN chủ động thực hiện M&A để hiện thực hóa chiến lược đa dạng hóa
sản phẩmhoặc mở rộng thị trường của mình. Khi thực hiện chiến lược này, DN sẽ
xây dựng được cho mình một danh mục đầu tư cân bằng hơn nhằm tránh rủi ro phi
hệ thống.
1.1.4.
Các phương thức thực hiện mua lại và sáp nhập doanh nghiệp
Tùy thuộc vào mục tiêu, cấu trúc sở hữu, lợi thế so sánh, đặc điểm quản trị,
văn hóa DN của các DN trong giao dịch sẽ có các cách thức thực hiện thâu tóm và
sáp nhập khác nhau. Một số phương thức mua lại và sáp nhập phổ biến là:
1.1.4.1.
Chào thầu (Tender Offer)
18
trường nhiều (premium price). Neu cái giá “chào thầu” đó đủ sức hấp dẫn phần lớn
các cổ đông, đủ sức lôi kéo họ từ bỏ quyển sở hữu và quản lí DN, họ sẽ tiến hành
họp Đại hội cổ đơng và tại đó quyết định bán tồn bộ cố phần của mình cho DN
thơn tính.DN thơn tính sau khi là chủ sở hữu thực sự của DN mục tiêu sẽ bán lại cổ
phần của DN này lại ra công chúng
Để ngăn chặn âm mưu thơn tính này, ban quản trị của DN mục tiêu có thể tìm
kiến sự trợ giúp từ các tổ chức tài chính có tiền lực mạnh nhằm đưa ra giá chào thầu
cao hơn cái mức mà DN thơn tính đưa ra.
1.1.4.2.
Lơi kéo các cổ đơng bất mãn (Proxy Fights)
Tiến hành M&A theo phương thức lôi kéo các cổ đông bất mãn cũng được sử
dụng trong các vụ” thơn tính mang tính thù địch”. Khi lâm vào tình trạng kinh
doanh yếu kém và thua lỗ, ln có một bộ phận không nhỏ cổ đông bất mãn và
muốn thay đổi ban quản trị và điều hành DN mình. DN cạnh tranh có thể lợi dụng
tình cảnh này để lơi kéo bộ phận cổ đơng đó. Trước tiên, thơng qua thị trường, họ sẽ
mua một số lượng cổ phần tương đối lớn (nhưng chưa đủ để chi phối) cổ phiếu trên
thị trường để trở thành cổ đông của DN mục tiêu. Sau khi nhận được sử ủng hộ, họ
và các cổ đông bất mãn sẽ triệu tập họp Đại hội cổ đông, hội đủ số lượng cổ phần
chi phối để loại ban quản trị cũ và bầu đại diện của DN thơn tính vào Hội đồng quản
trị mới. Cảnh giác với hình thức thơn tính này, ban quản trị của DN bị sáp nhập có
thể sắp đặt các nhiệm kỳ của ban điều hành và ban quản trị xen kẽ nhau ngay từ
trong Điều lệ DN. Bởi vì mục đích cuối cùng của DN thơn tính và các cổ đông bất
mãn là thay đổi điều hành.
1.1.4.3.
Thương lượng tự nguyện (Friendly mergers)
Là hình thức khá phổ biến trong các vụ M&A mang tính thân thiện, trong đó
hai
DN sau khi nhận thấy lợi ích chung khi tiến hành sáp nhập hay hợp nhất sẽ ngồi
thương thảo với nhau và lập một hợp đồng. Khơng ít các trường hợp các DN nhỏ do
tình hình tài chính gặp khó khăn chủ động tìm kiếm các DN lớn hơn để bán lại
nhưng
vẫn sẵn sàng “làm th” vì có những dự án đang theo đuổi có khả năng đem về lợi
nhuận lớn trong tương lai.
Cách thức thực hiện một vụ thương lượng tự nguyện như thê này có thể bằng
cách chuyển nhượng cổ phiếu hay tài sản bằng tiền mặt hoặc kết hợp tiền mặt và nợ.
19
đông của DN này thành cổ đông của DN khác theo một tỷ lệ hoán đổi dựa trên giá
trị của hai cổ phiếu trên thị trường chứng khoán
1.1.4.4.
Thu gom cổ phiếu trên thị trường chứng khốn
DN có ý định thâu tóm DN khác sẽ giải ngân để gom dần cổ phiếu của DN
mục tiêu thông qua giao dịch trên thị trường chứng khốn, hoặc mua lại của các cổ
đơng chiến lược hiện hữu. Phương án này đòi hỏi thời gian, đồng thời nếu để lộ ý
đồ thơn tính, giá của cổ phiếu đó có thể tăng vọt trên thị trường. Ngược lại, cách
thâu tóm này nếu được thực hiện dần dần và trơi chảy, DN thâu tóm có thể đạt được
mục đích cuối cùng của mình một cách êm thấm, không gây xáo động lớn, trong khi
chỉ cần trả một mức giá rẻ hơn so với hình thức chào thầu rất nhiều.
1.1.4.5.
Mua lại tài sản doanh nghiệp
Phương thức này có nghĩa là DN mục tiêu sau khi được định giá (có thể đơn
phương DN mục tiêu định giá, có thể hai DN thương lượng cùng nhau hoặc nhờ tới
sự tư vấn của một DN tài chính nào đó), hai bên DN có thể ngồi lại với nhau,
thương thảo để đưa ra một mức giá phù hợp hơn.Cách thức thanh toán có thể bằng
tiền mặt và nợ.
Hạn chế của phương thức này là để định giá một DN sẽ gặp khó khăn bởi nó
chứa đựng các yếu tố như thương hiệu, thị phần, văn hóa, bạn hàng, nhân sự...và
hai bên sẽ “làm giá” với nhau sao cho có lợi nhất cho bên mình. Do đó, phương
thức này thường được áp dụng đối với việc tiếp quản các DN nhỏ, các cơ sở sản
xuất, nhà xưởng máy móc, dây chuyền cơng nghệ, hệ thống phân phối.
1.1.5.
Lợi ích của mua bán và sáp nhập doanh nghiệp
Tại phần trên đã đề cập tới các động cơ đề thúc đẩy hoạt động M&A. Các
động cơ đó đồng thời cũng chính là các lợi ích mà hoạt động M&A đem lại. Có thể
kể tới một số lợi ích chính như sau:
Sự hợp tác có lợi cho cả đôi bên: Trong một môi trường cạnh tranh khốc liệt,
việc một số đối thủ thoát ra khỏi thị trường nhưng lại gia nhập vào DN của mình có
thể làm giảm một cách đáng kể sức cạnh tranh trong toàn ngành nhưng lại làm tăng
sức cạnh tranh của chính DN nhận sáp nhập hay thâu tóm. Các DN vốn là đối thủ
cạnh tranh của nhau nhưng họ sẵn sàng hợp tác khi tìm được lợi ích chung trong các
cuộc kết hợp như thế.
Hiệu quả trong vận hành: Các thương vụ M&A có thể được sử dụng để cải
20
thiện đáng kể khả năng vận hành của một DN, giúp doanh nghiệp nâng cao khả
năng tài chính; đạt được hiệu quả nhờ qui mô (economy of scale), thanh lọc nguồn
nhân sự và bổ sung các yếu tố đầu vào và các thế mạnh khác của nhau như thương
hiệu, thông tin, bí quyết, dây chuyền cơng nghệ, bạn hàng và khách hàng hay tận
dụng của nhau những tài sản mà mỗi DN chưa sử dụng hết. Đồng thời do có thị
phần gia tăng nhưng chi phí biên trên mỗi sản phẩm lại giảm giúp DN thiết lập hệ
thống giá cả cạnh tranh hơn rất nhiều so với các đối thủ cùng ngành.
Đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ và dịch chuyển trong chuỗi giá trị: Các DN
cũng thường tiến hành các thương vụ M&A với các DN có các sản phẩm và dịch vụ
mà mình khơng có, nhằm mục đích đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ của mình.
Bằng cách này, DN có thể tạo ra ưu thế và lợi nhuận nhiều hơn do tăng thêm sự lựa
chọn cho các khách hàng hiện tại đặc biệt là các khách hàng thân thiết của DN. Mặt
khác, DN cũng xây dựng cho mình một danh mục đầu tư cân bằng hơn nhằm tránh
rủi ro phi hệ thống.Ngoài ra, một số DN còn thực hiện chiến lược dịch chuyển giá
trị, tiến hay lùi trong chuỗi giá trị (forward/backward integration) khi tiến hành
M&A dọc (vertical mergers).
Giảm chi phí gia nhập thị trường: Tại những thị trường khắt khe, cạnh tranh
khốc liệt thì việc bắt đầu một DN mới gặp khó khăn hơn rất nhiều so với viêc mua
lại một DN đã có sẵn trên thị trường. Khi đó khơng chỉ tránh được các rào cản về
thủ tục đăng kí thành lập, bên mua cịn giảm được đáng kể chi phí và rủi ro trong
quá trình xây dưng cơ sở vật chất, cơ sở khách hàng cũng như xây dựng thương
hiệu. Nếu mua lại một DN đang làm ăn thua lỗ trên thị trường với giá thấp sau đó
tái cơ cấu lại DN thì lợi ích này cịn lớn hơn rất nhiều.
Một kênh thu hút vốn đầu tư nước ngoài hiệu quả: M&A cũng là một hình
thức đầu tư trực tiếp được các nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn đầu tư vào nước sở
tại. Đầu tư trực tiếp nước ngồi (FDI) có thể thực hiện thông qua đầu tư dẫn mới
xây dựng các cơ sở sản xuất kinh doanh mới (hay còn gọi là đầu tư xanh Greenfield investment), hoặc thông qua sáp nhập và mua lại ( hay còn gọi là đầu tư
nâu - Brownfiled investment). Đối với các nước phát triển thì FDI thơng qua
phương thức M&A là chủ yếu nhưng đối với các nước đang phát triển thì ngược lại,
đầu tư mới là con đường FDI chính.
Cộng hưởng về mặt tài chính: Sự cộng hưởng này diễn ra có thể khi có được
21
(i) Sự kết hợp của một DN có tiền mặt dư thừa nhưng lại hạn chế về cơ hội đầu
tư
với một DN có các dự án lợi nhuận cao nhưng lại hạn chế về tiền đầu tư; (ii)
Hai
DN kết hợp thì thu nhập và luồng tiền của chúng có thể ổn định và dễ dự báo
hơn.
Điều này lại cho phép các DN có khả năng vay với khối lượng lớn hơn so với
các
DN riêng lẻ tức là đã huy động được vốn với chi phí thấp hơn; (iii) Lợi ích về
thuế
có thể xảy ra khi các DN tiến hành M&A đã ghi tăng tài sản của các DN bị
mua
từ
đó tăng chi phí khấu hao hoặc sử dụng các khoản lỗ từ hoạt động kinh doanh
thuần
để giảm bớt thu nhập từ đó giảm bớt gánh nặng về thuế.
1.2. LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1.
Ngân hàng thương mại
1.2.1.1.
Khái niệm về ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại (NHTM) theo quy định tại Luật Các TCTD năm 2010
thì NHTM loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng (là
việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ: Nhận tiền
gửi; Cấp tín dụng; Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản và các hoạt động
kinh doanh khác theo quy định của pháp luật) nhằm mục tiêu lợi nhuận.
NHTM có 4 chức năng cơ bản:
(i) Thủ quỹ cho xã hội
NHTM nhận tiền gửi của công chúng, doanh nghiệp và các tổ chức, giữ tiền
cho khách hàng và đáp ứng nhu cầu rút tiền cũng như chi tiêu dựa trên số tiền mà họ
đã gửi NH. Chức năng này xuất phát từ nhu cầu muốn giữ an tồn và tích lũy cho
khối tài sản của các chủ thể trong nền kinh tế. Đồng thời đem lại lợi ích cho cả
khách
hàng và NH: khách hàng có thể an tâm về sự an tồn của khối tài sản của mình,
ngồi
ra họ cịn được nhận được một khoản lợi tức từ phía NH; về phía NH chức năng này
22
tiền gửi đã giúp khách hàng thực hiện thanh toán một cách nhanh chóng và thuận
tiện đặc biệt trong trường hợp các khách hàng ở cách xa nhau. Còn NH khi cung
cấp được một dịch vụ có chất lượng cũng làm tăng uy tín, thương hiệu tạo tiền đề
cho việc thu hút nguồn vốn tiền gửi. Thanh tốn khơng dùng tiền mặt tiết kiệm chi
phí lưu thơng tiền tệ và đảm bảo an tồn trong thanh tốn, làm tăng tốc độ lưu thơng
hàng hóa, ln chuyển vốn và tăng sức sản xuất của tồn bộ nền kinh tế.
(iii)
Trung gian tín dụng
Đây có thể coi là chức năng cơ bản nhất, quan trọng nhất của NHTM: NHTM
là trung gian giữa người thừa vốn và người thiếu vốn. Với chức năng này, NH vừa
là người đi vay vừa là người cho vay và giải quyết mối quan hệ cung cầu tín dụng
trong nền kinh tế. NH là chủ thể trung gian sẽ kiếm được lợi nhuận do chênh lệch
lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi, đây chính là cơ sở để tồn tại và phát triển của
NHTM. Chức năng giúp nhu cầu vốn của các chủ thể được đáp ứng, làm quá trình
tái sản xuất được thực hiện liên tục, kích thích q trình sản xuất kinh doanh và ln
chuyển vốn trong nền kinh tế.
(iv)
Chức năng tạo tiền
Các NHTM có khả năng mở rộng tiền gửi khơng kì hạn từ một khoản tiền gửi
ban đầu hoặc từ khoản tiền nhận được từ NHTW thơng qua việc cấp tín dụng cho
khách hàng là các cá nhân, tổ chức phi ngân hàng.
Chức năng này được thực hiện trên cơ sở các chức năng trung gian thanh tốn
và
trung gian tín dụng. Bất kì NH nào được phép huy động tiền gửi khơng kì hạn và
cung
cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng đều có khả năng tạo tiền gửi.
Hệ số tạo tiền được xác định như sau:
1
m = —- - -------—
+
Rd + Re+ C
Trong đó m: là hệ số tạo tiền
Rd : tỷ lệ dự trữ bắt buộc
C: tỷ lệ sử dụng tiền mặt của khách hàng / tiền gửi khơng kì hạn
Re : tỷ lệ dự trữ dư thừa / tiền gửi khơng kì hạn
Như vậy từ một khoản tiền gửi ban đầu hoặc do NHTW cấp, thông qua cho
vay bằng chuyển khoản trong hệ thống NHTM, số tiền gửi đã tăng lên gấp m lần.
23
đáp ứng nhu cầu thanh tốn chi trả cho tồn xã hội. Cơ chế tạo tiền cũng thể hiện
mối quan hệ giữa tín dụng NH và lưu thơng tiền tệ
1.2.1.2.
Vai trò của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế
NHTM giữa vai trò quan trọng trong nền kinh tế, cụ thể:
(i) Là công cụ quan trọng thúc đẩy phát triển sản xuất, lưu thơng hàng hóa
Nhờ có hệ thống NH thơng qua các chức năng thủ quỹ, thanh tốn và tín dụng
mà tiền tiết kiệm huy động được của các cá nhân, tổ chức được tham gia vào quá
trình vận động của nền kinh tế. Từ đó q trình sản xuất, tái sản xuất của các doanh
nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung được vận liên tục, thơng suốt.
Với vai trị làm trung gian thanh tốn cho các chủ thể, NH giúp thúc đẩy quá
trình luân chuyển hàng hóa, luân chuyển vốn trong xã hội, tiết kiệm chi phí thanh
tốn cho từng cá nhân, doanh nghiệp, nâng cao sức sản xuất và tiêu dùng cho toàn
bộ nền kinh tế. NH còn giúp giám sát các hoạt động kinh tế, góp phần tạo mơi
trường kinh doanh ổn định.
(ii) . Là cơng cụ quan trọng thực hiện chính sách tiền tệ của NHTW
NHTW để thực hiện chính sách tiền tệ phải sử dụng các công cụ tác động vào
mục tiêu trung gian, mục tiêu hoạt động để đạt được mục tiêu cuối cùng là ổn định
kinh tế, lạm phát và đảm bảo cơng ăn việc làm. Phần lớn chính sách tiền tệ đạt hiệu
quả khi có sự hợp tác tích cực của các NH đặc biệt là NHTM trong việc thực thi quy
định dự trữ bắt buộc, quy chế thanh tốn khơng dùng tiền mặt, quy định khác về
kinh doanh và quản trị NH.
Hệ thống NH trực tiếp cấp tín dụng cho các chủ thể trong nền kinh tế, vì vậy
NH là nhân tố tác động mạnh mẽ tới khả năng sản xuất, sức mua của nền kinh tế
đồng thời tạo phương tiện thanh tốn và lưu thơng hàng hóa cho nền kinh tế
Do đó, hoạt động của NH ảnh hưởng trực tiếp tới sự tăng trưởng kinh tế và ổn
định tiền tệ quốc gia và toàn xã hội. Ngược lại, các NH phải chịu sự quản lý của
NHTW, bị ràng buộc bởi các quy định trong lĩnh vực kinh doanh NH.
(iii)
Là cầu nối nền tài chính quốc gia và nền tài chính quốc tế
Trong điều kiện kinh tế tồn cầu hiện nay, quan hệ thương mại giữa các quốc
gia ngày càng phát triển. Phát triển kinh tế một quốc gia không thể tránh khỏi gắn
liền với sự phát triển kinh tế thế giới và là một bộ phận cấu thành nên sự phát triển
đó. Vì vậy, nền tài chính quốc gia cũng phải hịa nhập với nền tài chính quốc tế và
24
NHTM cũng với các hoạt động của mình đã đóng góp khơng nhỏ vào sự hịa nhập
đó. Thơng qua các nghiệp vụ như nhận tiền gửi, thanh toán, cho vạy, nghiệp vụ hối
đoái,... NH đã thúc đẩy hoạt động ngoại thương mở rộng. Và thơng qua các hoạt
động thanh tốn, kinh doanh ngoại hối, quan hệ tín dụng với các NH nước ngồi, hệ
thống NHTM đã thực hiện vai trị điều tiết nền tài chính trong nước phù hợp với sự
vận động của nền tài chính quốc tế.
1.2.2.
Đặc trưng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
Hoạt động kinh doanh ngân hàng là một đặc trưng sau:
(i) Kinh doanh trong lĩnh vực nhạy cảm
Sử phẩm chính sử dụng trong kinh doanh NH là tiền - một loại sản phẩm mang
tính xã hội và nhạy cảm cao. Kinh doanh tiền tệ không đơn thuần chỉ là nhận tiền
gửi
và cho vay, ngân hàng ngày nay ln đa dạng hóa danh mục sản phẩm dịch vụ.
Kinh doanh tiền tệ nhạy cảm với rất nhiều yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội, văn
hóa.. .chỉ cần một sự thay đổi nhỏ trong môi trường kinh doanh cũng ảnh hưởng
mạnh
mẽ tới hoạt động của chính NH. Kinh doanh NH cũng chịu tác động sâu sắc của hiệu
ứng domino khi mà chỉ cần một NH lâm vào tình trạng suy yếu cũng ảnh hưởng tới
tồn hệ thống NH.
Kinh doanh NH còn nhạy cảm bởi khách hàng của NHTM không phải là
khách hàng luôn “trung thành” mà rất dễ bị lôi kéo, ảnh hưởng tới quyết định giao
dịch của mình với NH. Đơn giản họ chỉ chú tâm tới lợi ích mà họ đạt được là như
thế nào nếu giao dịch với NH này mà bỏ qua không giao dịch với NH kia. Đó có thể
là số lãi mà họ nhận được hoặc phải trả, sự thuận tiện trong giao dịch, tin tưởng vào
thương hiệu và tiềm năng của NH, thái độ phục vụ của nhân viên.
(ii) Kinh doanh ngân hàng đa dạng, phong phú và có phạm vi rộng lớn
Kinh doanh NH có liên quan tới tất cả các chủ thể trong nền kinh tế mà giữa
các chủ thể này có mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau. Do đó, NH với tư cách là đại
diện, trung gian của một khách hàng này thì cũng phải có mối quan hệ với các ngân
hàng khác.
Với vai trò là trung gian tài chính, NH có mối quan hệ với tất cả các lĩnh vực
trong nền kinh tế bởi khách hàng của NH cũng đến từ rất nhiều các lĩnh vực ngành
nghề khác nhau, mặt khác chính NH cũng mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình
sang cả bảo lãnh, tài trợ xuất nhập khẩu, kinh doanh chứng khoán, bảo hiểm, môi