Tải bản đầy đủ (.docx) (128 trang)

188 Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Văn Chấn,Luận văn Thạc sỹ Kinh tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (755.96 KB, 128 trang )


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

ĐÀO TIẾN DŨNG

GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG N ƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
N ÔNG TH ÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH VĂN
CHẤN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2017


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

ĐÀO TIẾN DŨNG

GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG N ƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
N ÔNG TH ÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH VĂN CHẤN


Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng
Mã số

: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN THỊ BẤT

HÀ NỘI - 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tác giả luận văn: Tôi, Đào Tiến Dũng, học viên cao học khóa 2014 2016, chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng, Học viện Ngân hàng, xin cam
đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi. Các số liệu trong luận văn là
trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Hà Nội, ngày... tháng... năm 2017
TÁC GIẢ

Đào Tiến Dũng


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ HẠN CHẾ
RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI...............................................................................................4
1.1......................................................................TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
................................................................................................................4

1.1.1..............................................................Khái niệm tín dụng Ngân hàng
4
1.1.2..................Vai
trị của tín dụng ngân hàng trong nền Kinh tế quốc dân
THƯƠNG
MẠI...............................................................................................10
1.2.1................................Khái niệm, đặc điểm, tác động của rủi ro tín dụng
10
1.2.2........................................................................Phân loại rủi ro tín dụng
13
1.3. HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 20
1.3.1.........................Khái niệm và sự cần thiết phải hạn chế rủi ro tín dụng
20
1.3.2...........................................................Nội dung hạn chế rủi ro tín dụng
22
1.3.3.
Tiêu chí đánh giá cơng tác hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng
mại..................................................................................................................37
1.4..............................................................................................................KI
NH NGHIỆM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI MỘT SỐ NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI.......................................................................41
1.4.1.

Kinh

nghiệm

mại Trung Quốc
1.4.2.


Kinh

1.4.3.

Kinh

41

nghiệm

mại Thái Lan

từ các...........Ngân hàng thương

42

nghiệm

mại Canada 43

từ các...........Ngân hàng thương

từ các...........Ngân hàng thương


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT
NAM - CHI NHÁNH VĂN CHẤN..............................................................47
2.1.


KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT

TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH VĂN CHẤN............................. 47
2.1.1.

Lịch sử hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng

Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Văn Chấn...................47
2.1.2.

Mơ hình tổ chức Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Việt
Nam - Chi nhánh Văn Chấn............................................................................ 48
2.1.3...........................................................................................................Kết
quả của một số hoạt động kinh doanh từ năm 2014 đến nay...............51
2.2.

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN

DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH VĂN CHẤN......................................................55
2.2.1

Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nơng nghiệp và phát triển

nông thôn

Việt Nam - Chi nhánh Văn Chấn.....................................................................55
2.2.2.

Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nơng nghiệp và phát triển nơng

thơn
Việt Nam - Chi nhánh Văn Chấn: Tình hình nợ quá hạn, mất vốn, nợ xấu... 57
2.3..........THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG
NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI


nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Văn Chấn...................................................71
2.4......ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CƠNG TÁC HẠN CHẾ RỦI RO TÍN
DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH VĂN CHẤN......................................76
2.4.1.

Những kết quả đạt được trong công tác hạn chế rủi ro tín dụng

của
Ngân hàng Nơng nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Văn
Chấn................................................................................................................76
2.4.2...........................Tồn tại trong hạn chế rủi ro tín dụng và nguyên nhân
78
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..............................................................................86
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NƠNG THƠN VIỆT NAM CHI NHÁNH VĂN CHẤN...........................................................................87

3.1.

ĐỊNH HƯĨNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG

NƠNG
3.1.2......................................Các
mục tiêu hoạt động kinh doanh năm 2018
88
3.1.3................................................................................................Nhiệm vụ
88
3.2....GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NƠNG
3.2.1.............................Hồn thiện các chính sách, quy trình tín dụng
....................................................................................................90
3.2.2.....................................Tăng cường giám sát và kiểm sốt rủi ro
.................................................................................................... 90
3.2.3.

Tiếp tục chú ý đến việc trích lập dự phịng rủi
rotín dụng..................97


3.2.5.

ĐẩyDANH
mạnh cơng
tác CHỮ
hiện đại
hóa ngân
MỤC

VIẾT
TẮThàng, củng cố hệ thống thơng tin

nội bộ để phục vụ cơng tác kiểm sốt rủi ro.................................................108
3.2.6.
Đa dạng hóa danh mục tín dụng, phân tán rủi ro, phát triển
sản phẩm và
dịch vụ mới......................................................................................................97
3.2.7.
Các giải pháp khác: Bảo hiểm tín dụng, quản lý nợ có vấn
đề, tăng thu
hồi nợ đã xử lý rủi ro.......................................................................................98
3.3.........................................................................................KIẾN NGHỊ
.......................................................................................................100
3.3.1.............................................................Kiến nghị với Chính phủ
.................................................................................................. 100
TT

Chữ viết tắt

3.3.2............................Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nuớc Việt Nam
Chữ viết đầy đủ

1

CIC

Trung tâm thơng tin tín dụng

2


^CN

Chi nhánh

3

HSX

Hộ sản xuât

4
5

HTX
^NH

Hợp tác xã
Ngân hàng

6

NHNN

Ngân hàng nhà nước

7
8

NHTM

SXKD

Ngân hàng thương mại
Sản xuât kinh doanh

9

TCKT

Tô chức kinh tê

10

TCTD

Tô chức tín dụng



DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng...............................................14
Sơ đồ 2.1: Mơ hình tổ chức NHNo&PTNT huyện Văn Chấn........................48
Bảng 2.1: Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Văn Chấn năm 2014 -2016........................52
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông
thôn Việt Nam - Chi nhánh Văn Chấn năm 2014 - 2016................................53
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Văn Chấn năm 2014 - 2016...............54

Bảng 2.4: Tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Văn Chấn năm 2014 - 2016...............56
Bảng 2.5: Tình hình nợ xấu theo thành phần kinh tế tại Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Văn Chấn năm 2014 2016.................................................................................................................57
Bảng 2.6: Tình hình nợ xấu tại Ngân hàng Nơng nghiệp và phát triển nông
thôn Việt Nam - Chi nhánh Văn Chấn năm 2014 - 2016................................58
Bảng 2.7: Tình hình nợ xấu theo kỳ hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Văn Chấn năm 2014 - 2016...............60
Bảng 2.8: Phân tích cơ cấu nợ xấu theo nhóm nợ...........................................61
Bảng 2.9: Mức độ trích lập dự phịng qua các năm........................................63
Bảng 2.10: Mức độ tổn thất tín dụng qua các năm..........................................64
Bảng 2.11: Mức độ bảo đảm tín dụng qua các năm........................................ 67
Bảng 2.12: Mức độ tham gia Bảo hiểm bảo an tín dụng qua các năm............68
Biểu đồ 2.1: Tình hình thu nhập của Ngân hàng Nơng nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Văn Chấn....................................................55


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của các Ngân hàng, nó đem lại
lợi nhuận l ớn nhất cho các ngân hàng và cũng là hoạt động mang nhiều rủi ro
nhất. Việc quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng luôn là vấn đề
đươc quan tâm hàng đầu. Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn Việt Nam, với mạng lưới rộng khắp cả nước, phần lớn các chi nhánh
thuộc địa bàn nông thôn - vốn là thị trường truyền thống, có những đặc điểm
riêng trong hoạt động tín dụng lại chưa có một lý luận chung cho việc quản trị
rủi ro tín dụng tại nơng thôn.
Hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt
Nam tại nông thôn trước đây không chịu áp lực cạnh tranh từ các NHTM cổ

phần. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, việc mở rộng thị phần về nông
thôn của các NHTM cổ phần đã đẩy áp lực cạnh tranh của các chi nhánh
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nơng thơn lên cao, từ đó tạo ra áp lực
đối với hoạt động tín dụng, dẫn đến nguy cơ về rủi ro tín dụng cao hơn.
Mong muốn nghiên cứu về rủi ro trong hoạt động tín dụng ở vùng nông
thôn, trong điều kiện áp lực cạnh tranh ngày càng tăng. Từ đó tìm ra ngun
nhân
chung của rủi ro tín dụng ở nơng thơn và đưa ra giải pháp h u ích cho việc hạn
chế rủi ro tín dụng cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thơn Việt
Nam
- chi nhánh Văn Chấn nói riêng và hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển
nông thôn Việt Nam nói chung, đặc iệt là các chi nhánh trên địa àn nông thôn.
Tôi chọn đề tài “Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nơng
nghiệp
và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Văn Chấn”


2
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Văn Chấn. Từ đó luận
văn chỉ ra các vấn đề còn tồn tại và đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro
tín dụng tại Ngân hàng Nơng nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi
nhánh Văn Chấn trong bối cảnh chuẩn bị cho đề án tái cơ cấu lại Ngân hàng
cũng như lộ trình cổ phần hóa trong năm 2018 của Ngân hàng Nơng nghiệp
và phát triển nông thôn Việt Nam.
Với thực trạng thị trường tín dụng cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện
nay, để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong kinh doanh, việc quan tâm tới cơng
tác tín dụng và các sản phẩm, dịch vụ nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng,
đảm ảo an toàn hiệu quả, đồng thời nâng cao vị thế của ngân hàng, việc xây
dựng các chương trình, các giải pháp nâng cao tín dụng và chất lượng tín

dụng trong năm 2017 và các năm tiếp theo góp phần mở rộng quy mô hoạt
động, nâng cao hiệu quả kinh doanh của chi nhánh ngày càng phát triển, góp
phần tăng uy tín và lợi thế cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Văn Chấn.
Để thực hiện được mục đích nghiên cứu, tác giả xác định những nhiệm
vụ nghiên cứu như sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về tín dụng, rủi ro tín dụng trong hoạt động
của NHTM.
- Tìm hiểu thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nơng nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Văn Chấn
- Đề xuất nh ng giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng
Nơng nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Văn Chấn
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thực trạng
rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nơng nghiệp và phát triển nông thôn Việt
Nam

-

chi nhánh Văn Chấn và định hư ng phát triển hoạt động tín dụng của


3
trong thời gian tới. Luận văn sẽ tập trung vào vấn đề lý luận và thực tiễn về rủi
ro tín dụng nhằm đua ra những giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng
Nơng nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Văn Chấn.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài đuợc đặt trong bối cảnh thị truờng tài chính
tiền tệ có nhiều biến động ảnh huởng đến các Ngân hàng tại Việt Nam.
Đề


tài

tập trung nghiên cứu tình hình rủi ro tín dụng tại Nơng nghiệp và phát
triển
nông thôn Việt Nam - chi nhánh Văn Chấn từ năm 2014-2016, từ đó đua
ra
nh ng giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đuợc mục đích nghiên cứu của đề tài luận văn sử dụng các
phuơng pháp nghiên cứu sau:
- Nhóm phuơng pháp nghiên cứu tổng hợp lý thuyết.
- Nhóm phuơng pháp nghiên cứu thực tiễn: Tổng hợp và phân tích số
liệu, ý kiến chuyên gia.
- Phuơng pháp thống kê toán.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
chính của luận văn đuợc chia thành a chuơng:
Chuơng 1: Cơ sở l luận về rủi ro tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng
trong hoạt động của ngân hàng thuơng mại.
Chuơng 2: Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Văn Chấn


4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ HẠN CHẾ RỦI RO
TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.

TÍN DỤNG NGÂN HÀNG


1.1.1.

Khái niệm tín dụng Ngân hàng

Tín dụng ngân hàng ra đời từ rất lâu nhưng đến nay, định nghĩa về tín
dụng vẫn chưa được thống nhất và có nhiều cách hiểu. Về nguồn gốc, khái
niệm "Tín dụng" có nguồn gốc từ thuật ngữ La tinh "Credo" có nghĩa là tin
tưởng tín nhiệm. Có thể hiểu tín dụng là một sự ứng trước "giá trị hiện tại" để
đổi lấy "giá trị tương lai" với mong muốn rằng "giá trị tương lai" sẽ l ớn hơn
"giá trị hiện tại" [5,tr10]. Trong thực tế cuộc sống thuật ngữ tín dụng được
hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau; ngay cả trong quan hệ tài chính, tùy theo
từng bối cảnh cụ thể mà thuật ngữ tín dụng có một nội dung riêng.
Theo cách hiểu đơn thuần: “tín dụng là quan hệ giữa các bên về việc vay
mượn một tài sản, gồm tài sản thực, tài sản tài chính hay uy tín”\6,tí f2’16'\.
Theo đó, tín dụng được chia ra làm ba hình thức dựa vào người cấp tín dụng
là ai gồm có: Tín dụng thương mại, tín dụng nhà nư c và tín dụng ngân hàng.
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này chỉ đề cập đến tín dụng ngân hàng,
sau đây gọi chung là tín dụng.
“Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho
vay ( ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay ( cá nhân,
doanh nghiêp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản
cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi
vay có trách nhiệm hồn trả vơ điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi
đến hạn thanh toán ”.
Như vậy, bản chất tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở hồn trả
và có đặc trưng sau:


5

+ Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng ngân hàng b ao gồm hai hình
thức là cho vay ( bằng tiền) và cho thuê ( bất động sản và động sản)
+ Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả vì vậy người cho vay khi chuyển giao
tài sản cho người đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng người đi vay sẽ trả
đúng hạn.
+ Giá trị hồn trả thơng thường phải l ớn hơn giá trị lúc cho vay hay nói
cách khác là người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc.
+ Trong quan hệ tín dụng ngân hàng tiền vay được cấp dựa trên cơ sở
cam kết hồn trả vơ điều kiện
Căn cứ theo khoản 01 Điều 03 của Quy chế cho vay của Tổ chức Tín
dụng đối v ới khách hàng (b an hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐNHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) thì iiCho vay
là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức Tín dụng cho giao cho khách
hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định
theo thoả thuận với ngun tắc có hồn trả cả gốc lẫn lãi”.
Căn cứ theo khoản 14 Điều 4 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 thì
việc cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản
tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn
trả b ằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho th tài chính, b ao thanh tốn,
bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
1.1.2.

Vai trị của tín dụng ngân hàng trong nền Kinh tế quốc dân

Sản xuất phát triển mạnh sẽ thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển ở
mỗi quốc gia trên thế giới. Song để cho quá trình sản xuất được mở rộng và
ngày càng hồn thiện phải nói đến vai trị to l ớn của tín dụng Ngân hàng.
+ Tín dụng Ngân hàng đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế là người
trung gian điều hoà quan hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế, hoạt động tín
dụng đã thơng dịng cho vốn chảy từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn.



6
Ngân hàng ra đời gắn liền với sự vận động trong q trình sản xuất và
luu thơng hàng hố. Nền sản xuất hàng hố phát triển nhanh chóng đã thúc
đẩy hàng hoá - tiền tệ ngày càng sâu sắc, phức tạp và b ao trùm lên mọi sinh
hoạt kinh tế xã hội. Mặt khác, chính sản xuất và luu thơng hàng hoá ra đời và
đuợc mở rộng đã kéo theo sự vận động vốn và là nền tảng tạo nên những tổ
chức kinh doanh tiền tệ đầu tiên mang những đặc trung của một ngân hàng.
Vì vậy, chúng ta thấy rằng cịn tồn tại quan hệ hàng hố - tiền tệ thì hoạt
động tín dụng khơng thể mất đi mà trái lại ngày càng phát triển một cách
mạnh mẽ. Bởi trong nền kinh tế, tại một thời điểm tất yếu sẽ phát sinh hai loại
nhu cầu là nguời thừa vốn cho vay để huởng lãi và nguời thiếu vốn đi vay để
tiến hành sản xuất kinh doanh. Hai loại nhu cầu này nguợc nhau nhung cũng
chung một đối tuợng đó là tiền, chung nhau về tính tạm thời và cả hai bên đều
thoả mãn nhu cầu và đều có lợi. Ngân hàng ra đời với vai trò là nơi hiểu biết
rõ nhất về tình hình cân đối giữa cung và cầu vốn trên thị truờng nhu thế
nào.Và với hoạt động tín dụng, ngân hàng đã giải quyết đuợc hiện tuợng thừa
vốn, thiếu vốn này bằng cách huy động mọi nguồn tiền nhàn rỗi để phân phối
lại vốn trên nguyên tắc có hồn trả phục vụ kịp thời cho nhu cầu sản xuất,
kinh doanh...
+ Tín dụng ngân hàng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất
đuợc thực hiện bình thuờng liên tục và phát triển nhằm góp phần đẩy nhanh
quá
trình tái sản xuất mở rộng, đầu tu phát triển kinh tế, mở rộng phạm vi quy mô
sản xuất
Hoạt động tín dụng ngân hàng ra đời đã biến các phuơng tiện tiền tệ tạm
thời nhàn rỗi trong xã hội thành những phuơng tiện hoạt động kinh doanh có
hiệu quả, động viên nhanh chóng nguồn vật tu, lao động và các nguồn lực sẵn
có khác đua vào sản xuất, phục vụ và thúc đẩy sản xuất luu thơng hàng hố
đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng. Mặt khác việc cung ứng vốn một



7
cách kịp thời của tín dụng ngân hàng để đáp ứng được nhu cầu về vốn lưu
động, vốn cố định của các doanh nghiệp, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất
được liên tục tránh tình trạng ứ tắc, đồng thời tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp có vốn để ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm thúc đẩy
nhanh quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng từ đó thúc đẩy nền kinh tế
phát triển nhanh chóng.
+ Tín dụng ngân hàng thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả và củng cố
chế độ hoạch tốn kinh tế.
Đặc trưng cơ bản của tín dụng là cho vay có hồn trả và có lợi tức Ngân
hàng huy động vốn của doanh nghiệp khi họ có vốn nhàn rỗi và cho vay khi
họ cần vốn để bổ xung cho sản xuất kinh doanh. Khi sử dụng vốn vay của
ngân hàng, doanh nghiệp phải tôn trọng mọi điều kiện ghi trong hợp đồng tín
dụng, trả nợ vay đúng hạn cả gốc và lãi. Do đó thúc đẩy các doanh nghiệp
phải tìm mọi biện pháp tăng hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí, tăng vịng
quay vốn... để tạo điều kiện nâng cao doanh lợi cho doanh nghiệp. Muốn vậy
các doanh nghiệp phải tự vươn lên thông qua các hoạt động của mình, một
trong những hoạt động khá quan trọng là hạch tốn kinh tế.
Q trình hạch tốn kinh tế là q trình quản lí đồng vốn sao cho có hiệu
quả. Để quản lí đồng vốn có hiệu quả thì hạch tốn tinh tế phải giám sát chặt
chẽ q trình sử dụng vốn để nó được sử dụng đúng mục đích, tạo ra doanh
lợi cho doanh nghiệp. Điều này đã thúc đẩy các doanh nghiệp ngày càng hoàn
thiện hơn q trình hạch tốn của đơn vị mình.
+ Tín dụng Ngân hàng tạo điều kiện mở rộng và phát triển quan hệ kinh
tế đối ngoại.
Ngày nay sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn luôn gắn quan hệ
kinh tế với thị trường thế giới, nền kinh tế “đóng” tự cung tự cấp trước đây
nay đã nhường chỗ cho nền kinh tế “mở” phát triển, mở rộng quan hệ kinh tế



8
với các nước trên thế gi ới.
Một quốc gia được gọi là phát triển thì trước hết phải có một nền kinh tế
chính trị ổn định, có vị thế trên thị trường quốc tế, có một lượng vốn l ớn trong
đó vốn dự trữ ngoại tệ là rất quan trọng. Tín dụng ngân hàng trở thành một
trong những phương tiện nối liền kinh tế các nước với nhau b ằng các hoạt
động tín dụng quốc tế như các hình thức tín dụng giữa các chính phủ, giữa các
tổ chức cá nhân với chính phủ, giữa các cá nhân với cá nhân...Sự phát triển
ngày càng tăng trong hoạt động ngoại thương và số thành viên tham dự hoạt
động ngày càng l ớn làm cho nhu cầu về hoạt động tài chính càng trở nên cần
thiết. Vì vậy việc tạo điều kiện thuận lợi về tài chính là một cơng cụ cạnh
tranh có hiệu quả b ên cạnh các yếu tố cạnh tranh khác như giá cả, chất lượng
sản phẩm, dịch vụ, thương mại... đã vượt ra khỏi phạm vi của một nước ra
phạm vi của thế giới có tác dụng thúc đẩy nền sản xuất mang tính quốc tế hố,
hình thành thị trường khu vực và thị trường thế giới, tạo ra bước phát triển mới
trong quan hệ hợp tác và cạnh tranh giữa các nước với nhau. Như vậy các hình
thực thanh tốn cũng sẽ đa dạng hơn như thanh tốn qua mạng SWIFT, thanh
tốn LC... mỗi hình thức thanh tốn địi hỏi hình thức tín dụng phù hợp và
đảm
bảo cho nó an tồn và hiệu quả. Chất lượng của hoạt động tín dụng ngoại
thương là cơ sở để tạo lòng tin cho bạn hàng trong thương mại, tạo điều kiện
cho q trình lưu thơng hàng hố, thắng trong cạnh tranh về thanh toán sẽ dẫn
tới thắng lợi của mọi cạnh tranh khác trọng hoạt động ngoại thương.
+ Tín dụng ngân hàng thúc đẩy sự ra đời và phát triển của các thành
phần kinh tế ngoài quốc doanh theo mục tiêu phát triển của đất nước.
Bất kì một đơn vị nào để tiến hành sản xuất kinh doanh được thì cũng
cần phải có vốn, và cũng vậy đối với các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh
ra đời và phát triển thực hiện quá tình tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng

cũng cần có một nguồn vốn đủ để mua sắm tài sản cố định, tài sản lưu động


9
và các chi phí khác. Nếu chỉ dựa vào nguồn vốn tự có thì q ít ỏi, khơng đủ
sức
để cạnh tranh và phát triển trong nền kinh tế thị truờng và để phân tán những
rủi
ro trong kinh doanh. Các thành phần kinh tế này phải huy động thêm từ bên
ngoài, nguồn vốn quan trọng nhất để bổ xung vốn cố định và vốn luu động cho
các thành phần kinh tế ngồi quốc doanh đó là nguồn vốn tín dụng từ các ngân
hàng thuơng mại.
+ Tín dụng ngân hàng là địn bẩy kinh tế giúp cho các thành phần kinh tế
nói chung và kinh tế ngồi quốc doanh nói riêng thực hiện quá trình tái sản
xuất mở rộng, ứng dụng khoa học kỹ thuật ... thơng qua các khoản tín dụng
ngân hàng thuơng mại.
Nhu vậy tín dụng trở thành nguời trợ thủ đắc lực cho các đơn vị này
trong việc thoả mãn cơ hội kinh doanh. Khi có cơ hội kinh doanh, các đơn vị
này cần phải mở rộng sản xuất, gia tăng luợng sản phẩm để chiếm lĩnh thị
truờng, khi có hội sản xuất mà khơng cịn vốn thì ngân hàng sẽ cho vay.
Nguồn này ngân hàng huy động từ nhiều nơi khác nhau nhu huy động từ dân
cu, các tổ chức kinh tế trong nuớc, nuớc ngồi...
Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho các dự án tạo việc làm, tăng
thu nhập, thực hiện mục tiêu của chính phủ là phát triển kinh tế đa thành phần
phát huy vai trị của tín dụng ngân hàng để đạt đuợc mục tiêu đổi mới cơ cấu
kinh tế, phát triển kinh tế ngồi quốc doanh góp phần đua nền kinh tế nuớc ta
lên một vị trí mới. Đặc biệt là nguồn vốn tín dụng để giúp đỡ các đơn vị có
điều kiện thuận lợi mở rộng sản xuất kinh doanh để theo kịp hoà nhập vào
nền kinh tế thế gi ới.
Tại Việt Nam: Sau khi sắp xếp lại với hàng loạt thuơng vụ hợp nhất, sáp

nhập, mua lại nhằm rút số luợng ngân hàng cũng nhu thanh lọc các ngân hàng
yếu kém, số luợng ngân hàng thuơng mại giảm từ 42 xuống 34, tổng tài sản


10
GDP. Doanh số cho vay đến tháng 4 năm 2016 đạt 4,85 triệu tỷ đồng ( tăng
4,6% so với năm trước) cho thấy vai trò hết sức quan trọng của tín dụng đối
với
nền kinh tế Việt Nam. Tín dụng ngân hàng thỏa mãn tốt nhất nhu cầu vay vốn,
hạn chế tối đa nạn cho vay nặng lãi, chơi hụi... Tín dụng ngân hàng đáp ứng
nhu
cầu mọi thành phần kinh tế xã hội. Tín dụng ngân hàng giúp xóa đói giảm
nghèo
ở nông thôn, thúc đẩy nông thôn ở Việt Nam phát triển, góp phần hình thành
thị
trường tài chính ở nơng thơn, đáp ứng nhu cầu vốn duy trì sản xuất, hạn chế
cho
vay nặng lãi ở nơng thơn, kiểm sốt đồng tiền và thúc đẩy hộ sản xuất thực
hiện
chế độ hạch toán kinh tế...
1.2.

RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI

1.2.1.

Khái niệm, đặc điểm, tác động của rủi ro tín dụng


Rủi ro là những biến cố khơng mong đợi khi xảy ra dẫn đến tổn thất về
tài
sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra
thêm
một khoản chi phí để có thể hồn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất
định.
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh
doanh đem lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm
ẩn rủi ro rất lớn. Các thống kê và nghiên cứu cho thấy, rủi ro tín dụng chiếm
đến 70% trong tổng rủi ro hoạt động ngân hàng, riêng đối v ới Agrib ank - Một


11
Rủi ro tín dụng, theo khái niệm cơ bản nhất, “là khả năng khách hàng
nhận khoản vốn vay không thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối
với ngân hàng, gây tổn thất cho ngân hàng, đó là khả năngkhách hàng không
trả, không trả đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi cho ngân hàng”. [4, tr.13]
Trong tài liệu “Financial Institutions Management - A Modern
Perpective”, A. Saunder và H. Lange định nghĩa rủi ro tín dụng là khoản lỗ
tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng
các luồng thu nhập dự tính mang lại từ khỏan vay của ngân hàng không thể
thực hiện đầy đủ về cả số luợng và thời hạn. [19, tr. 7]
Theo khoản 1 điều 3 thông tu 02/2013/TT-NHNN về “Quy định về phân
loại tài sản có, mức trích, phuơng pháp trích lập dự phịng rủi ro và việc dử
dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nuớc ngồi” do NHNN Việt Nam ban hành năm 2013 thì
rủi ro tín dụng được hiểu là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngồi do khách hàng khơng thực
hiện hoặc khơng có khả năng thực hiện một phần hoặc tồn bộ nghĩa vụ của
mình theo cam kết.

Các định nghĩa khá đa dạng nhung tựu chung lại chúng ta có thể rút ra
các nội dung cơ b ản của rủi ro tín dụng nhu sau:
- Rủi ro tín dụng xảy ra khi nguời vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ
trả nợ theo hợp đồng, bao gồm vốn và/hoặc lãi. Sự sai hẹn có thể là trễ
hạn
hoặc khơng thanh tốn.
- Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập rịng
và giảm giá trị thị truờng của vốn. Trong truờng hợp nghiêm trọng có
thể

dẫn

đến thua lỗ, hoặc ở mức cao hơn có thể dẫn đến phá sản.
- Rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng là hai đại luợng đồng biến


12
tiềm ẩn càng l ớn).
- Rủi ro mang tính khách quan cho nên người ta khơng thể nào loại trừ
hồn tồn được mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng như tác
hại do chúng gây ra.
Tuy nhiên, chúng ta cần hiểu rủi ro tín dụng theo nghĩa xác suất, là khả
năng, do đó có thể xảy ra hoặc khơng xảy ra tổn thất. Điều này có nghĩa là
một khoản vay dù chưa quá hạn nhưng vẫn luôn tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tổn
thất, một ngân hàng có tỉ lệ nợ quá hạn thấp nhưng nguy cơ rủi ro tín dụng sẽ
rất cao nếu danh mục đầu tư tín dụng tập trung vào một nhóm khách hàng,
ngành hàng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Cách hiểu này sẽ giúp cho hoạt động quản trị
rủi ro tín dụng được chủ động trong phịng ngừa, trích lập dự phịng, đảm bảo
chống đỡ và bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra.
Rủi ro tín dụng ln tiềm ẩn trong kinh doanh ngân hàng và đã gây ra

những hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng nhiều mặt đến đời sống kinh tế - xã
hội của mỗi quốc gia, thậm chí có thể lan rộng trên phạm vi toàn cầu.
+ Đối với ngân hàng bị rủi ro: Do không thu hồi được nợ (gốc, lãi và
các loại phí) làm cho nguồn vốn ngân hàng bị thất thoát, trong khi ngân hàng
vẫn phải chi trả tiền lãi cho nguồn vốn hoạt động, làm cho lợi nhuận ị sa s t,
thậm chí nếu trầm trọng hơn thì có thể bị phá sản.
+ Đối với hệ thống ngân hàng: Rủi ro tín dụng của một Ngân hàng trong
một quốc gia có liên quan đến hệ thống ngân hàng và các tổ chức kinh tế, xã
hội và các nhân trong nền kinh tế. Do vậy nếu một ngân hàng có kết quả hoạt
động xấu, thậm chí dẫn đến mất khả năng thanh toán và phá sản thì sẽ có
nh ng tác động dây chuyền ảnh hưởng xấu các ngân hàng và các ộ phận
kinh tế khác. Nếu khơng có sự can thiệp kịp thời của NHNN và Chính phủ thì
tâm lý sợ mất tiền sẽ lây lan đến toàn bộ người gửi tiền và họ sẽ đồng loạt rút
tiền tại các NHTM làm cho các ngân hàng khác vơ hình chung cũng rơi vào


13
tình trạng mất khả năng thanh tốn.
+ Đối với nền kinh tế: Ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh
tế, là kênh thu hút và bơm tiền cho nền kinh tế, vì vậy rủi ro tín dụng gây nên
sự phá sản một ngân hàng sẽ làm cho nền kinh tế bị rối loạn, hoạt động kinh
tế bị mất ổn định và ngưng trệ, mất bình ổn về quan hệ cung cầu, lạm phát,
thất nghiệp, tệ nạn xã hội gia tăng, tình hình an ninh chính trị b ất ổn...
+ Trong quan hệ kinh tế đối ngoại: Làm ảnh hưởng đến vị thế và hình
ảnh của hệ thống ngân hàng - tài chính quốc gia như tồn bộ nền kinh tế của
quốc gia đó. Như vậy, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra sẽ gây ảnh
hưởng ở các mức độ khác nhau: nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi
phải trích lập dự phịng, khơng thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất khi ngân
hàng không thu hồi được vốn gốc và lãi vay, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến
ngân hàng bị lỗ và mất vốn. Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục

được, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói
chung và hệ thống ngân hàng nói riêng. chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị
ngân hàng phải hết sức thận trọng và có những biện pháp thích hợp nhằm
giảm thiểu rủi ro trong cho vay.
1.2.2.

Phân loại rủi ro tín dụng

1.2.2.1. Theo tính nguyên nhân phát sinh rủi ro
Nếu phân loại theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi
ro
thì rủi ro tín dụng được phân ra thành rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan.
+ Rủi ro khách quan là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên
tai, địch hoạ, người vay bị chết, mất tích và các b iến động ngồi dự kiến khác
làm thất thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ
chính sách.
+ Rủi ro chủ quan do nguyên nhân thuộc về chủ quan người vay và
người cho vay vì vơ tình hay cố làm thất thốt vốn vay hay vì nh ng l do


14
chủ quan khác. Ngồi ra cịn nhiều hình thức phân loại khác nhu phân loại
căn cứ theo những cơ cấu các loại hình rủi ro, phân loại theo nguồn gốc hình
thành, theo đối tuợng sử dụng vốn vay...
1.2.2.2. Theo các nghiệp vụ phát sinh rủi ro
Nếu căn cứ vào các nghiệp vụ phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng đuợc phân
chia thành các loại sau:
Sơ đồ 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng

S Rủi ro giao dịch làm một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên

nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho
vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn (rủi ro có
liên quan đến q trình q trình đánh giá và phân tích tín dụng, phuơng án
vay vốn để quyết định tài trợ của ngân hàng); rủi ro đảm bảo nhu mức cho
vay, loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo.); rủi ro nghiệp vụ (rủi ro liên
quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc
sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề).
S Rủi ro danh mục là rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do
nh ng hạn chế trong quản l danh mục cho vay của ngân hàng, đuợc phân
thành rủi ro nội tại (xuất phát từ đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn của


15
khách hàng vay vốn, lĩnh vực kinh tế) và rủi ro tập trung (rủi ro do ngân
hàng tập trung cho vay quá nhiều vào một số khách hàng, một ngành kinh tế
hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định hoặc cùng một lại hình cho vay
có rủi ro cao).
1.2.2.3. Theo nguồn gốc hình thành rủi ro
Theo nguồn gốc hình thành rủi ro tín dụng ngân hàng chia thành: rủi ro
từ phía ngân hàng, rủi ro từ khách hàng và rủi ro từ mơi trường bên ngồi.
- Rủi ro do năng lực quản trị của ngân hàng: Ngân hàng không có đủ
thơng tin về các số liệu thống kê, chỉ tiêu để phân tích đánh giá khách
hàng
dẫn đén việc xác định sai hiệu quả phương án xin vay hoặc xác định
thời

hạn

cho vay và trả nợ không phù hợp với phương án kinh doanh của khách
hàng;

chính sách tín dụng khơng phù hợp, quá chú trọng mục tiêu lợi nhuận;
sự

lơi

lỏng trong quá trình kiểm tra, giám sát sau vay; quá tin tưởng vào tài
sản

thế

chấp, bảo lãnh, b ảo hiểm; chất lượng cán bộ tín dụng chưa tốt...
- Rủi ro đến từ khách hàng: đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro
trong hoạt động tín dụng của ngân hàng nên việc phịng tránh rất khó
khăn



phức tạp
- Rủi ro đến từ mơi trường bên ngồi: là những rủi ro tín dụng bất khả
kháng, xảy ra ngồi ý muốn và tầm kiểm sốt của con người, có thể xuất
phát
từ mơi trường kinh tế, có thể xuất phát từ góc độ mơi trường pháp l ,
hoặc


×