NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
- - -^φ^---
NGUYỄN THỤC TRINH
ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ CỦA VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2010 - 2015. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2015
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
- - -^φ^---
NGUYỄN THỤC TRINH
ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ CỦA VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2010 - 2015. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM THỊ HOÀNG ANH
HÀ NỘI - 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tơi cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Số liệu đã nêu
trong chuyên đề có nguồn gốc rõ ràng và kết quả của chuyên đề là trung thực.
Tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm lời cam đoan trên.
Người cam đoan
Nguyễn Thục Trinh
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ................5
1.1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỶ GIÁ..........................................................5
1.1.1. Khái niệm và phân loại tỷ giá................................................................5
1.1.2. Những nhân tố tác động đến tỷ giá.....................................................9
1.1.3. Tác động của tỷ giá đến nền kinh tế.................................................... 18
1.2. CHÍNH SÁCH ĐIỀU HÀNH TỶ GIÁ CỦA NHTW........................25
1.2.1. Tổng quan về chính sách tỷ giá............................................................25
1.2.2. Nội dung chính sách tỷ giá...................................................................31
1.2.3. Các cơng cụ điều hành chính sách tỷ giá.............................................32
1.2.4. Lựa chọn chính sách tỷ giá tối ưu........................................................37
1.3. CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ TẠI MỘT SỐ QUỐC GIA VÀ BÀI HỌC
KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM............................................................40
1.3.1. Chính sách tỷ giá của Trung Quốc......................................................40
1.3.2. Chính sách tỷ giá của Thái Lan...........................................................46
1.3.3. Bài học kinh nghiệm cho NHNN VN trong điều hành chính sách tỷ
giá .. 49
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.............................................................................52
CHƯƠNG 2: ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ CỦA VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2010 - 2015..............................................................................53
2.1. THỰC TRẠNG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ GIAI ĐOẠN
2010 - 2011.....................................................................................................53
2.1.1. Bối cảnh kinh tế...................................................................................53
2.1.2. Diễn biến tỷ giá và khung điều hành chính sách.................................54
2.1.3. Tác động của điều hành chính sách tỷ giá đối với nền kinh tế............62
2.2. THỰC TRẠNG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ TỪ 2012 NAY 66
2.2.1. Bối cảnh kinh tế...................................................................................66
2.2.2. Diễn biến tỷ giá
DANH
và khung
MỤCđiều
CÁC
hành
CHỮ
chính
CÁIsách.................................67
VIẾT TẮT
2.2.3. Tác động của chính sách tỷ giá đối với nền kinh tế.............................76
2.3.
ĐÁNH GIÁ CHUNG.........................................................................79
2.3.1. Những kết quả đạt được.......................................................................80
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân...........................................................86
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..............................................................................99
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ
VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016-2020.........................................................100
3.1. QUAN ĐIỂM ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ Ở VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2016 - 2020............................................................................100
3.1.1. Mục tiêu điều hành chính sách tỷ giá Việt Nam, giai đoạn 2016 - 2020
100
3.2. CÁC GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ
GIAI ĐOẠN 2016 - 2020............................................................................101
3.2.1. Nhóm giải pháp chính........................................................................101
3.2.2. Nhóm giải pháp bổ trợ.......................................................................110
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3............................................................................123
KẾT LUẬN..................................................................................................124
CCTM
TÀI LIỆU THAM
CánKHẢO..........................................................................126
cân thương mại
CSTT
Chi nhánh ngân hàng nước
ngồi
Chính sách tiền tệ
DN
Doanh nghiệp
DTNH
Dự trữ ngoại hối
NĐT
Nhà đầu tư
NHNN
NHNN
TCTD
Tổ chức tín dụng
TGBQLNH
Tỷ giá bình qn liên ngân
hàng
Tỷ giá hối đoái
CN NHNN
TGHĐ
TTHĐ
Thị trường hối đoái
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Tác động của tỷ giá đến lạm phát.................................................20
Đồ thị 1.1: Hiệu ứng lạm phát VND lên tỷ giá USD/VND...........................10
Đồ thị 1.2: Hàng rào thương mại Việt Nam tăng...........................................12
Đồ thị 1.3: Người Việt Nam ưa thích hàng ngoại..........................................12
Đồ thị 1.4: Thu nhập người Việt Nam giảm..................................................13
Đồ thị 1.5: Năng suất lao động Việt Nam tăng..............................................14
Đồ thị 1.6: Hiệu ứng lãi suất USD tăng.........................................................16
Đồ thị 1.7: Hiệu ứng lãi suất VND tăng........................................................17
Đồ thị 1.8: Mơ hình Swan.............................................................................39
Đồ thị 1.9: Chính sách tỷ giá của Trung Quốc qua các năm.........................40
Đồ thị 2.1: Diễn biến tỷ giá giai đoạn 2010 - 2011.......................................56
Đồ thị 2.2: Diễn biến lạm phát và tăng trưởng kinh tế Việt Nam từ 2008 2012...
62
Đồ thị 2.3: Cán cân thương mại của Việt Nam từ 2008 - 2012.....................64
Đồ thị 2.4: Diễn biễn tỷ giá giai đoạn 2012 - 2014.......................................68
Đồ thị 2.5: Tăng trưởng kinh tế của của Việt Nam từ 2012 - 2014...............76
Biều đồ 2.6: Tỷ lệ vốn đầu tư/GDP.................................................................77
Biều đồ 2.7: Cán cân thương mại Việt Nam 2012 - 2014...............................78
Biều đồ 2.8: Chỉ số giá vàng và USD từ 2000 - 2014.....................................80
Biều đồ 2.9: Dự trữ ngoại tệ Việt Nam 2005- 2014........................................83
Biều đồ 2.10. : Mức độ đơ la hóa nền kinh tế giai đoạn 2006- 2013..............85
Biều đồ 2.11: Khối lượng phát hành tín phiếu, dư nợ và lãi suất...................89
trúng thầu bình quân qua các quý...................................................................89
Biều đồ 2.12: Tăng trưởng tín dụng giai đoạn 2008 -2014............................92
Biều đồ 2.13: Chênh lệch tỷ giá chính thức và thị trường tự do....................93
từ năm 2009 - 2011.........................................................................................93
Biều đồ 2.14: Tỷ giá REER và NEER............................................................96
Biều đồ 2.15: Cơ cấu nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam...............................96
Biều đồ 2.16: Kim ngạch xuất khẩu phân theo nước và khối nước................98
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô giai đoạn 2009 - 2011....................54
Bảng 2.2: Khung điều hành tỷ giá giai đoạn 2010 - 2011.............................57
Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô giai đoạn 2012 - 2014....................67
Bảng 2.4: Khung điều hành tỷ giá giai đoạn 2012 - 2015.............................71
Bảng 2.5: Cơ cấu tín dụng theo tiền tệ 2011 - 2013........................................85
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tỷ giá có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia và
quan hệ kinh tế giữa các quốc gia trên thế giới. Tỷ giá có liên quan trực tiếp
đến năng lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp (DN) trong nước và nước
ngoài, tác động tới cán cân thanh toán cũng như dự trữ ngoại tệ của một quốc
gia. Tỷ giá hối đoái (TGHĐ) vừa là mục tiêu vừa là cơng cụ thực hiện chính
sách tiền tệ của quốc gia. Điều hành chính sách tỷ giá một cách hợp lý và hiệu
quả sẽ góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, tạo khả năng
thu hút đa dạng các nguồn vốn đầu tư từ nước ngồi cho phát triển kinh tế,
đóng góp thiết thực vào quá trình ổn định và phát triển kinh tế vĩ mơ theo
định hướng mục tiêu của chính sách tiền tệ, chính sách phát triển mà Đảng và
Nhà nước đã đề ra đặc biệt trong giai đoạn hội nhập kinh tế, tự do hóa thương
mại như hiện nay nhất là kể từ khi Việt Nam gia nhập sâu hơn vào kinh tế
tồn cầu với việc chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế
giới (WTO).
Trong thời gian qua, việc điều hành chính sách tỷ giá đã đạt được nhiều
kết quả đáng ghi nhận. Chính sách tỷ giá dần được điều hành một cách linh
hoạt, nhưng vẫn đảm bảo được xu hướng ổn định để góp phần kiểm sốt lạm
phát, khuyến khích xuất khẩu, kiểm sốt nhập khẩu và tăng dự trữ ngoại hối.
Các giải pháp điều hành chính sách tỷ giá chủ động, mang tính dẫn dắt thị
trường, điều hành nhất quán và có sự kết hợp đồng bộ với các chính sách lãi
suất và các cơng cụ chính sách tiền tệ, quản lý ngoại hối của NHNN (NHNN),
đảm bảo sự ổn định của thị trường, giảm tình trạng vàng hóa, đơ la hóa trong
dân cư.
Bên cạnh những kết quả đạt được, chính sách tỷ giá và điều hành chính
sách tỷ giá cịn biểu hiện những mặt tiêu cực như cung cầu ngoại tệ không ổn
2
định, tính cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ trong nước còn thấp, niềm tin
đồng nội tệ thấp.... Điều hành tỷ giá có những giai đoạn bị đánh giá cịn nặng
về hành chính, giật cục. Ngồi ra, bị chi phối bởi quá nhiều mục tiêu như tăng
trưởng kinh tế, việc làm khiến việc điều hành tỷ giá gặp khó khăn trong việc
trung hịa các mục tiêu.
Nghiên cứu q trình điều hành chính sách tỷ giá và đề ra hệ thống các
giải pháp điều hành chính sách tỷ giá trong thời gian tiếp theo là một yêu cầu
cấp thiết để ổn định tỷ giá trong thời gian sắp tới.
Đề tài “Điều hành chính sách tỷ giá của Việt Nam giai đoạn 2010 2015. Thực trạng và giải pháp” trên cơ sở tìm hiểu về mặt lý luận và thực tiễn
để tìm ra những giải pháp cơ bản cho việc quản lý và điều hành cơ chế tỷ giá
một cách ổn định và linh hoạt theo định hướng của Nhà nước.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Qua quá trình nghiên cứu, luận văn đã đạt được những mục tiêu sau:
Hệ thống hóa lý luận về tỷ giá và chính sách tỷ giá, các lý thuyết lựa
chọn chính sách tỷ giá. Tham khảo việc điều hành chính sách tỷ giá ở một số
nước trên thế giới để rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
Tìm hiểu thực tiễn về các giai đoạn điều hành chính sách tỷ giá, đánh
giá được thực trạng điều hành tỷ giá và tác động của điều hành tỷ giá đến các
mặt của nền kinh tế.
Đề xuất các giải pháp điều hành chính sách tỷ giá có tính khả thi trong
giai đoạn 2016 - 2020.
3. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng xem xét sự hình thành, phát
triển của tỷ giá trong mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa các yếu tố
khác của nền kinh tế. Tỷ giá chịu tác động từ chính sách điều hành của
NHNN cũng như cung cầu của các chủ thể tham gia trên thị trường. Nhà nước
3
và các chủ thể tham gia thị trường có sự tác động lẫn nhau, dẫn tới những
thay đổi của tỷ giá.
Sử dụng phương pháp duy vật lịch sử: nghiên cứu quá trình hình thành
và phát triển quá trình điều hành chính sách tỷ giá. Sự phát triển của chính
sách điều hành tỷ giá đánh dấu bởi bước phát triển trong quan hệ giữa những
bộ phận của thị trường, các quan hệ nảy sinh, phát triển những mâu thuẫn, tác
động và làm thay đổi lẫn nhau.
Sử dụng phương pháp điều tra, thu thập số liệu, thống kê, xử lý thông
tin, suy luận logic, phân tích, so sánh các giai đoạn phát triển chỉ ra nguyên
nhân, tìm giải pháp giải quyết những tồn tại từ đó xây dựng các giải pháp điều
hành tỷ giá trong tương lai.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng của đề tài là tỷ giá, chính sách tỷ giá giải pháp điều hành
chính sách tỷ giá của Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu là chính sách điều hành tỷ giá từ giai đoạn 2010 nay mà trọng tâm là giai đoạn 2012 - 2014.
Giải pháp điều hành chính sách tỷ giá rất rộng do đó tác giả tập trung tới
nhóm giải pháp chủ yếu là những giải pháp mang tính chính sách đứng dưới
góc độ quản lý, điều tiết từ phía Nhà nước.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Y nghĩa khoa học
Nghiên cứu, phân tích, trình bày một cách đầy đủ hệ thống các vấn đề về
tỷ giá, chính sách tỷ giá từ năm 2010 - nay. Bên cạnh đó đối chiếu và rút ra
bài học kinh nghiệm cho việc sử dụng các chính sách điều hành trong quản lý
và điều tỷ giá của một số nước trên thế giới.
Y nghĩa thực tiễn
Đánh giá đầy đủ, chi tiết thực trạng điều hành chính sách tỷ giá tại Việt
Nam, phân tích đánh giá tác động của chính sách tỷ giá tới các mặt của nền
4
kinh tế, chỉ ra những ưu điểm và tồn tại, đồng thời hệ thống hóa các mục tiêu
và định hướng điều hành tỷ giá. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp điều hành
và điều kiện để thực hiện thành cơng các giải pháp đó nhằm đảm bảo phát
triển kinh tế và ổn định tỷ giá.
6. Kết cấu đề tài
Ngồi lời nói đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, đề
tài gồm ba chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về chính sách tỷ giá
Chương 2: Thực trạng điều hành chính sách tỷ giá của Việt Nam giai
đoạn từ 2010 - 2014.
Chương 3: Các giải pháp điều hành chính sách tỷ giá giai đoạn 2016 2020.
5
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ
1.1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỶ GIÁ
1.1.1. Khái niệm và phân loại tỷ giá
1.1.1.1. Khái niệm tỷ giá
TGHĐ xuất hiện và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của
thương mại quốc tế, được xác định dựa trên mối quan hệ cung cầu ngoại tệ.
Mỗi quốc gia và khu vực tiền tệ đều có đồng tiền riêng. Quan hệ về kinh tế
giữa các nước, các nhóm nước với nhau mà trước hết là quan hệ mua bán, đầu
tư tất yếu dẫn đến việc cần có sự trao đổi các đồng tiền khác nhau dựa trên cơ
sở trao đổi tiền tệ do đó xuất hiện khái niệm tỷ giá hối đoái (TGHĐ Exchange rate). Như vậy, TGHĐ là một phạm trù kinh tế, nó có nguồn gốc từ
việc trao đổi hàng hóa, dịch vụ phát sinh trực tiếp từ tiền tệ, quan hệ tiền tệ
giữa các quốc gia.
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về tỷ giá. Theo GS, TS Nguyễn Văn
Tiến (năm 2008) thì: “Tỷ giá là giá cả một đồng tiền được biểu thị thông qua
đồng tiền khác”. Theo Fredic SMiskin (năm 2012), “Tỷ giá là giá một đồng
tiền
khi quy về đồng tiền nước khác”. Theo điều 6, khoản 5 Luật NHNN (NHNN)
Việt Nam, được Quốc hội ban hành ngày 16/6/2010, “TGHĐ của đồng Việt
Nam là giá của một đơn vị tiền tệ nước ngồi tính bằng đơn vị tiền tệ Việt
Nam”
Như vậy, TGHĐ là tỷ lệ chuyển đổi, tỷ lệ so sánh từ đơn vị tiền tệ này
sang đơn vị tiền tệ khác. Hay nói cách khác đó là giá cả của một đồng tiền
nước này thể hiện bằng số lượng đơn vị của đồng tiền khác.
1.1.1.2. Phân loại tỷ giá
Có nhiều cách phân loại TGHĐ khác nhau, trong đó có các cách phân
loại chính dựa theo đối tượng xác định hay kỹ thuật giao dịch...
❖ Phân loại theo đối tượng xác định
6
Theo đối tượng xác định, TGHĐ được phân thành hai loại là tỷ giá chính
thức và tỷ giá thị trường.
Đối với Việt Nam, tỷ giá chính thức do NHNN quy định là tỷ giá bình
quân liên ngân hàng (TGBQLNH). Dựa vào tỷ giá chính thức cộng thêm biên
độ giao dịch do Thống đốc NHNN quy định, các tổ chức tín dụng (TCTD) sẽ
ấn định tỷ giá mua bán ngoại tệ giao ngay, kỳ hạn, hoán đổi. Trong khi ở một
số nước như Pháp, Bỉ tỷ giá chính thức được ấn định thông qua phiên giao
dịch vào thời điểm được quy định trong ngày.
Ngồi ra tỷ giá hình thành theo quan hệ cung - cầu trên thị trường hối
đoái (TTHĐ) được gọi là tỷ giá thị trường. Tỷ giá hình thành theo quan hệ
cung cầu thị trường tự do không được Nhà nước thừa nhận chính thức thì gọi
là tỷ giá thị trường tự do.
❖ Phân loại theo nghiệp vụ kinh doanh
Theo nghiệp vụ kinh doanh, TGHĐ được phân thành các loại chính là tỷ
giá
giao ngay, tỷ giá giao dịch kỳ hạn, tỷ giá tương lai, hoán đổi, và quyền chọn.
Tỷ giá giao ngay (spot rate): là tỷ giá do TCTD niêm yết tại thời điểm
giao dịch. Việc thanh toán giữa các bên mua bán phải được thực hiện trong
vòng 2 ngày làm việc tiếp theo sau ngày cam kết mua bán.
Tỷ giá giao dịch kỳ hạn (forward rate): là tỷ giá giao dịch do ngân hàng
thương mại, ngân hàng đầu tư và phát triển niêm yết, tỷ giá được dùng cho
các giao dịch kỳ hạn, thời gian giữa ngày ký hợp đồng và ngày giao tiền có
thể kéo dài trong vòng 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng hoặc 1 năm. Hai bên
sẽ cam kết mua bán với nhau một số lượng ngoại tệ theo một mức tỷ giá xác
định và việc thanh toán sẽ diễn ra trong tương lai.
Tỷ giá hốn đổi (swap rate) cịn được gọi là điểm hốn đổi (swap points)
là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng hoán đổi một đồng tiền nhất
định thông qua một giao dịch giao ngay và một giao dịch kỳ hạn. Như vậy, tỷ
7
giá kỳ hạn được xác định trên cơ sở về giá trị kỳ hạn giữa hai đồng tiền theo
tỷ giá giao ngay và chênh lệch lãi suất thị trường hiện hành.
Ngoài tỷ giá giao ngay, tỷ giá giao dịch kỳ hạn thì cịn có thêm các khái
niệm về tỷ giá mua vào (bid rate), tỷ giá bán (ask rate), tỷ giá tiền mặt (bank
note rate), tỷ giá chuyển khoán (transfer rate), tỷ giá mở cửa (opening rate), tỷ
giá đóng cửa (closing rate).
❖ TGHĐ danh nghĩa, TGHĐ thực
TGHĐ danh nghĩa (Nominal Bilateral Exchange Rate - NER): là tỷ giá
được công bố, giao dịch. Khi tỷ giá này tăng, đồng tiền yết giá được coi là lên
giá, còn đồng tiền định giá giảm giá. Trong thực tế TGHĐ danh nghĩa
(TGHĐDN) được biểu hiện thơng qua gía trị thời điểm của đồng tiền. Do đó
trong điều kiện lạm phát, khơng thể phân tích động thái của TGHĐ thơng qua
TGHĐDN được vì lạm phát khơng được thể hiện trong TGHĐ, vì vậy TGHĐ
thực tế (TGHĐTT) được dùng để phân tích động thái của TGHĐ sử dụng
TGHĐ thực (Real Bilateral Exchange Rate - RER) là TGHĐ danh nghĩa
đã
tính đến sự thay đổi trong mức giá giữa hai quốc gia. Như vậy RER là NER đã
được điều chỉnh theo giá tương đối hàng hóa trong nước và nước ngồi. RER
biểu thị giá hàng hóa trong nước tính theo đồng tiền trong nước (P) so sánh
với
gía hàng hóa nước ngồi (P*). RER tăng biểu thị sự mất giá thực và RER giảm
biểu thị sự lên giá thực.
Er = E . ỹ
Trong đó: Er là tỷ giá thực
E là tỷ giá danh nghĩa
P* là mức giá cả ở nước ngoài bằng ngoại tệ
P là mức giá cả ở trong nước bằng nội tệ.
Đặc tính quan trọng nhất của tỷ giá thực là đại diện cho khả năng cạnh
tranh quốc tế của một quốc gia hay nói cách khác nó phản ánh tương quan sức
mua giữa đồng nội tệ và ngoại tệ.
8
TGHĐ danh nghĩa hiệu dụng (Nominal effective exchange rate NEER) là tỷ giá phản ánh giá trị bình quân của một đồng tiền so với hai hay
nhiều đồng tiền khác. Xác định NEER dựa trên tỷ trọng thương mại giữa một
nước so với nhóm các nước có đồng tiền tham gia trong rổ do một đồng tiền
có thể là tăng giá hoặc giảm giá so với đồng tiền này nhưng lại là giảm giá
hoặc tăng giá so với đồng tiền khác. Do đó, người ta sử dụng phương pháp tỷ
giá danh nghĩa đa phương để xem xét sự biến động của một đồng tiền so với
các đồng tiền còn lại. Tỷ giá danh nghĩa đa phương là chỉ số tỷ giá trung bình
của một đồng tiền so với các đồng tiền cịn lại. Tỷ giá danh nghĩa đa phương
được tính bởi cơng thức:
NEER = ΣWi . NERi
Trong đó: NEER là tỷ giá trung bình
Wi là tỷ trọng thương mại của quốc gia với nước i
NERi là tỷ giá danh nghĩa giữa đồng nội tệ với đồng tiền của nước i
được chọn đưa vào rổ tiền tệ.
TGHĐ thực hiệu dụng (Real effective exchang e rate - REER): là tỷ giá
phán ánh giá trị bình quân của một đồng tiền so với hai hay nhiều đồng tiền
khác; đo lường sự biến đổi về khả năng cạnh tranh đối ngoại của một nước so
với các đối tác thương mại chủ yếu. Chỉ số REER được tính tốn dựa trên cơ
sở tương quan sức mua thực tế của các đồng tiền dưới tác động của việc thay
đổi tỷ giá danh nghĩa và lạm phát. Chỉ số này thường dùng để dự báo TGHĐ
thực tế giữa đồng tiền một nước só với đồng tiền các đối tác thương mại chủ
yếu. REER thường được dùng để đo lường sự biến đổi khả năng cạnh tranh
đối ngoại của nền kinh tế và kết quả tính tốn phụ thuộc vào việc lựa chọn
năm gốc và cơ cấu tỷ trọng thương mại của các đối tác. Nó đảm bảo ổn định
sức mua, khả năng cạnh tranh nhưng chưa phản ánh chính xác quan hệ cung
cầu ngoại tệ, cân bằng ngân sách và các yếu tố khác. Tỷ giá thực đa phương
được xác định bởi công thức sau:
9
____
_____ CPI}V
REERi = NEERi X ɪ
Trong đó: CFF là chỉ số giá tiêu dùng trung bình của tất cả các đồng tiền
trong rổ và được cho bởi công thức CFF = ∑ CFF- CDF.
CF D là chỉ số giá tiêu dùng của nội tệ
i là kỳ tính tốn
j là số thứ tự của đồng tiền trong rổ.
1.1.2. Những nhân tố tác động đến tỷ giá
Tỷ giá là một biến số kinh tế, bị chi phối bởi rất nhiều yếu tố như lạm
phát, yếu tố tâm lý, chênh lệch lãi suất và những yếu tố chính trị cũng như
điều kiện kinh tế của mỗi nước. Trên thực tế tỷ giá biến động rất nhanh và
mạnh trong ngắn hạn nhưng lại có xu hướng biến động từ từ trong dài hạn.
Những nhân tố thay đổi và tác động từ từ lên tỷ giá sẽ quyết định xu hướng
vận động của tỷ giá trong dài hạn, gồm: mức giá cả tương đối giữa hai quốc
gia, hàng rào thương mại, ưa thích hàng nội so với hàng ngoại và năng suất
lao động. Những nhân tố biến động nhanh và tác động trực tiếp lên tỷ giá sẽ
quyết định xu hướng vận động của tỷ giá trong ngắn hạn, gồm: thay đổi mức
lãi suất nội tệ, thay đổi mức lãi suất ngoại tệ, thay đổi về tỷ giá kỳ vọng, các
cú sốc chính trị - kinh tế và can thiệp của NHTW.
Với giả thiết lấy VND là nội tệ, USD là ngoại tệ và quy ước khi phân
tích ảnh hưởng của một nhân tố nào lên tỷ giá thì các nhân tố khác khơng đổi
đồng thời; chúng ta sẽ lần lượt phân tích những nhân tố tác động lên tỷ giá
trong dài hạn và ngắn hạn như sau.
1.1.2.1. Nhân tố cơ bản làm thay đổi tỷ giá trong dài hạn.
Các nhân tố tác động lên tỷ giá trong dài hạn gồm: mức giá cả tương đối
giữa hai quốc gia, hàng rào thương mại, ưa thích hàng nội so với hàng ngoại,
thu
nhập và năng suất lao động, là các nhân tố tác động lên cung cầu hàng hóa
trong
10
nước và nước ngồi. Với các nhân tố khác khơng đổi, đối với một quốc gia,
nếu
cầu xuất khẩu hàng hóa tăng tương đối so với cầu nhập khẩu thì nội tệ lên giá,
và
ngược lại, nếu cầu xuất khẩu hàng hóa giảm tương đối so với cầu nhập khẩu
thì
nội tệ giảm giá.
❖ Mức giá cả tương đối.
Khi tỷ lệ lạm phát của Việt Nam tăng tương đối so với tỷ lệ lạm phát của
Mỹ, làm cho giá hàng hóa của Việt Nam trở nên đắt hơn tương đối so với
hàng hóa của Mỹ dẫn đến: (1) cầu nhập khẩu hàng hóa đối với Việt Nam tăng,
dẫn đến cầu ngoại tệ tăng, làm dịch chuyển đường cầu ngoại tệ sang phải (từ
D1 đến D2) kết quả là VND giảm giá, tức tỷ giá tăng; (2) cầu xuất khẩu hàng
hóa đối với Việt Nam giảm, dẫn đến cung ngoại tệ giảm, làm dịch chuyển
đường cung ngoại tệ sang trái (từ S1 đến S2), kết quả là VND giảm giá, tức tỷ
giá tăng.
Đồ thị 1.1: Hiệu ứng lạm phát VND lên tỷ giá USD/VND
Khi tỷ lệ lạm phát của Mỹ tăng tương đối so với tỷ lệ lạm phát của Việt
Nam, làm cho giá hàng hóa của Việt Nam trở nên rẻ hơn tương đối so với
hàng hóa của Mỹ, dẫn đến: (1) cầu xuất khẩu hàng hóa đối với Việt Nam
tăng, làm tăng cung ngoại tệ, làm dịch chuyển đường cung USD sang phải kết
11
quả là VND lên giá, tức tỷ giá giảm; (2) cầu nhập khẩu hàng hóa đối với Việt
Nam giảm, làm giảm cầu ngoại tệ, làm dịch chuyển đường cầu USD sang trái,
kết quả là VND lên giá, tức tỷ giá giảm.
❖ Chính sách bảo hộ
Việc dựng lên các hàng rào thuế quan và phi thuế quan không những vi
phạm tự do hóa thương mại mà cịn ảnh hưởng đến lợi ích của người tiêu
dùng, tuy nhiên các chính sách này vẫn được Chính phủ các nước sử dụng để
khuyến khích và bảo hộ các ngành công nghiệp, các ngành sản xuất trong
nước thông qua việc quy định thuế suất nhập khẩu, hạn ngạch...
Thứ nhất, nếu Việt Nam tăng mức thuế quan hoặc áp dụng hạn ngạch đối
với hàng hóa nhập khẩu sẽ làm cho giá hàng hóa nhập khẩu tính bằng VND
tăng, làm giảm cầu hàng hóa, làm cho cầu ngoại tệ giảm (cầu ngoại tệ dịch
chuyển từ D1 đến D2), kết quả là VND sẽ lên giá. Nếu Việt nam giảm mức
thuế quan hoặc xóa bỏ hạn ngạch đối với hàng nhập khẩu sẽ làm cho hàng
hóa nhập khẩu tính bằng VND giảm, sẽ làm cho giá hàng hóa nhập khẩu tính
bằng VND giảm, làm tăng cầu nhập khẩu hàng hóa, làm cho cầu ngoại tệ
tăng, kết quả là VND sẽ giảm giá.
Ngược lại, nếu Mỹ tăng mức thuế quan hoặc áp dụng hạn ngạch đối
với hàng hóa nhập khẩu từ Việt Nam, sẽ làm cho giá hàng hóa nhập khẩu
vào Mỹ tính bằng USD tăng, dẫn đến giảm cầu nhập khẩu hàng hóa từ Việt
Nam, làm cho cầu VND giảm, kết quả là USD sẽ lên giá và VND sẽ giảm
giá. Nếu Mỹ giảm mức thuế quan hoặc xóa bỏ hạn ngạch đối với hàng nhập
khẩu, sẽ làm cho hàng hóa nhập khẩu tính bằng USD giảm, dẫn đến tăng
cầu nhập khẩu hàng hoá, làm cho cầu VND tăng, kết quả là USD sẽ giảm
giá và VND sẽ lên giá.
Như vậy, áp dụng các chính sách bảo hộ ngành công nghiệp trong nước
về lâu dài khiến tỷ giá có xu hướng giảm, đồng nội tệ lên giá.
12
Đồ thị 1.2: Hàng rào thương mại Việt Nam tăng
❖ Tâm lý ưa thích hàng ngoại
Đồ thị 1.3: Người Việt Nam ưa thích hàng ngoại
13
Tâm lý ưa thích hàng ngoại thay đổi từ từ theo thời gian nên được xem là
nhân
tố tác động lên tỷ giá trong dài hạn. Nếu người Việt Nam trở nên ưa thích hàng
hóa
và dịch vụ nước ngồi so với các hàng hóa và dịch vụ cùng loại của Việt Nam
làm
tăng cầu nhập khẩu của Việt Nam, làm tăng cầu ngoại tệ (cầu ngoại tệ dịch
chuyển
từ D1 đến D2) kết quả là VND giảm giá, tỷ giá tăng.
Nếu người nước ngồi trở nên u thích hàng hóa dịch vụ của Việt Nam
sẽ
làm cho cầu xuất khẩu hàng hóa Việt Nam tăng, dẫn đến tăng cung cầu ngoại
tệ,
kết
quả là VND lên giá, tỷ giá giảm.
❖ Thu nhập
Nếu thu nhập của người Việt Nam tăng, kích thích tăng nhu cầu nhập
khẩu,
làm tăng cầu ngoại tệ, dẫn đến VND giảm giá, tức tỷ giá tăng. Nếu thu nhập
của
người Việt Nam giảm, làm giảm cầu nhập khẩu, làm giảm cầu ngoại tệ, kết
quả
là
VND lên giá, tức tỷ giá giảm.
Nếu thu nhập của người nước ngồi tăng, kích thích nhập khẩu hàng hóa
từ
Việt Nam, làm cho xuất khẩu hàng hóa Việt Nam tăng, làm tăng cung ngoại tệ,
Đồ thị 1.4: Thu nhập người Việt Nam giảm
14
❖ Năng suất lao động
Đồ thị 1.5: Năng suất lao động Việt Nam tăng
Năng suất lao động là một trong những yếu tố cấu thành sản xuất. Năng
suất lao động tăng lên giúp DN giảm chi phí sản xuất, trong điều kiện các yếu
tố khác không đổi sẽ giúp DN giảm giá thành, tăng sức cạnh tranh hàng
hóa. Việc giá bán sản phẩm của một nước giảm đi sẽ khiến cầu sản phẩm đó
tăng lên, nhu cầu nhập khẩu hàng hóa giảm từ đó khiến cầu ngoại tệ giảm dẫn
đến tỷ giá giảm, nội tệ lên giá.
Nếu năng suất lao động của Việt Nam tăng nhanh hơn thế giới làm cho
mức giá hàng hóa của Việt Nam có xu hướng giảm, dẫn đến tăng cầu xuất
khẩu hàng hóa của Việt Nam, làm tăng cung ngoại tệ, kết quả là VND lên giá,
tức tỷ giá giảm. Nếu năng suất lao động của Việt Nam tăng chậm hơn thế giới
làm cho mức giá hàng hóa của Việt Nam có xu hướng tăng, dẫn đến giảm cầu
xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam, làm giảm cung ngoại tệ kết quả là VND
giảm giá, tức tỷ giá tăng.
1.1.2.2. Những nhân tố làm thay đổi tỷ giá trong ngắn hạn.
Tỷ giá là giá cả của một đồng tiền được thể hiện bằng một đồng tiền
khác.
Các tài sản tài chính được ghi bằng một đồng tiền nhất định như: tiền gửi ngân
15
hàng, hối phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu, cổ phiếu và các giấy tờ có giá khác là
những tài sản được mua bán thông qua tỷ giá, các nhân tố quyết định đến cung
cầu các tài sản tài chính ghi bằng các đồng tiền khác nhau như lãi suất, kỳ
vọng... thường xuyên thay đổi và chính điều này khiến cho tỷ giá thay đổi theo
trong ngắn hạn. Với thực tế hiện nay khi dòng luân chuyển vốn quốc tế diễn ra
ngày càng thường xuyên, việc nắm giữ các tài sản tài chính ghi bằng nội tệ hay
ngoại tệ đã trở thành nhân tố chính quyết định sự vận động của tỷ giá trong
ngắn
hạn. Như vậy, để xem xét sự thay đổi của tỷ giá trong ngắn hạn, ta sẽ xem xét
sự
vận động của cung cầu tài sản tài chính trong ngắn hạn.
Xét từ góc độ quốc gia, các tài sản tài chính nội địa ở Việt Nam được ghi
bằng VND, các tài sản tài chính nội địa ở Mỹ được ghi bằng USD. Khối lượng
cung tài sản VND ở Việt Nam và USD ở Mỹ được xác định bằng lượng tiền
gửi
ngân hàng, hối phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu và cổ phiếu. Tổng khối lượng cung
tài
sản VND và USD là một hằng số (tương tự như cung tiền), do đó, khơng phụ
thuộc vào tỷ giá, tức là cho dù tỷ giá tăng hay giảm, thì tổng cung tài sản VND
và USD là không đổi, tức đường cung tài sản VND và USD là đường thẳng
đứng, không nhạy cảm với tỷ giá (không co giãn với tỷ giá). Ngược lại, với
các
nhân tố khách khơng đổi, thì nhân tố quyết định đến lượng cầu tài sản USD là
lợi
tức từ việc nắm giữ tài sản USD, tức chênh lệch giữa tỷ giá kỳ vọng và tỷ giá
hiện hành: chênh lệch càng lớn thì nhu cầu nắm giữ tài sản USD càng tăng.
Như
vậy, với các nhân tố khác không đổi và tại mỗi mức tỷ giá kỳ vọng nhất định,
khi
tỷ giá hiện hành càng giảm, càng làm tăng nhu cầu nắm giữ tài sản USD,
khiến
cho đường cầu tài sản USD có hướng đi xuống từ trái qua phải.
❖ Mức chênh lệch lãi suất giữa các quốc gia
(1) Mức lãi suất của USD - r*
Khi các nhân tố khác không đổi, khi lãi suất ngoại tệ tăng làm cho tỷ giá
tăng, lãi lãi suất ngoại tệ giảm làm cho tỷ giá giảm. Giả sử các tài sản USD
được