NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
TRỊNH THU HỒNG
DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH Ý YÊN, BẮC NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà nội,năm 2020
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
TRỊNH THU HỒNG
DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH Ý YÊN, BẮC NAM ĐỊNH
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS. Bùi Tín Nghị
Hà nội, năm 2020
1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn thạc sĩ “Dịch vụ phi tín dụng tại Ngân
hàng Nơng nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Ý n,
Bắc Nam Định” là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi. Các số liệu trong luận
văn có nguồn trích dẫn, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng
được cơng bố trong các cơng trình nghiên cứu khác.
Hà Nội, Ngày.... Tháng .... Năm 2020
Tác giả
Trịnh Thu Hồng
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sĩ này, em xin chân thành cảm ơn sâu sắc
đến các thầy giáo, cô giáo truờng Học viện Ngân hàng trong suốt q trình
học tập niên khóa 2018 - 2020 đã giúp em có đuợc những kiến thức hết sức
bổ ích về chun ngành học của mình.
Đặc biệt, em xin kính gửi lời cảm ơn chân thành đến giáo viên huớng
dẫn luận văn - TS. Bùi Tín Nghị đã tận tình huớng dẫn em trong suốt quá
trình viết luận văn thạc sĩ này.
iii
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI................................................................... 10
1.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI..................................................................................10
1.1.1 Khái Niệm dịch vụ phi tín dụng............................................................10
1.1.2 Đặc điểm của dịch vụ phi tín dụng.......................................................10
1.1.3 Các loại hình dịch vụ phi tín dụng của Ngân hàng thương mại...........11
1.1.4
VAI TRỊ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG
MẠI.................................................................................................................15
1.2.1 Đối với Ngân hàng................................................................................15
1.2.2 Đối Với khách hàng..............................................................................17
1.2.3 Đối với nền kinh tế xã hội.................................................................... 17
1.2.4
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG
MẠI.................................................................................................................19
1.3.1 Khái niệm phát triển dịch vụ phi tín dụng............................................ 19
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ phi tín dụng......................21
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ phi tín dụng...........25
1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG CỦA MỘT
SỐ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI........................................ 29
1.4.1 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ phi tín dụng của một số chi nhánh ngân
hàng khác hệ thống.........................................................................................29
1.4.2 Kinh nghiệm của các Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam...................................................................................... 33
ιv
1.4.3 Bài học cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh
Ý Yên - Bắc nam Định....................................................................................35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................38
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ PHI TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH Ý YÊN, NAM ĐỊNH.........................39
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAMCHI NHÁNH Ý YÊN, BẮC NAM ĐỊNH......................................................39
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Ý Yên, Bắc Nam Định.......................39
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn - Chi nhánh Ý Yên, Bắc Nam Định......................................41
2.2 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI
NHÁNH Ý YÊN, BẮC NAM ĐỊNH..............................................................48
2.2.1 Các chỉ tiêu định lượng.........................................................................48
2.2.2 Các chỉ tiêu định tính............................................................................62
2.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH
Ý YÊN, BẮC NAM ĐỊNH.............................................................................68
2.3.1 Kết quả đạt được.................................................................................. 68
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân.......................................................................72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2...............................................................................78
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH Ý YÊN, BẮC NAM ĐỊNH............................79
vi
v
3.1 ĐỊNH HƯỚNGDANH
PHÁTMỤC
TRIỂN
DỊCH
PHI
TÍN DỤNG TẠI NGÂN
CÁC
TỪ VỤ
VIẾT
TẮT
HÀNG NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH Ý YÊN, BẮC NAM ĐỊNH......................................................79
3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NƠNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH Ý YÊN, BẮC NAM ĐỊNH......................................................81
3.2.1 Giải pháp tăng cường tìm kiếm thu hút khách hàng mới đến giao dịch,
mở tài khoản tại chi nhánh, thông qua tiếp thị, truyền thông, marketing.......81
3.2.2 Giải pháp mở rộng phạm vi triển khai các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng
trên nền khách hàng cũ....................................................................................83
3.2.3 Phát triển các sản phẩm dịch vụ, phương tiện thanh tốn khơng dùng
tiền mặt và các dich vụ phi tín dụng khác.......................................................85
3.2.4 Đẩy mạnh cơng tác truyền thơng tiếp thị, chăm sóc khách hàng.........86
3.2.5 Xây dựng một chiến lược cụ thể dài hạn phù hợp với thựctế..............88
3.2.6 Nâng cao chất lượng, và tổ chức nguồn nhân lực................................ 88
3.2.7 Khai thác hiệu quả mối quan hệ tương hỗ của dịch vụ phi tín dụng và
dịch vụ tín dụng...............................................................................................91
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ..............................................................................91
3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước...............................................91
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nông nghiệp và PháttriểnNông thôn Việt
Nam ................................................................................................................93
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3............................................................................... 96
KẾT LUẬN....................................................................................................97
Chữ viết tắt
Nghĩa đầy đủ
Agribank:
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triên Nông thôn Việt Nam
BCĐTK HĐKD:
Bảng cân đối tài khoản hoạt động kinh doanh
BIDV:
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triên Việt
Nam
^cN
Chi nhánh
DVPTD:
DVNH:
Dịch vụ phi tín dụng
Dịch vụ ngân hàng
GDV:
^KH:
Giao dịch viên
Khách hàng
MB:
Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội
NHTM:
Ngân hàng thương mại
NHNo&PTNT:
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triên Nông thôn
^NH:
Ngân hàng
NHTM CP:
Ngân hàng thương mại cổ phần
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
PGD:
SPDV:
Phòng giao dịch
Sản phâm dịch vụ
TP HCM:
Thành phố Hồ Chí Minh
UBND
Ủy Ban Nhân Dân
Vietinbank:
Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
Vietcombank:
Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
VPBank
Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
STT
Tên Bảng Biêu, Sơ Đồ
vii
Trang
Bảng 2.1
Nguồn vôn của Agribank CN Y Yên năm 2015 - 2019
41
Bảng 2.2
Du nợ tiền vay của Agribank CN Y Yên giai đoạn 2015-2019
44
Bảng 2.3
Bảng cơ cấu doanh DANH
thu từ DVPTD
Agribank
CNSƠ
Ý Yên
MỤC BẢNG
BIỂU,
ĐỒ
46
Bảng 2.4
Bảng sô liệu dịch vụ chuyển tiền trong nuớc
50
Bảng 2.5
Bảng báo cáo về nghiệp vụ ủy thác, đại lý, thu hộ
55
Bảng 2.6
Kết quả thu dịch vụ ngân quỹ
56
Tỷ lệ thu nhập từ DVPTD so với tơng thu nhập giai đoạn
2015-2019
60
Mức độ hài lịng của khách hàng
Biểu phí dịch vụ của một sơ Ngân hàng trên địa bàn
63
66
Bẳng 2.7
Bảng 2.8
Bảng 2.9
Trích lập dự phịng rủi ro tại Agribank CN Y Yên giai đoạn
Biểu đồ 2.1 2015-2019
45
Biểu đồ thể hiện lợi nhuận sau thuế của Agribank Y Yên giai
Biểu đồ 2.2 đoạn 2015-2019
48
Biểu đồ 2.3 Bảng sô luợng khách hàng qua các năm giai đoạn 2015-2019
49
Biểu đồ 2.4 Sô luợng tài khoản, thẻ mỗi năm giai đoạn 2015-2019
51
Sô luợng SMS Banking, E-Mobile banking giai đoạn 2015Biểu đồ 2.5
2019
Biểu đồ thể hiện tôc độ tăng truởng thu từ DVPTD và thu từ
Biểu đồ 2.6 HĐKD của Agribank CN Y Yên giai đoạn 2015-2019
52
61
1
LỜI MỞ ĐẦU
I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong thời buổi công nghệ 4.0 và đang từng bước tiếp cận cơng nghệ
5.0 như hiện nay. “Tự do hóa”, “tồn cầu hóa” và ứng dụng các cơng nghệ
hiện đại đang là xu hướng phát triển mạnh mẽ trên toàn thế giới cũng như tại
Việt Nam. Việc các NHTM nước ngoài thâm nhập ngày càng sâu rộng vào thị
trường tài chính tiền tệ của Việt Nam cũng tạo ra sức ép cho các NHTM trong
nước. Vì vậy việc phát triển DVPTD là cần thiết để NH bắt kịp với xu thế của
thế giới.
Ngồi ra các NHTM nước ngồi đến mang theo cơng nghệ hiện đại,
dịch vụ đa dạng và phong phú, đây cũng là một cơ hội và cũng là một thách
thức đối với các NHTM trong nước. Cơ hội là được học hỏi và tiếp xúc với
các công nghệ tiên tiến các dịch vụ hiện đại phong phú, nhưng đó cũng là một
thách thức rất lớn khi gặp phải sự cạnh tranh gay gắt từ các NHTM này. Điều
đó buộc các NHTM của nước ta phải thay đổi để phù hợp với thời đại công
nghệ 4.0 như hiện nay. Việc đẩy mạnh cơng nghệ nâng cao và đa dạng hóa
các loại hình dịch vụ tài chính và đặc biệt là dịch vụ phi tài chính sẽ giúp các
NHTM Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh.
Trong khi các dịch vụ tài chính mang lại nhiều lợi nhuận cho các
NHTM nhưng đồng thời cũng mang đến mức độ rủi ro cao cho các NHTM
này, bằng chứng là cuộc khủng hoảng kinh tế tồn cầu (2008) đã để lại hệ quả
khơng nhỏ cho tồn bộ hệ thống tài chính nói chung và các NHTM nói riêng.
Hoạt động kinh doanh của các NHTM ở Việt Nam trở nên khó khăn hơn bởi
lịng tin của khách hàng suy giảm, nợ xấu tăng cao trong khi đó các NHTM
vẫn buộc phải dần chuẩn hóa các hoạt động của mình để đáp ứng điều kiện
của Basel II ( theo thông tư 41/2016/TT-NHNN quy định về tỷ lệ an toàn vốn
2
tối thiểu và hướng tới thực hiện chuẩn mực Basel II trong các NHTM Việt
Nam). Vì lẽ đó hoạt động tín dụng khơng cịn là miếng bánh ngọt mà các
NHTM đua nhau giành giật nữa (vì ẩn chứa quá nhiều rủi ro), mà thay vào đó
các DVPTD đã được các NHTM hướng đến nhiều hơn, trú trọng nhiều hơn.
Đây cũng trở thành một lợi thế cạnh tranh của các NHTM hiện đại.
Agribank CN Ý Yên - Bắc Nam Định là một chi nhánh trực thuộc
NHNo&PTNT Việt Nam (là một NH lớn nhất Việt Nam cả về quy mô vốn và
tài sản, nhân viên và mạng lưới hoạt động cũng như khách hàng), đây chính là
điều kiên thuận lợi để Ngân hàng phát triển DVPTD. Tình hình nợ xấu tại chi
nhánh cũng như tình trạng tín dụng đen trên địa bàn trong những năm qua
buộc Agribank Ý Yên phải có những thay đổi và có những định hướng kinh
doanh mới. Việc hướng đến các DVPTD sẽ giúp Agribank Chi nhánh Ý Yên
nâng cao vị thế cạnh tranh cũng như kinh doanh một cách an toàn và hệu quả
hơn, và đáp ứng được nhu cầu cảu khách hàng trên địa bàn. Đây cũng chính là
lý do tơi chọn đề tài “Dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng Nơng nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Ý Yên, Bắc Nam Định”.
II. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Trong những năm gần đây các hoạt động phi tín dụng được các NHTM
Việt Nam chú trọng nhiều hơn và tập chung đầu tư nhiều hơn. Tuy nhiên khi
nhìn vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng ta nhận
thấy tỷ trọng thu nhập từ lãi vẫn là chiếm đa phần trong tổng thu nhập của các
Ngân hàng. Điều đó cho thấy dù đã chú trọng hơn vào các dịch vụ phi tín
dụng nhưng hiệu quả của nó lại chư thực sự cao, do đó việc nghiên cứu và tìm
ra các giải pháp để phát triển DVPTD là vấn đề mang ý nghĩa quan trọng và
mang tính chiến lược đối với hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam.
Với tầm quan trọng như vậy, vấn đề này đã nhận được sự quan tâm của rất
nhiều các nhà nghiên cứu. Ta có thể chia ra các nghiên cứu này thành 2 nhóm:
3
Nhóm 1: Nhóm phân tích, nghiên cứu chung về phát triển DVPTD tại
các NHTM Việt Nam.
Nhóm 2: Tập chung nghiên cứu DVPTD qua khảo sát tại một ngân
hàng cụ thể.
1. Nhóm phân tích, nghiên cứu trung về phát triển Dịch vụ phi tín
dụng tại các NHTM Việt Nam.
- Phan Thị Linh (2015), Phát triển dịch vụ phi tín dụng của các Ngân
hàng thương mại nhà nước Việt Nam, Luận án tiến sĩ.
Luận án tập chung nghiên cứu tình hình hoạt động của 4 Ngân hàng
thuơng mại nhà nuớc. Trong bài nghiên cứu có đua ra những kinh nghiệm
phát triển DVPTD của một số NHTM nuớc ngoài và bài học cho các NHTM
Việt Nam, đông thời cũng nêu ra các giải pháp để phát triển DVPTD tại các
NHTM nhà nuớc nhu:
Các giải pháp chung là: hoàn thiện nguồn nhân lực phục vụ DVPTD,
duy trì và phát huy lợi thế về năng lực tài chính của các NHTM nhà nuớc
trong q trình phát triển DVPTD, ứng dụng các công nghệ hiện đại, hồn
thiện kênh phân phối,...
Bên cạnh đó tác giả cũng đua ra các giải pháp cụ thể đê phát triển từng
loại hình. Tuy nhiên bài nghiên cứu là nghiên cứu tình hình DVPTD giai đoạn
2009-2013 vì thế có một số nhận định sẽ khơng cịn phù hợp với tình hình
kinh tế hiện tại.
- Nguyễn Thị Thu Thủy (2018), Phát triển DVPTD tại các NHTM cổ
phần Việt Nam hiện nay, Luận án tiến sĩ.
Luận án có phân tích thực trạng phát triển DVPTD tại các NHTM cổ
phần Việt Nam giai đoạn 2011-2015, đua ra các đánh giá về mức độ phát
triển DVPTD tại các NHTM cổ phần tại Việt Nam theo cả chiều rộng và
chiều sâu. Trong giai đoạn này nhiều sản phẩm khác nhau đuợc triển khai
4
trong nhóm dịch vụ ngân hàng điện tử (như: Internet banking, SMS banking,
phone banking,...), bài nghiên cứu chỉ ra vấn đề lớn nhất đối với các ngân
hàng là khả năng quản trị rủi ro. Dịch vụ càng phát triển trong bối cảnh công
nghệ hiện đại càng tiềm ẩn những nguy cơ rủi ro và mức độ tinh vi hơn, đòi
hỏi năng lực quản trị tốt hơn cũng như cần có những giải pháp chiến lược,
đưa ra các kỹ thuật sử lý tình huống cũng như hệ thống cảnh báo sớm rủi ro.
- Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Trang (2018), Tác động của thu nhập
ngoài lãi đến lợi nhuận của NHTM Việt Nam, Luận văn thạc sĩ.
Bằng phương pháp định lượng hồi quy đã cho thấy mối tương quan,
mức độ tác động của thu nhập ngoài lãi cũng như các thành phần của nó
với lợi nhuận. Nghiên cứu chỉ ra rằng để tăng lợi nhuận ngân hàng cần phải
tập chung phát triển các sản phẩm DVPTD, xây dựng kế hoạch đầu tư
thơng minh kiểm sốt tốt hoạt động tín dụng, quản lý chi phí và có chính
sách huy động vốn phù hợp. Áp dụng cơng nghệ hiện đại cùng với đó là
xây dựng hệ thống đào tạo nghiệp vụ chuyên nghiệp, và định hướng phát
triển một cách đúng đắn.
- Đào Lê Kiều Oanh và Phan Anh Thủy (2012), Vai trò phát triển dịch
vụ phi tín dụng tại các NHTM Việt Nam, tạp chí phát triển và hội nhập, số 6
tháng 9-10/2012.
Nhóm tác giả nhận định rằng, DVPTD mang lại rất nhiều lợi ích cho cả
phía nhà cung cấp dịch vụ và cả phía khách hàng, hay có thể nói DVPTD đã
mang lại lợi ích cho tồn xã hội và cho cả nền kinh tế, vì vậy việc nghiên cứu
và đưa ra các giải pháp nâng cao và mở rông phát triển DVPTD là cần thiết.
2. Nhóm tập chung nghiên cứu dịch vụ phi tín dụng qua khảo sát tại
một số Ngân hàng cụ thể.
- Ngô Mỹ Hoa (2017), Phát triển dịch vụ phi tín dụng tại MHTM cổ
phần Quân Đội. Luận văn thạc sĩ.
5
Tác giả đã dựa trên tình hình hoạt động DVPTD tại NHTM cổ phần
Quân Đội giai đoạn 2012-2016 để vạch ra hạn chế trong hoạt động DVPTD
của Ngân hàng Quân Đội, tìm ra nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, tác giả
nhấn mạnh hoạt động DVPTD là hoạt động kinh doanh không thể thiếu của
các ngân hàng thuơng mại, phát triển các DVPTD là để đáp ứng các nhu cầu
về dịch vụ của khách hàng và đây đuợc xem là điều tất yếu của nền kinh tế.
- Cao Thị Thủy (2016), Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long.
Luận văn thạc sĩ.
Ngồi việc phân tích tình hình kinh doanh của NHTM cổ phần Cơng
Thuơng Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long thì tác giả có đua ra những kinh
nghiệm của các NHTM cổ phần nuớc ngoài và các NHTM Việt Nam về hoạt
động dịch vụ ngân hàng điện tử. Tác giả khẳng định DVNH điện tử chính là
xu huớng tất yếu mang tính khách quan không chỉ của 1 ngân hàng mà của
hầu hết các NHTM tại Việt Nam cũng nhu toàn thế giới, khi mà thế giới đang
trải qua cuộc cách mạng công nghệ 4.0 (cuộc cách mạng dựa trên nền tảng
công nghệ số và tích hợp tất cả các cơng nghệ thơng minh).
- Thái Anh Tuấn (2014), Phát triển DVPTD tại Ngân hàng Nông
nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Láng Hạ. Luận văn thạc sĩ.
Tác giả đã chia ra các DVPTD thành nhiều nhóm, và đối với từng
nhóm tác giả có đua ra tình hình thực tế và phân tích hoạt động DVPTD tại
Agribank Chi nhánh Láng Hạ. Cũng nhu nhiều bài nghiên cứu truớc đó, tác
giả cũng khẳng định rằng việc phát triển DVPTD là việc vần thiết của các
Ngân hàng thuơng mại trong thời buổi hiện nay.
- Nguyễn Thị Hồng Yến (2015), Phát triển dịch vụ ngân hàng tại
NHTM cổ phần Đầu Tư và Phát triển Việt Nam. Luận án tiến sĩ.
6
Luận án cũng chỉ ra rằng trong xu thế hội nhập ngày càng sâu rộng, tạo
ra cơ hội và thách thức cho các NHTM Việt Nam. Các tổ chức tài chính quốc
tế có tiềm lực về tài chính, kỹ thuật hiện đại kinh nghiệm lâu năm sẽ tạo ra
một cuộc cạnh tranh khốc liệt với các NHTM Việt Nam. Các NHTM Việt
Nam với đặc trung thu từ tín dụng là chủ yếu, vì vậy đa số nguồn thu nhập
hiện nay của các NHTM Việt Nam là từ hoạt động tín dụng, đây là một hoạt
động tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn các dịch vụ ngân hàng khác. Vì vậy định huớng
phát triển các dịch vụ ngân hàng phi tín dụng đuợc nhận định là chiến luợc
mang lại triển vọng lớn cho các NHTM Việt Nam.
-Nguyễn Thị Thu Hà (2019), Phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Đầu Tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đống
Đa. Luận văn thạc sĩ.
Bằng việc lấy phiếu khảo sát các khách hàng đến giao dịch tại BIDV
Đống Đa tác giả đã phân tích những điểm mạnh và điểm yếu của Chi
nhánh, phân tích các nguyên nhân dẫn đến những tồn tại của Chi nhánh.
Tác giả có đề xuất mở rộng phạm vi triển khai các sản phẩm dịch vụ phi tín
dụng trên nền khách hàng cũ, và chủ yếu tập chung vào các sản phẩm ti êu
biểu của BIDV.
Các nghiên cứu tập chung phân tích từ khái niệm, các loại hình dịch vụ
ngân hàng, đến mơ hình phát triển các NHTM trong tuơng lai với việc ứng
dụng các dịch vụ ngân hàng tiên tiến, hiện đại. Một số nghiên cứu còn tiếp
cận DVNH theo từng mảng: nghiên cứu chủ yếu về lý luận phân tích thực
trạng phát triển dịch vụ này tại một số ngân hàng cụ thể, phân tích chiến luợc
phát triển dịch vụ của các NH nuớc ngoài, hay các giải pháp phát triển dịch
vụ tại Việt Nam. Tuy nhiên, những luận văn trên là đặc thù riêng cho từng
ngân hàng và phuơng pháp nghiên cứu của mỗi đề tài là khác nhau, theo tìm
hiểu của em tại Agribank Chi nhánh Ý Yên - Bắc Nam Định chua có nghiên
7
cứu nào về các dịch vụ phi tín dụng. Kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên
cứu của các cơng trình trên đây, bài nghiên cứu tập chung nghiên cứu những
vấn đề nhu sau:
+ Cơ sở lý luận về các dịch vụ phi tín dụng, phát triển dịch vụ phi tín
dụng. Phân tích những nhân tố tác động đến việc tăng thu nhập từ các hoạt
động dịch vụ phi tín dụng.
+ Bài nghiên cứu sẽ nghiên cứu về thực trạng, các nhân tố ảnh huởng
đến hoạt động phi tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
Thôn CN Ý Yên - Bắc Nam Định, đề ra các phuơng huớng, mục tiêu nhằm
tăng thu từ các dịch vụ phi tín dụng từ đó nhằm mục đích gia tăng lợi nhuận,
kinh doanh an toàn hơn, hiệu quả hơn.
III. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Mục tiêu tổng quát
Bài nghiên cứu nghiên cứu mức độ tác động của dịch vụ phi tín dụng
đến lợi nhuận của NHTM.
Hệ thống hóa và làm rõ hơn các vấn đề có liên quan đến phát triển dịch
vụ ngân hàng thuơng mại, trong đó tập chung vào nội dung, chỉ tiêu đánh giá
và nhân tố ảnh huởng đến việc phát triển các dịch vụ phi tín dụng tại các
NHTM.
- Mục tiêu cụ thể
+ Phân tích thực trạng hoạt động DVPTD tại chi nhánh
+ Nghiên cứu mức độ tác động của hoạt động dịch vụ phi tín dụng đến
lợi nhuận ngân hàng của Agribank CN Ý Yên-Bắc Nam Định.
+ Nghiên cứu mức độ tác động của từng mảng hoạt động dịch vụ phi
tín dụng đến thu nhập DVPTD của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn chi nhánh Ý Yên, Bắc Nam Định.
8
+ Từ kết quả nghiên cứu sẽ đua ra kiến nghị, định huớng, đề xuất các
giải pháp cho Agribank chi nhánh Ý Yên - Bắc Nam Định trong việc nâng
cao hiệu quả, mở rộng phát triển các dịch vụ ngoài tín dụng.
- Câu hỏi nghiên cứu
+ Mức độ tác động của thoạt động dịch vụ phi tín dụng đến lợi nhuận
Agribank chi nhánh Ý Yên, Bắc Nam Định?
+ Hoạt động nào trong hoạt động kinh doanh ngoài lãi tác động đến lợi
nhuận của Agribank chi nhánh Ý Yên, Bắc Nam Định nhiều nhất?
+ Tồn tại những yếu tố nào khác tác động đến lợi nhuận của Agribank
chi nhánh Ý Yên - Bắc Nam Định?
+Những nhân tố nào ảnh huởng đến việc phát triển các dịch vụ phi tín
dụng trong ngân hàng Agribank chi nhánh Ý Yên - Bắc Nam Định?
IV. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu
Đề tài sẽ tập chung nghiên cứu thực trạng hoạt động dịch vụ phi tín
dụng của Agribank chi nhánh Ý n - Bắc Nam Định.
Ngồi ra cũng tìm hiểu chung về tinh hình về hoạt động dịch vụ phi tín
dụng tại một số ngân hàng khác.
Đối tuợng nghiên cứu là: nhân viên, và các khách hàng của NHNo&
PTNT Chi nhánh Ý Yên - Bắc Nam Định.
- Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập chung nghiên cứu thực trạng hoạt động dịch vụ phi tín dụng
tại Agribank chi nhánh Ý Yên - Bắc Nam Định trong giai đoạn 2015 - 2019
Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank CN Ý Yên giai đoạn
2015-2019
Về địa điểm nghiên cứu là: Agribank chi nhánh Ý Yên - Bắc Nam Định
Thời gian nghiên cứu là: thời gian từ 2015-2019
9
V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bài nghiên cứu sẽ sử dụng phương nghiên cứu thu thập dữ liệu bao gồm cả
nguồn dữ liệu sơ cấp và nguồn dữ liệu thứ cấp.
Nguồn dữ liệu sơ cấp là: các tờ phiếu khảo sát, lấy ý kiến khách hàng
về chất lượng, cũng như sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng các loại dịch
vụ mà Ngân hàng Agribank chi nhánh Ý Yên - Bắc Nam Định cung cấp
Nguồn dữ liệu thứ cấp là: Bảng cân đối kế toán của Ngân hàng qua các
năm, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm, báo cáo tài chính
qua các năm, và các số liệu khác nhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu.
Dựa vào các tài liệu nghiên cứu trước đó, các loại sách, báo, tạp chí, trang
wed có liên quan đến đề tài.
Qua 2 nguồn dữ liệu khai thác được sẽ dùng để tiến hành thống, kê
tổng hợp, phân tích, đưa ra những đánh giá, kiến nghị, các biện pháp để tăng
thu nhập từ các dịch vụ phi tín dụng đạt mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi
nhuận, và hoạt động kinh doanh an toàn hơn
Kết cấu luận văn, ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn chia
làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng
thương mại.
Chương 2: Thực trạng về hoạt động dịch vụ phi tín dụng tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Ý Yên,
Bắc Nam Định.
Chương 3: Các giải pháp phát triển hoạt động dịch vụ phi tín dụng
tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Ý Yên Bắc Nam Định.
10
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ PHI TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái Niệm dịch vụ phi tín dụng
Cùng với dịch vụ tín dụng thì dịch vụ phi tín dụng cũng là một hoạt
động vô cùng quan trọng trong hoạt động của một ngân hàng thương mại.
Theo giáo trình Ngân hàng thương mại. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế
quốc dân (2007) “Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và
dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, và sử dụng số
tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh tốn”. [11]
Ta có thể chia hoạt động ngân hàng thành hai loại chính là: Hoạt động
dịch vụ tín dụng và hoạt động dịch vụ phi tín dụng.
- Dịch vụ tín dụng: là các dịch vụ liên quan đến hoạt độn cho vay.
- Dịch vụ phi tín dụng: là các dịch vụ được ngân hàng cung cấp tới
khách hàng để đáp ứng nhu cầu về tài chính, tiền tệ của khách hàng nhằm trực
tiếp hoặc gián tiếp đem lại cho ngân hàng khoản thu nhập thơng qua việc thu
phí, hoa hồng dịch vụ trong đó khơng bao gồm dịch vụ tín dụng.
1.1.2 Đặc điểm của dịch vụ phi tín dụng.
DVPTD là các hoạt động dịch vụ mang đến lợi nhuận cho NH thơng
qua việc thu phí, cịn hoạt động tín dụng đem đến lợi nhuận cho NH thông
qua việc thu lãi vay. DVPTD có các đặc điểm như:
- Có khả năng sinh lời cao vì chi phí bỏ ra thường thấp, mà chủ yếu là
tận dung công nghệ và cơ sở hạ tầng được đầu tư từ trước đó.
11
- DVPTD là lĩnh vực kinh doanh tương đối an toàn, rủi ro thấp,
việc mở rộng DVPTD sẽ giúp NH hạn chế được rủi ro lãi suất, và nhất là
rủi ro tín dụng.
- Các DVPTD của NH có tính hỗ trợ và liên kết chặt chẽ với nhau, sự
tồn tại và phát triển của dịch vụ này thường gắn liền với dịch vụ khác, vì thế
địi hỏi tính đồng bộ cao.
- DVPTD là loại hình DV vơ cùng đa dạng phong phú và khơng ngừng
phát triển.
- Có nhiều DVPTD ra đời và phát triển nhờ có cơng nghệ phát triển.
- DVPTD có thể thúc đẩy sự phát triển của dịch vụ khác.
1.1.3 Các loại hình dịch vụ phi tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.1.3.1 Dịch vụ Thẻ.
Dịch vụ thẻ là một dịch vụ ngân hàng hiện đại, đối tượng khách hàng là
khách hàng cá nhân, ban đầu chức năng của thẻ chỉ là rút tiền mặt tại các máy
ATM, đến nay đã được nâng cấp hơn có thể dùng để thanh tốn hóa đơn điện
nước, mua sắm hàng Iioa,...
- Thẻ nội địa: là thẻ được phát hành bởi các ngân hàng nội địa, và được
khách hàng trả tiền cho các dịch vụ hàng hóa, dịch vụ, gửi hay rút tiền mặt tại
các máy ATM.
- Thẻ quốc tế: Là loại thẻ có thể lưu hành trên tồn thế giới, các loại
thẻ
quốc tế tiêu biểu như thẻ Visa, JCB, Master.
1.1.3.2 Ngân hàng điện tử.
Đây là một dịch vụ tiêu biểu của ngân hàng hiện đại, là sự kết hợp giữa
dịch vụ ngân hàng với những tiện ích trong lĩnh vực cơng nghệ thơng tin
nhằm tạo nên các hình thức giao dịch hiện đại, phong phú. Dịch vụ giúp
khách hàng có thể giao dịch mọi lúc mọi nơi mà không cần trực tiếp đến ngân
hàng. Một số ngân hàng điện tử nổi bật như:
12
- Internet banking:
Là dịch vụ thông qua đường truyền internet có thể cung cấp các thơng
tin về sản phẩm dịch vụ ngân hàng một cách tự động, khi truy cập vào
website của ngân hàng ở bất cứ nơi nào hay bất cừ lúc nào, khách hàng có thể
giao dịch chỉ với 1 máy tính cá nhân truy cấp được internet.
- Mobile banking:
Dịch vụ mobile banking là loại hình dịch vụ giao dịch qua điện thoại di
động. Mobile banking cho phép khách hàng thơng qua điện thoại di động có
thể truy cập các thông tin về tài khoản cá nhân hoặc thực hiện các giao dị ch
thanh tốn hóa đơn, chuyển tiền, và nhiều giao dịch khác.
- SMS banking:
Là dịch vụ thông qua báo biến động số dư truy vấn tài khoản, thực hiện
chuyển khoản, thanh toán và thực hiện các giao dịch bằng cách nhắn tin theo
cú pháp quy định gửi đến số tổng đài của ngân hàng.
- Phonebanking:
Là DVNH thông qua điện thoại giúp khách hàng thực hiện các giao
dịch với ngân hàng thông qua số tổng đài của trung tâm dịch vụ khách hàng.
Trong 4 dịch vụ ngân hàng điện tử trên thì hiện nay Internetbanking và
Mobilebanking đang được ưa chuộng hơn cả vì sự tiện ích và gần gũi với
người dùng hơn. Đông thời đây cũng là các dịch vụ chính được ngân hàng ưu
tiên cung cấp và phát triển.
1.1.3.3 Dịch vụ kinh doanh ngoại hối.
Là các dịch vụ liên quan đến việc mua, bán ngoại tệ. Bao gồm các dịch
vụ kinh doanh ngoại tệ giữa các tổ chức tài chính trên thị trường và các giao
dịch với khách hàng là cá nhân hay tổ chức kinh tế có nhu cầu và được phép.
Các dịch vụ kinh doanh ngoại hối như:
- Giao dịch ngoại hối giao ngay
13
- Giao dịch ngoại hối kỳ hạn
- Giao dịch ngoại hối hoán đổi ngoại tệ
- Các sản phẩm phái sinh ngoại hối
• Giao dịch hốn đổi ngoại tệ
• Giao dịch quyền chọn ngoại tệ
• Giao dịch tương lai
1.1.3.4 Dịch vụ thanh toán.
Dịch vụ thanh toán: Là việc ngân hàng cung ứng các phương tiện thanh
toán và thực hiện các giao dịch thanh toán cho khách hàng.
Đây là dịch vụ điển hình và có vai trị như một chìa khóa cho hoạt động
cung ứng dịch vụ của NHTM đối với các khách hàng. Ngày nay dịch vụ thanh
toán được cung cấp cho các khách hàng qua các kênh phân phối trực tiếp và
gián tiếp dựa trên hệ thống kỹ thuật hạ tầng và công nghệ xử lý hiện đại. Với
tốc độ phát triển công nghệ như hiện nay khách hàng sẽ nhận được những
dịch vụ thanh tốn có tính an tồn, chính xác và tiện ích cao, khơng những
trong nước mà cịn trên tồn thế giới.
Khi NHTM cung cấp DV thanh tốn cho khách hàng, lúc này NH đóng
vai trị là một tổ chức trung gian thực hiện thanh toán thay cho khách hàng
của mình. DV thanh tốn gồm: thanh tốn trong nước và thanh toán quốc tế.
- Thanh toán trong nước:
Ngày nay khi kinh tế ngày càng phát triển thì nhu cầu thanh tốn hàng
hóa, dịch vụ càng cao, vì thế dịch vụ này càng phát triển mạnh mẽ, hình thức
thanh tốn có thể qua séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, các lệnh chuyển tiền
- Thanh toán quốc tế:
Xu thế hội nhập tồn cầu hóa giữa các quốc gia thúc đẩy xuất nhập
khẩu phát triển, nên thanh toán quốc tế cũng phát triển theo xu thế này. Thanh
toán quốc tế gồm: Chuyển tiền đi nước ngoài và nhận tiền đến từ nước ngoài.
14
1.1.3.5 Các dịch vụ khác.
Ngoài các dịch vụ trên Ngân hàng cịn có rất nhiều các DVPTD khác
như:
- Dịch vụ ủy thác: Theo D.W.Pearce, Từ điển kinh tế học hiện đại.
Nghiệp vụ ủy thác là việc tài sản của một người được giao cho người khác
quản lý và thực hiện các yêu cầu của người sở hữu. Người giao tài sản khơng
có quyền nắm giữ, quản lý tài sản. Người nhận có trách nhiệm quản lý tài sản,
khơng được hưởng lợi nhuận sinh ra từ tài sản mà chỉ được hưởng một khoản
tiền mà người ủy thác trả gọi là phí ủy thác.
Các dịch vụ ủy thác gồm: thanh lý tài sản, điều hành ủy thác cá nhân,
ủy thác giám hộ và bảo quản tài sản, ủy thác đại diện,...
Các nội dung ủy thác gồm: ủy thác vốn, ủy thác đầu tư, ủy thác thực
hiện công việc.
- Dịch vụ tư vấn: Ngân hàng cung cấp các dịch vụ tư vấn cho khách
hàng như tư vấn về ngân hàng gửi, thời hạn và số lượng tiền gửi, thẩm định
và tái thẩm định các dự án đầu tư, các phương án tài chính, các chỉ tiêu kinh
tế, ký thuật của dự án, các rủi ro mà dự án có thể gặp phải, tư vấn giao dịch
chứng khoán,.
- Dịch vụ giám sát: Dịch vụ này đa dạng bao gồm lưu ký tài sản của
các quỹ hay cơng ty chứng khốn, hoặc quản lý tài sản của các quỹ đại chúng
với các tài sản khác một cách tách biệt. Hoạt động giám sát được thực hiện
chặt chẽ theo luật chứng khoán và các quy định, điều lệ hoạt động của quỹ,
điều lệ công ty đầu tư chứng khốn nhằm đảm bảo cơng ty quản lý quỹ hay
các cấp lãnh đạo của công ty đầu tư chứng khoán bắt buộc tuân thủ, theo yêu
cầu của công ty quản lý quỹ một cách hợp pháp, công ty chứng khoán thực
hiện hoạt động chuyển tiền, thanh toán hay các hoạt động chuyển khoản liên
quan đến hoạt động hợp pháp của quỹ đại chúng.