Tải bản đầy đủ (.docx) (101 trang)

123 Công tác phân tích tài chính của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Duyên Hải thực trạng và giải pháp,Luận văn Thạc sỹ Kinh tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (812.25 KB, 101 trang )


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

PHAN THỊ HỒNG NGỌC

CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA CƠNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DUYÊN HẢI
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2017


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

PHAN THỊ HỒNG NGỌC

CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA CƠNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DUYÊN HẢI
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.Nguyễn Ngơ Thị Hồi Thu


HÀ NỘI - 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi được hình
thành và phát triển trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực hành thực tiễn. Các
báo cáo và số liệu trong Luận văn là có nguồn gốc rõ ràng, trung thực, xuất phát
từ tình hình thực tế tại đơn vị nghiên cứu.
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả

Phan Thị Hồng Ngọc


MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP.................................................................................................4
1.1 Sự cần thiết của cơng tác phân tích tài chính doanh nghiệp.....................4
1.1.1 Khái quát về tài chính doanh nghiệp..................................................4
1.1.2 Sự cần thiết của cơng tác phân tích tài chính doanhnghiệp................5
1.2 Nội dung cơng tác phân tích tài chính doanh nghiệp............................... 8
1.2.1 Quy trình phân tích tài chính..............................................................8
1.2.2 Thơng tin dùng trong phân tích tài chính doanh nghiệp...................11
1.2.3 Phương pháp phân tích tài chính......................................................15
1.2.4 Nội dung phân tích...........................................................................20
1.3 Nhân tố ảnh hưởng tới cơng tác phân tích tài chính doanh nghiệp.......38
1.3.1 Nhân tố chủ quan..............................................................................38
1.3.2 Nhân tố khách quan..........................................................................39

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1....................................................................................41
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI
CƠNG TY TNHH MTV DUYÊN HẢI GIAI ĐOẠN 2014-2016......................42
2.1 Khái quát về Công ty TNHH MTV Duyên Hải......................................42
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển....................................................42
2.1.2 Mơ hình tổ chức của cơng ty............................................................44
2.2 Thực trạng cơng tác phân tích tài chính tại Cơng ty TNHH MTV Duyên
Hải giai đoạn 2O14 -2016 ........................................................................
47
2.2.1 Về quy trình phân tích tài chính.......................................................47
2.2.2 Phương pháp phân tích tài chính......................................................49
2.2.3 Nội dung phân tích tài chính............................................................ 49
2.3 Đánh giá cơng tác phân tích tài chính tại Cơng ty TNHH MTV Duyên
Hải giai đoạn 2014 - 2016...............................................................................72
2.3.1 Những đạt được................................................................................72
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân..................................................................74
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2....................................................................................78
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI

CHÍNH TẠI CƠNG TY TNHH MTV DUYÊN HẢI GIAI ĐOẠN 2017 - 2020
.....................................................................................................................
79
3.1 Định hướng hồn thiện cơ chế quản lý tài chính và cơng tác phân tích tài
chính tại Cơng ty TNHH MTV Duyên Hải giai đoạn 2017 - 2020.................79
3.2 Hoàn thiện cơng tác phân tích tài chính tại Cơng ty TNHH MTV Dun
Hải 79
3.2.1 Về quy trình phân tích.........................................................................79


3.2.2


Hồn thiện thu
DANH
thập MỤC
nguồn CHỮ
thơng VIẾT
tin sử TẮT
dụng cho phân tích tài chính
.................................................................................................
80
3.2.3 về nội dung phương pháp phân tích.................................................82
3.2.4 về nội dungphân tích........................................................................85
3.2.5 về tổ chức và nhân sự cho cơng tác phân tích tài chính...................89
3.3 Kiến nghị...............................................................................................90
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3..................................................................................92
KẾT LUẬN.........................................................................................................93
BHXH

Báo hiểm xã hội_____________________

BHYT

Báo hiểm y tế_______________________

BQP
DTT

Bộ Quốc Phịng_____________________

ĐTTC


Đầu tư tài chính_____________________

EM

Hệ số nhân vốn_____________________

HSSDTTS

Hiệu suất sử dụng tổng tài sán_________

KPCĐ

Kinh phí cơng đồn__________________

MTV

Một thành viên_____________________

ROS

Tỷ suất lợi nhuận doanh thu___________

ROA

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sàn______

ROE

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu


Doanh thu thuần____________________

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn_________________

TSCĐ

Tài sàn cố định_____________________



DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1 Phân tích cơ cấu và biến động tài sản..................................................21
Bảng 1.2 Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn...........................................23
Bảng 2.1. Tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn Công ty TNHH MTV
Duyên Hải giai đoạn 2014 -2016........................................................................51
Bảng 2.2. Phân tích khả năng cân đối vốn của Công ty TNHH MTV Dun Hải
giai đoạn 2014 - 2016..........................................................................................60
Bảng 2.3. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của
Công ty TNHH MTV Duyên Hải giai đoạn 2014 - 2016....................................62
Bảng 2.4. Phân tích khả năng thanh tốn của Cơng ty TNHH MTV Duyên Hải
giai đoạn 2014 - 2016..........................................................................................64
Bảng 2.5. Phân tích khả năng hoạt động của Cơng ty TNHH MTV Duyên Hải
giai đoạn 2014 -2016...........................................................................................66
Bảng 2.6. Phân tích khả năng sinh lời của Công ty TNHH MTV Duyên Hải giai
đoạn 2014 -2016..................................................................................................70
Bảng 3.1. Phân tích ROA, ROE của Cơng ty TNHH MTV Duyên Hải giai đoạn
2014 -2016 theo phương pháp Dupont................................................................84

Bảng 3.2. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ Công ty TNHH MTV Duyên Hải
giai đoạn 2014 -2016...........................................................................................87
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu tài sản tại Công ty TNHH MTV Duyên Hải giai đoạn 2014 2016.......................................................................................... 7.....................53
Biểu 2.2.Cơ cấu nguốn vốn tại Công ty TNHH MTV Duyên Hải giai đoạn 2014
- 2016................................................................................................................. 57
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty....................................44


1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Phân tích tài chính có thể được định nghĩa như một tổng thể các phương
pháp cho phép đánh giá tình hình tài chính trong q khứ và hiện tại. Thơng qua
phân tích tình hình chính người sử dụng thơng tin có thể đánh giá tiềm năng,
hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro hay triển vọng của doanh nghiệp.
Trong quá trình hội nhập kinh tế, tình hình tài chính doanh nghiệp an
toàn, lành mạnh, ổn định là một trong những nhân tố cơ bản để giúp doanh
nghiệp tồn tại và định hướng phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng
khốc liệt. Vì thế việc chỉ ra những bất ổn của thực trạng tài chính doanh nghiệp
để từ đó có biện pháp điều chỉnh kịp thời và hiệu quả là việc làm rất quan trọng
hiện nay đối với các doanh nghiệp.
Hơn nữa, để thực hiện mục tiêu kinh doanh của mình, doanh nghiệp cần
phải tạo lập, quản lý, phân phối và sử dụng vốn của mình sao cho có hiệu quả
nhất trên cơ sở tơn trọng các ngun tắc tài chính, tín dụng và chấp hành luật
pháp. Hoạt động tài chính và tình hình tài chính doanh nghiệp lành mạnh, hiệu
quả sẽ tác động tích cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh và ngược lại. Việc
thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp các nhà doanh
nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng tài chính, xác định
đầy đủ và đúng đắn nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình
hình tài chính. Từ đó có những giải pháp hữu hiệu để ổn định và nâng cao hiệu

quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích tình hình tài
chính doanh nghiệp được sử dụng như một công cụ hữu hiệu nhất nhằm thực
hiện mục tiêu ấy.
Mặt khác, khơng chỉ có Nhà nước, cơ quan thuế, nhà quản trị là những
người thường xuyên quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp mà các
đối tượng khác như: các cổ đông hiện tại; nhà đầu tư; các nhà phân tích tài chính
- ngân hàng; cơng ty mẹ; các doanh nghiệp khác cũng rất muốn nắm bắt các
thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp để đưa ra những quyết định


2
theo những mục tiêu khác nhau. Phân tích tài chính doanh nghiệp cùng với sự
trợ giúp của máy tính giúp cho các đối tượng trên có thể dễ dàng có được những
thông tin thực sự chất lượng và hiệu quả về tình hình tài chính của doanh nghiệp
phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng. Hay nói cách khác là phân tích tài
chính sẽ giúp những người quan tâm đến tình hình tài chính doanh nghiệp khơng
chỉ hiểu được quá khứ mà còn đưa ra được những quyết định kinh tế cần thiết
cho doanh nghiệp trong tương lai.
Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của phân tích tài chính doang nghiệp
nên em chọn nội dung “Cơng tác phân tích tài chính của Cơng ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên Duyên Hải - Thực trạng và giải pháp” làm đề tài
nghiên cứu cho luận văn của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ lý luận cơ bản về cơng tác phân tích tài
chính của doanh nghiệp.
- Đề tài tập trung nghiên cứu phân tích tài chính của cơng ty TNHH MTV
Dun Hải.
- Đánh giá và nghiên cứu thực trạng cơng tác phân tích tài chính của cơng
ty TNHH MTV Dun Hải; và đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu
quả quản lý tài chính cũng như hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty TNHH MTV Duyên Hải.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cơng tác phân tích tài chính của cơng ty TNHH
MTV Duyên Hải.
- Phạm vi nghiên cứu: Công ty TNHH MTV Duyên Hải giai đoạn 2014 2016.
4. Phương pháp nghiên cứu
Tác giả luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng; phương pháp
phân tích - tổng hợp - thống kê, so sánh, kế thừa một số nghiên cứu đã có kết
hợp với việc vận dụng lý luận vào hoạt động phân tích tài chính của Cơng ty
TNHH MTV Dun Hải.


3
5. Tổng quan nghiên cứu
6. Kết cấu Luận văn
Ngoài Lời mở đầu và Kết luận, nội dung Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác phân tích tài chính trong các
doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng cơng tác phân tích tài chính tại Cơng ty TNHH
MTV Duyên Hải giai đoạn 2014 - 2016.
Chương 3: Giải pháp hồn thiện cơng tác phân tích tài chính tại Cơng
ty TNHH MTV Duyên Hải 2017 - 2020.


4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1

Sự cần thiết của cơng tác phân tích tài chính doanh nghiệp


1.1.1 Khái quát về tài chính doanh nghiệp
Tư liệu sản xuất và sức lao động là những yếu tố khơng thể thiếu trong
q trình sản xuất. Trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa - tiền tệ, địi hỏi các
doanh nghiệp phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định để mua sắm các yếu tố
phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình. Quá trình sản xuất kinh doanh là
quá trình vốn của doanh nghiệp luôn luôn vận động và tuân theo một chu kỳ
nhất định. Sự vận động của các luồng tiền trong doanh nghiệp ln gắn liền với
q trình tạo lập, sử dụng các quỹ tiền tệ, đồng thời làm nảy sinh các quan hệ
kinh tế dưới hình thức giá trị, hợp thành các quan hệ tài chính trong doanh
nghiệp.
Các quan hệ tài chính của doanh nghiệp bao gồm các nhóm sau:
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước: là mối quan hệ phát sinh, khi
các doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước như nộp các khoản
thuế, phí, lệ phí vào ngân sách.
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác: là mối quan hệ
giữa doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác (nhà cung cấp, khách hàng), các
trung gian tài chính... nảy sinh trong quan hệ thanh toán về việc vay hoặc cho
vay vốn, đầu tư chứng khốn, góp vốn, mua bán tài sản, mua bán vật tư, hàng
hóa.
- Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp: thể hiện trong việc doanh nghiệp
thanh toán tiền lương, tiền công, thưởng phạt vật chất với người lao động trong
doanh nghiệp. Quan hệ thanh toán giữa các bộ phận nội bộ doanh nghiệp trong
hoạt động kinh doanh.
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với chủ sở hữu doanh nghiệp: Trong việc
đầu tư, góp vốn hay rút vốn của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp và trong việc
phân chia lợi nhuận sau thuế.
Tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy



5
sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong
quá trình kinh doanh.
Các mối quan hệ kinh tế gắn liền với việc tạo lập hoặc sử dụng các quỹ
tiền tệ của doanh nghiệp hợp thành các quan hệ tài chính của doanh nghiệp. Các
hoạt động gắn liền với việc tạo lập, sử dụng các quỹ tiền tệ thuộc hoạt động tài
chính của doanh nghiệp.
1.1.1.1 Sự cần thiết của cơng tác phân tích tài chính doanh nghiệp

Cơng tác phân tích tài chính là sử dụng một tập hợp các phương pháp và
các công cụ cho phép xử lý các thơng tin kế tốn và các thơng tin khác về tài
chính nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro,
mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó. Với những nội
dung trên, cơng tác phân tích tài chính của một doanh nghiệp trở thành mối quan
tâm của nhiều đối tượng khác nhau như Ban giám đốc, Hội đồng quản trị, các
nhà đầu tư, các cổ đơng, người cho vay...
• Đối với các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp'.
mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ. Một
doanh nghiệp bị thua lỗ liên tục sẽ bị cạn kiệt các nguồn lực và buộc phải đóng
cửa. Mặt khác nếu doanh nghiệp khơng có khả năng thanh toán nợ đến hạn cũng
sẽ buộc phải ngừng hoạt động. Do vậy, hơn ai hết, họ cần có đủ thông tin và
hiểu rõ doanh nghiệp nhằm giải quyết ba vấn đề quan trọng sau:
Thứ nhất: Doanh nghiệp nên đầu tư vào đâu cho phù hợp với loại hình sản
xuất kinh doanh của mình. Đây chính là một chiến lược đầu tư dài hạn của
doanh nghiệp.
Thứ hai: Nguồn vốn tài trợ được lấy từ đâu.
Thứ ba: Nhà doanh nghiệp sẽ quản lý hoạt động tài chính hàng ngày thế
nào?
Ba vấn đề trên khơng phản ánh đầy đủ mọi khía cạnh về tài chính doanh
nghiệp, nhưng đó là những vấn đề quan trọng nhất. Phân tích tài chính doanh

nghiệp là cơ sở để đưa ra cách thức giải quyết ba vấn đề đó.
• Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng: mối quan


6
tâm của họ hướng chủ yếu vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
Trong
nội
dung phân tích này, khả năng thanh tốn của doanh nghiệp được xem
xét
trên
hai khía cạnh là ngắn hạn và dài hạn. Nếu là những khoản cho vay ngắn
hạn,
người cho vay đặc biệt quan tâm đến khả năng ứng phó của doanh
nghiệp
đối
với các món nợ khi đến hạn trả. Nếu là những khoản cho vay dài hạn,
người
cho
vay phải tin chắc vào khả năng hoàn trả và khả năng sinh lời của doanh
nghiệp
mà việc hoàn trả vốn và lãi sẽ tùy thuộc và hiệu quả kinh doanh của
doanh
nghiệp.
Vì vậy họ đặc biệt chú ý tới số lượng tiền và các tài sản khác có thể
chuyển đổi thành tiền nhanh; từ đó so sánh với số nợ ngắn hạn để biết được khả
năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp. Ngoài ra, các chủ ngân hàng và các
nhà cho vay tín dụng cũng rất quan tâm đến số lượng vốn của chủ sở hữu, bởi vì
số vốn chủ sở hữu này là khoản tiền bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh
nghiệp gặp rủi ro.

Như vậy kỹ thuật phân tích có thể thay đổi theo bản chất và theo thời hạn
của các khoản nợ, nhưng cho dù đó là cho vay dài hạn hay ngắn hạn thì người
cho vay đều quan tâm đến cơ cấu tài chính biểu hiện mức độ mạo hiểm của
doanh nghiệp đi vay.
• Đối với các nhà đầu tư: mối quan tâm hàng đầu của họ hướng vào
thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi và sự rủi ro. Vì vậy họ cần những thơng tin về
điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, về kết quả kinh doanh và các tiềm năng
tăng trưởng của doanh nghiệp. Những điều đó nhằm đảm bảo sự an tồn và tính
hiệu quả cho các nhà đầu tư.
Trong doanh nghiệp cổ phần, các cổ đông là người đã bỏ vốn đầu tư vào
doanh nghiệp và chính họ có thể phải gánh chịu rủi ro. Những rủi ro này có thể
dẫn tới việc giảm giá cổ phiếu trên thị trường, dẫn đến nguy cơ phá sản của
doanh nghiệp. Vì vậy quyết định của họ đưa ra ln có sự cân nhắc giữa mức độ
rủi ro và doanh lợi đạt được. Vì thế mối quan tâm hàng đầu của các cổ đông là
khả năng tăng trưởng, tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa giá trị chủ sở hữu trong
doanh nghiệp mà họ góp vốn.


7
Đầu tiên các cổ đông quan tâm đến lĩnh vực đầu tư và nguồn tài trợ. Trên
cơ sở phân tích các thơng tin về tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh hàng
năm, các nhà đầu tư sẽ đánh giá được khả năng sinh lợi và triển vọng phát triển
của doanh nghiệp, từ đó đưa ra những quyết định đầu tư phù hợp. Thông thường
các nhà đầu tư sẽ chỉ chấp thuận đầu tư vào một dự án nếu ít nhất có một điều
kiện là giá trị hiện tại rịng của nó dương. Khi đó lượng tiền của dự án tạo ra sẽ
lớn hơn lượng tiền cần thiết để trả nợ với một mức lợi tức yêu cầu cho nhà đầu
tư, số tiền vượt quá đó mang lại lợi nhuận cho những người sở hữu doanh
nghiệp.
Bên cạnh đó, chính sách phân phối cổ tức và cơ cấu nguồn tài trợ của
doanh nghiệp cũng là vấn đề được các nhà đầu tư hết sức coi trọng vì nó sẽ trực

tiếp tác động đến thu nhập của họ. Như ta biết rằng thu nhập của cổ đông bao
gồm phần cổ tức được chia hàng năm và phần giá trị tăng thêm của cổ phiếu trên
thị trường. Một nguồn tài trợ với tỷ trọng nợ và vốn chủ sở hữu hợp lý sẽ tạo
địn bẩy tài chính tích cực vừa giúp doanh nghiệp tăng vốn hoạt động vừa làm
tăng giá cổ phiếu và thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS). Hơn nữa các cổ đông chỉ
chấp thuận đầu tư mở rộng quy mô doanh nghiệp khi quyền lợi của họ không bị
ảnh hưởng. Bởi vậy, các yếu tố như tổng số lợi nhuận rịng trong kỳ có thể dùng
để trả lợi tức, mức chia lãi trên một cổ phiếu năm trước, sự xếp hạng cổ phiếu
trên thị trường và tính ổn định của thị giá cổ phiếu của doanh nghiệp cũng như
hiệu quả của việc tái đầu tư luôn được các nhà đầu tư xem xét trước tiên khi
thực hiện phân tích tài chính.
• Đối với các nhà cung cấp vật tư, thiết bị, hàng hóa, dịch vụ: họ
phải quyết định xem có cho phép khách hàng sắp tới được mua chịu hàng, thanh
tốn chậm hay khơng. Cũng như các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng,
nhóm người này cũng cần phải biết được khả năng thanh toán hiện tại và thời
gian sắp tới của khách hàng.
• Đối với người lao động trong doanh nghiệp: Bên cạnh các nhà đầu
tư, nhà quản lý và các chủ nợ của doanh nghiệp; người được hưởng lương trong
doanh nghiệp cũng rất quan tâm tới các thơng tin tài chính của doanh nghiệp.


8
Điều này cũng dễ hiểu bởi kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có
tác động trực tiếp tới tiền lương, khoản thu nhập chính của người lao động.
Ngồi ra trong một số doanh nghiệp, người lao động được tham gia góp vốn
mua một lượng cổ phần nhất định. Như vậy họ cũng là những người chủ doanh
nghiệp nên có quyền lợi và trách nhiệm gắn với doanh nghiệp.
• Đối với các cơ quản quản lý Nhà nước. Căn cứ vào các báo cáo tài
chính doanh nghiệp, các cơ quan quản lý của Nhà nước thực hiện phân tích tài
chính để đánh giá, kiểm tra, kiểm sốt các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài

chính tiền tệ của doanh nghiệp có tn thủ theo đúng chính sách, chế độ và luật
pháp quy định khơng, tình hình hạch tốn chi phí, giá thành, tình hình thực hiện
nghĩa vụ với Nhà nước và khách hàng...
Tóm lại, phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm là phân
tích các báo cáo tài chính và các chỉ tiêu tài chính đặc trưng thông qua một hệ
thống các phương pháp, công cụ và kỹ thuật phân tích giúp người sử dụng thơng
tin từ các góc độ khác nhau, vừa đánh giá tồn diện, tổng hợp khái quát; lại vừa
xem xét một cách chi tiết hoạt động tài chính doanh nghiệp, tìm ra những điểm
mạnh và điểm yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để từ đó
nhận biết, phán đốn, dự báo và đưa ra quyết định tài chính, quyết định tài trợ và
đầu tư phù hợp.
1.2 Nội dung cơng tác phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Quy trình phân tích tài chính
Phân tích tài chính doanh nghiệp là hoạt động hết sức phức tạp, liên quan
đến nhiều người, nhiều bộ phận bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Để có
được thơng tin hữu ích cho việc ra quyết định tài chính, cơng tác phân tích tài
chính cần được tổ chức một cách khoa học. Quy trình phân tích tài chính doanh
nghiệp thơng thường phải trải qua các giai đoạn sau:
• Xác định mục tiêu phân tích:
Đối với mỗi doanh nghiệp ở từng thời kỳ nhất định, mục tiêu phân tích tài
chính được xác định một cách khác nhau và trong mỗi vấn đề của hoạt động tài


9
chính như khả năng cân đối vốn, quản lý hàng tồn kho, kiểm sốt chi phí và lợi
nhuận... thì mỗi vấn đề có mục tiêu riêng như:
- Về khả năng cân đối vốn sẽ có mục tiêu phân tích cơ cấu vốn, khả năng
thanh toán và lưu chuyển vốn.
- Về quản lý hàng tồn kho sẽ có mục tiêu phân tích về doanh số, giá cả và
cấu trúc tài sản.

- Về kiểm sốt chi phí và lợi nhuận sẽ có mục tiêu phân tích là khả năng
sinh lời, doanh thu ...
Việc xác định mục tiêu phân tích là bước quan trong quyết định đến ý
nghĩa của cơng tác phân tích tài chính đối với doanh nghiệp cũng như các đối
tượng có liên quan.
• Lập kế hoạch phân tích: xác định trước về nội dung, phạm vi, thời
gian và cách tổ chức phân tích.
Trên cơ sở tuân thủ mục tiêu phân tích đã đề ra, bộ phận phân tích cần xác
định rõ các vấn đề cần được phân tích: có thể tồn bộ hoạt động tài chính hoặc
chỉ một số vấn đề cụ thể nào đó về cơ cấu vốn, khả năng thanh toán ... Đây là
cơ sở để xây dựng đề cương cụ thể phương án cho hoạt động phân tích.
Về phạm vi phân tích có thể là tồn đơn vị hoặc một số đơn vị được chọn
làm điểm để phân tích; tùy theo yêu cầu và thực tiễn quản lý mà xác định nội
dung và phạm vi phân tích thích hợp.
Về thời gian ấn định trong kế hoạch phân tích bao gồm cả thời gian chuẩn
bị và thời gian tiến hành cơng tác phân tích.
Trong kế hoạch phân tích, cơng tác phân tích tài chính phải được thực
hiện bởi đội ngũ nhân sự có kinh nghiệm và tinh thần trách nhiệm cao. Đồng
thời thơng qua các hình thức hội nghị nhằm thu thập các ý kiến, đánh giá thực
trạng xác đáng và phát hiện đầy đủ tiềm năng giúp doanh nghiệp phấn đấu đạt
kết quả cao trong kinh doanh.
• Thu thập và xử lý thơng tin:
Trong phân tích tài chính, nhà phân tích phải thu thập, sử dụng mọi nguồn
thông tin: từ thông tin nội bộ doanh nghiệp đến những thơng tin bên ngồi doanh


10
nghiệp, từ những thông tin số lượng đến những thông tin giá trị, từ những thơng
tin được lượng hóa được đến những thơng tin mang tính chất định tính. Những
thơng tin đó đều giúp nhà phân tích có thể đưa ra được những nhận xét, kết luận

xác đáng tác động và có độ tin cậy cao
Thơng tin tài chính hiện tại và quá khứ được tổng hợp từ các kế hoạch tài
chính chi tiết và tổng hợp, các báo cáo tài chính, báo cáo kế tốn quản trị, các tài
liệu kế tốn chi tiết có liên quan.
Ngồi các thơng tin tài chính hiện tại và q khứ, cơng tác phân tích tài
chính phải sử dụng rất nhiều thơng tin phi tài chính khác như: những thơng tin
chính (thơng tin liên quan đến trạng thái nền kinh tế, cơ hội kinh doanh, chính
sách thuế, lãi suất...); thơng tin về ngành kinh doanh (thơng tin liên quan đến vị
trí của ngành trong nền kinh tế, cơ cấu ngành, các sản phẩm của ngành, tình
trạng cơng nghệ, thị phần.) và các thơng tin về phương diện pháp lý đối với
doanh nghiệp (các thông tin mà doanh nghiệp phải báo cáo cho các cơ quan
quản lý như: tình hình quản lý, kiểm tốn, kế hoạch sử dụng kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp.)
• Tiến hành cơng tác phân tích:
Cơng tác phân tích tài chính dựa trên cơ sở các yêu cầu về nội dung,
phương pháp phân tích đã đề ra, dựa trên các thơng tin và số liệu đã thu thập và
xử lý, sau đó được tiến hành như sau:
- Một là đánh giá chung tình hình tài chính: sử dụng các phương pháp và
các chỉ tiêu đã lựa chọn tính tốn để đánh giá theo từng chỉ tiêu cụ thể, từ đó
tổng kết khái quát toàn bộ xu hướng phát triển và mối quan hệ qua lại giữa các
mặt hoạt động của doanh nghiệp.
- Hai là xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng
nhân tố đối với đối tượng phân tích. Tùy theo yêu cầu quản lý và điều kiện cung
cấp thông tin để xác định số lượng các nhân tố sử dụng trong phân tích, qua các
phương pháp phân tích mà xác định chiều hướng mức độ ảnh hưởng của các
nhân tố tới đối tượng phân tích.
- Ba là tổng hợp kết quả phân tích, rút ra kết luận, nguyên nhân tác động


11

và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
• Lập báo cáo phân tích tài chính:
Đây là bước cuối cùng trong việc thực hiện cơng tác phân tích tài chính
doanh nghiệp. Kết quả phân tích phải được viết thành báo cáo gửi cho Ban giám
đốc doanh nghiệp, những đối tượng có nhu cầu để phục vụ công tác quản lý
doanh nghiệp.
1.2.2 Thông tin dùng trong phân tích tài chính doanh nghiệp


Thơng tin từ bên ngồi doanh nghiệp.

Thơng tin từ bên ngồi giúp cho doanh nghiệp phần nào lý giải được các
nguyên nhân dẫn đến thực trạng tài chính của doanh nghiệp. Các thơng tin từ
bên ngồi mà doanh nghiệp cần thu thập là thơng tin về tình hình của nền kinh tế
có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong năm.
Sự suy thoái hay tăng trưởng của nền kinh tế có tác động mạnh mẽ đến cơ hội
kinh doanh, đến sự biến động của giá cả và các yếu tố đầu vào và thị trường tiêu
thụ sản phẩm đầu ra, từ đố tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Khi các tác động diễn ra theo chiều hướng có lợi, hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp được mở rộng, lợi nhuận tăng và nhờ đó kết quả kinh doanh
trong năm là khả quan. Tuy nhiên, nếu những biến động của tình hình kinh tế là
bất lợi, nó sẽ ảnh hưởng xấu đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì
vậy để có được sự đánh giá khách quan và chính xác về tình hình hoạt động của
doanh nghiệp chúng ta phải xem xét cả thơng tin kinh tế từ bên ngồi có liên
quan. Những thơng tin về tình hình tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội, lạm
phát, chỉ số giá tiêu dùng... có thể thu thập được từ Tổng cục thống kê.
Ngồi các thông tin trên, doanh nghiệp cần thu thập thông tin về các đối
thủ cạnh tranh, doanh nghiệp cùng lĩnh vực hoạt động. Thông tin căn bản nhất
về các doanh nghiệp đó là các báo cáo tài chính thường được công bố trên cổng

thông tin điện tử của doanh nghiệp đó.
• Thơng tin trong nội bộ doanh nghiệp.


12
Để đánh giá một cách cơ bản tình hình tài chính của doanh nghiệp nghiệp,
có thể sử dụng thơng tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp như là một nguồn
thông tin quan trọng bậc nhất. Với những đặc trưng hệ thống, đồng nhất và
phong phú, kế toán hoạt động như một nhà cung cấp quan trọng những thông tin
đáng giá cho cơng tác phân tích tài chính.
Bảng cân đối kế tốn'.
Là một báo cáo tài chính mơ tả tình trạng tài chính của một doanh nghiệp
tại một thời điểm nhất định nào đó. Đây là một báo cáo tài chính phản ánh tổng
qt tình hình tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, dưới hình
thái tiền tệ theo giá trị tài sản và nguồn hình thành lên tài sản. Xét về bản chất,
bảng cân đối kế toán là một bảng cân đối tổng hợp giữa tài sản với vốn chủ sở
hữu và cộng nợ phải trả.
Để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, tài liệu chủ yếu là bảng
cân đối kế tốn. Thơng qua nó cho phép ta nghiên cứu, đánh giá một cách tổng
qt tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh, trình độ sử dụng vốn và
những triển vọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp.
Trong bảng cân đối kế toán gồm hai phần: phần tài sản và phần nguồn
vốn; trong đó: Tài sản = Nguồn vốn hay Tài sản = Vốn chủ sở hữu + Nợ phải
trả.
Phần tài sản bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.
+ Về mặt pháp lý, phần tài sản thể hiện số tiềm lực mà doanh
nghiệp có quyền quản lý và sử dụng lâu dài gắn với mục đích thu được các
khoản lợi ích trong tương lại.
+ Về mặt kinh tế, các chỉ tiêu của phần tài sản cho phép đánh giá
tổng quát về quy mô vốn, cơ cấu vốn và quan hệ giữa năng lực sản xuất và trình

độ sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Phần nguồn vốn: Bao gồm nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu, phản ánh
các nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp.
+ Về mặt pháp lý, phần nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý về
mặt vật chất của doanh nghiệp đối với các đối tượng cấp vốn (Nhà nước, ngân


13
hàng, cổ đơng, các bên liên quan...). Hay nói cách khác các chỉ tiêu bên phần
nguồn vốn thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp về tổng số vốn đã đăng ký
kinh doanh. Về số tài sản hình thành và trách nhiệm phải thanh toán các khoản
nợ (với người lao động, với nhà cung cấp, với Nhà nước.)
+ Về mặt kinh tế, phần nguồn vốn thể hiện các nguồn hình thành tài
sản hiện có, căn cứ vào đó có thể biết tỷ lệ và kết cấu của từng loại nguồn vốn
đồng thời phần nguồn vốn cũng phản ánh được thực trạng tình hình tài chính của
doanh nghiệp.
Nhìn vào Bảng cân đối kế tốn, nhà phân tích có thể nhận biết được loại
hình doanh nghiệp, quy mơ và mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Bảng
cân đối kế tốn là một tài liệu quan trọng bậc nhất giúp cho các nhà phân tích tài
chính đánh giá khả năng cân bằng tài chính, khả năng thanh tốn, khả năng cân
đối vốn của doanh nghiệp.
Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh:
Một loại thông tin không kém phần quan trọng được sử dụng trong phân
tích tài chính là thơng tin phản ánh trong báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh.
Khác với bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh cho biết sự
dịch chuyển của vốn trong q trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó
cho phép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai. Báo cáo
kết quả sản xuất kinh doanh đồng thời cũng giúp cho các nhà phân tích so sánh
doanh thu và số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hóa, dịch vụ với tổng chi phí
phát sinh và số tiền thực xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, có

thể xác định được kết quả sản xuất kinh doanh là lãi hay lỗ trong năm. Như vậy,
báo cáo kết toán sản xuất kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh, phản ánh tình hình tài chính của một doanh nghiệp trong một thời kỳ
nhất định. Nó cung cấp những thơng tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử
dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật, trình độ quản lý sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Do đó phân tích báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh cho ta đánh giá khái
qt tình hình tài chính doanh nghiệp, biết được trong kỳ doanh nghiệp kinh


14
doanh có lãi hay bị lỗ, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và vốn là bao nhiêu.
Như vậy việc phân tích báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh sẽ giúp ta có
những nhận định sâu sắc và đầy đủ hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Là một trong bốn báo cáo tài chính bắt buộc mà bất kỳ doanh nghiệp nào
cũng phải lập để cung cấp cho người sử dụng thông tin của doanh nghiệp. Nếu
bảng cân đối kế toán cho biết những nguồn lực tài sản và nguồn gốc của những
tài sản đó. Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh cho biết thu nhập và chi phí phát
sinh để tính được kết quả lãi, lỗ trong một kỳ kinh doanh, báo cáo lưu chuyển
tiền tệ cung cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sản
thuần, cơ cấu tài chính, khả năng thanh tốn và khả năng của doanh nghiệp trong
việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
làm tăng khả năng đánh giá khách quan tình hình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp và khả năng so sánh giữa các doanh nghiệp vì nó loại trừ được các
ảnh hưởng của việc sử dụng các phương pháp kế toán khác nhau cho cùng giao
dịch và hiện tượng. Những luồng vào ra của tiền và các khoản coi như tiền được
tổng hợp thành ba nhóm: Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh, lưu
chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư và lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính.
Thuyết minh báo cáo tài chính:

Là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp,
được lập để giải thích, bổ sung thơng tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ đã được trình bày trên
bảng cân đối kế tốn, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển
tiền tệ cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế
toán cụ thể.
Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày bảy chỉ tiêu nhằm cụ thể hoá các
chỉ tiêu mà bảng cân đối kế tốn khơng thể nêu lên hết được bao gồm:
Chỉ tiêu 1: Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu 2: Chính sách kế tốn áp dụng tại doanh nghiệp.
Chỉ tiêu 3: “Chi tiết một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính” bao gồm: Chi


15
phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố, tình hình tăng giảm tài sản cố định, tình
hình thu nhập của cán bộ cơng nhân viên, tình hình tăng giảm vốn chủ sở hữu,
tình hình tăng giảm các khoản đầu tư vào đơn vị khác, các khoản phải thu và nợ
phải trả.
Chỉ tiêu 4: “Giải thích và thuyết minh một số tình hình và kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh”.
Chỉ tiêu 5: “Phương pháp lập một số chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng
tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp”.
Chỉ tiêu 6: Đánh giá tổng quát các chỉ tiêu. Đây là phần doanh nghiệp tự
đánh giá khái quát tình hình thực hiện các chỉ tiêu trong kỳ báo cáo của mình
cùng những khó khăn, thuận lợi mà doanh nghiệp gặp phải trong kỳ báo cáo.
Chỉ tiêu 7: Các kiến nghị, doanh nghiệp đề xuất các kiến nghị với các cơ
quan hữu quan về các vấn đề liên quan đến chế độ, chính sách... trong hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.3 Phương pháp phân tích tài chính
Phương pháp phân tích tài chính là một hệ thống bao gồm các công cụ và

biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ
bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu
tài chính tổng hợp và chi tiết nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp.
Để phân tích tình hình tài chính của một doanh nghiệp, nhà phân tích có
thể sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp phân tích khác nhau tùy thuộc
vào mục đích, yêu cầu phân tích hoặc tùy thuộc vào nguồn số liệu thu thập được
trong q trình phân tích. Hiện nay có rất nhiều phương pháp được các nhà phân
tích tài chính sử dụng. Sau dây là một vài phương pháp chủ yếu được sử dụng
phổ biến nhất:
1.2.3.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng khá phổ biến trong
phân tích tài chính và thường được thực hiện ở bước khởi đầu của việc phân
tích. Việc sử dụng phương pháp so sánh là nhằm các mục đích:


16
- Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch mà doanh nghiệp đã đặt
ra bằng cách so sánh giữa trị số của chỉ tiêu kỳ thực tế với trị số của chỉ tiêu kỳ
kế hoạch.
- Đánh giá tốc độ, xu hướng phát triển của hiện tượng và kết quả kinh tế
thông qua việc so sánh giữa kết quả kỳ này với kết quả của kỳ trước.
- Đánh giá mức độ tiên tiến hay lạc hậu của đơn vị bằng cách so sánh
giữa
kết quả của bộ phân hay của đơn vị thành viên với kết quả trung bình của tổng
thể hoặc so sánh giữa kết quả của đơn vị này với kết quả của đơn vị khác có
cùng quy mơ họat động, trong cùng một lĩnh vực.
Trong phân tích tài chính, phương pháp so sánh thường được sử dụng
bằng cách so sánh ngang (cịn gọi là phân tích ngang) và so sánh dọc (cịn gọi là
phân tích dọc). So sánh ngang là việc so sánh, đối chiếu tình hình biến động cả
về số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu của từng báo cáo tài chính; so

sánh dọc là việc sử dụng các tỷ suất, các hệ số thể hiện mối tương quan giữa các
chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính và giữa các báo cáo để rút ra kết luận.
Để tiến hành so sánh được cần lưu ý các vấn đề cơ bản sau:
- Thứ nhất, trong quá trình so sánh cần phải đảm bảo các điều kiện sau:
+ Các chỉ tiêu phải cùng phản ánh một nội dung kinh tế.
+ Các chỉ tiêu phải có cùng phương pháp tính tốn.
+ Các chỉ tiêu phải được tính theo cùng một đơn vị đo lường.
+ Các chỉ tiêu phải được thu thập trong cùng một phạm vi thời gian
và một quy mô không gian.
- Thứ hai, phải chọn được tiêu chuẩn so sánh. Tiêu chuẩn so sánh là chỉ
tiêu của một kỳ được chọn làm căn cứ để so sánh, gọi là gốc so sánh. Gố c so
sánh thường được xác định theo thời gian và khơng gian. Tùy vào mỗi mục đích
phân tích khác nhau, người phân tích sẽ chọn các gốc so sánh phù hợp.
1.2.3.2 Phương pháp tỷ số
Phương pháp tỷ số là phương pháp phản ánh kết cấu, mối quan hệ giữa
các chỉ tiêu tài chính và sự biến đổi của lượng tài chính thơng qua hàng loạt tỷ
số theo chuỗi thời gian liên tục và theo từng giai đoạn.


17
Nguồn thơng tin kinh tế và tài chính là cơ sở cho việc đánh giá các tỷ số
tài chính của doanh nghiệp. Phương pháp phân tích này cho phép các nhà phân
tích khai thác có hiệu quả những số liệu và phân tích một cách có hệ thống hàng
loạt các tỷ số theo một trình tự nhất định. Lợi thế của phương pháp này cịn ở
việc áp dụng cơng nghệ tin học cho phép tích lũy dữ liệu và thúc đẩy nhanh q
trình tính tốn hàng loạt các tỷ số. về nguyên tắc, phương pháp phân tích tỷ số
yêu cầu phải xác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình
hình tài chính doanh nghiệp; trên cơ sở đó so sánh các tỷ số tài chính của doanh
nghiệp so với hệ số tham chiếu.
Trong phân tích tài chính, các tỷ số tài chính được chia thành bốn nhóm

chính:
- Tỷ số về khả năng thanh tốn: đây là nhóm chỉ tiêu được sử dụng để
đánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
- Tỷ số về khả năng cân đối vốn hoặc cơ cấu vốn: nhóm chỉ tiêu này phản
ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng như khả năng sử dụng nợ, vay của
doanh nghiệp.
- Tỷ số về khả năng hoạt động: đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử
dụng tài nguyên nguồn lực của doanh nghiệp.
- Tỷ số về khả năng sinh lời: nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp của một doanh nghiệp.
Tùy theo mục tiêu phân tích tài chính mà các nhà phân tích chú trọng
nhiều hơn tới nhóm chỉ số này hay nhóm tỷ số khác. Ví dụ, các chủ nợ đặc biệ t
quan tâm tới khả năng thanh toán của người vay, các nhà đầu tư dài hạn quan
tâm tới khả năng hoạt động và hiệu quả sản xuất - kinh doanh. Đồng thời họ
cũng cần nghiên cứu tình hình về khả năng thanh tốn để đánh giá khả năng của
doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu thanh toán hiện tại và xem xét lợi nhuận để dự
tính khả năng của doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu thanh toán hiện tại và xem xét
lợi nhuận để dự tính khả năng trả nợ cuối cùng, tỷ số về cơ cấu vốn làm thay đổi
đáng kể lợi ích của các nhà đầu tư. Mỗi nhóm tỷ số trên bao gồm nhiều tỷ số và
trong từng trường hợp các tỷ số được lựa chọn sẽ phụ thuộc vào bản chất và quy


×