NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
LÊ THỊ MAI PHƯƠNG
CÔNG TÁC KIỂM TRA KIỂM SỐT ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - THỰC TRẠNG
VÀ GIẢI PHÁP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2018
.......
_
_ a
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
LÊ THỊ MAI PHƯƠNG
CÔNG TÁC KIỂM TRA KIỂM SỐT ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - THỰC TRẠNG
VÀ GIẢI PHÁP
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG
HÀ NỘI - 2018
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sỹ này là cơng trình nghiên cứu khoa
học độc lập của tôi duới sự huớng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thanh Huong
Các thông tin, số liệu và tài liệu mà tác giả sử dụng trong luận văn là trung
thực, có nguồn gốc rõ ràng và không vi phạm các quy định của pháp luật.
Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chua từng đuợc
công bố trong bất kỳ các ấn phẩm, cơng trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả xin cam đoan những điều trên là đúng sự thật, nếu sai, tác giả
xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Tác giả
ii
LỜI CẢM ƠN
Lời cảm ơn đầu tiên tôi xin chân thành gửi đến các thầy cô trường Học
viện Ngân hàng, đặc biệt là những thầy cơ đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt kiến
thức và hướng dẫn về nội dung, phương pháp nghiên cứu khoa học và đã tạo
điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô trường Học viện Ngân
hàng, các anh chị em trong Ngân Hàng và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tụy
của TS. Nguyễn Thị Thanh Hương
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, mặc dù đã cố gắng
hết sức nhưng do kinh nghiệm, khả năng có hạn nên vẫn cịn tồn tại nhiều
khuyết điểm trong bài, tơi mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp của
thầy cơ để bài luận văn của tơi được hồn thiện.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN................................................................................................. ii
MỤC LỤC......................................................................................................iii
DANH MỤC VIẾT TẮT..............................................................................vii
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TRA KIỂM SỐT NỘI BỘ
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .8
1.1. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..................................................8
1.1.1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại..................................... 8
1.1.2. Rủi ro trong hoạt động tín dụng...........................................................12
1.2. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA KIỂM
SOÁT NỘI BỘ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.................................. 16
1.2.1. Khái niệm kiểm tra, kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại.....16
1.2.2. Mục tiêu, nhiệm vụ của kiểm tra, kiểm soát nội bộ của ngân hàng
thương mại...................................................................................................... 20
1.2.3. Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ...............21
1.2.4. Các nguyên tắc cơ bản của kiểm tra, kiểm soát nội bộ........................23
1.2.5. Nội dung kiểm tra kiểm soát đối với hoạt động tín dụng.....................24
1.3. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CƠNG TÁC
KIỂM TRA KIỂM SỐT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI............................................................26
1.3.1. Quan điểm về hồn thiện cơng tác kiểm tra, kiểm sốt nội bộ của ngân
hàng thương mại.............................................................................................26
1.3.2. Tiêu chí đánh giá hồn thiện cơng tác kiểm tra, kiểm sốt nội bộ của
ngân hàng thương mại.....................................................................................27
1.3.3. Nhân tố ảnh hưởng đến hồn thiện cơng tác kiểm tra, kiểm sốt nội bộ
iv
của ngân hàng thương mại..............................................................................29
1.4 KINH NGHIỆM KHI XÂY DỰNG VÀ VẬN HÀNH KIỂM SOÁT NỘI
BỘ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NƯỚC NGOÀI VÀ BÀI HỌC
KINH NGHIỆM CHO VIETINBANK...............................................................34
1.4.1. Ngân hàng Deutsche Bank.................................................................. 34
1.4.2. Ngân hàng Thương mại Rabobank...................................................... 35
1.4.3. Ngân hàng Indochinabank...................................................................35
1.4.4 Bài học kinh nghiệm đối với Vietinbank.............................................. 36
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.............................................................................37
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA KIỂM SỐT NỘI
BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM.................................................................................38
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM...................................................................................38
2.1.1. Quá trình ra đời và phát triển và cơ cấu tổ chức..................................38
2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của yếu của Vietinbank.......................39
2.2. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN CƠNG THƯƠNG VIỆT NAM...........................................................42
2.2.1. Tình hình về hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần
Cơng thương Việt Nam trong những năm gần đây......................................... 42
2.2.2. Đánh giá về hoạt động tín dụng Ngân hàng thương mại cổ phần Cơng
Thương Việt Nam............................................................................................44
2.3. THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KIỂM TRA KIỂM SỐT NỘI BỘ ĐỐI
VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM HIỆN NAY...................................................47
2.3.1. Cơ sở pháp lý và giới thiệu về mơ hình tổ chức kiểm tra kiểm soát nội bộ
trong hệ thống Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam........47
2.3.2 Nội dung cơng tác kiểm tra kiểm sốt nội bộ đối với hoạt động tín dụng
trong hệ thống Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam........54
v
2.4. ĐÁNH GIÁ CƠNG TÁC KIỂM TRA KIỂM SỐT NỘI BỘ TRONG HỆ
THỐNG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CƠNG
THƯƠNG VIỆT NAM ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG......................79
2.4.1. Những mặt đạt được............................................................................79
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân......................................................................80
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.............................................................................85
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC KIỂM TRA KIỂM
SỐT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG HỆ
THỐNG NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM...........................86
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CƠNG TÁC KIỂM TRA KIỂM SỐT
NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM..........................86
3.1.1. Định hướng phát triển và kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ
phần Công thương Việt Nam...........................................................................86
3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng Ngân hàng thương mại cổ
phần Công thương Việt Nam...........................................................................87
3.1.3. Định hướng hồn thiện cơng tác kiểm tra kiểm sốt nội bộ của Ngân
hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam..........................................88
3.2. GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC KIỂM TRA KIỂM SỐT NỘI
BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG......................................................89
3.2.1. Hồn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy kiểm tra, kiểm soát nội bộ............89
3.2.2 Nâng cao nhận thức về công tác kiểm tra, kiểm sốt nội bộ đến tồn thể
cán bộ, nhân viên............................................................................................92
3.2.3. Tăng cường tần suất thực hiện và hoàn thiện nội dung, phương pháp
kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng...................................93
3.2.4. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu chất lượng kiểm tra..................................99
3.2.5. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ kiểm tra viên theo chun mơn tín dụng 104
3.2.6. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm tra,
kiểm soát....................................................................................................... 106
vii
vi
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ..........................................................................108
DANH MỤC VIẾT TẮT
3.3.1. Đối với Ngân hàng Nhà nước............................................................108
3.3.2. Đối với Thanh tra Ngân hàng Nhà nước............................................108
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3............................................................................109
KẾT LUẬN..................................................................................................110
Từ viết tắt
Nguyên nghĩa
NHCT
KSNB
Ngân hàng TMCP Cơng thương Việt Nam
Hệ thống kiểm sốt nội bộ
NH
Ngân hàng
KH
Khách hàng
NQL
HTTT
Nhà quản lý
Hệ thống thơng tin
BCTC
Báo cáo tài chính
HĐQT
Hội đồng quản trị
NHNN
KTKSNB
Ngân hàng Nhà nước
Kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ
NHTM
Ngân hàng thương mại
viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Tình hình hoạt động của Vietinbank giai đoạn 2013 - 2017 ...40
Bảng 2.2: Cơ cấu cho vay của VietinBank từ năm 2013 đến 2017.................43
Bảng 2.3: Kết quả khảo sát về mơ hình tổ chức KT, KSNB trong hoạt
động tín dụng của Vietinbank.........................................................................52
Bảng 2.4: Nội dung cần kiểm tra, kiểm soát khi giải ngân của phịng hỗ
trợ tín dụng......................................................................................................55
Bảng 2.5:
Đánh giávề kiểm tra, kiểm sốt tại vịng kiểm sốt thứ nhất
..
59
Bảng 2.6:
Đánh giávề kiểm tra, kiểm sốt tại vịng kiểm sốt thứ hai.... 66
Bảng 2.7:
Đánh giávề kiểm tra, kiểm sốt tại vịng kiểm soát thứ ba.....69
Bảng 2.8:Số lượngcác cuộc kiểm tra, kiểm
soát nột bộ trong hoạt động
tín dụng...........................................................................................................71
Bảng 2.9: Số khách hàng, dư nợ được cảnh báo thơng qua kiểm tra, kiểm
sốt nột bộ trong hoạt
động tín dụng...........................................................76
Bảng 2.10: Tình hình khắc phục các kiến nghị, đề xuất.................................78
Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng dư nợ tín dụng của Vietinbank giai đoạn 2013 2017.................................................................................................................43
Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ nợ xấu của Vietinbank giai đoạn 2013 - 2017...................70
Biểu đồ 2.3: Số vụ việc được phát hiện trong KT, KSNB hoạt động tín
dụng giai đoạn 2013 - 2017 ............................................................................72
Biểu đồ 2.4: Các lỗi không tuân thủ trong nghiệp vụ tín dụng phân theo
các khâu trong quy trình cho vay....................................................................73
Biểu đồ 2.5: Kiến nghị về hoạt động tín dụng của cơng tác kiểm tra, kiểm
sốt nội bộ.......................................................................................................77
ix
Sơ đồ 2.1: Mơ hình tổ chức hệ thống kiểm sốt nội bộ tại Ngân hàng
TMCP Cơng thương Việt Nam........................................................................49
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức Khối kiểm tra kiểm soát nội bộ của VietinBank
.........................................................................................................................51
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cải tiến tổ chức bộ máy kiểm tra kiểm soát nội bộ.............90
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngân hàng thương mại đóng vai trị trung gian tài chính cho nền kinh tế
quốc dân thông qua việc cung cấp các dịch vụ Ngân hàng như nhận tiền gửi
thanh toán, cho vay và các nghiệp vụ khác. Tuy nhiên, trong hoạt động kinh
doanh, các ngân hàng luôn phải đối diện với rủi ro. Trong đó, tín dụng là
nguồn đem lại thu nhập chính nhưng đồng thời là hoạt động chứa đựng nhiều
rủi ro nhất của NHTM. Trong những năm qua, hoạt động tín dụng của các
NHTM nước ta cịn chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn, nợ quá hạn, nợ khó thu
hồi và khơng có khả năng thu hồi có chiều hướng gia tăng.
Cũng giống như các NHTM khác, Ngân hàng Công thương Việt Nam
thường phải đương đầu với rất nhiều rủi ro trong kinh doanh, nhất là rủi ro
trong
kinh doanh tín dụng. Vietinbank cũng là một trong những NHTM nhà nước đã
phải gánh chịu gánh nặng nợ tồn đọng lớn từ vụ án Epco Minh Phụng (năm
2000), Vinashin (năm 2009). Các khoản nợ đọng từ các khách hàng trên rất
nặng
nề đã dẫn tới kìm giữ sự đi lên của Vietinbank trong nhiều năm.
Sự an toàn trong hoạt động Ngân hàng có ý nghĩa vơ cùng quan trọng
khơng những đối với bản thân Ngân hàng mà còn đối với hệ thống tài
chính quốc gia. Vì vậy trong hoạt động kinh doanh cần có cơng tác kiểm
tra kiểm sốt đối với hoạt động tín dụng của các bộ máy nội bộ như kiểm
tra kiểm soát nội bộ, kiểm toán tuân thủ cũng như thanh tra giám sát của
các cơ quan chức năng bên ngồi như thanh tra NHNN, thanh tra Chính
phủ,... thường xuyên nhằm ngăn ngừa, chỉnh sửa sai lầm, hạn chế tối đa tổn
thất cho ngân hàng.
Như vậy, kiểm tra, kiểm sốt hoạt động tín dụng là vơ cùng cần thiết
nhằm mục tiêu đảm bảo an toàn hoạt động của Ngân hàng, hạn chế rủi ro
thông qua ngăn chặn, phát hiện kịp thời và cảnh cáo các sai phạm. Do vậy,
2
việc hồn thiện cơng tác kiểm tra kiểm sốt nội bộ hoạt động tín dụng là rất
cần thiết để giúp phòng ngừa, phát hiện các rủi ro và giúp ngân hàng đạt được
các mục tiêu kinh doanh.
Xuất phát từ các lý do trên, tôi đã chọn đề tài “Công tác kiểm tra kiểm
sốt
đối với hoạt động tín dụng trong hệ thống ngân hàng Thương mại cổ
phần
Công thương Việt Nam - Thực trạng và giải pháp” làm luận văn thạc sỹ
của
mình.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nhằm dựa trên thực trạng cơng tác
kiểm tra, kiểm sốt nộ bộ đối với hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương
mại cổ phần Công thương Việt Nam để đề xuất những giải pháp hoàn thiện
hoạt động này trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:
Hệ thống cơ sở lý luận về KTKSNB hoạt động tín dụng ở NHTM.
Phân tích và đánh giá thực trạng của công tác kiểm tra, kiểm sốt nội
bộ đối với hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
hiện nay.
Đề xuất các giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác kiểm tra, kiểm sốt
đối với hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Cơng thương Việt Nam
trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là cơng tác kiểm tra, kiểm sốt nội bộ
đối với hoạt động tín dụng (bao gồm cả trước khi cấp tín dụng, trong khi cấp
tín dụng và sau khi cấp tín dụng).
Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Về không gian: nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam.
- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng từ năm 2013 cho tới 2017 và giải
3
pháp định hướng tới năm 2020.
4. Các phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu
Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp. Đây là những dữ liệu có sẵn,
có liên quan tới đối tượng nghiên cứu của luận văn
Tác giả thu thập thông tin từ sách báo, tài liệu tham khảo và các bài báo
đăng trên tạp chí chuyên ngành liên quan tới đề tài; Các báo cáo kết quả kinh
doanh, báo cáo kiểm soát nội bộ,... của Vietibank trong các năm qua;...
Luận văn cũng sử dụng phương pháp thu thập thông tin sơ cấp thông
qua phát phiếu điều tra bằng bảng hỏi. Đối tượng được lựa chọn điều tra là
các cán bộ bộ phận kiểm soát nội bộ tín dụng tại Hội sở và các chi nhánh của
Vietinbank ở Hà Nội. Số lượng phiếu khảo sát phát ra là 100 phiếu.
Bảng hỏi được thiết kế với nội dung đánh giá các hoạt động kiểm soát
nội bộ tín dụng về mơ hình kiểm sốt và các nội dung tổ chức kiểm sốt tại ba
vịng kiểm sốt cụ thể. Các câu trả lơi được thiết kế theo 5 cấp độ phản ứng
của thang đo Likert, trong đó 1 tương ứng với mức đánh giá hoàn toàn đồng
ý; 2 tương ứng với mức đánh giá không đồng ý; 3 tương ứng với mức đánh
giá bình thường; 4 tương ứng với đồng ý và 5 là hoàn toàn đồng ý.
Tác giả phát phiếu khảo sát trong khoảng thời gian 1/4/2018 tới 10/4/2018
dựa trên danh sách cán bộ được lựa chọn trước bằng cách gửi email. Sau khi
gửi
email, tác giả tiến hành gọi điện trực tiếp để nhắc nhở nhằm đảm bảo thu lại
được đủ các ý kiến đánh giá của cán bộ. Tiến hành thu phiếu khảo sát từ
11/4/2018 đến 2/4/2018. Số phiếu phát ra là 100 và thu về là 100.
Ngoài ra, luận văn cũng tiến hành phỏng vấn sâu cán bộ quản lý của
công tác kiểm tra, kiểm sốt nội bộ ở hội sở để tìm hiểu rõ hơn những hạn
chế, tồn tại và những khó khăn trong kiểm sốt nội bộ hoạt động tín dụng của
Ngân hàng.
4
Phương pháp tổng hợp số liệu
Phương pháp tổng hợp số liệu: Toàn bộ số liệu thu thập được xử lý bởi
chương trình Excel trên máy tính. Đối với những thơng tin là số liệu định
lượng thì tiến hành tính tốn các chỉ tiêu cần thiết như số tuyệt đối, số tương
đối, số trung bình và lập thành các bảng biểu, đồ thị.
Phương pháp phân tích thơng tin
Trong đề tài này, các phương pháp phân tích thống kê được sử dụng
bao gồm: phương pháp phân tích dãy số theo thời gian, phương pháp so sánh.
+ Phương pháp phân tích dãy số thời gian
Nghiên cứu này sử dụng các dãy số thời kỳ với khoảng cách giữa các
thời kỳ trong dãy số là 1 năm, 2 năm và 3 năm.
*) Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc (Δi)
Chỉ tiêu này phản ánh sự biến động về mức độ tuyệt đối của chỉ tiêu
nghiên cứu trong khoảng thời gian dài. Công thức tính:
2,3,
ʌ = y -y; i=
.∙.
Trong
đó: yi: mức độ tuyệt đối ở thời gian i
y1: mức độ tuyệt đối ở thời gian đầu
*) Tốc độ phát triển
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ phát triển của hiện tượng qua thời gian.
Tốc độ phát triển có thể được biểu hiện bằng lần hoặc phần trăm. Căn cứ vào
mục đích nghiên cứu, nghiên cứu sử dụng một số loại tốc độ phát triển sau:
+ Tốc độ phát triển liên hoàn (ti)
Tốc độ phát triển liên hoàn được dùng để phản ánh tốc độ phát triển
của hiện tượng ở thời gian sau so với thời gian trước liền đó. Cơng thức tính:
ti
y
; i = 2,3,..n
y-
Trong đó: yi: mức độ tuyệt đối ở thời gian i
5
yi-1: mức độ tuyệt đối ở thời gian liền trước đó
+ Tốc độ phát triển định gốc (Ti)
Tốc độ phát triển định gốc được dùng để phản ánh tốc độ phát triển của
hiện tượng ở những khoảng thời gian tương đối dài. Cơng thức tính:
T = ; ỉ = 2,3,..n
i
y
T1
Trong đó: yi: mức độ tuyệt đối ở thời gian i
y1: mức độ tuyệt đối ở thời gian đầu
+ Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh cũng cho thấy xu hướng vận động tăng giảm với
số tuyệt đối và tỷ lệ % của các tiêu chí qua các thời kỳ, các năm hoặc giữa các
chỉ tiêu khác nhau.
5. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong thời gian qua, vấn đề KSNB trong các NHTM nhận được sự
quan tâm cả về lý luận và thực tiễn. Trên thế giới, một sốtài liệunghiên cứu
liên quan như:Chuẩn mực kiểm toán quốc tế số 315 (ISA 315) “Nhận dạng và
đánh giá rủi ro của sai sót trọng yếu thơng qua việc tìm hiểu doanh nghiệp và
mơi trường kinh doanh”; COSO 2013 - khung KSNB; Ủy ban Basel vềKSNB
trong các NHTM;... Ngồi ra cịn nhiều cơng trình khoa học quốc tế liên quan
tới KSNB dưới dạng bài báo, cẩm nang, tài liệu tham khảo có giá trị. Các tài
liệu này là khung pháp lý cơ bản trong một số lĩnh vực cụ thể do các hiệp hội
quốc tế ban hành nhằm hướng dẫn hoạt động KSNB hiệu quả.
Ở Việt Nam, hoạt động KSNB được đề cập về mặt lý luận trong Chuẩn
mực kiểm toán Việt Nam; hệ thống giáo trình các trường đại học khối kinh tế,
chuyên ngành kiểm toán - ngân hàng như: “ Kiểm toán căn bản” của Học
viện tài chính; “ Kiểm tốn nội bộ ngân hàng thương mại” của học viện Ngân
hàng....; Các cơng trình nghiên cứu khoa học các cấp, các bài báo, tài liệu
6
chuyên khảo về KSNB ở Việt nam cũng đã được đề cập.
Thực tế có một số luận văn thạc sĩ về KSNB như: Nguyễn Thị Bích
Ngọc (2011) về “Kiểm sốt nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng nơng
nghiệp và Phát triển nông thôn Thành phố Đà Nang" đề cập đến thực trạng
cơng tác kiểm sốt nội bộ trong hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Đà Nang
của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn nhưng chưa nghiên cứu,
đánh giá tổng quát về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng, những giải
pháp, đề xuất mới chỉ mang tính cục bộ để hồn thiện tại Chi nhánh Đà Nang
mà chưa đưa ra được các giải pháp tổng thể để hồn thiện cả hệ thống kiểm
sốt nội bộ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thơn. Nguyễn Thị
Minh Loan (2007) về “Hồn thiện hệ thống kiểm sốt nội bộ đối với nghiệp
vụ tín dụng trong các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Dương”
đề cập đến rủi ro trong hoạt động tín dụng và những hoạt động kiểm soát nội
bộ để hạn chế rủi ro và đề xuất một số giải pháp để hồn thiện hoạt động này
tại các NHTM tỉnh Bình Dương. Đề tài chưa đi sâu phân tích đến từng đối
tượng của KSNB và mới chỉ đánh giá hoạt động tín dụng. Đồn Văn Phú
(2010) về“Hồn thiện cơng tác kiểm tra, kiểm sốt nội bộ đối với hoạt động
tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội ” đề cập thực trạng,
những hạn chế và một số giải pháp để hồn thiện hệ thống kiểm sốt nội bộ
tại hệ thống ngân hàng Cổ phần Quân đội nhưng đối tượng nghiên cứu chỉ là
hoạt động tín dụng mà chưa phân tích sâu và tổng thể về tổng thể hoạt động
kiểm soát nội bộ ngân. Các đề tài nghiên cứu trên đây mới chỉ giải quyết
những khía cạnh hoặc nghiệp vụ cụ thể của hoạt động KSNB ngân hàng
thương mại. Đồng thời thời gian nghiên cứu đã lâu, chưa bắt kịp với sự thay
đổi về KSNB hiện tại.
Tóm lại, các đề tài nghiên cứu trước đây có những khoảng trống nghiên
cứu sau:
7
- Các đề tài mới nghiên cứu chung về hoạt động kiểm soát nội bộ của
ngân hàng thương mại, chưa đi sâu nghiên cứu cụ thể đối với kiểm soát nội
bộ đối với hoạt động tín dụng.
- Phạm vi nghiên cứu của các đề tài hầu như còn hẹp, chỉ nằm trong
một chi nhánh của NHTM, nơi mà hoạt động kiểm sốt nội bộ chủ yếu là
kiểm sốt tính tn thủ.
- Các đề tài chưa đưa ra được các giải pháp tổng thể để hồn thiện cả
hệ
thống kiểm sốt nội bộ của một NHTM.
- Các đánh giá thực trạng và kiến nghị giải pháp ít nhiều mang tính lỗi
thời, khơng cịn phù hợp với tình hình hiện tại khi mà cơng tác KSNB của các
NHTM Việt Nam đã có nhiều thay đổi.
- Chưa từng có cơng trình nghiên cứu nào về KSNB hoạt động tín
dụng
trong phạm vi Vietinbank.
Trước những khoảng trống nghiên cứu trên đây, đề tài “Công tác kiểm
tra kiểm sốt đối với hoạt động tín dụng trong hệ thống ngân hàng Thương
mại cổ phần Công thương Việt Nam - Thực trạng và giải pháp” được nghiên
cứu dựa trên sự thay đổi về khung KSNB hiện đại và hoàn tồn khơng trùng
lắp với các cơng trình khác đã nghiên cứu.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận, đề tài gồm ba chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với hoạt
động tín dụng NHTM
- Chương 2: Thực trạng cơng tác kiểm tra kiểm soát nội bộ đối với hoạt
động tín dụng của Ngân hàng TMCP Cơng thương Việt Nam
- Chương 3: Hồn thiện cơng tác kiểm tra kiểm sốt nội bộ đối với hoạt
động tín dụng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
8
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TRA KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
a. Khái niệm
Tín dụng Ngân hàng là mối quan hệ tín dụng giữa một bên là Ngân
hàng với một bên là các chủ thể khác trong nền kinh tế, trong đó Ngân hàng
đóng vai trò là người cho vay. Lãi suất của khoản vay do Ngân hàng ấn định
cho khách hàng vay là mức lợi tức mà khách hàng phải trả trong suốt khoảng
thời gian tồn tại của khoản vay.
Luật Các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 định nghĩa “cấp tín dụng
là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết
cho phép sử dụng một khoản tiền theo ngun tắc có hồn trả bằng nghiệp vụ
cho vay, chiết khấu, cho th tài chính, bao thanh tốn, bảo lãnh ngân hàng và
các nghiệp vụ cấp tín dụng khác” (Quốc hội, 2010).
b. Chức năng của tín dụng:
Một là, tín dụng ngân hàng phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tế,
thể hiện trên hai mặt sau:
- Ngân hàng tiến hành huy động vốn và tập trung các nguồn vốn tạm
thời
nhàn rỗi trong nền kinh tế.
- Trên cơ sở vốn tập trung được ngân hàng tiến hành cho vay.
Hai là, tín dụng ngân hàng góp phần tiết kiệm tiền trong lưu thông:
Ngân hàng phát hành các kỳ phiếu thương mại, các loại séc Ngân hàng
thay cho tiền mặt thực chất. Thơng qua hoạt động tín dụng sẽ tạo điều kiện
9
phát triển các nghiệp vụ thanh tốn khơng dùng tiền mặt, từ đó tiết kiệm được
tiền mặt trong lưu thơng.
Tín dụng Ngân hàng có chức năng kiểm sốt các hoạt động trong nền
kinh tế. Chức năng này được thực hiện qua việc sử dụng và phân tích các chỉ
tiêu về huy động vốn, cho vay vốn từ đó cho phép kiểm soát được các hoạt
động của nền kinh tế.
c. Các loại hình tín dụng ngân hàng
Có rất nhiều cách thức để phân loại tín dụng ngân hàng, như những cách
sau:
(i) Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
- Tín dụng ngắn hạn
“Tín dụng ngắn hạn là loại cho vay có thời hạn tối đa 12 tháng, thường
được sử dụng để bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của doanh
nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng ngắn hạn của cá nhân” (Trần
Trung Tường, 2011).
- Tín dụng trung hạn
“Tín dụng trung hạn là loại cho vay có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm.
Loại tín dụng này được dùng để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài
sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình
nhỏ, có thời hạn thu hồi vốn nhanh”. (Trần Trung Tường, 2011).
- Tín dụng dài hạn
“Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn từ trên 5 năm. Loại tín
dụng này dùng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất
có quy mô lớn.” (Trần Trung Tường, 2011).
(ii) Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh:
Đối tượng cho vay ở đây có thể là cá nhân hay doanh nghiệp nhưng có
cùng mục đích sử dụng vốn là phục vụ sản xuất kinh doanh.
10
- Cho vay tiêu dùng
Đối tượng vay là cá nhân muốn dùng tiền vay thỏa mãn nhu cầu chi tiêu
của khách hàng và gia đình như mua sắm, sửa chữa nhà cửa, mua sắm phương
tiện đi lại, các thiết bị phục vụ cho sinh hoạt gia đình như máy giặt, máy điều
hồ nhiệt độ...
(iii) Căn cứ vào tính chất bảo đảm của vốn vay
- Tín dụng có tài sản bảo đảm:
Là việc cho vay vốn của tổ chức tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của
khách hàng vay được cam kết bảo đảm bằng tài sản cầm cố, thế chấp hoặc
bằng chính tài sản hình thành từ vốn vay của khách hàng vay hay sự bảo lãnh
của bên thứ ba.
- Tín dụng khơng có bảo đảm (cịn gọi là tín chấp): Là cho vay khơng
có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay
chỉ dựa vào phương án vay vốn khả thi, uy tín của bản thân khách hàng hoặc
người bảo lãnh.
(iv) Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng:
- Cho vay: Ngân hàng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để
sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với ngun tắc
có hồn trả cả gốc lẫn lãi.
- “Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ khác:
Ngân hàng thỏa thuận mua thương phiếu hay giấy tờ có giá khác của khách
hàng trước khi đến hạn thanh toán. Giá mua là giá sau khi đã được khấu trừ
một lượng tiền tính theo lãi suất chiết khấu, thời gian chiết khấu và số tiền xin
chiết khấu.” (Trần Trung Tường, 2011).
- Bảo lãnh ngân hàng: Là cam kết của ngân hàng (bên bảo lãnh) với bên
có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho
khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực
11
hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.
- Cho th tài chính: Là hình thức cấp tín dụng trung và dài hạn giữa
ngân hàng với khách hàng đuợc thực hiện thông qua công ty cho th tài
chính. Cơng ty cho th tài chính sở hữu tài sản cho thuê. Khi kết thúc hợp
đồng, bên thuê đuợc quyền lựa chọn mua tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo
thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê.
(v) Căn cứ vào mức độ rủi ro:
- Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn, bao gồm nợ trong hạn đuợc đánh giá có
khả
năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng hạn và các khoản nợ có thể phát sinh
trong
tuơng lai nhu các khoản bảo lãnh, cam kết cho vay, chấp nhận thanh tốn.
- Nhóm 2: Nợ cần chú ý, bao gồm nợ quá hạn duới 90 ngày và nợ cơ
cấu lại thời hạn trả nợ đủ tiêu chuẩn.
- Nhóm 3: Nợ duới tiêu chuẩn, bao gồm nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180
ngày và nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn duới 90 ngày.
- Nhóm 4: Nợ nghi ngờ, bao gồm nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày
và nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày.
- Nhóm 5:Nợ nghi ngờ, bao gồm nợ quá hạn trên 360 ngày và nợ cơ cấu
lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày và nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý.
d, Vai trị của tín dụng ngân hàng:
- Đối với bản thân NHTM, tín dụng là nghiệp vụ truyền thống. Nghiệp
vụ tín dụng mà chủ yếu là cho vay đuợc xem là nghiệp vụ sử dụng vốn quan
trọng nhất, quyết định đến khả năng tồn tại và hoạt động của NHTM.
Về mặt tài chính, đây là nghiệp vụ tạo thành bộ phận chủ yếu và quan
trọng của Tài sản Có của NHTM. Những yếu kém trong nghiệp vụ này sẽ làm
cho tình hình tài chính của NHTM bị đe dọa.
Về mặt kinh doanh cho vay là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất, do
nó ln chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu nhập ngân hàng. Nghiệp vụ
cho
12
vay không những đem lại thu nhập về tiền lãi ngân hàng mà còn là tiền đề kéo
theo các dịch vụ khác của ngân hàng như: thẻ thanh toán và giao dịch tài
khoản
tiền gửi, thanh tốn quốc tế thơng qua nghiệp vụ tài trợ ngoại thương.
- Đối với xã hội, hoạt động tín dụng của NHTM cịn có vai trị rất lớn
trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội thông qua việc cung ứng
khối lượng vốn rất lớn cho nền kinh tế nhằm phục vụ cho sản xuất kinh
doanh, xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng đầu tư, tạo việc làm, hỗ trợ tiêu dùng
và nhu cầu nhà ở cho dân cư.
1.1.2. Rủi ro trong hoạt động tín dụng
1.1.2.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng Ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của
cá nhân, doanh nghiệp nào cũng đều tiềm ẩn các rủi ro có thể xảy ra. Tương
ứng với từng hoạt động của cá nhân, doanh nghiệp, từng lĩnh vực sản xuất
kinh doanh của cá nhân, doanh nghiệp mà rủi ro có thể được định nghĩa khác
nhau. Nhưng nói chung, rủi ro có thể được hiểu là những yếu tố tiềm ẩn, mà
khi phát sinh sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả của hoạt động kinh tế hoặc là
khả năng làm thất thoát, thiệt hại vật chất, tinh thần trong cuộc sống.
Trong lĩnh vực tín dụng Ngân hàng thì “rủi ro là khả năng không thu
hồi được vốn cho vay và lãi phát sinh, là những tình huống phát sinh trong
quá trình sử dụng vốn vay làm cho người vay hoặc những tình huống người
vay khơng thực hiện thanh tốn nợ gốc hoặc/và lãi đúng hạn.'’” (Nguyễn Văn
Tiến, 2002)
Ngân hàng là một trong những lĩnh vực đối mặt với nhiều rủi ro nhất,
một ngân hàng kinh doanh bị lỗ liên tục hoặc thường xuyên khơng đủ khả
năng thanh khoản có thể dẫn đến một cuộc rút tiền quy mô lớn và con đường
phá sản là tất yếu. Một số rủi ro cơ bản trong hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng: Rủi ro tín dụng; Rủi ro tỷ giá hối đoái; Rủi ro lãi suất; Rủi ro thanh
13
khoản; Rủi ro tác nghiệp; các loại rủi ro có mối quan hệ chặt chẽ và tác động
qua lại với nhau và đều có thể gây tổn thất lớn cho hệ thống ngân hàng
thuơng mại.
Nghiệp vụ tín dụng là hoạt động cơ bản của một Ngân hàng thuơng mại,
nó
thuờng chiếm phần lớn trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng cả về
khối
luợng công việc cũng nhu mức độ tạo thuận lợi. Tỷ lệ thuận với nó là mức độ
rủi
ro của nghiệp vụ này cũng chiếm phần lớn trong tổng mức rủi ro của hoạt
động
ngân hàng. Các loại rủi ro chủ yếu trong hoạt động cho vay:
(i) Rủi ro tín dụng: “Rủi ro tín dụng là loại rủi ro lớn nhất và thuờng
xuyên xảy ra trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Rủi ro tín dụng xảy
ra
khi bên đi vay, trong một giao dịch nào đó, khơng thực hiện đuợc việc thanh
toán tiền vay theo thời hạn và điều kiện trong hợp đồng làm cho Ngân
hàngphải gánh chịu tổn thất tài chính. Về bản chất, rủi ro tín dụng là loại rủi ro
rất phức tạp, rủi ro này xuất phát từ phía khách hàng dẫn đến việc Ngân hàng
bị
tổn thất về tài chính, chính vì vậy việc phịng ngừa, ngăn chặn rủi ro này
thuờng gặp rất nhiều khó khăn. Độ lớn của rủi ro tín dụng đối với một Ngân
hàng Thuơng mại tỷ lệ thuận với quy mô hoạt động cho vay của chính Ngân
hàng đó.” (Nguyễn Hữu Thủy, 2012)
(ii) Rủi ro lãi suất: là rủi ro phát sinh khi có sự biến động của chênh
lệch giữa lãi suất cho vay của Ngân hàng và lãi suất phải trả cho việc đi vay,
dẫn đến giảm thu nhập cho Ngân hàng.
(iii) Rủi ro hoạt động:là rủi ro do bản thân cán bộ Ngân hàng kh ơng có
hoặc khơng thực hiện đầy đủ các quy trình, quy định cần thiết, dẫn đến hậu
quả gây tổn hại đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thuơng mại. Rủi ro
hoạt động có mối quan hệ chặt chẽ đối với các rủi ro còn lại, đồng thời là
nguyên nhân dẫn đến tổn thất tài chính của Ngân hàng Thuơng mại, ví dụ nhu
việc khơng tuân thủ quy định về kiểm tra giám sát sử dụng vốn vay của khách