Tải bản đầy đủ (.docx) (103 trang)

114 Cơ chế quản lý tài chính trong công ty cổ phần Tin học - Viễn thông Hàng không - Thực trạng và giải pháp,Luận văn Thạc sĩ Kinh tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.08 MB, 103 trang )


W............................................................. ,
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

_ IW

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN THỊ THANH TÚ

CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CƠNG TY
CỔ PHẦN TIN HỌC - VIỄN THÔNG HÀNG KHÔNG
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2014


W............................................................. ,
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

_ IW

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN THỊ THANH TÚ




CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CƠNG TY
CỔ PHẦN TIN HỌC - VIỄN THƠNG HÀNG KHƠNG
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Chun

ngành:

Tài

chính

-

Ngân

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LƯU THỊ HƯƠNG

HÀ NỘI - 2014

hàng


1


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tơl, có sự hỗ
trợ từ Giáo viên hướng dẫn PGS.TS Lưu Thị Hương. Các nộl dung nghlên
cứu và kết quả trong đề tàl này trung thực và chưa từng được al công bố trong
bất cứ công trình nghlên cứu nào trước đây. Những số llệu trong các bảng
blểu phục vụ cho vlệc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác glả thu
thập từ các nguồn khác nhau có ghl trong phần tàl llệu tham khảo. Ngồl ra,
đề tàl cịn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số llệu của các tác glả,
cơ quan tổ chức khác được thể hlện trong phần tàl llệu tham khảo.
Nếu phát hlện có bất kỳ sự glan lận nào tơl xln hồn tồn chịu trách
nhlệm trước Hội đồng, cũng như kết quả luận văn của mình.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả


11

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................. 1
MỤC LỤC...................................................................................................... 11
DANH MỤC VIẾT TẮT..................................................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ...........................................................vi
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI
CHÍNH TRONG CƠNG TY CỔ PHẦN..........................................................3
1.1.

KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN...............................................3


1.1.1. Khái niệm công ty cổ phần....................................................................3
1.1.2. Những đặc trưng cơ bản của công ty cổ phần...................................... 3
1.2.

CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CƠNG TY CỔ PHẦN....6

1.2.1. Khái niệm cơ chế quản lý tài chính trong cơng ty cổ phần..................6
1.2.2. Nội dung cơ chế quản lý tài chính trong cơng ty cổ phần.....................7
1.2.3. Chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính trong
cơng ty cổ phần................................................................................................28
1.3.

NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN......................................................................29
1.3.1. Nhân tố chủ quan................................................................................. 29
1.3.2. Nhân tố khách quan............................................................................. 31
Kết luận chương 1...........................................................................................33


iii

Chương 2 THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG
CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC - VIỄN THÔNG HÀNG KHÔNG............34
2.1.

KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC - VIỄN THƠNG

HÀNG KHƠNG..............................................................................................34
2.1.1.


Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Tin học-

Viễn
thông Hàng không...........................................................................................34
2.1.2.

Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Tin học-Viễn

thông
Hàng không.....................................................................................................36
2.1.3.

Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tin học-Viễn

thông Hàng không...........................................................................................39
2.2.THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CƠNG TY
CỔ PHẦN TIN HỌC - VIỄN THÔNG HÀNG KHÔNG.....................41
2.2.1.Cơ chế quản......................................................................lý tài sản 41
2.2.2.Cơ chế quản..........................................................................lý vốn 45
2.2.3.Cơ chế quản.............................. lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận 49
2.2.4.Cơ chế kiểm...............................................................sốt tài chính 59
2.3...ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH HIỆN
TẠI TRONG CƠNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC - VIỄN THÔNG HÀNG
KHÔNG.................................................................................................60
Kết luận chương 2...........................................................................................65


ιv
v


Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TRONG CƠNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC - VIỄN THÔNG HÀNG KHÔNG
.........................................................................................................................66
3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC VIỄN THÔNG HÀNG KHÔNG....................................................................66
3.1.1. Định hướng chung của ngành............................................................. 66
3.1.2. Định hướng hoạt động của công ty..................................................... 67
3.2.

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG

CƠNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC - VIỄN THƠNG HÀNG KHƠNG............70
3.2.1. Nhóm giải pháp chung........................................................................71
3.2.2. Nhóm giải pháp cụ thể........................................................................ 74
3.3. KIẾN NGHỊ...........................................................................................80
3.3.1. Kiến nghị đối với Tổng Công ty Hàng không Việt Nam.....................80
3.3.2. Kiến nghị đối với nhà nước................................................................. 83
Kết luận chương 3...........................................................................................88
KẾT LUẬN.....................................................................................................89
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................90
DANH MỤC VIẾT TẮT

- AITS
- CNTT-VT

Công ty Cổ phần Tin học - Viễn thông Hàng
không
Công nghệ thông tin-viễn thông

- CNTT


Công nghệ thông tin

- CNVT

Công nghệ viễn thông

- CTCP

Công ty cổ phần

- KH TSCĐ

Khấu hao tài sản cố định

- LĐTX

Lưu động thường xuyên

- NG TSCĐ

Nguyên giá tài sản cố định


- NNH

Nợ ngắn hạn

- SP


Sản phẩm

- TCNH

Tài chính ngắn hạn

- TS

Tài sản

- TSDH

Tài sản dài hạn

- TSNH

Tài sản ngắn hạn

- TSCĐ

Tài sản cố định

- TSLĐ

Tài sản lưu động

- TT

Thanh toán


- TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

- VCSH

Vốn chủ sở hữu

- VLĐ
- Vietnam Airlines
(VNA)

Vốn lưu động
Tổng Công ty Hàng không Việt Nam



vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng biểu
Bảng 2.1: Tình hình tài sản ngắn hạn của AITS giai đoạn 2010-2013...........42
Bảng 2.2: Tình trạng tài sản cố định của AITS từ 2010-2013........................43
Bảng 2.3: Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu năm 2010-2013...................... 46
Bảng 2.4: Tình hình tín dụng thương mại của AITS năm 2010-2013............47
Bảng 2.5: Tình hình vốn lưu động thường xuyên của AITS 2010-2013 478
Bảng 2.6: Mức độ sử dụng chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh của AITS
trong giai đoạn 2010-2013.............................................................................. 52
Bảng 2.7: Một số chỉ tiêu phản ánh thực trạng cơ chế quản lý tài chính của
AITS trong giai đoạn 2010-2013....................................................................55

Sơ đồ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty AITS..................................................37
Biểu đồ
Biểu đồ 2.1: Tình hình biến động tổng tài sản của Cơng ty Cổ phần Tin họcViễn thông Hàng không qua các năm 2010-2013...........................................44
Biểu đồ 2.2: Bảng tổng hợp doanh thu của AITS năm 2010-2013.................50
Hình
Hình 1.1: Hệ thống quản lý tiền mặt.................................................................9
Hình 1.2: Mơ hình Baumol.............................................................................10
Hình 1.3: Mơ hình Miller-Orr......................................................................... 11


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, cùng với nhịp độ phát triển chung của nền kinh
tế, ngành hàng khơng cũng có nhiều chuyển biến mạnh mẽ góp phần thúc đẩy
tăng truởng kinh tế.
Căn cứ theo chủ truơng chung về xây dựng Tổng Công ty Hàng không
Việt Nam (Vietnam Airlines) hay gọi tắt là VNA thành hãng hàng khơng có
bản sắc riêng, hoạt động có uy tín, có năng lực cạnh tranh, các cấp lãnh đạo
của VNA đã nhìn nhận cơng nghệ thơng tin-viễn thơng (CNTT-VT) là một
trong những trọng tâm phát triển trong giai đoạn mở cửa bầu trời và cạnh
tranh thuơng mại điện tử toàn cầu. Công ty Cổ phần Tin học-Viễn thông
Hàng không (AITS) đuợc thành lập với chiến luợc trở thành nhà cung cấp sản
phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin, viễn thông đứng đầu trong lĩnh vực
hàng không dân dụng và lữ hành.
Tuy nhiên, để đạt đuợc mục tiêu chiến luợc đặt ra, đảm bảo cho sự phát
triển bền vững của ngành, của công ty trong giai đoạn nền kinh tế đang phục
hồi sau khủng hoảng, Công ty Cổ phần Tin học-Viễn thơng Hàng khơng cần

có những biến đổi sâu sắc về mọi mặt với những chính sách hợp lý để phát
triển một cách toàn diện, đặc biệt là cơ chế quản lý tài chính.
Cơ chế quản lý tài chính giữ vị trí trọng yếu, tác động xun suốt q
trình hoạt động kinh doanh của công ty. Tuy nhiên, cơ chế quản lý tài chính
hiện tại của cơng ty vẫn cịn nhiều hạn chế và đang tỏ ra không hiệu quả. Nếu
khơng hồn thiện cơ chế quản lý tài chính, cơng ty sẽ khó phát triển bền vững
trong mơi truờng cạnh tranh. Góp phần đáp ứng địi hỏi đó của thực tiễn, đề
tài: “Cơ chế quản lý tài chính trong Cơng ty Cổ phần Tin học-Viễn thông
Hàng không-thực trạng và giải pháp” đuợc chọn để nghiên cứu.


2

2. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận cơ chế quản lý tài chính trong cơng ty cổ
phần.
- Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng cơ chế quản lý tài chính của
Cơng ty Cổ phần Tin học-Viễn thông Hàng không, một số giải pháp
được

đề

xuất nhằm hồn thiện cơ chế quản lý tài chính trong thời gian tới từ
2014

-

2019, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: cơ chế quản lý tài chính của cơng ty cổ phần.

Phạm vi nghiên cứu: cơ chế quản lý tài chính tại Cơng ty Cổ phần Tin
học-Viễn thông Hàng không: cơ chế quản lý tài sản; cơ chế quản lý vốn; cơ
chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận; cơ chế kiểm sốt tài chính.
Thời gian nghiên cứu: giai đoạn 2010 - 2013.
Giác độ nghiên cứu: cơ chế quản lý tài chính được nghiên cứu trên giác
độ doanh nghiệp.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong
quá
trình thực hiện luận văn, các phương pháp được sử dụng bao gồm: phương
pháp
khảo sát, thu thập số liệu, phương pháp so sánh, phương pháp thống kê toán
học,
phương pháp phân tích.
5. Kết cấu của đề tài
Ngồi phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 3 chương:


3

Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TRONG CƠNG TY CỔ PHẦN
1.1.

KHÁI QT VỀ CƠNG TY CỔ PHẦN

1.1.1.


Khái niệm công ty cổ phần

Công ty cổ phần (CTCP) là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu
hạn, được thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó. Theo
điều 77 luật doanh nghiệp 2005 của Việt Nam, công ty cổ phần được định
nghĩa như sau. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
- Cổ đơng có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và
không hạn chế số lượng tối đa;
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản
khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
- Cổ đơng có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người
khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
- Cơng ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Cơng ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy
động vốn.
1.1.2.

Những đặc trưng cơ bản của công ty cổ phần

Bộ máy công ty cổ phần được cơ cấu theo luật pháp và điều lệ cơng ty
với ngun tắc cơ cấu nhằm đảm bảo tính chuẩn mực, minh bạch và hoạt
động có hiệu quả. Cơng ty cổ phần phải có đại hội đồng cổ đơng, hội đồng
quản trị và ban điều hành. Đối với công ty cổ phần có trên 11 cổ đơng là cá


4

nhân hoặc tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của cơng ty phải có ban

kiểm sốt.
Cơ quan tối cao của công ty cổ phần là đại hội đồng cổ đông. Các cổ
đông sẽ tiến hành bầu ra hội đồng quản trị với: chủ tịch hội đồng quản trị, các
phó chủ tịch và thành viên (kiêm nhiệm và khơng kiêm nhiệm). Sau đó, hội
đồng quản trị sẽ tiến hành thuê, bổ nhiệm giám đốc (tổng giám đốc)
và/hoặc giám đốc điều hành. Hội đồng này cũng có thể tiến hành thuê, bổ
nhiệm các phó giám đốc (phó tổng giám đốc) hoặc ủy quyền cho ban giám
đốc công ty làm việc này.
Quan hệ giữa hội đồng quản trị và ban giám đốc là quan hệ quản trị
công ty. Quan hệ giữa ban giám đốc và cấp duới, nguời lao động là quan
hệ quản lý.
Các cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần đuợc gọi là cổ đông. Mỗi cổ
đông có thể mua một hoặc nhiều cổ phần. Cổ đơng đuợc cấp một giấy chứng
nhận sở hữu cổ phần gọi là cổ phiếu. Chỉ có cơng ty cổ phần mới đuợc phát
hành cổ phiếu. Nhu vậy, cổ phiếu chính là một bằng chứng xác nhận quyền sở
hữu của một cổ đông đối với một công ty cổ phần và cổ đơng là nguời có cổ
phần thể hiện bằng cổ phiếu.
Cơng ty cổ phần có thể phát hành nhiều loại cổ phần, trong đó phải
có cổ phần phổ thơng. Nguời sở hữu cổ phần phổ thơng là cổ đơng phổ thơng.
Ngồi cổ phần phổ thơng, cơng ty có thể phát hành cổ phần uu đãi, bao gồm:
cổ phần uu đãi biểu quyết, cổ phần uu đãi cổ tức, cổ phần uu đãi hoàn lại và
cổ phần uu đãi khác do điều lệ công ty quy định. Nguời sở hữu cổ phần uu
đãi gọi là cổ đông uu đãi.
Trong các loại cổ phần uu đãi trên thì cổ phần uu đãi biểu quyết chịu
một số ràng buộc nhu: chỉ có tổ chức đuợc chính phủ uỷ quyền và cổ
đơng sáng lập đuợc quyền nắm giữ cổ phần uu đãi biểu quyết, uu đãi biểu


5


quyết của cổ đơng sáng lập chỉ có hiệu lực trong ba năm, kể từ ngày công ty
đuợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, sau thời hạn đó, cổ phần uu
đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.
Nguời đuợc quyền mua cổ phần uu đãi cổ tức, cổ phần uu đãi hoàn lại và cổ
phần uu đãi khác do điều lệ công ty quy định hoặc do đại hội đồng cổ đơng
quyết định.
Ngồi ra, cổ phần phổ thơng khơng thể chuyển đổi thành cổ phần uu
đãi, trong khi cổ phần uu đãi có thể chuyển thành cổ phần phổ thơng theo
quyết định của đại hội đồng cổ đông. Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo
cho nguời sở hữu nó các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau.
Việc tách rời quyền sở hữu khỏi các nhà quản lý mang lại cho công ty
các uu thế sau:
- Quyền sở hữu có thể dễ dàng chuyển cho cổ đơng mới, do vậy phạm
vi đối tuợng đuợc tham gia công ty cổ phần rộng, ngay cả các cán bộ
cơng
chức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần.
- Sự tồn tại của công ty không phụ thuộc việc thay đổi luợng cổ đông.
- Quy mô hoạt động lớn và khả năng mở rộng kinh doanh dễ dàng từ
việc huy động vốn cổ phần.
- Trách nhiệm của cổ đông chỉ giới hạn ở phần vốn mà cổ đơng góp
vào cơng ty.
Bên cạnh đó, cịn có những hạn chế:
- Mức thuế tuơng đối cao vì ngồi thuế mà cơng ty phải thực hiện nghĩa
vụ với ngân sách nhà nuớc, các cổ đông còn phải chịu thuế thu nhập bổ
sung
từ nguồn cổ tức và lãi cổ phần theo qui định của luật pháp.
- Chi phí cho việc thành lập cơng ty khá tốn kém.
- Khả năng bảo mật kinh doanh và tài chính bị hạn chế do công ty phải



6

- Khả năng thay đổi phạm vi lĩnh vực kinh doanh cũng như trong hoạt
động kinh doanh không linh hoạt do phải tuân thủ theo những qui định trong
điều lệ của cơng ty, ví dụ có trường hợp phải do đại hội đồng cổ đông của
công ty cổ phần quyết định.
1.2.

CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CƠNG TY CỔ

PHẦN
1.2.1.

Khái niệm cơ chế quản lý tài chính trong cơng ty cổ phần

Quản lý tài chính giữ một vị trí quan trọng trong hoạt động quản lý của
doanh nghiệp. Đặc biệt, trong xu thế hội nhập khu vực và quốc tế, trong điều
kiện cạnh tranh đang diễn ra khốc liệt trên quy mơ tồn thế giới như hiện nay,
quản lý tài chính trở nên quan trọng hơn bao giờ hết.
Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm
đạt được những mục tiêu nhất định trong điều kiện biến động của môi trường.
Quản lý tài chính là sự tác động của nhà quản lý tới các hoạt động tài
chính của doanh nghiệp. Nó được thực hiện thơng qua một cơ chế đó là cơ
chế quản lý tài chính doanh nghiệp.
Cơ chế là những cách thức, những phương thức qua đó người ta thực
hiện quá trình hoạt động của mình.
Cơ chế quản lý là một hệ thống các nguyên tắc, hình thức, phương pháp
quản lý trong những giai đoạn phát triển khác nhau của nền sản xuất xã hội.
Tài chính doanh nghiệp là quan hệ giữa doanh nghiệp với các chủ thể
trong nền kinh tế gồm: nhà nước, thị trường khác, nội bộ doanh nghiệp.

Cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp được hiểu là một tổng thể các
phương pháp, các hình thức và cơng cụ được vận dụng để quản lý các hoạt
động tài chính của doanh nghiệp trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt được
những mục tiêu nhất định.


7

1.2.2.

Nội dung cơ chế quản lý tài chính trong cơng ty cổ phần

Cơ chế quản lý tài chính được cấu thành bởi các yếu tố cơ bản sau: chủ
thể quản lý, khách thể quản lý, mục đích quản lý, phương thức quản lý, môi
trường và điều kiện tổ chức.
Nội dung của cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp gồm: cơ chế quản
lý tài sản; cơ chế quản lý vốn; cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận;
cơ chế kiểm sốt tài chính.
1.2.2.1. Cơ chế quản lý tài sản
Quản lý tài sản là một trong những nội dung quan trọng của quản trị tài
chính. Mục tiêu của quản lý tài sản là đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh
doanh tiến hành bình thường với hiệu quả kinh tế cao nhất.
Tài sản là của cải vật chất dùng vào mục đích sản xuất hoặc tiêu dùng.
Đối với cơng ty cổ phần, tài sản là tồn bộ tiền vốn, tài sản, đất đai, tài
nguyên và các nguồn lực khác thuộc quyền quản lý, sử dụng của công ty cổ
phần, được dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nhằm thực
hiện mục tiêu, nhiệm vụ kinh doanh.
Cơ chế quản lý tài sản bao gồm các phương pháp, các hình thức phân
phối, điều hịa tài sản nhằm quản lý khai thác tài sản của doanh nghiệp một
cách hiệu quả nhất. Quản lý tài sản trong công ty cổ phần bao hàm nhiều vấn

đề khác nhau với nội dung phức tạp, nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng, tránh
thất thốt, hư hỏng và tạo địn bẩy kích thích.
Để có cơ chế quản lý phù hợp, tài sản được phân loại theo chu kỳ sản
xuất, gồm tài sản cố định và tài sản lưu động. Việc quản lý tài sản dựa trên
các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản lưu động và hiệu quả sử dụng tài sản cố
định. Hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế
phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp vào


8

hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hóa lợi ích và tối thiểu
hóa chi phí.
a. Quản lý tài sản lưu động
“Tài sản lưu động (TSLĐ) là những tài sản ngắn hạn và thường xuyên
luân chuyển trong q trình kinh doanh. Trong bảng cân đối kế tốn của
doanh nghiệp, tài sản lưu động được thể hiện ở các bộ phận: tiền mặt, các
chứng khoán thanh khoản cao, phải thu và dự trữ tồn kho.” [1, tr.215].
Quản lý sử dụng hợp lý các loại tài sản lưu động có ảnh hưởng rất quan
trọng đối với việc hồn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp. Xác định
nhu cầu về tài sản ngắn hạn là nội dung quan trọng trong cơ chế quản lý và sử
dụng vốn lưu động. Vấn đề nâng cao vịng quay vốn lưu động ln được các
công ty lưu tâm.
Quản lý tài sản lưu động gồm: quản lý dự trự, quản lý tiền mặt và các
chứng khoán thanh khoản cao, quản lý các khoản phải thu.
Quản lý dự trữ. Trong quá tình luân chuyển của vốn lưu động phục vụ
cho sản xuất kinh doanh thì việc tồn tại vật tư hàng hóa dự trữ, tồn kho là
những bước đệm cần thiết cho quá trình hoạt động bình thường của doanh
nghiệp. Hàng hóa tồn kho có ba loại: ngun vật liệu thơ phục vụ cho q
trình sản xuất, kinh doanh; sản phẩm dở dang và thành phẩm. Nguyên vật liệu

dự trữ không trực tiếp tạo ra lợi nhuận nhưng nó có vai trị rất lớn cho q
trình sản xuất kinh doanh tiến hành được bình thường. Nếu doanh nghiệp dự
trữ quá lớn sẽ tốn kém chi phí, ứ đọng vốn, cịn nếu dự trữ q ít sẽ làm cho
quá trình sản xuất kinh doanh bị gián đoạn, gây ra hàng loạt các hậu quả tiếp
theo. Tồn kho trong quá trình sản xuất là các loại nguyên liệu nằm tại từng
công đoạn của dây truyền sản xuất. Nếu dây truyền sản xuất càng dài và càng
có nhiều cơng đoạn thì tồn kho trong quá trình sản xuất càng lớn.


9

Quản lý tiền mặt và các chứng khoán thanh khoản cao. Tiền mặt là tiền
tồn quỹ, tiền trên tài khoản thanh tốn của doanh nghiệp ở ngân hàng. Nó
được sử dụng để trả lương, mua nguyên vật liệu, mua tài sản cố định, trả tiền
thuế, trả nợ... Tiền mặt là loại tài sản không sinh lãi, do vậy trong quản lý tiền
mặt thì việc tối thiểu hóa lượng tiền mặt phải giữ là mục tiêu quan trọng nhất.
Tuy nhiên việc giữ tiền mặt trong kinh doanh là vấn đề cần thiết, vì những lý
do sau: đảm bảo giao dịch kinh doanh hàng ngày, bù đắp cho ngân hàng về
việc ngân hàng cung cấp các dịch vụ cho doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu dự
phịng trong trường hợp biến động khơng lường trước được của các luồng tiền
vào và ra, hưởng lợi thế trong thương lượng mua hàng.
Hình 1.1: Hệ thống quản lý tiền mặt

Quản lý tiền mặt đề cập đến việc quản lý tiền giấy và tiền gửi ngân
hàng. Quản lý tiền mặt bao gồm các hoạt động như tăng tốc độ thu hồi, giảm
tốc độ chi tiêu, dự báo chính xác nhu cầu tiền mặt, xác định nhu cầu tiền mặt,
đầu tư thích hợp những khoản tiền nhàn rỗi. Sự quản lý này liên quan chặt chẽ
đến việc quản lý các loại tài sản liên quan đến tiền mặt như các loại chứng
khốn có khả năng thanh khoản cao. Các loại chứng khốn giữ vai trị như



10

một bước đệm cho tiền mặt, vì nếu số dư tiền mặt nhiều doanh nghiệp có thể
đầu tư vào chứng khốn có khả năng thanh khoản cao, nhưng khi cần thiết
cũng có thể chuyển đổi chúng sang tiền mặt khi cần thiết một cách dễ dàng và
ít chi phí.
Tồn quỹ mục tiêu là tồn quỹ mà công ty hoạch định lưu giữ dưới hình
thức tiền mặt, quyết định tồn quỹ mục tiêu liên quan đến việc đánh đổi giữa
chi phí cơ hội do giữ quá nhiều tiền và chi phí giao dịch do giữ q ít tiền
mặt. Mơ hình Baumol được sử dụng nhằm thiết lập tồn quỹ mục tiêu. William
Baumol là người đầu tiên đưa ra mơ hình quyết định tồn quỹ kết hợp giữa chi
phí cơ hội và chi phí giao dịch. Mơ hình này đúng khi: lượng tiền chi rịng cả
năm sẽ khơng đổi, chi phí tạo tiền cũng khơng đổi trong năm, dịng tiền của
cơng ty là dịng tiền rời rạc. Do đó, nó được áp dụng đối với đơn vị có kế
hoạch thu chi tiền rõ ràng, cụ thể và hầu như là khơng có sự biến động về thu
chi tiền mặt trong kỳ, mang tính cấp phát.
C* chính là mức dự trữ tiền mặt tại đó chi phí cơ hội bằng chi phí giao
dịch và tổng chi phí đạt cực tiểu.


11

Trong mơ hình Baumol, các dịng thu chi tiền mặt đuợc xác định là cố
định. Điều này không phù hợp trong thực tế hiện nay vì các dịng thu chi tiền
mặt thay đổi thuờng xun. Vì vậy, mơ hình Miller-Orr đuợc chọn để khắc
phục những hạn chế này. Merton Miller và Daniel Orr phát triển mơ hình tồn
quỹ với luồng thu và chi phí biến động hàng ngày.
Hình 1.3: Mơ hình Miller-Orr


Giới hạn trên (H)_chi phí cơ hội lớn nhất_đuợc thiết lập dựa vào chi
phí cơ hội giữ tiền mặt. Giới hạn duới (L)_chi phí giao dịch lớn nhất_đuợc
thiết lập căn cứ vào mức độ rủi ro thiếu tiền mặt, là mức giới hạn đảm bảo
khả năng thanh toán giao dịch cho đơn vị.
Mục tiêu (Z)_tồn quỹ tiền mặt biến động ngẫu nhiên trong phạm vi giới
hạn. Nếu nhu tồn quỹ vẫn nằm trong mức giới hạn trên và giới hạn duới thì
cơng ty khơng cần thiết thực hiện giao dịch mua hay bán chứng khoán ngắn
hạn. Khi tồn quỹ chạm giới hạn trên (tại điểm X) thì cơng ty sẽ mua (H-Z)
đồng chứng khoán ngắn hạn để giảm tồn quỹ trở về Z. Nguợc lại khi tồn quỹ


12

giảm đụng dưới hạn dưới (tại điểm Y) thì cơng ty sẽ bán (Z-L) đồng chứng
khoán để gia tăng tồn quỹ lên đến điểm Z.
Giống như mơ hình Baumol, mơ hình Miller-Orr xác định tồn quỹ dựa
vào chi phí cơ hội và chi phí giao dịch. Chi phí giao dịch là chi phí liên quan
đến việc mua bán chứng khốn ngắn hạn để chuyển đổi từ tài sản đầu tư cho
mục đích sinh lời ra tiền mặt nhằm mục đích thanh tốn. Chi phí giao dịch cố
định khơng phụ thuộc vào doanh số mua bán chứng khoán ngắn hạn. Chi phí
cơ hội do giữ tiền mặt bằng lãi suất ngắn hạn.
Khác với mơ hình Baumol, trong mơ hình Miller-Orr, số lần giao dịch
của một thời kỳ là số ngẫu nhiên thay đổi tùy thuộc vào sự biến động của
luồng thu và luồng chi tiền mặt. Kết quả là chi phí giao dịch phụ thuộc vào số
lần giao dịch chứng khoán ngắn hạn kỳ vọng cịn chi phí cơ hội phụ thuộc vào
tồn quỹ kỳ vọng.
Quản lý các khoản phải thu. Trong nền kinh tế thị trường, việc mua bán
chịu là một việc khơng thể thiếu. Tín dụng thương mại có thể làm cho doanh
nghiệp đứng vững trên thị trường và trở lên giàu có nhưng cũng có thể đem
đến những rủi ro cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Điều đó buộc

các nhà quản lý phải so sánh giữa thu nhập và chi phí tăng thêm để quyết định
có nên cấp tín dụng thương mại khơng và các điều khoản trong đó như thế
nào cho phù hợp. Thực tế cho thấy doanh thu có khuynh hướng tăng lên khi
các tiêu chuẩn tín dụng được nới lỏng. Để thực hiện việc cấp tín dụng cho
khách hàng thì vấn đề quan trọng của nhà quản lý là phải phân tích khả năng
tín dụng của khách hàng, phân tích đánh giá khoản tín dụng được đề nghị,
theo dõi khoản phải thu. Trước hết, doanh nghiệp xây dựng một tiêu chuẩn tín
dụng hợp lý, sau đó là xác minh phẩm chất tín dụng của khách hàng tiềm
năng bằng cách kiểm tra bảng cân đối tài sản, bảng kế hoạch ngân quỹ, phỏng
vấn trực tiếp, xuống tận nơi để tìm hiểu qua các khách hàng khác. Việc phân


13

tích đánh giá khoản tín dụng thương mại được đề nghị để quyết định có nên
cấp hay khơng được dựa vào việc tính giá trị hiện tại rịng (NPV) của luồng
tiền. Để quản lý các khoản phải thu, nhà quản lý phải biết cách theo dõi các
khoản phải thu, trên cơ sở đó có thể thay đổi chính sách tín dụng thương mại
kịp thời.
b. Quản lý tài sản cố định
“Tài sản cố định (TSCĐ) là những tư liệu lao động chủ yếu mà nó có
đặc điểm cơ bản: tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, hình thái vật chất không
thay đổi từ chu kỳ sản xuất đầu tiên cho đến khi bị sa thải khỏi quá trình sản
xuất.” [1, tr.240].
Những tư liệu lao động được coi là tài sản cố định khi đồng thời thỏa
mãn hai tiêu chuẩn sau: Có thời gian sử dụng một năm trở lên, ở nước ta hiện
nay tài sản có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên.
Để quản lý tốt tài sản cố định, doanh nghiệp cần quản lý khấu hao
TSCĐ. Bởi lẽ, trong q trình sử dụng, TSCĐ bị hao mịn dần, đó là sự giảm
dần về giá trị của TSCĐ. Có hai dạng hao mịn của TSCĐ là hao mịn hữu

hình và hao mịn vơ hình.
Hao mịn hữu hình là loại do doanh nghiệp sử dụng và do mơi trường.
Hao mịn vơ hình là loại hao mịn xảy ra do tiến bộ kỹ thuật, làm cho tài sản
cố định bị giảm giá hoặc bị lỗi thời.
Do TSCĐ bị hao mòn nên trong mỗi chu kỳ sản xuất người ta tính
chuyển một lượng giá trị tương đương với phần hao mòn vào giá trị sản
phẩm, khi sản phẩm được tiêu thụ bộ phẩn tiền này được trích lại thành một
quỹ nhằm để tái sản xuất TSCĐ, cơng việc đó gọi là khấu hao TSCĐ. Nhà
quản lý tài chính cần phải xem xét tính tốn mức khấu hao sao cho phù hợp
với thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp.


14

Để xác định mức trích khấu hao TSCĐ, nhà quản lý cần xét các yếu tố
sau: tình hình tiêu thụ sản phẩm do TSCĐ chế tạo ra trên thị truờng, hao mịn
vơ hình của TSCĐ, nguồn vốn đầu tu cho TSCĐ, ảnh huởng của thuế đối với
việc trích khấu hao, quy định của nhà nuớc trong việc trích khấu hao TSCĐ.
Phuơng pháp trích khấu hao thơng thuờng đuợc sử dụng ở các doanh nghiệp
là phuơng pháp khấu hao bình quân theo thời gian. Ngồi ra có thể áp dụng
phuơng pháp khấu hao nhanh hay khấu hao lũy thoái đối với tài sản đuợc đầu
tu bằng vốn vay ngân hàng, tài sản có khả năng nhanh bị hao mịn vơ hình...
Các doanh nghiệp thuờng sử dụng toàn bộ số khấu hao lũy kế của
TSCĐ để tái đầu tu, thay thế, đổi mới TSCĐ. Tuy nhiên, khi chua có nhu cầu
tái tạo lại TSCĐ, doanh nghiệp có quyền sử dụng linh hoạt số khấu hao lũy kế
phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của mình.
Tóm lại, cơ chế quản lý tài sản trong công ty cổ phần thực chất là cơ
chế về việc sử dụng, định đoạt tài sản của công ty, về vấn đề phân cấp quản lý
tài sản trong nội bộ công ty, cơ chế phân cấp đầu tu, đổi mới trang thiết bị,
cơng nghệ, thực hiện góp tài sản vào liên doanh, liên kết, thay đổi cơ cấu tài

sản. Việc phân cấp quản lý tài sản trong công ty cổ phần thuờng do hội
đồng quản trị công ty ban hành.
1.2.2.2. Cơ chế quản lý vốn
Trong nền kinh tế thị truờng, vốn là tiền đề, là yếu tố cơ bản, là điều
kiện không thể thiếu để một doanh nghiệp đuợc thành lập và tiến hành các
hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển
của doanh nghiệp. Do đó, quản lý vốn có ý nghĩa quan trọng trong quản lý tài
chính của cơng ty cổ phần nói riêng và doanh nghiệp nói chung.
Vốn của doanh nghiệp bao gồm hai bộ phận: vốn chủ sở hữu, nợ. Mỗi
bộ phận này đuợc cấu thành bởi nhiều khoản mục khác nhau tùy theo tính
chất của chúng.


15

Trong quản lý nguồn vốn, các hình thức huy động vốn và những nhân
tố ảnh huởng tới cách thức lựa chọn nguồn vốn đuợc đề cập chủ yếu. Cơ chế
huy động vốn của doanh nghiệp bao gồm các phuơng pháp, các hình thức, các
cơng cụ huy động vốn nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn của doanh nghiệp.
a. Huy động vốn chủ sở hữu
- Vốn chủ sở hữu (VCSH) bao gồm: vốn góp ban đầu, lợi nhuận khơng
chia, tăng vốn bằng phát hành cổ phiếu mới.
+ Đối với công ty cổ phần, vốn góp ban đầu do các cổ đơng đóng
góp là yếu tố quyết định để hình thành cơng ty. Mỗi cổ đông là một chủ sở
hữu của công ty và chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên giá trị số cổ phần mà họ
nắm giữ. Tuy nhiên, các cơng ty cổ phần cũng có một số dạng tuơng đối khác
nhau, do đó cách thức huy động vốn cổ phần cũng khác nhau.
+ Nguồn vốn tích lũy từ lợi nhuận không chia là bộ phận lợi nhuận
đuợc sử dụng tái đầu tu, mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đây
là một phuơng thức tạo nguồn tài chính quan trọng và khá hấp dẫn vì doanh

nghiệp giảm đuợc chi phí, giảm bớt sự phụ thuộc vào bên ngồi. Đối với công
ty cổ phần, việc để lại lợi nhuận liên quan đến một số yếu tố nhạy cảm. Khi
công ty để lại một phần lợi nhuận trong năm cho tái đầu tu, tức là khơng dùng
số lợi nhuận đó để chia lãi cổ phần, các cổ đông không đuợc nhận tiền lãi cổ
phần (cổ tức) nhung bù lại, họ có quyền sở hữu số vốn cổ phần tăng lên của
công ty. Nhu vậy, giá trị ghi sổ của các cổ phiếu sẽ tăng lên cùng với việc tự
tài trợ bằng nguồn vốn nội bộ. Điều này một mặt, khuyến khích cổ đơng giữ
cổ phiếu lâu dài, nhung mặt khác, lại làm giảm tính hấp dẫn của cổ phiếu
trong thời kỳ truớc mắt (ngắn hạn) do cổ đông chỉ nhận đuợc một phần cổ tức
nhỏ hơn. Nếu tỷ lệ chi trả cổ tức thấp, hoặc số lãi rịng khơng đủ hấp dẫn thì
giá cổ phiếu có thể bị giảm sút. Khi giải quyết vấn đề cổ tức và tái đầu tu,
chính sách phân phối cổ tức của cơng ty cổ phần phải luu ý đến một số yếu tố


×