NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
—oOo—
NGUYỄN ĐỨC TÙNG
CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
SÀI GỊN THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2019
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
—oOo—
NGUYỄN ĐỨC TÙNG
CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
SÀI GỊN THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ HOÀI THU
HÀ NỘI - 2019
1
LỜI CAM ĐOAN
Tô1 xln cam đoan Luận văn “Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng
Thương
mại Cổ phần Sài Gịn Thương Tín, chi Nhánh Đóng Đa” được hồn thành
trên cơ sở nghiên cứu, tổng hợp do tôi tự thực hiện. Các số liệu và trích dẫn
trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng và trung thực.
Luận văn này là mới và không sao chép từ bất kỳ một luận văn nào khác.
Hà Nội, ngày 10 tháng 08 năm 2019
Tác giả luận văn
NGUYỄN ĐỨC TÙNG
11
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..........................................................................................i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT................................................................v
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ....................................................................vi
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..................................................................11
1.1.......................................TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
..............................................................................................................11
1.1.1...............................................................Khái niệm tín dụng ngân hàng
11
1.1.2..................................................................................Loại hình vay vốn
11
1.2..............................................................................................................C
HẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.....13
1.2.1..............................................................Khái niệm chất lượng tín dụng
13
1.2.2..............Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng
14
1.2.3.............................................Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng
15
1.2.4...................................Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
18
1.3. BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN
DỤNG CHO SACOMBANK ĐỐNG
1.3.1.
ĐA.....................................................21
Kinh
nghiệm......................của Vietcombank chi nhánh Hà Nội
Kinh
nghiệm..........................của HDBank chi nhánh Đống Đa
21
1.3.2.
iii
2.1.1........................................................Khái quát về Sacombank Đống Đa
27
2.1.2.....................Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank Đống Đa
29
2.2.
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI SACOMBANK
ĐỐNG
ĐA GIAI ĐOẠN 2014 - 2018.........................................................................33
2.3.
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA SACOMBANK
ĐỐNG ĐA......................................................................................................42
2.3.1. Các chỉ..................................................................................tiêu
phi tài chính............................................................................42
2.3.2. Các chỉ..................................................................................tiêu
tài chính..................................................................................48
2.4.
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA SACOMBANK
ĐỐNG
ĐA...................................................................................................................57
2.4.1..............................................................Những kết quả đạt được
....................................................................................................57
2.4.2...................................Tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại
....................................................................................................60
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.............................................................................68
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
CỦA SACOMBANK ĐỐNG ĐA......................................................................... 69
3.1.
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN VÀ YÊU CẦU NÂNG CAO
CHẤT
LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA SACOMBANK ĐỐNG ĐA.......................................69
3.2.
CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN
DỤNG
iv
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
3.3.1................................................................Đối
với Ngân hàng Nhà nước
84
3.3.2.
Kiến nghị đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gịn
Thương
Tín................................................................................................................... 84
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3..............................................................................87
Viết tắt
KẾT LUẬN....................................................................................................88
Ngun nghĩa
DNVVN
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
NHLD
NHNNg
Ngân hàng liên doanh
Ngân hàng nước ngoài
NHTM
NHTMCP
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại cổ phần
Sacombank
Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gịn Thương Tín
Sacombank
Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gịn Thương Tín chi
Đống Đa
nhánh Đống Đa
WTO
Tổ chức Thương mại Thê giới (World Trade Organization)
vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của Sacombank Đống Đa giai đoạn 2014 2018.................................................................................................................30
Bảng 2.2: Tình hình dư nợ tín dụng phân theo khách hàng và kỳ hạn của
Sacombank Đống Đa.......................................................................................40
Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn phân theo loại hình và kỳ hạn của
Sacombank Đống Đa.......................................................................................41
Bảng 2.4: Tỷ lệ dư nợ cho vay trên huy động vốn........................................48
Bảng 2.5: Tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn....................................51
Bảng 2.6: Tỷ lệ tiền gửi phân theo doanh nghiệp và cánhân........................52
Bảng 2.7: Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng của SacombankĐống Đa giai đoạn
2014 - 2018..................................................................................................... 56
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Sacombank Đống Đa.....................................28
Sơ đồ 2.2: Quy trình tín dụng tại Sacombank Đống Đa.................................36
Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ thu nhập của Sacombank Đống Đa...................................32
Biểu đồ 2.2: Tình hình doanh số dư nợ tín dụng của Sacombank Đống Đa .. 39
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ mối quan hệ giữa tín dụng và tiền gửi ngân hàng.........49
Biểu đồ 2.4: Tình hình huy động tiền gửi phân theo khách hàng của
Sacombank Đống Đa.......................................................................................50
Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ nợ quá hạn đối với /Tổng dư nợ cho vay.......................... 53
Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ nợ xấu của phân theo đối tượng/tổng nợ xấu của ngân
hàng.................................................................................................................54
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đối với hầu hết các ngân hàng tại Việt Nam, lợi nhuận từ hoạt động tín
dụng
ln chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập của các ngân hàng, các loại hình
cấp
tín dụng ngày càng đa dạng và mở rộng đối với từng đối tuợng khách hàng và
nhu
cầu của họ, mang lại nhiều cơ hội hơn cho nguời có nhu cầu tiếp cận đuợc với
nguồn vốn của các ngân hàng. Tuy nhiên, chất luợng tín dụng là vấn đề cần
phải
đuợc quan tâm, theo dõi sát sao không chỉ riêng ngân hàng mà cả khách hàng.
Nếu nhu trước đây ta nhắc nhiều đến việc làm thế nào để tăng cường vốn huy
động, tăng trưởng tín dụng thì những năm gần đây ta chú ý nhiều đến cụm từ
“Chất lượng tín dụng”. Tăng trưởng về số lượng là một yếu tố tất yếu thì tăng
trưởng về chất lượng cũng là điều khiến chúng ta quan tâm, chú trọng hơn
nữa.
Vấn đề mà các ngân hàng thương mại lo ngại nhất là rủi ro tín dụng. Rủi ro tín
dụng gây ra tổn thất về tài chính, giảm giá trị thị trường của vốn ngân hàng,
trong
trường hợp nghiêm trọng hơn có thể làm cho hoạt động kinh doanh của ngân
hàng
bị thua lỗ, thậm chí là phá sản ngân hàng.
Phân tích chất lượng tín dụng là khâu quan trọng nhất trong quản trị tín
dụng ngân hàng. Nó khơng những giúp cho ngân hàng có những định hướng
đúng đắn mà cịn sử dụng các kết quả phân tích này để có những điều chỉnh
kịp thời, khắc phục những mặt yếu kém, phát huy những mặt mạnh nhằm
kiểm sốt rủi ro tín dụng, phịng ngừa rủi ro tín dụng từ đó nâng cao chất
2
nghiệp của cán bộ chưa cao... Hơn nữa từ tháng 10/2015 chi nhánh cịn gặp
khó khăn do sáp nhập với các chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần
Phương Nam trên địa bàn, đồng thời cũng sáp nhập luôn lượng nợ xấu khổng
lồ từ các chi nhánh của ngân hàng này, làm ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng
tín dụng của Sacombank Đống Đa.
Thực tế chứng minh, một tổ chức tín dụng có chất lượng tín dụng tốt,
khả năng lựa chọn khách hàng phù hợp, mức lãi suất phù hợp nhờ xây dựng
một hệ thống đánh giá khách hàng, đánh giá thị trường, đánh giá các ngân
hàng cạnh tranh... một cách hiệu quả, phù hợp với môi trường hoạt động
nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao được chất lượng tín dụng, xuất phát từ yếu tố
con người và các rủi ro tín dụng khác có thể kiểm sốt được luôn là mối quan
tâm hàng đầu trên phương diện lý thuyết cũng như trong thực tiễn của các
ngân hàng thương mại ngày nay trong hoạt động tín dụng của mình. Do đó, để
đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Sacombank
Đống Đa, đồng thời và từ thực tiễn công tác, tác giả luận văn lựa chọn đề tài
ii
Chat lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gịn Thương
Tín, chi Nhánh Đống Đa” làm đề tài nghiên cứu luận văn.
2. Tổng quan nghiên cứu
Các đề tài nghiên cứu liên quan đến chất lượng tín dụng đã được nghiên
cứu trên nhiều góc độ ở trên thế giới và cả ở Việt Nam. Từ những cơng trình
nghiên cứu mang tính khoa học đến những cơng trình nghiên cứu ứng dụng đã
được áp dụng cho các doanh nghiệp, ngân hàng lớn trên thế giới.
2.1.
Nghiên cứu ở nước ngồi
Ở nước ngồi, trên thế giới có khá nhiều cơng trình nghiên cứu có đề cập
đến chỉ tiêu phân tích CLTD trong ngân hàng, tiêu biểu như:
Nghiên cứu về tín dụng, rủi ro tín dụng của Giáo sư Edward I. Altman
(1968), trường kinh doanh Leonard N. Stern, thuộc trường Đại học New York
3
Chỉ số Altman Z - score (gọi tắt là chỉ số Z - score). Cụ thể, Z-score được
được tính với 5 chỉ số tài chính: Tỷ số vốn lưu động trên tổng tài sản; Tỷ số
lợi nhuận giữ lại trên tổng tài sản; Tỷ số lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên
tổng tài sản; Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu trên giá trị sổ sách của tổng
nợ; Tỷ số doanh số trên tổng tài sản. Ưu điểm của nghiên cứu này là: Kỹ thuật
đo lường rủi ro tín dụng tương đối đơn giản. Tuy nhiên, nhược điểm của mơ
hình là cho phép phân loại nhóm khách hàng vay có rủi ro và khơng có rủi ro.
Tuy nhiên trong thực tế mức độ rủi ro tín dụng tiềm năng của mỗi khách hàng
khác nhau từ mức thấp như chậm trả lãi, không được trả lãi cho đến mức mất
hoàn toàn cả vốn và lãi của khoản vay. Khơng có lý do thuyết phục để chứng
minh rằng các thông số phản ánh tầm quan trọng của các chỉ số trong công
thức là bất biến. Tương tự như vậy, bản thân các chỉ số cũng được chọn cũng
không phải là bất biến, đặc biệt khi các điều kiện kinh doanh cũng như điều
kiện thị trường tài chính đang thay đổi liên tục.
Allan Manning (2004) với đề tài nghiên cứu các giải pháp nhằm ngăn
chặn khủng hoảng tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong đó khẳng định vai
trị của tín dụng ngân hàng trong việc gia tăng nguồn vốn để phát triển của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Úc (lấy mẫu là 12 doanh nghiệp có số lao động
nhỏ hơn 500 người trong giai đoạn 1997 - 2001: giai đoạn diễn ra khủng
hoảng tài chính ở Châu Á).
Mabwe và Robert (2010) tiến hành nghiên cứu thực nghiệm về hoạt
động của ngân hàng trước và sau khủng hoảng, giai đoạn 2005-2009 tại Nam
Phi. Các NHTM lớn được đánh giá về lợi nhuận, thanh khoản và chất lượng
tín dụng. Kết quả chỉ ra rằng có sự sụt giảm đáng kể về lợi nhuận, thanh
khoản thấp, chất lượng tín dụng xấu khi khủng hoảng xảy ra với tất cả ngân
hàng. Nghiên cứu cũng đã phát hiện ra rằng mức độ thanh khoản trong các
NHTM Nam Phi đã đạt đến mức đáng báo động sau khủng hoảng.
4
Afande (2014) qua phân tích chính sách tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng
ở NHTM Kenya, đã chỉ ra rằng để hệ thống quản trị rủi ro của ngân hàng có
hiệu quả là việc ngân hàng phải thiết lập một chính sách tín dụng cụ thể, rõ
ràng, thực hiện thống nhất từ trên xuống duới tới các phòng giao dịch tới từng
cán bộ tín dụng; hỗ trợ quản lý; thơng tin về chính sách tín dụng đuợc huớng
dẫn tới từng cán bộ tín dụng, sàng lọc các khách hàng tiềm năng, sử dụng đội
ngũ nhân viên đuợc đào tạo tốt, đánh giá liên tục tính thanh khoản của khách
hàng vay và sử dụng các công nghệ hỗ trợ trong phân tích tín dụng và ngồi
ra các ngân hàng phải tuân thủ tiêu chuẩn Basel II.
Wang Junbo; Wu Chunchi (2015), Thanh khoản, chất luợng tín dụng và
các
mối quan hệ giữa biến động giá và hoạt động giao dịch: Bằng chứng từ các thị
truờng trái phiếu doanh nghiệp. Nghiên cứu về vai trị của tính thanh khoản và
rủi
ro tín dụng trong việc xác định mối quan hệ giữa biến động giá của một trái
phiếu
và tần số giao dịch và quy mô thuơng mại dựa trên một tập dữ liệu giao dịch
lớn
từ tháng 6 năm 2017 đến tháng 10 năm 2014. Kết quả nghiên cứu cho thấy
một
mối quan hệ tích cực giữa biến động giá và tần số giao dịch và một mối quan
hệ
tiêu cực giữa biến động giá và quy mô doanh nghiệp. Nghiên cứu cũng chỉ ra
khi
Ngân hàng có tính thanh khoản kém thì sẽ tỷ lệ thuận với rủi ro cao. Hơn nữa,
cả
hai chỉ tiêu thanh khoản và rủi ro tín dụng trở nên quan trọng hơn trong thời
điểm
5
khảo sát hơn 80 nước giai đoạn 1999-2000 cho thấy đa số các quốc gia đều
chú trọng đến vấn đề tài chính của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nghiên cứu
của LiJiaJu (2011) đã đề cập đến những khó khăn và thách thức của hệ thống
ngân hàng Trung Quốc trong việc hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp vừa
và nhỏ trong điều kiện khan hiếm về nguồn lực tài chính; trong đó tác giả sử
dụng các phương pháp phân tích cơ bản như: Nhìn nhận kinh nghiệm của các
nước lân cận, mô tả thực trạng tiếp cận vốn trực tiếp và gián tiếp tại các doanh
nghiệp vừa và nhỏ, tìm ra nguyên nhân và đưa ra các giải pháp vĩ mơ và vi
mơ nhằm cải thiện tình hình tín dụng ngân hàng tại Trung Quốc.
2.2.
Nghiên cứu ở trong nước
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Đông (2012), nghiên cứu các giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại
thương Việt Nam trong quá trình hội nhập; theo đó, tác giả đã xây dựng một số
nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng ngân hàng thương mại thể hiện
trên
các mặt cụ thể sau: (1) Đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế; (2) Phương
diện lợi ích chủ sở hữu ngân hàng thương mại; (3) Năng lực tài chính của ngân
hàng thương mại; (4) Mức độ an tồn hoạt động tín dụng của ngân hàng
thương
mại; (5) Năng lực quản lý hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.
Cơng
trình nghiên cứu này trong phạm vi rộng của một trong những NHTM có quy
mô lớn nhất ở Việt Nam, chứ không nghiên cứu riêng cho một chi nhánh của
một ngân hàng. Tuy nhiên, tác gỉả đã kế thừa một phần cơ sở lý luận về các
chỉ
tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của NHTM.
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hà (2018), Một số giải pháp nâng cao
chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội, Luận văn thạc
6
Sài Gòn - Hà Nội. Các chỉ tiêu để đánh giá chất lượng tín dụng là: Tỷ lệ nợ
xấu; Tổng dư nợ; Tính đa dạng hóa của tài sản và sự phù hợp giữa cơ cấu vốn
huy động và cho vay; Thu nhập ròng từ lãi cho vay; Thu nhập từ lãi cho
vay/Tổng dư nợ; Vịng quay vốn tín dụng. Với đề tài nghiên cứu này, tác giả
kế thừa về cách tiếp cận và xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng tín
dụng tại NHTM.
Nghiên cứu của Tơn Nữ Nhật Nguyên (2018), Chất lượng tín dụng tại
Ngân hàng thương mại cổ phần quốc dân chi nhánh Huế, Luận văn thạc sĩ
khoa học, trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế. Tác giả đã sử dụng 3 phương
pháp nghiên cứu chủ yếu: (1) Phương pháp chọn mẫu, điều tra, thu thập số
liệu; (2) Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: thống kê mô tả, độ tin cậy
Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố; (3) Cơng cụ xử lý và phân tích: dùng
phần mềm SPSS.
Nghiên cứu của Nguyễn Văn Tuấn (2015), Giải pháp nâng cao chất
lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí
Minh. Trong q trình nghiên cứu, các thơng tin báo cáo về tình hình chất
lượng tín dụng của NHNo &PTNT Việt Nam được tác giả thu thập dưới dạng
các báo cáo tổng hợp được NHNo&PTNT Việt Nam, NHTM cơng bố. Trong
đó có các nội dung về thu nhập, chi phí, lợi nhuận, tỷ lệ nợ xấu, mức dự
phòng rủi ro... Các số liệu trên được tác giả chọn lọc, xử lý và đưa vào nghiên
cứu này dưới dạng các bảng biểu, hình. Nội dung phân tích các số liệu này
bao gồm phân tích so sánh giá trị giữa các giai đoạn, ở đây là theo từng năm.
2.3.
Khoảng trống nghiên cứu
Nhìn chung, đã có nhiều đề tài nghiên cứu về chất lượng tín dụng, chất
lượng tín dụng đối với từng loại hình vay vốn. Tuy nhiên, chưa có đề tài nào
đánh giá chất lượng tín dụng của Sacombank Đống Đa. Do đó, điểm mới của
7
luận văn là sự khác biệt về đối tượng nghiên cứu. Tác giả sử dụng các chỉ tiêu
đánh giá chất lượng tín dụng để đánh giá, từ đó đưa ra giải pháp nhằm n âng
cao chất lượng tín dụng tại Sacombank Đống Đa.
Thơng qua các cơng trình nghiên cứu kể trên, tác giả luận văn nhận thấy
rằng để phản ánh đầy đủ các khía cạnh của CLTD trong NHTM thì cần phải
có các nhóm chỉ tiêu phân tích về tăng trưởng tín dụng, hiệu quả tín dụng,
mức độ đảm bảo an tồn tín dụng, năng lực quản lý tín dụng và sự hài lòng
của khách hàng vay. Tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu và phương pháp
nghiên cứu định tính, tác giả chỉ phân tích chất lượng tín dụng tại Sacombank
thơng qua các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng: nhóm chỉ tiêu về tăng
trưởng tín dụng, chỉ tiêu phản ánh nợ quá hạn, nợ xấu, chỉ tiêu hiệu suất sử
dụng vốn, các chỉ tiêu trích lập dự phịng rủi ro tín dụng.
3. Mục tiêu của đề tài
3.1.
Mục tiêu tổng quát
Phân tích thực trạng và để xuất phải pháp nâng cao chất lượng tín dụng
tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gịn Thương Tín - Chi nhánh Đống
Đa (Sacombank Đống Đa).
3.2.
Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục đích tổng quát là phân tích thực trạng và để xuất phải
pháp
nâng cao chất lượng tín dụng tại Sacombank Đống Đa. Mục tiêu cụ thể như
sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng và chất lượng tín
dụng của NHTM.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại Sacombank
Đống Đa.
- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng tại
Sacombank Đống Đa.
8
Các câu hỏi nghiên cứu duới đây đuợc xác định để đảm bảo thực hiện
mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Các chỉ tiêu và các nhân tố ảnh huởng đến chất luợng tín dụng của
NHTM?
- Thực trạng chất luợng tín dụng với doanh nghiệp vừa và nhỏ của
Sacombank Đống Đa giai đoạn 2014 - 2018? Chi nhánh đã làm gì để
nâng
cao chất luợng tín dụng?
- Sacombank Đống Đa đã đạt đuợc kết quả gì về chất luợng tín dụng
trên địa bàn. Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó là
gì?
- Những giải pháp và đề xuất kiến nghị nào để nâng cao chất luợng tín
dụng
tại Sacombank Đống Đa trong giai đoạn 2019-2020 và các giai đoạn
tiếp theo?
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu chất lượng tín dụng tại Sacombank
Đống
Đa giai đoạn 2014 - 2018. Do chính sách hoạt động của tín dụng tại
Sacombank
Đống Đa khơng thể tách rời với chiến lược phát triển tổng quan của hoạt
động
của
Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gịn Thương Tín (Sacombank) nên
các
phân
tích ở tầm vĩ mơ cũng sẽ dẫn chiếu một cách phù hợp với nội dung
nghiên cứu.
9
- Phương pháp thu thập thông tin: là phương pháp thu thập và trình bày
có
hệ thống các số liệu lấy từ báo cáo kết quả hoạt động của Sacombank
Đống
Đa
giai đoạn 2014 - 2018, tình hình cho vay thơng qua các biến số về quy
mô
ngân
hàng, mạng lưới hoạt động của Sacombank Đống Đa để từ đó kết hợp
với
các
phương pháp nghiên cứu khác làm rõ đối tượng và mục tiêu cần nghiên
cứu:
Phân tích được thực trạng chất lượng tín dụng tại Sacombank Đống Đa.
- Phương pháp so sánh: phương pháp sử dụng số liệu thu thập được đem
ra
so sánh theo từng giai đoạn nghiên cứu, để làm rõ tình hình cho vay,
chất
lượng
cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sacombank Đống Đa giai đoạn
2014 - 2018.
- Ngồi ra, tác giả cịn sử dụng phương pháp định tính trong việc tham
khảo ý kiến chuyên gia trong lĩnh vực tài chính trong phân tích mơ tả
các
nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng, phân tích điểm mạnh, điểm
yếu
của
Sacombank Đống Đa.
7. Nội dung nghiên cứu
- Tổng hợp cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng và các chỉ tiêu đánh giá
chất lượng tín dụng.
- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại Sacombank Đống Đa giai
đoạn 2014 - 2018. Từ đó, đánh giá chất lượng tín dụng và các nhân tố
10
Từ kết quả phân tích chất lượng tín dụng tại Sacombank Đống Đa, đánh
giá những mặt đã đạt được và cịn tồn đọng, từ đó từ đó đề xuất các giải pháp
nâng cao chất lượng tín dụng tại Sacombank Đống Đa. Về thực tiễn, luận văn
hỗ trợ cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo Sacombank Đống Đa và các ngành
các cấp trong việc hoạch định các chính sách tín dụng nhằm nâng cao chất
lượng hoạt động tín dụng tại Sacombank Đống Đa.
9. Bố cục dự kiến của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo luận văn gồm 3
chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về Chất
lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Sài Gịn Thương Tín Chi Nhánh Đống Đa.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Sài Gịn Thương Tín Chi Nhánh Đống Đa.
11
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.
TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1.1.
Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng (TDNH) là mối quan hệ tín dụng giữa một bên là
ngân hàng với một bên là các chủ thể khác trong nền kinh tế, trong đó ngân
hàng đóng vai trị vừa là người đi vay vừa là người cho vay, hay nói cách
khác, ngân hàng là một trung gian tài chính luân chuyển vốn từ nơi tạm thừa
vốn sang nơi thiếu. Giá (lãi suất) của khoản vay do ngân hàng ấn định cho
khách hàng vay là mức lợi tức mà khách hàng phải trả trong suốt khoản thời
gian tồn tại của khoản vay. Chủ thể tham gia trong quan hệ TDNH là ngân
hàng, nhà nước, doanh nghiệp và hộ dân cư. Đối tượng được sử dụng trong
quan hệ tín dụng là tiền, do đó, nó khơng chịu sự giới hạn theo hàng hố, vận
động đa phương đa chiều. Đây chính là ưu điểm nổi bật và là đặc điểm khác
biệt giữa TDNH với các loại hình tín dụng khác.
1.1.2.
Loại hình vay vốn
Để phân loại các loại hình vay vốn cần dựa vào những căn cứ sau:
• Căn cứ vào thời hạn
Tổ chức tín dụng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các thể
loại ngắn hạn, trung hạn và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, đời sống và các dự án đầu tư phát triển:
- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng.
- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12
tháng đến 60 tháng.
- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng
trở lên.
12
• Căn cứ vào phương thức cho vay: Các NHTM có thể thỏa thuận với
khách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho vay.
- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực
hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác
định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời
gian
nhất định.
- Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn
để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và
các
dự án đầu tư phục vụ đời sống.
- Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một
dự
án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một
tổ
chức
tín
dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác. Việc
cho
vay
hợp vốn thực hiện theo quy định của quy chế này và quy chế đồng tài
trợ
của
các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành.
- Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định
và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để
trả
nợ
theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phịng: Tổ chức tín dụng cam kết
đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín
dụng
13
khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà
nuớc Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín
dụng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vuợt số
tiền
có
trên tài khoản thanh tốn của khách hàng phù hợp với các quy định của
Chính
phủ và Ngân hàng Nhà nuớc Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các
tổ
chức cung ứng dịch vụ thanh tốn.
• Căn cứ vào mục đích phân chia thành:
- Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng nhằm tài trợ cho nhu cầu tiêu dùng
của các dân cu trong xã hội nhu: Mua, sửa chữa nhà ở; Mua sắm các
động
sản
(tiêu sản): ô tô, xe máy, ti vi, tủ lạnh.; Các nhu cầu tinh thần: học tập,
hơn
lễ, du lịch.
- Tín dụng sản xuất kinh doanh: cho vay để phát triển sản xuất, kinh
doanh, góp phần thực hiện chuơng trình phát triển ngành nghề nhu nơng
nghiệp, nơng thơn; chính sách cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ.. Theo
đó,
nguời vay vốn phải có dự án hoặc phuơng án sản xuất, kinh doanh có
khả
thi
và đuợc ngân hàng chấp nhận.
1.2.
CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
1.2.1.
Khái niệm chất lượng tín dụng
14
Đối với NHTM: chất lượng tín dụng thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới
hạn tín dụng phải phù hợp khả năng thực lực của bản thân ngân hàng và đảm
bảo được tính cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hồn trả đúng hạn và
có lãi.
Đối với khách hàng: do nhu cầu vay vốn tín dụng của khách hàng là để
đầu tư cho các hoạt động sản xuất kinh doanh nên chất lượng tín dụng được
đánh giá theo tính chất phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với
mức lãi suất và kỳ hạn hợp lý. Thêm vào đó là thủ tục vay đơn giản, thuận lợi,
thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn bảo đảm nguyên tắc tín dụng.
Đối với nền kinh tế: đối với sự phát triển kinh tế-xã hội chất lượng tín
dụng được đánh giá qua mức phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hố, góp
phần giải quyết cơng ăn việc làm, khai thác các khả năng trong nền kinh tế,
thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ
giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế, hoà nhập với cộng đồng
quốc tế.
1.2.2.
Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng
Qua quá trình tồn tại và phát triền, chúng ta có thể thấy là hoạt động tín
dụng là hoạt động cơ bản gắn liền với sự ra đời và duy trì của ngân hàng cho
đến tận bây giờ. Tính chất của hoạt động cấp tín dụng là mang lại lợi nhuận
cao và phần lớn lợi nhuận của ngân hàng chính là từ hoạt động này. Ngày
nay, các ngân hàng cũng chuyển dịch bớt một phần cơ cấu hoạt động của
mình sang các dịch vụ thanh toán hay các dịch vụ về tài chính nhằm giảm bớt
những ảnh hưởng của hoạt động này tới ngân hàng tuy nhiên tín dụng vẫn là
một nghiệp vụ không thể thay thế đối với các ngân hàng. Nhưng rủi ro đáng
sợ nhất với bất kỳ một ngân hàng hay tổ chức tín dụng nào đó chính là rủi ro
tín dụng và đây cũng chính là nguyên nhân của việc mất khả năng thanh toán
dẫn đến sự khủng hoảng cho ngân hàng. Bài học thực tiễn cho thấy khi rủi ro
15
xảy đến không chỉ ảnh hưởng đến một tổ chức duy nhất mà cả một hệ thống
các tổ chức tín dụng mà nghiêm trọng hơn nữa là khủng hoảng kinh tế toàn
cầu và thực tiễn đã kiểm nghiệm điều này với cuộc khủng hoảng kinh tế toàn
cầu năm 2009 hay 2012... Chính vì lý do này, vấn đề về chất lượng tín dụng
khơng chỉ ảnh hưởng đến ngân hàng, nền kinh tế mà cịn tồn xã hội.
Căn cứ theo phạm vi nghiên cứu, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu chất
lượng tín dụng trên góc độ của NHTM. Hiểu đúng về bản chất của chất lượng
tín dụng, phân tích và đánh giá đúng chất lượng tín dụng hiện tại cũng như
xác định chính xác các nguyên nhân của những tồn tại về chất lượng sẽ giúp
cho ngân hàng tìm được biện pháp quản lý thích hợp để có thể đứng vững
trong nền kinh tế thị trường. Trong luận văn này, nội dung chỉ tập trung phân
tích về chất lượng tín dụng trên góc độ NHTM.
1.2.3.
Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng
Căn cứ kết quả tìm hiểu các nghiên cứu nêu tại mục tổng quan về lĩnh
vực nghiên cứu nêu trên, trong khuôn khổ mục tiêu và nguồn dữ liệu để phân
tích là các báo cáo tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, để
đánh giá chất lượng tín dụng, tác giả áp dụng các chỉ tiêu phi tài chính và các
chi tiêu tài chính trong đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng như sau:
1.2.3.1. Chỉ tiêu phi tài chính
Trong q trình đánh giá chất lượng tín dụng ngồi những chỉ tiêu có thể
lượng hố được thì cịn có rất nhiều yếu tố mà khơng thể lượng hố được. Các
chỉ tiêu phi tài chính như:
- Sự đa dạng hóa sản phẩm cho vay, đa dạng hóa đối tượng khách
hàng: Chỉ tiêu này vừa cho thấy NHTM đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng, đem
lại nhiều tiện ích và sự tin cậy cho khách hàng khơng những góp phần tạo nên
vị thế đáng kể của một ngân hàng thương mại trên thị trường mà còn giảm
thiểu rủi ro (vì đa dạng hóa danh mục đầu tư sẽ giảm thiểu rủi ro và do đó
16
chất lượng tín dụng sẽ được đảm bảo).
- Đa dạng hóa phương thức cho vay, thu nợ và các kênh phân phối
sản phẩm tín dụng: sẽ phân tán, giảm nhiều rủi ro tín dụng và nâng cao
được
lợi nhuận ngân hàng.
- Sự tn thủ chính sách, quy trình nghiệp vụ và quản trị rủi ro.
+ Chính sách tín dụng phản ánh định hướng cơ bản cho hoạt động tín
dụng, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của ngân hàng.
Để đảm bảo và nâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng cần phải có chính
sách tín dụng phù hợp với đường lối phát triển kinh tế, đồng thời kết hợp
được lợi ích của người gửi tiền, của ngân hàng và người vay tiền.
+ Quy trình tín dụng là trình tự tổ chức thực hiện các bước kỹ thuật
nghiệp
vụ cơ bản, chỉ rõ cách làm, trình tự các bước từ khi bắt đầu đến khi kết thúc
một
giao dịch thuộc chức năng, nhiệm vụ của cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân
hàng
có liên quan. Quy trình tín dụng là yếu tố quan trọng, nếu nó được tổ chức
khoa
học, hợp lý sẽ cho phép bảo đảm thực hiện các khoản vay có chất lượng.
+ Quản trị rủi ro: Xây dựng tuyến phòng thủ thứ nhất là quản lý rủi ro
tại các cá nhân, đơn vị trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ tín dụng; tuyến
phịng thủ thứ hai là quản trị rủi ro tín dụng và pháp chế; tuyến phịng thủ thứ
ba là bộ phận kiểm sốt nội bộ. Việc xây dựng các tuyến phòng thủ này (3 lớp
phịng thủ theo Basel II) góp phần làm giảm thiểu rủi ro tín dụng, nâng cao
chất lượng tín dụng.
1.2.3.2. Chỉ tiêu tài chính
Chỉ tiêu phản ánh nợ quá hạn: