Tải bản đầy đủ (.docx) (102 trang)

066 Chất lượng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng thực trạng và giải pháp,Luận văn Thạc sỹ Kinh tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (791.14 KB, 102 trang )


I . .
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

. .
I
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VƯƠNG THỊ HẢI YẾN

CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2017

Ì1

[f


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

VƯƠNG THỊ HẢI YẾN


CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS. HOÀNG THỊ KIM THANH

HÀ NỘI - 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài luận văn là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi.
Các số liệu trong luận văn là công khai và trung thực. Những kết luận khoa
học trong luận văn này chua từng đuợc công bố trong bất cứ cơng trình
nghiên cứu nào.
Học viên

Vương Thị Hải Yến


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...................................................................................3
1.1


TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN

HÀNG
THƯƠNG MẠI..............................................................................................................3
1.1.1...........................................................................Khái niệm tín dụng cá nhân
3
1.1.2......................................................................Đặc điểm của tín dụng cá nhân
4
1.1.3.............................................................................Phân loại tín dụng cá nhân
6
1.1.4...........................................................................Vai trị của tín dụng cá nhân
9
1.1.5......................................................................Các sản phẩm tín dụng cá nhân
10
1.2

CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN Ở NGÂN HÀNG THƯƠNG

MẠI ...11
1.2.1.....................Quan niệm về chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại
11
1.2.2....................................Các chỉ tiêu đánh giá về chất lượng tín dụng cá nhân
12
1.2.3................................Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng cá nhân
19
1.3
KINH NGHIỆM
TRONGVỀ
NƯỚC
VÀ QUỐC

VỀ HOẠT
ĐỘNG
2.1
KHÁI
QUÁT CHUNG
NGÂN
HÀNGTẾ
THƯƠNG
MẠI
CỔ TÍN
PHẦN
VIỆT
NAM THỊNH VƯỢNG............................................................................................... 32
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Việt
Nam
Thịnh Vượng................................................................................................................ 32


2.1.2.................................................................................................................. Mơ
hình tổ chức....................................................................................................... 33
2.1.3 Ket quả một số hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần
Việt
Nam Thịnh Vượng........................................................................................................35
2.2.1..................................................................................................................Các
sản phẩm tín dụng cá nhân của Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng.................43
2.2.2..................................................................................................................Thực
trạng chất lượng tín dụng cá nhân.....................................................................46
2.3 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG.........................................59
2.3.1.......................................................................................................Nhữn

g kết quả đạt được.................................................................................. 59
2.3.2.......................................................................................................Nhữn
g tồn tại bất cập...................................................................................... 62
2.3.3.......................................................................................................Nguy
ên nhân của những tồn tại bất cập..........................................................63
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG 68

3.1

ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG.................68
3.1.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh
Vượng nói chung ........................................................................................................ 68
3.1.2.................................................................Cơ hội phát triển tín dụng cá nhân
70
3.1.3. Thách thức trong phát triển tín dụng cá nhân...................................................... 72
3.1.4........................................Định hướng nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân
73
3.2
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG.............................74
3.2.1............................................Đào tạo nguồn nhân lực, cán bộ công nhân viên
74
3.2.2.....................................................Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng
75
3.2.3..........................................................................................Cải tiến sản phẩm
76

3.2.4 Hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm cho vay đối với khách hàng cá
nhân . 77


3.2.6 Tăng cường cơng tác
đánh giá
rủiCHỮ
ro tínVIẾT
dụng,TẮT
kiểm tra đánh giá và giám sát tín
DANH
MỤC
dụng ...78
3.2.7 Đẩy mạnh cơng tác Marketing ngân hàng..................................................... 80
3.2.8 Chiến lược kinh doanh cụ thể về hoạt động tín dụng cá nhân.......................80
3.2.9 Hiện đại hóa cơng nghệ ngân hàng............................................................... 82
3.2.10 Tăng cường công tác đánh giá, xử lý nợ xấu.............................................. 82
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ.....................................................................................83
3.3.1 Với Chính Phủ và các Bộ ngành cóliênquan................................................. 83
3.3.2 Với Ngân hàng Nhà nước............................................................................. 85
3.3.3 Với Ngân hàng thương mại cổ phầnViệt Nam Thịnh Vượng........................86
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3........................................................................................ 88
KẾT LUẬN............................................................................................................. 89

Viết tắt

Nguyên nghĩa

GTCG


Giấy tờ có giá

HĐV

Huy động vốn

KH
KHCN

Khách hàng
Khách hàng cá nhân

KHDN
NHNN

Khách hàng doanh nghiệp
Ngân hàng nhà nước

NHTM
NHNNg

Ngân hàng thương mại
Ngân hàng nước ngoài

NHTMCP
NQH
QHKH
SXKD
TS


Ngân hàng thương mại cổ phần
Nợ quá hạn
Quan hệ khách hàng
Sản xuất kinh doanh
Tài sản

TSBĐ

Tài sản bảo đảm

TSCĐ

Tài sản cố định

TK

Tài khoản

TPP

Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương

TCTD
VPBank

Tổ chức tín dụng
Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng




DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của VPBank..................................................... 36
Bảng 2.2: Tình hình hoạt động tín dụng................................................................. 38
Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh của VPBank (2014 - 2016)....................................40
Bảng 2.4: Tình hình dư nợ đối với KHCN theo thời gian cho vay ban đầu...........47
Bảng 2.5: Doanh số cho vay theo mục đích............................................................49
Bảng 2.6: Nợ quá hạn và nợ xấu của khách hàng cá nhân tại VPBank..................52
Bảng 2.7: Dư nợ cho vay KHCN trên vốn huy động khách hàng..........................55
Bảng 2.8: Hệ số thu nợ của VPBank năm 2014 - 2016...........................................57
Bảng 2.9: Tỷ lệ sinh lời từ hoạt động tín dụng cá nhân..........................................58
Biểu đồ
Biểu đồ
Biểu đồ
Biểu đồ
Biểu đồ
Biểu đồ

2.1:
2.2:
2.3:
2.4:
2.5:
2.6:
56
Biểu đồ 2.7:

Cơ cấu huy động khách hàng..........................................................37
Cơ cấu cho vay khách hàng.............................................................39
Dư nợ cá nhân tại VPBank theo kỳ hạn từ năm 2014 - 2016...........48
Tỷ trọng cho vay KHCN theo mục đích..........................................51

Tỷ lệ nợ xấu dư nợ KHCN giai đoạn 2014 - 2016...........................53
Tỷ lệ Dư nợ cho vay/ Vốn huy động giai đoạn 2014 -..............2016
Tỷ lệ sinh lời cho vay khách hàng cá nhân...................................... 59

Sơ đồ 2.1: Mơ hình tổ chức Ngân hàng VPBank.....................................................34


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, việc cạnh tranh trong nền kinh tế nói
chung, lĩnh vực ngân hàng nói riêng ngày càng mạnh mẽ. Nếu không bắt nhịp với xu
thế đó, các Ngân hàng thuơng mại Việt Nam sẽ khơng thể tồn tại trên thị truờng hiện
nay. Thời gian tới, khi Việt Nam chính thức gia nhập vào Hiệp định Đối tác xuyên
Thái Bình Duơng (TPP), nền kinh tế Việt Nam nói chung và các Ngân hàng thuơng
mại nói riêng sẽ đối mặt với nhiều thách thức, cũng nhu cơ hội lớn. Tham gia TPP sẽ
giúp Việt Nam hội nhập sâu hơn vào thị truờng tài chính thế giới. Các luồng vốn đầu
tu
quốc tế vào Việt Nam cũng sẽ tăng mạnh, tạo thuận lợi cho hệ thống Ngân hàng
thuơng mại tăng cuờng thanh khoản và tiếp cận các nguồn vốn quốc tế với chi phí
thấp
hơn. Song hành những thuận lợi lớn, TPP cũng đặt ra nhiều thách thức lớn về cạnh
tranh, có thể dẫn tới phá sản và tình trạng thất nghiệp ở các Doanh nghiệp, Tổ chức
tín
dụng có năng lực cạnh tranh yếu, không đuợc chuẩn bị kỹ cho hội nhập.
Truớc tình hình đó địi hỏi các Ngân hàng phải tự nâng cao khả năng cạnh
tranh,
tạo ra các sản phẩm dịch vụ tốt hơn cho khách hàng, đồng thời nâng cao kỹ năng
thanh
tốn quốc tế. Bên cạnh đó, đời sống của nguời dân ngày càng đuợc cải thiện, nhu

cầu
vay vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh, tiêu dùng.. .cũng ngày càng tăng. Việt Nam
với quy mô 90 triệu dân, xây dựng và cung cấp sản phẩm tài chính Ngân hàng bán lẻ
đang là chiến luợc phát triển đuợc nhiều Ngân hàng thuơng mại huớng tới, chuyển
huớng kinh doanh, tập trung thu hút đối tuợng khách hàng cá nhân.
Xuất phát từ xu huớng phát triển của hệ thống Ngân hàng thuơng mại Việt
Nam
hiện nay, cũng nhu từ tình hình nội tại của Ngân hàng thuơng mại cổ phần Việt Nam
Thịnh Vuợng; để thấy đuợc tầm quan trọng của tín dụng cá nhân đối với sự phát
triển
an toàn, vững mạnh của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vuợng, tôi quyết định
chọn đề tài “ Chất lượng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại Cổ phần
Việt Nam Thịnh Vượng. Thực trạng và giải pháp” làm đề tài luận văn thạc sỹ.


2
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý thuyết về chất lượng tín dụng cá nhân của Ngân hàng
thương mại.
- Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng, những kết quả đạt được và những hạn chế, nguyên
nhân của những hạn chế.
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân
tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng cá nhân của Ngân hàng thương
mại.
- Phạm vi nghiên cứu: Chất lượng tín dụng cá nhân của Ngân hàng thương
mại
Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng năm 2014 - 2016.

4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với phân tích,
tổng hợp, thống kê, đối chiếu so sánh trên cơ sở phân tích tình hình thực tế của hệ
thống Ngân hàng thương mại Việt Nam, chất lượng tín dụng cá nhân của Ngân
hàng thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng từ đó xác định các hạn chế, đưa
ra những định hướng, giải pháp cụ thể.
5. Ket cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm
3 chương, cụ thể:
Chương 1: Lý luận về chất lượng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP
Việt Nam Thịnh Vượng
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân tại Ngân
hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng


3
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm tín dụng cá nhân
Trong nền kinh tế hàng hóa, trong cùng một thời gian ln có một số người có
vốn tạm thời nhàn rỗi và có nhu cầu cho vay. Bên cạnh đó ln có một số người
tạm thời thiếu vốn và có nhu cầu đi vay. Hiện tượng này làm nảy sinh mối quan hệ
kinh tế mà nội dung của nó là vốn được dịch chuyển từ nơi tạm thời thừa sang nơi
thiếu với điều kiện hoàn trả vốn và lãi tiền vay là lợi nhuận thu được do sử dụng
vốn vay. Đây chính là quan hệ tín dụng.

Tín dụng là hình thức vay mượn có hồn trả. Người cho vay nhường quyền sử
dụng vốn cho người đi vay. Sau một thời gian nhất định người vay phải trả cả vốn
và lãi cho người cho vay, như đã thỏa thuận.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn giữa Ngân hàng với các cá nhân, tổ
chức trong nền kinh tế. Nó khơng phải là quan hệ dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi
tạm thời thừa sang nơi tạm thời thiếu mà là quan hệ dịch chuyển vốn gián tiếp thông
qua một tổ chức trung gian, đó là ngân hàng. Tín dụng ngân hàng cũng mang bản
chất chung của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay mượn có hồn trả cả vốn và lãi
sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn
và là quan hệ bình đẳng cả 2 bên cùng có lợi.
Trên cơ sở định nghĩa tín dụng ngân hàng nêu trên và trong phạm vi của luận
văn này, đối tượng khách hàng cá nhân bao gồm cá nhân và hộ gia đình có giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cá thể. Vì vậy tín dụng cá nhân là hình thức
cấp tín dụng mà trong đó NHTM đóng vai trị là người chuyển nhượng quyền sử
dụng vốn của mình cho khách hàng cá nhân một khoản tiền để sử dụng vào mục
đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.


4
1.1.2 Đặc điểm của tín dụng cá nhân
Tín dụng cá nhân là một loại hình tín dụng, vì vậy nó mang đầy đủ đặc điểm
chung của tín dụng như: Tín dụng dựa trên cơ sở lịng tin; tín dụng là việc chuyển
nhượng một lượng giá trị có thời hạn; tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một
giá trị trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi. Ngoài các đặc điểm chung của tín
dụng, tín dụng cá nhân cịn mang các đặc điểm riêng.
1.1.2.1 Quy mô khoản vay nhỏ, số lượng các khoản vay lớn
Cho vay cá nhân thường phục vụ hai mục đích chủ yếu sau:
- Thứ nhất là cá nhân vay vốn để đáp ứng nhu cầu phục vụ đời sống, tiêu
dùng
hàng ngày. Khoản vay này phục vụ trực tiếp cho nhu cầu chi tiêu cho cuộc sống như

mua nhà đất, mua sắm vật dụng gia đình, xây dựng/ sửa chữa nhà, vay du học...
- Thứ hai là cá nhân, hộ gia đình vay với mục đích để bổ sung vốn cho hoạt
động buôn bán, kinh doanh sản xuất hộ cá thể. Quyền hoạt động sản xuất kinh
doanh của cá nhân, hộ gia đình được pháp luật thừa nhận với quy mô nhỏ.
Số tiền cho vay hai mục đích trên đều bị giới hạn bởi những điều kiện từ ngân
hàng đó là tính hợp lý của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo. Tuy
nhiên, số lượng các khoản tín dụng cá nhân là rất lớn là do hai nguyên nhân:
- Số lượng khách hàng cá nhân đông do đối tượng của loại hình cho vay này

mọi cá nhân trong xã hội từ những người có thu nhập cao đến những người có thu
nhập trung bình và thấp.
- Nhu cầu tín dụng phong phú và đa dạng của KHCN. Vì khi chất lượng cuộc
sống và trình độ dân trí được nâng cao, người dân càng có nhu cầu vay ngân hàng
để cải thiện và nâng cao sức sống.
1.1.2.2 Tín dụng cá nhân thường dẫn đến rủi ro cao
- Rủi ro thông tin bất cân xứng
Khi thẩm định cho vay, thì thơng tin về bản thân khách hàng là một trong
những yếu tố quan trọng, để ngân hàng đưa đến quyết định cho vay, bên cạnh tính
hợp lý và hợp pháp của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo.
Đối với khách hàng là tổ chức, việc nắm bắt thông tin khách hàng là tương đối


5
thuận lợi là do có nhiều nguồn thơng tin đuợc cơng khai nhu: Báo cáo tài chính,
thơng tin xếp hạng tín dụng, tình hình nộp thuế, uy tín thanh tốn với các tổ chức tín
dụng khác,.. .Nguợc lại đối với khách hàng cá nhân, việc đánh giá nhân thân, nguồn
trả nợ, mục đích sử dụng vốn vay thuờng khó đầy đủ và rõ ràng dẫn đến rủi ro
thông tin bất cân xứng, khiến cho việc thẩm định khách hàng thiếu chính xác.
Nguồn trả nợ chủ yếu của khách hàng cá nhân là từ thu nhập ổn định ở thời
điểm hiện tại. Do vậy, nếu nguời vay gặp vấn đề sức khỏe, mất việc làm hay gặp

các biến cố bất ngờ ảnh huởng đến thu nhập thì sẽ khơng trả đuợc nợ vay cho NH.
- Rủi ro tác nghiệp
Do đặc điểm của tín dụng cá nhân là quy mơ mỗi khoản vay nhỏ nhung số
luợng khoản vay lớn vì vậy để đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng nhằm nâng cao
kết quả cơng việc địi hỏi sự phục vụ nhanh chóng của nhân viên phân tích tín dụng.
Do đó, trong q trình thẩm định hồ sơ tín dụng, nhân viên thuờng hay chủ quan
thẩm định sơ xài hoặc thậm chí thông đồng với khách hàng gây rủi ro cho NH.
Rủi ro này cịn tăng lên đối với cho vay tín chấp, do ngân hàng cấp tín dụng
trên cơ sở thẩm định uy tín của khách hàng tốt hay xấu mà khơng có biện pháp đảm
bảo bằng tài sản. Trong truờng hợp đó, nếu khách hàng thực sự khơng có khả năng
trả nợ vay hoặc có khả năng nhung khơng có ý chí trả nợ vay trong khi việc quản lý
thơng tin về sự thay đổi nơi cu trú, công việc của khách hàng là một điều khơng dễ
dàng thì sẽ rất khó khăn cho ngân hàng khi xử lý khoản vay để thu hồi nợ.
- Cho vay khách hàng cá nhân dễ gặp rủi ro đạo đức
Khả năng hoàn trả vốn vay đối với các khoản cho vay tiêu dùng phụ thuộc vào
thu nhập của nguời đi vay. Tuy nhiên, đối với những khách hàng cá nhân có thể do
nhiều yếu tố chủ quan và khách quan mà họ không thể thực hiện trả nợ hoặc trì
hỗn trả nợ, từ đó gây ảnh huởng đến hiệu quả cho vay của ngân hàng. Nhân tố chủ
quan có thể là tình trạng “sức khoẻ” tài chính của nguời đi vay, cơng việc làm ăn
không tốt . ảnh huởng trực tiếp đến năng lực tài chính của khách hàng, từ đó giảm
khả năng thực hiện trả nợ của khách hàng. Các nhân tố khách quan nhu hạn hán,
mất mùa, sự suy thoái của nền kinh tế dẫn đến khả năng mất việc cao. cũng là


6
những nguy cơ ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả của khách hàng.
1.1.2.3 Tín dụng cá nhân gây tốn kém chi phí
Do đặc điểm của khách hàng cá nhân là số lượng nhiều và phân tán rộng để
suy trì và phát triển tín dụng cá nhân sẽ tốn kém nhiều chi phí như:
- Mở rộng hệ thống mạng lưới, quảng cáo, tiếp thị tạo thuận lợi trong việc tiếp

cận đối tượng khách hàng cá nhân ở từng địa bàn, khu vực.
- Phát triển nhân sự đầy đủ nhằm phục vụ khách hàng nhanh chóng, chính xác
từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định đến quyết định cho vay, giải ngân và thu nợ.
- Các chi phí liên quan như: chi phí quản lý, văn phịng phẩm, điện, nước,
điện
thoại, cơng tác hỗ trợ chi phí nhân viên...
1.1.2.4 Lãi suất cho vay cá nhân cao
Lãi suất cho vay cá nhân thường cao hơn cho vay đối với doanh nghiệp. Đối
với các khoản vay cá nhân, ngân hàng thường tốn nhiều chi phí cho việc thẩm định
và phê duyệt vay. Để bù đắp chi phí và thu lợi nhuận, ngân hàng thường đặt ra mức
lãi suất cao hơn so với cho vay doanh nghiệp. Tuy nhiên, khách hàng thường quan
tâm đến số tiền mình phải trả hơn là lãi suất mà mình phải chịu.
1.1.2.5 Nhu cầu vay vốn và nguồn trả nợ
Nhu cầu vay của khách hàng cá nhân thường nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế,
tăng lên khi nền kinh tế mở rộng và giảm xuống khi nền kinh tế suy thoái. Ngoài ra,
nhu cầu vay phụ thuộc nhiều vào hai biến số là mức thu nhập và trình độ học vấn
của người vay.
Nguồn trả nợ của khách hàng cá nhân chủ yếu phụ thuộc vào nguồn thu nhập
của họ. Nguồn trả nợ này có thể có những biến động lớn, phụ thuộc vào quá trình
làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của họ, sức khỏe để làm việc.
Sự kiểm soát các nguồn thu này nhiều khi rất khó khăn.
1.1.3 Phân loại tín dụng cá nhân
Đối với khách hàng cá nhân, ngân hàng cũng cung cấp rất nhiều loại hình tín
dụng, nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Về cơ bản, các tiêu chí để
phân loại tín dụng cá nhân cũng giống các tiêu chí để phân loại tín dụng chung. Có


7
thể phân loại tín dụng cá nhân theo một số tiêu chí sau:
1.1.3.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng

- Tín dụng ngắn hạn: là tín dụng có thời hạn đến 1 năm. Với tín dụng cho
doanh nghiệp, nguồn vốn này đuợc sử dụng để bù đắp thiếu hụt vốn luu động
tạm thời. Cịn với tín dụng cá nhân nói riêng, tín dụng ngắn hạn là hình thức tín
dụng chủ yếu, vì nó thuờng phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng cần thiết của cá
nhân và hộ gia đình. Rủi ro cho ngân hàng là khá nh ỏ khi cho vay ngắn hạn, vì
trong thời gian ngắn ít có biến động xảy ra và nếu có ngân hàng cũng có thể dự
tính đuợc.
- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm.
Với các doanh nghiệp, đây là loại hình quan trọng hình thành nguồn vốn luu động.
Đối với cá nhân, tín dụng trung hạn phục vụ cho các nhu cầu vốn có thời hạn tuơng
đối dài hơn nhu mua ơtơ, xây dựng nhà cửa.
- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm. Các doanh nghiệp
thuờng sử dụng nguồn tín dụng này chủ yếu đáp ứng nhu cầu đầu tu dài hạn : xây
dựng cơ bản ( nhà xuởng, dây chuyền sản xuất.), xây dựng cơ sở hạ tầng ( đuờng
xá, cảng biển, sân bay.) hay cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mơ lớn. Cịn đối
với các cá nhân, tín dụng dài hạn đuợc cung cấp khi quy mô khoản vay lớn, chủ yếu
phục vụ cho nhu cầu mua sắm đất đai, nhà cửa. Nhìn chung, đối với ngân hàng, tín
dụng dài hạn tiềm ẩn rủi ro lớn.
1.1.3.2 Căn cứ vào mục đích tín dụng
Các sản phẩm cho vay dành cho khách hàng cá nhân thuờng đuợc phát triển
và thiết kế tuơng tự nhu sản phẩm tín dụng truyền thống nhung có những nét đặc
thù riêng của từng NHTM. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn của khách hàng cá
nhân, có thể chia tín dụng cá nhân thành các loại:
- Cho vay bất động sản : Cho vay bất động sản là sản phẩm tín dụng dành cho
khách hàng cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu mua nhà, hợp thức hóa nhà đất, xây
dựng
sửa
chữa nhà của KH nhung chua thể thực hiện đuợc do gặp khó khăn về tài chính.
- Cho vay tiêu dùng: Cho vay tiêu dùng là loại cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu
chi



8
tiêu và mua sắm tiện nghi sinh hoạt gia đình nhằm nâng cao đời sống dân cu. KH
vay

những nguời có thu nhập không cao nhung ổn định, chủ yếu là cơng nhân viên chức
huởng luơng và có việc làm ổn định. Số luợng KH vay thuờng rất đông.
- Cho vay sản xuất kinh doanh: Cho vay sản xuất kinh doanh là loại cho vay
nhằm bổ sung vốn thiếu hụt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của những cá nhân
hay hộ gia đình sản xuất kinh doanh cá thể với quy mơ nhỏ. Số luợng khách hàng
có nhu cầu vay là khá lớn, nhung doanh số cho vay không cao lắm do trình độ và
thời gian của khách hàng thuờng hạn chế nên nhiều khi các khách hàng ngại tiếp
xúc với ngân hàng. Muốn đẩy mạnh loại hình này, ngân hàng cần có đội ngũ nhân
viên tín dụng năng động và linh hoạt, có thể đến tận nơi tiếp xúc khách hàng, thay
vì thụ động ngồi chờ khách hàng tìm đến ngân hàng.
- Cho vay nông nghiệp: Cho vay nông nghiệp tập trung vào các hộ SX nông
nghiệp nhu trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản. Cho vay nơng nghiệp ngồi
việc đáp ứng nhu cầu vốn cho bà con nơng dân cịn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
là góp phần thay đổi tập quán làm ăn, chuyển từ sản xuất nhỏ phục vụ thị truờng địa
phuơng sang sản xuất quy mô lớn hơn, huớng đến thị truờng xuất khẩu rộng lớn. Có
nhu vậy mới thay đổi đuợc căn bản đời sống của nông dân ở nông thôn.
1.1.3.3 Căn cứ vào bảo đảm tín dụng
- Tín dụng có bảo đảm: là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc có bảo
lãnh của nguời thứ ba. Hình thức tín dụng này áp dụng với những khách hàng
khơng đủ uy tín, khi vay vốn phải có tài sản bảo đảm hoặc phải có bảo lãnh. Tài sản
bảo đảm hoặc bảo lãnh của nguời thứ ba là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm
nguồn thu dự phịng khi nguồn thu chính (dịng tiền) của khách hàng thiếu hụt, tạo
áp lực buộc khách hàng phải trả nợ, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.
- Tín dụng khơng có bảo đảm: là tín dụng khơng có tài sản cầm cố, thế chấp

hoặc khơng có bảo lãnh của nguời thứ ba. Hình thức này chủ yếu đuợc áp dụng đối
với khách hàng có việc làm và thu nhập ổn định, thu nhập ngoài việc trang trải các
chi tiêu thuờng xuyên cịn có tích lũy để trả nợ vay. Hình thức vay tín chấp phù hợp
với những món vay giá trị không lớn, thời hạn vay thuờng là ngắn hạn.


9
1.1.4 Vai trị của tín dụng cá nhân
Tín dụng cá nhân đóng góp lớn cho sự lưu thơng các nguồn vốn trong xã hội,
điều chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, từ hiệu quả thấp đến hiệu quả cao để đáp
ứng nhu cầu vốn cho kinh doanh hoặc tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình.
1.1.4.1 Đối với nền kinh tế xã hội
- Đưa hoạt động tín dụng thích nghi với điều kiện kinh tế thị trường, phục vụ
và thúc đẩy nền kinh tế thị trường.
- Là điều kiện để ngân hàng làm tốt chức năng trung tâm thanh tốn. Nó tạo
điều
kiện cho ngân hàng làm tốt chức năng trung gian tín dụng trong nền kinh tế quốc
dân

cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, tín dụng góp phần điều hịa vốn trong nền kinh tế.
- Góp phần tăng vòng quay vốn, huy động tới mức tối đa lượng tiền nhàn rỗi
trong xã hội để phục vụ quá trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Làm giảm tối thiểu lượng tiền thừa trong lưu thơng. Nó góp phần kiềm chế
lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng trưởng kinh tế, tăng uy tín quốc gia. Đồng thời, thơng
qua các cơng trình đầu tư vốn phát huy tác dụng, tạo ra những sản phẩm, DV cho
nền kinh tế.
- Tạo điều kiện áp dụng công nghệ hiện đại và hoạt động ngân hàng theo xu
hướng của thế giới để nhanh chóng nâng cao chất lượng tín dụng thúc đẩy sản xuất
ở trong nước và hội nhập với hệ thống tài chính tiền tệ quốc gia.
- Là một trong những công cụ để thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà

nước về phát triển kinh tế xã hội đảm bảo phát triển cân đối giữa các ngành, các
vùng trong cả nước.
1.1.4.2 Đối với ngân hàng
- Làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của các NHTM thu hút thêm được
nhiều khách hàng bởi các hình thức của sản phẩm, dịch vụ, tạo ra một hình ảnh tốt
về biểu tượng và uy tín của ngân hàng.
- Gia tăng khả năng sinh lợi của các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng. Từ đó cải
thiện được tình hình tài chính của ngân hàng, tạo thế mạnh cho ngân hàng trong quá
trình cạnh tranh.


10
- Củng cố mối quan hệ xã hội của ngân hàng. Điều đó cũng có ý nghĩa là tạo
đuợc mơi truờng thuận lợi nhất cho hoạt động ngân hàng.
1.1.4.3 Đối với khách hàng
- Phục vụ cho nhu cầu cá nhân thiết yếu của cuộc sống nhu mua nhà, mua oto,
học tập, du lịch hay chi tiêu cấp bách nhu mua nhà, mua oto, học tập, du lịch hay
chi tiêu cấp bách nhu ốm đau, bệnh tật, ma chay, cuới hỏi... của các cá nhân trong
xã hội góp phần nâng cao chất luợng cuộc sống.
- Ngồi ra, tín dụng cá nhân còn là kênh các NHTM tài trợ vốn cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình giúp họ có điều kiện để mở rộng quy mơ
sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh trong ngành. Với điều kiện cấp tín dụng đơn
giản hơn đối với KHDN, tín dụng cá nhân phù hợp với hình thức kinh doanh nhỏ lẻ,
phù hợp với đặc tính và tập quán kinh doanh của đối tuợng này.
1.1.5 Các sản phẩm tín dụng cá nhân
Nhu cầu của các thành phần kinh tế trong xã hội rất đa dạng. Đối với KHCN
chủ yếu dựa trên những nhu cầu cơ bản cần thiết nhu tiêu dùng, mua sắm bất động
sản và bổ sung vốn kinh doanh cho các hộ cá thể. Hiện tại, sản phẩm tín dụng cá
nhân của các ngân hàng tại Việt Nam khá giống nhau, về cơ bản đuợc dựa trên hai
hình thức cho vay có tài sản đảm bảo và cho vay khơng có tài sản đảm bảo ( tín

chấp ). Cụ thể nhu:
- Cho vay mua nhà đất/ xây dựng, sửa chữa nhà đất.
- Cho vay mua xe thế chấp bằng chính xe mua
- Cho vay tiêu dùng (có tài sản đảm bảo/ tín chấp)
- Cho vay bổ sung vốn kinh doanh cho các hộ cá thể (theo phuơng thức trả
góp định kỳ hoặc cuối kỳ)
- Cho vay kinh doanh chứng khoán
- Cho vay du học/ du lịch
- Cho vay cầm cố các chứng từ có giá
- Thấu chi tài khoản thanh tốn cá nhân
- Phát hành thẻ tín dụng các loại


11
1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN Ở NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Quan niệm về chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại
Các nhà kinh tế nói đến chất lượng bằng nhiều cách: Chất lượng là "Sự phù
hợp
với mục đích và sự sử dụng", là "một trình độ dự kiến trước về độ đồng đều và độ
tin
cậy với chi phí thấp và phù hợp với thị trường" hay chất lượng là "năng lực của một
sản phẩm hoặc một dịch vụ nhằm thoả mãn những nhu cầu của người sử dụng".
Theo quan điểm ngân hàng, chất lượng tín dụng với các yếu tố cấu thành cơ
bản
đó là mức độ an tồn của tín dụng và khả năng sinh lời hoạt động tín dụng mang lại.
Bên cạnh đó, chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh mức độ
thích nghi của NHTM với sự thay đổi của mơi trường bên ngồi. Nó thể hiện sức
mạnh của một ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại. Để có được chất
lượng
tín dụng thì hoạt động tín dụng phải có hiệu quả và quan hệ tín dụng phải được thiết

lập trên cơ sở tin cậy và uy tín trong hoạt động.
Nói cụ thể hơn, chất lượng tín dụng chính là chất lượng các món vay, được
đánh giá là có chất lượng tốt khi vốn vay được khách hàng sử dụng có mục đích
phục
vụ cho sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo trả nợ ngân hàng đúng hạn, bù đắp
được chi phí và có lợi nhuận, có nghĩa là ngân hàng vừa tạo ra hiệu quả kinh tế vừa
đem lại hiệu quả xã hội.
Để có thể hiểu rõ hơn về chất lượng Tín dụng, ta xem xét sự thể hiện chất
lượng Tín dụng trên các khía cạnh sau:
* Đối với khách hàng: Chất lượng Tín dụng được thể hiện ở chỗ số tiền mà
Ngân hàng cho vay phải có lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn giản, thuận lợi,
thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc Tín dụng.
* Đối với Ngân hàng thương mại: Chất lượng Tín dụng được thể hiện ở phạm
vi, mức độ, giới hạn Tín dụng phải phù hợp với thực lực của bản thân Ngân hàng và
đảm bảo được tính cạnh tranh trên thị trường với ngun tắc hồn trả đúng hạn và
có lãi. Đối với một Ngân hàng nhỏ thì nên cấp Tín dụng với mức độ và trong phạm
vi nhất định để thoả mãn một cách tốt nhất khách hàng của mình.
* Đối với Chính phủ, với sự phát triển kinh tế xã hội: Chất lượng Tín dụng


12
được thể hiện ở việc Tín dụng phục vụ sản xuất và lưu thơng hàng hố, góp phần
giải quyết cơng ăn việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc
đẩy q trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng
trưởng Tín dụng với tăng trưởng kinh tế.
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá về chất lượng tín dụng cá nhân
1.2.2.1 Các chỉ tiêu định lượng
* Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn.
Nợ quá hạn là hiện tượng phát sinh từ mối quan hệ Tín dụng khơng hồn hảo
khi người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ của mình cho Ngân hàng

đúng hạn; là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn.
Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ của NHTM
ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm.
p f lk quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn =
'
x 100%
Tổng dư nợ
Xét về mặt bản chất, Tín dụng là sự hồn trả, do đó tính an tồn là yếu tố quan
trọng bậc nhất để cấu thành chất lượng Tín dụng. Khi một khoản vay khơng được
trả đúng hạn như đã cam kết, mà khơng có lý do chính đáng thì nó sẽ bị chuyển
sang nợ q hạn với lãi suất cao hơn lãi suất bình thường. Trên thực tế, phần lớn các
khoản nợ quá hạn là các khoản nợ có vấn đề có khả năng mất vốn.
Như vậy, tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì Ngân hàng thương mại càng gặp khó
khăn trong kinh doanh vì sẽ có nguy cơ mất vốn, mất khả năng thanh toán và giảm
lợi nhuận, tức là tỷ lệ nợ quá hạn càng cao, chất lượng Tín dụng càng thấp. Giải
quyết nợ quá hạn là một vấn đề được quan tâm thường trực của tất cả các NHTM và
có nhiều vấn đề cần phải làm, song việc quan trọng nhất là chất lượng cho vay.
* Chỉ tiêu Tỷ lệ nợ xấu
Theo khoản 1, Điều 10 Thông tư số 02/2013/TT - NHNN về việc: Quy định
về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phịng rủi ro và việc sử
dụng để xử lý rủi ro trong hoạt động của TCTP, chi nhánh Ngân hàng nước ngồi.
Thơng tư có hiệu lực từ ngày 12/04/2015 quy định rằng: “Nợ xấu là những khoản

'


13
nợ được phân loại vào nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm
5 (nợ có khả năng mất vốn), cụ thể là 5 nhóm nợ:

a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả
nợ gốc và lãi đúng hạn;
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi
đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại Khoản 2 Điều
này.
b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh
nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng
trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Khoản 2 và
Khoản 3 Điều này.
c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
- Các khoản nợ gia hạn nợ lần đầu;
- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng
trả
lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
- Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Nợ của KH hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng mà
TCTD, chi nhánh Ngân hàng nước ngồi khơng được cấp tín dụng theo quy định
của Pháp luật;
+ Nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của chính TCTD hoặc cơng ty con của
TCTD hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn vào một TCTD khác trên cơ sở
TCTD cho vay nhận tài sản bảo đảm bằng cổ phiếu của chính TCTD nhận vốn góp;
+ Nợ khơng có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá trị vượt
quá 5% vốn tự có của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngồi khi cấp cho khách



14
hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;
+ Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của TCTD hoặc DN mà TCTD
nắm quyền kiểm sốt có giá trị vượt tỷ lệ giới hạn theo quy định của Pháp luật;
+ Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp được phép
vượt giới hạn, theo quy định của Pháp luật;
+ Nợ vị phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại hối và
các tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
+ Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính
sách dự phịng rủi ro của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra;
- Nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều
này.
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo
thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
- Các khoản nợ quy định tại điểm C khoản 1 Điều này quá hạn từ 30 ngày đến
60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
- Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60
ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
- Nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều
này.
đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên
theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả

nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá
hạn hoặc đã quá hạn;


15
- Khoản nợ quy định tại điểm c khoản 1 Điều này quá hạn trên 60 ngày kể từ
ngày có quyết định thu hồi;
- Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhung đã quá thời hạn thu hồi trên 60
ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
- Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhung đã quá thời hạn thu hồi trên 60
ngày mà vẫn chua thu hồi đuợc;
- Nợ của khách hàng là TCTD đuợc NHNN cơng bố đặt vào tình trạng kiểm
sốt đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nuớc ngoài bị phong tỏa vốn và tài sản;
- Các khoản nợ đuợc phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3 Điều
này”.
* Trích lập dự phịng và bù đắp rủi ro tín dụng
Phân loại nợ là việc sắp xếp các khoản nợ gốc vào các nhóm nợ theo quy định
của NHNN. Trên cơ sở đó, các TCTD phải trích lập dự phịng rủi ro.
Dự phịng rủi ro là khoản tiền đuợc trích lập để dự phịng cho những tổn thất

thể xảy ra do khách hàng của TCTD không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết. Dự
phịng
rủi ro đuợc tính theo du nợ gốc và hạch tốn vào chi phí hoạt động của TCTD.
Tỷ lệ trích lập DPRR tín dụng =

DPRR tín dụng

"'c" lập x 100%


Du nợ bình quân

Tùy theo mức độ rủi ro mà TCTD phải trích lập DPRR từ 0 đến 100% giá trị
khoản vay. Nhu vậy nếu NH có danh mục cho vay càng rủi ro thì tỉ lệ này càng cao.
Dự phòng rủi ro bao gồm:
+ Dự phòng cụ thể là khoản tiền đuợc trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể các khoản
nợ
theo quy định của NHNN để dự phịng cho những tổn thất có thể xảy ra.
+ Dự phịng chung là khoản tiền đuợc trích lập để dự phòng cho những tổn thất chua
xác định đuợc trong q trình phân loại nợ và trích lập dự phịng cụ thể và trong các
truờng hợp khó khăn về tài chính của các tổ chức tín dụng khi chất luợng các khoản
nợ
suy giảm.


16
* Dư nợ cho vay cá nhân trên tổng vốn huy động
Phân tích cơ cấu cho vay trong tổng nguồn vốn huy động là việc xem xét đánh
giá tỷ trọng cho vay đã phù hợp với khả năng đáp ứng của bản thân Ngân hàng cũng
nhu đòi hỏi về vốn của nền kinh tế chua, trên cơ sở đó, các Ngân hàng thuơng mại
có thể biết đuợc khả năng mở rộng Tín dụng của mình. Nếu tỷ lệ này q thấp thì
có thể ngân hàng đang ở trong tình trạng ứ đọng vốn, làm tăng chi phí và giảm hiệu
quả kinh doanh. Nhung nguợc lại, hệ số này quá cao cũng cần xem xét lại liệu
doanh số cho vay của ngân hàng có tăng q nhanh khơng, có q tập trung vào
hoạt động tín dụng khơng vì nó có thể dẫn tới những tổn thất trong tuơng lai. Từ đó,
quyết định quy mô, tỷ trọng đầu tu vào các lĩnh vực một cách hợp lý để vừa đảm
bảo an toàn vốn cho vay, vừa có thể thu lại lợi nhuận cao nhất có thể.
* Chỉ tiêu tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay (DSCV %)
TylqtangtruongDSCV = --------------


ʃ .—--------

× 100%

Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng truởng tín dụng qua các năm để đánh khả
năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng
của ngân hàng.
Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của Ngân hàng càng ổn định và có
hiệu quả, nguợc lại Ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm
khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chua hiệu quả.
* Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động Tín dụng
Khơng thể nói một khoản Tín dụng có chất luợng cao khi nó khơng đem lại
một khoản thu nhập cho Ngân hàng. Nguồn thu từ hoạt động Tín dụng là nguồn thu
chủ yếu để Ngân hàng tồn tại và phát triển. Lợi nhuận do Tín dụng đem lại chứng tỏ
các khoản vay khơng những thu hồi đuợc gốc mà cịn có lãi, đảm bảo đuợc độ an
toàn của nguồn vốn cho vay.
Lãi từ hoạt động tín dụng
λ
Thu nhập từ hoạt động tín dụng = ---------- ^ '
'——----:—
Tongthunhqp
Ta thấy rằng nếu NHTM chỉ chú trọng vào việc giảm và duy trì một tỷ lệ nợ


×