Tải bản đầy đủ (.docx) (122 trang)

058 Chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Công ty Tài chính Công nghiệp tàu thủy. Thực trạng và giải pháp,Luận văn Thạc sĩ Kinh tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (692.1 KB, 122 trang )


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

-------^^ ¢2 ^^----------

ĐINH THI LIỄU

CHAT LƯỢNG THAM ĐỊNH Dự AN ĐẨU Tư
TẠI CONG TY TAI CHÍNH CONG NGHIỆP TAU THỦY
THựC TRẠNG VA GIAI PHAP

CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ TÀI CHÍNH □ NGÂN HÀNG
MÃ SỐ
: 60.31.12

LUẬN VÀN THẠC sĩ KINH TE
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYÊN VIẾT HỒNG

HÀ NỘI, NĂM 2011


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu đã
nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn là trung thực và chưa
ai công bố trong bất kỳ cơng trình nào khác.

Tác giả luận văn

Đinh Thị Liễu



MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU
TƯ CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG..................................................................4
1.1. Thẩm định dự án đầu tư của các Tổ chức Tín dụng..............................4
1.1.1.

Khái niệm, ý nghĩa và sự cần thiết thẩm định dự án đầu tư.................4

1.1.2.

Nội dung thẩm định Dự án đầu tư của các Tổ chức Tín dụng...............6

1.2. Chất lượng thẩm định dự án đầu tư....................................................... 18
1.2.1.

Khái niệm chất lượng thẩm định dự án đầu tư..................................... 18

1.2.2.

Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định dự án đầu tư....................18

1.2.3.

Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án.....................22


1.3. Kinh nghiệm thẩm định dự án đầu tư tại mốt số Cơng ty Tài chính ở Việt
Nam và những bài học kinh nghiệm................................................................. 26
1.3.1. Kinh nghiệm thẩm định DAĐT của Tổng cơng ty Tài chính cổ phần
Dầu
khí Việt Nam (PVFC)..................................................................................... 27
1.3.2.

Kinh nghiệm thẩm định dự án đầu tư tại Cơng ty Tài chính cổ phần

HANDICO (HAFIC)...................................................................................... 28
1.3.3.

Những bài học kinh nghiệm rút ra cho Công ty Tài chính...................29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TẠI CƠNG TY TÀI CHÍNH CƠNG NGHIỆP TÀU THỦY.............................31
2.1. Q trình hình thành và phát triển của Cơng ty Tài chính Cơng nghiệp
Tàu thủy.............................................................................................................31
2.1.1.

Q trình hình thành............................................................................ 31


2.1.2.

Bộ máy tổ chức của VFC.................................................................... 32

2.1.3.

Tình hình hoạt động kinh doanh của VFC...........................................34


2.2. Thực trạng chất lượng thẩm định các dự án đầu tư tại VFC...............40
2.2.1.

Công tác thẩm định dự án đầu tư tại VFC thể hiện thông qua thẩm định

dự án đầu tư đóng mới 02 tàu 12.500DWT của Công ty Hàng Hải Vinashin.
40
2.2.2.

Chất lượng thẩm định các dự án đầu tư của VFC...............................53

2.3................................................................................................................Đá
nh giá chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại VFC...........................62
2.3.1........................................................................................................Nh
ững kết quả đạt được......................................................................... 62
2.3.2.............................................Những hạn chế, yếu kém cần khắc phục
........................................................................................................... 64
2.3.3........................................................................................................Ng
uyên nhân.......................................................................................... 70
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
ĐẦU TƯ TẠI CƠNG TY TÀI CHÍNH CƠNG NGHIỆP TÀU THỦY.............78
3.1. Định hướng phát triển của VFC trong giai đoạn 2011-2015.................78
3.1.1.

Định hướng phát triển chung...............................................................78

3.1.2.

Định hướng trong hoạt động tín dụng................................................. 82


3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại VFC........83
3.2.1

Bổ sung, hoàn thiện quy chế, quy trình thẩm định tại VFC..................83

3.2.2

Hồn thiện một số nội dung cơ bản trong công tác thẩm định.............84

3.2.3

Chú trọng đào tạo bồi dưỡng nâng cao chất lượng và sử dụng hiệu quả

nguồn nhân lực nói chung và nhất là cán bộ thẩm định nói riêng...................86
3.2.4

Tăng cường thơng tin phục vụ công tác thẩm định.............................. 89

3.2.5.

Xây dựng và ban hành hệ thống chấm điểm, xếp hạng từng khách hàng
93


3.2.8.

Phát huy vai
trò tư vấn
với chủ

đầuVIẾT
tư.................................................
96
DANH
MỤC
TỪ
TẮT

3.2.9.

Mở rộng mạng lưới hoạt động, kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh

của khách hàng một cách chặt chẽ.................................................................. 97
3.3. Một số kiến nghị.......................................................................................98
3.3.1.

Kiến nghị đối với Nhà nước................................................................ 98

3.3.2.

Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước............................................ 100

3.3.3.

Kiến nghị đối với Ngành Công nghiệp Đóng tàu Việt Nam..............100

3.3.4.

Kiến nghị đối với Đối với chủ đầu tư................................................ 102


KẾT LUẬN.......................................................................................................... 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................... 105

NHTM

Ngân hàng thương mại

PHỤ LỤC

NHNN
DAĐT

Ngân hàng nhà nước
Dự án đầu tư

TCTD

Tô chức Tín dụng

^KH

Khách hàng

VĐT

Vốn đầu tư

GPMB

Giải phóng mặt băng


QLDA

Quản lý dự án

TSCĐ

Tài sản cố định

SXKD

Sản xuât kinh doanh

NVL

Nguyên vật liệu

Vinashin

Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam



DANH MỤC SƠ ĐÒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của VFC........................................................................33
Sơ đồ 2.2: Quy trình thẩm định tại VFC.................................................................57

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu huy động vốn của VFC giai đoạn 2008-2010....................34
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động cho vay của VFC giai đoạn 2008-2010...................35
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của VFC (2008-2010)...........................38

Bảng 2.4: Chất lượng tín dụng của VFC tại thời điểm 31/12/2010:......................39
Bảng 2.5: Tình hình khai thác của 02 tàu 6.800DWT............................................52
Bảng 2.6: Kết quả thẩm định dự án qua các năm 2008-2010.................................53
Bảng 2.7 : Số lượng cán bộ thẩm định tại VFC.....................................................58

Biểu đồ 2.1: Tổng dư nợ của VFC qua các năm......................................................36


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Đầu tư là hoạt động kinh tế - kỹ thuật phức tạp đòi hỏi một thời gian dài với
khối lượng vốn đầu tư sử dụng rất lớn. Trên thực tế tài trợ cho dự án là lĩnh vực
tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. Do đó, vừa đảm bảo hiệu quả, vừa đảm bảo an tồn vốn đầu
tư là một bài tốn hết sức phức tạp đối với các TCTD. Hướng tới mực tiêu này, các
TCTD đã sử dụng nhiều phương thức khác nhau để đánh giá tính khả thi và quản trị
khoản tài trợ sao cho đạt được yêu cầu mong muốn. Trong đó, nâng cao chất lượng
thẩm định DAĐT ln ln được các TCTD coi như một công cụ hữu hiệu trong hệ
thống các biện pháp đảm bảo cho hoạt động tài trợ dự án.
Là một TCTD phi ngân hàng, Công ty Tài chính Cơng nghiệp Tàu thủy
(VFC) cũng rất chú trọng đến hoạt động tài trợ dự án. Việc thẩm định DAĐT của
VFC không những phải tuân thủ các nguyên tắc, yêu cầu, nội dung thẩm định dự án
đầu tư của một TCTD nói chung mà cịn phải chú trọng đến đặc thù kinh tế - kỹ
thuật chuyên ngành của Tập đồn Cơng nghiệp Tàu thủy Việt Nam nói riêng. Việc
tìm kiếm, thẩm định DAĐT có hiệu quả, khả thi là tiền đề để VFC hoàn thành
nhiệm vụ thu xếp vốn cho Tập đoàn và các đơn vị thành viên. Do vậy, nâng cao
chất lượng thẩm định DAĐT trở thành yêu cầu cấp thiết khách quan đối với sự phát
triển bền vững của Công ty trong tương lai. Tận dụng lợi thế về nguồn vốn, VFC
mở rộng đối tượng và quy mơ tín dụng. Đối tượng cho vay khơng chỉ cịn bó hẹp ở

các đơn vị trong ngành mà cịn mở rộng ra các dự án của các đơn vị ngoài ngành.
Nhận thức được đầy đủ tầm quan trọng của việc tìm kiếm, nâng cao chất lượng
thẩm DAĐT mà hoạt động này của Công ty đã đạt được một số kết quả khả quan.
Tuy nhiên, sau 10 năm chính thức đi vào hoạt động, phần lớn các dự án cho
vay đều là các dự án trong ngành, hỗ trợ vốn cho các đơn vị trong Tập đồn Cơng
nghiệp Tàu thủy Việt Nam nên chất lượng thẩm định các dự án này thường không
cao. Xuất phát từ thực tế này mà đa phần cơng tác thẩm định, quy trình thẩm định
hiện tại đang áp dụng tại VFC còn rất sơ sài. Yêu cầu tăng trưởng tín dụng trong
thời gian tới địi hỏi VFC cần có sự quan tâm thích đáng đến việc nâng cao chất


2

lượng thẩm định DAĐT đối với các dự án cho vay.
Thẩm định dự án đầu tư có vai trị đặc biệt quan trọng đối với mỗi TCTD nói
chung và đặc biệt là đối với VFC - đơn vị trực thuộc Tập đồn kinh tế nói riêng,
nhận thức được điều đó với vai trị là người trực tiếp làm cơng tác thẩm định cùng
với những kiến thức đã học, tôi chọn đề tài: “Chất lượng thẩm định Dự án đầu tư
tại Cơng ty Tài chính Cơng nghiệp Tàu thủy - Thực trạng và giải pháp” làm đề
tài nghiên cứu.

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu cuối cùng của đề tài là đưa ra một số giải pháp nâng cao chất lượng
thẩm định các DAĐT tại Cơng ty Tài chính Cơng nghiêp Tàu thủy để góp phần
nâng cao hiệu quả hoạt động của các Dự án đầu tư đối với ngành cơng nghiệp đóng
tàu Việt Nam và hoạt động tín dụng của Công ty đạt hiệu quả cao. Đề tài được thực
hiện với 3 mục tiêu cụ thể sau:
-

Khái quát về chất lượng thẩm định dự án đầu tư của Tổ chức tín dụng.


-

Phân tích thực trạng hoạt động thẩm định Dự án đầu tư tại Cơng ty Tài chính
Cơng nghiệp Tàu thủy, từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá về chất lượng thẩm
định

Dự

án đầu tư tại Công ty.
-

Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định
Dự án đầu tư tại Công ty Tài chính Cơng nghiệp Tàu thủy.

3. Đối tượng và phạm vi thực hiện của đề tài
-

Đối tượng của đề tài: Hoạt động thẩm định DAĐT của các TCTD nói
chung và tại Cơng ty Tài chính nói riêng.

-

Phạm vi thực hiện của đề tài: nghiên cứu thực tiễn hoạt động thẩm định các
DAĐT tại Cơng ty Tài chính Cơng nghiệp Tàu thủy từ năm 2008 đến năm
2010



định hướng phát triển hoạt động thẩm định dự án đầu tư của Công ty trong

thời
tới.

4. Phương pháp nghiên cứu đề tài.

gian


3

+ Phương pháp miêu tả;
+ Phương pháp phân tích;
+ Phương pháp so sánh;
+ Phương pháp tổng hợp.
Ket cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục và phụ lục, luận văn gồm 3 chương sau:
Chương 1: Tổng quan về chất lượng thẩm định dự án đầu tư của các Tổ chức
tín dụng.
Chương 2: Thực trạng chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Cơng ty Tài
chính Cơng nghiệp Tàu thủy (VFC).
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Công ty
Tài chính Cơng nghiệp Tàu thủy (VFC).


4

CHƯƠNG 1
TÔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG THẢM ĐỊNH Dự ÁN
ĐẦU TƯ CỦA CÁC TƠ CHỨC TÍN DỤNG



1.1.

Thẩm định dự án đầu tư của các Tổ chức Tín dụng

1.1.1.

Khái niệm, ý nghĩa và sự cần thiết thẩm định dự án đầu tư

1.1.1.1

Khái niệm về thẩm định dự án đầu tư

Đầu tư là việc sử dụng, theo bất cứ cách nào, các nguồn lực với mục đích
làm tăng sản lượng hay thu nhập trong tương lai. Đầu tư là hoạt động kinh tế - kỹ
thuật phức tạp, đòi hỏi một thời gian dài với khối lượng vốn đầu tư sử dụng rất lớn.
Dự án đầu tư được hiểu là tài liệu tổng hợp, phản ánh kết quả nghiên cứu cụ
thể toàn bộ các vấn đề về thị trường, kinh tế, kỹ thuật, tài chính ... có liên quan, ảnh
hưởng đến sự vận hành và tính sinh lời của một cơng cuộc đầu tư.
Ở Việt Nam, theo nghị định số 177/CP ngày 18/06/1997 về điều lệ quản lý
dự án đầu tư và xây dựng, Dự án đầu tư được định nghĩa như sau: “Dự án đầu tư là
một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những
đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng
cao chất lượng sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian nhất
định”.
Để có thể đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả và tính khả thi của dự án và ra
quyết định thực hiện dự án cần phải trải qua quá trình kiểm tra, đánh giá độc lập,
quá trình này được gọi là thẩm định dự án.
Vậy, thẩm định dự án là việc tiến hành nghiên cứu, phân tích một cách khách
quan, khoa học và tồn diện tất cả các nội dung kinh tế - kỹ thuật của dự án đặt

trong một mối tương quan với môi trường tự nhiên, kinh tế và xã hội để cho phép
đầu tư và (hoặc) quyết định tài trợ vốn.

1.1.1.2. Sự cần thiết thẩm định dự án đầu tư
Hoạt động thẩm định dự án được sự quan tâm của nhiều cơ quan, tổ chức
khác nhau. Tuy nhiên, tùy vào cơ quan tiến hành thẩm định và chủ thể tham gia


5

thẩm định mà mục tiêu cũng như thời điểm thẩm định diễn ra là khác nhau.
Đối với các TCTD thì thẩm định dự án là để xem xét tính khả thi, phương án
trả nợ, quyết định tài trợ vốn đầu tư.
Việc cho vay thường trải qua ba giai đoạn:
-

Xem xét trước khi cho vay

-

Thực hiện cho vay

-

Kiểm tra sử dụng vốn vay, thu gốc thu lãi
Ba giai đoạn này là một q trình gắn bó chặt chẽ, mỗi giai đoạn có một ý

nghĩa nhất định ảnh hưởng đến chất lượng của một khoản vay.
Để có một khoản vay chất lượng là điều mong muốn và mục tiêu hoạt động
của các TCTD. Nhưng nó là một điều cực kỳ khó khăn và các TCTD vẫn thất bại

khi cho vay vì thực tế vận động xã hội và thị trường luôn tồn tại không cân xứng về
thông tin đầy đủ về nhau, do đó dẫn đến những hiểu biết sai lệch. Giữa TCTD và
người vay cũng xảy ra tình trạng như vậy. Các TCTD khơng có những thơng tin đầy
đủ về khách hàng cũng như diễn biến của thị trường dẫn đến họ có thể thực hiện
những khoản cho vay khơng hiệu quả gây rủi ro. Đứng trước những rủi ro đó thì các
TCTD cần tìm ra nguyên nhân, xem xét và bằng những nghiệp vụ để xác định
những khách hàng tốt, khoản xin vay có chất lượng khi quyết định cho vay hạn chế
đến mức thấp nhất các rủi ro có thể xảy ra.
Do vậy trong ba giai đoạn trên, việc xem xét trước khi cho vay (bao gồm quá
trình thẩm định DAĐT của các TCTD) có ý nghĩa cực kì quan trọng, ảnh hưởng đến
chất lượng, kết quả các khoản vay và các hoạt của giai đoạn sau. Giai đoạn này
được các TCTD tiến hành rất kĩ lưỡng với nhiều phương pháp nghiệp vụ đặc thù để
đảm bảo chất lượng tín dụng. Thơng qua thẩm định một cách đầy đủ về mọi phương
diện có liên quan đến dự án như thị trường, cơng nghệ, kỹ thuật, tài chính ... các
TCTD sẽ có cái nhìn tổng qt về dự án, đánh giá được hết những ưu nhược điểm
của dự án, đo lường và dự báo những tình huống sẽ xảy ra khi triển khai dự án và
khi dự án đi vào vận hành khai thác. Trên cơ sở nắm những thông tin đã được tính
tốn một cách khách quan khoa học sẽ giúp các TCTD có quyết định bỏ vốn đầu tư


6

đúng đắn, hạn chế được các rủi ro đáng tiếc và có cơ sở đảm bảo hiệu quả của vốn
đầu tư.
Nhìn một cách thổng qt, Thẩm định DAĐT có vai trò đặc biệt quan trọng
trong hoạt động tài trợ dự án của TCTD và nói rộng ra là đối với tồn bộ hoạt động
kinh doanh ngân hàng. Có thể nói chất lượng công tác thẩm định quyết định rất lớn
đến chất lượng của hoạt động tài trợ vốn. Chính vì vậy, trong nền kinh tế thị trường
các TCTD luôn luôn tìm mọi biện phát nâng cao chất lượng thẩm định dự án để
thẩm

định dự án luôn là công cụ hữu hiệu góp phần đảm bảo an tồn và hiệu quả đồng
vốn
đầu tư.

1.1.2.

Nội dung thẩm định Dự án đầu tư của các Tổ chức Tín dụng

1.1.2.1. Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư dự án
Việc thẩm định này cần phải được xem xét trên các khía cạnh:
-

Dự án có vị trí ưu tiên như thế nào trong quy hoạch phát triển chung.

-

Dự án được đầu tư sẽ đóng góp như thế nào cho các mục tiêu: gia tăng thu
nhập cho nền kinh tế và doanh nghiệp, sử dụng hợp lý các nguồn tài ngun




sở vật chất đã có, tạo cơng ăn việc làm, tăng thu ngoại tệ.
-

Từ sự xem xét trên cần nắm được động lực thúc đẩy sự hình thành dự án,
thấy được vai trò đối với chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Quốc gia.

1.1.2.2. Thẩm định về phương diện thị trường của Dự án
Thị trường tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ đầu tư của dự án đóng vai trị rất

quan trọng, quyết định sự thành bại của Dự án. Vì vậy, cán bộ thẩm định cần xem
xét, đánh giá kỹ về phương diện này khi thẩm định dự án. Nghiên cứu thị trường
trong dự án đầu tư xuất phát từ việc nắm bắt các thông tin về nhu cầu của giới tiêu
thụ để quyết định sản xuất mặt hàng gì, quy cách phẩm chất thế nào, khối lượng là
bao nhiêu, lựa chọn phương án bán, phương thức tiếp cận thị trường như thế nào để
tạo chỗ đứng cho sản phẩm trên thị trường hiện tại và tương lai. Thực tế cho thấy,
trong nền kinh tế thị trường, sức cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là rất lớn, khả


7

thị trường và TCTD thẩm định lại những luận cứ của chủ đầu tư đã đưa ra là hết sức
cần thiết để có thể khẳng định tính khả thi về mặt thị trường của dự án.
Mục đích của việc thẩm định thị trường là xác định và đánh giá xem dự án
đầu tư sẽ khai thác sản phẩm nào có triển vọng nhất, khu vực nào sẽ tiêu thụ sản
phẩm đó. Trên cơ sở đó, cán bộ thẩm định sẽ khẳng định được khả năng tiêu thụ của
sản phẩm đồng thời đánh giá được tính đúng đắn về chiến lược sản phẩm, chiến
lược giá cả, chiến lược phân phối và chiến lược khuyến thị của dự án. Nội dung
thẩm định thị trường bao gồm những nội dung:
-

Thẩm định về lựa chọn sản phẩm và dịch vụ cho dự án

-

Xác định khu vực thị trường và thị hiếu của khách hàng

-

Phân tích tình hình cạnh tranh sản phẩm hiện tại và tương lai trên thị trường

và chỉ ra những lợi thế cạnh tranh của dự án

-

Những điểm cần chú ý đối với các sản phẩm dự kiến xuất khẩu ...

1.1.2.3. Thẩm định dự án về phương diện kỹ thuật
Thẩm định kỹ thuật của dự án đầu tư là việc kiểm tra, phân tích các yếu tố kỹ
thuật và cơng nghệ của dự án để bảo đảm tính khả thi của dự án. Đây là bước khá
phức tạp trong công tác thẩm định dự án, đối với những dự án đòi hỏi cơng nghệ
hiện đại cần phải có sư tư vấn của các chuyên gia kỹ thuật.
Đảm bảo kỹ thuật cho một dự án là một nội dung quan trọng, quá trình nghiên
cứu trong điều kiện nhất định về vốn, về thị trường, về điều kiện xã hội cho phép
lựa chọn công nghệ và trang thiết bị, nguyên liệu phù hợp, lựa chọn địa điểm xây
dựng của dự án tối ưu chẳng những thỏa mãn các yêu cầu kinh tế kỹ thuật dự án đề
ra mà cịn tránh gây ơ nhiễm mơi trường và thuận lợi trong việc tiêu thụ sản phẩm.
Cho nên việc nghiên cứu kỹ thuật của dự án thực sự góp phần rất quan trọng vào
việc đảm bảo tính khả thi của dự án.
Khi nghiên cứu và thẩm định phương diện kỹ thuật phải xem xét phân tích
trên các mặt chính sau:
-

Thẩm định về địa điểm xây dựng

-

Thẩm định về việc cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác


8


-

Thẩm định về quy mô, giải pháp xây dựng công trình

-

Thẩm định quy mơ cơng suất của dự án

-

Thẩm định cơng nghệ và trang thiết bị

-

Kiểm tra tính hợp lý về kế hoạch tiến độ thực hiện dự án.

1.1.2.4. Thẩm định về phương diện tài chính
a. Thẩm định tổng nhu cầu vốn đầu tư của dự án
Tổng nhu cầu VĐT của dự án là tồn bộ chi phí đầu tư, xây dựng và là giới
hạn chi phí tối đa khơng được phép vượt qua của DAĐT được xác định trong quyết
định đầu tư mà người có thẩm quyền cho phép nhà đầu tư làm căn cứ triển khai thực
hiện.
Thẩm định tổng nhu cầu VĐT của dự án là rất quan trọng để tránh trường
hợp khi thực hiện, VĐT tăng lên hoặc giảm đi quá lớn so với dự kiến ban đầu, dẫn
đến việc không cân đối được nguồn, ảnh hưởng đến hiệu quả và khả năng trả nợ của
DAĐT hoặc phải trình cấp có thẩm quyền phê duyệt lại. Xác định tổng nhu cầu
VĐT sát với thực tế là cơ sở để tính tốn hiệu quả tài chính và dự kiến khả năng trả
nợ của DAĐT.
Tổng nhu cầu VĐT của dự án bao gồm:

Tổng

Chi phí

Chi phí

Chi phí

Chi phí

Chi phí

nhu cầu = xây dựng + thiết bị + GPMB, + QLDA + dự phịng
VĐT

tái định cư và khác

- Chi phí xây dựng gồm: chi phí xây dựng cơng trình, cơng trình phụ, cơng trình
tạm, chi phí phá và tháo dỡ vật kiến trúc cũ...
- Chi phí thiết bị gồm: chi phí mua sắm thiết bị cơng nghệ, chi phí đào tạo
chuyển giao cơng nghệ, chi phí vận chuyển thiết bị.
- Chi phí GPMB và tái định cư gồm: chi phí đền bù nhà cửa, vật kiến trúc, cây
trồng trên đất, chi phí thực hiện tái định cư.
- Chi phí QLDA và chi phí khác gồm: chi phí quản lý chung của DAĐT, chi phí
thẩm định thiết kế và tổng dự tốn, chi phí lập hồ sơ mời thầu, đấu thầu,
nghiệm
quyết tốn.

thu



9

- Chi phí dự phịng: là khoản chi phí để dự trù cho các khối lượng phát sinh, các
yếu tố trượt giá và những công việc không lường trước được.
b. Thẩm định nguồn tài trợ vốn của dự án
Để thực hiện DAĐT, nhà đầu tư có thể huy động vốn từ nhiều nguồn khác
nhau. Các nguồn tài trợ vốn của DAĐT có thể bao gồm:
-

Nguồn vốn tự có của doanh nghiệp: Đây là nguồn có được từ vốn góp của
các thành viên tạo lập doanh nghiệp, vốn huy động qua phát hành cổ phiếu,
trái
phiếu, vốn khấu hao TSCĐ, lợi nhuận để lại.

-

Nguồn vốn vay các TCTD: Đây là nguồn vốn mà nhà đầu tư có thể huy động
với khối lượng lớn và ổn định. Vấn đề đặt ra là tính khả thi và hiệu quả của
DAĐT
có đảm bảo thuyết phục để các TCTD quyết định tài trợ, đầu tư vốn và mức
độ

đầu

tư. Đối với những DAĐT lớn, nhu cầu VĐT nhiều, có thể cần phải huy động
đồng
tài trợ để đảm bảo đủ vốn, đồng thời cũng là để các TCTD san sẻ rủi ro.
-


Nguồn tài trợ khác: Ngoài các nguồn tài trợ trên, doanh nghiệp cịn có thể
huy động, tìm kiếm thêm nguồn tài trợ khác như: vay nợ, viện trợ, đầu tư
nước
ngoài, vốn NSNN cấp... để triển khai DAĐT và doanh nghiệp chỉ được dùng
số
vốn này để thực hiện dự án.

c. Thẩm định kế hoạch sản xuất kinh doanh và xác định dòng tiền hàng năm
của dự án
Kế hoạch sản xuất kinh doanh của DAĐT là những dự trù về hoạt động của
DAĐT như số ca làm việc, công suất dự kiến, mức tiêu hao nguyên vật liệu, giá vật
tư, giá bán hàng và các chi phí hoạt động. Những yếu tố này là cơ sở cho việc xác
định dịng tiền, tính tốn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của DAĐT.


10

+ Dòng tiền vào của dự án:
- Doanh thu của dự án: là tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ được tiêu thụ trong
năm dự kiến. Doanh thu của dự án bao gồm: doanh thu từ sản phẩm chính,
doanh
thu từ sản phẩm phụ, phế liệu, phế phẩm và doanh thu từ dịch vụ cung cấp
cho

bên

ngoài. Doanh thu của dự án được dự tính cho từng năm hoạt động và dựa vào
kế
hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng năm của DAĐT để xác định. Để
tính

tốn, cần xác định được tổng khối lượng sản phẩm dự kiến đưa vào lưu thơng


giá

bán một đơn vị sản phẩm.
- Dịng tiền từ hoạt động kinh doanh: Dòng tiền này được xác định dựa vào số
chênh lệch giữa doanh thu của dự án và những chi phí đã chi tiêu phát sinh từ
hoạt
động thường xuyên trong kỳ khi DAĐT được đưa vào vận hành.
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận rịng + Khấu hao TSCĐ
Trong kế tốn, khấu hao TSCĐ là một loại chi phí làm giảm giá trị TSCĐ
được sử dụng để sản xuất ra sản phẩm, vì thế khấu hao TSCĐ được khấu trừ vào chi
phí để xác định lợi nhuận trong kỳ. Tuy nhiên, khấu hao TSCĐ là loại chi phí khơng
xuất quỹ nên khơng được tính như một dòng tiền đi ra. Khấu hao TSCĐ chỉ là một
yếu tố của chi phí làm giảm thuế thu nhập doanh nghiệp. Trên góc độ đầu tư, khấu
hao TSCĐ là phương pháp thu hồi dần VĐT. Do vậy, số tiền khấu hao TSCĐ được
coi là một khoản thu nhập của DAĐT.
- Khoản thu hồi vốn lưu động ròng: Khi DAĐT kết thúc, hàng tồn kho được bán
hết và không được thay thế, các khoản phải thu được chuyển thành tiền mặt,
doanh
nghiệp sẽ thu được các khoản đã đầu tư vào tài sản lưu động ròng. Dòng tiền


11

- Chi phí đầu tư TSCĐ: Đây là loại đầu tư nhằm mua sắm, cải tạo, mở rộng
TSCĐ như đầu tư xây lắp, đầu tư máy móc thiết bị, đầu tư TSCĐ khác. Chi
phí


này

bao gồm: giá mua và các chi phí liên quan cho đến khi đưa thiết bị vào hoạt
động
như: chi phí vận chuyển, chi phí bảo hiểm, chi phí lắp đặt, vận hành thử, bảo
hành...
- Chi phí đầu tư vào tài sản lưu động ròng: Tài sản lưu động ròng được xác định
bằng giá trị tổng Tài sản lưu động trừ đi tổng Nợ ngắn hạn. Bên cạnh việc
đầu



vào TSCĐ, DAĐT cũng cần đầu tư vào tài sản lưu động ròng. Phần VĐT này
được
coi là VLĐ ban đầu và sẽ thu hồi khi DAĐT kết thúc (bởi vì đặc tính của tài
sản

lưu

động rịng là khơng được khấu hao).
- Chi phí cơ hội: Là chi phí của khả năng sinh lợi tốt nhất bị bỏ qua khi thực
hiện DAĐT. Trong nhiều trường hợp, nhà đầu tư đã sở hữu sẵn một tài sản
hữu
dụng cho việc thực hiện DAĐT, điều đó có nghĩa là, doanh nghiệp khơng
phải

bỏ

tiền ra để mua những tài sản này. Tuy nhiên, khi sử dụng tài sản này vào
DAĐT,

doanh nghiệp đã từ bỏ cơ hội khác sử dụng tài sản đó tạo ra thu nhập. Vì vậy,
giá

trị

thị trường của tài sản đó tại thời điểm đầu tư phải được đưa vào chi phí đầu
tư,



phản ánh chi phí cơ hội chứ khơng phải chi phí xuất quỹ.
+ Dòng tiền ròng của dự án:
Dòng tiền ròng = Dòng tiền vào - Dòng tiền ra


n

C1
13
12

C

t
V

(1+r)

+
Dựa

Điểm
trênhòa
việc
vốn:
xác định dòng tiền ròng của dự án, các tiêu chuẩn để đánh giá
chất lượng
Điểm
DAĐT,
hịa vốn
lựalàchọn
điểmDAĐT
mà tạicóđóhiệu
doanh
quả thu
cao bằng
nhất với
trongchicác
phídựbỏánra.
được
về mặt
đưa
ra
tốn
thẩm
họcđịnh.
thì điểm hịa vốn là giao điểm của đường biểu diễn doanh thu và chi phí.
Tổng
d. chi
Thẩm
phíđịnh

của dự
tỷ lệánchiết
bao khấu
gồm định phí (là những chi phí khơng thay đổi khi sản
lượng thay
Tỷ lệ
đổi)
chiết
và biến
khấuphí
là lãi
(là suất
những
sinh
chilời
phícần
thay
thiết
đổimà
khinhà
sản đầu
lượng
tư thay
yêu đổi).
cầu đối với
DAĐT,Phân
nó cũng
tích là
điểm
cơ hịa

sở để
vốn
chiết
là q
khấu
trình
cácápdịng
dụngtiền
cáccủa
cơng
dựcụánphân
trong
tích
việc
độ tính
an tồn
giá
trị
tài hiện
chínhtại.
củaNếu
DAĐT
DAĐT
thơng
được
quatàiviệc
trợ xác
từ nhiều
định điểm
nguồn,

hịa
tỷ vốn.
lệ chiết
Điểm
khấu
hịađược
vốn biểu
chọnthị

lãi
ở sản
suấtlượng
trung hịa
bìnhvốn.
có trọng
Sản số:
lượng
rwAcchịa vốn (QHV) là sản lượng cần thiết mà DAĐT
phải đạt được để với mức sản lượng này doanh thu vừa đủ bù đắp chi phí.
rwAcc = ∑ ft x rt
FC
t-ó
Trong đó, ft: Tỷ trọng nguồn vốn t trong
QHV tổng VĐT
rt: Chi phí sử dụng nguồn vốnPt- V
n:HVSố: Điểm
nguồnhịa
vốnvốn
được sử dụng
Trong đó, Q

e. Thẩm
củađơn
dự vị
ánsản phẩm
P :định
Giá rủi
bánro
một
RủiFC
ro :làTổng
sự không
chắc
chắn,
sự dự
sai án
biệt giá trị thực tế so với giá trị kỳ
định phí
hàng
nămlàcủa
vọng. Rủi ro
DAĐT
có một
thể hiểu
là sản
sự sai
biệt lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận
V :của
Biến
phí cho
đơn vị

phẩm
kỳ vọng+của
GiáDAĐT.
trị hiện tại thuần (NPV):
Rủi ro
ln tiềm
ẩndựa
và trên
có những
tác động,
ảnhsinh
hưởng
đếnDAĐT
hiệu quả
của
Đây
là phương
pháp
cơ sở xem
xét mức
lời của
có tính
DAĐT.
việc
tích,gian
dự đốn
các Tiêu
rủi rochuẩn
có thểđánh
xảy giá

ra là
trọng,
đến yếuVì
tố vậy,
giá trị
về phân
mặt thời
của tiền.
là rất
giá quan
trị hiện
tại
nhằm
tăngkhoản
tính khả
thuần của
đầu thi
tư. của DAĐT cũng như chủ động có biện pháp phòng ngừa,
hạn chếGiá
rủi ro.
trị hiện tại thuần của DAĐT là thu nhập còn lại sau khi đã trừ đi các
Khiphí
đã của
đi vào
hoạtdự
động
nhập
DAĐT
chính
nguồn

để nhà
đầu
khoản chi
cả đời
án. thì
Nóthu
chính
là của
số chênh
lệch
giữalàgiá
trị hiện
tại của

trả nợ
suốt
trình
vậnlai
hành,
DAĐT
lntạitiềm
cácbỏrủira.roBởi

khoản
thuTCTD.
do đầu Trong
tư mang
lạiq
trong
tương

với giá
trị hiện
của ẩn
VĐT
thể
càng
caochỉ
do lợi
dự nhuận
án thường
hành
vậy,xảy
chỉ ra,
tiêukhả
nàynăng
bao đó
gồm
khơng
thuầnđược
trongtiến
năm
củatrong
cả đờinhiều
dự ánnăm.

Vấn
đề đặt
khitrịthẩm
DAĐTở phải
dự đốn

phương
phân
tích
cịn bao
gồmracảlàgiá
thanhđịnh
lý TSCĐ
năm cuối
dự ánvàvàcócác
khoản pháp
thu hồi
khác.
đánh giáCơng
thíchthức
hợp.tính NPV như sau:
f. Thẩm định các chỉ tiêu ”
đánh
P giá hiệu quả tài chính dự án
Hiện nay, để đánh giáNPV
hiệu quả tài chính DAĐT, người ta thường tập trung

■ V1:'.,

vào sử dụng các chỉ tiêu cơ bản sau:


Trong đó, NPV : Giá trị hiện tại thuần của khoản đầu tư


14


Rt

: Thu nhập của dự án năm thứ t

Ct

: Chi phí của dự án năm thứ t

n

: Số năm hoạt động của dự án

r

: Tỷ suất chiết khấu được lựa chọn

1
-------- : Hệ số chiết khấu tại năm thứ t ứng với lãi suất r đã chọn
(1 + r)t
Việc sử dụng NPV làm tiêu chuẩn đánh giá, lựa chọn thực hiện như sau:
Nếu NPV > 0, DAĐT có tổng các khoản thu lớn hơn tổng các khoản chi phí sau khi
đã quy đổi về hiện tại, NPV càng lớn thì hiệu quả tài chính càng cao, DAĐT càng
hấp dẫn.
Nếu NPV = 0 thì tùy vào tình hình cụ thể mà quyết định có đầu tư hay tài trợ cho
DAĐT hay không.
Nếu NPV < 0, thu nhập của DAĐT không đủ bù đắp chi phí bỏ ra, dự án khơng
được chấp nhận.
NPV phản ánh quy mơ tiền lãi rịng thu được của cả đời dự án và đã được
quy đổi về hiện tại. Nếu NPV càng lớn thì hiệu quả tài chính của DAĐT càng cao

và ngược lại. Đối với các TCTD, vấn đề được quan tâm là khả năng thu hồi vốn vay
đầy đủ, đúng hạn chứ khơng phải dịng tiền rịng suốt đời dự án. Vì vậy, NPV
khơng phải yếu tố quyết định đối với việc tài trợ cho DAĐT. Nhiều dự án có NPV
khơng cao nhưng TCTD vẫn cho vay khi xét thấy DAĐT có khả năng trả nợ đầy đủ.
+ Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR):
Đây là một chỉ tiêu được dùng phổ biến nhất hiện nay. Tỷ suất hoàn vốn nội
bộ



tỷ lệ chiết khấu mà với mức lãi suất đó giá trị hiện tại của khoản thu trong tương lai
do
đầu tư mang lại sẽ bằng với giá trị hiện tại của VĐT (NPV = 0)
Chỉ tiêu IRR là một trong những đại lượng phản ánh mức sinh lợi của
DAĐT, thể hiện mức lãi suất tối thiểu mà DAĐT có thể mang lại. IRR cho phép so


15

Việc sử dụng IRR làm tiêu chuẩn đánh giá, lựa chọn thực hiện như sau:
Neu IRR < rbq, DAĐT bị lỗ, dự án không được chấp nhận.
Neu IRR = rbq, DAĐT hoà vốn, tuỳ theo điều kiện cụ thể và sự cần thiết của dự án
mà có thể chấp nhận hoặc loại bỏ.
Nếu IRR > rbq, DAĐT có lãi, chấp nhận đầu tư dự án.
IRR chính là lãi suất thu hồi vốn mà bản thân DAĐT có thể tạo ra. Nhìn
chung, nếu IRR lớn hơn mức chi phí sử dụng vốn bình qn thì DAĐT có hiệu quả
tài chính, IRR càng lớn thì hiệu quả tài chính càng cao và ngược lại. Đối với TCTD
thì chỉ tiêu này nếu lớn hơn lãi suất cho vay thì có thể đánh giá DAĐT hiệu quả, có
thể tài trợ vốn cho dự án nếu các điều khoản khác được đảm bảo. về mặt tính tốn
thì một dự án có NPV > 0 thì IRR cũng lớn hơn chi phí sử dụng vốn bình quân.

+ Chỉ số sinh lời (PI):
Chỉ số sinh lời cho biết thu nhập được tạo ra từ một đồng VĐT, do đó DAĐT
chỉ được chấp nhận khi PI > 1. Đây là một thước đo khả năng sinh lợi của DAĐT có
tính đến giá trị thời gian của tiền tệ. PI được tính bằng tỷ lệ giá trị hiện tại của các
khoản thu nhập do đầu tư mang lại với giá trị hiện tại của VĐT. Chỉ tiêu này được
tính như sau:
n

,.

. -t

Σ R (1+r)
t

2

PI = ?— -------—
n

∑ C (1+r)
t=0

Trong đó, Rt : Thu nhập của dự án năm thứ t
Ct : Chi phí của dự án năm thứ t
n : Số năm hoạt động của dự án
r : Tỷ suất chiếu khấu được lựa chọn
Khi áp dụng chỉ tiêu này để phân tích, đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án,
cần chú ý các tình huống sau:
PI < 1, DAĐT bị loại bỏ.

PI = 1, tuỳ tình hình cụ thể để quyết định.
PI > 1, DAĐT được chấp nhận trong trường hợp các dự án độc lập với nhau.


16

Khi tiến hành thẩm định tài chính DAĐT, TCTD cần kết hợp chỉ tiêu này với
một số chỉ tiêu khác để có những đánh giá, kết luận tổng quan hơn về DAĐT.
+ Thời gian hoàn vốn đầu tư (T):
Thời gian hoàn vốn đầu tư là khoảng thời gian cần thiết để DAĐT tạo ra
dịng tiền thu nhập bằng chính số VĐT để thực hiện dự án. Nó chính là khoảng thời
gian để hoàn vốn đầu tư ban đầu bằng khoản lợi nhuận và khấu hao thu hồi hàng
năm.
Để xác định thời gian hồn vốn đầu tư có thể chia ra 2 trường hợp:
(i) Trường hợp DAĐT tạo ra chuỗi tiền tệ thu nhập đều đặn hàng năm. Thời gian
hoàn vốn đầu tư được xác định theo công thức đơn giản:
VĐT
T =--------------------------Thu nhập hàng năm
(ii) Trường hợp DAĐT tạo ra chuỗi tiền tệ thu nhập không ổn định ở các năm.
Thời
gian hoàn vốn đầu tư được xác định theo cách sau:
❖ Xác định số VĐT còn phải thu hồi ở cuối mỗi năm lần lượt theo thứ tự bằng
cách lấy số VĐT chưa thu hồi trừ đi số thu nhập của năm (bao gồm khấu hao
và lợi nhuận ròng).
❖ Khi số VĐT còn phải thu hồi nhỏ hơn số thu nhập của năm kế tiếp thì lấy số
VĐT chưa thu hồi chia cho số thu nhập bình quân tháng của năm kế tiếp để
tìm ra số tháng cịn phải tiếp tục thu hồi VĐT.
Chỉ tiêu này được sử dụng để xác định thời hạn trả nợ vốn vay. DAĐT có T
càng nhỏ thì VĐT nhanh chóng được thu hồi để tái đầu tư, hạn chế được rủi ro do
thua lỗ có thể xảy ra, nhất là trong điều kiện SXKD phải chịu sự cạnh tranh mạnh

mẽ.
Thời gian hoàn vốn đầu tư là chỉ tiêu mà TCTD rất quan tâm bởi nó phản
ánh thời gian mà DAĐT tạo ra thu nhập đủ bù đắp VĐT. Dự án có T càng dài thì
mức độ rủi ro càng cao, vì vậy chỉ tiêu này có thể giúp TCTD sàng lọc và có quyết
định chấp nhận tài trợ cho DAĐT hay không ngay từ bước đầu. Nếu TCTD chấp


17

nhận cho vay thì đây sẽ là căn cứ quan trọng nhất để xác định thời hạn cho vay, các
kỳ trả nợ hợp lý.
+ Tỷ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư:
Tỷ suất LNBQ vốn đầu tư là mối quan hệ giữa số LNBQ thu được hàng năm
do đầu tư mang lại trong suốt thời gian bỏ VĐT và số VĐT bình quân hàng năm.
LNBQ thu được hàng năm
Tỷ suất LNBQ vốn đầu tư =-------------------------------VĐT bình quân hàng năm
Số lợi nhuận thuần bình quân hàng năm do đầu tư mang lại trong suốt thời
gian đầu tư được tính theo bình quân số học kể từ lúc bắt đầu bỏ VĐT cho đến khi
kết thúc DAĐT. Số VĐT bình quân hàng năm được tính theo bình qn số học trên
cơ sở tổng số VĐT ở các năm suốt thời gian đầu tư và số năm bỏ VĐT.
Chỉ tiêu này cho biết một đồng VĐT ban đầu của DAĐT tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau thuế. Các TCTD thường không thực sự quan tâm đến chỉ tiêu
này nhiều vì nguồn vốn cho vay của các TCTD thường không bị hạn chế mà quan
trọng là tính hiệu quả và khả năng thu hồi nợ từ DAĐT.
g. Thẩm định khả năng hoàn trả nợ vay của chủ đầu tư
Trên cơ sở tính tốn các chỉ tiêu tài chính, các kết luận về tính khả thi, hiệu
quả của DAĐT sẽ là căn cứ quan trọng cho biết khả năng hoàn trả nợ vay của chủ
đầu tư. Về cơ bản, nguồn trả nợ TCTD là từ nguồn thu nhập hàng năm của DAĐT
bao gồm: lợi nhuận, khấu hao TSCĐ, thu hồi VLĐ ròng và thu hồi từ thanh lý
TSCĐ ở năm cuối cùng của DAĐT. Trong quá trình thẩm định DAĐT, cần xem xét

tình hình tài chính của chủ đầu tư, uy tín trong quan hệ tín dụng với TCTD. Đây
cũng là những căn cứ quan trọng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng.
h. Thẩm định tài sản đảm bảo tiền vay
Bảo đảm tiền vay là một trong những biện pháp của TCTD nhằm giảm thiểu
những rủi ro trong công tác tín dụng khi khách hàng khơng thể trả nợ bằng nguồn
tiền từ chính DAĐT tạo ra. Trong thực tế, khơng phải bất cứ DAĐT nào vốn tín
dụng tham gia tài trợ cũng cần tài sản đảm bảo. Tùy từng trường hợp cụ thể, căn cứ


×