Tải bản đầy đủ (.pdf) (97 trang)

DIGITALMARKETING CHƯƠNG 9 marketing truyền thông sử dụng các kênh truyền thông kỹ thuật số

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.75 MB, 97 trang )

DIGITAL
MARKETING
NHÓM 9

TS. Nguyễn Thị Thu Hiền


Thành viên



1. Nguyễn Thị Thuận

6. Lưu Thiên Trang

2. Đinh Thị Thúy

7. Nguyễn Thị Quỳnh Trang

3. Đỗ Phương Thúy

8. Nguyễn Thị Thu Trang

4. Nguyễn Minh Thủy

9. Phạm Thị Thu Trang

5. Đỗ Vũ Huyền Trang

10. Trần Thu Trang



CHƯƠNG 9
Marketing truyền thông
sử dụng các kênh truyền thông kỹ thuật số


I.

Marketing cơng cụ tìm kiếm (SEM)

II. Quan hệ cơng chúng trực tuyến và quản lý

Nội dung
chính

quan hệ người có ảnh hưởng
III. Quan hệ đối tác trực tuyến
IV. Quảng cáo hiển thị tương tác
V. Email marketing
VI. Marketing truyền thông xã hội và tiếp thị lan
truyền
VII. Kỹ thuật quảng cáo ngoại tuyến
VIII. Câu hỏi


I.
MARKETING
CƠNG CỤ TÌM
KIẾM (SEM)



Định nghĩa
Marketing cơng cụ tìm kiếm (SEM) là q trình tối ưu hóa trang web
hoặc quảng cáo của cá nhân/doanh nghiệp đứng ở vị trí mong muốn
trong những trang kết quả của cơng cụ tìm kiếm (SERPs) trên internet.
Tiếp thị cơng cụ tìm kiếm (SEM) là một kỹ thuật quan trọng để tạo ra
chất lượng khách truy cập vào một trang web - được gọi là tìm kiếm
điều hướng (hoặc thương hiệu).
Tiếp thị qua cơng cụ tìm kiếm (SEM) đã trở thành một lĩnh vực cạnh
tranh của tiếp thị kỹ thuật số.


1. SEO là
gì?

Định nghĩa
SEO là tập hợp các phương pháp
giúp cải thiện thứ hạng của
website trên trang kết quả tìm
kiếm nhằm có được lượng truy
cập vào website một cách tự
nhiên, khơng mất phí.


Thu thập thơng tin

Lập chỉ mục

Xác định các trang có liên quan cho
lập chỉ mục và đánh giá xem chúng có

thay đổi khơng

Một chỉ mục được tạo để cơng cụ tìm
kiếm nhanh chóng tìm thấy các trang liên
quan nhất có chứa truy vấn do người tìm
kiếm nhập

Xếp hạng hoặc cho điểm

Yêu cầu truy vấn và cung cấp kết quả

Quá trình lập chỉ mục tạo ra một bản tra
cứu tất cả các trang có chứa các từ trong
một truy vấn.

Giao diện cơng cụ tìm kiếm quen thuộc
chấp nhận truy vấn của người tìm kiếm
Vị trí của người dùng được đánh giá thơng
qua Địa chỉ IP và truy vấn sau đó được
chuyển đến một trung tâm dữ liệu có liên
quan cho Chế biến


Các yếu tố xếp hạng cơng cụ tìm
kiếm
Ở cấp độ cao nhất, hai yếu tố quan trọng nhất để có vị trí xếp hạng tốt
trong tất cả các cơng cụ tìm kiếm chính là:
Liên kết vào trang
(liên kết đến hoặc liên kết ngược)


Đối sánh giữa bản sao trang web
và các cụm từ khóa được tìm kiếm

Google tính mỗi liên kết đến một
trang từ một trang khác hoặc một
trang khác như một phiếu bầu cho
trang này.

Các yếu tố chính cần tối ưu hóa là
"mật độ từ khóa", định dạng từ khóa,
từ khóa trong văn bản liên kết và siêu
dữ liệu tài liệu bao gồm thẻ tiêu đề
trang.


Tối ưu hóa trên trang
Viết bản sao và áp dụng đánh dấu như thẻ <title> và thẻ tiêu đề

để
đánh dấu cho các cơng cụ tìm kiếm các cụm từ khóa có liên quan trong
tài liệu.
Liên kết ngược
Siêu liên kết liên kết đến một trang cụ thể. Còn được gọi là liên kết đến.
Xếp hạng Trang của Google và Yahoo! WebRank là các phương pháp liệt
kê điều này.
Xây dựng liên kết bên ngồi
Một cách để có liên kết chất lượng từ trang web của bên thứ ba. Nó
hiển thị thương hiệu của bạn trên các trang web của bên thứ ba và tạo
các liên kết ngược liên quan đến trang web của bạn.


Kiến trúc liên kết nội bộ

Cấu trúc và gắn nhãn các liên kết trong điều hướng của trang web để cải thiện
kết quả của SEO.
Thẻ Nofollow và Dofollow
cho phép quản trị viên web kiểm sốt xem các cơng cụ tìm kiếm có theo một
liên kết hay khơng.
Biểu đồ xã hội
Một thuật ngữ được Facebook phổ biến vào năm 2007 khi mơ tả nền tảng của
mình. Biểu đồ xã hội mơ tả mối quan hệ giữa các cá nhân được liên kết thông
qua mạng xã hội và các kết nối khác như email hoặc liên hệ cá nhân.


Ưu và
Nhược
nhược
điểm
Ưu
điểm
điểm
của
SEO

Trình điều khiển giao thơng đáng kể nếu
Thiếu khả năng dự đốn
triển khai thành cơng
Thời gian để kết quả được thực hiện
Đượcchất
Tính
nhắm
phức
mụctạp

tiêu
vàcao
năng động
Đang đầu tư
Kém
Năngphát
độngtriển nhận thức so với
các kênh truyền thông khác




 Thực tiễn tốt nhất trong lập kế hoạch và quản lý SEO
Trong phần này, chúng tôi xem xét sáu trong số các cách tiếp cận chính
được sử dụng để cải thiện kết quả từ SEO bao gồm các yếu tố xếp hạng
cơng cụ tìm kiếm khác nhau.


Cơng cụ tìm kiếm đệ trình



Tối ưu hóa trên trang



Bao gồm chỉ mục




Liên kết bên ngồi



Phân tích cụm từ khóa



SEO cho thiết bị di động


Paid Search (tìm kiếm có trả phí) là một
hình thức tiếp thị, mà các nhà quảng cáo

cho các công cụ tìm kiếm để đặt
2.trả tiền
MARKETING
quảng cáo trên SERPs (các cơng cụ tìm

TÌM
KIẾM
quảng cáo này hoạt động trên cơ sở trả tiền
kiếm: Google, Bing, Cốc Cốc ...). Những
cho mỗi lần nhấp chuột (PPC), doanh


TRẢ PHÍ(PPC)
nghiệp chỉ phải trả tiền khi quảng cáo
được nhấp vào, lượt view sẽ khơng bị tính
phí



Ưu điểm
củacủa
tiếp
thịthị
tìmtìm
kiếm
có có
trảtrả
phíphí
Nhược
điểm
tiếp
kiếm


Nhà quảng cáo khơng



Kỹ thuật đơn giản hơn SEO



Tiếp thị lại



Tìm kiếm khách hàng phù hợp


trảCạnh
tranh và đắt tiền
tiền cho quảng cáo
hiển thị
được
Khơng
thích hợp.

 Quảng
ucáo
cầuPPC
kiếnđược
​thức chun mơn
 Tốc độ, vận tốc
nhắm mục tiêu cao
 Mất thời gian
 Xây dựng thương hiệu
 Khả năng giải trình tốt


 Khơng liên quan.
Có thể đốn trước


Phương pháp
hay nhất trong
lập kế hoạch và
quản lý tiếp thị
tìm kiếm có trả phí



Nhắm
mục tiêu

Chiến lược mạng
nội dung

Chiến lược cấu
trúc chiến dịch

Chiến lược đối
sánh từ khóa

Chiến lược nhắm
mục tiêu theo
cụm từ tìm kiếm


Quản lý
ngân sách
và giá thầu

Chiến lược lập ngân sách

Điều chỉnh giá thầu
là cơng cụ đơn giản hóa
Chiến lược vị trí niêm yết
quảng cáo để nhắm mục tiêu trên các thiết bị
Các chiến lược đấu thầu


di động khác nhau ở các vị trí khác nhau vào
Chiến lược thời gian trong ngày

những thời điểm khác nhau khi doanh nghiệp
lược
không nhận Chiến
thấy lợi
tứccông
cao cụ quản lý giá thầu
Tầm quan trọng của nhấp chuột giả


Thử nghiệm
quảng cáo
và tối ưu hóa
chiến dịch
Đánh giá chiến dịch
và chiến lược tối ưu hóa
Chun gia và các kỹ thuật
tìm kiếm có trả tiền sáng tạo

Quảng cáo và
chiến lược sao chép
Điểm đến hoặc
chiến lược trang đích


Tích hợp
giao tiếp


• Chiến lược tích hợp SEO

• Chiến lược tích hợp liên kết
• Chiến lược tích hợp chiến dịch
tiếp thị


II.
QUAN HỆ CƠNG CHÚNG
TRỰC TUYẾN

QUẢN LÝ QUAN HỆ
NGƯỜI CĨ ẢNH HƯỞNG


Quan hệ
Quan hệ
công chúng
công chúng
trực tuyến
(PR)
(e-PR)

Quản lý nhận thức, sự hiểu biết và danh tiếng của một
PR trực
tuyến
rộng
Tối
đa hóa

các có
đềthể
cậpmở
thuận
lợi về
tổ chức hoặc thương hiệu, chủ yếu đạt được thông qua
phạmty,
vi thương
tiếp cậnhiệu,
và nhận
thức về
công
sản phẩm
hoặc trang
thương
trong
một
lượng
khán
giả
việc web
ảnh hưởng
xuất
hiệnweb
trên
các
phương tiện
củahiệu
bạnđến
trênsựcác

trang
của
bên
và cũng
tạotượng
ra cácmục
liên tiêu
kết ngược
thứ
ba màsẽđối
của bạn có
truyền thơng.
quan
đối với SEO. Nó cũng có thể
thể
sẽtrọng
truy cập.
được sử dụng để hỗ trợ các hoạt động
tiếp thị lan truyền hoặc truyền miệng
trên các phương tiện truyền thông khác.


Quản lý mối quan hệ người ảnh hưởng (IRM)
Quandanh
Một
hệ công
mục dịch
chúng
vụtrực
phầntuyến

mềm (e-PR),
mới nổi tận
để xác
dụng
định
hiệuvàứng
giaomạng
tiếp với
của những
Internet
và mạng
người
có xã
ảnhhội.
hưởng đã phát triển được các nhà cung cấp dịch vụ gắn nhãn
 Tiếp cận người có ảnh hưởng trực tuyến
IRM
 Quản lý danh tiếng trực tuyến
Một quy trình có cấu trúc để liên tục quản lý và đo lường khả năng tiếp cận
của người có ảnh hưởng dưới dạng một chương trình các chiến dịch dựa trên
nội dung-nội dung và các hoạt động "luôn thường xuyên" chống lại các mục
tiêu đã xác định.


Sự khác biệt giữa PR trực tuyến và PR truyền thống
Người tiêu dùng được kết nối với các tổ chức
Kênh liên lạc một chiều
Các tổ chức giao tiếp và khán giả tiếp thu thông tin
Những đối tượng được kết nối với nhau
Thơng tin phân phối nhanh chóng từ người này sang người khác

Người tiêu trò chuyện riêng về nhu cầu và thương hiệu của họ, hình thành nhận thức về
thương hiệu và ý định mua hàng
Đối tượng có quyền truy cập thông tin khác
Chỉ mất vài phút để truy cập nhiều nguồn thông tin trên Internet
Bất kỳ tuyên bố nào được đưa ra đều có thể được mổ xẻ, phân tích
Các đối tượng “kéo” thơng tin
Ngày nay, điều này thường được gọi là tiếp thị


Sự khác biệt đối với nhà tiếp thị hoặc chuyên gia PR
quản lý PR
Khó kiểm sốt hơn
Nhiều nơi hơn những địa điểm mà một thương hiệu có thể gây chấn động trực tuyến
Cần phản hồi nhanh hơn
Được tạo điều kiện sớm phát sinh khi nhiều người chỉ trích hành động của một thương
hiệu. Cần có các nhóm 'truyền thơng về khủng hoảng' phản ứng nhanh chóng
Quản trị mạng xã hội
Một định nghĩa về cách các công ty nên phản ứng với các đề cập xã hội có thể dẫn đến
tổn hại danh tiếng của khách hàng tiềm năng.
Nghiên cứu dư luận xã hội
Q trình sử dụng các cơng cụ giám sát để xem xét các lượt đề cập đến một thương hiệu
và các từ khóa có liên quan trong các mạng xã hội và các trang trực tuyến khác


×