Tải bản đầy đủ (.pdf) (29 trang)

ÔN tập KIỂM TRA ĐỊNH ký CUỐI học kì 2 lớp 1 môn TIẾNG VIỆT năm 2022

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (10.78 MB, 29 trang )

Họ và tên:………………….......……............

Lớp………

ĐỀ SỐ 1.

ÔN TẬP KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ II
Năm học 2021 – 2022
MƠN: TIẾNG VIỆT - (LỚP 1)
I. Kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm)

10
BẤ K/
TẢ M F
I D IL
FI ƯỚ E
LE I
WO
RD

2. Kiểm tra đọc hiểu (3 điểm). Đọc thầm và trả lời câu hỏi:
Cơng bằng

Hoa nói với bố mẹ: Con yêu bố mẹ bằng dường từ đất lên trời!
Bố cười: Còn bố yêu con bằng từ đất lên trời và bằng từ trời trở về
đất. Hoa không chịu:
Con yêu bố mẹ nhiều hơn!
Mẹ lắc đầu: Chính mẹ mới là người yêu con và bố nhiều nhất!
Hoa rối rít xua tay: Thế thì khơng cơng bằng! Vậy cả nhà mình ai
cũng nhất bố mẹ nhé!


Khoanh trịn vào đáp án trả lời đúng.
Câu 1: (0,5 điểm) Hoa nói với bố mẹ điều gì?
A. Hoa chỉ yêu mẹ.

B. Hoa yêu bố mẹ bằng từ đất lên trời.

C.Hoa yêu bố mẹ rất nhiều.

D. Hoa chỉ yêu bố.

Câu 2: (0,5 điểm) Bố nói gì với Hoa?
A. Bố yêu Hoa rất nhiều

B. Bố yêu Hoa bằng từ đất lên trời

C. Bố yêu Hoa bằng từ đất lên trời và bằng từ trời trở về đất

ĐỂ

D. Bố yêu con

Câu 3: (1 điểm) Sau cuộc nói chuyện Hoa quyết định như thế nào để
công bằng cho mọi người?
A. Cả nhà mình ai cũng nhất

B. Mẹ Hoa là nhất

C. Bố của Hoa là nhất

D. Hoa là nhất


Câu 4: (1 điểm) Em hãy viết 1 đến 2 câu về gia đình em.


10
BẤ K/
TẢ M F
I D IL
FI ƯỚ E
LE I
WO
RD

II. Kiểm tra viết (10 điểm)
1.Chính tả: (6 điểm)
GV đọc bài chính tả trang 112 (sách Tiếng việt 1, tập 2) cho HS viết
(Thời gian viết: 15 phút)

2.Bài tập (3 điểm): ( từ 20 - 25 phút)
II. Bài tập (4 điểm):
Câu 1.( 1 điểm). Điền chữ ng hay ngh?
…….e nhạc, con ……ựa

…….ôi nhà,

suy …….ĩ

Câu 2. (1 điểm): Tìm từ ngữ thích hợp viết vào chỗ chấm.

…………..............


……………………….

………………………

Câu 3:(M2 - 1 điểm) Nối

dài và cứng như roi sắt

Đi

là lồi thú ăn thịt

ĐỂ

Hổ

Câu 4: (M3- 1 điểm) Chọn từ ngữ thích hợp để hồn thiện câu và viết
lại câu.

Chúa tể, hung dữ, đêm tối
Trong (…), hổ vẫn có thể nhìn rõ mọi vật.


Họ và tên:………………….......……............

Lớp………

ĐỀ SỐ 2.


ÔN TẬP KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ II
Năm học 2021 – 2022
MƠN: TIẾNG VIỆT - (LỚP 1)
I. Đọc hiểu (4 điểm): Thời gian 20 phút
- Đọc thầm bài:

“Đầm sen”

10
BẤ K/
TẢ M F
I D IL
FI ƯỚ E
LE I
WO
RD

Đầm sen ở ven làng. Lá sen màu xanh mát. Lá cao, lá thấp chen

nhau, phủ khắp mặt đầm.

Hoa sen đua nhau vươn cao. Khi nở, cánh hoa đỏ nhạt xịe ra,

phơ đài sen và nhị vàng. Hương sen ngan ngát, thanh khiết. Đài sen khi
già thì dẹt lại, xanh thẫm.

Suốt mùa sen, sáng sáng lại có những người ngồi trên thuyền nan

rẽ lá, hái hoa.


Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

Câu 1(1 điểm): Hoa sen mọc ở đâu?
A. Ở trong đầm.

B. Ở trong làng.

C. Ở trên thuyền nan.

Câu 2 (1 điểm): Khi nở, cánh hoa sen có màu gì?
A. Cánh hoa màu hồng.
B. Cánh hoa đỏ nhạt.

C. Cánh hoa chen nhị vàng.

Câu 3 (1 điểm): Nối

ĐỂ

Lá sen

Hương sen

Ngan ngát, thanh khiết.
Màu xanh mát.

Câu 4 (1 điểm):Em hãy tìm và viết lại câu văn thể hiện vẻ đẹp của
hoa sen trong bài đọc “Đầm sen”.



B/ KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) – Thời gian 20 phút.
I. Chính tả: (6 điểm)
Hoa sen đua nhau vươn cao. Khi nở, cánh hoa đỏ nhạt xịe ra,
phơ đài sen và nhị vàng. Hương sen ngan ngát, thanh khiết. Đài sen khi

10
BẤ K/
TẢ M F
I D IL
FI ƯỚ E
LE I
WO
RD

già thì dẹt lại, xanh thẫm.

II. Bài tập (4 điểm):

1. (1 điểm). Điền chữ ng hay ngh?
…….e nhạc, con ……ựa

…….ôi nhà,

suy …….ĩ

2. (1 điểm): Tìm từ ngữ thích hợp viết vào chỗ chấm.

…………..............

………………….


………………………

3. (1 điểm) : Nối từ ngữ thành câu.

khi già thì dẹt lại

Đài sen

màu xanh thẫm.

ĐỂ

Lá sen

4. (1 điểm) : Em hãy viết một câu về vẻ đẹp của hoa sen.


Họ và tên:………………….......……............

Lớp………

ĐỀ SỐ 3.

ÔN TẬP KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ II
Năm học 2021 – 2022
MƠN: TIẾNG VIỆT - (LỚP 1)
I. Đọc hiểu (4 điểm):
Cây bàng


10
BẤ K/
TẢ M F
I D IL
FI ƯỚ E
LE I
WO
RD

Ngay giữa sân trường, sừng sững một cây bàng.

Mùa đông, cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá. Xuân

sang, cành trên cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn. Hè về,
những tán lá xanh um che mát một khoảng sân trường. Thu đến, từng
chùm quả chín vàng trong kẽ lá.

Theo Hữu Tưởng

II. Bài tập:

* Khoanh vào chữ đặt trước ý trả lời đúng:

Câu 1. Đoạn văn tả cây bàng được trồng ở đâu?
a. Ngay giữa sân trường

b. Trồng ở ngoài đường

c. Trồng ở trong vườn điều


d. Trên cánh đồng

Câu 2. Xuân sang cây bàng thay đổi như thế nào?

a. Cây vươn dài những cành khẳng khiu,trụi lá.

b. Cành trên cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn.
c.Từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá.
d. Lá vàng rụng đầy sân.

ĐỂ

* Tìm tiếng trong bài có vần oang: ……………………………….
* Tìm tiếng ngồi bài có vần oang: ……………………………….
* Viết 1 câu chứa tiếng có vần oang:

* Điền vào chỗ chấm cho thích hợp:
a) ăn hay ăng: Bé ngắm tr ........ . Mẹ mang ch ....... ra phơi n .........
b) ng hay ngh: …... ỗng đi trong ….. õ. …..…é ……….e mẹ gọi.


* Vẽ mơ hình và lần lượt đưa các tiếng quang, quả, kháng,

10
BẤ K/
TẢ M F
I D IL
FI ƯỚ E
LE I
WO

RD

mạn vào mơ hình:

III. Viết:

Lời khun của bố

Học quả là khó khăn, gian khổ. Bố muốn con đến trường với niềm hăng
say và niềm phấn khởi. Con hãy nghĩ đến những người thợ, tối đến
trường sau một ngày lao động vất vả. Cả những người lính vừa ở thao
trường về là ngồi ngay vào bàn đọc đọc, viết viết. Con hãy nghĩ đến

ĐỂ

các em nhỏ bị câm điếc mà vẫn thích học.

IV. ĐỌC: Đọc lại tất cả các bài đã học


Họ và tên:………………….......……............

Lớp………

ĐỀ SỐ 4.

ÔN TẬP KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ II
Năm học 2021 – 2022
MƠN: TIẾNG VIỆT - (LỚP 1)
I. Đọc hiểu (4 điểm):


10
BẤ K/
TẢ M F
I D IL
FI ƯỚ E
LE I
WO
RD

Đôi bạn
Búp Bê làm việc suốt ngày, hết quét nhà lại rửa bát, nấu cơm. Lúc
ngồi nghỉ, Búp Bê bỗng nghe thấy tiếng hát rất hay. Nó bèn hỏi:
- Ai hát đấy?
Có tiếng trả lời:
- Tơi hát đây. Tôi là Dế Mèn. Thấy bạn vất vả, tơi hát để tặng bạn đấy.
Búp Bê nói:
- Cảm ơn bạn. Tiếng hát của bạn làm tôi hết mệt.
Theo Nguyễn Kiên
* Dựa vào bài “Đôi bạn”, em hãy khoanh vào chữ đặt trước ý đúng:
1. Búp Bê làm những việc gì?
A. Quét nhà và học bài

B. Rửa bát và quét nhà

C. Quét nhà, rửa bát, nấu cơm

2. Dế Mèn hát để làm gì?
A. Để luyện giọng


B. Thấy bạn vất vả, hát để tặng bạn

C. Muốn cho bạn biết mình hát rất hay

ĐỂ

* Sau khi nghe Dế Mèn nói, Búp Bê trả lời thế nào? Hãy viết lại câu trả lời đó.

* Điền vào chỗ chấm:
a) ch hay tr:

con .......uột

cái ….....ống

dịng .......ữ

........ang giấy

bức ........anh

.........ường học

b) iên hay iêng và dấu thanh:
bệnh v.......

s......... năng

k............ kị


t.......... nói

cơ t..........

ngh......... cứu

c) d, r hay gi:
… eo trồng

… ước đèn

… uyên … áng

mưa … ầm

… ặng dừa

… u lịch

nghe … ảng

... óc … ách


Em hãy viết bài “Cây liễu dẻo dai “

10
BẤ K/
TẢ M F
I D IL

FI ƯỚ E
LE I
WO
RD

B. Viết:

c. ĐỌC:

Ếch xanh và cơ bạn Rùa

Có một chú Ếch xanh thường ra đồng cỏ để tập nhảy. Một hôm, trong
khi đang tập nhảy, chú phát hiện ra một ụ đất nhỏ. “Ôi, đây đúng là một chỗ
tuyệt vời cho mình tập nhảy đây.”
- Chú thầm nghĩ và nhảy phốc lên cái ụ đất đó.
Bỗng có một cái đầu màu vàng bé xíu nhô ra: “Ai đấy? Ai nhảy lên lưng
tôi thế, làm tơi khơng sao ngủ được đây này”.
Hóa ra đó là một chú rùa đang ngủ chứ không phải là ụ đất.
Ếch xanh nhảy xuống, xin lỗi Rùa và đề nghị kết bạn.
Từ đó Ếch xanh và Rùa trở thành đơi bạn thân trên cánh đồng cỏ xanh.

1. Chú Ếch xanh thường tập nhảy ở đâu?
a. Ở trên đồng

b. Ở trên bờ đê

c. Ở bờ ao

2. Khi phát hiện ra ụ đất, Ếch xanh đã làm gì?
a. Khơng làm gì cả


b. Nhảy phốc lên ụ đất

c. Đào hang chui xuống

3. Khi biết “ụ đất” là một chú rùa, Ếch xanh đã làm gì?
a. Xin lỗi Rùa

b. Cứ thế bỏ đi

ĐỂ

Bài 4: (1 điểm) a. Điền l hay n ?
b. Điền tr hay ch ?

c. Xin lỗi Rùa và đề nghị kết bạn

quả ….a
màu …...ắng

hoa .....ựu
giò …....ả

Bài 5: (1 điểm) Nối các từ ở hai cột để tạo thành câu.
Bạn Hoa

nở đỏ rực.

Hoa phượng


là phi công.

Bác Nam

nằm sưởi nắng.

Chú mèo mướp

chăm chỉ học tập.

Bài 6. (1 điểm): Sắp xếp các từ sau thành câu có nghĩa.
rất, hoa hồng, thơm
…………………………………………………………………………………………


Họ và tên:………………….......……............

Lớp………

ĐỀ SỐ 5.

ÔN TẬP KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ II
Năm học 2021 – 2022
MƠN: TIẾNG VIỆT - (LỚP 1)
MƯA
(2)

(3)

Mây đen lũ lượt


Chớp đơng chớp tây

Gió reo gió hát

Kéo về chiều nay

Rồi mưa nặng hạt

Giọng trầm giọng cao

Mặt trời lật đật

Cây lá xòe tay

Chớp dồn tiếng sấm

Chui vào trong mây.

Hứng làn nước mát.

Chạy trong mưa rào.

10
BẤ K/
TẢ M F
I D IL
FI ƯỚ E
LE I
WO

RD

(1)

(Trần Tâm)

1/ Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
a. Bài thơ nói về hiện tượng thiên nhiên nào?
A. Nắng

B. Mưa

C. Bão

b. Trong bài thơ có bao nhiêu từ có vần “ay”?
A. 2 từ

B. 3 từ

C. 4 từ

c. Từ “chớp” xuất hiện bao nhiêu lần trong bài thơ?
A. 2 lần

B. 3 lần

C. 4 lần

2. Trả lời câu hỏi:


a. Em hãy tìm các từ có vần “ây” trong bài thơ.

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
b. Em hãy viết 1, 2 câu kể về một cơn mưa

ĐỂ

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
BÀI TẬP:

a/ ai hay ay:
nhảy d__

xe m__

đám m__

b/. Chọn một từ trong ô vuông để điền vào chỗ trống:
say sưa

biểu diễn

kiểm tra

Thầy Đức Vân là thầy giáo dạy thể dục của em. Thầy đã từng học
võ cổ truyền cho các anh chị lớp 4, lớp 5. Hôm qua, thầy đã ......................
cho chúng em xem. Ai cũng trầm trồ thán phục



ĐỌC THÀNH TIẾNG
Bài 1: Hoa mai vàng

10
BẤ K/
TẢ M F
I D IL
FI ƯỚ E
LE I
WO
RD

Hoa mai cũng có năm cánh như hoa đào, nhưng cánh hoa mai
to hơn cánh hoa đào một chút. Những nụ mai không phải mầu hồng
mà xanh ngời mầu ngọc bích. Sắp nở, nụ mai mới phơ vàng. Khi nở,
cánh mai xịe ra mịn màng như lụa. Những cánh hoa ánh lên một sắc
mầu vàng muốt, mượt mà. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không
đậm đặc như hoa đào. Vì thế, khi cánh mai rung rinh cười với gió xn,
ta liên tưởng đến hình ảnh một đàn bướm vàng dập dờn bay lượn.
Câu hỏi: Khi nở, cánh mai như thế nào?
…………………………………………………………………………………………
Bài 2: Tiếng đàn

Tiếng đàn bay ra vườn. Vài cánh ngọc lan êm ái rụng xuống nền

đất mát rượi. Dưới đường, lũ trẻ đang rủ nhau thả những chiếc thuyền
gấp bằng giấy trên những vũng nước mưa. Ngoài Hồ Tây, dân chài
đang tung lưới bắt cá. Hoa mười giờ nở đỏ quang các lối đi ven hồ.
Bóng mấy con chim bồ câu lướt nhanh trên những mái nhà cao thấp.

Câu hỏi: Ngoài Hồ Tây, dân chài đang làm gì?

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Bài 3: Nhà gấu ở trong rừng

Cả nhà gấu ở trong rừng thẳm. Mùa xuân, gấu kéo nhau đi bẻ

măng và uống mật ong. Mùa thu, gấu đi nhặt hạt dẻ. Gấu bố, gấu mẹ,

ĐỂ

gấu con béo nũng nính, bước đi lặc lè, lặc lè. Mùa đơng, cả nhà gấu
tránh rét trong hốc cây. Suốt mùa đông, gấu không đi kiếm ăn, gấu mút
hai bàn chân mỡ cũng đủ no.
Câu hỏi: Gấu đi nhặt hạt dẻ vào mùa nào?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………


Họ và tên:………………….......……............

Lớp………

ĐỀ SỐ 6.

ÔN TẬP KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ II
Năm học 2021 – 2022
MƠN: TIẾNG VIỆT - (LỚP 1)
I. KIỂM TRA ĐỌC HIỂU:

ĐẸP MÀ KHÔNG ĐẸP

10
BẤ K/
TẢ M F
I D IL
FI ƯỚ E
LE I
WO
RD

Thấy bác Thành đi qua, Hùng liền gọi:
- Bác Thành ơi, bác xem con ngựa của cháu vẽ có đẹp khơng?
Trên bức tường trắng hiện lên những nét than đen vẽ hình một chú ngựa
đang leo núi.
Bác Thành nhìn vào bức vẽ rồi trả lời:
- Cháu vẽ đẹp đấy nhưng có cái khơng đẹp.
Hùng vội hỏi:
- Cái nào không đẹp hả bác?
Bác Thành bảo:
- Cái không đẹp là bức tường của nhà trường đã bị vẽ bẩn cháu ạ.
Em hãy khoanh tròn chữ cái đặt trước câu trả lời đúng trong các câu
dưới đây:

ĐỂ

Câu 1: Bạn Hùng vẽ hình gì lên tường?
A. Con gà
B. Con hổ
C. Con ngựa

Câu 2: Hùng vẽ tranh bằng gì?
A. Bằng phấn
B. Bằng màu
C. Bằng than
Câu 3: Vì sao bác thành bảo bức tranh có cái khơng đẹp?
A. Vì con ngựa khơng đẹp
B. Vì tơ màu khơng đẹp
C. Vì bức tường nhà trường đã bị vẽ bẩn
Câu 4: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu:
vui mừng, Lan, tặng, khi, được, quà

II. KIỂM TRA VIẾT
I. Chính tả: Nghe viết bài: Cuộc thi tài năng rừng xanh


II. Bài tập
Câu 1: Điền vào chỗ trống ng hay ngh
lắng ……….e

thơm ……..on

……ăn nắp

suy ………ĩ

Câu 2: Điền vào chỗ trống iên hay iêng và dấu thanh
t…………chim

cô t……………. v………… kẹo


s………… năng

10
BẤ K/
TẢ M F
I D IL
FI ƯỚ E
LE I
WO
RD

Câu 3: Nối các từ ở cột A với cột B sao cho phù hợp
A
B
con chim
đi hút mật
con ong
đang bi bơ tập nói
mẹ
đang bắt sâu
em bé
nấu ăn rất ngon
Câu 4: Viết 1 - 2 câu về lớp học của em

ĐỌC THÀNH TIẾNG

Bài 1: Chim sơn ca

ĐỂ


Trưa mùa hè, nắng vàng như mật trong trải nhẹ khắp cánh đồng.
Những con sơn ca đang nhẩy nhót trên sườn đồi. Chúng bay lên cao và cất
tiếng hót. Tiếng hót lúc trầm, lúc bổng lảnh lót, vang mãi đi xa. Bỗng dưng, lũ
sơn ca không hát nữa mày bay vút lên trời xanh thẳm.
Câu hỏi: Tiếng hót của chim sơn ca như thế nào?

Bài 2: Giàn mướp
Thật là tuyệt!
Mấy bông hoa vàng tươi như những đốm nắng đã nở sáng trưng trên
giàn mướp xanh mát.
Cái giàn trên mặt ao soi bóng xuống làn nước lấp lánh hoa vàng. Mấy
chú cá rô cứ lội quanh lội quẩn ở đó chẳng muốn đi đâu. Cứ thế hoa nở tiếp
hoa. Rồi quả thi nhau chồi ra: bằng ngón tay, bằng con chuột, rồi bằng con
cá chuối to...Có hơm, chị em tôi hái không xuể. Bà tôi sai mang đi biếu cơ
tơi, dì tơi, cậu tơi, chú tơi, bác tơi mỗi người một quả.
Câu hỏi: Tác giả miêu tả hoa mướp như thế nào?


Họ và tên:………………….......……............

Lớp………

ĐỀ SỐ 7.

ÔN TẬP KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ II
Năm học 2021 – 2022
MƠN: TIẾNG VIỆT - (LỚP 1)
PHẦN 1: Kiểm tra đọc:
Chú gà trống ưa dậy sớm
Càng về sáng, tiết trời càng lạnh giá.


10
BẤ K/
TẢ M F
I D IL
FI ƯỚ E
LE I
WO
RD

Trong bếp, bác mèo mướp vẫn nằm lì bên đống tro ấm. Bác lim
dim đôi mắt, luôn miệng gừ gừ kêu: "Rét! Rét!"

Thế nhưng, mới sớm tinh mơ, chú gà trống đã chạy tót ra giữa sân.

Chú vươn mình, dang đơi cánh to, khỏe như hai chiếc quạt, vỗ cánh
phành phạch, rồi gáy vang: ''Ị ... ó ... o ... o ...''

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Bác mèo mướp nằm ngủ ở đâu?
A. Bên đống tro ấm

B. Trong nhà

C. Trong sân

Câu 2: Mới sớm tinh mơ, con gì đã chạy tót ra giữa sân?
A. Mèo mướp


B. Chú gà trống

C. Chị gà mái

Câu 3: Chú gà trống chạy tót ra giữa sân để làm gì?
A. Tắm nắng

B. Nhảy múa

C. Gáy vang: Ị...ó...o... o...!

Câu 4: Em hãy viết 1 câu nói về chú gà trống trong bài đọc:

PHẦN 2: Nghe – viết:

Lấy tăm cho bà

ĐỂ

Cô giáo dạy cháu về nhà
Ăn xong nhớ lấy cho bà cái tăm
Nhưng bà đã rụng hết răng
Cháu khơng cịn được lấy tăm cho bà

Em đi rót nước bưng ra Chè thơm hương tỏa khắp nhà vui vui.


BÀI TẬP:
Bài 1. Điền vài chỗ chấm tr hay ch:
……ú mèo con có đơi mắt ……ịn xoe như hai hịn bi ve


10
BẤ K/
TẢ M F
I D IL
FI ƯỚ E
LE I
WO
RD

Bài 2. Viết đúng tên nghề nghiệp dưới mỗi bức tranh:

……………………………….

………………………………

Bài 3. Nối nội dung ở cột A với cột B để tạo thành câu có nghĩa:
Cột A

Cột B

Cánh đồng lúa

hoa đào nở rộ.

Nghỉ hè, cả nhà em

bay lượn trên bầu trời.

Mùa xuân


vàng ươm

Những chú chim

về quê thăm ông bà.

Bài 4. Điền vào chỗ chấm (….) ng hoặc ngh:
Cả lớp lắng ......e cô giáo giảng bài
Bạn Huy……….ồi cùng bàn với bạn

ĐỂ

PHẦN 3: Viết một câu phù hợp với tranh


Họ và tên:………………….......……............

Lớp………

ĐỀ SỐ 8.

ÔN TẬP KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ II
Năm học 2021 – 2022
MƠN: TIẾNG VIỆT - (LỚP 1)
I: Kiểm tra đọc
1. Đọc thầm và làm bài tập (Thời gian 30 phút):

10
BẤ K/

TẢ M F
I D IL
FI ƯỚ E
LE I
WO
RD

Cả nhà đi chơi núi
Bố mẹ cho Nam và Đức đi chơi núi. Đêm trước, mẹ thức khuya

để chuẩn bị quần áo, thức ăn, nước uống và cả tuýp thuốc chống
côn trùng.

Hôm sau, khi mặt trời lên, cả nhà đã tới chân núi. Nam và Đức

thích thú, đuổi nhau huỳnh huỵch. Lên cao, đường dốc và khúc
khuỷu, bố phải cõng Đức. Thỉnh thoảng mẹ lau mồ hôi cho hai anh
em.

Lúc lên đến đỉnh núi, hai anh em vui sướng hét vang cả núi đồi.

2. Tìm và viết lại các tiếng trong bài có vần uynh:…………………..
3. Nam và Đức được bố mẹ cho đi đâu?

a. Nam và Đức được bố mẹ cho đi chơi biển.
b. Nam và Đức được bố mẹ cho đi thủ đô chơi.
c. Nam và Đức được bố mẹ cho đi chơi núi.

4. Mẹ chuẩn bị những gì cho chuyến đi?


a. Mẹ chuẩn bị quần áo, thức ăn, nước uống và cả tuýp thuốc

ĐỂ

chống côn trùng.
b. Mẹ chuẩn bị quần áo, nước uống và cả tuýp kem đánh răng.
c. Mẹ chuẩn bị quần áo, thức ăn và cả tp thuốc chống cơn

trùng.

5. Tình cảm của em đối với bố mẹ như thế nào? Viết lại câu trả lời của em.


PHẦN 2: Kiểm tra viết (GV đọc HS viết).
Đêm khuya, mẹ vẫn ngồi bên của sổ cặm cụi may áo cho bé. Ngày
mai bé sẽ đi dự lễ bế giảng năm học. Mẹ muốn may cho xong để bé

10
BẤ K/
TẢ M F
I D IL
FI ƯỚ E
LE I
WO
RD

có chiếc áo mới mặc trong ngày bế giảng.

*Bài tập:


Bài 1: Điền r, d hay gi?

Thầy ….....áo dạy học.

Bé nhảy ….....ây.

Con cá …....ô bơi lội

Dữ …..… ội

….... ịng sơng

……. ặt quần áo

Bài 2: Điền vần oc hay ooc?
quần s…….

con c……….

con v………..

n………. độc

Bài 3: Điền vần oanh hay oach
kh…..….. bánh

kh…..……. khắc

ĐỂ


PHẦN 3: Viết một câu phù hợp với tranh

xoành x..………


Họ và tên:………………….......……............

Lớp………

ĐỀ SỐ 9.

ÔN TẬP KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ II
Năm học 2021 – 2022
MƠN: TIẾNG VIỆT - (LỚP 1)
PHẦN 1: Kiểm tra đọc:
Bà còng đi chợ trời mưa

10
BẤ K/
TẢ M F
I D IL
FI ƯỚ E
LE I
WO
RD

Bà cịng đi chợ trời mưa
Cái tơm cái tép đi đưa bà còng
Đưa bà qua quãng đường cong
Đưa bà về tận ngõ trong nhà bà

Tiền bà trong túi rơi ra
Tép tôm nhặt được trả bà mua rau.
(Đồng dao)
Khoanh tròn chữ cái trước đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 1: Bà còng trong bài ca dao đi chợ khi nào?
A. trời mưa
B. trời nắng
C. trời bão
Câu 2: Ai đưa bà còng đi chợ?
A. cái tôm, cái bống

B. cái tôm, cái tép C. cái tôm, cái cá

Câu 3: Khi nhặt được tiền của bà cịng trong túi rơi ra, tơm tép đã làm gì?
A. trả bà mua rau

B. mang về nhà

C. khơng trả lại cho bà còng

Câu 4: Trả lời câu hỏi: Khi nhặt được đồ của người khác đánh rơi, em làm gì?

ĐỂ

PHẦN 2: Nghe – viết:
Trong vườn, mấy chú chim sơn ca cất tiếng hót líu lo. Đám chích
chịe, chào mào cũng mua vui bằng những bản nhạc rộn ràng. Hoa
bưởi, hoa chanh cũng tỏa hương thơm ngát.



BÀI TẬP:
Bài 1: Điền ch hoặc tr vào chỗ trống
Con …....âu

......ường học

.....ú bé

.............. ú mưa

Bài 2: Chọn từ ngữ trong khung để điền vào chỗ trống:

10
BẤ K/
TẢ M F
I D IL
FI ƯỚ E
LE I
WO
RD

a)……………………. sẽ làm người khác không tin tưởng
b) Trẻ em phải……………….………..với người lớn

Bài 3: Nối

Để phòng bệnh, chúng ta

Bài 4: Sắp xếp từ ngữ thành câu và viết lại câu:


nở, hoa phượng, mùa hè, vào, đỏ rực.

ĐỂ

PHẦN 3: Viết một câu phù hợp với tranh


Họ và tên:………………….......……............

Lớp………

ĐỀ SỐ 10.

ÔN TẬP KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ II
Năm học 2021 – 2022
MƠN: TIẾNG VIỆT - (LỚP 1)
PHẦN 1: Kiểm tra đọc:
Chúa tể rừng xanh

10
BẤ K/
TẢ M F
I D IL
FI ƯỚ E
LE I
WO
RD

Hổ là loài thú dữ ăn thịt, sống trong rừng. Lông hổ thường có


màu vàng, pha những vằn đen. Răng sắc nhọn, mắt nhìn rõ mọi vật
trong đêm tối. bốn chân chắc khoẻ và có vuốt sắc. Đi dài và cứng
như roi sắt. Hổ di chuyển nhanh, có thể nhảy xa và săn mồi rất giỏi. Hổ
rất khoẻ và hung dữ.

Hầu hết các con vật sống trong rừng đều đều sợ hổ. Vì vậy,

hổ được xem là chúa tể rừng xanh.

(Theo Từ điển tranh về các con vật)

* Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1: Bài đọc trên nói đến lồi vật nào?
A. Sư tử

B. Voi

C. Mèo

D. Hổ

Câu 2: Hổ sống ở đâu?
A. Trong nhà

B. Trong rừng

C. Trong chuồng

D. Trong sở thú


Câu 3: Hổ ăn gì?
A. Ăn cơm

B. Ăn cám

C. Ăn thịt

D. Ăn cỏ

ĐỂ

Câu 4: Hổ được xem là gì?
A. Bạn của nhà nơng

B. Bạn của những người đi biển.

C. Con thuyền trên sa mạc

D. Chúa tể rừng xanh

Câu 5: Viết 1 câu nói về con vật mà em biết.


PHẦN 2: Nghe –viết:
Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu. Ngay
lập tức, nó bị đến, cắn vào chân anh ta. Người thợ săn giật mình. Bồ

10
BẤ K/
TẢ M F

I D IL
FI ƯỚ E
LE I
WO
RD

câu thấy động liền bay đi.

BÀI TẬP:

Bài 1. Điền vào chỗ trống cho đúng:
a. “ng” hay “ngh”:

.....ay .......ắn

b.“r” hay “d”:

….ét buốt

c. “yên” hay “iên”:

cái …….

.....ắm .......ía
dồi ….ào

xe

bờ b.. ˀ..


Bài 2. Nối ơ chữ bên trái với ô chữ bên phải cho phù hợp:

vắt ngang lưng trời.

Dải mây trắng

căng lên trong gió.

Tiếng chim ca

ríu rít sân trường.

Cánh buồm trắng

chăm chỉ hút mật.

ĐỂ

Chị ong vàng

Bài 3. Sắp xếp các từ sau và viết thành câu cho phù hợp:
bên/ chú ếch xanh/ bờ ao/ học bài


ĐỂ

10
BẤ K/
TẢ M F
I D IL

FI ƯỚ E
LE I
WO
RD
IN ĐẾN PHẦN NÀY


PHẦN 1: Kiểm tra đọc
1. Đọc thầm và làm bài tập (Thời gian 30
phút) Ai ngoan sẽ
được thưởng
Một buổi sáng, Bác Hồ đến thăm trại nhi đồng. Các em quây
quần quanh Bác. Bác hỏi thăm rất nhiều câu hỏi. Các em đều trả lời

10
BẤ K/
TẢ M F
I D IL
FI ƯỚ E
LE I
WO
RD

rất ngoan. Bác khen:

- Thế thì tốt lắm! Bây giờ Bác chia kẹo cho các cháu.

Một em bé giơ tay xin nói:

- Thưa Bác, ai ngoan thì được ăn kẹo, ai khơng ngoan thì


khơng được ạ!

Bác cầm gói kẹo chia cho từng em. Đến lượt Tộ, em không nhận,
chỉ khẽ thưa:

- Thưa bác, hôm nay, cháu không vâng lời cô. Cháu chưa

ngoan nên không được ăn kẹo của Bác.
Bác cười trìu mến:

- Cháu biết nhận lỗi, thế là ngoan lắm! Cháu vẫn được

phần kẹo như các bạn khác.

Tộ mừng rỡ nhận lấy kẹo của Bác cho.

Theo Túy Phương và Thanh Tú

1. Trong câu chuyện, Bác Hồ tới thăm nơi nào?

ĐỂ

a.
b.
c.

Trại nhi đồng
Miền Nam


Căn cứ Việt Bắc 2. Tại sao Tộ khơng dám nhận

kẹo Bác chia?

a.
b.
c.

Vì Tộ là cậu bé rất nhút nhát, rụt rè.
Vì Tộ chưa ngoan, hơm nay Tộ khơng vâng lời cơ.
Vì Tộ khơng thích ăn kẹo. 3. Tại sao Bác khen bạn

Tộ ngoan?

a. Vì Bạn Tộ yêu quý Bác.
b. Vì Bạn Tộ biết nhận lỗi.
c. Vì Bạn Tộ biết chào hỏi Bác.


4. Em thấy Bác Hồ có tình cảm như thế nào đối với thiếu niên,

10
BẤ K/
TẢ M F
I D IL
FI ƯỚ E
LE I
WO
RD


nhi đồng?

PHẦN 2: Kiểm tra viết

(GV đọc HS viết).

Nhà bà nội Thiêm ở trên quả đồi. Bà ươm cây, trồng giàn mướp

và nuôi cả đàn gà tre. Chiều chiều, bà tưới cây. gọi gà về cho ăn.
Về bà chơi, Thiêm cho gà ăn giúp bà và nhổ cỏ để cây mau

ĐỂ

lớn.Thiêm muốn kì nghỉ hè kéo dài mãi để ở bên bà nhiều hơn.

*Bài tập: Bài 1: Điền vần g hay gh?
…… ầy ….. ò

…. ọn …...àng

bánh …... ê sợ

……ép cây

…….. ọn ………. ẽ

..…ói

……ồ……ề


….i nhớ Bài 2: Điền vần ng hay ngh?
……...iêng …....ả

bỡ ..…..ỡ

……...e ……...ập …....ừng

tự ……uyện

…..ốc nghếch

……..ĩ ……ợi

Bài 3: Điền vần iên hay uyên ?
chim kh……………

con k…..….

lắng

ch………. cành


10
BẤ K/
TẢ M F
I D IL
FI ƯỚ E
LE I
WO

RD

PHẦN 3: Viết một câu phù hợp với tranh

1: Kiểm tra đọc

Chiếc rễ đa trịn

Một sớm hơm ấy, Bác Hồ đi dạo trong vườn. Đến gần cây đa,

Bác chợt thấy một chiếc rễ đa nhỏ. Bác bảo chú cần vụ đứng gần
đấy:

- Chú cuốn rễ này lại, rồi trồng cho nó mọc tiếp nhé!

Theo lời Bác, chú cần vụ xới đất, vùi chiếc rễ xuống. Nhưng

Bác lại bảo:

- Chú nên làm thế này.

Nói rồi, Bác cuộn chiếc rễ thành một vịng trịn và bảo chú

ĐỂ

cần vụ buộc nó tựa vào hai cái cọc, sau đó mới vùi hai đầu rễ
xuống đất.

Chú cần vụ thắc mắc:


- Thưa Bác, làm thế để làm gì ạ?
Bác khẽ cười:

- Rồi chú sẽ biết.
Nhiều năm sau, chiếc rễ đã bén đất và thành cây đa con có
vịng lá tròn. Thiếu nhi vào thăm vườn Bác, em nào cũng thích chơi
trị chui qua chui lại vịng lá ấy. Lúc đó, mọi người mới hiểu vì sao
Bác cho trồng chiếc rễ đa thành hình trịn như thế.


Theo tập sách BÁC HỒ KÍNH YÊU

1. Bác Hồ đi dạo ở đâu?
a. Đi dạo trong vườn
b. Đi dạo trong nhà
c. Đi dạo ngoài sân
2. Thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt đất, Bác bảo chú cần vụ làm

10
BẤ K/
TẢ M F
I D IL
FI ƯỚ E
LE I
WO
RD

gì?

a. Chú cuốn rễ này lại rồi làm vòng cho thiếu nhi chơi nhé!

b. Chú cuốn rễ này lại, rồi trồng cho nó mọc tiếp nhé!
c. Chú đem rễ này cất đi nhé!

3. Thiếu nhi vào thăm vườn Bác thích chơi trị gì?
a. Thích chơi trèo cây
b. Thích chơi trốn tìm.
c. Thích chơi trị chui qua chui lại vòng lá.

4 Em thấy Bác Hồ có tình cảm như thế nào đối với thiếu niên,

ĐỂ

nhi đồng? Viết lại câu trả lời của em.

PHẦN 2: Kiểm tra viết (GV đọc HS viết).
Nghỉ mát ở Đà Lạt thật là tuyệt. Nếu Nha Trang mát nhờ gió

biển, thì Đà lạt mát nhờ khí hậu cao nguyên. Đến Đà Lạt lần đầu
bạn có cảm giác lâng lâng, hư ảo như huyền thoại. Xa Đà Lạt, có
thể làm bạn lưu luyến và nhớ mãi.


×