Lời Mở Đầu
Năm 1945, giải phóng Miền Nam, đất nớc Việt Nam hoàn toàn độc lập,
hai miền Nam Bắc thống nhất, cách mạng nớc ta chuyển sang giai đoạn mới,
cả nớc xây dựng CNXH. Nhiệm vụ lớn nhất đặt ra trớc mắt là phải khắc phục
đợc hậu quả nặng nề của chiến tranh để lại và cải tạo nền kinh tế cho phù hợp
với mô hình XHCN. Mặt khác cơ chế quản lý tập trung quan liêu, bao cấp từ
nhiều năm không tạo đợc động lực phát triển, làm suy yếu kinh tế XHCN, hạn
chế việc sử dụng và cải tạo các thành phần kinh tế, kìm hãm sản xuất làm
giảm năng suất, chất lợng, hiệu quả, gây rối loạn trong phân phối lu thông và
phát sinh ra nhiều hiện tợng tiêu cực trong XH, cơ chế cũ gắn liền vối t duy
kinh tế dựa trên những quan điểm giản đơn về CNXH, mang nặng tính chất
chủ quan duy ý chí.
Xây dựng nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN là một trong những
nội dung cơ bản của quá trình đổi mới quản lý kinh tế ở nớc ta và đã đợc nghị
quyết Đại hội V; Đại hội V, chiến lợc phát triển kinh tế-XH 1991-2000 và
nhiều nghị quyết TW Đảng đã khẳng định. Đảng và nhà nớc quyết tâm thực
hiện quá trình đổi mới thông qua một chơng trình đổi mới về thể chế một cách
sâu rộng, triệt để và toàn diện nhằm thực hiện xây dựng nền kinh tế thị trờng
định hớng XHCN ở Việt Nam.
Do vậy, việc nghiên cứu : Nêu bật tính khác biệt của kinh tế thị tr-
ờng ở Việt Nam với kinh tế thị trờng nói chung , sẽ giúp chúng ta có đợc
những hiểu biết căn bản về nền kinh tế thị trờng trong nớc, đồng thời thấy rõ
sự khác biệt nổi bật của nền kinh tế thị trờng trong nớc nói riêng và nền kinh
tế thị trờng nói chung. Qua đây ta thấy đợc đờng lối mới, sự lãnh đạo đúng
đắn và sáng tạo của Đảng cũng nh nỗ lực phấn đấu của toàn dân, chúng ta đã
đạt đợc những thành tựu hết sức to lớn và rất quan trọng đó là : đã thoát khỏi
khủng hoảng, đạt tốc độ phát triển nhanh , đời sống nhân dân đợc cải thiện
đáng kể, chính trị xã hội ổn định, quốc phòng an ninh quốc gia đợc giữ vững.
Từ một nền kinh tế hiện vật, kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp, chúng
ta đã từng bớc chuyển sang nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN, dựa trên
quy luật giá trị và tín hiệu cung cầu của thị trờng, có sự quản lý của nhà nớc
thông qua sử dụng các công cụ điều tiết vĩ mô và vai trò chủ đạo của kinh tế
nhà nớc trong nền kinh tế. Từ một nền kinh tế đơn thành phần, chúng ta
chuyển sang nền kinh tế đa thành phần với sự phát triển mạnh mẽ của các
thành phần kinh tế. Từ chỗ bị bao vây cấm vận, chỉ quan hệ với một số nớc,
1
chúng ta đã tranh thủ thời cơ từng bớc hội nhập với kinh tế thế giới, bình th-
ờng hoá quan hệ với các tổ chức tài chính quốc tế, đa dạng hoá, đa phơng hoá,
phát triển kinh tế với hầu hết các nớc.
Phần : Nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN ở Việt
Nam
. Khái niệm nền kinh tế thị trờng :
- Kinh tế thị trờng thể hiện trình độ cao của kinh tế hàng hoá, quan hệ
hàng hoá, tiền tệ trở nên phổ biến. Trong lịch sử nhân loại đa diễn ra các hình
thức kinh tế khác nhau nh : kinh tế tự nhiên, kinh tế tự cung tự cấp, kinh tế thị
trờng,
- Kinh tế thị trờng là hình thức kinh tế văn minh, đó là nền kinh tế vận
động, phát triển gắn liền với hệ thống đồng bộ các thị trờng hàng hoá, dịch vụ,
thị trờng tiền tệ và thị trờng vốn, thị trờng lao động, thị trờng tài nguyên.
- Kinh tế đầy đủ gắn liền với một hệ thống luật lệ thể chế, hệ thống các
đạo luật, các quy phạm là xơng sống của nền kinh tế. Về thực chất là những
khuôn khổ pháp lý đảm bảo cho nền kinh tế năng động, có trật tự.
- Kinh tế thị trờng là trình độ phát triển cao của kinh tế hàng hoá, trong
đó toàn bộ các yếu tố đầu vào và đầu ra của sản xuất đều thông qua thị
trờng.
. Thực trạng và vai trò của nền kinh tế thị trờng ở nớc ta hiện nay
:
1. Thực trạng nền kinh tế thị trờng ở nớc ta hiện nay :
Nói chung về kinh tế thị trờng ở nớc ta hiện nay còn có trình độ thấp
kém, thể hiện nh sau :
* Nền kinh tế thị trờng ở nớc ta còn có trình độ sơ khai. Thực trạng này
biểu hiện trên các mặt :
+ Trình độ cơ sở vật chất kỹ thuật trong các doanh nghiệp còn thấp
kém, lạc hậu, sản phẩm làm ra thiếu khả năng cạnh tranh. Nhiều thiết bị máy
móc không đồng bộ nên dẫn đến sự hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình rất
cao, nhất là hao mòn vô hình.
+ Kết cấu hạ tầng vật chất và XH ( cả về hỹ thuật lẫn mạng lới giao
thông vận tải, điiện nớc, y tế, giáo dục ) thấp kém, không đảm bảo cho việc
phát triển kinh tế hàng hoá trong nớc, cản trở việc thu hút vốn đầu t nớc ngoài.
+ Cha có đội ngũ những nhà doanh nghiệp giỏi, thích nghi đợc với cơ
chế thị trờng và quen kinh doanh theo pháp luật. Luật pháp kinh tế mới bắt
2
đầu hình thành nhng cha đồng bộ. Một số cơ quan thuộc nghành t pháp
làm chức năng cầm cân nảy mực thiếu năng lực và cha nghiêm minh.
+ Thu nhập quốc dân tính theo đầu ngời bình quân mới chỉ trên 500 đô
la Mỹ, vẫn ở mức các nớc có thu nhập thấp. Hơn nữa, trong một thời gian dài,
chúng ta thực hiện cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp, về thực chất nó
đã tiêu diệt những điều kiện, tiên đề của kinh tế hàng hoá. Do đó nền kinh tế
nớc ta bị trì trệ, chậm phát triển.
+ Tóm lại thực trạng nền kinh tế nớc ta hiện nay là nền kinh tế kém
hiệu quả và sức cạnh tranh còn yếu. Tích luỹ nội bộ và sức mua trong nớc còn
thấp Quan hệ sản xuất cha phù hợp, hạn chế việc giải phóng và phát triển
lực lợng sản xuất Kinh tế vĩ mô còn những yếu tố thiếu vững chắc Giáo
dục, đào tạo còn yếu về chất lợng Đời sống của một số bộ phận nhân dân
còn khó khăn
* Hệ thống thị trờng trong nớc đang hình thành cha đồng bộ
Nói chung hệ thống thị trờng ở nớc ta còn kém phát triển cả thi trờng
đầu vào và đầu ra . Đặc biệt là những thị trờng có vai trò quan trọng trong
quá trình phát triển kinh tế thị trờng, nhng ở nớc ta mới ở trình độ sơ khai nh :
thị trờng lao động, thị trờng khoa học và công nghệ, thị trờng tài chính, thị tr-
ờng bất động sản
* Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, chúng ta còn hay bị thua
thiệt :
Điều này thể hiện khả năng cạnh tranh của nền kinh tế nớc ta yếu trên
thị trờng thế giới. Toàn cầu hoá, khu vực hoá đang xu thế tất yếu của thời đại,
nó đặt ra những cơ hội và thách thức to lớn đòi hỏi chúng ta phải biết nắm bắt
thời cơ, vợt qua thử thách, nâng cao khả năng cạnh tranh, thực hiện thành
công sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá nền kinh tế và phát triển nhanh
nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN ở nớc ta.
* Quản lý về kinh tế còn yếu, biểu hiện :
Hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách kinh tế còn thiếu đồng bộ và
nhất quán, thực hiện cha nghiêm minh, quản lý đất đai còn nhiều rắc rối, thủ
tục rờm rà
2. Sự cần thiết khách quan và những mặt tích cực và hạn chế của
nền kinh tế thị trờng trong đời sống XH ở nớc ta.
* Sự cần thiết khách quan :
- Trong thời kỳ quá độ ở nớc ta, những điều kiện chung để thị trờng
xuất hiện vẫn còn tồn tại. Do đó, sự tồn tại kinh tế thị trờng ở nớc ta là một tất
3
yếu khách quan. Những điều kiện ; cơ sở khách quan củ sự tồn tại và phát
triển kinh tế thị trờng ở Việt Nam :
+ Phân công lao động XH là cơ sở tất yếu của nền sản xuất hàng hoá
vẫn tồn tại và ngày càng phát triển cả về chiều sâu lẫn chiều rộng.
+ Thành phần kinh tế nông nghiệp và kinh tế tập thể cùng dựa trên chế
độ công hữu về TLSX nhng các địa vị kinh tế vẫn có sự khác biệt nhất định, có
quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, có lợi ích riêng.
+ Quan hệ hàng hoá, tiền tệ còn cần thiết trong quan hệ kinh tế đối
ngoại, đặc biệt trong điều kiện phân công lao động quốc tế đang phát triển
ngày càng sâu sắc.
* Mặt tích cực và hạn chế của nền kinh tế thị trờng trong đời sống XH ở
nớc ta :
Nền kinh tế thị trờng khác hẳn với nền kinh tế tập trung quan liêu bao
cấp trớc kia bởi sự cạnh tranh. Nghiên cứu dới góc độ quan điêm toàn diện
chúng ta thấy rằng một mặt kinh tế thi trờng làm cho cạnh tranh thúc đẩy khoa
học phát triển, tiếp thu các công nghệ và bí quyết mới, nhng mặt khác nó cũng
làm cho hàng loạt các xí nghiệp, doanh nghiệp bị phá sản.
- Về mặt tích cực :
+ Nền kinh tế nớc ta khi bớc vào thời kỳ quá độ lên CNXH còn mang
nặng tính tự cung tự cấp, vì vậy sản xuất hàng hoá phát triển sẽ phá vỡ dần
kinh tế tự nhiên và chuyển thành kinh tế hàng hoá, thúc đẩy sự xã hội hoá sản
xuất.
+ Thúc đẩy sự phát triển của lực lợng sản xuất, nâng cao năng suất lao
động xã hội
+ Kích thích tính năng động sáng tạo của các chủ thể sản xuất
+ Đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung sản xuất
+ Đẩy mạnh phân công lao động xã hội, chuyên môn hoá sản xuất, Phát
triển nhiều nghành nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập cho ngời lao động.
+ Kích thích nâng cao chất lợng, năng suất và hiệu quả kinh tế, hàng
hoá, dịch vụ dồi dào và luôn đợc cải tiến.
+ Tạo ra nhiều hàng hoá có sức cạnh tranh ngày càng cao đáp ứng nhu
cầu đa dạng của ngời tiêu dùng.
+ Góp phần khắc phục sự mất cân đối trong nền kinh tế nh cân đối
hàng-tiền, cung-cầu, thu-chi, xuất nhập khẩu
+ Góp phần tăng tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế, ổn định và tăng trởng
kinh tế, từng bớc cải thiện đời sống nhân dân.
4
- Về mặt tiêu cực :
+ Phân hoá giàu nghèo quá xa dẫn đến không công bằng và mâu thuẫn
xã hội.
+Sự phát triển mù quáng của các doanh nghiệp riêng lẻ tất yếu dẫn đến
khủng hoảng chu ký, triệt tiêu lẫn nhau và thất nghiệp.
+ Động cơ săn đuổi lợi nhuận tối đa luôn gắn liền với những thủ đoạn
không lành mạnh nh : đầu cơ, buôn lậu, tham nhũng, mại dâm, ma tuý
+ Độc quyền của những doanh nghiệp lớn và nớc lớn trong việc khống
chế mức lu thông và giá cả, đầu cơ nâng cao giá trị với bán phá giá.
+ Giá cả hình thành tự do trên thị trờng tự nó không bao giờ phản ánh
đúng giá trị của nó.
Kết Luận : Nh vậy trong thời kỳ quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ
TBCN ở nớc ta thì việc chuyển dịch nền kinh tế với thực trạng nêu trên sang
kinh tế thị trờng trở nên cấp thiết. Hơn nữa ở nớc ta ngày nay có đủ điều kiện
tồn tại và phát triển kinh tế thị trờng đó là sự phân công lao động XH và tồn
tại nhiều hình thức sỏ hữu về TLSX.Vậy xét cả về logic và lịch sử, cả hiện tại
và tơng lai trong nớc và xu hớng quốc tế, thì sự chuyển dịch nền kinh tế sang
kinh tế thị trờng là quá trình mang tính quy luật ở nớc ta. Chấp nhận kinh tế
thi trờng, tức là phát huy những mặt tích cực của kinh tế thị trờng ( đây là mạt
chủ yếu ) nhng cũng phải chấp nhận và hạn chế những mặt tiêu cực của nó.
Trong giai đoạn đầu, việc chủ động khắc phục những mặt tiêu cực của kinh tế
thị trờng một cách có ý thức thông qua việc kết hợp hài hoà giữa chính sách
kinh tế và chính sách xã hội trong từng thời gian không gian là điều mấu chốt
và có ý nghĩa hết sức quan trọng hiện nay ở nớc ta.
3. Đặc trng, bản chất chung của nền kinh tế thị trờng định hớng
XHCN ở Việt Nam :
Nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN ở Việt Nam có những tính chất
chung của nền kinh tế thị trờng là :
+ Các chủ thể kinh tế có tính độc lập, có quyền tự chủ trong sản xuất
kinh doanh.
+ Giá cả do thị trờng quyết định, hệ thống thị trợng đợc phát triển đầy
đủ và có tác dụng làm cơ sở cho việc phân phối các ngờn lực kinh tế.
+ Nền kinh tế vận động theo những quy luật vốn có của kinh tế thị trờng
nh quy luật gía trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, lu thông tiền tệ,
+ Nền kinh tế thị trờng hiện đại có sự điều tiết vĩ mô của nhà nớc thông
qua pháp luật kinh tế, kế hoạch hoá, chính sách kinh tế.
5
6
Phần . Tính khác biệt nổi bật của kinh tế thị trờng ở
Việt Nam với kinh tế thị trờng nói chung.
Kinh tế thị trờng định hớng XHCN ở nớc ta thựuc chất là phát triển
kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trờng, có sự
quản lý của nhà nớc theo định hớng XHCN. Nền kinh tế thị trờng định hớng
XHCN đợc dẫn dắt, chi phối bởi nguyên tắc và bản chất của CNXH. Do đó,
kinh tế thị trờng định hớng XHCN có những đặc trng bản chất khác biệt với
thi trờng nói chung nh sau :
* Mục tiêu phát triển kinh tế thị trờng :
- Trong nhiều đặc tính có thể làm tiêu thức để phân biệt nền kinh tế thị
trờng ở nớc ta so với nền kinh tế thị trờng nói chung, phải nói đến mục đích
chính trị, mục tiêu kinh tế xã hội mà nhà nớc và nhân dân ta đã lựa chọn .
- Mục tiêu hàng đầu là giải phóng sức sản xuất, động viên mọi nguồn
lực trong nớc và ngoài nớc để thực hiện CNH-HDH nền kinh tế quốc dân, xây
dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH
- Nâng cao hiệu quả kinh tế XH, cải thiện từng bớc đời sống nhân dân,
cụ thể là lấy sản xuất gắn liền với cải thiện đời sống nhân dân, tăng trởng kinh
tế đi đôi với tiến bộ công bằng XH, khuyến khích làm giàu hợp pháp, gắn liền
với xoá đói giảm nghèo.
* Nền kinh tế thị trờng gồm nhiều thành phần, trong đó kinh tế nhà nớc
giữ vai trò chủ đạo :
- Không thể xây dựng và phát triển kinh tế thị trờng nếu thiếu sự tồn tại
các hình thức sở hữu khác nhau về TLSX với t cách là cơ sở kinh tế hay điều
kiện của nó.
- Tại nớc ta, mô hình cơ cấu đa dạng hoá các hình thức sở hu TLSX đã
và đang đợc hình thành, do đó cơ cấu thành phần kinh tế mang tính đa dạng và
đan kết với nhau. Nhng trong đó kih tế nhà nớc phải gi vai trò chủ đạo, đây
chính là yếu tố kinh tế đảm bảo tính đinh hớng của nền kinh tế thị trờng ở nớc
ta trong thời kì quá độ. Cơ cấu này có ý nghĩa chiến lợc lâu dài là quá trình
có tính quy luật , là biểu hiện về mặt dân chủ trong lĩnh vực kinh tế .
- Việc xác định thành phần kinh tế nhà nớc giữ vai trò chủ đạo là điểm
khác biệt có tính bản chất giữa kinh tế thị trờng có tính XHCN với kinh tế thị
trờng TBCN.
* Nền kinh tế thị trờng nớc ta thực hiện nhiều hình thức phân phối thu
nhập, trong đó phân phối theo lao dộng là chủ yếu :
7
- Nền kinh tế nớc ta hiện nay dựa trên cơ sở đa dạng hoá về quan hệ sở
hữu, do đó phải đa dạng hoá về quan hệ phân phối, thực hiện nhiều hình thức
phân phối thu nhập, bao gòm ; phân phối theo lao đọng, phân phối theovốn
hay tái sản đóng góp ; phân phối theo giá trị sức lao động, phân phối ngoài thù
lao.
- Trong các hình thức phân phối theo thu nhập trên, thì phân phối theo
lao động đợc thực hiện đối với thành phần kinh tế dựa trên chế độ công hữu về
TLSX, đặc biệt đối với thành phần kinh tế nhà nớc.
- Hình thức phân phối theo lao động thể hiện sự công bằng bình đẳng
trong phân phối ; thể hiện tính u việt vè bản chất của CNXH, của kinh tế thị tr-
ờng định hớng XHCN.
* Cơ chế vận hành nền kinh tế là cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà
nớc XHCN :
- Nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN cũng vận động theo yêu cầu
của những quy luật vốn có của kinh tes thị trờng : nh quy luật giá trị, quy luật
cung cầu, cạnh tranh,
- Điều khác biệt trong cơ chế vận hành nền kinh tế nớc ta là ở chỗ nhà
nớc quản lý nền kinh tế không phải là nhà nớc t sản, mà là nhà nớc XHCN,
nhà nớc của dân, do dân, vì dân và đặt dới sự lãnh đạo của ĐCSVN.
- Sự quản lý của nhà nớc XHCN nhằm sửa chữa những thất bại của thị
trờng , thực hiện các mục tiêu XH nhân đạo đảm bảo cho nền kinh tế thị tr-
ờng phát triển theo định hớng XHCN.
- Nhà nớc quản lý nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN theo nguyên
tắc kết hợp kế hoạch với thực tiễn
- Sự kết hợp kế hoạch với thực tiễn đợc thực hiện ở cả tầm vi mô lẫn vĩ
mô. Nhờ đó, thông qua sự biến đọng của quan hệ cung - cầu và giá cả thị tr-
ờng để phát triển theo định hớng kế hoạch đề ra.
* Nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN cũng là nền kinh tế mở, hội
nhập.
- Nền kinh tế thị trờng phát triển theo cơ cấu kinh tế mở cửa xuất
hiện và phát triển bắt nguồn từ quy luật phân bố và phát triển không đồng đèu
giữa các nớc về các điều kiện sản xuất kinh doanh ( tài nguyên sức lao
động, ) Nó cũng bắt nguồn từ yêu cầu của quy luật về sự phân công và hợp
tác quốc tế, sự quốc tế hoá đời sống nhiều mặt giữa các nớc.
- Do sự tác động của cuộc cách mạng KH-CN, đang diễn ra quá trình
quốc tế hoá đời sống kinh tế, sự phát triển của mỗi quốc gia trong sự phụ
8
thuộc lẫn nhau. Vì vậy mở cửa kinh tế, hội nhập vào kinh tế khu vực và thế
giới là tất yếu đối với nớc ta nhằm thu hút vốn đầu t, kinh nghiệm quản lý tiên
tiến, KH-KT hiện đại
- Thực hiện mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại theo hớng đa phơng hoá
và đa dạng hoá các hình thức đối ngoại, gắn thị trờng trong nớc và thị trờng
khu vực và thế giới, thực hiện những thông lệ trong quan hệ kinh tế, quốc tế.
* Theo những đặc trng này, ngoài sự khác nhau giữa mô hình kinh tế thị
trờng của nớc ta với các nớc khác ở trình độ cao về dung lợng và chất lợng của
thị trờng cũng nh trình độ điều tiết vĩ mô của nhà nớc, còn phải kể đến sự khác
nhau cơ bản ở ba khía cạnh sau đây.
- Tính chất, vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nớc với t cách là hình thức
sở hu chín muồi nhất của chế độ công hữu về TLSX, nắm vững những nghành
và lĩnh vực kinh tế then chốt, những khu vực kinh tế trọng yếu, những mặt
hàng mũi nhọn, từ đó thực hiện vai trò chủ đạo, điều tiết, chi phối sụ hoạt
động cả các thành phần kinh tế khác.
- Đặc tính của dân tộc Việt Nam có những nét khác với các dân tộc ở
các nớc khác, chẳng hạn : truyền thống cần cù lao động, có các nghề thủ công
mỹ nghẹ cổ truyền, hiếu học nên có trình độ văn hoá phổ cập cao so với các n-
ớc kinh tế phát triển, Những đặc tính đó in dấu đậm nét trong các yếu tố
đầu vào của sản xuất hàng hoá, nó cũng in dấu rõ nét ở dung lợng thị trờng,
ở cơ cấu, chất lợng và giá cả hàng hoá có liên quan đến đầu ra của sản
phẩm.
- Tính chất nhà nớc ta cũng có sự khác biệt nhất định với tính chất của
nhà nớc khác. Nhà nớc Việt Nam là Nhà nớc XHCN, nhà nớc của dân, do
dân, vì dân, lấy liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp
trí thức làm nền tảng, do ĐCS lãnh đạo .
Có thể nói, tính chất của nhà nớc ta nói trên cho thấy nhà nớc ta là sự
bảo đảm đa nền kinh tế thị trờng nớc ta phát triển gắn liền với thực hiện mục
tiêu dân giàu nớc mạnh, XH công bằng dân chủ văn minh theo con đờng
XHCN.
Tóm lại, trên đây là những nét khác biệt nổi bật giữa nền kinh tế thị tr-
ờng của nớc ta với nền kinh tế thị trờng nói chung. Những đặc trng này không
ở trạng thái tĩnh và hoàn toàn sẵn có, mà ở trạng thái động và phát triển từ chỗ
cha hoàn thiện đến hoàn thiện, từ cha định hình đến định hình để trở thành
những điểm cơ bản, khác biệt của nền kinh tế thị trờng ở nớc ta với nền kinh
tế thi trờng nói chung.
9
10
Kết luận
Mô hình kinh tế của Việt Nam đợc xác định là nền kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc,
định hớng XHCN hay nói ngắn gọn là kinh tế thị trờng định hớng XHCN.
Nh vậy, phát triển kinh tế thị trờng đối với nớc ta là một tất yếu lịch sử,
là nhiệm vụ cấp bách cua quá trình hội nhạp và phân công lao động quốc tế
trong giai đoạn hiện nay. Thực tế trong thời gian vừa qua, việc chuyển sang
mô hình kinh tế thị trờng là hoàn toàn đúng đắn và hợp quy luật. Nhờ đó, kinh
tế nớc ta phát triển và tăng trởng khá cao, gặt hái đợc nhiều thành công, mà
thế giới đánh giá rất cao. Bớc đầu khai thác hiệu quả tiềm năng trong nớc, thu
hút vốn đầu t nớc ngoài để xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội, đời
sống nhân dân đợc cải thiện.
Thực hiện chuyên đề này cho chúng ta thấy rõ đợc tầm quan trọng của
kinh tế thị trờng đối với sự phát triển của đất nớc đồng thời thấy đợc đờng lối
lãnh đạo đúng đắn của Đảng và Nhà nớc ta. Nhận thức đợc sự khác biệt rõ rệt
của nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam với nền kinh tế thị trờng nói chung để từ
đó nhìn nhận, đánh giá và đa ra đợc phơng hớng hoạt động của thị trờng trong
thời gian tới nhằm đạt đợc những thành quả to lớn trong nền kinh tế quốc dân.
11