HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
DỰ THI CẤP HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NĂM HỌC 2018-2019
ĐỀ TÀI: TÁC ĐỘNG CỦA MẠNG LƯỚI CHI NHÁNH ĐẾN
KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn: TS. Phạm Thu Thủy
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Ngọc Anh - K19CLCNHB - Khoa: Ngân hàng
Trần Phương Linh - K19CLCNHB - Khoa: Ngân hàng
Nguyễn Hoàng Yến - K19CLCNHB - Khoa: Ngân hàng
Nguyễn Linh Đan -K19CLCNHA - Khoa: Ngân hàng
HÀ NỘI - 2019
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ KÊNH PHÂN PHỐI VÀ VAI TRÒ
CỦA KÊNH PHÂN PHỐI CỦA NHTM.................................................................... 6
1.1. Khái quát về hệ thống kênh phân phối của ngân hàng....................................6
1.1.1. Khái niệm kênh phân phối ngân hàng................................................................6
1.1.2. Phân loại kênh phân phối ngân hàng..................................................................6
1.1.3. Đặc điểm của hệ thống kênh phân phốingân hàng.............................................7
1.1.4. Vai trò và chức năng của hệ thống kênh phânphối ngân hàng............................8
1.2. Hệ thống kênh phân phối truyền thống.............................................................9
1.2.1. Chi nhánh...........................................................................................................9
1.2.2. Ngân hàng đại lí............................................................................................... 12
1.3. Hệ thống kênh phân phối hiện đại................................................................... 13
1.3.1. Ngân hàng điện tử (E-Banking)........................................................................14
1.3.2. Ngân hàng qua mạng (Internet - Banking)....................................................... 17
1.3.3. Ngân hàng qua điện thoại (Telephone - Banking)............................................ 18
1.4. Xu hướng phát triển của kênh phân phối ngân hàng hiện nay.............................20
1.5. Tình hình thị trường NHTM Việt Nam hiện nay................................................. 21
CHƯƠNG 2: CÂU HỎI NGHIÊN CỨU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ
MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU....................................................................................... 23
2.1. Câu hỏi nghiên cứu.......................................................................................... 23
2.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 23
2.2.1. Phương pháp tiếp cận.......................................................................................23
2.2.2. Phương pháp thu thập, phân tích và xử lý số liệu:...........................................23
2.2.3. Phương pháp nghiên cứu định lượng...............................................................34
2.3 Mô hình nghiên cứu.......................................................................................... 34
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................................ 35
3.1. Mã hóa dữ liệu.................................................................................................. 35
3.2. Phân tích các mơ hình ..................................................................................... 36
3.2.1 Mơ hình hồi quy tuyến tính lượng huy động vốn tính phụ thuộc vào số lượng chi
nhánh và phòng giao dịch............................................................................................36
3.2.2 Mơ hình hồi quy tuyến tính lượng cho vay phụ thuộc hệ thống chi nhánh và
phịng giao dịch...........................................................................................................37
3.2.3 Mơ hình hồi quy tuyến tính doanh thu từ cung ứng dịch vụ phụ thuộc vào số
lượng chi nhánh và phòng giao dịch...........................................................................39
3.2.4 Mơ hình hồi quy tuyến tính khả năng tạo lợi nhuận của ngân hàng phụ thuộc vào
số lượng chi nhánh và phịng giao dịch.......................................................................40
3.3. Kiểm định mơ hình............................................................................................. 41
3.4. Kết luận về mơ hình............................................................................................ 41
3.5. Kiểm chứng nghiên cứu định lượng bằng số liệu nghiên cứu thực tế..................42
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VÀ KHUYẾN NGHỊ CHO NHTM TẠI VIỆT
NAM........................................................................................................................... 48
KẾT LUẬN CHUNG................................................................................................. 53
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................. 54
DANH MỤC HÌNH
Hình 1 : Các phương pháp phân phối sử dụng công nghệ..................................13
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Mạng lưới chi nhánh của top “Big4” NHTM tại Việt Nam đến
31/12/2018...........................................................................................................10
Bảng 2: Số liệu về kết quả hoạt động huy động vốn của 22 NHTM được nghiên
cứu trong giai đoạn từ năm 2012-2018...............................................................26
Bảng 3: Số liệu về kết quả hoạt động cho vay của 22 NHTM được nghiên cứu
trong giai đoạn từ năm 2012-2018:.....................................................................28
Bảng4: Số liệu về kết quả hoạt động cung ứng dịch vụ của 22 NHTM được
nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2012-2018...................................................30
Bảng 5: Số liệu về kết quả hoạt động Tạo lợi nhuận của 22 NHTM được nghiên
cứu trong giai đoạn từ năm 2012-2018...............................................................32
Bảng 6: Bảng mã hóa dữ liệu..............................................................................35
Bảng 7: Lượng huy động vốn trung bình trên một chi nhánh, PGD của 3 nhóm
NHTM đã phân theo qui mô, mạng lưới chi nhánh giai đoạn 2012-2018..........42
Bảng 8: Lượng cho vay trung bình trên một chi nhánh, PGD của 3 nhóm NHTM
đã phân theo qui mơ, mạng lưới chi nhánh giai đoạn 2012-2018.......................43
Bảng 9: Lượng cung ứng dịch vụ trung bình trên một chi nhánh, PGD của 3
nhóm
NHTM đã phân theo qui mô, mạng lưới chi nhánh giai đoạn 2012-2018..........45
Bảng 10: Lượng lợi nhuận sau thuế trung bình trên một chi nhánh, PGD của 3
nhóm
NHTM đã phân theo qui mô, mạng lưới chi nhánh giai đoạn 2012-2018..........46
DANHDANH
MỤC NHỮNG
TỪ VIẾT
MỤC BIỂU
ĐỒ TẮT
Biểu đồ 1: Số lượng máy ATM tại Việt Nam qua các năm từ 2013 đến năm
2017.....................................................................................................................16
Biểu đồ 2: Top 10 NHTM có lợi nhuận vượt trội trên thị trường.......................21
Biểu đồ 3:Biểu đồ cơ cấu theo qui mô chi nhánh ngân hàng đã phân theo 3 nhóm
NHTM năm 2018................................................................................................25
Biểu đồ 4: Biểu đồ tỉ lệ hoạt động huy động vốn của ngân hàng phân theo quy
mô mạng lưới chi nhánh......................................................................................27
Biểu đồ 5: Biểu đồ về tỉ lệ cho vay của NHTM phân theo quy mô mạng lưới chi
nhánh................................................................................................................... 29
Biểu đồ 6: Tỉ lệ doanh thu thuần từ cung ứng dịch vụ của NHTM phân theo quy
mô mạng lưới chi nhánh......................................................................................31
Biểu đồ 7: Biểu đồ tỉ lệ hoạt động tạo lợi nhuận của NHTM phân theo quy mô
chi nhánh............................................................................................................. 33
Biểu đồ 12: Lượng huy động vốn trung bình trên một chi nhánh, PGD của 3
nhóm
NHTM đã phân theo qui mô, mạng lưới chi nhánh giai đoạn 2012-2018..........43
Biểu đồ 13: Lượng cho vay trung bình trên một chi nhánh, PGD của 3 nhóm
NHTM đã phân theo qui mơ, mạng lưới chi nhánh giai đoạn 2012-2018..........44
Biểu đồ 14: Lượng cung ứng dịch vụ trung bình trên một chi nhánh, PGD của 3
nhóm NHTM đã phân theo qui mơ, mạng lưới chi nhánh giai đoạn 2012-2018 45
Biểu đồ 15: Lượng lợi nhuận sau thuế trung bình trên một chi nhánh, PGD của 3
nhóm NHTM đã phân theo qui mơ, mạng lưới chi nhánh giai đoạn 2012-2018 46
CN
: Chi nhánh.
HĐKD
: Hoạt động kinh doanh.
NC
: Nghiên cứu.
NH
: Ngân hàng.
NHTM
: Ngân hàng Thương mại.
NHTMCP
: Ngân hàng Thương mại Cổ
phần.
PGD
: Phịng giao dịch.
TCTC
: Tổ chức tài chính
THÔNG TIN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1. Thông tin chung:
- Tên đề tài: Tác động của mạng lưới chi nhánh đến kết quả kinh doanh của
Ngân hàng Thương mại. Nghiên cứu thực nghiệm tại các Ngân hàng Thương mại Việt
Nam.
- Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Ngọc Anh - Lớp: K19CLCNHB - Khoa: Ngân hàng - Năm thứ: 3
- Số năm đào tạo: 4.
Trần Phương Linh - Lớp: K19CLCNHB - Khoa: Ngân hàng - Năm thứ: 3 - Số
năm đào tạo: 4.
Nguyễn Hoàng Yến - Lớp: K19CLCNHB - Khoa: Ngân hàng - Năm thứ: 3 Số năm đào tạo: 4.
Nguyễn Linh Đan - Lớp: K19CLCNHA - Khoa: Ngân hàng - Năm thứ: 3 - Số
năm đào tạo: 4.
- Người hướng dẫn: Giảng viên TS. Phạm Thu Thủy- Khoa Ngân hàng, Học
viện Ngân hàng.
2. Mục tiêu đề tài:
Nghiên cứu sẽ giải đáp về tình hình mạng lưới chi nhánh của các NHTM ở Việt
Nam trong giai đoạn 2012- 2018. Qua đó, sẽ làm rõ tác động của chi nhánh đến kết
quả kinh doanh của ngân hàng thông qua 4 mảng hoạt động (huy động vốn, cho vay,
cung ứng dịch vụ và tạo lợi nhuận). Ngoài ra, đề tài nghiên cứu sẽ đề xuất một số giải
pháp, khuyến nghị phù hợp áp dụng cho các NHTM Việt Nam để có thể phát triển
mạng lưới chi nhánh, thị trường kinh doanh, tối đa hóa mục tiêu lợi nhuận và nâng cao
hiệu quả của các NHTM.
3. Tính mới và sáng tạo:
Tính mới của nghiên cứu là nghiên cứu độc lập sự tác động, ảnh hưởng của
mạng lưới chi nhánh đến bốn mảng hoạt động của kết quả kinh doanh Ngân hàng
Thương mại Việt Nam. (4 mảng hoạt động: huy động vốn, cho vay, cung ứng dịch vụ
và tạo lợi nhuận).
Tính sáng tạo của nghiên cứu là nghiên cứu dùng số liệu nghiên cứu thực tế và
biểu đồ để kiểm chứng nghiên cứu định lượng, kiểm chứng kết quả mơ hình từ đó tăng
được độ tin cậy cho nghiên cứu.
4. Kết quả nghiên cứu:
Nghiên cứu chọn các biến phù hợp để đưa vào mơ hình phân tích. Sau khi
nghiên cứu bằng các hàm hồi quy tuyến tính, nhóm rút ra kết luận rằng: Số lượng chi
nhánh và phòng giao dịch ảnh hưởng nhiều đến khả năng cho vay và huy động vốn của
NHTM ở Việt Nam. Điều này đảm bảo sự tồn tại và phát triển của chi nhánh và phòng
giao dịch truyền thống. Trái ngược, chi nhánh và phịng giao dịch ít tác động đến khả
năng cung ứng dịch vụ và tạo lợi nhuận của NHTM.
5. Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc
phòng và khả năng áp dụng của đề tài:
Đề tài có ý nghĩa về mặt kinh tế, xã hội và an ninh tiền tệ.
6. Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài:
Ngày 19 tháng 5 năm 2019
Sinh viên chịu trách nhiệm chính thực hiện đề tài
Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực
hiện đề tài:
Ngày 20 tháng 5 năm 2019
Giảng viên hướng dẫn
THƠNG TIN VỀ SINH VIÊN CHỊU TRÁCH NHIỆM
CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I. SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:
Họ và tên: Nguyễn Thị Ngọc Anh
Sinh ngày: 11 tháng 3 năm 1998
Mã sinh viên: 19A4000033 Lớp: K19CLC-NHB Khóa: 2016-2020 Khoa: Ngân hàng
Địa chỉ liên hệ: Số nhà 12, ngõ 392, đường Mỹ Đình, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Điện thoại: 0357877755
Email:
* QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
* Năm thứ 1:
Ngành học: Ngân hàng
Khoa: Ngân hàng
Ket quả xếp loại học tập: GPA: 3.1
Năm thứ 2:
Ngành học: Ngân hàng
Khoa: Ngân hàng
Kết quả xếp loại học tập: GPA: 2.8
Năm thứ 3 (học kì 1):
Ngành học: Ngân hàng
Khoa: Ngân hàng
Kết quả xếp loại học tập: GPA: 3.0
Ngày 19 tháng 5 năm 2019
Sinh viên chịu trách nhiệm chính thực hiện đề tài
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Cả thế giới đang hịa mình với sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng cơng
nghiệp 4.0. Điều đó khẳng định sự kết hợp cao độ giữa hệ thống siêu kết nối vật lý và
kỹ thuật số với tâm điểm là internet, vạn vật kết nối với trí tuệ nhân tạo. Cuộc cách
mạng Công nghiệp 4.0 vừa đem lại những cơ hội vàng để thay đổi bộ mặt kinh tế mỗi
quốc gia, song nó cũng mang đến những thách thức và rủi ro tiềm ẩn mà không thể
lường trước được. Ở Việt Nam, cụm từ “Cách mạng công nghiệp 4.0” đang được nhắc
đến rất nhiều từ cấp Nhà nước, đến doanh nghiệp và trường đại học, như một thách
thức và cơ hội để phát triển đất nước. Đi cùng với sự tăng trưởng không ngừng của
nền kinh tế, hoạt động kinh doanh của các TCTC đóng một vai trị quan tọng. Đối với
hoạt động tài chính của nền kinh tế nói chung và trong khối vận hành của cơ cấu các
TCTC nói riêng, thì hoạt động của các NHTM chiếm đa số và chủ yếu. Trong đó, khối
NHTM cổ phần lại chiếm tỷ trọng rất cao trong nhóm các NHTM Việt Nam về hoạt
động và tầm ảnh hưởng.
Các NHTM ở Việt Nam hiện nay đang có một thị trường kinh doanh ổn định và
có kênh phân phối rộng rãi khơng chỉ ở lãnh thổ Việt Nam và cịn có cả kênh phân
phối ở các nước lân cận. Kênh phân phối truyền thống trong đó có mạng lưới chi
nhánh là một trong những kênh phân phối chủ yếu từ xưa đến nay của các NHTM. Nó
đóng vai trị quan trọng đối với bản thân NHTM nói riêng và nền kinh tế nói chung.
Khơng những thế, chi nhánh cịn là một mắt xích quan trọng trong việc lưu thông tiền
tệ của nền kinh tế. Bên cạnh đó, Việt Nam lại là nước có hệ thống tài chính phần lớn
dựa vào ngân hàng. Vì vậy, đối với hệ thống các NHTM Việt Nam cũng như nền kinh
tế đất nước, xu hướng phát triển mạng lưới chi nhánh luôn là một vấn đề được quan
tâm hàng đầu và đầu tư phù hợp. Khi mà mạng lưới CN của ngân hàng được chú trọng
đầu tư một cách hợp lý sẽ đem lại hiệu quả kinh doanh cho ngân hàng nói riêng và
tồn bộ nền kinh tế nói chung.
Cuối năm 2018, kênh phân phối truyền thống là chi nhánh ở các NHTM Việt
Nam vẫn chiếm hơn 80% trong các kênh phân phối. Đây là một con số không hề nhỏ
và minh chứng cho việc qui mô, mạng lưới chi nhánh có tác động trực tiếp đến hoạt
động kinh doanh của NH, đặc biệt qua 4 mảng (huy động vốn, cho vay, cung ứng dịch
1
vụ và tạo lợi nhuận). Nó cịn đóng vai trị quan trọng hơn khi mà chúng ta đang sống
trong kỷ nguyên số 4.0 và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ cơng nghệ. Ke từ những năm
2000 cho đến nay, có rất nhiều đề tài nghiên cứu về xu hướng phát triển hệ thống chi
nhánh trong ngành ngân hàng và tác động của nó đến hoạt động kinh doanh nhưng ở
Việt Nam chưa có một nghiên cứu chính thức nào về vấn đề này. Xuất phát từ những
nguyên nhân trên, nhóm nghiên cứu quyết định chọn đề tài “Tác động của mạng lưới
chi nhánh đến kết quả kinh doanh của NHTM- Nghiên cứu thực nghiệm tại các NHTM
ở Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu.
2. Tổng quan nghiên cứu
Sự xuất hiện của cuộc cách mạng cơng nghiệp 4.0 và tồn cầu hóa thị trường đã
đem đến những tác động đáng kể đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia. Đây sẽ là một
cơ hội để các nước nắm bắt, thay đổi bộ mặt nền kinh tế, đi cùng với đó là những rủi
ro và thách thức không nhỏ. Ở Việt Nam, sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế nói
chung và hệ thống tài chính nói riêng phần lớn dự vào hoạt động kinh doanh của ngân
hàng. Từ lâu, ngành ngân hàng đã được coi là một mắt xích quan trọng trong khối vận
hành của nền kinh tế. Hoạt động của ngân hàng đã trở thành một phần không thể thiếu
trong tiến trình xây dựng và phát triển đất nước. Kết quả từ hoạt động kinh doanh của
ngân hàng là thước đo chân thực và chính xác nhất về tình hình “sức khỏe” của nền
kinh tế mỗi đất nước. Trước sự phát triển mạnh mẽ của xã hội, nhiều nhà nghiên cứu
đã đưa ra các nhận định, quan điểm trong ngành ngân hàng với mục đích vận dụng vào
thực tiễn trong những điều kiện cụ thể khác nhau. Tác động của mạng lưới CN đến kết
quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong thời đại công nghệ 4.0 là một chủ đề
nghiên cứu thiết yếu, mang tính thời sự và cập nhật. Tác động của mạng lưới chi
nhánh đến kết quả kinh doanh của ngân hàng đối với mỗi quốc gia là khác nhau phụ
thuộc vào đặc điểm nền kinh tế, địa lý nghiên cứu, trình độ phát triển kinh tế cũng như
khoảng thời gian thực hiện nghiên cứu,...
Đã có rất nhiều cơng trình nghiên cứu đi trước đề cập về chủ đề này và được
khá nhiều học giả nước ngoài quan tâm. Nghiên cứu của Berger và cộng sự (2005) về
đề tài “ Hiệu quả của các chi nhánh ngân hàng” nhấn mạnh các ngân hàng nhỏ với số
lượng chi nhánh ít, đạt được lợi nhuận thấp hơn so với nhóm các ngân hàng lớn với số
lượng chi nhánh nhiều hơn. Nghiên cứu của Beverly Hirtle (2015) về “ Tác động của
qui mô chi nhánh đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng” đề cập đến ý nghĩa của
2
những phát triển trong chi nhánh ngân hàng thời gian trước đây. Nghiên cứu được thực
hiện qua hai biến là tiền gửi trung bình và cho vay trên mỗi chi nhánh ngân hàng ở Mỹ
trong khoảng thời gian từ năm 1995 đến năm 2003. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy
tác động của qui mô mạng lưới chi nhánh đến lợi nhuận chung của ngân hàng. Thêm
vào đó, các ngân hàng có mạng lưới chi nhánh vừa sẽ phải đối mặt với áp lực về lợi
nhuận trong hoạt động kinh doanh do hiệu suất trên mỗi chi nhánh thấp so với cả các
ngân hàng có mạng lưới chi nhánh nhỏ hơn và lớn hơn. Nghiên cứu “ Lợi ích từ mạng
lưới chi nhánh: Lý thuyết và bằng chứng từ tóm tắt dữ liệu tiền gửi” của Grzelonska,
P. (2005) cho thấy quy mô mạng lưới và mật độ chi nhánh là một lợi thế cạnh tranh rất
lớn của NHTM, bất chấp sự phát triển của ngân hàng điện tử. Nghiên cứu về “ Cuộc
cách mạng kỹ thuật số trong ngân hàng bán lẻ” (2015) của Roland Berger nghiên cứu
về hành vi sử dụng kênh phân phối dịch vụ ngân hàng ở Đức. 63% người đã thực hiện
giao dịch ngân hàng trực tuyến hàng ngày và 55% người muốn thấy các chi nhánh trực
tiếp cung cấp nhiều trải nghiệm và dịch vụ sáng tạo hơn cho khách hàng. Bên cạnh đó,
nghiên cứu đã chỉ ra rằng công nghệ số đã thay đổi kỳ vọng và hành vi của khách hàng
trong gần như mọi lĩnh vực và ngân hàng bán lẻ cũng không ngoại lệ. Nghiên cứu
“Ngân hàng khơng có chi nhánh: Một nghiên cứu về cách mọi người tiến hành kinh
doanh ngân hàng mà không cần chi nhánh địa phương” của tác giả Eline Kempson và
Terry Jones, tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để
chỉ ra rằng đa phần các ngân hàng lớn trên thế giới và các ngân hàng ở thành thị đều
đang có xu hướng giảm chi nhánh truyền thống. Việc này có thể đáp ứng được đa phần
nhu cầu cá nhân của khách hàng, nhưng không đáp ứng được những giao dịch lớn của
doanh nghiệp- nguồn huy động vốn chủ yếu của ngân hàng. Nghiên cứu “Xu hướng
đóng cửa nhiều chi nhánh lớn- Dịch vụ ngân hàng phải thay đổi” của Sharon Springell,
Tatiana Collins, Simon Rose và Khushma Kerai đã đưa ra các vấn đề chính được thay
đổi của hệ thống chi nhánh ngân hàng. Nghiên cứu cũng đề ra một số giải pháp để phát
triển chi nhánh ngân hàng trong thời đại hiện nay.
Về vấn đề phát triển hệ thống chi nhánh của các NHTM Việt Nam,
các cơng trình nghiên cứu độc lập về vấn đề này không nhiều nhưng vẫn có một số
nghiên cứu nổi bật. Bài nghiên cứu của tác giả PGS.TS. Nguyễn Thị Mùi năm 2018 về
chủ đề “ Hệ thống NHTM Việt Nam và những vấn đề đặt ra” được đăng tải trên trang
thông tin nội bộ của Vietinbank cho thấy rằng việc phát triển mạng lưới chi nhánh các
3
NHTM đã góp phần phát triển những dịch vụ truyền thống và những dịch vụ mới. Từ
đó hướng đến sự tăng trưởng của kết quả kinh doanh của ngân hàng. Nghiên cứu về
“Xu hướng phát triển của chi nhánh ngân hàng trong thời kì cách mạng cơng nghệ 4.0”
của TS. Phạm Thu Thủy- Khoa Ngân hàng, Học viện Ngân hàng đã chứng minh được
Việt Nam mặc dù được đánh giá là một trong những Quốc gia có mức độ sử dụng
internet cao trên thế giới và các giao dịch ngân hàng điện tử đang gia tăng rất nhanh,
tuy nhiên, hệ thống NHTM vẫn phát triển mạng lưới đều đặn trong giai đoạn 20122017. Các NHTM quy mơ nhỏ có tốc độ tăng trưởng mạng lưới nhanh hơn các NHTM
lớn. Bên cạnh đó, các NHTM lớn và vừa có hiệu quả kinh doanh trung bình trên 1 CN,
PGD tốt hơn bởi lợi thế kinh tế nhờ quy mô. Thêm nữa, hiệu quả kinh doanh của các
CN, PGD của tất cả các nhóm NH liên tục tăng, điều đó cho thấy quy mơ mạng lưới
của các NHTM Việt Nam chưa bão hịa, và việc mở rộng mạng lưới vẫn mang lại hiệu
quả cho các NHTM. Nghiên cứu cịn dự đốn về sự tiếp tục tăng trưởng về mạng lưới
của các NHTM ở Việt Nam trong những năm tới.
Qua những nghiên cứu trong và ngoài nước nêu trên, chúng ta thấy xu hướng áp
dụng kĩ thuật số vào các dịch vụ ngân hàng ngày càng phổ biến. Tuy nhiên các nghiên
cứu cũng không thể phủ nhận mức độ quan trọng của các chi nhánh truyền thống.
Từ đó, nhóm nghiên cứu nhận thấy khoảng trống trong các nghiên cứu trên là
chưa chỉ ra được lộ trình phát triển và các đối tượng phù hợp với từng loại hình chi
nhánh ngân hàng. Trong nghiên cứu này, nhóm tập trung vào nghiên cứu về tác động
của qui mô, mạng lưới chi nhánh NHTM đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và
từ đó sẽ đưa ra một số phương hướng, biện pháp, khuyến nghị đối với NHTM tại Việt
Nam trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu sẽ làm rõ tác động của mạng lưới chi nhánh đến hoạt dộng kinh
doanh của NHTM ở Việt Nam thông qua 4 mảng hoạt động (huy động vốn, cho vay,
cung ứng dịch vụ và tạo lợi nhuận) và xu hướng phát triển của mạng lưới chi nhánh
của các NHTM Việt Nam giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2018.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Một là, đề tài sẽ khái quát các vấn đề lý luận chung về kênh phân phối và vai
trò của các kênh phân phối đối với NHTM. Trong đó có chi nhánh và vai trị của mạng
4
lưới chi nhánh.
Hai là, nghiên cứu sẽ tổng quát tình hình kinh doanh của NHTM Việt Nam
trong thời gian qua.
Ba là, xác định rõ tác động của mạng lưới chi nhánh đến kết quả kinh doanh của
NHTM ở Việt Nam thông qua 4 mảng hoạt động (huy động vốn, cho vay, cung ứng
dịch vụ và tạo lợi nhuận) trong giai đoạn 7 năm từ 2012-2018. Chi nhánh có tác động
nhiều nhất và ít nhất đến mảng nào.
Bốn là, nghiên cứu sẽ đưa ra một số đề xuất, khuyến nghị về xu hướng phát
triển
trong tương lai của mạng lưới chi nhánh ở NHTM Việt Nam để phù hợp với đặc điểm
nền
kinh tế đất nước và đạt được hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung vào nghiên cứu tình hình thực tiễn mạng lưới chi nhánh của các
NHTM ở Việt Nam giai đoạn 7 năm từ 2012- 2018. Trong đó, mạng lưới chi nhánh ở
Việt Nam bao gồm PGD và CN. Nghiên cứu khơng phân biệt chi nhánh và phịng giao
dịch, vì ở Việt Nam, các phòng giao dịch đều cung cấp tương đối đầy đủ các dịch vụ
đáp ứng nhu cầu khách hàng như chi nhánh. Qua đó, cho thấy tác động của mạng lưới
chi nhánh đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thời gian: Đề tài tập trung phân tích, đánh giá thực trạng phát triển
mạng lưới CN của các NHTM Việt Nam và tác động của nó tới hoạt động kinh doanh
của NHTM trong giai đoạn 7 năm từ năm 2012 đến 2018.
Phạm vi không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng phát triển chi
nhánh
và tác động của mạng lưới chi nhánh đến kết quả HĐKD của 22 NHTM tiêu biểu.
5. Bố cục của nghiên cứu
Ngoài lời mở đầu, danh mục các từ viết tắt, các hình, bảng biểu, đồ thị, tài liệu
tham khảo và kết luận, nghiên cứu gồm 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan lý luận về kênh phân phối và vai trò của kênh phân phối
đối với NHTM.
Chương 2: Câu hỏi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và mơ hình nghiên
cứu.
Chương 3: Kết quả Nghiên cứu
Chương 4: Một số đề xuất và khuyến nghị đối với các NHTM ở Việt Nam
5
CHƯƠNG 1
TỎNG QUAN LÝ LUẬN VỀ KÊNH PHÂN PHỐI VÀ VAI TRÒ
CỦA KÊNH PHÂN PHỐI NHTM
1.1. Khái quát về hệ thống kênh phân phối của ngân hàng.
1.1.1. Khái niệm kênh phân phối ngân hàng.
Kênh phân phối là một tập hợp các yếu tố tham gia trực tiếp vào quá trình đưa
sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đến khách hàng. Nó bao gồm tổ chức, cá nhân và
các phương tiện thực hiện các hoạt động đưa sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đến
với khách hàng. Hệ thống kênh phân phối tạo nên dòng chảy sản phẩm dịch vụ từ
ngân hàng đến khách hàng, hoàn thành vi ệc trao đổi giữa khách hàng và ngân hàng
trên thị trường.
1.1.2. Phân loại kênh phân phối ngân hàng
Căn cứ vào thời gian hình thành và trình độ kĩ thuật cơng nghệ, có thể chia hệ
thống kênh phân phối của ngân hàng thành 2 loại: Kênh phân phối truyền thống và
kênh phân phối hiện đại.
1.1.2.1. Kênh phân phối truyền thống.
Kênh phân phối truyền thống là phương tiện trực tiếp đưa sản phẩm dịch vụ của
ngân hàng đến khách hàng chủ yếu dựa trên lao động trực tiếp của đội ngũ cán bộ
nhân viên. Hệ thống kênh phân phối truyền thống của ngân hàng bao gồm chi nhánh
và các ngân hàng đại lý.
Kênh phân phối truyền thống mang lại 4 ưu điểm chính là: Dễ dàng thu hút
khách hàng và thỏa mãn được những nhu cầu cụ thể của khách hàng; Tạo dựng được
hình ảnh của ngân hàng; Tăng cường lòng trung thành của khách hàng và góp phần tạo
nên văn hóa, bản sắc kinh doanh của ngân hàng. Bên cạnh đó, kênh phân phối truyền
thống vẫn còn tồn tại một số hạn chế sau: Chi phí đầu tư cơ sở vật chất lớn; Địi hỏi
phải có lực lượng nhân viên đơng đảo và đội ngũ lí cán bộ quản lí tốt; Bị hạn chế lớn
bởi không gian và thời gian khi giao dịch với khách hàng và tốc độ phục vụ chưa tốt
và chất lượng sản phẩm kém ổn định.
Trong kênh phân phối truyền thống, dựa vào môi trường chi nhánh dịch vụ ngân
hàng, có thể chia kênh phân phối truyền thống thành 2 loại: Chi nhánh truyền thống và
chi nhánh bán lẻ hiện đại.
6
Ở Việt Nam, kênh phân phối truyền thống phần lớn là những chi nhánh
truyền thống.
1.1.2.2. Kênh phân phối hiện đại.
Kênh phân phối hiện đại là kênh phân phối ứng dụng các thành tựu công nghệ
thông tin nhằm bổ sung chức năng cho các chi nhánh, tạo những phương thức phân
phối mới thay thế hoặc hoàn thiện hệ thống phân phối truyền thống của ngân hàng.
Kênh phân phối hiện đại đem lại ưu điểm trên 2 khía cạnh. Đối với khách hàng,
sẽ tiết kiệm được thời gian và chi phí, khơng cần phải đến ngân hàng vẫn sử dụng
được các dịch vụ của ngân hàng ở mọi nơi. Còn đối với ngân hàng, sẽ đa dạng hóa sản
phẩm dịch vụ; Đẩy nhanh được tốc độ phục vụ; Cung cấp dịch vụ mới hiện đại, có khả
năng nâng cấp mở rộng liên tục; Tăng cường khả năng tiếp cận và phục vụ khách hàng
tốt hơn. Không những thế, kênh phân phối hiện đại còn giúp ngân hàng tiết kiệm về
nhân sự, quản lí và thời gian xử lí giao dịch và nâng cao uy tín, tạo lợi thế cạnh tranh
trước đối thủ. Trái lại, kênh phân phối hiện đại vẫn còn tiềm ẩn một số hạn chế. Đối
với khách hàng thì phải chú ý đến tính bảo mật của tài khoản vì có thể bị đánh cắp mật
khẩu tài khoản của mình khi giao dịch trực tuyến do virus,... Còn đối với ngân hàng,
nhược điểm của kênh phân phối hiện đại là quy trình áp dụng và triển khai ban đầu
khá khó khăn vì cần phải có các thơng tin dữ liệu về khách hàng và hệ thống phần
mềm xử lí phức tạp.
1.1.3. Đặc điểm của hệ thống kênh phân phối ngân hàng.
Phân phối trực tiếp là chủ yếu. Do sản phẩm dịch vụ của ngân hàng có một trong
những đặc tính là nhanh tàn lụi, không thể lưu trữ được nên kênh phân phối của ngân
hàng chủ yếu phải được tổ chức theo kiểu phân phối trực tiếp. Ngoài kênh phân phối
trực tiếp, ngân hàng cũng có thể đưa các sản phẩm dịch vụ của mình tới khách hàng
thơng qua các trung gian. Đó là các đại lí nhận thanh tốn hộ ngân hàng tại địa điểm
mà ngân hàng khơng có chi nhánh như các tổ chức xã hội giúp ngân hàng trong việc
cung cấp tín dụng cho khách hàng. Ở Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam đã thành công trong việc cho vay hộ nông dân thông qua tổ vay
vốn với sự kết hợp giữa Hội nông dân Việt Nam và Hội phụ nữ Việt Nam. Tuy nhiên,
việc phân phối theo kênh này chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ và vẫn phải có sự tham gia của
ngân hàng vào quá trình phân phối.
7
Hệ thống phân phối của ngân hàng thực hiện trên phạm vi "rộng” . Do phải
phân phối trực tiếp nên hệ thống kênh phân phối của ngân hàng thường được tổ
chức trên phạm vi rộng lớn, nhất là những ngân hàng hoạt động trên phạm vi cả
quốc gia và quốc tế thì số lượng chi nhánh của họ có thể lên tới hàng ngàn, hàng
vạn. Ví dụ, vào năm 2018, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam có mạng lưới gồm 2.300 chi nhánh, Ngân hàng TMCP Cơng thương Việt
Nam Vietinbank có 1.160 chi nhánh, hay Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam BIDV có 1.061 chi nhánh.
Hệ thống phân phối của ngân hàng rất đa dạng phong phú. Cùng với sự tiến bộ
của khoa học kĩ thuật, hệ thống kênh phân phối của ngân hàng được tổ chức theo
hướng hiện đại và phát triển ngày càng đa dạng, phong phú với nhiều hình thức và
phương thức phân phối dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại như máy rút tiền, các
điểm thanh toán điện tử, phân phối qua mạng Internet, . . .
1.1.4. Vai trò và chức năng của hệ thống kênh phân phối ngân hàng.
Kênh phân phối là phương tiện trực tiếp đưa sản phẩm dịch vụ của ngân hàng
đến khách hàng. Nhờ có kênh phân phối mà sản phẩm dịch vụ của ngân hàng được
thực hiện nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Kênh phân phối đóng vai trị
tích cực trong việc nắm bắt nhu cầu của khách hàng để ngân hàng chủ động trong việc
cải tiến, hoàn thiện sản phẩm dịch vụ, tạo điều kiện thuận lợi trong việc cung cấp sản
phẩm dịch vụ của ngân hàng cho khách hàng. Đồng thời, kênh phân phối hiện đại đang
trở thành công cụ không chỉ tạo được sự khác biệt mà cịn khuếch trương hình ảnh của
ngân hàng trên thị trường.
Do đó, hệ thống kênh phân phối ngân hàng bao gồm 8 chức năng chính sau đây:
Một là, chức năng thơng tin: Thu thập thông tin cần thiết để họach định
marketing và tạo thuận tiện cho sự trao đổi sản phẩm và dịch vụ.
Hai là, chức năng cổ động: Triển khai và phổ biến những thơng tin có sức
thuyết phục về sản phẩm nhằm thu hút khách hàng.
Ba là, chức năng tiếp xúc: Tìm ra và truyền thơng đến khách hàng tương lai.
Bốn là, chức năng cân đối: Định dạng nhu cầu và phân phối sản phẩm thích ứng
với nhu cầu của khách hàng. Việc này bao gồm những họat động như sản xuất, xếp
hàng, tập hợp và đóng gói.
8
Tên ngân hàng
Số lượng chi nhánh và phòng giao dịch
Trong đó,
Nămnổi
là,bật
chức
là năng
NHTMCP
thươngCơng
lượng:
thương
Cố gắng
ViệtđểNam
đạt được
Vietinbank
sự thỏalàthuận
ngân cuối
hàngcùng
Việt
Nam
về giá
đầu
cả tiên
và những
và duyđiều
nhấtkiện
có khác
mặt tại
liên
châu
quan
Âuđểvới
có 2thểchi
thực
nhánh
hiệntại
được
Frankfurt
việc chuyển
và Berlin
giaoCHLB
quyền Đức.
sở hữuĐồng
hay quyền
thời, VietinBank
sử dụng sảnđãphẩm.
có mặt tại Vientiane - Lào và đang tích cực xúc
tiến mởSáu
cáclà,
văn
chức
phịng
năngđại
phân
diện,
phối
chivật
nhánh
phẩm:
tạiVận
nhiều
chuyển
quốc và
giatồn
khác
khonhư
hàng
Myanmar,
hóa.
Anh,
Ba Lan,Bảy
Séc...
là, chức năng tài trợ: Huy động và phân bổ nguồn vốn cần thiết để dự trữ,
vận chuyển, bán hàng và thanh tốn các chi phí hoạt động của kênh phân phối.
Tám là, chức năng chia sẻ rủi ro: Chấp nhận những rủi ro liên quan tới việc điều
hành hoạt động của kênh phân phối.
Bảng 1: Mạng lưới chi nhánh của top “Big4” NHTM tại Việt Nam đến 31/12/2018
1.2. Hệ thống kênh phân phối truyền thống.
1.2.1. Chi nhánh.
Chi nhánh là loại kênh truyền thống gắn với các trụ sở và hệ thống cơ sở vật chất
tại những địa điểm nhất định, là nơi cung cấp và thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng
như: Cung cấp các khoản vay kinh doanh, vay tiêu dùng, gửi tiết kiệm, mở tài khoản
thanh toán,... nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng cá nhân và khách hàng doanh
nghiệp. Các NHTM sử dụng chi nhánh để mở rộng mạng lưới hoạt động của mình,
phủ sóng rộng rãi hình ảnh của ngân hàng nhằm đạt được sự hiệu quả trong kinh
doanh và mục tiêu lợi nhuận. Trong lịch sử, chi nhánh của ngân hàng thường nằm ở
những tòa nhà cao tầng hay những trung tâm thương mại nhưng hiện nay chi nhánh
ngân hàng có thể nằm ở bất kì đâu. Bên cạnh đó, ở nước ta, theo Thông tư số
21/2013/QĐNHNN ngày 09/09/2013, thông tư mới nhất của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước về việc quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại thì chi
nhánh là đơn vị phụ thuộc ngân hàng Thương mại, hạch tốn phụ thuộc, có con dấu, có
nhiệm vụ thực hiện một hoặc một số chức năng của ngân hàng thương mại theo quy
định của pháp luật. Chi nhánh ngân hàng còn là một yếu tố then chốt để dánh giá sự
thành công trong chiến lược hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Thực tế cho thấy,
nhiều ngân hàng trên thế giới đã có một hệ thống mạng lưới chi nhánh lớn, hoạt động
rộng khắp trong thị trường quốc gia và quốc tế trong đó phải kể đến Ngân hàng
Barclays của Anh. Theo thống kê của chính Barclays, ngân hàng này có hơn 4.750 chi
nhánh tại khoảng 55 quốc gia và trong đó có khoảng 1.600 chi nhánh tại Anh. Đây là
một trong những ngân hàng tiêu biểu có qui mơ mạng lưới chi nhánh hoạt động rộng.
Cịn ở Việt Nam, cũng có một số NHTM tiêu biểu về mạng lưới chi nhánh trải đều và
rộng khắp cả nước, thậm chí có NHTM cịn mở cả chi nhánh ở các nước lân cận.
9
Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT Viêt
2300
Nam
Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam
704
Ngân hàng Đầu tư & phát triển Việt Nam
1061
Ngân hàng Công thương Việt Nam
1160
(Nguồn:
cafef.vn)
Mạng lưới chi nhánh ngân hàng đóng một vai trị quan trọng, là một trong
những yếu tố đem đến sự thành công hay thất bại cho mỗi ngân hàng. Vai trị của
mạng lưới ngân hàng được thể hiện thơng qua 3 khía cạnh:
Thứ nhất, vai trị của mạng lưới chi nhánh ngân hàng đối với khách hàng:
Khách hàng của NHTM bao gồm khách hàng cá nhân và khách hàng doanh
nghiệp, đây là những đối tượng thường xuyên sử dụng dịch vụ ngân hàng. Vậy nên chi
nhánh đóng một vai trị thiết yếu, là một kênh phân phối chủ yếu, là phương tiện giúp
khách hàng có thể tiếp cận và sử dụng dịch vụ ngân hàng. Chi nhánh giúp cung cấp
đầy đủ và đa dạng dịch vụ ngân hàng thỏa mãn nhu cầu sử dụng của mọi đối tượng
khách hàng như gửi tiết kiệm, mở tài khoản thanh toán, cho vay cá nhân doanh
nghiệp,.. .Nghiên cứu “Transforming the Branch:What Banks Need to Do" (2016) đã
đưa ra các số liệu về số lượng người dùng các dịch vụ kĩ thuật số của ngân hàng và sử
dụng các chi nhánh truyền thống, từ đó cho thấy tầm quan trọng của kĩ thuật số trong
dịch vụ ngân hàng hiện nay. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng khẳng định vai trị khơng thể
thay thế của các chi nhánh truyền thống. Thậm chí, theo khảo sát của Hiệp hội Ngân
hàng Hoa Kỳ năm 2017 chỉ ra rằng 87% người tiêu dùng nói rằng điều quan trọng là
vẫn phải có chi nhánh ngân hàng truyền thống gần với nơi họ sinh sống.
Chi nhánh là một kênh giao dịch tiện lợi, an toàn. Theo số liệu trong nghiên cứu
10
của Fiserv (2016), cho thấy 60% giao dịch được thực hiện online nhưng 80% hoạt
động bán hàng của ngân hàng là qua các chi nhánh và khách hàng ưu tiên chọn chi
nhánh để thực hiện những giao dịch quan trọng vì chi nhánh đảm bảo sự an tồn và
tiện lợi hơn giao dịch online.
Thứ hai, vai trò của mạng lưới chi nhánh ngân hàng đối với các ngân hàng:
Chi nhánh là kênh bán hàng đem lại doanh thu chủ yếu cho ngân hàng. Nghiên
cứu của Berger và cộng sự (2005) cũng nhấn mạnh rằng các ngân hàng nhỏ với số
lượng chi nhánh ít, đạt được lợi nhuận thấp hơn so với nhóm các ngân hàng lớn với số
lượng chi nhánh nhiều.
Chi nhánh giúp tăng nhận diện thương hiệu ngân hàng và thu hút khách hàng.
Đặc điểm, vẻ bề ngoài của chi nhánh giúp khách hàng dễ dàng nhận diện ra ngân hàng
hơn. Nghiên cứu của Spieker (2014) đã khẳng định yếu tố thiết yếu tác động đến việc
lựa chọn ngân hàng của khách hàng là sự tiện lợi của chi nhánh.Các chi nhánh gần nhà
hoặc nơi làm việc thì sẽ được mọi người ưu tiên lựa chọn hơn vì nó thuận tiện trong
việc đi lại và tiết kiệm được thời gian di chuyển cho khách hàng.
Chi nhánh phản ánh sức mạnh về nguồn lực tài chính của ngân hàng. Thơng
thường các ngân hàng có nguồn lực tài chính mạnh sẽ đầu tư hơn cho việc mở rộng thị
trường kinh doanh, mở rộng mạng lưới chi nhánh tạo lợi thế cạnh tranh và chiếm lĩnh
thị phần. Nghiên cứu của Grzelonska, P. (2005) chỉ ra rằng qui mô và mật độ chi
nhánh là một lợi thế cạnh tranh rất lớn của NHTM trong sự phát triển của ngân hàng
điện tử.
Thứ ba, vai trò của mạng lưới chi nhánh ngân hàng đối với nền kinh tế:
Đối với nền kinh tế, mạng lưới chi nhánh, cùng với mật độ chi nhánh là một
trong những tiêu chí thể hiện mức độ tiếp cận tài chính của dân cư, đặc biệt của dân cư
có thu nhập trung bình hoặc thấp, qua đó thể hiện mức độ cạnh tranh của thị trường tài
chính và độ ổn định tài chính của mỗi quốc gia (NCRC, 2017). Nghiên cứu của
Edmonds (2018) cũng nhấn mạnh việc giảm các chi nhánh dẫn đến giảm sự tiếp cận
tài chính, giảm mức tiêu dùng và thanh tốn của dân cư, thậm chí ảnh hưởng đến môi
trường do sử dụng xe cộ nhiều hơn để đến các chi nhánh....
Chi nhánh của các ngân hàng có thể được tổ chức theo kiểu: Chi nhánh cung
cấp đầy đủ mọi dịch vụ ngân hàng, chi nhánh có ít nhân viên chỉ cung cấp một số loại
11
sản phẩm, dịch vụ cụ thể. Ngồi ra, cịn có loại chi nhánh chỉ cung cấp một loại sản
phẩm như các Quỹ tiết kiệm hay Bàn thu đổi ngoại tệ.
1.2.1.1. Chi nhánh cung cấp đầy đủ mọi sản phẩm, dịch vụ ngân hàng (chi nhánh
lớn).
Chi nhánh cung cấp mọi sản phẩm dịch vụ ngân hàng là thống cung ứng sản
phẩm dịch vụ chủ yếu của ngân hàng trước những năm 70 của thế kỉ 20.
Hệ thống chi nhánh lớn vẫn tồn tại một số ưu và nhược điểm. về ưu điểm:
Một là, hệ thống kênh phân phối kiểu chi nhánh có tính ổn định tương đối cao.
Hai là, hoạt động của hệ thống chi nhánh tương đối an toàn, dễ dàng tạo được
hình ảnh của ngân hàng đối với khách hàng.
Ba là, chi nhánh thường dễ dàng trong việc thu hút khách hàng và thoả mãn
được những nhu cầu cụ thể của khách hàng.
Bên cạnh đó, chi nhánh lớn có 4 nhược điểm chủ yếu như sau:
Một là, hoạt động của ngân hàng thụ động vì ln ln phải kêu gọi khách
hàng đến giao dịch tại ngân hàng.
Hai là, chi phí đầu tư xây dựng văn phịng, trụ sở giao dịch lớn và đời hỏi phả
có khn viên rộng , thuận tiện trong giao dịch.
Ba là, vận hành kênh phân phối loại này chủ yếu bằng sức lao động của con
người
nên địi hỏi phải có lực lượng nhân viên nghiệp vụ đơng đảo và đội ngũ cán bộ quản lí
tốt.
Bốn là, kênh phân phối truyền thống bị hạn chế lớn về không gian và thời gian
trong giao dịch giữa ngân hàng và khách hàng.
1.2.1.2. Chi nhánh ít nhân viên (chi nhánh nhỏ)
Chi nhánh nhỏ là những ít nhân viên và chỉ cung cấp một số dịch vụ ngân hàng
nhưng có vị trí quan trọng trong hệ thống phân phối của ngân hàng. Tần số sử dụng
chúng không ngừng tăng lên vì phù hợp với khách hàng và chi phí thấp, nhất là các
“chi nhánh ngân hàng lưu động” được sử dụng khá rộng rãi.
1.2.2. Ngân hàng đại lí
Để đưa sản phẩm dịch vụ đến với khách hàng, ngoài kênh phân phối là các chi
nhánh, ngân hàng còn sử dụng hệ thống phân phối sản phẩm dịch vụ thông qua ngân
hàng đại lí. Phân phối sản phẩm dịch vụ thơng qua ngân hàng đại lí thường áp dụng
đối với những ngân hàng chưa có chi nhánh, do chưa được cấp phép hoặc chưa đủ điều
kiện thành lập hoặc nếu mở thêm chi nhánh hiệu quả sẽ khơng cao. Do đó, ngân hàng
thường thơng qua một ngân hàng có trụ sở tại địa điểm kinh doanh làm đại lí về một
12
nghiệp vụ nào đó và ngân hàng đại lí sẽ được hưởng hoa hồng như đại lí thanh tốn,
đại lí chuyển tiền, séc du lịch,. Đây cũng là một trong các loại kênh phân phối có xu
thế phát triển cùng với xu thế tồn cầu hóa thị trường tài chính thế giới.
1.3. Hệ thống kênh phân phối hiện đại.
Kênh phân phối hiện đại ra đời trên cơ sở tiến bộ khoa học kĩ thuật, đặc biệt là
ứng dụng các thành tựu của công nghệ thông tin trong lĩnh vực ngân hàng. Sử dụng
công nghệ thông tin trong phân phối của ngân hàng có 2 loại:
Một là, sử dụng cơng nghệ nhằm bổ sung chức năng cho một chi nhánh. Ví dụ:
Sử dụng các loại máy phục vụ cho giao dịch với khách hàng như máy đếm tiền, máy
cắt séc, máy xếp hàng điện tử,.
Hai là, công nghệ tạo ra những phương thức phân phối mới thay thế hoặc hoàn
thiện hệ thống phân phối truyền thống như máy rút tiền tự động (ATM), chuyển tiền
điện tử tại nơi giao dịch (EFTPOS), ngân hàng phục vụ tại nhà (Home- Banking), ngân
hàng điện thoại (Phone Banking), ngân hàng qua mạng (Internet- Banking),.
Việc áp dụng công nghệ mới đã hỗ trợ cho hoạt động của mạng lưới chi nhánh.
Vì vậy, khối lượng hoạt động kinh doanh ngân hàng tăng lên đáng kể. Đặc biệt, những
năm cuối của thế kỉ 20, công nghệ ngân hàng phát triển và trở thành kênh phân phối
hiện đại. Do vậy, nó đã tăng ưu thế cạnh tranh và khả năng gia nhập vào nền tài chính
tồn cầu. Điển hình là các ngân hàng lớn của Anh, Mỹ, Nhật Bản,. đã đầu tư khối
lượng vốn lớn vào việc phát triển hệ thống phân phối ngân hàng hiện đại, tạo nên sức
mạnh cạnh tranh về việc cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng trên phạm vi tồn cầu.
Hình 1 : Các phương pháp phân phối sử dụng công nghệ
ATM________________________► CÁC CHI NHÁNH -------------------EFTPOS ____________________► NHÀ BÁN LẺ
TELEBANKING
HOMEBANKING ______► NHÀ BÁN LẺ______k CÁC CHI NHÁNH
INTERNET
ATM
----------------------------------
SMART CARD
NHÀ BÁN LẺ
ĐIỆN THOẠI
____________________
13
KHÁCH
HÀNG