Tải bản đầy đủ (.docx) (88 trang)

Tác động của chính sách tiền tệ đến tăng trưởng tín dụng tại các ngân hàng thương mại việt nam giai đoạn 2008 – 2018

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.45 MB, 88 trang )


HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
DỰ THI CẤP HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NĂM HỌC 2018 - 2019

TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ ĐẾN TĂNG TRƯỞNG
TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2008 - 2018

HÀ NỘI - 2019


MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG.....................................................................................................iiv
DANH MỤC HÌNH VẼ..................................................................................................v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ.................................................................................................vi
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT.........................................................vivii
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài và lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu............................1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài.......................................1
a. Các tiền nghiên cứu quốc tế.................................................................................. 2
b. Các tiền nghiên cứu trong nước............................................................................ 5
3. Mục tiêu của đề tài................................................................................................7
4. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................7
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................8
6. Kết cấu nội dung đề tài..........................................................................................8
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ TÁC ĐỘNG
CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG.....................................9
1.1................................................................................................................................ C


hính sách tiền tệ.................................................................................................... 9
1.1.1.................................................................................Khái niệm chính sách tiền tệ
9
1.1.2.............................................................................................................................. M
ục tiêu của chính sách tiền tệ................................................................................ 9
1.1.2.1.
9

Mục tiêu..........................................................................................cuối cùng

1.1.2.2. Mục tiêu.........................................................................................trung gian
10
1.1.2.3. Mục tiêu.........................................................................................hoạt động
12

1


1.2.2...............................................Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng
14
1.2.2.1............................................................................................Nhóm nhân tố vĩ mơ
14
1.2.2.2............................................................................................Nhóm nhân tố vi mơ
15
1.3...................................Tác động của chính sách tiền tệ đến tăng trưởng tín dụng
............................................................................................................................... 19
1.3.1........................................Cơ chế truyền tải CSTT qua kênh tín dụng ngân hàng
21
1.3.1.2.........................................................Kênh truyền dẫn qua bảng cân đối tài sản
21

1.3.1.3.
của ngân hàng:

Kênh truyền tải thơng qua khả năng cấp tín
22

1.3.2............................................................Cơ chế truyền tải CSTT qua kênh lãi suất
24
1.3.3................................................................Cơ chế truyền tải CSTT qua kênh tỷ giá
25
KẾT LUẬN CHƯƠNG I................................................................................................26
CHƯƠNG II: TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ ĐẾN TĂNG
TRƯỞNG TÍN DỤNG CỦA HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008
- 2018............................................................................................................................... 27
2.1.................................................................................................Bối cảnh nền kinh tế
............................................................................................................................... 27
2.2............Đặc điểm chính sách tiền tệ của NHNN Việt Nam giai đoạn 2008 - 2018
............................................................................................................................... 31
2.2.1............................................................................................................................ M
ục tiêu của chính sách tiền tệ............................................................................... 31
2.2.2............................................................................................................................ Cơ

ii


3.3..................................................................................................Kết quả nghiên cứu
............................................................................................................................... 51
3.3.1.......................................................................................Phân tích thống kê mơ tả
51
3.3.2............................................................................................................................ Ki

ểm định tự tương quan giữa các biến số............................................................. 52
3.3.3............................................................................................................................ Ki
ểm định đa cộng tuyến......................................................................................... 52
3.3.4.............Kết quả hồi quy Pooled OLS, FEM và REM, kiểm định Hausman - test
53
3.3.5._______________________________________________________________Ki
ểm tra các khuyết tật của mơ hình_____________________________________54
3.3.5.1......................................................................................................................... Ki
ếm định phương sai sai số thay đổi......................................................................54
3.3.5.2......................................................................................................................... Ki
ểm định tương quan chuỗi................................................................................... 55
3.3.6........................................................................Khắc phục khuyết tật cho mơ hình
55
3.4....................................................................Đánh giá kết quả mơ hình nghiên cứu
............................................................................................................................... 57
3.4.1 Đánh giá tác động của CSTT đến TTTD tại các NHTM....................................... 57
3.4.2............................................................................................................................ Đá
nh giá tác động của các nhân tố khác đến TTTD tại NHTM.............................. 58
KẾT LUẬN CHƯƠNG III.............................................................................................61
CHƯƠNG IV: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TÁC
ĐỘNG CỦA CSTT ĐẾN TTTD TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM.................................62
4.1.
Định hướng phát triển kinh tế và điều hành CSTT của Chính phủ và
NHNN...62
4.2..................................................................................................Một số khuyến nghị
............................................................................................................................... 63

iii



DANH MỤC BANG
Bảng 2.1: Tăng trưởng GDP, CPI và lạm phát 2008 - 2018.......................................30
Bảng 2.2: Mục tiêu kiểm soát lạm phát......................................................................31
Bảng 2.3: LSTCV, LSTCK 2012 - 2018....................................................................33
Bảng 2.4: Mức cung tiền và tỷ giá 2008 - 2018.........................................................34
Bảng 2.5: Mức dự trữ bắt buộc..................................................................................35
Bảng 2.6: TTTD và tỷ lệ nợ xấu tồn hệ thống..........................................................37

Bảng 3.1: Mơ tả các biến trong mơ hình....................................................................48
Bảng 3.2: Thống kê mơ tả các biến trong mơ hình nghiên cứu..................................51
Bảng 3.3: Ma trận tương quan pearson giữa các biến trong mơ hình.........................52
Bảng 3.4: Hệ số phóng đại phương sai của các biến trong mơ hình........................... 53
Bảng 3.5: Kết quả hồi quy ba mơ hình Pooled OLS, FEM và REM..........................54

iv


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.2: Biến động cung tiền khi theo đuổi mục tiêu lãi suất...................................12
Hình 1.3: Đường cong Philip ngắn và dài hạn........................................................... 13
Hình 1.4: Mơ hình IS - LM biểu diễn chính sách tiền tệ mở rộng.............................. 19
Hình 1.5: Mơ hình IS - LM biểu diễn chính sách tiền tệ thắt chặt..............................20
Hình 1.6: Cơ chế dẫn truyền CSTT qua kênh tín dụng..............................................23

Hình 2.1: Tăng trưởng tiền cơ sở và cung tiền giai đoạn 2008 - 2011 .................40
Hình 2.2: Tăng trưởng tín dụng và và cungtiềngiai đoạn2008 -2011.................40
Hình 2.3 : Mức cung tiền, huy động và tíndụng giai đoạn2015 -2017.....................43

Hình 3.1: Kiểm định PSSSTĐ................................................................................... 55
Hình 3.2: Kiểm định tương quan chuỗi......................................................................55

Hình 3.3: Mơ hình FGLS đã hiệu chỉnh......................................................................56

v


DANH MỤC
CÁCMỤC
THUẬT
NGỮ
DANH
BIỂU
ĐỒVIẾT TẮT
Biểu đồ 2.1:Diễn biến GDP, lạm phát và thất nghiệp 2008 -2011............................28
Biểu đồ 2.2:Diễn biến lãi suất điều hành giai đoạn 2008 - 2011 .............................33
Biểu đồ 2.3:Diễn biến TTTD và nợ xấu toàn hệ thống.............................................38
Biểu đồ 2.4:Tăng trưởng cung tiền và tín dụng 2012 - 2015.................................... 42
STT

Viết tắt

Diễn giải

1

CSTK

Chính sách tài khóa

2


CSTT

Chính sách tiền tệ

3

DTBB

Dự trữ bắt buộc

4

MTTG

Mục tiêu trung gian

5

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

6

NHTM

Ngân hàng thương mại

7


NHTW

Ngân hàng trung ương

8

PSSSTĐ

9

RRTD

Rủi ro tín dụng

10

TCTD

Tổ chức tín dụng

11

TTTD

Tăng trưởng tín dụng

Phương sai sai số thay đổi

vi



Vl
l


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài và lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu
Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển mình mạnh mẽ hướng đến mục tiêu trở
thành một nước cơng nghiệp hiện đại hóa. Trong giai đoạn ấy nền kinh tế đất nước
phải đương đầu biết bao sóng gió, song bằng ý chí khơng chịu khuất phục, đất nước
vẫn chèo lái con thuyền kinh tế vững vàng vượt qua mọi khó khăn. Hơn 10 năm trở lại
đây (2008 - 2018) thế giới đã chứng kiến cuộc khủng hoảng kinh tế bất ngờ, hoạt động
kinh tế, tài chính vì vậy cũng chịu nhiều tác động tiêu cực. Tại Việt Nam, với đặc thù
hoạt động ngân hàng chiếm tỷ trọng lớn trên thị trường tài chính, những tác động ấy
càng có ảnh hưởng mạnh mẽ đến tình hình tài chính quốc gia. Bởi vậy Chính phủ ln
có biện pháp kiểm soát và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống NHTM thơng
qua những chính sách vĩ mơ như CSTT, CSTK,...
Thật vậy, nhận thức được vai trị vô cùng quan trọng của TTTD trong việc mở
rộng và kiến thiết toàn bộ nền kinh tế. trong giai đoạn 2008 - 2018, thông qua việc
thực thi CSTT, NHNN đã có những tác động nhất định đến mức cung tiền, lãi suất.
trong nền kinh tế, đảm bảo ngưỡng tăng trưởng tín dụng hợp lý cho thị trường. Tuy
nhiên, CSTT đã có tác động như thế nào? Hiệu quả thực tế ra sao? Những định lượng
cụ thể về hiệu quả đó được thể hiện sinh động hay chưa? Đó là những câu hỏi định ra
với bản thân tác giả. Từ những câu hỏi riêng biệt đó đã thơi thúc tác giả đến với đề tài
“Tác động của chính sách tiền tệ đến tăng trưởng tín dụng tại các NHTM Việt Nam
giai đoạn 2008 - 2018 ”. Thông qua đề tài, tác giả muốn làm sáng rõ hơn những hiệu
quả và những khiếm khuyết mà CSTT quốc gia hơn 10 năm qua đã thực thi nhằm
kiểm sốt và bình ổn tăng trưởng tín dụng, từ đó có thể đề xuất một số khuyến nghị,
giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả thực thi CSTT đối với tăng trưởng tín dụng nói
chung và hoạt động ngân hàng nói riêng.

2. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài
CSTT với vai trò quan trọng của mình đã và đang khơng ngừng tác động mạnh
mẽ đến tăng trưởng tín dụng, từ đó góp phần thúc đẩy nền kinh tế của các quốc gia. Do
vậy, việc nghiên cứu những tác động của chính sách tiền tệ đến TTTD giúp các quốc
gia có thể xây dựng và hoàn thiện CSTT, nâng cao hiệu quả của việc điều tiết chính
sách kinh tế vĩ mơ. Q trình nghiên cứu này cũng thu hút sự quan tâm của rất nhiều

1


các nhà kinh tế học từ các quốc gia khác nhau, mỗi một nghiên cứu chỉ ra những khía
cạnh tác động riêng của chính sách tiền tệ và được cụ thể hóa trong từng nghiên cứu
dưới đây:
a. Các tiền nghiên cứu quốc tế
Tại các quốc gia trên thế giới, nghiên cứu tác động của chính sách tiền tệ được
manh nha từ những năm 50 của thế kỷ trước, xuất phát điểm là nghiên cứu về “lý
thuyết lượng tiền tệ (quantity theory of money)” năm 1956 của Milton Friedman. Ông
cho rằng lượng cung tiền quyết định giá cả thị trường, trong dài hạn, nếu mức cung
tiền tăng lên, sẽ đấy mức giá tăng lên nhưng không gây ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng
nhỏ đến sản lượng, tuy nhiên lãi suất điều hành được xem là yếu tố quan trọng của
CSTT tác động mạnh đến cầu đầu tư, theo đó tác động đến tăng tăng trưởng tín dụng.
Nghiên cứu của Friedman tập trung vào xem xét tác động của lượng cung tiền tệ, tuy
nhiên chưa nhấn mạnh những công cụ khác trong việc điều hành CSTT của các
NHTW.
Nghiên cứu của Stiglitz và Weiss (1981) cũng chỉ ra tác động của CSTT đến tăng
trưởng tín dụng. Khi NHTW thay đổi mặt bằng lãi suất sẽ ảnh hưởng đến lãi suất thị
trường, từ đó tác động thay đổi lãi suất cho vay của hệ thống ngân hàng thương mại, từ
đó có tác động đến TTTD theo hướng cùng chiều. Tuy nhiên, cũng như nghiên cứu
của Friedman, nghiên cứu của Stiglitz và Weiss lại tập trung vào mảng lãi suất, chưa
đi sâu vào các công cụ khác của CSTT.

Hai quan điểm nghiên cứu của Bernanke (1953) và Blinder (1988) cho kết quả
tương tự khi chỉ ra rằng CSTT có tác động trực tiếp lên tín dụng ngân hàng thông qua
lãi suất điều hành, nghiên cứu cũng đã chỉ ra mối tương quan giữa CSTT và cung tín
dụng. Theo đó, khi NHTW tăng lãi suất điều hành, lãi suất huy động tăng, người dân
gửi ít tiền hơn, dự trữ của các ngân hàng giảm, khi đó các ngân hàng sẽ giảm danh
mục cho vay của mình, từ sẽ giảm lượng tín dụng được cung cấp tại NHTM. Nghiên
cứu đã chỉ ra cơ cấu tác động rất mạnh của CSTT, song tác giả cũng tập trung vào
mảng lãi suất mà chưa đề cập nhiều đến các công cụ khác của CSTT.
Theo nghiên cứu của Kashyap và Stein (1995) trên thị trường ngân hàng ở Mỹ về
quá trình truyền tải CSTT thơng qua kênh tín dụng đã kết luận, trong quá trình truyền

2


dẫn CSTT các đặc điểm khác nhau của từng ngân hàng sẽ dẫn đến phản ứng khác nhau
của các ngân hàng đó khi CSTT thay đổi. Cụ thể, khi NHTW sử dụng CSTT thắt chặt,
quy mô ngân hàng càng lớn, NH có thể huy động vốn thơng qua phát hành công cụ
khác nhau ra thị trường để bảo vệ cung tín dụng khỏi sự thắt chặt của CSTT, đảm bảo
lượng cung tín dụng ổn định cho thị trường. Như vậy nghiên cứu đã cho kết quả khá
tốt về những tác động của CSTT đến cung tín dụng của NH, song nghiên cứu vẫn chưa
chỉ ra những tác động cụ thể của các cơng cụ đến cung tín dụng.
Leonardo Gambacorta và Paolo Emilio Mistrulli năm 2003 đã công bố nghiên
cứu “Những thay đổi trong hoạt động cho vay của các ngân hàng trước những thay
đổi của CSTT” với mơ hình hồi quy dữ liệu quý 3 giai đoạn 1992-2001 tại các NHTM
của
4

4

Italia: ΔIn Ln = A, +/=ỉ ∑ aj∆ln Li'-J∕≡θ + Σ Λ


λλip

4

4

-l /ɪŋ+ Σ <f>,π∕=θ∙-i

+

Σ δA,n y>-j

+

+AX^i + i⅛l(flΔΛ∕P),.1 +∑ γjXi^P,.i + Ỷ τjX" j∆lny,.y +Φ,, +fir
7≡l

/=I

Trong đó: Lit: TDNH i tại thời điểm t; MPt: Chỉ số CSTT; yt: GDP thực tế; πt: tỷ lệ
lạm phát; Xit: mức vốn dư thừa; pit: chi phí trên một đơn vị tài sản mà ngân hàng i
phải gánh chịu với 1 % tăng thêm của chỉ số CSTT
Mơ hình đưa ra kết luận: khi NHTW sử dụng CSTT thắt chặt sẽ làm giảm TDNH
thương mại. Cụ thể: các công cụ của CSTT tăng lên 1%, tăng trưởng tín dụng của các
ngân hàng giảm trung bình 1,2%. Bên cạnh đó nghiên cứu cũng kết luận CSTT tác
động đến TTTD đối với các ngân hàng có quy mơ vốn lớn hơn so với ngân hàng có
quy mơ vốn nhỏ. Mơ hình của tác giả đã xem xét khá đầy đủ các nhân tố tác động của
CSTT, tuy nhiên dữ liệu hồi quy lại chỉ dựa vào dữ liệu quý 3 nên chưa mang tính tổng
qt cả một năm tài chính có nhiều biến động của thị trường.

Nghiên cứu của hai tác giả Burcu Aydin và Deniz Igan (2010) đã chỉ ra tác động
của chính sách tiền tệ đến tăng trưởng tín dụng của các ngân hàng Thổ Nhĩ Kỳ cho
khu vực tư nhân trong giai đoạn hậu khủng hoảng (2000-2001). Nghiên cứu đã đề xuất
mơ hình như sau:

3


cgit = cgit-1 +αtLit-1 + γtRit-1+ δffit + δssit + ωit (1)
Trong đó: cgit: TTTD, Lit-1: Tỷ lệ thanh khoản giai đoạn trước, Rit-1 độ tập
trung khối bán lẻ giai đoạn trước, fit: sở hữu nước ngoài và sit: sở hữu nhà nước.
Ket luận của mơ hình: CSTT của NHTW có nhiều tác động đến tăng trưởng tín
dụng trong trung và dài hạn của các ngân hàng tư nhân trong nước. Khi sử dụng CSTT
thắt chặt, tín dụng ngắn hạn sẽ tăng lên vì các khoản cho vay ngắn hạn ít có sai lệch về
kỳ hạn, kết quả tương tự với tín dụng trung hạn khi NHTW sử dụng CSTT thắt chặt.
Như vậy mơ hình đã đưa ra kết quả có nhiều điểm khác biệt so với các nghiên cứu
trước, tuy nhiên bằng chứng đưa ra khá thuyết phục và phù hợp với thị trường ngân
hàng Thổ Nhĩ Kỳ, song nghiên cứu lại chỉ khái quát các tác động của các NH tư nhân,
trong khi Thổ Nhĩ Kỳ phạm vi NH quốc doanh khá lớn, chưa bao quát được toàn hệ
thống.
Năm 2011, nghiên cứu của Felicia Omowunmi Olokoyo cũng đã khẳng định tác
động của CSTT đến TTTD qua quy định về lãi suất, tỷ lệ thanh khoản và tỷ lệ DTBB.
Nghiên cứu dựa trên thống kê dữ liệu của 89 ngân hàng ở Nigeria trong giai đoạn 1980
- 2005 với mơ hình hồi quy dạng:
LOA = α0+ α1Vd + α2Ip + α3Ir + α4Rr + α5Lr + α6Fx + α7GDP + μ
Trong đó : LOA: lượng tín dụng; Vd: lượng tiền gửi; Ip: Danh mục đầu tư;
Ir:Lãi suất cho vay; Rr: Tỷ lệ DTBB ; Lr: Tỷ lệ thanh khoản; Fx:Đơ la Nigenia/USD;
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
Mơ hình đưa ra kết luận khi NHTW đưa quyết định tăng 1% về lãi suất cho vay,
tỷ lệ DTBB và tỷ lệ thanh khoản của các NHTM sẽ làm cho TTTD tương ứng đạt

0,9%, 0,12% và 0,04%. Kết quả định lượng là phù hợp đối với thị trường ngân hàng
tại Nigeria do các ngân hàng Nigeria có sức cạnh tranh mạnh hơn các tổ chức tài chính
khác và có mối quan hệ tốt đẹp, uy tín cao với khách hàng, do vậy khách hàng chấp
nhận chi phí gia tăng này của NH để có được khoản cấp tín dụng như mong muốn. Có
thể thấy nghiên cứu của Felicia Omowunmi Olokoyo nghiên cứu định lượng đã xét
đến khá nhiều công cụ của CSTT, đại diện là lãi suất cho vay vẫn chưa bao quát hết
sức ảnh hưởng của công cụ lãi suất trong điều hành CSTT.

4


Cũng trong năm 2011, Ivo Arnold, Clemens Kool và Katharina Raabe đã đưa ra
mơ hình nghiên cứu tác động của CSTT đến TTTD đối với các ngành kinh tế tại NH
Đức trong giai đoạn 1992-2002. Mơ hình định lượng có dạng:

Trong đó: x.ký hiệu của hàm log ; Lbi,t-j: Tín dụng ngắn hạn của ngân hàng b
đối với lĩnh vực i tại thời điểm t; IPi,t; Pricei,t: sản lượng, giá của ngành i tại thời
điểm t; ∆rM,t: lãi suất thị trường tiền tệ kỳ hạn ba tháng; Xb, - vector đặc điểm của
các ngân hàng bao gồm: vốn; các tài sản có tính thanh khoản, các khoản tiền gửi liên
ngân hàng
Nghiên cứu đưa ra kết luận: khi NHTW Đức và NHTW Châu Âu thực hiện
CSTT thắt chặt sẽ tác động đến TTTD của các ngân hàng. Theo đó, NH có tổng tài sản
càng lớn, mức thanh khoản tốt, mức thay đổi lượng dụng càng thấp và ngược lại. Kết
quả ước lượng của mơ hình khá phù hợp với tình hình hoạt động của hệ thống NH
Đức, tuy nhiên nghiên cứu chưa đề cập chi tiết những tác động của từng công cụ tới
TTTD.
Cũng nghiên cứu về các ngân hàng thương mại tại Thổ Nhĩ Kỳ, nghiên cứu của
Gokhan Meral 2015 đã đưa ra mơ hình hồi quy dữ liệu từ q 4 từ 2002 đến q 4
2008. Mơ hình cho kết quả tương đồng với kết quả nghiên cứu của Ivo Arnold,
Clemens Kool và Katharina Raabe khi kết luận rằng khi NHTW thay đổi CSTT,

những NH càng lớn sẽ có sự biến động ít hơn về lượng cấp tín dụng cho khách hàng.
Tuy nhiên mơ hình của Gokhan Meral chưa bao quát được toàn hệ thống ngân hàng tại
Thổ Nhĩ Kỳ trong phạm vi thời gian nghiên cứu khá ngắn (6 năm).
b. Các tiền nghiên cứu trong nước
Sự tác động của CSTT đến tăng trưởng tín dụng khơng chỉ thu hút sự quan tâm
của các học giả trên thế giới mà còn là mối quan tâm sâu sắc của nhiều học giả Việt
Nam, nhất là khi nền kinh tế đất nước mở cửa hội nhập. Trong những năm qua, Việt
Nam ghi nhận nhiều cơng trình nghiên cứu liên quan đến CSTT và TTTD. Cụ thể như

5


sau:
Nghiên cứu của Lê Việt Hùng và Wade D.Pfau (2008) đã sử dụng mơ hình VAR
dạng rút gọn với dữ liệu hồi quy tại các NHTM Việt Nam từ quý 1 năm 1996 đến quý
4 năm 2005 để phân tích cơ chế dẫn truyền của CSTT ở Việt Nam. Tác giả đã chỉ ra sự
tác động của CSTT đến tín dụng ngân hàng thông qua sự tác động của lãi suất thực, tỷ
giá hối đoái thực. Tuy nhiên cũng như nhiều nghiên cứu khác, nghiên cứu chưa đề cập
đến quá trình tác động của CSTT đến tín dụng bằng các công cụ khác như cung tiền,
dữ trự bắt buộc....
Nghiên cứu của Nguyễn Thùy Dương và Trần Hải Yến (2011) sử dụng mơ hình
hồi quy chéo đơn giản với các biến là các yếu tố thuộc về 84 NHTM trong 3 quý năm
2011 đã kết luận tốc độ tăng trưởng tín dụng thấp tại NHTM Việt Nam xuất phát từ tác
động của các nhân tố vĩ mô và vi mô. trong đó có sự tác động mạnh của CSTT. Kết
quả mơ hình tương đối phù hợp với bối cảnh kinh tế Việt Nam trong năm 2011. tuy
nhiên vì chỉ bó hẹp phạm vi số liệu trong 3 quý đầu năm nên kết quả nghiên cứu chưa
mang tính tổng quát.
Cũng sử dụng mơ hình vector từ hồi quy VAR, nghiên cứu của Chu Khánh Lân
(2012) đã đưa ra những tác động của CSTT và một số biến số vĩ mô khác đến sự tăng
trưởng tín dụng của hệ thống ngân hàng Việt Nam giai đoạn từ 2000 đến 2010. Mơ

hình cho kết luận khi NHNN sử dụng công cụ nghiệp vụ thị trường mở để bơm tiền
hoặc giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc nhằm tác động vào lượng tiền dự trữ của hệ thống
ngân hàng sẽ làm tăng khối lượng tín dụng đối với nền kinh tế sau 2 tháng. Như vậy,
theo tác giả CSTT có tác động mạnh đến tăng trưởng tín dụng tại Việt Nam qua những
cơng cụ cụ thể nhưng chưa khái quát được hết các công cụ của CSTT được NHNN sử
dụng trong việc tác động đến TTTD của hệ thống NHTM.
Trần Thanh Nghiệp (2013) đã đưa ra mơ hình logit với các biến số vĩ mơ. trong
đó có biến số CSTT có tác động đến quyết định cho vay của các NHTM Việt Nam giai
đoạn 2002 - 2012. Mơ hình đưa ra kết luận tương tự với nhiều mơ hình nghiên cứu
trước khi cho rằng tăng trưởng tín dụng tại hệ thống NHTM Việt Nam chịu nhiều ảnh
hưởng từ việc điều hành CSTT của NHNN và các biến động kinh tế khác. Phạm vi
nghiên cứu của đề tài khá rộng. tuy nhiên đề tài cũng chưa đi sâu khai thác những biểu
hiện cụ thể của việc điều hành CSTT có tác động đến TTTD tại NHTM Việt Nam.

6


Năm 2014, nghiên cứu của Nguyễn Thanh Nhàn và các cộng sự đã sử dụng mơ
hình VAR để đo lường những tác động của CSTT đến TTTD tại các NHTM Việt Nam
giai đoạn 2001 - 2012. Kết quả của mô hình cho thấy mức cung tiền M2 và chênh lệch
lãi suất kỳ hạn 6 tháng có tác động mạnh đến TTTD theo hướng cùng chiều, lãi suất
chiết khấu, thâm hụt ngân sách cũng có tác động ngược chiều đến TTTD.
Có thể thấy, hầu hết các nghiên cứu trên thế giới đều khẳng định chính sách tiền
tệ có ảnh hưởng sâu rộng đến TTTD theo những khía cạnh khác nhau. Qua các bằng
chứng thực nghiệm, các tác giả trên đây đã chứng minh được: NHTW sử dụng các
công cụ của CSTT như công cụ lãi suất, dự trự bắt buộc, tỷ giá hối đối nhằm tác động
đến lượng cung, cầu tín dụng tại hệ thống NHTM, từ đó có thể kích cầu tiêu dùng, đầu
tư nhằm đạt được hiệu quả điều tiết như mong muốn. Bên cạnh đó, một số nghiên cứu
quốc tế cũng chứng minh mức độ tác động của CSTT đến TTTD, các nhân tố ảnh
hưởng và sự thay đổi đối tượng cấp tín dụng,... của NHTM hay những đặc điểm nào

của NHTM có ảnh hưởng đến mức độ tác động của CSTT đến tăng trưởng tín dụng
ngân hàng. Những nghiên cứu trên đây đều là tiền đề để có thể tìm hiểu những ảnh
hưởng cụ thể của CSTT đến tăng trưởng tín dụng Việt Nam, từ đó có thể hồn thiện
hơn cơng tác điều tiết CSTT và nâng cao chất lượng tín dụng tại hệ thống ngân hàng.
3. Mục tiêu của đề tài
Đề tài nghiên cứu nhằm thực hiện các mục tiêu như sau: (i) khái quát hóa các vấn
đề lý thuyết cơ bản về CSTT và tác động của CSTT đến TTTD của các NHTM; (ii)
tổng quan nghiên cứu về tác động của CSTT đến TTTD của các NHTM; (iii) thực hiện
nghiên cứu định lượng xác định sự tác động của CSTT đến TTTD của các NHTM Việt
Nam giai đoạn 2008-2018; (iv)đề xuất các khuyến nghị, các giải pháp nhằm hoàn thiện
CSTT tại Việt Nam trong giai đoạn sắp tới.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng đa dạng các phương pháp nghiên cứu như phương pháp nghiên
cứu thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp định tính và phương pháp
định lượng lượng hóa các biến số kinh tế,. Trong đó bao gồm hương pháp nghiên
cứu thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp, phương pháp định tính
được sử dụng để khái quát cơ sở lý luận, thực trạng và những khuyến nghị liên quan
đến CSTT và tác động của CSTT đến TTTD; phương pháp định lượng được sử dụng

7


trong việc xây dựng mơ hình kinh tế lượng hóa những tác động của CSTT đến TTTD,
từ đó có cái nhìn thực tế nhất về CSTT và TTTD tại Việt Nam.

5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài hướng đến đối tượng nghiên cứu là CSTT và TTTD tại hệ thống NHTM
Việt Nam (20 NH bao gồm cả NH tư nhân và quốc doanh ) trong phạm vi 11 năm từ
2008 đến 2018. Bên cạnh đó, đề tài cịn đưa ra cái nhìn tổng quan nhất về CSTT và
TTTD tại các quốc gia trên thế giới thông qua các tiền nghiên cứu trong nước và quốc

tế có liên qua.
6. Ket cấu nội dung đề tài
Đề tài bao gồm 4 chương:
Chương I: Cơ sở lý thuyết về CSTT và tác động của CSTT đến TTTD của các
NHTM
Chương II: Tác động của tác động của CSTT đến TTTD của các NHTM Việt
Nam giai đoạn 2008 - 2018
Chương III: Lượng hóa những tác động của tác động của CSTT đến TTTD của
các NHTM Việt Nam giai đoạn 2008 - 2018
Chương IV: Một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện cơ chế tác động của CSTT đến
TTTD của các NHTM Việt Nam

8


CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ TÁC ĐỘNG
CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG
1.1.

Chính sách tiền tệ

1.1.1.

Khái niệm chính sách tiền tệ

CSTT là chính sách kinh tế vĩ mơ do NHTW (hoặc cơ quan hữu trách về tiền tệ)
thực hiện. Thông qua việc tạo dựng một hành lang pháp lý trong hoạt động liên quan
đến tiền tệ và việc cung ứng các phương tiện thanh toán cần thiết cho nền kinh tế,
Ngân hàng trung ương (hoặc cơ quan hữu trách về tiền tệ) thực hiện điều tiết và kiểm
soát tiền tệ để đạt được các mục tiêu kinh tế vĩ mô của Chính phủ (Tơ Kim Ngọc và

Nguyễn Thanh Nhàn, 2019).
Chính sách tiền tệ có tầm quan trọng đối với nền kinh tế và được ví như hệ thống
mạch máu trong dịng chảy của thị trường tài chính. Đặc biệt nó là nhân tố quyết định
trong việc điều tiết lượng tiền của nền kinh tế. Thông qua CSTT, NHTW thực hiện
việc kiểm sốt được hệ thống tiền tệ để từ đó thực hiện các mục tiêu đề ra của mình.
1.1.2.

Mục tiêu của chính sách tiền tệ

1.1.2.1.

Mục tiêu cuối cùng

a. Ổn định giá cả, kiểm soát lạm phát
Theo Mishkin (2013), sứ mệnh hàng đầu của CSTT đó là ổn định giá cả, kiểm
sốt lạm phát. Nó có tầm quan trọng đặc biệt trong việc định hướng phát triển kinh tế
của đất mỗi quốc gia. Giá cả ổn định, lạm phát được kiềm chế sẽ hình thành mơi
trường đầu tư ổn định, kích thích phát triển kinh tế, phân bổ hiệu quả các nguồn lực xã
hội. Giá cả mất cân bằng, lạm phát quá cao hoặc q thấp gây méo mó thơng tin trên
thị trường, làm sai lệch các quyết định kinh tế, bất công bằng trong việc phân phối các
nguồn lực kinh tế, gây bất ổn định cho xã hội (Mishkin, 2013).
b. Tăng trưởng kinh tế

9


Đối với bất cứ quốc gia nào mục tiêu tăng trưởng kinh tế luôn là mục tiêu hàng
đầu và được phân phó bởi hầu hết các nguồn lực của quốc gia. Với CSTT, mục tiêu
tăng trưởng kinh tế cũng được ưu tiên hàng đầu. Bởi vì CSTT có thể ảnh hưởng tới
mức tiêu dùng, hàng hóa và của cải trong xã hội nên nó được xem như địn bẩy mạnh

mẽ nhất giúp mở rộng sản xuất, gia tăng sản lượng, kích thích tăng trưởng kinh tế.
Thơng qua mục tiêu tăng trưởng kinh tế, CSTTvừa phải đảm bảo sự gia tăng GDP thực
tế, vừa đảm bảo kinh tế phù hợp, cân đối, nâng cao khả năng cạnh tranh quốc tế của
quốc gia (Mishkin 2013).
c. Hạn chế tối đa tỷ lệ thất nghiệp, tạo công ăn việc làm
Hạn chế thất nghiệp tối đa, tạo công ăn việc làm đầy đủ là mục tiêu quan trọng
của CSTT. Đối với một quốc gia, thất nghiệp là nỗi ám ảnh khó nhằn nhất bởi nó gây
ra hàng loạt những vấn đề của xã hội như tệ nạn xã hội, mất cân bằng trong phân bổ
nguồn lực xã hội. Bởi vậy giảm tỷ lệ thất nghiệp góp phần thúc đẩy sự thịnh vượng
của xã hội (Mishkin, 2013). Đặc biệt, khi thất nghiệp gia tăng, các khoản trợ cấp thất
nghiệp cũng gia tăng làm cơ cấu trong chi tiêu ngân sách nhà nước và có thể gây mất
cân đối ngân sách, tác động trực tiếp đến luồng tiền phân phối trong xã hội. Tỷ lệ thất
nghiệp cũng ảnh hưởng trực tiếp đến chính sách tiền tệ, do vậy nó cũng được xếp là
nhiệm vụ hàng đầu của chính sách tiền tệ quốc gia.
1.1.2.2.

Mục tiêu trung gian

Để đạt được mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệ, các NHTW (hoặc cơ quan
hữu trách về tiền tệ) thường đề ra các mục tiêu trung gian. Mục tiêu trung gian có tác
động trực tiếp đến mục tiêu cuối cùng của CSTT, chịu tác động gián tiếp bởi các can
thiệp tiền tệ và chịu thay đổi mạnh mẽ nhất khi NHTW thay đổi mục tiêu hoạt động
của mình. Tùy theo chính sách của từng thời kỳ mà NHTW sẽ lựa chọn các mục tiêu
trung gian khác nhau, tuy nhiên các muc tiêu trung gian phải thỏa mãn các điều kiện
sau theo Mishkin (2013):
Thứ nhất: Có thể đo lường được: MTTG phải được đo lường chính xác, kịp thời
để giúp NHTW điều tiết CSTT ngay khi cần thiết. Bên cạnh đó, MTTG cũng giúp
NHTW trong việc cân nhắc lựa chọn chỉ tiêu cụ thể nào trong tổng lượng tiền cung
ứng và lãi suất.


10


Thứ hai: Có thể kiểm sốt được: Các mục tiêu trung gian của CSTT phải được
đặt dưới sự kiểm soát của NHTW, NHTW theo đó có thể điều chỉnh mục tiêu trung
gian cho phù hợp với định hướng của CSTT.
Thứ ba: có mối liên hệ chặt chẽ với mục tiêu cuối cùng: MTTG cần có mối liên
hệ chặt chẽ với mục tiêu cuối cùng để giúp NHTW dễ dàng liên hệ, hỗ trợ, phối hợp
các mục tiêu trong việc thực thi CSTT.
Thông thường, một trong hai mục tiêu trung gian quan trọng được chọn lựa đó là
lãi suất thị trường hoặc tổng khối tiền cung ứng.
a. Mục tiêu cung tiền :
Hình 1.1: Biến động lãi suất khi theo đuổi mục tiêu cung tiền

Nguồn: Tô Kim Ngọc và Nguyễn Thanh Nhàn (2019)
Tổng lượng tiền cung ứng bao gồm: Khối tiền M1(tiền tệ trong lưu thông và tiền
gửi không kỳ hạn tại NHTM), khối tiền M2 (gồm khối M1 và tiền gửi có kỳ hạn), khối
tiền M3 (gồm khối M2 và chứng khốn có tính lỏng cao).
Khi lựa chọn tổng lượng tiền cung ứng làm MTTTG (giả sử NHTW kỳ vọng sẽ
duy trì lượng tiền cung ứng là MS, lãi suất kỳ vọng i*). Khi mức cầu tiền tệ bất ổn dao
động từ MD' đến MD'' thì lãi suất sẽ biến động từ i' đến i''.
b. Mục tiêu lãi suất
Lãi suất là một biến số kinh tế vĩ mô vô cùng quan trọng, nó đóng vai trị như trái

11


tim trong hệ tuần hồn tài chính của mỗi quốc qua, nó tác động đến cả tổng cung và
tổng cầu của thị trường thông qua các quyết định các khoản chi của DN và và cư dân.
Bởi vậy rất nhiều quốc gia chọn lựa lãi suất làm mục tiêu trung gian để bình ổn nền

kinh tế.
Khi theo đuổi mục tiêu lãi suất, NHTW sẽ mức lãi suất kỳ vọng (lãi suất mục tiêu
target interest i*), cầu tiền là MD. Khi cầu tiền tệ không ổn định tại MD mà dao động
giữa MD' và MD'' (do nhu cầu nắm giữ tiền tệ của công chúng thay đổi), để đạt được
mức lãi suất kỳ vọng, NHTW sẽ thay đổi cung tiền từ M' đến M'' để hạn chế sự biến
động lãi suất thị trường so với mức lãi suất mục tiêu đã đề ra. Kết quả của cơ chế này
sẽ làm cơ số tiền cung ứng thay đổi (Tô Kim Ngọc và Nguyễn Thanh Nhàn, 2019).
Minh họa trên hình 1.2:
Hình 1.2: Biến động cung tiền khi theo đuổi mục tiêu lãi suất

Nguồn: Tô Kim Ngọc và Nguyễn Thanh Nhàn (2019)
1.1.2.3.

Mục tiêu hoạt động

Nếu trên con đường hoàn thành sứ mệnh của CSTT, ta coi mục tiêu cuối cùng là
đích đến, coi mục tiêu trung gian là chạm dừng thì mục tiêu hoạt động được coi là
điểm xuất phát quan trọng. Mục tiêu hoạt động bao gồm các chỉ tiêu có tác động trực
tiếp đến mục tiêu trung gian và qua thay đổi của các chỉ tiêu này, NHTW sẽ thay đổi
được xu hướng diễn biến của thị trường, do vậy nó có phản ứng nhanh nhạy với
CSTT. Các chỉ tiêu hoạt động thường được lựa chọn căn cứ vào mục tiêu trung gian là
lãi suất thị trường hay tổng lượng tiền ung ứng và thường là một số chỉ tiêu như: tổng

12


dự trữ của các NH trung gian, lãi suất ngắn hạn trên thị trường liên ngân hàng, hoặc lãi
suất tín phiếu kho bạc Nhà nước,...
1.1.1.4.


Mối quan hệ giữa các mục tiêu

Do có nhiều đặc điểm riêng biệt mà đơi khi các mục tiêu của CSTT không thống
nhất và hỗ trợ cho nhau, thậm chí cịn tương phản lẫn nhau. Mục tiêu kiểm sốt lạm
phát voi bình ổn giá cả trong ngắn hạn có tính tương phản.
Hình 1.3: Đường cong Philip ngắn và dài hạn

Nguồn: www.economicsheip.org
Trong ngắn hạn, đường cong Philip trong có xu hướng dốc xuống chứng tỏ thì
lạm phát và thất nghiệp tỷ lệ nghịch voi nhau. Điều này đã được chứng minh trong
nghiên cứu của nhà kinh tế học người Mỹ William Phillips năm 1960 của nhà kinh tế
học người Mỹ, A.W Philips. Cụ thể cứ giảm 1% lạm phát thì tỷ lệ thất nghiệp tăng 2%,
mặt khác, mức lạm phát quá thấp thì kinh tế dễ rơi vào tình trạng suy thối.
Trong dài hạn, cơ chế thị trường sẽ tự điều chỉnh tỷ lệ thất nghiệp về voi tỷ lệ tự
nhiên của nó (tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên được cấu thành từ tỷ lệ thất nghiệp tạm thời và
tỷ lệ thất nghiệp cơ cấu) do vậy khơng có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp.
1.2.

Khái quát về hoạt động tín dụng ngân hàng và tăng trưởng tín dụng

1.2.1.

Khái niệm hoạt động tín dụng ngân hàng và tăng trưởng tín dụng

Tín dụng (credit), xuất phát từ tiếng Latinh là credo - là sự tin tưởng, sự tín
nhiệm, được hiểu “là quan hệ chuyển nhượng một lượng giá trị (dưoi hình thức tiền tệ

13



hoặc hiện vật) từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian nhất định thu
hồi về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu” (Tơ Ngọc Hưng, 2016).
“Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng
(TCTD), với các nhà doanh nghiệp và cá nhân (bên đi vay), trong đó các TCTD
chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả
thuận, và bên đi vay có trách nhiệm hồn trả vơ điều kiện cả vốn gốc và lãi cho TCTD
khi đến hạn thanh tốn” (Tơ Ngọc Hưng, 2016).
Tăng trưởng tín dụng (Credit Growth) “là sự gia tăng về khối lượng tín dụng mà
ngân hàng cấp cho nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định” (Nguyễn Thùy
Dương, 2016). TTTD là chỉ tiêu dùng để đo lường tăng trưởng tín dụng và được tính
bằng tỷ lệ giữa mức độ tăng dư nợ tín dụng tại kỳ được so sánh với dư nợ tín dụng tại
kỳ gốc. Tùy theo mục đích sử dụng mà tốc độ tăng trưởng tín dụng có thể được tính so
với cùng kỳ năm trước, so với cuối tháng 12 năm trước, hoặc tăng trưởng hàng kỳ.
1.2.2.

Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng

Hoạt động TDNH bao hàm hoạt động của đa dạng các chủ thể trong nền kinh tế,
bởi tầm ảnh hưởng sâu rộng của nó mà các chủ thể, các cơng cụ và tồn bộ hệ sinh thái
nền kinh tế có nhiều tác động đến tốc độ tăng trưởng tín dụng ngân hàng. Ta có thể
phân loại các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng thơng qua hai nhóm chính:
1.2.2.1.

Nhóm nhân tố vĩ mơ

Tăng trưởng kinh tế
Mức độ tăng trưởng kinh tế (sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP)) có
tác động mạnh đến tăng trưởng tín dụng tại hệ thống NHTM. Khi GDP tăng, nền kinh
tế mở rộng sẽ kích cầu đầu tư và tiêu dùng trở lên mạnh mẽ hơn. Theo mơ hình IS LM, khi nền kinh tế tăng trưởng kéo theo cầu đầu tư tăng trưởng, từ đó khiến cầu tín
dụng tăng lên gây ra hiện tượng tăng trưởng tín dụng. Điều này cũng được minh chứng

rõ ràng trong các nghiên cứu của Kai Gou và Vahram S. (2011).
Tăng trưởng kinh tế không chỉ tác động đến cầu đầu tư mà còn tác động đến cầu
tiêu dùng, từ đó nhu cầu đi vay của cư dân cũng tăng lên, tác động đến TTTD tại
NHTM. Nền kinh tế mở rộng, thu nhập cá nhân ngày càng tăng lên đồng thời người

14


dân cũng lạc quan hơn vào nền kinh tế, họ sẵn sàng chi tiêu nhiều hơn, nhu cầu tiêu
dùng ngày càng cao kéo theo nhu cầu tín dụng cũng cao lên, thúc đẩy tăng trưởng tín
dụng. Các nghiên cứu của Takas (2010), Bakker và Guide (2010), Abiad cùng các
cộng sự (2010) hay nghiên cứu của Koyotaki và Moore (1997) về nhu cầu tín dụng để
mua nhà đã chứng minh điều đó.
Lạm phát
Tỷ lệ lạm phát là một chỉ số đo lường mức giá cả chung của nền kinh tế và nó
cũng có những tác động nhất định đến tăng trưởng tín dụng. Khi lạm phát tăng, giá cả
tăng, nhu cầu nắm giữ tiền giảm do chi phí nắm giữ tiền tăng, kênh gửi tiết kiệm do
vậy sẽ không phát huy nhiều tác dụng, người dân có xu hướng đầu tư vào các cơng cụ
khác ngồi tiền. Tình hình đó u cầu các NHTM tăng lãi suất huy động, do đó phải
tăng lãi suất cho vay khiến lượng tín dụng được cấp cũng giảm đi. Điều này được
chứng minh trong nhiều nghiên cứu như nghiên cứu của các nhà kinh tế học Kai Gou
và Vahram S. (2011), Bakker và Guide (2010), Barajas và cộng sự (2010).
Thị trường chứng khoán
Bên cạnh các NHTM, thị trường chứng khoán cũng là kênh quan trọng nhằm huy
động vốn cho nền kinh tế. Thị trường chứng khoán sẽ tập hợp các chủ thể, các nhu cầu
trao đổi vốn giữa các đối tượng khác nhau, bởi vậy vơ hình chung nó trở thành một đối
thủ của hoạt động TDNH. Đặc biệt ở các quốc gia có thị trường chứng khốn đang
phát triển rực rỡ thì điều này càng được bộc lộ rõ nét. Tuy nhiên, thị trường chứng
khoán phát triển một mặt cũng tác động cùng chiều đến tăng trưởng tín dụng khi các
chủ thể tham gia thị trường chứng khốn có nhu cầu vay vốn tại các NHTM để rót vốn

vào canh bạc trên thị trường chứng khốn hịng sớm sinh lời. Như vậy thị trường
chứng khốn phát triển cũng tạo đà cho TTTD tại NHTM.
Chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ của một quốc gia có tác động mạnh mẽ đến TTTD (cơ chế tác
động được làm rõ trong mục 1.3 của đề tài)
1.2.2.2.

Nhóm nhân tố vi mơ

-I- Nhóm nhân tố xuất phát từ NHTM

15


Đóng vai trị như các nhân tố nội tại, sẵn có, nhóm nhân tố thuộc về bản thân hệ
thống ngân hàng có tác động trực tiếp và sâu rộng đến tình hình tín dụng của ngân
hàng bao gồm khả năng và tính sẵn sàng trong việc cấp tín dụng của toàn hệ thống.
Các yếu tố này phụ thuộc vào khả năng huy động vốn, cơ cấu huy động vốn, mức độ
đầy đủ vốn và chất lượng tài sản của ngân hàng.
Quy mô và phạm vi hoạt động của Ngân hàng
Quy mô và phạm vi hoạt động của Ngân hàng là những chỉ tiêu quan trọng trong
việc đánh giá mức độ lớn mạnh của một ngân hàng và nó cũng có những tác động
khơng nhỏ trong tăng trưởng tín dụng. Quy mô và phạm vi hoạt động thể hiện qua số
vốn tự có, hệ thống các chi nhánh, sự phong phú các lĩnh vực hoạt động,.. .Những
nhân tố này càng lớn mạnh, khả năng được phép huy động vốn càng cao, NH càng dễ
dàng hơn trong việc thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời khả năng
tiếp cận khách hàng của ngân hàng càng cao, khả năng huy động vốn tăng lên góp
phần TTTD tại NHTM. Nghiên cứu của Peek và Rosengren (1995) và nghiên cứu của
Barajas (2010) đã khẳng định kết luận trên khi nghiên cứu thị trường tín dụng ở Mỹ,
kết quả nghiên cứu của Leonardo Gambacorta và Paolo Emilio Mistrulli năm (2003),

Gokhan Meral (2015) cũng cho kết quả tương tự.
Quy mô và chất lượng tài sản của NHTM
Với đặc điểm chuyên biệt của mình, tài sản của ngân hàng chủ yếu là các khoản
tín dụng, do vậy, quy mô và chất lượng tài sản ngân hàng được thể hiện hầu hết qua
tình hình tín dụng với các thông số như tỷ lệ dư nợ so với tổng tài sản, tổng dư
nợ,.. .Khi nợ quá hạn, nợ xấu phát sinh khiến cho lượng vốn để tiếp tục quay vòng cho
vay giảm xuống, chất lượng tài sản của ngân hàng thấp, NHTM sẽ phải trích lập dự
phịng rủi ro lớn hơn, làm giảm lợi nhuận của ngân hàng, khi đó ngân hàng buộc phải
điều chỉnh lại cơ cấu tín dụng, tập trung xử lý nợ xấu, do vậy cũng ảnh hưởng lớn đến
lượng cung tín dụng và tình hình TTTD của ngân hàng. Điều này được làm rõ trong
nghiên cứu của Ivo Arnold, Clemens Kool và Katharina Raabe (2011), Burcu Aydin
và Deniz Igan (2010).
Khả năng huy động vốn của Ngân hàng

16


×