ũ
ũ
ũ
ũ
ũ
ũ
,
.
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
□ PHÂN VIỆN BẮC NINH
□
\
O
ũ
ũ
ũ
ũ
ũ
ũ
0
□ ɪ ʌ_____________________________________________________________□
ũ
J
ũ
ũ
ũ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
DỰ THI CẤP HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
□ NĂM HỌC 2020 - 2021
ũ
□ □
^
_
TÊN ĐỀ TÀI
ũ
J
ũ
ũ
ũ
0
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ GÂYRA CĂNG THẲNG TRONG
ũ
J
HỌC TẬP ĐẾN SINH VIÊN TRƯỜNG HỌC VIỆN NGÂN HÀNG -
J
PHÂN VIỆN BẲC NINH
Sinh viên thực hiện:
Ngô Thị Thu Trang: Lớp: NHB-BN Mã sinh viên: 21A4011215
Phạm Thị Tươi: Lớp: NHB-BN Mã sinh viên: 21A4011258
Trần Minh Thu: Lớp: TCB-BN Mã sinh viên: 21A4011242
GVHD: ThS. Lê Thị Mỹ Huyền
BẮC NINH 2021
i
ii
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ xi
DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT xii
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU xiii
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU 1
1.1.
Các khái niệm cơ bản về stress
1
• _____________________________________________________
1.1.1.
Khái niệm stress
1
• _____________________________________________________
1.1.2.
Khái niệm stress trong học tập của” sinh viên 2
1.1.3.
Phân loại stress
1.1.4.
Các biểu hiện và mức độ stress
3
• • _________________________________________________
1.1.5.
Nguyên nhân gây ra stress 4
1.1.6.
“Đặc điểm của sinh viên đại học
1.1.7.
Đặc điểm “của sinh viên Học Viện Ngân Hàng - Phân Viện Bắc Ninh” 6
1.2.
2
5
Các mơ hình nghiên cứu lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến căng thẳng
sinh viên 6
1.2.1.
Mô hình nghiên cứu của tác giả Vũ Việt Hằng và Phan Thị Cẩm Linh
(2015) 6
1.2.2.
Các nghiên cứu định tính về thực trạng căng thẳng trong học tập của
sinh viên 7
1.3.
Đề xuất các giả thiết và mơ hình nghiên cứu.8
1.3.1.
Mơ hình nghiên cứu đề xuất 8
1.3.2.
Các giả thuyết nghiên cứu 9
iii
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.1.
Quy trình và thiết kế bộ câu hỏi nghiên cứu 11
2.1.1.
Quy trình nghiên cứu:11
2.1.2.
Thiết kế bảng hỏi.12
2.2.
Mầu nghiên cứu.12
2.3.
Thu thập dữ liệu 13
2.4.
Kỹ thuật phân tích 13
2.5.
Mơ tả thống kê mầu nghiên cứu 15
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN CĂNG THẲNG
TRONG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN 20
3.1.
Thực trạng căng thẳng trong học tập của sinh viên Trường Học Viện Ngân
Hàng - Phân Viện Bắc Ninh.20
3.1.1.
Đặc điểm của mầu khách thể nghiên cứu 20
3.1.2.
Đánh giá thực trạng áp lực học tập của sinh viên Trường Học Viện
Ngân Hàng - Phân Viện Bắc Ninh 21
3.2.
Những yếu tố ảnh hưởng đến căng thẳng trong học tập của sinh viên 25
3.2.1.
Thiếu thời gian giải trí. 25
3.2.2.
Khơng có phương pháp học tập phù hợp 26
3.2.3.
Ảnh hưởng từ kết quả học tập 27
3.2.4.
Nỗi sợ thất bại 28
3.2.5.
Quá tải trong học tập. 28
3.2.6.
Khó khăn về tài chính.29
3.2.7.
Cạnh tranh giữa các sinh viên 30
3.2.8.
Sự lo lắng, căn thẳng trong học tập 30
iv
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
4.1.
Kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha 31
4.1.1.
Thang đo “Thiếu thời gian giải trí ”31
4.1.2.
Thang đo Khơng có phương pháp học tập phù hợp 31
4.1.3.
Thang đo Ảnh hưởng từ kết quả học tập.32
4.1.4.
Thang đo Nỗi sợ thất bại. 33
4.1.5.
Thang đo Quá tải trong học tập 33
4.1.6.
Thang đo Khó khăn về tài chính.34
4.1.7.
Thang đo Cạnh tranh giữa các sinh viên. 35
4.1.8.
Thang đo Sự lo lắng. căng thẳng tronghọc tập 35
4.1.9.
Kết luận của phân tích Cronbach’s Alpha 36
4.2.
Phân tích nhân tố khám phá EFA 37
4.2.1.
Phân tích nhân tố khám phá EFA với biến độc lập.37
4.2.2.
Phân tích nhân tố EFA với biến phụ thuộc. 41
4.3.
Phân tích tương quan Pearson.42
4.4.
Phân tích hồi quy đa biến 44
4.5.
Kiểm tra các giả định hồi quy.46
4.5.1.
Phân phối chuẩn của phần dư 46
4.5.2.
Liên hệ tuyến tính giữa biến độc lập và biến phụ thuộc.47
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 49
5.1.
Kết quả và ý nghĩa đóng góp của nghiên cứu 49
5.1.1.
Tóm tắt nội dung nghiên cứu 49
5.1.2.
Những kết quả đạt được của nghiên cứu 50
v
5.2.
Một số hàm ý nhằm đối phó với tình trạng căng thẳng ở sinh viên và biện
pháp triển khai áp dụng vào thực tiễn 52
5.2.1.
Đối với nhântố “Nỗi sợ thất bại”
5.2.2.
Đối với nhântố “Thiếu thời gian giải trí”53
5.2.3.
Đối với nhântố “Khó khăn về tài chính”54
5.2.4.
Đối với nhântố “Khơng có phương pháp học tập phù hợp”54
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
“HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ 56
ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 56
PHỤ LỤC 58
• • ________________________________________________________________
STT Tên bảng
Trang
1
Bảng 2.1: Đặc điểm nhân khẩu học của người tham gia khảo sát
15
2
Bảng 2.2: Mô tả chi tiết về các yếu tố tác động đến căng thẳng
19
trong học tập của sinh viên trường HVNH - PVBN
3
Bảng 3.1: Đặc điểm mẫu khách thể nghiên cứu
20
4
Bảng 3.2: Thực trạng áp lực học tập của sinh viên.
23
5
Bảng 4.1. Thống kê độ tin cậy của thang đo “ Thiếu thời gian giải 31
trí
6
Bảng 4.2: Thống kê tổng biến quan sát của thang đo “ Thiếu thời
gian giải trí”
vi
31
52
7
Bảng 4.3: Thống kê độ tin cậy của thang đo “Khơng có phương
pháp học tập phù hợp”
31
8
Bảng 4.4 : Thống kê tổng biến quan sát của thang đo “Khơng có
32
phương pháp học tập phù hợp”
9
Bảng 4.5: Thống kê độ tin cậy của thang đo “Ảnh hưởng từ kết
32
quả học tập.”
10
Bảng 4.6 : Thống kê tổng biến quan sát của thang đo “Ảnh
32
hưởng
11
từ kết quả học tập”
Bảng 4.7: Thống kê độ tin cậy của thang đo “Nối sợ thất bại”
12
Bảng 4.8 : Thống kê tổng biến quan sát của thang đo “Nỗi sợ thất 33
33
bại ”
13
Bảng 4.9: Thống kê độ tin cậy của thang đo “Quá tải trong học
33
tập”
14
Bảng 4.10: Thống kê tổng biến quan sát của thang đo “Quá tải
34
trong học tập
15
Bảng 4.11: Thống kê độ tin cậy của thang đo “Khó khăn về tài
34
chính”
16
Bảng 4.12: Thống kê tổng biến quan sát của thang đo “Khó khăn
34
về tài chính”
17
Bảng 4.13: Thống kê độ tin cậy của thang đo “Cạnh tranh giữa
vii
35
các sinh viên”
18
Bảng 4.14: Thống kê tổng biến quan sát của thang đo “Cạnh
35
tranh giữa các sinh viên ”
19
Bảng 4.15: Thống kê độ tin cậy của thang đo “Sự lo lắng. căng
35
thẳng trong học tập ”
20
Bảng 4.16: Thống kê tổng biến quan sát của thang đo “Sự lo lắng
36
căng thẳng trong học tập”
21
Bảng 4.17: Kiểm định KMO và Bartlett của biến độc lập
37
22
Bảng 4.18: Tổng phương sai được trích của biến độc lập
38
23
Bảng 4.19: Ma trận xoay thành phần nhân tố
39
24
Bảng 4.20: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng trong học
40
tập đối với sinh viên trường HVNH - PVBN
25
Bảng 4.21: Thống kê độ tin cậy của thang đo “Gánh nặng cuộc
41
sống”
26
Bảng 4.22: Kiểm định KMO và Barlett của biến phụ thuộc
viii
42
27
Bảng 4.23: Tổng phương sai được trích của biến phụ thuộc
42
28
Bảng 4.24: Ma trận thành phần
43
29
Bảng 4.25: Bảng phân tích tương quan
44
30
Bảng 4.26: Tóm tắt mơ hình phân tích hồi quy
45
31
Bảng 4.27: ANOVAa
46
32
Bảng 4.28: Hệ số hồi quy tuyến tính bội
49
33
Bảng 5.1: Kết quả của kiểm định giả thuyết và đưa ra kết luận.
52
ix
ST
T
Tên hình
1
Hình 1.1: Mơ hình nghiên cứu của Vũ Việt Hằng và Phan Thị
Cẩm Linh (2015)
Trang
7
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỊ THỊ
2
Hình 1.2: Mơ hình nghiên cứu đề xuất
9
3
Hình 2.1 : Quy trình nghiên cứu
11
5
Hình 4.1. Biểu đồ tần số phân dư chuẩn hóa histogram
47
6
Hình 4.2. Biểu đồ Scatter Plot kiểm tra giả định liên hệ tuyến tính
48
x
STT Từ ngữ gốc
Ký hiệu viết tắt
1
Học viện Ngân Hàng
HVNH
^2
Học viện Ngân Hàng -DANH
Phân viện
Bắc Ninh
HVNH
- PVBN
MỤC
CÁC TỪ
NGỮ
VIẾT TẮT
^3
Thiếu thời gian giải trí
TTGGT
Nỗi sợ thất bại
NSTB
^5
Gánh nặng cuộc sống
GNCS
^6
Cạnh tranh giữa các sinh viên
CTGCSV
~ĩ
Khơng có phương pháp học tập
KCPPHT
1
Kết quả học tập
KQHT
xi
xii
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
1.1.
Lý luận thực tiễn.
Trong những năm gần đây, có nhiều hiện tượng stress (căng thẳng) dẫn đến trầm
cảm hoặc nghiêm trọng hơn là tự tử. Ở Việt Nam, gánh nặng học tập và tác động của nó
đến học sinh đã và đang được xã hội quan tâm nhiều hơn khi ngày càng xuất hiện nhiều
các bệnh nhân trầm cảm và những vụ tử tự do stress gây ra.
Hiện tượng stress xảy ra ở mọi lĩnh vực trong cuộc sống hàng ngày và tương đối
phổ biến ở lứa tuổi sinh viên. Họ phải đối mặt với quá nhiều áp lực trong môi trường học
tập mới. Sinh viên châu Á thường có gánh nặng học tập cao. Căng thẳng học tập là một
nguyên nhân quan trọng dẫn đến một loạt các vấn đề tinh thần và rối loạn cách hành xử,
chẳng hạn như trầm cảm, lo lắng và hành vi tự tử.
Căng thẳng học tập ở sinh viên đại học là một chủ đề được quan tâm trong nhiều
năm và gần đây đã thu hút sự quan tâm của một loạt các nghiên cứu tập trung vào mối
liên hệ giữa căng thẳng và hiệu suất học tập. Quan tâm đến căng thẳng trong sinh viên
đại học có liên quan đến sự thừa nhận rằng căng thẳng quá mức có hại cho kết quả học
tập và có thể dẫn đến bỏ học. Áp lực học tập, thiếu thời gian dành cho cá nhân và hạn chế
tài chính có thể làm tăng thêm căng thẳng bình thường của cuộc sống và bắt đầu có ảnh
hưởng tiêu cực đến sinh viên.
Đối với nhiều sinh viên đại học, cuộc sống đại học là một bước chuyển lớn trong
cuộc sống vì họ có cơ hội quyết định những việc cần làm mà không chịu ảnh hưởng quá
mức của cha mẹ. Họ được quyền đưa ra các quyết định khác nhau liên quan đến tất cả
các khía cạnh của cuộc sống của họ như học tập, đời sống xã hội và các hoạt động giải
trí. Ngồi ra, phần lớn xã hội tin rằng tốt nghiệp một đại học tốt với điểm số cao là tấm vé
vô cùng quan trọng để có một cơng việc tốt, lương cao và địa vị mong muốn. Kết quả là,
các sinh viên phải gián tiếp chịu nhiều yếu tố gây căng thẳng chủ yếu liên quan đến thành
công trong học tập.
2. Thực trạng nghiên cứu.
xiii
Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt của các trường Đại học hiện nay,
khơng chỉ có nhà trường chạy đua mà chính các sinh viên cũng hết sức nỗ lực để phát
triển và tìm cho mình một chỗ đứng nhất định trong tương lai.
Học Viện Ngân Hàng (tên tiếng anh là: Banking Academy of Vietnam, viết tắt là:
BAV) đang ngày càng khẳng định vị thế của mình so với các trường đại học trong khối
ngành đào tạo về lĩnh vực tiền tệ - tín dụng - ngân hang và một số ngành và chuyên
ngành khác theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. HVNH là trường đại học đào tạo
nhân lực chất lượng cao và nghiên cứu khoa học chuyên sâu trong lĩnh vực kinh tế ứng
dụng. Đây là nơi mọi khát khao khám phá về tri thức đều được thỏa mãn, mỗi sinh viên
đều được truyền cảm hứng để hiện thực hóa các ý tưởng và hành động vì một thế giới tốt
đẹp hơn. HVNH xứng đáng là một nơi để sinh viên có thể gửi gắm ước mơ và tương lai
của mình. Chính vì thế, áp lực không chỉ đến từ kiến thức môn học, cạnh tranh giữa các
sinh viên, về tương lai mà tài chính cũng có thể là một gánh nặng đối với nhiều gia đình
hay chính bản thân các sinh viên.
Tuy nhiên, mức độ hiểu biết về hiện tượng stress của sinh viên HVNH - PVBN
chưa cao và không đồng đều. Sinh viên Trường HVNH - PVBN thường bị stress vì
những nguyên nhân khác nhau, biểu hiện, hậu quả và cách thức ứng phó của sinh viên khi
bị stress là khá đa dạng. Stress sẽ làm ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như kết quả học tập
của sinh viên. Sự căng thẳng trong học tập mà hầu hết các sinh viên phải đối mặt là do
thói quen học tập chưa tốt, chẳng hạn như quản lý thời gian kém. Hoặc các vấn đề về mối
quan hệ cả ở nhà và ở trường đại học cũng góp phần gây ra căng thẳng (Shaikh et al,
2004).
Bên cạnh đó, các trường đại học cũng ln chạy đua với những thế mạnh của mình
về nghiên cứu, hợp tác phát triển, thành tích quốc gia, quốc tế mà chưa thực sự có nhiều
các hoạt động nhằm giúp cho sinh viên phát triển từ bên trong, đặc biệt là về tâm lý.
Nhiều sinh viên chưa ý thức được tầm quan trọng của việc cân bằng giữa công việc, học
tập và cuộc sống, từ đó dẫn đến những căng thẳng và hậu quả khơng đáng có, gây ảnh
hưởng xấu đến bản thân sinh viên, gia đình và xã hội.
xiv
Từ những cơ sở nêu trên, nhóm tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu “Tác động của
các yếu tố gây ra căng thẳng trong học tập đến sinh viên trường Học Viện Ngân Hàng
-
Phân Viện Bắc Ninh ”. Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định mức độ căng
thẳng
và đánh giá các yếu tố liên quan đến nguyên nhân gây căng thẳng cho sinh viên
trong
trường đại học, cụ thể là sinh viên thuộc trường HVNH - PVBN.
3. Mục đích nghiên cứu:
Bài nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng mức độ và những tác động gây nên sự
căng thẳng trong học tập của sinh viên tại trường HVNH - PVBN. Nghiên cứu lý luận và
thực tiễn để từ đó xác định các nguyên nhân, biểu hiện gây nên stress trong đời sống ở
sinh viên và tìm ra các biện pháp giúp nâng cao hiểu biết cho sinh viên về hiện tượng
stress, từ đó sinh viên sẽ biết cách ứng phó, hạn chế được những hậu quả đáng tiếc khi bị
stress.
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu:
-
Đối tượng nghiên cứu: Hiện tượng stress trong đời sống của sinh viên HVNH PVBN.
-
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng về mức độ và các yếu tố gây ra stress
trong đời sống của sinh viên, nguyên nhân, biểu hiện, hậu quả và cách ứng phó khi
bị
stress trong đời sống của sinh viên.
-
Khách thể nghiên cứu: 159 sinh viên trường HVNH - PVBN.
-
Thời gian thực hiện khảo sát từ 1/4/2021 - 20/4/2021
5. Hạn chế của những nghiên cứu trước, những điểm mới và đóng góp của đề
tài
Một số bài nghiên cứu về thực trạng sự căng thẳng, stress của sinh viên tại một số
trường Đại học mà tác giả đang theo học như (ĐH Ngoại Ngữ - Huế, Đại học KHXH và
Nhân văn - ĐHQGTP.HCM) trước ở Việt Nam chủ yếu là nghiên cứu thực trạng, và sử
dụng phương pháp định tính, phỏng vấn mẫu ngẫu nhiên để xem xét cả tổng thể, chưa sử
xv
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã áp dụng và kế thừa mơ hình đã được chứng
minh và cơng nhận tại các trường ĐH nổi tiếng ngồi nước. Từ đó đưa mơ hình về và sử
dụng định tính, kết hợp kiểm định đo cronbach alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA
để thiết kế nội dung các yếu tố và bảng hỏi sao cho phù hợp với đối tượng nghiên cứu là
sinh viên đang học tập tại trường HVNH - PVBN vào để xác định các yếu tố theo cách
định lượng, phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết.
Những điểm mới trong nội dung bài nghiên cứu được thể hiện rõ trong các câu
hỏi:
-
Những yếu tố nào tác động đến sự lo lắng căng thẳng của sinh viên trong
học tập tại trường HVNH - PVBN?
-
Thực trạng căng thẳng trong học tập của sinh viên tại trường HVNH PVBN?
-
Có những giải pháp, chiến lược đối phó nào để hạn chế tình trạng stress,
căng thẳng trong học tập của sinh viên tại trường HVNH - PVBN?
6. Phương pháp nghiên cứu.
a) Phương pháp nghiên cứu lý luận
Mục đích: Tìm hiểu lịch sử vấn đề nghiên cứu, các phương pháp tiếp cận và
nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu đã có, xây dựng hệ thống khái niệm công cụ và
phương pháp tiếp cận phù hợp với mục đích nghiên cứu.
b) Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
•
Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu
Trong nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu
nhiên. Phương pháp dựa trên các đặc điểm và tính chất của mẫu khảo sát để thể suy ra
được các đặc điểm và tính chất của cả tổng thể đó.
•
Phương pháp thu thập dữ liệu
Nghiên cứu này bao gồm một bảng khảo sát với sự tham gia của các sinh viên
đang theo học tất cả các chương trình đào tạo tại trường HVNH - PVBN. Mục tiêu của
cuộc khảo sát đầu tiên là khám phá cấu trúc nhân tố, tính nhất quán nội bộ, đánh giá độ
xvi
tin cậy của dự thảo thang đo ESSA và sự mạnh mẽ của cấu trúc 8 nhân tố được thiết lập
trước đó.
Phương pháp thứ nhất là điều tra bằng bảng hỏi, dùng hình thức làm khảo sát
online và phát phiếu điền trực tiếp, sau đó thu về và nhập lại dữ liệu khảo sát vào bảng
kết quả.
Phương pháp thứ hai là nghiên cứu định tính, được thực hiện bằng phương pháp
phỏng vấn trực tiếp với một số học sinh đang theo học các khoa khác nhau của trường
trường HVNH - PVBN. Mục tiêu của nghiên cứu định tính nhằm xác định được những
yếu tố gây ra căng thẳng và cách sinh viên vượt qua căng thẳng đó, từ đó đưa ra những
kiến nghị hợp lý và thực tế hơn.
• Phương pháp phân tích thống kê: Sử dụng cơng cụ SPSS 20
Quy trình xử lý và phân tích số liệu: Kiểm định độ tin cậy của thang đo
Cronbach’s Alpha để kiểm định sự liên quan giữa các thang đo trong mỗi biến độc lập.
Thử nghiệm giả thuyết và phân tích hồi quy các nhân tố.
7. Cấu trúc bài báo cáo nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu bao gồm 5 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và mơ hình nghiên cứu: Cơ sở lý thuyết: Các lý thuyết, học
thuyết, mơ hình làm nền tảng cho việc nghiên cứu, tóm tắt các nghiên cứu đã được kiểm
định tại một số nước trên thế giới, đề xuất mơ hình nghiên cứu.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu: Xây dựng thang đo, cách thức chọn mẫu, biến
quan sát, cơng cụ thu thập dữ liệu, q trình thu thập thơng tin, kỹ thuật phân tích dữ liệu,
kiểm định thang đo, kiểm định mơ hình, hồi quy tuyến tính.
Chương 3: Thực trạng, nguyên nhân dẫn đến căng thẳng trong học tập ở sinh viên:
thực trạng, nguyên nhân dẫn đến sự căng thẳng trong học tập của sinh viên, từ đó đánh
giác mức độ căng thẳng trong học tập của sinh viên trường HVNH - PVBN.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu: Trình bày kết quả nghiên cứu và đánh giá kết quả
nghiên cứu.
xvii
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị: Tóm tắt, thảo luận kết quả nghiên cứu, đóng góp ý
nghĩa thực tiễn của đề tài, đề xuất một số giải pháp áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực
tiễn, hạn chế của đề tài và hướng đề xuất nghiên cứu tiếp theo.
xviii
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Các khái niệm cơ bản về stress
1.1.1.
Khái niệm stress
“Stress là phản ứng của cơ thể trước bất kỳ áp lực, yếu tố tác động nào đến sức
khỏe tinh thần và đời sống vật chất của con người”.
Vấn đề về stress đã được các nhà nghiên cứu quan tâm, tìm hiểu, nghiên cứu từ rất
nhiều năm trước. Giờ đây, nó ngày càng phổ biến và đem lại nhiều tác động tiêu cực đến
con người. Nó ảnh hưởng đến tâm sinh lý, suy nghĩ, lối sống và cách hành xử không chỉ
ở người trưởng thành mà còn là trẻ em và thanh thiếu niên hiện nay.
Hans Selye đã đưa ra định nghĩa stress theo quan điểm sinh học, ông cho rằng
stress là một trạng thái được thể hiện trong một hội chứng bao gồm tất cả các biến đổi
không đặc hiệu trong một hệ thống sinh học.
V.P. Dintrenko và B.G. Mesiriakova cũng đưa ra quan điểm của mình về stress
dưới góc độ tâm lý: “Stress - trạng thái căng thẳng tâm lý xuất hiện ở con người trong
quá trình hoạt động ở những điều kiện khác nhau, khó khăn của đời sống hằng ngày,
cũng như trong những điều kiện đặc biệt”.
Trong những năm của thập niên 80, nhà nghiên cứu L.A. Kitaepxmux đã tổng hợp
những quan điểm khác nhau về stress một cách tương đối rõ ràng và đầy đủ:
-
Stress là một tác động mạnh mẽ có ảnh hưởng tiêu cực đến cơ thể, quan
điểm này đã tồn tại trong khoảng thời gian khá lâu, tuy nhiên nó lại trùng lặp với
khái
niệm nguyên nhân gây ra căng thẳng.
-
Stress là những phản ứng mạnh mẽ của con người trước những tác động
của tác nhân gây căng thẳng, cách hiểu này khá phổ biến đối với thực trạng áp lực
công
việc và học tập ngày nay.
-
Stress có ảnh hưởng mạnh ở nhiều mặt, ảnh hưởng tốt hoặc không tốt tới cơ
1
Những quan điểm trên của tác giả đều khẳng định một điểm rằng stress là phản
ứng mạnh của cơ thể trước những yếu tố tác động khác nhau của môi trường, nhìn chung,
nó gây ảnh hưởng tiêu cực đến con người. Tuy nhiên, stress được biểu hiện ở nhiều dạng,
không phải phản ứng mạnh nào của cơ thể cũng là stress và khơng phải chỉ có phản ứng
mạnh mới là biểu hiện của stress. Tùy thuộc vào tính cách và nội tâm cá nhân mà mỗi
người có một cách biểu hiện stress khác nhau.
Theo Giáo sư Tô Như Khuê, một người đã nhiều năm nghiên cứu sự căng thẳng
cảm xúc của các chiến sĩ quân đội nhân dân Việt Nam trong chiến đấu cho rằng: “Stress
tâm lý chính là những phản ứng không đặc hiệu xảy ra một cách chung khắp, do các yếu
tố có hại về tâm lý xuất hiện trong các tình thế mà con người chủ quản thấy là bất lợi
hoặc rủi ro, ở đây vai trò quyết định khơng chủ yếu do tác nhân kích thích, mà do sự đánh
giá chủ quan về tác nhân đó”.
Qua những định nghĩa, quan điểm khác nhau về stress đến từ các tác giả ở trong và
ngoài nước như đã nêu trên, chúng tôi xin phép được đưa ra quan điểm cá nhân của nhóm
như sau: “Stress là một phản ứng mạnh mẽ của cơ thể trước những tác nhân gây căng
thẳng, phản ứng này đe dọa hoặc gây hại, nó tạo ra những ảnh hưởng tiêu cực tới đời
sống tinh thần của con người”.
1.1.2.
Khái niệm stress trong học tập của sinh viên
Ngày nay, con người ngày càng phải đối mặt với nhiều loại áp lực, những áp lực
này đến từ gia đình, cơng việc, học tập, những mối quan hệ xã hội... Đặc biệt là thế hệ trẻ
hiện nay, mà lực lượng chính đó chính là sinh viên hiện đang học tập tại các trường đại
học. Stress trong học tập được hiểu là phản ứng tâm lý-sinh học của sinh viên trước
những tác động từ phía mơi trường học tập (gia đình, nhà trường.) đang đe dọa, gây hại
tới sự cân bằng cảm xúc, ảnh hưởng xấu tới cơ thể sinh viên.
1.1.3.
Phân loại stress
Có nhiều cách phân loại khác nhau về stress, điều đó phụ thuộc vào những tiêu chí
được dùng để phân loại và những quan điểm khác nhau của từng tác giả. Dưới đây là hai
cách phân loại stress phổ biến và phù hợp với thực trạng sinh viên hiện nay.
1.1.3.1.
Phân loại dựa vào mức độ stress.
2
Hans Selye phân loại stress theo mức độ stress, bao gồm eustress và distress.
Eustress (Tích cực) là stress bình thường, cơ thể tác động lại mơi trường, kích
thích hoạt động của chủ thể, giúp cho chủ thể đối phó được, thích nghi với hồn cảnh khó
khăn và áp lực. Loại stress này có vai trị hết sức quan trọng trong việc duy trì sự cân
bằng đời sống con người, khơng có loại stress này tâm lý con người sẽ khơng thể phát
triển toàn diện.
Distress (Tiêu cực) là phản ứng khi khả năng thích nghi bình thường của chủ thể
bị rối loạn, nó vượt ngưỡng chịu đựng của chủ thể, gây ra sự mất cân bằng và khả năng
thích nghi với áp lực của chủ thể trong cuộc sống.
1.1.3.2.
Phân loại dựa vào nguyên nhân stress
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra stress. Con người phải chịu nhiều tác động đến từ
môi trường tự nhiên và mơi trường xã hội, chính những tác động này đã gây nên stress.
Stress sinh thái: Đây là loại sinh thái phát sinh từ mối quan hệ giữa mơi trường
bên trong và mơi trường bên ngồi cơ thể. Những hoạt động hằng ngày của con người
đều tuân theo nhịp sinh học của cơ thể. Nhịp sinh học của cơ thể lại chịu ảnh hưởng bởi
nhịp sinh thái của môi trường tự nhiên và môi trường xã hội. Bởi vậy, việc thay đổi thói
quen sinh hoạt đột ngột và thiếu kiểm soát sẽ gây ra sự mất cân bằng của cơ thể, dẫn đến
stress sinh thái mà ý thức con người khó có thể kiểm sốt được, ảnh hưởng trực tiếp tới
sức khỏe tâm lý và sinh lý của con người.
Stress tâm lý xã hội xuất phát từ tâm lý nhóm xã hội, trình độ tâm lý và tính cách
mỗi cá nhân trong các mối quan hệ xã hội. Những yếu tố này gây nên những biến đổi,
thậm chí là rối loạn trong đời sống tâm lý của con người.
Stress do sự thất vọng: Con người thường cảm thấy thất vọng về bản thân khi
không đạt được điều mình mong muốn, chưa đạt tới sự kỳ vọng của người khác, khủng
hoảng lòng tin, sự hụt hẫng, thất bại trong các mối quan hệ xã hội, giao tiếp ứng xử...
1.1.4.
1.1.4.1.
Các biểu hiện và mức độ stress
Biểu hiện của stress
Stress được thể hiện dưới hai góc độ: Biểu hiện về mặt sinh lý và biểu hiện về mặt
tâm lý.
3
Biểu hiện qua góc độ sinh lý được thể hiện qua hành vi, dấu hiệu cơ thể của con
người khi có áp lực, khủng hoảng đột ngột. Những biểu hiện đó có thể quan sát được
bằng mắt như tim đập mạnh và nhanh, thở gấp, mồ hơi nhiều hơn bình thường, run rẩy,
mặt đỏ hoặc nhợt nhạt. Những tình huống này nếu khơng được xử lý tốt có thể gây nên sự
suy sụp về thể chất, tiêu hao năng lượng cơ thể của chủ thể.
Biểu hiện qua góc độ tâm lý khó khăn hơn so với việc nhận biết stress qua góc độ
sinh lý, nó khơng chỉ đơn thuần là bản năng của con người, mà cịn có sự kiểm soát của ý
thức một cách chủ động. Biểu hiện của stress về mặt tâm lý được thể hiện ở sự thay đổi
hoạt động của các quá trình tâm lý, trạng thái tâm lý, thuộc tính tâm lý. Nó cũng được thể
hiện qua xúc cảm, biểu hiện thái độ của mình như yêu thương căm giận, ghét bỏ, say mê,
sung sướng, buồn chán, hạnh phúc, trầm lặng... Tùy theo tính chất tác động của những
kích thích, tùy theo tình trạng sức khỏe và trạng thái tâm lý mà con người có những phản
ứng cảm xúc khác nhau.
1.1.4.2.
Mức độ của stress
Mức độ stress là mức đáp ứng của cơ thể đối với mơi trường. Chúng tơi cho rằng
stress con người có thể tự cảm nhận được có thể chia thành 3 mức độ sau:
Mức độ 1: Rất căng thẳng: Ở mức độ này con người cảm thấy cực kì căng thẳng
về mặt tâm lý, nó làm cho con người cảm thấy áp lực, khó chịu muốn thốt khỏi. Mức độ
này gây ra những ảnh hưởng tiêu cực, làm giảm chất lượng công việc và có thể gây hại
đến sức khỏe con người.
Mức độ 2: Căng thẳng: Con người cảm thấy bị căng thẳng ở mức độ trung bình.
Chủ thể có thể kiểm soát, điều chỉnh các hoạt động để thoát khỏi trạng thái này.
Mức độ 3: Ít căng thẳng: Là trạng thái con người cảm thấy bình thường hoặc bị
căng thẳng ở mức độ nhẹ. Ở mức độ này mọi hoạt động vẫn diễn ra bình thường, khơng
gây ảnh hưởng xấu đến chủ thể.
1.1.5.
1.1.5.1.
Nguyên nhân gây ra stress
Các yếu tố bên ngoài
Yếu tố từ mơi trường gia đình: Quan hệ gia đình là một trong những yếu tố quan
trọng ảnh hưởng đến lối sống, tình cảm, cách suy nghĩ và hành xử của sinh viên. Căng
4
thẳng phát sinh khi gia đình áp đặt, kỳ vọng q cao, thường xun gây áp lực vơ hình
cho con cái hoặc anh chị em. Bản thân sinh viên sẽ cảm thấy buồn bực, chán nản khi
không đạt được kỳ vọng của cha mẹ và những người thân trong gia đình.
Yeu tố từ mơi trường học tập: Sinh viên cảm thấy căng thẳng khi phải đối mặt với
nhiều vấn đề đến từ mơi trường học tập, cụ thể: lịch trình học tập quá dày đặc, bài tập
ngày càng gia tăng, phương pháp giảng dạy của thầy cô, sức ép kỳ thi, thầy cô cho điểm
không công bằng, vi phạm kỷ luật học tập, căng thẳng trong quan hệ với thầy cô và các
bạn cùng lớp, lớp học quá đông, không gian học tập không yên tĩnh, kết quả học tập kém,
thiếu sự giúp đỡ của bạn bè và thầy cô.
1.1.5.2.
Các yếu tố bên trong
Bên cạnh các nguyên nhân bên ngoài thì các ngun nhân bên trong cũng đóng vai
trị hết sức quan trọng gây ra stress trong học tập của sinh viên.
Yếu tố sức khỏe: Những chuyển biến sinh lý trong cơ thể gây ảnh hưởng đến đời
sống bình thường của chúng ta như: bệnh tật, sự giới hạn cử động của cơ thể, sự biến đổi
sinh lý tùy lứa tuổi như thiếu niên, thanh niên, trung niên và cao niên.
Yếu tố tâm lý: Đó là trình độ thích nghi của các thuộc tính tâm lý bao gồm năng
lực, tình cảm, nhu cầu, trình độ nhận thức, kinh nghiệm của chủ thể. Những chấn động
tâm lý, sự thay đổi đột ngột trong đời sống tinh thần, những dồn nén từ thời thơ ấu... là
một trong những biểu hiện của nguyên nhân gây ra stress.
1.1.6.
Đặc điểm của sinh viên đại học
Sinh viên khi bước chân vào cánh cổng trường đại học, đồng nghĩa với việc sinh
viên sẽ phải thích nghi với một ngôi trường mới và phương pháp học tập mới. Mơi
trường đại học khác với các hình thức học phổ thông ở cách thức học tập và phương pháp
học. Sinh viên khơng cịn được thầy cơ hướng dẫn sát sao nữa mà thay vào đó sinh viên
sẽ tự học tập nghiên cứu, tìm tịi, khám phá kiến thức có trong sách vở. Những mơn học
khi cịn ở cấp phổ thơng sẽ được trải dài qua các năm nhưng ở đại học thì mỗi một mơn
học chỉ diễn ra và hồn thành mơn đó trong vài tháng. Vì vậy, địi hỏi sự tập trung cao
độ, nỗ lực học tập, tinh thần tự học của sinh viên rất nhiều. Hơn thế nữa, khi trở thành
5