NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
—
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP NGÀNH NĂM 2015
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH ĐĨI VỚI
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT NAM SAU SÁP NHẬP
MÃ SÓ: DTNH.13/2015
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: TS. PHẠM TIẾN ĐẠT
HÀ NỘI - 2016
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP NGÀNH NĂM 2015
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH ĐÓI VỚI
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỒ PHẦN
VIỆT NAM SAU SÁP NHẬP
MÃ SÓ: DTNH.13/2015
Chủ nhiệm đề tài:
Thư ký đề tài:
Thành viên tham gia:
STT
Học hàm, học vị
TS. Phạm Tiến Đạt
ThS. Phạm Mỹ Linh
TS. Nguyễn Thành Lê
TS. Đỗ Thị Vân Trang
ThS. Lương Minh Hà
ThS. Nguyễn Hồng Hiệp
ThS. Nguyễn Quỳnh Chi
ThS. Lê Thị Thu Hằng
ThS. Vũ Hương Quỳnh
Vai trị
Chức vụ, Cơ quan cơng tác
Chủ nhiệm
đề tài
Phó Chủ nhiệm khoa Tài chính, Học
viện Ngân hàng
Họ tên
1
TS. Phạm Tiến Đạt
2
ThS. Phạm Mỹ Linh
3
TS. Nguyễn Thành Lê
Thư ký
Chuyên viên Viện NCKH Ngân
đề tài HÀhàng,
viện Ngân hàng
NỘIHọc
- 2016
Thành
viên
Tổng Giám đốc Ngân hàng SHB
4
TS. Đỗ Thị Vân Trang
Thành
viên
Giảng viên khoa Tài chính, Học viện
Ngân hàng
5
ThS. Lương Minh Hà
Thành
viên
Giảng viên khoa Tài chính, Học viện
Ngân hàng
6
ThS. Nguyễn Hồng Hiệp
Thành
viên
Phó Chủ nhiệm bộ mơn ĐGTS &
MBSNDN, khoa Tài chính, Học viện
Ngân hàng
7
ThS. Nguyễn Quỳnh Chi
Thành
viên
Giảng viên khoa Tài chính, Học viện
Ngân hàng
8
ThS. Lê Thị Thu Hằng
Thành
viên
Giảng viên khoa Tài chính, Học viện
Ngân hàng
9
ThS. Vũ Hương Quỳnh
Thành
viên
Chuyên viên Viện NCKH Ngân
hàng, Học viện Ngân hàng
MỤC LỤC
MỤC LỤC.................................................................................................................i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU.......................................................................................4
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI SAU SÁP NHẬP.................................................12
1.1.
LÝ THUYẾT VỀ SÁP NHẬP TRONG HỆ THỐNG
NGÂNHÀNG
THƯƠNG MẠI..................................................................................................... 12
1.1.1. Tổng quan về sáp nhập...............................................................................12
1.1.2. Sáp nhập trong hệ thống ngân hàng thương mại.........................................14
1.2.
LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI SAU SÁP NHẬP..........................................................................21
1.2.1. Khái niệm về QTTC đối với các NHTM sau sáp nhập............................... 21
1.2.2. Nội dung QTTC đối với các NHTM sau sáp nhập..................................... 21
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến QTTC đối với các NHTM sau sáp nhập.........32
1.3.
KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI SAU SÁP NHẬP.................................................35
1.3.1. Một số thương vụ sáp nhập ngân hàng điển hình.......................................36
1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam............................................................ 45
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI SAU SÁP NHẬP Ở VIỆT NAM..................................................49
2.1.
TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI VIỆT NAM.....................................................................................................49
2.2.
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI VIỆT NAM SAU SÁP NHẬP........................................................................ 54
2.2.1. Lập dự báo tài chính................................................................................... 54
2.2.2. Lập kế hoạch tài chính............................................................................... 56
2.2.3. Quản trị khoản phải thu.............................................................................. 58
2.2.2. Hiệu quả tài chính sau sáp nhậpcủa các NHTM.........................................67
2.3.
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊTÀI CHÍNH CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI........................................................................................83
i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
2.3.1. Kết quả đạt được........................................................................................
83
2.3.2. Hạn chế...................................................................................................... 85
2.3.3. Ngun nhân..............................................................................................87
CHƯƠNG 3 MƠ HÌNH ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM SAU SÁP
NHẬP
......................................................................................................92
3.1.
GIỚI THIỆU MƠ HÌNH..........................................................................92
3.2.
SỐ LIỆU....................................................................................................93
3.3.
CÁC GIẢ THIẾT VÀKẾT QUẢ NGHIÊN CỨU SƠ BỘ.......................99
3.4.
CÁC KẾT LUẬN.....................................................................................107
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM SAU SÁP NHẬP...........109
4.1.
QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TẠI CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM........................................................109
4.1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước đối với sự phát triển ngân hàng thương
mại
.................................................................................................... 109
4.1.2. Định hướng nâng cao hiệu quả QTTC tại các NHTMCP Việt Nam sau sáp
nhập
112
4.2.
GIẢI PHÁP..............................................................................................113
4.2.1. Nhóm giải pháp về nội dungquảntrị tài chính..........................................113
4.2.2. Nhóm giải pháp nâng cao năng lựctàichính.............................................116
4.2.3. Nhóm giải pháp khác................................................................................123
4.3.
MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ......................................................................128
4.3.1. Về phía Chính phủ.................................................................................... 128
4.3.2. Về phía NHNN......................................................................................... 129
4.3.3. Đối với Bộ Tài ch nh .............................................................................. 133
KẾT LUẬN........................................................................................................... 136
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................137
PHỤ LỤC.............................................................................................................. 140
Chữ viết tắt
Viết đầy đủ
BCTC
Báo cáo tài chính
Cơng ty trách nhiệm hữu hạn mua bán nợ Việt
DATC
HDBank
M&A
Nam
NHTMCP phát triển Thành phố Hồ Chí Minh
Mua bán và sáp nhập
ii
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHTMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTW
Ngân hàng trung ương
Ngân hàng thương mại cổ phần Đại chúng Việt
PVcombank
QTRR
Nam
Quản trị rủi ro
QTTC
Quản trị tài chính
SCB
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn
SHB
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gịn - Hà Nội
TCTD
Tổ chức tín dụng
VAMC
Cơng ty quản lý tài sản các tổ chức tín dụng
iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tình hình tài chính của Wells Fargo sau khi nhận sáp nhập Wachovia......37
Bảng 1.2: So sánh một số chỉ tiêu tài chính của GTB và OCB trước khi sáp nhập....42
Bảng 1.3: Một số chỉ tiêu tài chính của OCB trước và sau sáp nhập...........................43
Bảng 2.1: Thống kê các thương vụ mua cổ phiếu số lượng lớn của đối tác nước ngoài
đối với NHTMCP Việt Nam giai đoạn năm 2005-2010..............................................49
Bảng 2.2: Các thương vụ sáp nhập NHTM giai đoạn 2011 - 2015..............................53
Bảng 2.3: Tốc độ tăng các nhóm nợ của SHB trước và sau sáp nhập (so theo Quý)... 61
Bảng 2.4: Tình hình biến động Tổng Tài sản của 4 NHTM giai đoạn 2012 - 2014 .... 67
Bảng 2.5: Cơ cấu tài sản của 04 NHTM sau sáp nhập................................................ 69
Bảng 2.6: Chất lượng nợ của Habubank trước sáp nhập và SHB sau sáp nhập...........71
Bảng 2.7: Cơ cấu nguồn vốn của các NHTM sau sáp nhập qua các năm....................75
Bảng 2.8: Khả năng sinh lời của các NHTM sau sáp nhập giai đoạn 2011 - 2014......80
Bảng 3.1: Nhận định ảnh hưởng của sáp nhập tới môi trường kinh doanh..................94
Bảng 3.2: Đánh giá về các bộ phận chịu ảnh hưởng lớn nhất từ sáp nhập..................95
Bảng 3.3: Nhận định về thời gian xử lý nợ xấu sau sáp nhập......................................95
Bảng 3.4: Đánh giá ảnh hưởng sáp nhập tới chi phí dự phịng tín dụng tại NHTM .... 96
Bảng 3.5: Các biến phạm trù được sử dụng trong nghiên cứu....................................99
Bảng 3.6: Kết quả hồi quy mối liên hệ giữa đánh giá về việc cắt giảm nhân sự, khác
biệt văn hóa với mơi trường làm việc sau sáp nhập..................................................100
Bảng 3.7: Mối liên hệ giữa các khả năng nhận định cắt giảm nhân sự, khác biệt văn
hóa tới mơi trường làm việc của nhân viên sau sáp nhập..........................................101
Bảng 3.8: Kết quả hồi quy mối liên hệ giữa đánh giá về hiệu quả hoạt động của ban
lãnh đạo sau sáp nhập và những thay đổi về mạng lưới hoạt động ảnh hưởng đến việc
quản lý nợ xấu sau sáp nhập......................................................................................102
Bảng 3.9: Kết quả hồi quy mối liên hệ giữa đánh giá về kiểm sốt tín dụng và quản lý
rủi ro có ảnh hưởng đến việc quản lý nợ xấu sau sáp nhập.......................................103
4
Bảng 3.10: Ket quả hồi quy mối liên hệ giữa đánh giá về việc tăng mạng luới hoạt
động, hiệu quả hoạt động quản lý rủi ro tín dụng và kiểm sốt tín dụng tới quản lý nợ
xấu sau sáp nhập.......................................................................................................104
Bảng 3.11: Ket quả hồi quy đánh giá của nhân viên ngân hàng về kiểm sốt tín dụng
và tăng lãi suất cho vay ảnh huởng tới quy trình quản lý rủi ro................................105
Bảng 3.12: Kết quả hồi quy ảnh huởng của sự xáo trộn sau sáp nhập và thay đổi thu
nhập tới đánh giá về mơi truờng kinh doanh ngân hàng............................................106
Hình 1.1: Sơ luợc quy trình lập dự báo tài chính trong NHTM.................................22
Hình 1.3: Các mảng hoạt động của BAC ngay sau sáp nhập.....................................39
Hình 2.1: Quy trình QTTC của NHTM.....................................................................54
Hình 2.2: Quy trình dự báo truớc - trong - sau của NHTM nhận sáp nhập................56
Hình 2.3: Cơ chế lập kế hoạch tài chính tại một số NHTM.......................................58
Hình 2.4: Cơ cấu cho vay của SCB giai đoạn 2012 - 2014........................................68
Hình 2.5: Sự thay đổi thu nhập và chi phí của các NHTM sau sáp nhập...................77
Hình 3.1: Phân bố thu thập dữ liệu............................................................................ 93
Hình 3.2: Nhận định về ảnh huởng của thuơng vụ tới tình hình kinhdoanh tại ngân
hàng sau sáp nhập.......................................................................................................94
Hình 3.3: Đánh giá về việc môi truờng làm việc bị xáo trộn sau sáp nhập................96
Hình 3.4: Đánh giá về xung đột văn hóa trong NHTM sau sáp nhập........................97
Hình 3.5: Đánh giá về thu nhập của nguời lao động ở NHTM sau sáp nhập.............98
Hình 3.6: Ý kiến các nhân viên ngân hàng về việc cắt giảm nhân sự sau sáp nhập ....
98
Hình 3.7: Khác biệt văn hóa ảnh huởng tới mơi truờng làm việc sau sáp nhập........102
Hình 3.8: Ảnh huởng của thời gian xáo trộn sau sáp nhập và thay đổi thu nhập tới môi
truờng làm việc của nhân viên ngân hàng.................................................................106
Hộp 1.1: Khung pháp lý cho hoạt động sáp nhập liên quan đến các ngân hàng Mỹ ... 40
Hộp 1.2: Tóm tắt khung pháp lý cho hoạt động sáp nhập liên quan đến các ngân hàng
tại Ấn Độ..................................................................................................................... 44
5
Hộp 2.1: Các thương vụ mua bán, sáp nhập, hợp nhất tiêu biểu năm2011-2013 ......51
Hộp 2.2: Các thương vụ sáp nhập tiêu biểu năm 2015.............................................. 52
Hộp 2.3: Một số giải pháp xử lý nợ xấu của SHB.....................................................73
Hộp 4.1: Vận hành của VAMC và DATC................................................................118
Hộp 4.2: Một số nội dung về chuẩn mực kế toán số 11 - Hợp nhấtkinh doanh........130
Phụ lục 1: CÁC CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA 4 NHTMCP VIỆT NAM
SAU SÁP NHẬP......................................................................................................140
Phụ lục 2: ĐO LƯỜNG SỰ KHÁC BIỆT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÁC NHTM
TRƯỚC VÀ SAU SÁP NHẬP................................................................................. 158
Phụ lục 3: CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA NHTM SAU
SÁP NHẬP............................................................................................................... 162
Phụ lục 4: PHIẾU ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT CÁN BỘ CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI THAM GIA SÁP NHẬP.................................................................168
Phụ lục 5: PHIẾU PHỎNG VẤN CHUYÊN SÂU CÁN BỘ QUẢN LÝ CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI SAU SÁP NHẬP...................................................172
6
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01/03/2012 của Thủ tướng Chính phủ “Cơ
cấu lại hệ thống các TCTD giai đoạn 2011 - 2015” xác định rõ quan điểm, định
hướng, giải pháp và lộ trình thực hiện tái cơ cấu các TCTD Việt Nam trong giai đoạn
2011 - 2015, trong đó quan điểm cơ bản là tập trung lành mạnh hóa tình hình tài chính
của các NHTM, trước hết là tập trung vào một số các ngân hàng hoạt động yếu kém,
không hiệu quả. Giải pháp được đưa ra trong đề án là khuyến khích việc sáp nhập, hợp
nhất, mua lại các TCTD theo nguyên tắc tự nguyện nhằm tăng nhanh quy mô vốn và
lành mạnh tình hình tài chính của các tổ chức tín dụng, góp phần vào việc phát triển hệ
thống ngân hàng với số lượng, quy mô các ngân hàng hợp lý, phù hợp với điều kiện
kinh tế- xã hội của Việt Nam, hoạt động theo hướng hiện đại, an toàn và hiệu quả.
Kết quả thực hiện Đề án tái cơ cấu TCTD thông qua sáp nhập các NHTM thời
gian vừa qua đã có những chuyển biến tích cực, đem lại hiệu quả kinh doanh khả quan
và góp phần làm lành mạnh tài chính các NHTM sau sáp nhập. Cụ thể như giảm tỷ lệ
nợ xấu, quản trị thanh khoản, hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng sau sáp nhập đều
có những chuyển biến khả quan. Tuy nhiên, nhìn lại một cách tổng thể thì việc tái cấu
trúc hệ thống ngân hàng Việt Nam mới thành công bước đầu và được xem như một
bức tranh đang còn dở dang (Lê Quốc Hội, 2013).
Một trong những vấn đề đặt ra trong quá trình sáp nhập, hợp nhất, mua lại các
doanh nghiệp nói chung và các NHTM nói riêng là vấn đề QTTC sau sáp nhập. Thất
bại về các chính sách tài chính, sự sụt giảm lợi nhuận, khơng thành cơng trong mục
tiêu cắt giảm tài chính... là các nguyên nhân dẫn đến thất bại thương vụ sáp nhập.
QTTC không chỉ đánh giá, định giá NHTM trước khi tiến hành sáp nhập mà cịn
nghiên cứu, phân tích để đưa ra quyết định điều chỉnh các vấn đề về tài chính nhằm đạt
được hiệu quả kinh doanh trong NHTM mới sau sáp nhập.
Thực tiễn cho thấy ở Việt Nam, trong các NHTM sáp nhập với nhau, hầu hết có
ít nhất một bên là tham gia là ngân hàng nhỏ, hoạt động kém, chứa đựng nhiều rủi ro,
tình hình tài chính khó khăn...Đa phần các NHTM sau sáp nhập đều giảm sút về hiệu
quả hoạt động do ảnh hưởng từ sáp nhập. Để không ảnh hưởng đến hình ảnh trước đây
của mình, việc nâng cao QTTC đối với các NHTM này là hết sức cần thiết và quan
trọng trong việc giúp các NHTM tận dụng được các thế mạnh của hai bên, hoạt động
hiệu quả và phát triển bền vững.
Vì vậy, việc nghiên cứu hệ thống lý luận, kinh nghiệm trên thế giới trong
QTTC, đặc biệt là QTTC sau sáp nhập, cũng như đánh giá thực trạng của hoạt động
1
QTTC tại các NHTM sau sáp nhập nhằm đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả
QTTC trong thời gian tới vơ cùng cần thiết. Vì vậy, đề tài “Quản trị tài chính đối với
các NHTMCP Việt Nam sau sáp nhập” đuợc triển khai nghiên cứu nhằm giải quyết
những yêu cầu đặt ra từ thực tiễn trên.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu các giải pháp để hồn thiện QTTC nhằm tối thiểu hóa chi phí
cần thiết với thời gian ngắn nhất để NHTM sau sáp nhập hồi phục và từng buớc phát
triển. Cụ thể hơn, nội dung tập trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
Câu hỏi nghiên cứu:
- Ngân hàng nhận sáp nhập cần phải bỏ các khoản chi phí nào cho quá trình sáp
nhập của NHTM (truớc, trong và sau sáp nhập).
- Việc dự báo, lập kế hoạch tài chính và quản trị các khoản phải thu có ý nghĩa
thế nào trong việc tối thiểu hóa chi phí của NHTM sau sáp nhập?
- Những nhân tố tác động tới QTTC của NHTM sau sáp nhập? Giải pháp để
hoàn thiện QTTC của các NHTM sau sáp nhập?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tuợng nghiên cứu: QTTC đối với các NHTM sau sáp nhập.
Phạm vi nghiên cứu:
- Thời gian: từ năm 2011 - 2015. Đây là khoảng thời thực hiện Đề án 254 về tái
cơ cấu các NHTM thông qua sáp nhập, trong đó tập trung vào tái cơ cấu các NHTM
yếu kém.
- Khơng gian: Khơng tính các thuơng vụ sáp nhập tự nguyện giữa các ngân
hàng “ngang bằng” hay ngân hàng bị mua lại với giá 0 đồng, trong số 08 thuơng vụ
sáp nhập giữa các ngân hàng “mạnh - yếu”, nhóm nghiên cứu tập trung vào 04 thuơng
vụ hoàn tất sáp nhập trong giai đoạn 2012 - 2013 do có thời gian, dữ liệu đủ dài để
nghiên cứu. Các NHTM sau sáp nhập là: NHTMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB),
NHTMCP Sài Gòn (SCB), NHTMCP Đại chúng Việt Nam (PVcombank) và
NHTMCP phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank).
- Nội dung: tập trung vào 04 nội dung là lập dự báo, lập kế hoạch tài chính,
quản trị khoản phải thu và phân tích hiệu quả tài chính theo đặt hàng của cơ quan quản
lý. Đề tài không đi sâu vào khía cạnh tổ chức thực hiện quản trị tài chính.
- Góc độ nghiên cứu: chun gia độc lập để đánh giá và đề xuất giải pháp
4. Phương pháp và mơ hình nghiên cứu của đề tài
4.1. Cách tiếp cận mơ hình lý thuyết
Cách tiếp cận từ góc độ ngân hàng đóng vai trị chính, chủ đạo trong các thuơng
vụ sáp nhập (ngân hàng nhận sáp nhập) và đặc biệt là tiếp cận từ ngân hàng mới sau
2
sáp nhập. Cách tiếp cận này giúp việc so sánh hiệu quả hoạt động ngân hàng truớc và
sau sáp nhập đuợc rõ ràng hơn.
Nội dung nghiên cứu sử dụng phuơng pháp định luợng kết hợp với phuơng
pháp định tính truyền thống nhu tổng hợp, so sánh, phân tích các chỉ số tài chính,
phuơng pháp nghiên cứu tình huống điển hình để nghiên cứu về tác động của các nhân
tố ảnh huởng đến công tác QTTC của NHTM Việt Nam sau sáp nhập.
Dữ liệu đuợc lấy từ các báo cáo tài chính của 04 NHTM giai đoạn từ 2011 2014, khảo sát, phỏng vấn trực tiếp các cán bộ quản lý của 04 NHTM sau sáp nhập.
Ngoài ra nguồn số liệu còn đuợc thu thập từ NHNNVN, Stox Plus, VPBS..., và các
cơng trình khoa học khác có liên quan.
4.2. Mơ hình đánh giá nhân tố tác động đến tình hình tài chính của các NHTM sau
sáp nhập
- Mơ hình hồi quy logistic
Nhóm nghiên cứu lập bảng hỏi các cán bộ ngân hàng sau sáp nhập. Sau đó
nghiên cứu sử dụng mơ hình hồi quy logistic (logistic regression model), trong đó
phuơng pháp hồi quy mơ hình tuyến t nh đối với các biến phân loại (phạm trù)
(Baseline categorical logit) là phuơng pháp chủ đạo trong các phép tính tốn.
- Kiểm định Wilcoxon
Thực hiện đo luờng sự khác biệt giữa hiệu quả hoạt động của ngân hàng truớc
và sau hợp nhất, sáp nhập thông qua sử dụng kiểm định Wilcoxon về dấu của hạng
trong đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
nhu ROA, ROE, NIM. của NHTM sau sáp nhập.
5. Tổng quan nghiên cứu
5.1. Tổng quan trong nước:
Tại Việt Nam, M&A vẫn là một lĩnh vực khá mới mẻ và chỉ thực sự thu hút sự
chú ý của các nhà nghiên cứu từ sau khi có các điều kiện cần thiết cho hoạt động này
phát triển, đặc biệt là sự ra đời của các Luật quan trọng từ năm 2004 trở lại đây. Tuy
nhiên, các nghiên cứu chủ yếu xoay quanh hoạt động M&A và M&A trong lĩnh vực tài
chính - ngân hàng nói chung chứ chua đi sâu vào vấn đề quản trị ngân hàng và QTTC
của các NHTM. Duới đây là một số nghiên cứu nổi bật:
Hoàng, Dũng và Châu Hà (2009) đã công bố một nghiên cứu tổng quát về hoạt
động M&A tại Việt Nam nói chung giai đoạn 1990 - 2009. Với nghiên cứu này, các
tác giả sử dụng các công cụ của thống kê, mô tả để nêu bật đặc trung của hơn 200
thuơng vụ M&A tại Việt Nam. Một trong những kết quả đáng chú ý là một tỷ lệ không
nhỏ vốn cho M&A đuợc tập trung vào lĩnh vực tài chính ngân hàng, đặc biệt trong giai
đoạn 2005 - 2008. Tuy nhiên, vì là một trong những nghiên cứu đầu tiên về hoạt động
3
M&A tại Việt Nam giai đoạn 1990 - 2009 nên các kết quả mới chỉ dừng lại ở việc
khái quát hóa đặc tính của M&A tại Việt Nam giai đoạn đó, diễn ra ở hầu hết các
ngành, lĩnh vực chứ chua chi tiết cho lĩnh vực tài chính - ngân hàng. Thêm vào đó, từ
giai đoạn 2009 đến nay cũng có nhiều thay đổi về M&A trong khối các TCTD nhu sự
can thiệp của Đề án tái cơ cấu các TCTD năm 2012 của NHNN; trong đó thúc đẩy
hoạt động tái cơ cấu NHTM bằng nhiều biện pháp và M&A đuợc coi là biện pháp
khơng thể thiếu.
Nguyễn Hịa Nhân (2009) với bài nghiên cứu “M&A ở Việt Nam: Thực trạng
và giải pháp cơ bản”. Ở đây tác giả có nghiên cứu và đua ra một số giải pháp ngắn gọn
mang tính chất một bài báo khoa học, chua tập trung đi sâu nghiên cứu về hoạt động
M&A trong lĩnh vực ngân hàng, thời gian nghiên cứu của bài báo chỉ đến thời điểm
năm 2009.
Bùi Thanh Lam (2009) với bài “M&A trong lĩnh vực ngân hàng: thực trạng và
xu huớng”, nghiên cứu hoạt động M&A tập trung vào lĩnh vực ngân hàng, tác giả có
nêu lên việc dự đốn xu huớng phát triển của hoạt động này trong lĩnh vực ngân hàng.
Tuy nhiên tác giả chua có sự nghiên cứu về các truờng hợp M&A điển hình, tại thời
điểm này cũng chua thực sự có nhiều hoạt động M&A ngân hàng đúng nghĩa, tác giả
cũng chua đua ra đuợc giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM
sau hoạt động M&A.
Kể từ 2009 tới nay, các nghiên cứu M&A trong lĩnh vực tài chính ngân hàng
xuất hiện với mật độ dày hơn - có lẽ bởi tính cấp thiết của các kết luận đối với thị
truờng và các nhà hoạch định chính sách. Một trong số này là việc áp dụng Nguyên lý
Atabay vào hệ thống NHTM tại Việt Nam của Đinh Việt Hòa và Nguyễn Phú Hà
(2010). Sử dụng nguyên lý căn bản về hợp tác và đầu tu, các tác giả khẳng định rằng
M&A theo huớng NHTM nhỏ sáp nhập vào NHTM lớn hơn để tăng khả năng hoạt
động là biện pháp khả thi. Tuy vậy, biện pháp này cũng chứa đựng những bất cập nhu
làm mất tính riêng có của NHTM nhỏ hơn (thuơng hiệu, chủ quyền, vị thế tài chính
trên thị truờng và khả năng kiểm sốt thị truờng). Thêm vào đó, nếu các NHTM nhỏ
cùng tự nguyện để hợp tác tạo nên một ngân hàng mới lớn hơn duới sự hỗ trợ về mặt
pháp lý của Nhà nuớc thì cũng có thể ảnh huởng đến tính cạnh tranh của thị truờng, do
làm tăng độc quyền Nhà nuớc. Đây là một trong những vấn đề quan trọng nhất mà các
nhà tạo lập chính sách cần quan tâm khi đua ra các văn bản quy phạm pháp luật định
huớng hoạt động M&A nói chung và M&A trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng nói
riêng. Trong nghiên cứu này, các tác giả cũng một lần nữa khẳng định tính cần thiết về
một khung pháp lý hoàn chỉnh định huớng cho M&A trong các NHTM.
4
Bài nghiên cứu “Đánh giá hiệu quả hoạt động của một số NHTMCP tại Việt
Nam sau khi mua bán và sáp nhập” của tác giả Nguyễn Bích Ngân (2015) sử dụng mơ
hình kinh tế luợng với phạm vi nghiên cứu với chỉ tiêu đầu ra là Hiệu quả lợi nhuận
(Chi phí lãi vay, Chi phí hoạt động), Hiệu quả sản xuất (Tiền gửi khách hàng) trong
phạm vi nghiên cứu 2 NHTM sau M&A là SCB, LVBP đã cho kết quả nghiên cứu
hiệu quả lợi nhuận SCB sụt giảm (0,676-0,393), Hiệu quả của LVBP tăng (1,4792,541), có phân tích chi tiết cả hiệu quả 3 ngân hàng truớc khi sáp nhập thành SCB.
Hiệu quả sản xuất cả 2 ngân hàng đều tăng, các ngân hàng tham gia sáp nhập 1 đều có
hiệu quả sản xuất và hiệu quả kinh doanh thấp hơn ngân hàng nhận sáp nhập.
Bài nghiên cứu của ThS. Thân Thị Thu Thủy trên Tạp chí Tài chính khảo cứu
các thuơng vụ M&A trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng tại Việt Nam từ truớc tới
nay đã đua ra một số kết luận. Tác giả cho rằng tỷ lệ sở hữu tối đa của nhà đầu tu nuớc
ngoài (10%) trong các NHTM làm hạn chế khả năng hỗ trợ và chuyển giao công nghệ,
hạn chế hiệu quả của hoạt động hợp lực, cộng huởng đáng lẽ các NHTM sẽ đạt đuợc
nhờ thực hiện M&A. Bài viết cũng một lần nữa khẳng định sự cần thiết của M&A giữa
NHTM nhỏ với NHTM lớn, ngoài việc nâng cao năng lực hoạt động, còn để tránh sự
lũng đoạn của khối ngoại với một trong những huyết mạch của hệ thống kinh tế Việt
Nam. Tuy nhiên, hạn chế khá lớn của bài viết là những kết luận tác giả đua ra chua
đuợc kiểm định thực chứng cụ thể mặc dù tác giả có liệt kê các thuơng vụ cần quan
tâm. Do vậy, làm giảm đi t nh tin cậy của bài viết. Thêm nữa, các đánh giá sau sáp
nhập mà đặc biệt là đánh giá về tài chính và QTTC khá chung chung. Dau vậy, đây
cũng là một nghiên cứu có giá trị, ít nhất nó chứng tỏ rằng cũng có những thuơng vụ
M&A đáng kể thời gian qua, giống nhu Hoàng, Dũng và Châu Hà (2009) đã liệt kê.
Luận án tiến sĩ “Tài chính trong sáp nhập các doanh nghiệp ở Việt Nam” của
tiến sĩ Nguyễn Thị Minh Huyền (2009) cũng nghiên cứu những vấn đề lý luận về tài
chính trong sáp nhập doanh nghiệp và nghiên cứu các kinh nghiệm của thế giới về tài
chính trong sáp nhập doanh nghiệp. Trên cơ sở nghiên cứu ứng dụng các kinh nghiệm
của thế giới, đề xuất các giải pháp hoàn thiện về vấn đề tài chính trọng tâm trong sáp
nhập doanh nghiệp và điều kiện để áp dụng chúng ở Việt Nam.
Phạm Thị Bích Luơng (2006) trong luận án “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động của các NHTM Nhà nuớc Việt Nam hiện nay” đã tập trung nghiên cứu vào đối
tuợng là các NHTM Nhà nuớc, khơng phải NHTM nói chung và đối tuợng nghiên cứu
cũng không gắn với hoạt động M&A trong lĩnh vực ngân hàng. Do đó đối tuợng và
1
Đuợc hiểu là ngân hàng bị sáp nhập (phân biệt với ngân hàng nhận sáp nhập)
5
phạm vi nghiên cứu của tác giả không trùng với đối tượng và phạm vi nghiên cứu của
đề tài.
Luận án của Nguyễn Thị Diệu Chi (2014) với cơng trình “Phát triển hoạt động
mua bán và sáp nhập trong lĩnh vực tài chính ngân hàng Việt Nam”. Đây là cơng trình
mới nhất vừa được công bố năm 2014. Qua nghiên cứu, đánh giá số liệu thứ cấp về
thực trạng số lượng, giá trị và chất lượng của các thương vụ M&A trong lĩnh vực
TCNH Việt Nam giai đoạn 2007 đến 2013, đề tài thấy được có sự tác động tích cực
của hoạt động M&A liên quan tới 3 nhóm tổ chức là NHTM, cơng ty chứng khốn và
cơng ty bảo hiểm để tìm mối liên hệ mất thiết giữa tình hình kinh doanh hiện tại của
doanh nghiệp và khả năng doanh nghiệp sẽ thực hiện hoạt động mua bán và sáp nhập.
Đề tài không đi vào nghiên cứu hoạt động M&A trong riêng lĩnh vực ngân hàng.
Luận văn của thạc sĩ Nguyễn Thị Hải Yến (2012) “Thực trạng M&A trong lĩnh
vực ngân hàng tại Việt Nam hiện nay - trường hợp của 3 Ngân hàng Đệ Nhất-Tín
Nghĩa-Sài Gịn” đã chỉ ra những dấu hiệu cho thấy hiệu quả về tài chính của thương
vụ đối với các bên tham gia sau khi thủ tục M&A hồn tất. Các dấu hiệu đó thể hiện ở
lợi thế quy mô, gia tăng hiệu quả quản lý và nghiệp vụ ngân hàng, tăng hiệu quả vận
hành... Nhưng điểm hạn chế của luận văn là chỉ tập trung vào một tình huống nghiên
cứu cụ thể và theo lơ-gic thống kê, có thể đây khơng đại diện cho tồn ngành NH. Mặt
khác, hạn chế đáng nói hơn cả là quãng thời gian đánh giá chưa đủ dài để nhận định về
tính chất hậu M&A của một thương vụ.
Đỗ Quỳnh Trang (2010) với luận văn “Vai trò của tư vấn và rà sốt tài chính
trong hoạt động mua bán và sáp nhập (M&A) tại Việt Nam”. Ở luận văn này, tác giả
tập trung vào tìm hiểu hoạt động tư vấn và rà sốt tài ch nh, qua đó tập trung vào
những chủ thể trung gian đứng ra chuẩn bị cho các hoạt động tiền M&A, tìm ra vai trị
của hoạt động chuyên sâu này nằm trong hoạt động M&A. Nhưng tác giả chưa nghiên
cứu tổng quát hóa hoạt động M&A trên lĩnh vực ngân hàng nói riêng. Khoảng trống
của đề tài này cịn nhiều.
Thơng qua những kết quả này, có thể thấy rằng kho dữ liệu các nghiên cứu về
M&A trong lĩnh vực các NHTM tại Việt Nam vẫn còn khiêm tốn. Hạn chế này một
phần do đặc thù của M&A tại Việt Nam nói chung và M&A trong lĩnh vực tài chính ngân hàng nói riêng cịn khá mới. Điều này làm hạn chế nguồn số liệu vốn là căn cứ để
đưa ra các kết luận thực chứng về đặc trưng của M&A trong hệ thống NHTM. Tính
chất này đặt ra những câu hỏi về nghiên cứu quan trọng mà chưa được khai thác trả
lời, một trong số đó là câu hỏi về vấn đề QTTC của các NHTM tại Việt Nam hậu
M&A trong giai đoạn tái cấu trúc hệ thống TCTD hiện nay.
6
5.2. Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài:
Năm 2013, R.Nedunchezhian & K.Premalatha đã tiến hành đánh giá hiệu quả
tài chính sau sáp nhập của một số ngân hàng ở Ản Độ thông qua hệ thống một số các
chỉ tiêu nhu An toàn vốn, hiệu quả quản trị, thu nhập, lợi nhuận và địn bẩy. Có hai
phuơng pháp nghiên cứu đuợc áp dụng trong bài viết. Thứ nhất, phân tích và so sánh
các tỷ số tài chính đuợc sử dụng để đua ra những đánh giá về hiệu quả của các ngân
hàng nội địa Ản Độ giai đoạn truớc khi sáp nhập (2003-2006) và giai đoạn sau sáp
nhập (2008-2011). Thứ hai, sử dụng T-test so sánh hai mẫu truớc và sau sáp nhập để
đua ra kết luận về mức ý nghĩa sự khác biệt hiệu quả tài chính qua hai giai đoạn. Trong
7 thuơng vụ sáp nhập giữa các ngân hàng Ản Độ diễn ra vào khoảng thời gian từ 2006
đến 2010, 4 thuơng vụ đã đuợc lựa chọn làm đối tuợng nghiên cứu với các ngân hàng
nhận sáp nhập lần luợt là: Idian Overseas Bank, ICICI Bank, HDFC Bank và IDBI.
R.Nedunchezhian & K.Premalatha đua ra lý do dẫn đến việc các ngân hàng tiến tới sáp
nhập là bởi tỷ trọng ngày càng tăng các tài sản có khả năng mất vốn (Non-performing
assets) tại các ngân hàng mục tiêu. Thông qua phuơng pháp phân tích và so sánh các tỷ
số tài chính nhu Tỷ số Nợ/ Vốn chủ sở hữu, tỷ số Vốn chủ sở hữu/ Tổng tài sản (thể
hiện mức độ an toàn vốn của ngân hàng thuơng mại), Tỷ số Tổng các khoản trả truớc/
Tổng tiền gửi (thể hiện hiệu quả quản trị), Tỷ lệ chi trả cổ tức, Tỷ số thu nhập trên
Tổng tài sản (ROA) (thể hiện khả năng sinh lời) và Tỷ số thanh toán nhanh, Tỷ số
thanh toán hiện hành (thể hiện khả năng thanh khoản) qua hai giai đoạn truớc và sau
sáp nhập, kết luận đuợc đua ra đó là: nhìn chung, hiệu quả tài chính của các ngân hàng
mẫu đều đuợc cải thiện ở hầu hết các chỉ tiêu . Ngoài ra, qua việc sử dụng T-test để
kiểm tra mức ý nghĩa sự khác biệt hiệu quả tài ch nh truớc và sau sáp nhập, nhận thấy
ở các tỷ số thể hiện khả năng sinh lời và khả năng thanh khoản, sự khác biệt là đáng kể
với độ tin cậy 95%.
Năm 2010, Muhammad Usman Kemal tiến hành nghiên cứu hoạt động tài chính
sau sáp nhập của ngân hàng Royal Bank of Scotland tại Pakistan. Sử dụng các báo cáo
tài chính của ngân hàng từ 2006 đến 2009 để đua ra kết quả cụ thể cho 20 tỷ số tài
chính và thực hiện so sánh theo thời gian. Mặc dù các tỷ số kế toán mang một số
nhuợc điểm nhất định, chúng vẫn đuợc coi là công cụ tiện dụng và đáng tin cậy nên
đuợc sử dụng phổ biến trong hầu khắp các quyết định tài chính. Kết quả nghiên cứu
cho thấy hoạt động tài chính của Royal Bank of Scotland trên các khía cạnh từ khả
năng sinh lời, khả năng thanh khoản, quản trị tài sản, đòn bẩy và dòng tiền đang ở
trạng thái khá tốt truớc sáp nhập hay đồng nghĩa với việc thuơng vụ sáp nhập thất bại
trong việc cải thiện hoạt động tài chính của Royal Bank of Scotland.
Năm 2009, Badreldin và Kalhoefer đã luợng hóa hiệu quả tài chính một số
7
ngân hàng ở Ai Cập đã trải qua các thương vụ mua bán và sáp nhập trong khoảng thời
gian từ 2002 đến 2007. Họ đã tính tốn và phân tích thu nhập trên vốn chủ sở hữu để
đưa ra kết luận về mức độ thành công trong việc lành mạnh hóa và tái cấu trúc hệ thống
ngân hàng Ai Cập. Kết quả đưa ra thể hiện rằng không phải tất cả các ngân hàng trải
qua
quá trình mua bán và sáp nhập đều đạt được những cải thiện đáng kể về hiệu quả tài
chính. Có thể nói rằng mua bán và sáp nhập đã khơng có được tác động rõ rang lên khả
năng sinh lời của các ngân hàng thuộc hệ thống ngân hàng Ai Cập. Nghiên cứu chỉ chỉ
ra được những tác động tích cực tương đối nhỏ lên rủi ro tín dụng của các tổ chức.
Năm 2008, trên Journal of Economics and Business, Altunbas Y. và Marques
D. đã tiến hành đánh giá tác động của việc hợp nhất tài chính đối với hiệu quả tài
chính của các ngân hàng thuộc khối liên minh châu Âu sau sáp nhập. Thông thường có
hai phương pháp định lượng được sử dụng phổ biến ở các nghiên cứu về tác động của
mua bán và sáp nhập tới hiệu quả tài chính trong khu vực ngân hàng đó là phương
pháp phân t ch, so sánh giai đoạn trước, sau sáp nhập và phương pháp nghiên cứu sự
kiện (event-study). Ở đây, tác giả áp dụng phương pháp so sánh trước hoạt động tài
chính trước và sau khi xảy ra thương vụ. Các ngân hàng được chọn mẫu trong giai
đoạn từ 1992 đến 2001. Về phương pháp nghiên cứu, họ xây dựng mơ hình thể hiện
tương quan giữa sự thay đổi về hiệu quả tài ch nh trước, sau sáp nhập với một bộ các
chỉ số về chiến lược và một bộ các biến kiểm soát. Sự thay đổi về hiệu quả tài chính
trước, sau sáp nhập được đo lường bằng sự khác nhau giữa ROE trung bình 2 năm sau
sáp nhập và bình quân gia quyền của ROE trung bình 2 năm trước sáp nhập của các
ngân hàng tham gia trong thương vụ. Các chỉ số chiến lược bao gồm các đo lường về
hoạt động tài chính: cơ cấu tài sản, nợ phải trả; cơ cấu vốn; khả năng thanh khoản, rủi
ro, khả năng sinh lời; đổi mới và hiệu quả tài chính. Ngồi ra, hai biến kiểm sốt được
bổ sung vào mơ hình thể hiện sự khác biệt tương đối giữa quy mô cũng như hiệu quả
tài chính của các ngân hàng tham gia trong thương vụ. Kết quả nghiên cứu cho thấy
nhìn chung, các hoạt động sáp nhập ngân hàng thuộc khu vực liên minh châu Âu có
tác động tích cực tới thu nhập trên tổng vốn. Kết quả cũng thể hiện sự khác biệt đáng
kể giữa các thương vụ mang tính chất nội địa và các thương vụ xuyên biên giới. Trong
khi đối với các thương vụ nội địa, sự khác biệt về cấu trúc tài sản, vốn, chiến lược thực
sự là rào cản khi tiến hành sáp nhập; các thương vụ xuyên biên giới lại nhìn nhận sự
khác biệt trong cơ cấu vốn, cấu trúc giá thành, công nghệ cũng như chiến lược đầu tư
như một điều kiện thuận lợi cho việc cải thiện hiệu quả tài chính nhờ hiệu ứng của sự
đa dạng hóa.
Năm 2004, Sufian đã đề cập tới tác động của hoạt động mua bán và sáp nhập
các ngân hàng tại Malaysia tới hiệu quả tài chính của chính các ngân hàng tham gia
8
thương vụ. Với mục đích nghiên cứu như vậy, các NHTM Malaysia được lựa chọn để
đưa ra những phân tích về hiệu quả tài chính trong suốt năm xảy ra sự kiện, trước cũng
như sau khi xảy ra sự kiện. Ket quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng trong suốt kỳ chọn mẫu,
các ngân hàng Malaysia đã đạt được mức hiệu quả 95.9% với tỷ lệ lãng phí nguồn lực
đầu vào ở mức 4.1%. Sau khi phân tích các NHTMMalaysia, Sufian đi đến kết luận
các chương trình sau sáp nhập ở khu vực này tương đối thành công trong việc cải thiện
hiệu quả tài chính và đồng thời, kết quả cũng cho thấy các ngân hàng nhỏ hấp thu lợi
ích lớn nhất từ sáp nhập, điều ngược lại đúng với ngân hàng lớn.
Bài nghiên cứu “M&A Operations and Performance in Banking” của tác giả
Elena Beccali, Pascal Frantz là nghiên cứu đầu tiên liên quan đến một mẫu lớn của EU
trong giao dịch mua lại ngân hàng với các ngân hàng mục tiêu trên khắp thế giới, bao
gồm trong số đó là ngân hàng EU và Mỹ. Nghiên cứu sử dụng một tập hợp toàn diện
các biện pháp được thực hiện, trong đó có hạch tốn lợi nhuận và hiệu quả (hiệu quả
chi phí và hiệu quả lợi nhuận). Đây là nghiên cứu đầu tiên có thể phân biệt được thay
đổi hoàn toàn so với thời gian trước (trong quá khứ) đối với các hoạt động M&A của
ngân hàng. Nghiên cứu đã mở rộng và tích hợp nhiều nội dung bằng cách mở rộng
phạm vi địa lý của mẫu, thử nghiệm một số biện pháp thực hiện và phân biệt một phần
của sự thay đổi trong hoạt động M&A.
Tác giả Jonathan Williams & Angel Liao (2008) khẳng định tầm quan trọng của
môi trường thể chế và kinh tế, khả năng sinh lời của các ngân hàng mục tiêu, cách thức
các ngân hàng quốc tế mua cổ phần sở hữu - yếu tố quyết định quan trọng của lợi
nhuận
bất thường. Tác giả đã phân tích lợi nhuận bất thường trung bình tích lũy cũng như
phân
tích về mối quan hệ giữa lợi nhuận và đặc điểm trong thị trường chứng khoán.
Bài nghiên cứu “How to indentify target in the M&A banking operations. Case
of cross-border strategies in Europe by line of activity” của các tác giả Mehrez Ben
Slama, Dhafer Saidane, Hassouna Fedhila đóng góp trong việc phân tích bối cảnh,
phân tích những biến động trong chuỗi những hoạt động của ngân hàng, kiểm soát sự
biến động của những ngân hàng ngoài lãnh thổ.
Tác giả Andrea Belatratti, Giovanna Paladino (2013) phân tích cuộc khủng
hoảng tài ch nh đã ảnh hưởng tới các hoạt động của ngân hàng trên thế giới. Bài viết
nghiên cứu các yếu tố quan trọng tác động đến lợi nhuận bất thường và thấy rằng lợi
nhuận công bố chủ yếu được giải thích bởi các đặc tính thâu tóm ngân hàng, trong khi
lợi nhuận hoàn thành chủ yếu phụ thuộc vào sự suy giảm của mục tiêu thâu tóm và sự
giảm các biến động của ngân hàng.
Bài nghiên cứu “Are good financial advisor good? The peformance of
investment banks in the M&A market” của các tác giả Ahmad Ismail cho thấy rằng kết
9
quả thị phần ngân hàng dựa trên sự liên kết theo nhóm, có thể gây hiểu lầm và do đó,
lựa chọn các ngân hàng đầu tu (mục tiêu) phải dựa trên hồ sơ theo dõi của họ trong
việc tạo ra lợi nhuận. Những phát hiện này là phù hợp với giả thiết thỏa thuận thuợng
tầng nhu tồn tại ít nhất một cố vấn có uy tín trên thị truờng trong một giao dịch M&A
dẫn đến tăng lợi nhuận cao hơn trên thực tế. Các đơn vị có chức năng cố vấn ngân
hàng mục tiêu có thể tu vấn nhằm gia tăng khả năng sinh lời hơn cho khách hàng của
họ, dẫn đến lợi nhuận gộp cao hơn so với các chi phí của bên mua.
Indrit Hoxha trong bài nghiên cứu “The market structure of the banking sector
and financially dependent manufacturing sectors”. Đóng góp của bài nghiên cứu là đã
phát hiện những ảnh huởng và tác động của ngân hàng, cơ cấu thị truờng vào quy mô
của các ngành sản xuất.
Alberto Cybo - Ottone, Maurizio Murgia với bài nghiên cứu “Mergers and
shareholder wealth in European Banking” đóng góp trong việc xác định giá trị trên thị
truờng chứng khoán của vụ sáp nhập và mua lại đối với ngân hàng ở châu Âu dựa trên
một mẫu giao dịch rất lớn quan sát từ năm 1988 đến năm 1977. Cấu trúc và quy định
của thị truờng chứng khoán châu Âu, đuợc chứng minh là có nhiều tuơng tự nhu nhau
so với thị truờng Mỹ
Bài nghiên cứu “Revisiting the merger and acquisition performance of
European banks” của tác giả Ioannis Asimakopoulos, Panayiotis P. Athanasoglou
(2013) đã sử dụng phuơng pháp định tính để nghiên cứu việc liệu ngân hàng đầu tu uy
tín có cung cấp sản phẩm dịch vụ với sự gia tăng chất luợng cho các khách hàng của
họ trong một mẫu 6379 quan sát trong ngành ngân hàng của Mỹ liên quan tới hoạt
động M&A. Kết quả đạt đuợc chủ yếu là do sự tham gia của bên tu vấn. Bằng chứng
cho thấy rằng các ngân hàng đầu tu có biện pháp khuyến khích khác nhau khi họ tu
vấn nhiều hơn về các giao dịch
Trên đây là tổng hợp các cơng trình nghiên cứu khoa học tiêu biểu của các tác
giả trong nuớc và trên thế giới nghiên cứu về lĩnh vực hoạt động M&A trong ngân
hàng. Tuy nhiên khoảng trống trong nghiên cứu vẫn cịn, đó là thực trạng cơng tác
QTTC và tình hình tài chính của các NHTM sau sáp nhập, trong đó có cả nhân tố ảnh
huởng tới tình hình tài chính của các ngân hàng sau sáp nhập.
6. Đóng góp mới của đề tài
6.1. Đóng góp về mặt lý thuyết và phương pháp nghiên cứu:
Về mặt lý thuyết, nội dung nghiên cứu đã khái quát đuợc về hoạt động sáp
nhập, QTTC trong các ngân hàng thuơng mại, đua ra quan điểm về hoạt động sáp nhập
trong NHTMvà QTTC trong NHTM sau sáp nhập.
10
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, phương pháp chuyên gia
kết hợp với phương pháp truyền thống như phương pháp phân tích tỷ số tài chính, so
sánh, tổng hợp, phân tích tình huống nghiên cứu điển hình.
6.2. Đóng góp về mặt thực tiễn:
Đề tài nghiên cứu QTTC của các NHTMCP ở Việt Nam sau hoạt động sáp
nhập tại Việt Nam. Thơng qua đó, xem xét các nhân tố ảnh hưởng tới QTTC, tình hình
tài chính ngân hàng. Nghiên cứu cũng phân tích các hạn chế về QTTC của NHTM sau
sáp nhập và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện QTTC, nâng cao năng lực QTTC
của các NHTM sau sáp nhập, kiến nghị cơ quan quản lý trong việc hỗ trợ các NHTM
sau sáp nhập.
Thơng qua đó, cơ quan quản lý sẽ có cơ sở để đánh giá QTTC, tình hình tài
chính
thực tế của chủ thể trong các thương vụ sáp nhập của ngành ngân hàng tại Việt Nam, từ
đó có các biện pháp, chính sách khuyến khích, tác động để khai thác mặt tích cực, hạn
chế tiêu cực, tái cơ cấu ngành ngân hàng hiệu quả hơn, an toàn, chắc chắn hơn.
Mặc khác, các NHTM trong danh sách sáp nhập giai đoạn 2016 - 2020 sẽ có
bài học tổng kết kinh nghiệm để thực hiện sáp nhập thành cơng, nhanh chóng lấy lại
được đà phát triển với chi phí tối thiểu trong thời gian ngắn nhất.
7. Nội dung của đề tài
Ngoài phần mở đầu, nội dung của đề tài được chia làm 4 phần chính:
Chương 1: Cơ sở khoa học về quản trị tài chính đối với các ngân hàng thương
mại sau sáp nhập
Chương 2: Thực trạng quản trị tài chính các ngân hàng thương mại sau sáp
nhập ở Việt Nam
Chương 3: Mơ hình đánh giá hoạt động quản trị tài chính tại các ngân hàng
thương mại cổ phần Việt Nam sau sáp nhập
Chương 4: Giải pháp hồn thiện quản trị tài chính tại các ngân hàng thương mại
cổ phần Việt Nam sau sáp nhập
11
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI SAU SÁP NHẬP
1.1. LÝ THUYẾT VỀ SÁP NHẬP TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1.1. Tổng quan về sáp nhập
1.1.1.1. Khái niệm về sáp nhập
Mua bán và sáp nhập doanh nghiệp (tiếng Anh: Mergers and Acquisitions, viết
tắt: M&A) là thuật ngữ dùng để chỉ một tập hợp các hình thức tái cấu trúc doanh
nghiệp diễn ra giữa hai hay nhiều doanh nghiệp tham gia.
Theo Roberts, Wallace và Moles (2007)2, M&A có thể được định nghĩa là sự kết
hợp của hai hay nhiều công ty thành một cơng ty mới. Theo đó nhóm tác giả nhấn
mạnh,
sự khác biệt giữa sáp nhập và mua bán nằm ở cách thức kết hợp giữa các công ty. Một
thương vụ sáp nhập địi hỏi một quy trình thỏa thuận phức tạp giữa các công ty trước
khi
sự kết hợp được xảy ra. Trong khi đó, trong thương vụ mua bán, quá trình thương
lượng
chưa chắc được diễn ra. Thương vụ mua bán có thể diễn ra thân thiện hoặc khơng thân
thiện tùy vào cơng ty mục tiêu có tự nguyện bán cổ phần của mình cho cơng ty mua
hay
khơng. Trong một số trường hợp, việc bị mua lại lại là một cơ hội cho công ty mục tiêu
phát triển vào những lĩnh vực mới với nguồn lực từ công ty mua lại.
Romanek and Krus (2002) đưa ra định nghĩa cho ba hình thức tái cấu trúc
doanh nghiệp. Cụ thể: (i) Sáp nhập là sự kết hợp của hai công ty mà sau đó chỉ một
cơng ty cịn tồn tại, cịn cơng ty bị sáp nhập sẽ chấm dứt hoạt động. Khi sáp nhập,
cơng ty nhận sáp nhập sẽ tiếp quản tồn bộ tài sản và nợ của công ty bị sáp nhập; (ii)
Hợp nhất diễn ra khi có hai hoặc nhiều cơng ty cùng kết hợp để thiết lập một công ty
mới. Tất cả các công ty tham gia hợp nhất đều chấm dứt hoạt động và chỉ cịn lại cơng
ty
mới thành lập; (iii) Mua bán ám chỉ việc một công ty - gọi là công ty mua - mua lại tài
sản hay cổ phiếu của công ty bán, với phương thức thanh tốn có thể bằng tiền mặt
hoặc
bằng chứng khốn của cơng ty mua, hoặc bằng tài sản khác có giá trị với công ty bán.
Tại Việt Nam, điều 17, Luật Cạnh tranh (2004) quy định rõ: (i) Sáp nhập doanh
nghiệp là việc một hoặc một số doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ
và lợi ích hợp pháp của mình sang một doanh nghiệp khác, đồng thời chấm dứt sự tồn
tại của doanh nghiệp bị sáp nhập; (ii) Hợp nhất doanh nghiệp là việc hai hoặc nhiều
2
Roberts, A., Wallace, W., & Moles, P. (2007). Mergers and Acquisitions. Pearson Education.
12
doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình để
hình thành một doanh nghiệp mới, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các doanh nghiệp
bị hợp nhất; (iii) Mua lại doanh nghiệp là việc một doanh nghiệp mua toàn bộ hoặc
một phần tài sản của doanh nghiệp khác đủ để kiểm sốt, chi phối tồn bộ hoặc một
ngành nghề của doanh nghiệp bị mua lại.
Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Việt
Nam đã điều chỉnh lại nội dung này, điều 195 ghi: “Một hoặc một số công ty (sau đây
gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một cơng ty khác (sau đây gọi là công
ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển tồn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp
pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp
nhập”. Trong Luật Doanh nghiệp 2014 lại khơng có quy định về mua lại doanh nghiệp,
nhung có quy định về hợp nhất doanh nghiệp: “Hai hoặc một số công ty (sau đây gọi
là cơng ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (sau đây gọi là công ty
hợp nhất), đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất”.
Từ những quan điểm trên về sáp nhập, theo nhóm nghiên cứu “Sáp nhập là sự
đồng thuận, nhất trí kết hợp của hai hay nhiều doanh nghiệp mà sau đó trừ một doanh
nghiệp duy nhất, các doanh nghiệp còn lại chấm dứt sự tồn tại, tổ hợp sau đó sẽ hoạt
động dưới tên của cơng ty cịn tồn tại. Trong trường hợp doanh nghiệp mới khơng
trùng tên với một doanh nghiệp cũ nào, trường hợp sáp nhập này được gọi là trường
hợp hợp nhất doanh nghiệp- là một trường hợp đặc biệt của sáp nhập doanh nghiệp’”.
Bên cạnh đó, theo quan điểm của nhóm nghiên cứu, truờng hợp mua toàn bộ tài
sản với tâm lý thân thiện, hịa hợp, nhất trí cũng là hình thức sáp nhập.
1.1.1.2. Phân loại các hình thức sáp nhập
- Căn cứ và mối quan hệ cạnh tranh giữa các bên liên quan với nhau trong hoạt
động sáp nhập bao gồm: sáp nhập theo chiều dọc, sáp nhập theo chiều ngang và sáp
nhập theo dạng hỗn hợp.
+ Sáp nhập theo chiều dọc là hình thức doanh nghiệp hợp nhất với nhà cung ứng
hoặc nhà phân phối sản phẩm. Hình thức này có một số uu điểm nhu: (i) quá trình tạo
ra sản phẩm đuợc hợp nhất, giúp giảm chi phí chung (nhu chi phí nguồn nhân lực hay
cơng nghệ); (ii) quản trị rủi ro đuợc cải thiện khi rủi ro về phía nhà cung ứng đuợc
giảm bớt; (iii) hệ thống quản lý chất luợng đuợc đồng bộ từ khâu đầu vào đến khâu
đầu ra khi bán ra sản phẩm; (iv) giảm bớt thuơng luợng với nhà cung ứng; (v) tăng
cuờng bảo mật thơng tin và sở hữu trí tuệ, đặc biệt trong các ngành nhanh đổi mới; (vi)
tạo ra lợi thế kinh tế nhờ quy mô.
+ Sáp nhập theo chiều ngang xảy ra khi hai công ty cung cấp sản phẩm hoặc dịch
13