NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
ɑ
^ ^
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
TÊN ĐỀ TÀI
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH VĨNH PHÚC
Họ tên học viên:
Đào Phúc Toàn
Mã số học viên:
21K401113
Chuyên ngành:
Tài chính Ngân hàng
Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Thị Vân Huyền
HÀ NỘI - 2021
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực
trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này là do tôi thực
hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật
Vĩnh Phúc, Ngày tháng năm 2021
TÁC GIẢ
Đào Phúc Toàn
1
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn, Cô giáo TS Phạm Thị Vân Huyền đã tận tình
hướng dẫn tơi trong suốt quá trình nghiên cứu viết bài luận văn này. Tôi xin trân trọng
cảm ơn, các Thầy Cô giáo Học Viện Ngân Hàng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt, bồi
dưỡng kiến thức và kỹ năng cho học viên của chương trình Thạc sỹ trong suốt quá
trình học tập. Với kiến thức được tiếp thu trong quá trình học tập đã hỗ trợ và giúp ích
cho tơi rất nhiều trong công việc và cuộc sống.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo và tập thể cán bộ nhân viên của
Vietinbank Chi nhánh Vĩnh Phúc đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ để tơi tìm hiểu, thu thập
tài liệu, số liệu phục vụ cho nghiên cứu luận văn này.
Cuối cùng, tơi xin kính chúc Q thầy cơ giáo dồi dào sức khỏe và thành công
trong sự nghiệp giáo dục cao quý.
Trân trọng!
11
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN......................................................................................................... I
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................. II
MỤC LỤC.................................................................................................................. III
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT..........................................................................VI
DANH MỤC BẢNG BIỂU...................................................................................... VII
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ.............................................................................VIII
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
KHÁCH
HÀNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.............................................6
1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...........6
1.1.1
Khái niệm hoạt động cho vay khách hàng bán lẻ....................................6
1.1.2
Phân loại hoạt động cho vay khách hàng bán lẻ.....................................7
1.1.3
Nguyên tắc cho vay khách hàng bán lẻ....................................................9
1.1.4
Đặc điểm hoạt động cho vay khách hàng bán lẻ.................................... 10
1.2 PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG BÁN LẺ........................................10
1.2.1
Quan niệm về phát triển hoạt động cho vay khách hàng bán lẻ............10
1.2.2
Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động cho vay với khách hàng bán lẻ
11
1.2.3
Những nhân tố tác động đến sự phát triển hoạt động cho vay khách
hàng
bán lẻ.................................................................................................................. 17
CHƯƠNG
II:
THỰC
TRẠNG
PHÁT
TRIỂN
HOẠT
ĐỘNG
CHO
VAY
KHÁCH HÀNG BÁN LẺ TẠI VIETINBANK VĨNH PHÚC.......................................24
2.1 KHÁI QUÁT VỀ VIETINBANK VĨNH PHÚC...............................................................24
2.1.1
Quá trình hình thành và phát triển........................................................24
2.1.2
Cơ cấu bộ máy tổ chức và chức năng nhiệm vụ.....................................25
2.1.3
Kết quả hoạt động qua các năm của chi nhánh.....................................27
iii
VIETINBANK CHI NHÁNH VĨNH PHÚC..................................................................32
2.2.1
Quy định hoạt động cho vay khách hàng bán lẻ tại Vietinbank Chi
nhánh
Vĩnh Phúc
32
2.2.2
Thực trạng phát triển hoạt động cho vay khách hàng bán lẻ tại
Vietinbank
Chi nhánh Vĩnh Phúc
34
2.3 Đánh giá thực trạng phát triển hoạt động cho vay khách hàng bán lẻ tại
Vietinbank Vĩnh Phúc
46
2.3.1.........................................................................Những kết quả đạt được
............................................................................................................... 46
2.3.2......................................................................................Những hạn chế.
............................................................................................................... 47
2.3.3
Nguyên nhân của hạn.......................................................chế.
48
CHƯƠNG III:............................................................................................................ 54
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG BÁN LẺ
TẠI VIETINBANK VĨNH
PHÚC..............................................................................54
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA VIETINBANK VĨNH PHÚC VỀ PHÁT TRIỂN
HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG BÁN LẺ............................................ 54
3.1.1
Định hướng chung về hoạt động bán lẻ.................................................54
VIETINBANK VĨNH PHÚC......................................................................................56
3.2.1
vay
Tăng cường phát triển sản phẩm nhằm đa dạng hóa các sản phẩm cho
khách hàng bán lẻ
56
3.2.2
Tăng cường hoạt động marketing, quảng bá sản phẩm dịch vụ cho vay
khách
hàng bán lẻ
3.2.3
sóc
58
Cải tiến thủ tục vay vốn, nâng cao chất lượng công tác phục vụ chăm
khách hàng
59
3.2.4
rộng mạng lưới và phát triển các kênh phân phối
Mở
60
3.2.5
Tăn
iv
3.3.1. Kiến nghị với NgânDANH
hàng nhà
MỤC
nước
TỪ NGỮ VIẾT TẮT
64
3.3.2...................................................................................................................... Kiế
n nghị đối với Chính quyền địa phương........................................................ 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.......................................................................................... 67
KẾT LUẬN................................................................................................................ 68
DANH MỤC TÀI LIỆU THAMKHẢO................................................................... 69
PHỤ LỤC 1: QUY TRÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG BÁN LẺ TẠI
VIETINBANK CHI NHÁNH VĨNH
PHÚC................................................................71
PHỤ LỤC 2: MẪU KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG
VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI VIETINBANK - CHI NHÁNH VĨNH
PHÚC.......................................................................................................................... 77
PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH
HÀNG VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI VIETINBANK - CHI NHÁNH
CBNV
VĨNH PHÚC..............................................................................................................82
: Cán bộ Nhân viên
CBTD
DNNN
KHBL
: Cán bộ Tín dụng
: Doanh nghiệp Nhà
nước
: Khách hàng bán lẻ
DPRR
: Dự phòng rủi ro
HĐTD
: Hợp đồng tín dụng
KTXH
: Kinh tế Xã hội
NHNN
: Ngân hàng Nhà nước
: Ngân hàng Thương
NHTM
NSNN
QTDND
BĐS
mại
dân
: Ngân sách Nhà nước
: Quỹ tín dụng nhân
: Bất động sản
TCKT
: Tổ chức kinh tế
TCTD
: Tổ chức tín dụng
TDNH
: Tín dụng Ngân hàng
TSĐB
: Tài sản đảm bảo
QHKH
: Quan hệ khách hàng
VND
: Việt Nam đồng
v
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Thực trạng huy động vốn của Vietinbank Chi nhánh Vĩnh Phúc giai đoạn
2018 - 2020................................................................................................................. 27
Bảng 2.2: Thực trạng dư nợ của Vietinbank Vĩnh Phúc giai đoạn 2018 - 2020...........29
Bảng 2.3: Nhóm chỉ tiêu rủi ro của Vietinbank Vĩnh Phúc giai đoạn 2018 - 2020
....................................................................................Error! Bookmark
not
defined.
Bảng 2.4: Các lĩnh vực cho vay của Vietinbank CN Vĩnh Phúc giai đoạn 2018 - 2020
Error!2.5:
Bookmark
notdịch
defined.
Bảng
Các chỉ tiêu
vụ khác của Vietinbank Vĩnh Phúc giai đoạn 2018 - 2020
.................................................................................................................................... 31
Bảng 2.6: Số lượng KHBL vay vốn của Vietinbank Vĩnh Phúc giai đoạn 2018 - 2020
.................................................................................................................................... 34
Bảng 2.7: Doanh số cho vay KHBL của Vietinbank Vĩnh Phúc giai đoạn 2018 - 2020
.................................................................................................................................... 36
Bảng 2.8: Tổng dư nợ KHBL của Vietinbank CN Vĩnh Phúc giai đoạn 2018 - 2020 .37
Bảng 2.9: Các chỉ tiêu dư nợ KHBL của Vietinbank Vĩnh Phúc giai đoạn 2018 - 2020
38
Bảng 2.10: Dư nợ cho vay có TSBĐ của KHBL Vietinbank Chi nhánh Vĩnh Phúc giai
đoạn 2018 - 2020.........................................................................................................40
Bảng 2.11: Nhóm các chỉ tiêu nhóm nợ và tỷ lệ nợ cần chú ý, nợ xấu của KHBL
Vietinbank Chi nhánh Vĩnh Phúc giai đoạn 2018 - 2020.............................................41
Bảng 2.12: Lợi nhuận từ nhóm KHBL của Vietinbank Vĩnh Phúc giai đoạn 2018 2020............................................................................................................................41
vii
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2. 1: Cơ cấu tổ chức Vietinbank Chi nhánh Vĩnh PhúcError! Bookmark not
defined.
Biểu đồ 2.1: Huy động vốn của Vietinbank CN Vĩnh Phúc giai đoạn 2018 - 2020
28
Biểu đồ 2.2: Dư nợ cho vay của Vietinbank Vĩnh Phúc giai đoạn 2018 - 2020...........30
Biểu đồ 2.3: Tăng trưởng doanh số cho vay của KHBL tại Vietinbank chi nhánh Vĩnh
Phúc giai đoạn 2018 - 2020..........................................Error! Bookmark
not
defined.
defined.
Biểu đồ 2.5: Đánh giả tỷ lệ hài lòng của khách hàng bán lẻ khi sử dụng sản phẩm dịch
vụ tại Vietinbank chi nhánh Vĩnh Phúc................................... 42
viii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam là ngân hàng thương mại lớn, giữ vai
trò quan trọng, trụ cột của Ngân hàng Việt Nam, có hệ thống mạng lưới trải rộng tồn
quốc với 01 Sở giao dịch, 155 chi nhánh trải dài khắp các tỉnh thành phố trên cả nước
và
gần 1.000 phòng Giao dịch.
Là một Chi nhánh trực thuộc Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam,
VietinBank Chi nhánh Vĩnh Phúc với trụ sở chính tại thành phố Vĩnh n tỉnh Vĩnh
Phúc ln được đánh giá cao về hiệu quả hoạt động so với các chi nhánh trong khu
vực. Nhận thấy tầm quan trọng của cho vay đối với khách hàng bán lẻ, VietinBank
Vĩnh Phúc đang triển khai nhiều biện pháp để hỗ trợ hơn nữa cho các khách hàng có
nhu cầu vay vốn.
Tuy nhiên, trên thực tế hoạt động cho vay khách hàng bán lẻ tại VietinBank Chi
nhánh Vĩnh Phúc vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Hoạt động bán lẻ cịn tồn tại nhiều hạn
chế như là sản phẩm chưa đa dạng, thị phần chưa tương xứng với vị thế, tỷ trọng thu
dịch vụ khách hàng bán lẻ trên tổng thu nhập chưa tương xứng với tiềm năng, một số
phòng giao dịch chưa thực sự đẩy mạnh khai thác các sản phẩm dịch vụ khách hàng
bán lẻ hoặc thường miễn giảm phí dịch vụ cho khách hàng, công tác bán thêm, bán
chéo sản phẩm còn kém nên tỷ trọng thu dịch vụ còn thấp, chưa phát huy hết hiệu quả,
thế mạnh và tiềm năng cạnh tranh, do đó thị phần của VietinBank Chi nhánh Vĩnh
Phúc trên địa bàn còn thấp, chưa khai thác triệt để nguồn khách hàng bán lẻ khiến việc
cho vay chưa phát triển và mang lại ít lợi nhuận cho Chi nhánh. Hơn nữa, đặt trong bối
cảnh cách mạng 4.0 đang ngày một lan rộng, các doanh nghiệp Fintech - các công ty
phục vụ người tiêu dùng, cung cấp các công cụ kỹ thuật số để cải thiện cách các cá
nhân vay mượn, quản lý tiền bạc, tài trợ vốn cho các công ty khởi nghiệp, đang phát
triển một cách nhanh chóng cung cấp cho người tiêu dùng, người đi vay rất nhiều loại
hình dịch vụ tài chính khác nhau nhanh chóng và thuận tiện mà điển hình là P2P
Lending (cho vay ngang hàng) đang trở thành một thách thức khơng hề nhỏ đối với
các mơ hình cho vay truyền thống của ngân hàng. Ngoài ra, trên cùng địa bàn, các
ngân hàng lớn nhỏ cũng đưa ra những sản phẩm cho vay ưu đãi mang tính cạnh tranh,
các đối thủ cũng đang từng bước cải thiện chất
1 lượng dịch vụ để thu hút khách hàng.
Vì các lý do trên, tơi đã lựa chọn đề tài: Phát triển hoạt động cho vay khách
hàng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam — Chi
nhánh
Vĩnh Phúc làm luận văn thạc sĩ.
2. Tổng quan các cơng trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Phát triển hoạt động cho vay khách hàng bán lẻ là một trong những mục tiêu,
nhiệm vụ, định hướng quan trọng của hầu hết các ngân hàng thương mại hiện nay.
Phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ sẽ giúp nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh
của ngân hàng. Vì vậy đây là hoạt động đã được nghiên cứu trong nhiều cơng trình
nghiên cứu đã được cơng bố dưới dạng sách chuyên khảo, luận văn, luận án, bài khảo
cứu trong các loại tạp chí, internet, v.v. Mỗi cơng trình nghiên cứu có đề cập tới những
câu hỏi nghiên cứu riêng nên việc nghiên cứu tổng quan tình hình nghiên cứu cho
phép tác giả luận văn này tìm ra các câu hỏi nghiên cứu phù hợp với đề tài đã chọn.
Qua tìm hiểu, tác giả thấy có các cơng trình nghiên cứu giải pháp phát triển hoạt động
tín dụng bán lẻ nổi bật như:
Nguyễn Vũ Thịnh (2015) dùng hệ thống, thống kê, so sánh và phân tích kết
hợp với những lý luận đã học, thực tế làm việc để nhằm hệ thống hóa những vấn đề cơ
bản về phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển
Việt Nam Chi nhánh Sở giao dịch 1, từ đó đề xuất các giải pháp để thúc đẩy phát triển
hoạt động tín dụng bán lẻ. Luận văn này đã đánh giá được: Nghiên cứu những thách
thức và cơ hội trong phát triển lĩnh vực tín dụng bán lẻ của các NHTM đặc biệt là các
ngân hàng TMCP có vốn nhà nước, thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sở giao dịch 1, cùng với đó là định
hướng cơ bản và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển về quy mô cũng như nâng
cao chất lượng hoạt động tín dụng bán lẻ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam Chi nhánh Sở giao dịch 1.
Vũ Thị Hằng (2016) tác giả sử dụng chủ yếu phương pháp thống kê và so
sành với các đối thủ cạnh tranh trên cùng địa bàn Thái Bình ở mảng bán lẻ. Chính vì
vậy, từ các số liệu đánh giá khá chi tiết, luận văn đã góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý
luận về tín dụng bán lẻ đối với hộ gia đình và đánh giá thực trạng, tồn tại, hạn chế và
nguyên nhân trong hoạt động tín dụng bán lẻ đối với hộ gia đình của Ngân hàng
TMCP Cơng thương Việt Nam - Chi nhánh 2Thái Bình trong thời gian từ 2012-2015 và
sự cần thiết trong việc đưa ra các chính sách phù hợp nhằm phát triển tín dụng bán lẻ
mà đặc biệt đối với hộ gia đình của VietinBank trong thời gian tới.
Nguyễn Quý Việt (2016) dùng phương pháp chính là đưa ra các so sánh ưu
việt về sản phẩm, chất lượng dịch vụ của LietvietPostBank đối với các đối thủ cạnh
tranh, cùng với đó là đánh giá kết quả đạt được. Cuối cùng, luận văn đã đưa ra được
các lý do cho việc phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt
- chi nhánh Đông Đơ cịn kém phát triển cho với tiềm năng, ví dụ như: số lượng sản
phẩm triển khai được còn hạn chế, tỷ trọng tín dụng bán lẻ vẫn cịn thấp so với tổng dư
nợ của chi nhánh, công tác marketing cũng như cơng tác phát triển mạng lưới tín dụng
bán lẻ của chi nhánh chưa sâu rộng,....Thêm vào đó, tác giả cũng đề xuất được những
giải pháp cải thiện một cách hiệu quả các vấn đề này nhằm mục tiêu phát triển mảng
tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt - chi nhánh Đông Đô.
Vũ Quang Vinh (2017) tập trung nghiên cứu hoạt động bán lẻ tại Ngân hàng
TMCP Sài Gịn Thương Tín - Chi nhánh Long Biên, chỉ ra được các thành tự, hạn chế
và nguyên nhân trong quá trình phát triển. Trên cơ sở đó, luận văn đưa ra các giải pháp
nhằm tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý, phát triển sản phẩm, tăng cường hợp tác đối
tác kinh doanh .... để nâng cao việc phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ theo hướng
đảm bảo chất lượng và hoàn thành số lượng chỉ tiêu đề ra.
Nguyễn Thị Khánh Ngọc (2017) đã sử dụng các tiêu chí để đánh giá được sự
phát triển của dịch vụ tín dụng, đánh giá được những mặt được và hạn chế của các
biện pháp BIDV - CN Nghệ An đã triển khai. Cùng với đó, luận văn đưa ra các đề xuất
và kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước và Chính phủ để các giải pháp được phát
huy hiệu quả tại BIDV - CN Nghệ An.
Tuy nhiên, các cơng trình này mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu, đánh giá các
nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng bán lẻ mang tính truyền thống, chưa đề cập
đến tác động mạnh mẽ của yếu tố công nghệ (các doanh nghiệp Fintech, cho vay
ngang hàng) và đưa ra một số giải pháp chung chung chưa phù hợp với thực tế, chưa
đi sâu nghiên cứu về hoạt động cho vay khách hàng bán lẻ. Bên cạnh đó, đối với
VietinBank Chi nhánh Vĩnh Phúc thì chưa có đề tài nghiên cứu khoa học nào bàn về
vấn đề hoạt động cho vay bán lẻ cũng như các giải pháp phát triển hoạt động cho vay
bán lẻ tại Chi nhánh. Do đó, có một đề tài nghiên cứu về thực trạng và đưa ra các giải
3
pháp áp dụng tại VietinBank Chi nhánh Vĩnh Phúc là rất cần thiết.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn được thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu sau:
-
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hoạt động cho vay khách hàng bán lẻ
và phát triển hoạt động cho vay khách hàng bán lẻ của các ngân hàng thương
mại.
-
Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển hoạt động cho vay khách hàng
bán lẻ của VietinBank chi nhánh Vĩnh Phúc, qua đó chỉ ra những kết quả đạt
được,
hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong việc phát triển hoạt động cho
vay
khách hàng bán lẻ tại VietinBank chi nhánh Vĩnh Phúc
-
Đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm tiếp tục phát triển hoạt động cho vay
khách hàng bán lẻ của VietinBank Vĩnh Phúc trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
-
Đối tượng nghiên cứu: Sự phát triển hoạt động cho vay khách hàng bán lẻ của
Ngân hàng thương mại.
-
Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Tại Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Vĩnh Phúc
+ Về thời gian: Các số liệu, khảo sát tình hình phát triển hoạt động cho vay
khách hàng bán lẻ trong giai đoạn 2018 - 2020 tại Ngân hàng thương mại cổ phần
công thương Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các dữ liệu thứ cấp có sẵn, áp dụng phương pháp nghiên cứu
định tính trong thu thập và xử lý thơng tin.
a) Nguồn dữ liệu: Các số liệu thứ cấp được sử dụng trong bài gồm:
-
Báo cáo hoạt động cho vay bán lẻ của Ngân hàng thương mại cổ phần công
thương Việt Nam
-
Báo cáo tổng kết kinh doanh năm của Ngân hàng thương mại cổ phần cơng
thương
Việtpháp
Namphân
- Chitích
nhánh Vĩnh Phúc
b) Phương
- Thơng kê mô tả
4
-
So sánh các chỉ tiêu qua các năm, kế hoạch với thực hiện hay giữa các thời kỳ
với nhau để thấy được sự phát triển của hoạt động cho vay khách hàng bán lẻ.
-
Phương pháp điều tra, khảo sát: lập bảng hỏi các khách hàng nội bộ cũng như
các khách hàng bên ngồi để phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến việc ra
quyết
định
của khách hàng, ưu nhược điểm của chất lượng dịch vụ, sản phẩm cho vay
khách
hàng
bán lẻ của VietinBank từ đó đề ra giải pháp khắc phục.
6. Ket cấu của luận văn
Ngoài Lời mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn được kết cấu thành
ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển hoạt động cho vay khách hàng bán lẻ của
Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng bán lẻ
tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc
Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng bán lẻ tại
5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
KHÁCH
HÀNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Hoạt động cho vay khách hàng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại
1.1.1
Khái niệm hoạt động cho vay khách hàng bán lẻ
Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại để tạo ra
lợi nhuận. Khách hàng vay vốn của ngân hàng thương mại bao gồm các doanh nghiệp,
cá nhân, định chế tài chính, TCTD khác. Trong đó khách hàng cá nhân và doanh
nghiệp siêu vi mơ ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động cho vay của ngân
hàng thương mại. Các khách hàng cá nhân và doanh nghiệp siêu vi mô vay vốn từ
NHTM để phục vụ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác ở trong nước và phục vụ
hoạt động tiêu dùng đời sống ở trong và ngoài nước. Luật tổ chức tín dụng năm 2010
nêu rõ: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết
giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời
gian nhất định theo thỏa thuận với ngun tắc có hồn trả cả gốc và lãi”.
Theo khái niệm của WTO: “Ngân hàng bán lẻ là nơi khách hàng có thể đến
giao dịch tại những điểm giao dịch của ngân hàng để thực hiện các dịch vụ như: Gửi
tiền tiết kiệm và kiểm tra tài khoản, thế chấp vay vốn, dịch vụ thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ
và các dịch vụ khác đi kèm".
Theo Nguyễn Ngọc Bích, Nguyễn Đức Duy (1999) cho rằng: “Dịch vụ ngân
hàng bán lẻ là các dịch vụ ngân hàng được thực hiện với khách hàng là công chúng,
thường có quy mơ nhỏ và thơng qua các chi nhánh nhằm đối lập với dịch vụ ngân
hàng bán buôn là dịch vụ ngân hàng dành cho các định chế tài chính và những dịch vụ
ngân hàng được cung cấp với số lượng lớn ”.
Tóm lại, dịch vụ ngân hàng bán lẻ có thể hiểu một cách đầy đủ như sau: Dịch
vụ ngân hàng bán lẻ là dịch vụ ngân hàng được cung ứng đến từng cá nhân riêng lẻ,
các doanh nghiệp vừa và nhỏ, thông qua mạng lưới chi nhánh hoặc khách hàng có thể
tiếp cận trực tiếp với các sản phẩm dịch vụ ngân hàng thông qua các phương tiện
thông tin điện tử viễn thông. (Federic S.Mishkin 2001, tr.84).
Dịch vụ ngân hàng bán lẻ nhắm đến đối tượng khách hàng cá nhân, doanh
nghiệp siêu vi mô. Các đối tượng khách hàng này được gọi tắt là khách hàng bán lẻ.
6
Cho vay khách hàng bán lẻ là quan hệ cho vay mà Ngân hàng chuyển giao về
vốn trong một thời gian nhất định từ Ngân hàng tới các khách hàng bán lẻ nhằm phục
vụ mục đích tiêu dùng, đầu tư hay sản xuất kinh doanh.
1.1.2
Phân loại hoạt động cho vay khách hàng bán lẻ
Có thể phân loại hoạt động cho vay khách hàng bán lẻ theo một số tiêu chí sau:
-
Căn cứ vào thời hạn cho vay chia làm ba loại:
+ Cho vay ngắn hạn: Khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một) năm.
+ Cho vay trung hạn: Khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 (một) năm và tối
đa 05 (năm) năm.
+ Cho vay dài hạn: Khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 (năm) năm.
-
Căn cứ theo mục đích vay:
+ Cho vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng đời sống: Là việc Ngân hàng cho vay đối
với khách hàng cá nhân để thanh tốn các chi phí tiêu dùng đời sống, sinh hoạt cá nhân
đó, gia đình của cá nhân.
+ Cho vay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh: Là việc Ngân hàng cho vay
đối với khách hàng cá nhân, pháp nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của pháp nhân, cá
nhân đó và nhu cầu vốn của hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân mà các cá nhân đó
là chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân để thanh toán các chi phí cho hoạt
động sản xuất kinh doanh.
-
Căn cứ theo hình thức cho vay:
+ Cho vay có bảo đảm: Là việc cho vay mà tất cả các khoản vay được đảm bảo
đầy đủ bằng tài sản của khách hàng, bên thứ ba hoặc bảo lãnh của bên thứ ba. Sự bảo
đảm này là Căn cứ pháp lý để Ngân hàng có thêm một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung
cho phương án trả nợ ban đầu của khách hàng.
+ Cho vay có bảo đảm một phần: Là việc cho vay mà một/ một số khoản vay
không được bảo đảm đầy đủ/ không được bảo đảm bằng tài sản của khách hàng, bên
thứ ba hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.
+ Cho vay khơng có bảo đảm: Là việc cho vay mà tất cả các khoản vay không
được bảo đảm bằng tài sản của khách hàng, bên thứ ba hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.
Đối với những khách hàng tốt thì Ngân hàng có thể cho vay dựa vào uy tín của khách
hàng đó.
7
- Căn cứ theo phương thức vay:
+ Cho vay từng lần: Áp dụng đối với các khách hàng có nhu cầu vay vốn:
khơng thường xun, có tính thời vụ; để bù đắp thiếu hụt tài chính tạm thời; vay theo
dự án đầu tư/ vay trả góp; các trường hợp vay theo phương án đơn lẻ khác. Mỗi lần
vay vốn, khách hàng và Ngân hàng làm thủ tục vay vốn và ký kết hợp đồng cho vay.
+ Cho vay theo hạn mức: Áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay bổ sung
vốn lưu động thường xuyên để duy trì hoạt động kinh doanh. Ngân hàng và khách
hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian
nhất định.
+ Cho vay theo hạn mức dự phòng: Ngân hàng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho
khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức cho vay nhất định. Ngân hàng và khách
hàng thỏa thuận thời gian hiệu lực của hạn mức cho vay dự phịng, mức phí trả cho
hạn mức cho vay dự phịng.
+ Cho vay lưu vụ: Ngân hàng thực hiện cho vay đối với khách hàng để ni
trồng, chăm sóc các cây trồng, vật ni có tính mùa vụ theo chu kỳ sản xuất liền kề
trong năm hoặc các cây lưu gốc, cây cơng nghiệp có thu hoạch hàng năm. Ngân hàng
và khách hàng thỏa thuận dư nợ gốc của chu kỳ trước tiếp tục được sử dụng cho chu
kỳ sản xuất tiếp theo nhưng không vượt quá thời gian của 02 chu kỳ sản xuất liên tiếp.
+ Cho vay hợp vốn: Ngân hàng cùng với một hoặc một số TCTD khác cùng
thực hiện việc cho vay đối với khách hàng để thực hiện một phương án/dự án vay vốn.
+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: Ngân hàng chấp nhận cho khách hàng cho
vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng một mức thấu chi tối đa để
thực hiện dịch vụ thanh toán trên tài khoản thanh tốn.
+ Cho vay quay vịng: Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận áp dụng cho vay
đối với nhu cầu vốn có chu kỳ hoạt động kinh doanh khơng q 01 (một) tháng, khách
hàng được sử dụng dư nợ gốc của chu kỳ hoạt động kinh doanh trước cho chu kỳ kinh
doanh tiếp theo nhưng thời hạn cho vay không vượt quá 03 (ba) tháng.
+ Cho vay tuần hoàn: Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận áp dụng cho vay
ngắn hạn đối với khách hàng với điều kiện: Đến hạn trả nợ, khách hàng có quyền trả
nợ hoặc kéo dài thời hạn trả nợ thêm một khoảng thời gian nhất định đối với một phần
hoặc toàn bộ số dư nợ gốc của khoản vay; Tổng thời hạn vay vốn không vượt quá 12
8
tháng kể từ ngày giải ngân ban đầu và không vượt quá một chu kỳ hoạt động kinh
doanh; Tại thời điểm xem xét cho vay, khách hàng khơng có nợ xấu tại các TCTD;
trong q trình cho vay tuần hồn, nếu khách hàng có nợ xấu tại các TCTD thì không
được thực hiện kéo dài thời hạn trả nợ theo thỏa thuận.
Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với quy định
và điều kiện hoạt động kinh doanh của Ngân hàng và đặc điểm của khách hàng vay.
1.1.3
Nguyên tắc cho vay khách hàng bán lẻ
NHTM có quyền tự chủ trong hoạt động cho vay và tự chịu trách nhiệm về
quyết định cho vay của mình. Không tổ chức, cá nhân nào được can thiệp trái pháp
luật vào hoạt động cho vay của NHTM.
NHTM có quyền từ chối các yêu cầu của khách hàng không đúng với quy định
của pháp luật và HĐCV.
Hoạt động cho vay của NHTM đối với khách hàng được thức hiện theo thỏa
thuận của NHTM và khách hàng, phù hợp với quy định của NHNN, các quy định của
pháp luật có liên quan (bao gồm cả pháp luật về bảo vệ môi trường), các quy định hiện
hành của NHTM.
NHTM xem xét có vay đối với khách hàng mà NHTM có khả năng xác định,
quản lý được nguồn trả nợ cho khoản vay đó.
Khách hàng vay vốn phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
+ Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong HĐCV: Khách hàng
phải cam kết sử dụng vốn vay đúng theo mục đích được thỏa thuận với ngân hàng,
không trái với những quy định của pháp luật và các quy định của NHNN.
+ Hoàn trả nợ gốc, lãi tiền vay và các loại phí (nếu có) đầy đủ, đúng thời hạn
đã thỏa thuận trong HĐCV: Khách hàng phải cam kết hoàn trả nợ gốc, lãi tiền vay và
các loại phí (nếu có) đầy đủ, đúng thời hạn. Các khoản tín dụng của NHTM chủ yếu có
nguồn gốc từ các khoản tiền gửi của khách hàng và các khoản Ngân hàng vay mượn.
Ngân hàng có trách nhiệm hồn trả cả gốc và lãi như đã cam kết. Do vậy, NHTM ln
u cầu người được cấp tín dụng phải thực hiện đúng thỏa thuận trong HĐCV. Đây là
điều kiện để ngân hàng tồn tại và phát triển.
+ Tuân thủ các quy định của NHNN liên quan đến hoạt động cho vay và quy
định của pháp luật.
9
1.1.4
-
Đặc điểm hoạt động cho vay khách hàng bán lẻ
Thời gian vay vốn: Thời gian vay vốn của khách hàng bán lẻ đa dạng, bao
gồm các khoản vay ngắn hạn, trung và dài hạn. Đối với những khoản vay bổ
sung
vốn
lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh thì thời hạn chủ yếu là vay ngắn hạn. Cịn
đối
vói những khoản vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng đời sống thì thời hạn vay
thường
là
trung và dài hạn.
-
Quy mô vốn và số lượng các khoản vay: Thơng thường thì các khoản cho
vay khách hàng bán lẻ có quy mơ vốn thường nhỏ hơn cho vay đối tượng khách
hàng
doanh nghiệp, tổ chức kinh tế. Tuy nhiên, các NHTM thường có số lượng các
khoản
vay khách hàng bán lẻ chiếm tỉ trọng lớn.
-
Chi phí cho vay: Chi phí mà NHTM bỏ ra đối với các khoản cho vay khách
hàng bán lẻ thường lớn cả về chi phí nhân lực và cơng cụ. Bởi đối tượng cho
vay
khách hàng bán lẻ có diễn biến phức tạp, số lượng các khoản vay lớn, song quy
mô
mỗi khoản vay lại tương đối nhỏ.
-
Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay của các khoản cho vay khách hàng bán lẻ
thường cao hơn so với các khoản cho vay khách hàng doanh nghiệp. Do chi phí
cho
vay khách hàng bán lẻ tính trên mỗi đơn vị đồng vốn cho vay là lớn, mức độ rủi
ro
của
khoản vay cao và kém nhạy bén với lãi suất.
-
Rủi ro tín dụng: Các khoản cho vay khách hàng bán lẻ tiềm ẩn rủi ro tín dụng
cao. Bởi đối tượng cho vay có tình hình tài chính dễ thay đổi tùy theo tình trạng
cơng
việc và sức khỏe của họ. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các khách hàng
bán
10
lẻ
Ví dụ, q trình biến đổi của các giống lồi từ bậc thấp lên bậc cao; quá trình
thay thế lẫn nhau của các hình thức thức tổ chức xã hội lồi người: từ hình thức tổ
chức xã hội thị tộc, bộ lạc còn sơ khai thời nguyên thuỷ lên các hình thức tổ chức xã
hội cao hơn là hình thức tổ chức bộ tộc, dân tộc...; quá trình thay thế lẫn nhau của các
thế hệ kỹ thuật theo hướng ngày càng hoàn thiện hơn...
Phát triển hoạt động cho vay là sự tăng trưởng về số lượng và chất lượng của
các khoản vay gắn liền với sự hoàn thiện về cơ chế, thủ tục, đảm bảo điều kiện thuận
lợi cho việc vay vốn của khách hàng đồng thời mang lại doanh thu ngày càng tăng cho
ngân hàng.
Đối với NHTM, phát triển hoạt động cho vay KHBL là hoạt động cho vay đối
với KHBL đảm bảo việc mở rộng gắn với chất lượng cho vay KHBL an toàn, bền
vững.
Phát triển hoạt động cho vay KHBL là một khái niệm cụ thể song khơng phải
vì thế mà giới hạn cách hiểu về vấn đề này, cần phải hiểu phát triển cho vay KHBL và
đặt nó trong mối quan hệ tổng thể với các chỉ tiêu tài chính khác, có như vậy mới giúp
ngân hàng tìm hiểu chính xác được các ngun nhân, tồn tại trong việc phát triển hoạt
động cho vay KHBL.
1.2.2
Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động cho vay với khách hàng
bán lẻ
Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng bán
lẻ được chia làm nhóm chỉ tiêu: (a) Nhóm các chỉ tiêu về tăng trưởng quy mơ và (b)
nhóm các chỉ tiêu về chất lượng bao gồm: các chỉ tiêu phản ánh rủi ro, các chỉ tiêu về
thu nhập và các chỉ tiêu phản ánh chất lượng dịch vụ tín dụng .
a) Nhóm các chỉ tiêu về tăng trưởng quy mơ
- Chỉ tiêu về số lượng khách hàng bán lẻ: Là tổng số khách hàng bán lẻ thực
hiện giao dịch với ngân hàng, thể hiện qua tổng số khoản vay mà ngân hàng đã cấp
cho khách hàng.
+ Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng về số lượng khách hàng bán lẻ tuyệt đối
được đo bằng hiệu số giữa số lượng khách hàng bán lẻ năm nay so với số lượng khách
hàng bán lẻ năm trước. Cơng thức tính:
11
Mức tăng (giảm) số
Số lượng khách
—hàng bán lẻ năm t
lượng khách hàng bán lẻ
Số lượng khách hàng
bán lẻ năm (t-1)
+ Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng khách hàng tương đối được đo bằng tỷ lệ
(tính theo phần trăm) của thương số giữa mức tăng (giảm) số lượng khách hàng bán lẻ
với số lượng khách hàng bán lẻ năm trước. Cơng thức tính:
___
_____ Mức tăng (giảm)sơ lương KHBL
Tỷy lệ tăng trưởng KHBL năm t = — -------------τ '17—3—-------TT— X 100%
■V
V
Sỗ lượng KHBL năm (t - 1)
+ Chỉ tiêu phản ánh tỷ trọng khách hàng bán lẻ trong tổng số khách hàng có
quan hệ tín dụng với ngân hàng. Neu chỉ tiêu này tăng phản ánh số lượng khách hàng
bán lẻ được ngân hàng cho vay trong tổng số khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân
hàng tăng.
λ
τrττnτ
,
Sơ lượng KHBL vay vôn
λ
Tỷ trọng sô lượng KHBL vay vôn = —,-----J , 7 Z , ,V---------------— χ 100%
Tong sô khách hàng vay vôn
- Chỉ tiêu về dư nợ cho vay khách hàng bán lẻ
Dư nợ cho vay phản ánh số tiền mà khách hàng đang nợ ngân hàng tại một thời
điểm nên chỉ tiêu này là một con số thời điểm. Căn cứ vào mức dư nợ và tỷ lệ dư nợ có
thể cho ta biết được ngân hàng có mở rộng tín dụng hay khơng. Bởi vì khi ngân hàng
thực hiện chính sách mở rộng cho vay thì dư nợ cho vay thường ở mức cao. Tuy nhiên
để có thể đánh giá chính xác việc mở rộng cho vay tại ngân hàng thì phải kết hợp giữa
chỉ tiêu dự nợ cho vay với chỉ tiêu doanh số cho vay của ngân hàng.
Công thức xác định Dư nợ cho vay khách hàng bán lẻ :
Dư nợ cho vay
KHBL năm t
Dư nợ cho vay
—
KHBL năm t-1
Doanh số cho
+
vay KHBL năm t
Doanh số thu
-
nợ KHBL năm t
+ Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ tuyệt đối được đo bằng hiệu số giữa
tổng dư nợ cho vay khách hàng bán lẻ năm nay với tổng dư nợ cho vay khách hàng
bán lẻ năm trước đó. Cơng thức tính:
Mức tăng trưởng dư nợ
cho vay
Dư nợ cho vay
—KHBL năm t
Dư nợ cho vay KHBL
năm (t-1)
+ Chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ tăng trưởng dư nợ tương đối được đo bằng tỷ lệ (tính
12
7
Tỷ lệ tầng trưởng
Mức tẫng trưởng dư nợ cho vay
dư nợ cho vay = —---------T-------ɑ πτ—τ—------ -T- X 100%
Dư nợ cho vay KHBL nẫm t — 1
+ Chỉ tiêu phản ánh tỷ trọng dư nợ cho vay khách hàng bán lẻ
Dư nợ cho vay
τrττnτ
KHBL
Tỷ trọng dư nợ cho vay KHBL = —--------7——7------- ------X 100%
Dư nợ hoạt động cho vay
Chỉ tiêu này cho biết dư nợ hoạt động cho vay khách hàng bán lẻ chiếm tỷ
trọng bao nhiêu trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng. Khi chỉ tiêu này tăng lên qua
các năm kết hợp với sự tăng của tổng dư nợ hoạt động cho vay chứng tỏ hoạt động cho
vay khách hàng bán lẻ được mở rộng.
- Chỉ tiêu về doanh số cho vay khách hàng bán lẻ
+ Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh số cho vay khách hàng bán lẻ tuyệt
đối được đo bằng hiệu số giữa tổng doanh số cho vay khách hàng bán lẻ năm nay với
tổng doanh số cho vay khách hàng bán lẻ năm trước đó. Cơng thức tính:
Doanh số cho vay
Doanh số cho vay
=
KHBL năm t
Doanh số cho vay
-
KHBL năm (t-1)
Chỉ tiêu này cho biết doanh số cho vay khách hàng bán lẻ năm nay tăng so với
năm trước đó là bao nhiêu. Khi chỉ tiêu này càng tăng lên tức là số tiền mà ngân hàng
cho vay khách hàng bán lẻ cũng tăng lên, từ đó thể hiện hoạt động cho vay khách hàng
bán lẻ của ngân hàng được mở rộng.
+ Chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay khách hàng bán lẻ
tương đối được đo bằng tỷ lệ (tính theo phần trăm) của thương số giữa doanh số cho
vay khách hàng bán lẻ tuyệt đối với tổng doanh số cho vay khách hàng bán lẻ năm
trước đó. Cơng thức tính:
,
,
Doanh số cho vay
λ
Tỷ lệ tầng trưởng doanh số cho vay = —------- -—-— -------,—3— ---------7 X 100%
Doanh so cho vay KHBL nẫm t — 1
Chỉ tiêu này cho biết tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay khách hàng bán lẻ
13
động cho vay KHBL đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và
thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả.
+ Chỉ tiêu phản ánh về tỷ trọng doanh số cho vay khách hàng bán lẻ
,
DoanhsochovayKHBL
λ
Tỷ trọng doanh số cho vay KHBL =------- ------ —-— ---------X 100%
Doanh số cho vay
Chỉ tiêu này cho biết doanh số cho vay khách hàng bán lẻ chiếm tỷ trọng bao
nhiêu trong tổng doanh số của hoạt động cho vay của ngân hàng. Nếu tỷ lệ này tăng
chứng tỏ Ngân hàng mở rộng doanh số cho vay đối với khách hàng bán lẻ. Còn nếu tỷ
lệ này giảm chứng tỏ ngân hàng thu hẹp cơ cấu cho vay đối với khách hàng bán lẻ. Khi
chỉ tiêu này tăng qua các năm chứng tỏ hoạt động cho vay khách hàng bán lẻ được mở
rộng.
+ Chỉ tiêu phản ánh sự đa dạng của sản phẩm cho vay khách hàng bán lẻ
Một ngân hàng muốn thu hút được nhiều đối tượng khách hàng khác nhau và
muốn tăng trưởng dư nợ tín dụng bán lẻ tất yếu phải phát triển đa dạng các sản phẩm
bán lẻ khác nhau sẽ có sức cạnh tranh mạnh hơn các ngân hàng trong cùng phân khúc.
b) Nhóm các chỉ tiêu về chất lượng
Chất lượng tín dụng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng trên cơ sở phù hợp
với sự phát triển kinh tế- xã hội và đảm bảo sự tồn tại phát triển của ngân hàng. Chất
lượng tín dụng khách hàng bán lẻ là một chỉ tiêu quan trọng biểu hiện sự phát triển cho
vay khách hàng bán lẻ, nó là một khái niệm trừu tượng nhưng lại có thể ước lượng
được bằng con số. Chất lượng cho vay khách hàng bán lẻ thể hiện qua các nhóm chỉ
tiêu sau:
- Nhóm chỉ tiêu về rủi ro
+ Chỉ tiêu nợ quá hạn
Nợ quá han là khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đến hạn được thỏa
thuận trong hợp đồng cho vay. Gia tăng nợ quá hạn là điều mà các ngân hàng không
mong muốn vì nợ quá hạn sẽ làm phát sinh tăng chi phí, giảm lợi nhuận như trích lập
dự phịng rủi ro, chi phí xử lý tài sản bảo đảm, chi phí địi nợ. Cơng thức xác định nợ
q hạn:
,z,rιι,
Nợ quả hạn của các KHBL
14
Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng, đồng thời phản ánh
khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đơn đốc thu hồi nợ của
ngân hàng đối với các khoản vay. Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ ngân hàng đang phải
đối mặt với rủi ro cao do những khoản nợ khơng thu hồi được đúng hạn, gây khó khăn
cho việc luân chuyển nguồn vốn vào ra, thậm chí nếu tỷ lệ này quá cao có thể dẫn đến
việc ngân hàng mất khả năng thanh toán, mất vốn, giảm lợi nhuận.
+ Chỉ tiêu nợ xấu
Bên cạnh chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, người ta còn dùng chỉ tiêu tỷ lện nợ xấu để
phân tích thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng, Tổng nợ xấu của ngân
hàng bao gồm nợ quá hạn, nợ khoanh, nợ quá hạn chuyển về nợ trong hạn, chính vì
vậy chỉ tiêu này cho thấy thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng, đồng
thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc
thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay. Công thức xác định nợ xấu:
,
λ
Nợ xấu của các KHBL
Tỷ lệ nợ xấu cho vay KHBL =
- - -T------- - ------------------X 100%
■ ■
Tong aư nợ hoạt động cho vay
Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém, và
ngược lại.
+ Tỷ lệ dư nợ cho vay khách hàng bán lẻ có Tài sản đảm bảo
Đây là chỉ tiêu phản ánh mức độ đảm bảo của khoản vay đối với ngân hàng. Tỷ
lệ dư nợ có TSĐB càng cao chứng tỏ độ rủi ro với ngân hàng càng thấp, khả
năng mất vốn thấp và và ngân hàng khơng phải trích lập rủi ro nhiều đối với các
khoản vay này. Công thức xác định tỷ lệ dư nợ cho vay khách hàng bán lẻ có
TSĐB:
,
_____ __________ Dư nợ của các KHBL có TSĐB
Tỷ lệ nợ cho vay KHBL có TSĐB = -----1------,
- ------X 100%
Tong dư nợ hoạt động cho vay
- Nhóm chỉ tiêu về thu nhập
+ Chỉ tiêu tỷ lệ sinh lời từ hoạt động cho vay
_.................. Thu nhận từ hoạt đồng cho vay KHBL
Tỷ lệ sinh lời =---------------------------------------------Dư nợ cho vay KHBL
Chỉ tiêu này cho ta biết cứ 1 đồng dư nợ cho vay khách hàng bán lẻ sẽ tạo bao
nhiêu đồng thu nhập đối với ngân hàng. Chỉ tiêu này phản ánh trược tiếp hiệu quả của
15