Tải bản đầy đủ (.docx) (45 trang)

Đánh giá hiệu quả hoạt động, tiến bộ công nghệ và tăng trưởng năng suất của các ngân hàng thương mại việt nam qua các mô hình tựa quy hoạch với các ràng buộc ngẫu nhiên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (548.3 KB, 45 trang )


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ NĂM 2017

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG, TIẾN BỘ CÔNG NGHỆ VÀ TĂNG TRƯỞNG
NĂNG SUẤT CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM QUA CÁC MƠ
HÌNH
TỰA QUY HOẠCH VỚI CÁC RÀNG BUỘC NGẪU NHIÊN

MÃ SỐ: DTHV.13/2016

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: ThS. ĐÀO HOÀNG DŨNG

HÀ NỘI - 2017


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ NĂM 2017
Học hàm, học vị
STT

Vai trị

Họ tên



Chức vụ, Đơn vị cơng
tác

2

ThS. Đào Hồng Dũng
Chủ nhiệm đề Phó trưởng Bộ mơn Tốn
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘtài
NG, TIẾN BỘ CÔNG NGHỆ VÀ TĂNG TRƯỞNG
NĂNG SUẤT CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM QUA CÁC MƠ
HÌNH
TS. Lê Tài Thu
Th
ư ký
tài RÀNG
TrBU
ưởỘ
ngCBNG
ộ mơn
Tốn
TỰA QUY HOẠ
CH
VỚđIềCÁC
ẪU NHIÊN

3

ThS. Hoàng Thị Thu Hà


1

4

ThS. Lê Thị Quỳnh Nhung

Thành viên

Giảng viên Bộ mơn Tốn

Thành viên

Giảng viên Bộ mơn Tốn

MÃ SỐ: DTHV.13/2016

Chủ nhiệm đề tài:

ThS. Đào Hoàng Dũng

Thư ký đề tài:

TS. Lê Tài Thu

Thành viên tham gia: ThS. Hoàng Thị Thu Hà
ThS. Lê Thị Quỳnh Nhung

HÀ NỘI - 2017



iii


MỤC LỤC
Danh mục bảng, biểu..................................................................................................................................v
Danh mục chữ viết tắt...............................................................................................................................vi
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI.......................................................4
1.1. Tổng quan về các phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân
hàng 4
1.2.

Chương 2

Cơ sở lí thuyết về hiệu quả kĩ thuật,

tăng trưởng năng suất............................... 7

1.2.1.

Hiệu quả kĩ thuật................................................................................................................ 7

1.2.2.

Tăng trưởng năng suất.................................................................................................... 10

1.3.

Tình nghiên cứu trong nước................................................................................................... 11


1.4.

Tình nghiên cứu ở nước ngồi............................................................................................... 13

2.1.

MƠ HÌNH VÀ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM............................................................15
Ước lượng hiệu quả kĩ thuật bằng phương pháp bao dữ liệu với các ràng

buộc ngẫu nhiên ứng với đầu vào, đầu ra...................................................................................... 15
2.2.

Ước lượng năng suất nhân tố tổng hợp, thay đổ’i trong tiến bộ công nghệ

bằng hương pháp bao dữ liệu............................................................................................................. 18
2.2.1.

Trường hợp các ràng buộc đầu vào và đầu ra tất định..................................... 18

2.2.2.

Trường hợp ngẫu nhiên ứng với các ràng buộc đầu vào và đầu ra .... 19

2.3.

Lựa chọn biến.............................................................................................................................. 21

Chương 3 KẾT LUẬN................................................................................................................................. 35
3.1. Nhận định từ kết quả đánh giá hiệu quả kĩ thuật và tăng trưởng năng suất ..............35
3.2. Một số khuyêín nghị...................................................................................................... 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO BẰNG TIẾNG VIỆT..................................................................................................... 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO BẰNG TIẾNG ANH................................................................................................. 37

iv


Danh
ững,
viếbi
t tể
ắtu
Danh m
mụụccch
bả
Hình 1. Hiệu quả kĩ thuật.
Hình ZTfnh hiệu quả quy mô trong DEA.
Bảng 1. Danh sách 23 Ngân hàng TMCP trong mẫu nghiên cứu
Bảng 2. Một số giá trị thống kê mẫu của các bi ến được sử dụng
Bảng 3. Kết quả tính hiệu quả kĩ thuật TE bằng mơ hình 1
Bảng 4. Kết quả tính hiệu quả kĩ thuật TE bằng mơ hình 2
Bảng 5. Kết quả tính tfp từ mơ hình DEA với các ràng buộc tất định
Bảng 6. Kết quả tính tfp từ mơ hình với các ràng buộc đầu vào và đầu ra
ngẫu nhiên

Chữ viết tắt

BIDV
VCB
CTG
TCB

MB
MSB
PGB
HDBank
SEABank
VPBank
NAMABank
SHB
ABBank
EIB
OCB
VIB
SGB
NVB
KIENLONG
BANVIET
VIETA
ACB
STB
NHTMCP
DEA
CCDEA
DMU

Diễn giải

NH TMCP Đầu tư và phát triển VN
NH TMCP Ngoại thương VN
NH TMCP Công thương VN
_______________NH TMCP Kỹ thương VN______________

__________________NH TMCP Quân đội_________________
________________NH TMCP Hàng hải VN_______________
___________NH TMCP Xăng dầu Petrolimex__________
_____________NH TMCP phát triển TPHCM____________
________________NH TMCP Đông Nam Á_______________
__________NH TMCP Việt Nam thịnh vượng__________
___________________NH TMCP Nam Á___________________
______________NH TMCP Sài Gịn-Hà Nội______________
__________________NH TMCP An Bình__________________
____________NH TMCP Xuất nhập khẩu VN___________
_____________NH TMCP Phương Đông VN_____________
________________NH TMCP Quoc tế VN_____________
___________NH TMCP Sài Gịn cơng thương___________
_________________NH TMCP Quốc dân_________________
_________________NH TMCP Kiên Long_________________
__________________NH TMCP Bản Việt_________________
___________________NH TMCP Việt Á___________________
___________________NH TMCP Á Châu__________________
____________NH TMCP Sài Gịn thương tín____________
___________Ngân hàng thương mại cổ phần__________
_____________Data envelopment analysis_____________
v
Chance-constrains data envelopment analysis
_________________Decision making unit________________


TE
CRV
DRS
IRS

VRS
EFFCH
TECHCH
TFP

_________________Technical efficiency_________________
______________Constant returns to sacle______________
_____________Decreasing returns to scale_____________
_____________Increasing returns to scale_____________
______________Variable returns to scale_______________
___________________efficiency change___________________
___________________technical change___________________
______________Total Factor Productivity______________


vi


vii


LỜI MỞ ĐẦU

Để hoạt động kinh doanh hiệu quả thì bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần
thường xuyên đánh giá hiệu quả nhằm kịp thời hạn chế điểm yếu, phát huy
điểm mạnh cũng như tận dụng cơ hội thị trường. Ngân hàng thương mại
(NHTM) khơng nằm ngồi quy luật đó. Với vai trị đặc biệt đối với sự phát
triển của toàn bộ nền kinh tế, đồng thời là một lĩnh vực kinh doanh đặc thù,
hiệu quả hoạt động của NHTM là mối quan tâm khơng chỉ của chính các ngân
hàng mà còn nhận được sự quan tâm của các nhà quản lý, hoạch định chính

sách nói riêng và xã hội nói chung. Với xu thế hội nhập ngày càng sâu rộng
trong lĩnh vực ngân hàng, tính cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh ngân
hàng trở nên gay gắt hơn, do đó mục tiêu kinh doanh hiệu quả đối với các
NHTM cũng trở nên khó khăn hơn.
Việc đánh giá một cách tổng thể hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam
là hết sức quan trọng và có nhiều ý nghĩa. Nó sẽ hỗ trợ cho các nhà quản lí, các
nhà hoạch định chính sách, các nhà quản trị ngân hàng và các nhà đầu tư trong
việc ra quyết định. Qua đó nó cũng là cơ sở để hồn thiện được một khung
chính sách hợp lí trong q trình quản lí hoạt động của các NHTM ở Việt Nam.
Gần đây có một số bài nghiên cứu đánh giá về hiệu quả hoạt động của các
NHTM Việt Nam. Theo hướng sử dụng phương pháp bao dữ liệu có một số
nghiên cứu: luận án tiến sĩ kinh tế (năm 2008) “Phân tích các nhân tố ảnh
hưởng tới hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam” của
Nguyễn Việt Hùng tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân, luận văn thạc sĩ (năm
2013) “Ứng dụng phương pháp bao dữ liệu đánh giá hiệu quả hoạt động của
Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam” của Mai Thị Thu Thảo tại Đại học
Kinh tế Tp. HCM, luận án tiến sĩ kinh tế (năm 2015) “Mối quan hệ giữa hiệu
quả sử dụng nguồn lực của các ngân hàng thương mại và tăng trưởng kinh tế tại

1


Việt Nam” của Nguyễn Minh Sáng tại Đại học Ngân hàng Tp. HCM, ...
Phương pháp bao dữ liệu được sử dụng trong các nghiên cứu đó được thực hiện
với các ràng buộc đầu vào và đầu ra là tất định, trường hợp xem xét các ràng
buộc đầu ra và đầu vào ngẫu nhiên có thể xem như một khoảng trống nghiên
cứu.
Xuất phát từ những lí do trên chúng tơi lựa chọn đề tài nghiên cứu “Các mơ
hình tựa quy hoạch với các ràng buộc ngẫu nhiên để đánh giá hiệu quả, tiến
bộ công nghệ và tăng trưởng năng suất của các Ngân hàng thương mại Việt

Nam”.
Mục tiêu nghiên cứu của chúng tơi bao gồm:


Dùng mơ hình bao dữ liệu với các ràng buộc đầu vào và đầu ra
ngẫu nhiên nhằm đo lường hiệu quả kĩ thuật, tăng trưởng năng suất
của các NHTM Việt Nam.



Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện, nâng cao hiệu quả hoạt
động của các ngân hàng trong mẫu nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:




Đổi tượng nghiên cứu của đề tài là các ngân hàng thương mại, với
khía cạnh nghiên cứu là hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt
Nam. Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động là một phạm trù rộng và phức
tạp do đó đề tài trung vào nghiên cứu hiệu quả theo quan điểm đó
là: khả năng biến các đầu vào thành các đầu ra và đo lường tăng
trưởng năng suất của các NHTM Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là trên một mẫu gồm
23NHTMCPcủa Việt Nam. Thời kì nghiên cứu là giai đoạn từ 2009
đến 2015. Số liệu được sử dụng trong các phân tích được thu thập
từ các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên và các bảng cân đối

2



kế tốn do các ngân hàng cơng bố. Lý do chúng tơi chọn thời kì
nghiên cứu này vì đây là khoảng thời gian mà kinh tế thế giới nói
chung và kinh tế Việt Nam nói riêng chịu nhiều tác động của cuộc
khủng hoảng kinh tế. Hệ thống các NHTMCP của Việt Nam cũng
chịu nhiều tác động từ cuộc khủng hoảng này.Đây là giai đoạn quan
trọng, các ngân hàng cần đưa ra các giải pháp nhằm vượt qua cuộc
khủng hoảng, đồng thời lấy lại được mức tăng trưởng ở thời kì hậu
khủng hoảng.
Bố cục của đề tài:Ngoài lời mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài gồm 3
chương:
Chương 1. Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 2. Mơ hình và kết quả thực nghiệm
Chương 3. Kết luận

3


CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1. Tổng quan về các phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân
hàng
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa, các tư tưởng kinh tế, sự đa
dạng hóa của các sản phẩm dịch vụ và đặc thù hoàn cảnh thực tế của từng quốc gia,
từng đạo luật mà khái niệm ngân hàng thương mại có thể được nhìn nhận dưới góc độ
này hay góc độ khác nhưng tựu chung đều nhất quán với nhau đó là: Ngân hàng
thương mại là một tổ chức trung gian tài chính làm cầu nối giữ khu vực tiết kiệm với
khu vực đầu tư của nền kinh tế hay nói cụ thể hơn thì Ngân hàng thương mại là một tổ
chức kinh doanh tiền tệ, nhận tiền gửi từ các tác nhân trong nền kinh tế, sau đó thực

hiện các nghiệp vụ cho vay và đầu tư vào các tài sản có khả năng sinh lời khác, đồng
thời thực hiện cung cấp đa dạng các danh mục dịch vụ tài chính, tín dụng, thanh tốn
cho các tác nhân trong nền kinh tế.
Ngân hàng thương mại vừa có vai trị là trung gian tài chính, thực hiện việc
chuyển các khoản tiết kiệm (chủ yếu từ hộ gia đình) thành các khoản tín dụng cho các
tổ chức kinh doanh và các tác nhân khác thực hiện các hoạt động đầu tư. Đồng thời
đóng vai trị là người cung cấp các khoản tín dụng cho người tiêu dùng với quy mơ lớn
nhất, làmộttrongnhữngthành viên quan trọng của thị trường tín phiếu và trái phiếu do
chính quyền trung ương và địa phương phát hành để tài trợ cho các chương trình cơng
cộng. Ngân hàng thương mại cũng là một trong những tổ chức cung cấp vốn lưu động,
vốn trung hạn và dài hạn quan trọng cho các doanh nghiệp.Như vậy có thể thấy ngân
hàng thương mại là một trong những tổ chức tài chính có vai trị hết sức quan trọng
của nền kinh tế.
Trong hoạt động của ngân hàng thương mại, theo lý thuyết hệ thống, thì hiệu
quả có thể được hiểu ở hai khía cạnh. Thứ nhất, khả năng biến đổi các đầu vào thành
các đầu ra hay khả năng sinh lời hoặc giảm thiếu chi phí để tăng khả năng cạnh tranh
với các định chế tài chính khác. Thứ hai, xác suất hoạt động an toàn của ngân

4


hàng.Tuy nhiên, khả năng sinh lời là mục tiêu được các ngân hàng quan tâm hơn cả vì
thu nhập cao sẽ giúp các ngân hàng có thể bảo tồn vốn, tăng khả năng mở rộng thị
phần, thu hút vốn đầu tư.
Theo GS. Nguyễn Khắc Minh(2004) thì "hiệu quả - efficiency" trong kinh tế
được định nghĩa là "mối tương quan giữa đầu vào các yếu tố khan hiếm với đầu
ra
hàng hóa và dịch vụ"và "khái niệm hiệu qu ả được dùng đ ể xem xét các tài nguyên
được các thị trường phân phối tốt như thế nào". Như vậy, có thể hiểu hiệu quả là
mức độ thành công mà các doanh nghiệp hoặc ngân hàng đạt được trong việc phân bổ

các đầu vào có thể sử dụng và các đầu ra mà họ sản xuất, nhằm đáp ứng một mục tiêu
nào đó.
Khi mục tiêu của các ngân hàng là cố gắng tránh lãng phí, bằng cách đạt được
đầu ra cực đại từ các đầu vào giới hạn hoặc bằng việc cực tiểu hoá sử dụng đầu vào
trong sản xuất các đầu ra đã cho, thì khái niệm hiệu quả tương ứng với khái niệm hiệu
quả kỹ thuật (khả năng cựctiểu hoâsứdụngđầuvào để sản xuấtmộtvéctơđầura
chotrước, hoặckhả năng thu được đầu ra cực đại từ một véctơ đầu vào chotrước), và
mục tiêu tránh lãng phí của các nhà sản xuất trở thành mục tiêu đạt được mức hiệu quả
kỹ thuật cao.
Việc đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại có thể được
chia làm hai nhóm đó là hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối:

Việc đánh giá theo các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tuyệt đối thường quy
chiếu về đo lường hiệu quả hoạt động = kết quả kinh tế - chi phí bỏ ra để đạt kết quả
đó. Theo các đo lường này thì hiệu quả tuyết đối không cho biết khả năng sử dụng tiết
kiệm hay lãng phí các đầu vào.

Đánh giá hiệu quả qua các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tương đối thường
quy chiếu về đo lườnghiệu quả hoạt động = kết quả kinh tế/chi phí bỏ ra để đạt được
kết quả đóhoặchiệu quả hoạt động = mức tăng kết quả kinh tế/mức tăng chi phí.
Những chỉ tiêu này rất thuận tiện so sánh theo thời gian và không gian như cho phép
so sánh hiệu quả giữa các ngân hàng có quy mơ khác nhau, các thời kỳ khác nhau.
Về phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng có thể được chia làm 2
nhóm: Phương pháp đánh giá truyền thống và phương pháp phân tích hiệu quả biên.

5


Phương pháp đánh giá truyền thống sử dụng các hệ số tài chính làm cơng cụ
để đánh giá, phân tích và phản ánh hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại

ở cấp ngành và cấp quản lý của chính phủ.Có nhiều loại hệ số tài chính được sử dụng
để đánh giá các khía cạnh hoạt động khác nhau của một ngân hàng, các hệ số tài chính
này bao gồm các tỷ số phản ánh khả năng sinh lợi, các tỷ số phản ánh hiệu quả hoạt
động và các tỷ số phản ánh rủi ro tài chính của một ngân hàng. Có thể chia các hệ số
tài chính thành các nhóm sau:
• Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời -phản ánh tính hiệu quả của một
đồng vốn kinh doanh -theo thông lệ quốc tế thường được phản ánh thơng qua các chỉ
tiêu sau: thu lãi biên rịng (NIM), thu ngồi lãi biên rịng (NOM), thu nhập hoạt động
biên (TNHĐB), hệ số thu nhập trên cổ phiếu (EPS), thu nhập ròng trên tổng tài sản
(ROA) và thu nhập rịng trên tổng vốn chủ sở hữu (ROE).

Nhóm chỉ tiêu phản ánh thu nhập, chi phí. Nhóm này bao gồm các chỉ
tiêu sau: Tổng chi phí hoạt động/tổng thu từ hoạt động, Năng suất lao động (Thu nhập
hoạt động/Số nhân viên làm việc đầy đủ thời gian), Tổng thu hoạt động/tổng tài sản.

Nhóm chỉ tiêu phản ánh rủi ro tài chính. Các chỉ tiêu này đánh giá các rủi
ro mà một ngân hàng phải đối mặt như: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi
suất, rủi ro phá sản và rủi ro thu nhập.Các chỉ tiêu thường được sử dụng là: Tỷ lệ nợ
xấu (nợ xấu/tổng cho vay và cho thuê), tỷ lệ cho vay (cho vay ròng/tổng tài sản), tỷ lệ
giữa tài sản nhạy cảm với lãi suất và nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất, tỷ lệ địn bẩy tài
chính (tổng tài sản/tổng vốn chủ sở hữu), tổngdựnợ/vốn huyđộng(phảnánh hiệu quả
đầu tư củamột đồng vốn huy động) hay chỉ tiêu vốn huy động/vốn tự có (phản ánh khả
năng và quy mô thu hút vốn từ nền kinh tế)...


Vì mỗi tỷ số chỉ cho biết hay đánh giámối quanhệtỷ lệgiữa haibiến số cụ thể, khơng có
mộttỷsốnàocho chúng ta các kết luận tổng quát về tình trạng của một ngân hàng, do
đó, trong việc đánh giá tổng quan thực trạng của một ngân hàng cần phải xem xét cùng
lúc nhiều chỉ số.
Phương pháp phân tích hiêu quả biên tính tốn chỉ số hiệu quả tương đối dựa trên

việc so sánh khoảng cách của các ngân hàngvới một ngân hàng thực hiện hoạt động tốt
nhất trên biên (biên này được tính từ tập số liệu vì trên thực tế biên hiện quả toàn bộ

6


theo lý thuyết là không biết). Công cụ này cho phép ta tính được chỉ số hiệu quả chung
của từng ngân hàng dựa trên hoạt động của chúng và cho phép xếp hạng hiệu quả hoạt
động của các ngân hàng. Hơn nữa, cách tiếp cận này còn cho phép các nhà quản lý xác
định được thực tế hoạt động tốt nhất hiện tại trong đánh giá hệ thống của ngân hàng
mình và đồng thời cho phép các nhà quản lý mở rộng khả năng hoạt động thực tế tốt
nhất ở những nơi có thể áp dụng được và qua đó cải thiện được hiệu quả hoạt động
toàn bộ của ngân hàng.
Phương pháp phân tích hiệu quả biên có thể được chia làm hai nhóm:Tiếp cận
tham số (SFA) và tiếp cận phi tham số (DEA). Với hướng tiếp cận thamsốđòi hỏi
phải chỉ định một dạng hàm cụ thể đối với đường biên hiệu quả, và có chỉ định của
phân phối phi hiệu quả hoặc sai số ngẫu nhiên. Tuy nhiên nếu việc chỉ định dạng hàm
sai thì kết quả tính tốn sẽ ảnh hưởng ngược chiều đến các chỉ số hiệu quả. Cách tiếp
cận phi tham số khơng địi hỏi các ràng buộc về hình dáng của đường biên thực hiện
tốt nhất, cũng như khơng địi hỏi các ràng buộc về phân phối của các nhân tố phi hiệu
quả trong số liệu như cách tiếp cận tham số, trừ ràng buộc các chỉ số hiệu quả phải
nằm giữa 0 và 1, và giả sử khơng có sai số ngẫu nhiên hoặc sai số phép đo trong số
liệu. Bởi vậy, đây cũng chính là hạn chế của của phương pháp phi tham số vì phương
pháp này rất nhạy cho nên nếu có sai số ngẫu nhiên tồn tại trong số liệu thì chúng sẽ
ảnh hưởng đến các kết quả đo lường hiệu quả.

1.2. Cơ sở lí thuyết về hiệu quả kĩ thuật, tăng trưởng năng suất
1.2.1. Hiệu quả kĩ thuật
Khái niệm hiệu quả kỹ thuật — technical efficiency (khả năng cực tiểu hóa sử
dụng đầu vào để sản xuất một véctơ đầu ra cho trước, hoặc khả năng thu được đầu ra

cực đại từ một véctơ đầu vào cho trước) do Farrel (1957) đề xuất.Xuất phát từ trường
hợp đơn giản, một hãng sử dụng hai yếu tố sản xuất (hai đầu vào) để s ản xu ất
ra
một sản phẩm đầu ra, với điều kiện hiệu quả không đổi theo quy mô.

7


đường biên sẽ không đạt hiệu quả tối ưu). Các tác gi ả đã thi ết l ập mơ hình CCR
(chữ cái đầu của tên các tác giả Charnes, Cooper và Rhodes) xác đ ịnh hi ệu qu ả kỹ
thuật như sau: Giả sử có k DMU, mỗi DMU sử dụng mđầu vào và nđầu ra.Các
véctơ
đầu vào và đầu ra của DMUj tương ứng là (X, X,..., X) và (y, y,..., y). Ma trân
các đầu vào và đầu ra tương ứng như sau:
í

X
=

X

X i
2
i

<.
x

m


i

í
y

Y
=

ii

y2
i

..
y

X1 ■ Xik
'
Hình 1. Hiệu quả kĩ thuật. Nguồn: Farrel (1957)
x2..
. X2k
22
hình trên, điểm P biểu thị một hãng sử dụng các đầu vào (x, y) để sản
.
. ..Trong
x

m2

X

xu. ấmk
t
>

.
ra 1 đơn vị đầu ra. Đường đồng lượng SS’ biểu thị các kết hợp khác nhau của đ ầu
y12 . yik'
.. vào để sản xuất ra 1 đơn vị đầu ra của m ột hãng có hi ệu qu ả hoàn toàn. Đi ểm Q
y
22
..
.
biyể2ku thị một hãng hiệu quả sử dụng các đầu vào như hãng tại đi ểm P, s ản xuất ra
y..n cùng
. ynkmột lượng đầu ra nhưng chỉ sử dụng các đầu vào theo tỉ l ệ OQ / OP so với P.
2

J

■ Farrell gọi tỉ lệ OQ/ OP là hiệu quả kĩ thuậtcủa hãng P. Như vậy, chừng nào mà độ
dốc của SS’ cịn âm thì bất cứ sự gia tăng các yếu tố đầu vào đ ể s ản xu ất m ột đ ơn
vị đầu ra cũng sẽ dẫn tới hiệu quả thấp hơn.
Vấn đề đặt ra, có xác định được hay không đường đồng lượng hi ệu qu ả SS’ trong
thực tế (với các số liệu đã có)? Theo Farrell, có hai cách xây d ựng đ ường SS’.
Hướng tiếp cận thứ nhất sử dụng bộ dữ liệu của tất cả các hãng, xây dựng m ột
đường biên thực hành tốt nhất, những hãng nằm trên đường biên này là những
hãng có hiệu quả nhất, đây là cách tiếp cận phi tham s ố (hay còn g ọi là ph ương
pháp bao dữ liệu - Data envelopment analysis). Hướng tiếp cận thứ hai là ước
lượng đường biên SS’ bởi một hàm sản xuất, đây là hướng ti ếp c ận tham s ố (hay
còn gọi là phương pháp biên ngẫu nhiên - Stochastic Frontier Analysis).

Theo hướng tiếp cận phi tham số, Charnes và cộng sự (1978) đã thi ết l ập mơ
hình
quy hoạch tuyến tính để ước lượng hiệu quả kĩ thuật của các hãng (DMU DecisionMaking Unit). Ý tưởng của phương pháp này là, từ dữ li ệu của tồn b ộ
các
hãng, tìm cách xây dựng một đường biên hiệu quả (tất cả các hãng đ ạt hi ệu qu ả
tối đa trong tổng thể sẽ nằm trên đường biên này, hãng nào nằm ở bên trong

8


Điểm hiệu quả của mỗi DMU được xác định qua nghiệm của bài tốn sau:

maχ θ

=

u½o

+

+

VXo

y

u

2 2o


V

X

2

+

+

....

...

+

+

u

y

∏ ∏o

V

mXmo

ví i c.c rμng buéc: uuv+u2⅛ii≤+unyii ≤ 1, (J = 1.............k)
Vxi J


+V

X
2 2J

+

...

+v

x
m mJ

V1,V2,...., vm ≥ 0
u,U2,....,Un ≥ 0
Bài tốn trên có thể’ đưa được về dạng tuyến tính sau:
max θ = UVo + U2y20 +.... + unyno

ví i cic rμng buéc: yχ0 + V2X +... + VmXm = 1
uyij

+U

2

y-li

+


....

+

WnJ

≤ VxiJ

+v

(J = 1,..., k)

9

x
2 2J

+

...

+v

X


Bài tốn đối ngẫu của nó là:
minớ


Ynλ≤ y, n = 1,..., N
ví i cic rμng buéc: ^ ỡxmữ ≥Xm λ, m = 1,...,M
λ≥0

Trong đó: m = 1,..., M biểu thị các đầu vào,
n=1,...,N biể’u thị các đầu ra;
X = [ Xm ] là ma trận các đầu vào;
Y = [yni ] là ma trận các đầu ra;

X , Y lần lượt là các véctơ hàng của ma trận X, Y tương ứng;
m

n

Xo = [xmo ] là véctơ cột các đầu vào của DMU đang khảo sát;
Y = [ Ko ] là vectơ cột các đầu ra của DMU đang khảo sát

Bài toán trên sẽ được giải đối với từng DMU, nghiệm tối ưu ớ* của mỗi bài
tốn chính là điể’m hiệu quả kỹ thuật của DMU tương ứng.
1.2.2. Tăng trưởng năng suất
Với hướng tiếp cận phi tham số, kỹ thuật quy hoạch tuyến tính là một trong
những cơng cụ mạnh để’ đo lường cácchỉ số Malmquist, đó là các chỉ s ố phản ánh
sự thay đổi của các độ đohiệu quả kỹ thuật, tiến bộ công nghi ệ, năng su ất nhân
tố
tổng hợp, ...
Để xác định chỉ số Malmquist, trước tiên ta định nghĩa các hàm kho ảng cách. Gi ả
sử với mỗi chu kì thời gian t = 1,...,T, cơng nghệ sản xuất được cho bởi:

{{x ,y):x cã thĨổỊỊn xuÊt yI,


Sl =

f

Hàm khoảng cách đầu ra được xác định tại t là:

10

(

xt

∈ Rj,y ∈ RM)


Dt (xt,yt)
O

= inf [θ : (x ,y ∕θ) ∈ S ỉ = (sup[θ: (x ,θy )∈ S ỉ)
t

t

t

t

t

t




Hàm khoảng cách ứng với hai thời kì là:
l f θ J 1/

Dt ( xt+1 √+1) = n
D

O(

x

t+1
x

) inf i : (

,y

θ

x

,y

+1




∕θ∖

∈ S∖
i

)∈ ỉ
S

Ty í X1 1 J i <'^ 1 HH ỉ IZQ P H ỉ IzH ỉ______í Vt
1
IzH ỉ

14 Qm IzH Γ⅛Ω∏ CT PQ P H
∖/ʌ /—^t
H ZVTI ŋ IPQ Ty í X1 -∖}t \

Fare và cộng sự (1994) định nghĩa chỉ số Malmquist - chỉ số thay đổi năng su ất
nhân tố tổng hợp là:

M0 ( xt+ , yt+ , xt, yt)
1

1



'■

(


í

D x+ y
'1

Ii

DO (xt, y) Ị DO+1 (xt, yt)

JJ

, '') Ỵ DOMYM

Chỉ số thay đổi năng suất nhân tố tổng hợp được phân rã thành:

)

f `, J
∣γ( DDt ((x,. yv) J) ( D (x ,y ) J — EFFCH X TECHCH
trong đó, số hạng thứ nhất của vế phải EFFCH —
’y. ) đo lường hiệu quả
x
+1 t+1
DO D(Ox (x. ',vty+1) )

O+1 ∖ A

t+1

t+1


x

D+
+ y
1( ' +
+1

t+1

t

0

-11/2

t

O

xt

+1

DO(x', y)

tương đối giữa năm t và năm t +1 trong điều kiện hiệu quả không đổi theo quy
mô. Số hạng thứ 2 của vế phải TECHCH

—í


D

O

(

x +1 y

' ,

)

Y

DO+1

(

x +1

° , y'+

)

1

J

thể

hiện

chỉ số thay đổi kỹ thuật, tức là sự thay đổi công nghệ biên gi ữa hai th ời kì t và t +1
được đánh giá tại X và x+ . EFFCH > 1 hàm ý hiệu quả tương đối tăng,
1

EFFCH — 1 hàm ý khơng có sự thay đổi trong hiệu quả tương đối và EFFCH < 1

ngụ ý hiệu quả tương đối giảm. TECHCH > 1 hàm ý có tiến bộ cơng nghệ,
TECHCH — 1 hàm ý khơng có sự thay đổi, trong khi TECHCH < 1 hàm ý có sự

xuống cấp trong công nghệ.Tăng năng suất sẽ biểu thị bằng chỉ s ố Malmquist lớn
hơn 1. Năng suất giảm sẽ ứng với trường hợp chỉ số Malmquist nhỏ hơn 1.
1.3. Tình nghiên cứu trong nước
11


Gần đây, việc nghiên cứu hiệu quả hoạt động của các ngân hàng th ương m ại
nhận
được nhiều sự quan tâm. Có những nghiên cứu thiên về định tính như: nghiên
cứu
của nghiên cứu sinh Lê Thị Hương (2002)''nang cao hiệu quả hoạt động đầu tư
của
ngân hàng thương mại Việt Nam”, nghiên cứu này sử dụng các chỉ số tài chính đ ể
đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thơng qua 3 nhóm chính: hi ệu
quả
đóng góp vào phát triển kinh tế xã hội; hiệu quả của bản thân ngân hàng và
nhóm
hiệu quả liên quan đến các khách hàng của ngân hàng. Th ời gian nghiên c ứu là
giai đoạn 1995 - 2000 và đối tượng nghiên cứu mở rộng từ các NHTM Nhà n ước,

NHTM cổ phần. Tác giả đã chỉ ra sự cần thiết phải nâng cao hi ệu qu ả ho ạt đ ộng
kinh doanh của các ngân hàng Việt Nam thông qua ho ạt đ ộng đ ầu t ư nh ằm nâng
cao khả năng cạnh tranh của các NHTM trong bối cảnh hội nhập kinh tế qu ốc tế.
Nghiên cứu của Lê Dân (2004)“vận dụng phương pháp thống kê để phân tích hiệu
quả hoạt động của ngân hàng thương mại Việt Nam”, tác giả sử dụng chủ yếu
phương pháp thống kê mô tả.Nghiên cứu sử dụng dữ liệu là các NHTM trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn 1999 - 2002, bên cạnh đó nghiên c ứu
cũng sử dụng dữ liệu của các NHTM khác trên địa bàn miền Trung đ ể’ so
sánh.Kết
quả nghiên cứu chỉ ra rằng, khi áp dụng các phương pháp th ống kê khác nhau sẽ
cho kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động của các NHTM khác nhau. M ỗi ph ương
pháp có ưu và nhược điểm riêng, khi phân tích hiệu quả của các NHTM nên s ử
dụng kết hợp các phương pháp khác nhau nhằm khai thác ưu đi ểm, h ạn ch ế
khuyết điể’m của từng phương pháp để’ có góc nhìn đa chiều về ngân hàng c ần
phân tích.
Nghiên cứu của Nguyễn Việt Hùng (2008) sử dụng cả hai phương pháp DEA
và SFA để nghiên cứu hiệu quả hoạt động của 32 NHTM tại Việt Nam giai đo ạn
2001 - 2005 bao gồm 5 NHTM nhà nước, 23 NHTMCP và 4 ngân hàng liên doanh.
Sau khi tính tốn chỉ số hiệu quả kĩ thuật tác gi ả sử dụng phân tích h ồi quy tobit
nhằm phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các NHTM Vi ệt
Nam.
Nghiên cứu của Nguyễn Minh Sáng (2015) sử dụng phương pháp DEA và SFA
đánh giá hiệu quả kỹ thuật của các NHTM giai đoạn 1992 - 2013, nghiên c ứu
cũng

12


đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực và mối quan hệ giữa hiệu quả sử dụng
nguồn lực của các NHTM với tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam.


1.4. Tình nghiên cứu ở nước ngồi
Đã có nhiều các nghiên cứu ở nước ngoài sử dụng phương pháp DEA đánh giá
hiệu quả hoạt động của các ngân hàng. Barr và cộng sự(2002) sử dụng phương
pháp
bao dữ liệu đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Hoa Kỳ giai
đoạn 1984 - 1998. Các tác giả tìm thấy mối quan hệ mạnh mẽ, nhất quán gi ữa
hiệu
quả của các ngân hàng với các đầu vào và đầu racủa chúng.H ơn n ữa, có m ột m ối
quan hệ chặt chẽ giữa hiệu quả và tính lành mạnh của các ngân hàngđ ược đánh
giá bởi các tổ chức xếp hạng.
Tser-yieth Chen(2005)sử dụng phương pháp bao dữ liệu đánh giá hiệu quả kĩ
thuật và tăng trưởng năng suất của các ngân hàng Đài Loan trong giai đo ạn
khủng
hoảng tài chính tại Châu Á. Kết quả nghiên cứu ước lượng được hiệu quả kĩ
thuật
là 92,4%, cao hơn một chút so với thời giai đoạn 1998 - 2000 có đi ểm hi ệu qu ả là
0,909. Chỉ số Malmquist năng suất nhân tố tổng hợp (tfp) là 1.226, ch ỉ s ố thay đ ổi
trong tiến bộ công nghệ là 1,232, cao hơn một chút so v ới ch ỉ s ố thay đổi hi ệu
quả
kĩ thuật là 0,995.
Nghiên cứu Xiaogang và cộng sự (2005) sử dụng phương pháp DEA đánh giá hiệu
quả hoạt động của 43 ngân hàng Trung Quốc giai đoạn 1993 - 2000. Mục tiêu của
nghiên cứ này là xác định sự thay đổi hiệu quả của các ngân hàng Trung Qu ốc
theo chương trình dỡ bỏ kiể’m sốt do chính phủ khởi xướng năm 1995. Kết quả
cho thấy rằng các ngân hàng lớn của nhà n ước và các ngân hàng nh ỏ h ơn hi ệu
quả
hơn các ngân hàng Trung Quốc có quy mơ trung bình. Thêm vào đó, hi ệu qu ả kỹ
thuật ln lấn át hiệu quả phân bổ của các ngân hàng Trung Qu ốc. Vi ệc bãi b ỏ
quy

định về tài chính năm 1995 cho thấy sự cải thiện mức độ hiệu qu ả về chi phí bao
gồm cả hiệu quả kỹ thuật và phân bổ.
Chortareas và cộng sự (2013)nghiên cứu sự năng động giữa các đối tác tài chính tự
do của chỉ số tự do kinh tế rút ra từ cơ sở dữ liệu Heritage Foundation và mức độ hiệu
quả của ngân hàng. Các tác giả dựa vào một mẫu lớn các ngân hàng thương mại hoạt
13


động trong 27 nước thành viên của Liên minh Châu Âu trong những năm 2000. Sau
khi ước tính điểm hiệu quả ngân hàng cụ thể bằng cách sử dụng phương pháp DEA,
các tác giả phát triển một mơ hình hồi quy để kiểm tra giả thuyết chính. Ket quả cho
thấy rằng mức độ tự do tài chính của nền kinh tế càng cao thì lợi ích cho ngân hàng
càng cao về lợi thế chi phí và hiệu quả tổng thể. nghiên cứu cũng cho thấy hiệu quả
của tự do tài chính đối với hiệu quả của ngân hàng có xu hướng được cơng nhận rõ nét
hơn ở các nước có hệ thống chính trị tự do hơn, trong đó các chính phủ xây dựng và
thực hiện các chính sách lành mạnh và quản lý chất lượng cao hơn.

14


Chương 2 MƠ HÌNH VÀ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

2.1.

Ước lượng hiệu quả kĩ thuật bằng phương pháp bao dữ li ệu v ới các
ràng buộc ngẫu nhiên ứng với đầu vào, đầu ra

Phương pháp DEA có ưu điểm là tính hiệu quả kĩ thuật của các hãng khơng m ấy
khó khăn thơng qua việc giải các bài tốn quy hoạch tuy ến tính, l ại khơng địi h ỏi
nhiều giả thiết phức tạp, đặc biệt không cần biết dạng hàm sản xuất của các

hãng.
Land và cộng sự (1993) đã mở rộng bài tốn tính hi ệu quả kĩ thu ật theo h ướng
thay các ràng buộc về đầu ra là tất định bởi một ràng buộc ngẫu nhiên.

Trong nghiên cứu này, chúng tôi sẽ ước lượng hiệu quả kỹ thuật qua 2 mơ hình:
mơ hình 1 sử dụng phương pháp DEA với các ràng buộc đầu vào, đ ầu ra là t ất
định; mơ hình 2 sử dụng phương pháp DEA với các ràng bu ộc đ ầu vào và đầu ra
đều ngẫu nhiên. Các mơ hình được xây dựng cụ thể’ như sau:

Mơ hình 1:
Với giả thiết các DMU hoạt động với hiệu quả không đổi theo quy mô (CRS constant returns to scale), hiệu quả kĩ thuật của mỗi DMU được xác đ ịnh thơng
qua bài tốn sau:
min. , θ
θ ,λ

λ < y0 , n = 1,...,N
với các ràng buộc λ≥0
Yn

n

m0

m

Đôi khi trong qúa trình hoạt động của các DMU gi ả thi ết CRS khơng ph ải khi nào
cũng đúng. Chính vì vậy, Banker, Charnes và Cooper (1984) đã mở rộng mô hình
CRS DEA theo hướng đưa vào giả thiết các DMU hoạt động có hiệu quảbi ến đổi
theo quy mơ (VRS - variable returns to scale). Bài tốn tính hi ệu quả CRS được


15


biến đổi về bài tốn tính hiệu quả VRS bằng cách thêm ràng buộc l ồi ∑Ai = 1
i

.Điểm hiệu quả VRS là nghiệm
của bài toán sau:

mind , θ

,

θ A

= ∙∙∙
θxm ≥ X A, m = 1,∙∙∙,M
với các ràng buộc <∑ A = 1
"≤

Y A

y

n ,n

0

1,


,N

m

A≥ 0

Hơn nữa hiệu quả CRS có thể’ phân tích thành hai thành ph ần g ồm hi ệu qu ả VRS
và hiệu quả quy mơ (SE - scale efficiency). Hình 2 minh h ọa đi ều này. Hình này
biể’u thị 1 đầu vào, 1 đầu ra và các đường biên CRS, VRS.

Hình 2. Tính hiệu quả quy mơ trong DEA. Nguồn: Coelli (1996)
Ta có: TE = APc / AP
CRS

TEv RS = APv / AP
SE = APc / Ap

Suy ra : TE = TE × SE.
CRS

C RS

V RS

16


×