2
HỌC
VIỆN
NGÂN
DANH SÁCH THÀNH
VIÊN
THAM
GIAHÀNG
NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
_________Họ và tên_________
STT
1
2
3
4
Đinh Phương Ly__________
Nguyễn Phương Thảo
Nguyễn Thi Thùy Dinh
Hoàng Thị Trà My
Mã số SV
________Lớp________ _______Khoa______
21A4010341
K21CLCB _________
21A4010954
K21CLCA__________
21A4010718
K21CLCB__________
KHOA NGÂN
HÀNG
21A4010366
K21CLCB__________
Tài chính
Ngân hàng
Tài chính
Tài chính
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
DỰ THI CẤP HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NĂM HỌC 2020-2021
CÁC YẾU TO ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ THU
NHẬP LÃI CẬN BIÊN CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: THS. TẠ THANH HUYỀN
HÀ NỘI - 2021
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH VẼ......................................................................................................6
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT..............................................................................7
LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................................8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THU NHẬP LÃI CẬN BIÊN VÀ CÁC NHÂN TỐ
TÁC ĐỘNG ĐẾN THU NHẬP LÃI CẬN BIÊN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 15
1.1. Ngân hàng thương mại..............................................................................................15
1.1.1 Khái niệm..........................................................................................................15
1.1.2 Các hoạt động của ngân hàng thương mại hiện nay........................................... 15
3
1.1.3
Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại..................................18
1.1.3.1 Thu nhập của ngân hàng thương mại...........................................................18
1.1.3.2 Chi phí chung của ngân hàng thương mại...................................................18
1.1.3.3 Lợi nhuận của ngân hàng thương mại..........................................................19
1.2. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) của ngân hàng thương mại..................................20
1.2.1
Khái niệm tỷ lệ thu nhập lãi cận biên.................................................................. 20
1.2.2
Ý nghĩa của tỷ lệ thu nhập lãi cận biên...............................................................22
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ lãi cận biên của ngân hàng thương mại................... 22
1.3.1
Các nhân tố vĩ mô...............................................................................................22
1.3.1.1 Chỉ số Lerner................................................................................................22
1.3.1.2 Các nhân tố vĩ mơ khác................................................................................24
1.3.2
Các nhân tố vi mơ...............................................................................................24
1.3.2.1. Chi phí cơ hội của dự trữ (OR)....................................................................24
1.3.2.2. Rủi ro tín dụng (CR)....................................................................................25
1.3.2.3. Thị phần (MS)..............................................................................................26
1.3.2.4. Chi phí hoạt động (OPEX)..........................................................................26
1.3.2.5. Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR).................................................................27
1.3.2.6. Thu nhập ngồi lãi (Non-interest income)...................................................28
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................................................. 30
2.1 Mô hình nghiên cứu.................................................................................................. 30
2.2. Mơ tả biến................................................................................................................32
2.2.1
Biến phụ thuộc....................................................................................................32
2.2.2
Biến độc lập....................................................................................................... 32
2.3. Phương pháp kiểm định mơ hình.............................................................................33
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ TỶ LỆ THU NHẬP LÃI CẬN BIÊN CỦA CÁC
NHTM VIỆT NAM VÀ KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH MƠ HÌNH.........'...............................35
3.1 Thực trạng về tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng thương mại Việt Nam...35
3.1.1
Quá trình phát triển của các ngân hàng thương mại Việt Nam từ 2014 đến 2019
35
3.1.2
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của một số ngân hàng thương mại Việt Nam từ 2014
đến 2019..................'.........’........................................................................................... 37
3.1.3
Dự báo tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các NHTM Việt Nam............................. 38
3.2. Kết quả nghiên cứu.................................................................................................... 40
45
3.2.1
3.2.2
3.2.3
Kết quả thống kê mô tả.......................................................................................40
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Kết quả hệ số tương quan và kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến....................41
Kết quả hồi quy và các kiểm định các giả thuyết hồi quy..................................42
3.2.3.1. Kiểm định lựa chọn mơ hình........................................................................42
3.2.3.2. Kiểm định mơ hình REM..............................................................................44
3.3. Thảo luận kết quả nghiên cứu...................................................................................46
3.3.1.
Các chỉ số tác động cùng chiều.......................................................................... 47
3.3.2.
Các chỉ số tác động ngược chiều........................................................................ 48
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ LÀM TĂNG TỶ LỆ LÃI CẬN BIÊN
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM........................................ 51
4.1. Kết luận................................................................................................................... 51
4.2. Giải pháp và kiến nghị.............................................................................................51
4.2.1
Giải pháp vĩ mô..................................................................................................51
4.2.2
Giải pháp đối với ngân hàng thương mại............................................................53
4.2.2.1. Giải pháp về quản lý tài sản của ngân hàng................................................53
4.2.2.2. Giải pháp về chi phí hoạt động....................................................................54
4.2.2.3. Nâng cao vai trò là trung gian thanh toánquốc tế......................................55
4.3. Giới hạn của đề tài và kiến nghị hướng nghiên cứu tiếp theo................................... 56
4.3.1
Giới hạn của đề tài..............................................................................................56
4.3.2
Kiến nghị hướng nghiên cứu tiếp theo................................................................ 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................57
PHỤ LỤC......................................................................................................................... 64
Tên bảng
Bảng 1.1. Sự tác động của các biến độc lập lên biến phụ thuộc NIM
Bảng 2.1. Số lượng các ngân hàng Việt Nam từ 2014 - 2019
Trang
30
35
Bảng 3.1. Thống kê mô tả các biến quan sát
40
Bảng 3.2. Ma trận hệ số tương quan giữa các biến nghiên cứu
40
Bảng 3.3. Kiểm định nhân tử phóng đại VIF
41
Bảng 3.4. Mơ hình hồi quy tuyến tính OLS
42
Bảng 3.5. Kết quả kiểm định Hausman
43
Bảng 3.6. Kiểm định hiện tượng tự tương quan
43
Bảng 3.7. Kiểm định phương sai sai số thay đôi băng kiểm định White cho
mơ hình REM
44
Bảng 3.8. Kết quả ước lượng băng phương pháp FGLS
Bảng 3.9. Tác động của các biến phụ thuộc lên biến NIM trước và sau kiểm
định
44
45
Trang
Tên hình
6
Hình 1. NIM của 20 ngân hàng thương mại
36
Việt Nam, giai đoạn 2014 - 2019
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2. NIM giảm nhẹ trong năm 2021
38
BCTC
Báo cáo tài chính
BCTN
Báo cáo thường niên
BIDV
VIẾT
Ngân hàngDANH
thương MỤC
mại cổNHỮNG
phần ĐầuTỪ
tư và
PhátTẮT
triển Việt Nam
CIR
CR
Tỷ số chi phí trên thu nhập
7
Rủi ro tín dụng
GPbank
Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn MTV Dầu khí tồn
cầu
Lerner
Chỉ số lerner
MS
Thị phần
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHTW
NII
Ngân hàng trung ương
Thu nhập ngoài lãi
NIM
Tỷ lệ lãi cận biên
Oceanbank
Ngân hàng Đại Dương
OR
Chi phí cơ hội của dự trữ
OPEX
ROE
Chi phí hoạt động
Lợi nhuận trên tổng tài sản
ROA
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
TCTD
Tổ chức tín dụng
TMCP
Thương mại cổ phần
VAMC
Vietinbank
Công ty quản lý tài sản
Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam
Vietcombank
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
VNCB
Ngân hàng Thương mại trách nhiệm hữu hạn MTV Xây dựng
Việt Nam
8
LỜI MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu vấn đề nghiên cứu
Bài nghiên cứu phân tích các yếu tố có tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của
các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2014 - 2019 với việc sử dụng phương
pháp nghiên cứu định lượng. Thu nhập lãi cận biên là chỉ tiêu tài chính quan trọng đánh
giá hiệu quả hoạt động của các NHTM vì nó cho thấy khả năng sinh lời ròng của vốn
trong chu trình luân chuyển. Theo như Hempel và cộng sự (1986) “thu nhập lãi cận biên
rất hữu ích trong việc đo lường những thay đổi và xu hướng trong biên độ lãi suất và so
sánh thu nhập lãi giữa các ngân hàng”. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên luôn là vấn đề chiếm
được sự quan tâm rất lớn của cơ quan chức năng và các nhà quản trị trong quá trình xây
dựng chiến lược cho sự phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam.
2. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Đối với các nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, ngành ngân hàng
ln giữ một vị trí vơ cùng quan trọng, vừa là nguồn lực, vừa là động lực hàng đầu trong
việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Trong những năm gần đây, sự căng thẳng thương mại
giữa các nền kinh tế lớn, tình hình địa chính trị diễn ra phức tạp ở khắp mọi nơi trên thế
giới, ... đặt ra nhiều thách thức cho Chính phủ trong việc điều hành ổn định kinh tế vĩ mô,
ngân hàng nhà nước đã phối hợp với các bộ, ngành triển khai các giải pháp để cơ cấu lại
hệ thống tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu. Bên cạnh đó, ngành ngân hàng cịn đóng
góp một phần khơng nhỏ cho hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục không
bị đứt quãng, cung cấp vốn đầu tư và các công cụ lưu thơng tín dụng, tham gia vào sự ổn
định của thị trường tài chính và thị trường chứng khốn. Ngồi ra, hệ thống ngân hàng
cũng tạo ra nhiều việc làm mới, thu hút được nhiều nhân lực chất lượng cao nhằm nâng
cao chất lượng dịch vụ ngân hàng.
Một hệ thống ngân hàng tốt và hoạt động hiệu quả sẽ tạo ra lợi nhuận bền vững,
mang lại sự ổn định cho nền kinh tế. Để đánh giá về tính hiệu quả này cần dựa trên nhiều
9
yếu tố, và Rose (1999) đã cho rằng tỷ lệ thu nhập lãi cận biên là một trong số các thước
đo để có thể kết luận về hoạt động kinh doanh của ngân hàng có thực sự tốt hay khơng.
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên phản ánh sự chênh lệch giữa lãi suất tiền gửi và lãi suất
cho vay, cho thấy khả năng huy động vốn cũng như cơ hội đầu tư của ngân hàng. Do vậy,
việc tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của ngân hàng là cấp
thiết, từ đó tìm ra giải pháp để tối đa hóa lợi nhuận của tồn ngành ngân hàng.
Từ những lí do trên, nhóm nghiên cứu đã quyết định lựa chọn đề tài: “Các yếu tố
ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các Ngân hàng Thương mại tại Việt Nam”.
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1. Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của đề tài này là tìm ra các yếu tố ảnh hưởng và mức độ ảnh
hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của một số NHTM tại Việt Nam, từ đó đề xuất một
số giải pháp và kiến nghị nhằm gia tăng tỷ lệ lãi cận biên của các NHTM Việt Nam.
3.2. Mục tiêu cụ thể
Đề tài gồm các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các Ngân hàng
Thương mại tại Việt Nam
- Đánh giá mức độ tác động của các yếu tố đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các Ngân
hàng Thương mại tại Việt Nam
- Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các Ngân hàng
Thương mại tại Việt Nam
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của
các Ngân hàng Thương mại Việt Nam.
10
Bài nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của
20 Ngân hàng Thương mại Việt Nam giai đoạn 2014 - 2019. Nhóm nghiên cứu lựa chọn
giai đoạn 2014 - 2019 với 120 quan sát được thu thập từ các báo cáo tài chính hợp nhất đã
qua tính tốn vì ở giai đoạn này, thơng tin và số liệu tìm được được cơng bố tương đối
đầy đủ để đưa vào phân tích định lượng.
5. Phương pháp nghiên cứu
Dựa vào mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra, bài nghiên cứu sử dụng phương pháp phân
tích định lượng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các
Ngân hàng Thương mại Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu này sử dụng mơ hình hồi
quy trong Stata để phân tích mối liên hệ giữa các biến. Số liệu của các biến nghiên cứu
được lấy từ báo cáo tài chính thường niên của các ngân hàng, sau đó được xử lý trước khi
đưa vào mơ hình.
6. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định các yếu tố
ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam. Từ
đó, các nhà quản trị có thể cân nhắc, xem xét và đưa ra những quyết định đúng đắn nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng, xây dựng một hệ thống ngân hàng lành
mạnh và vững chắc.
7. Tổng quan nghiên cứu
7.1 Các nghiên cứu thực nghiệm ở Việt Nam
Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện bởi các nhà kinh tế cả trong nước và trên thế
giới để xem xét tỷ lệ thu nhập cận biên với nhiều cách tiếp cận khác nhau dẫn tới những
kết quả khác nhau.
Nghiên cứu của Võ Phúc Trường Thành (2019) đã chỉ ra rõ chỉ số kinh tế vĩ mô
(cụ thể là tỷ lệ lạm phát) hàng năm có ảnh hưởng cùng chiều đến tỷ lệ thu nhập lãi cận
biên với mức ý nghĩa 5%. Việc phân tích và đưa ra những phương án, dự báo tốt các chỉ
11
số kinh tế vĩ mô, đặc biệt là dự báo tỷ lệ lạm phát sẽ giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh
của tồn ngành ngân hàng nói chung. Bên cạnh đó, chính phủ cũng cần có những chính
sách phù hợp với cơ chế lạm phát mục tiêu. Việc dự báo lạm phát làm chỉ số mục tiêu
trung gian là nền tảng cơ bản cho cơ chế điều hành chính sách tiền tệ.
Nghiên cứu của Phạm Hoàng Ân và Nguyễn Thị Ngọc Hương (2013) đã chỉ ra
rằng rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, quy mô hoạt động cho vay, chi phí hoạt động, tỷ
lệ vốn chủ sở hữu có tương quan dương và có ý nghĩa thống kê với tỷ lệ NIM của các
NHTM. Bài nghiên cứu đặc biệt nhấn mạnh về loại hình sở hữu của ngân hàng trong giai
đoạn 2008 - 2012. Đồng thời kết quả nghiên cứu cho thấy thu nhập lãi cận biên của
NHTM nhà nước thấp hơn NHTM cổ phần, người nắm quyền sở hữu trong NHTM cổ
phần thường quan tâm nhiều đến việc quản lý chi phí bỏ ra và ln ln cân nhắc để chi
tiêu sao cho có hiệu quả, họ cũng rất quan tâm đến việc huy động vốn từ nguồn nào, sử
dụng như thế nào để tránh lãng phí, thất thốt. Trong khi đó, có thể các NHTM Nhà nước
lại chưa thực sự đặt quan tâm điều này lên hàng đầu.
Nghiên cứu của Nguyễn Kim Thu và Đỗ Thị Thanh Tuyền (2014) phân tích các
yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần của các NHTM tại Việt Nam. Kết quả chỉ ra
rằng rủi ro tín dụng, mức ngại rủi ro và chi phí lãi suất ngầm có mối quan hệ cùng chiều,
chất lượng quản lý có mối quan hệ ngược chiều với tỷ lệ thu nhập lãi thuần của các
NHTM Việt Nam. Ngoài ra, nghiên cứu cho thấy biến tương tác giữa rủi ro tín dụng và
rủi ro lãi suất khơng có quan hệ với tỷ lệ NIM. Kết quả cũng cho thấy khơng có sự khác
biệt có ý nghĩa thống kê trong tỷ lệ thu nhập lãi thuần của NHTM Nhà nước và NHTM cổ
phần. Do vậy, trong chính sách lãi suất thì ngân hàng Nhà nước cần giám sát chặt chẽ đối
với các ngân hàng thuộc cả hai nhóm trên.
7.2 Các nghiên cứu nước ngồi
Cơng trình của Ho và Saunders (1981) đã mở đường cho một loạt các nghiên cứu
tiếp theo về tỷ lệ thu nhập lãi cận biên. Trước đây, hai luồng ý kiến được đưa ra khi giải
thích hoạt động của ngân hàng, đó là giả thuyết tự bảo hiểm và giả thuyết độ thỏa dụng
12
mong đợi. Nhóm thứ nhất nói rằng các ngân hàng liên tục hướng tới việc điều chỉnh thời
gian đáo hạn của tài sản và nợ phải trả để ngăn ngừa rủi ro tái đầu tư hoặc tái cấp vốn gây
ra bởi sự bất cân xứng trong thời gian đáo hạn của các khoản cho vay và tiền gửi (Dougall
và Gaumnitz, 1975). Do đó, nhóm mơ hình này cho rằng sự thay đổi lãi suất là rủi ro đáng
kể nhất trong hoạt động ngân hàng và là yếu tố quyết định tỷ lệ NIM. Mặt khác, tác giả lại
chưa liên kết được hoạt động của ngân hàng với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Nhóm mơ
hình thứ hai quan niệm rằng các hoạt động của ngân hàng để tối đa hóa lợi nhuận kỳ
vọng. Mặt khác, nhóm mơ hình thứ hai bỏ qua các nhân tố gây ra sự khác biệt giữa lãi
suất cho vay và lãi suất huy động, cũng như sự chênh lệch lãi suất đó sẽ diễn biến như thế
nào khi lãi suất thị trường và các yếu tố khác thay đổi, Nguyễn Kim Thu và Đỗ Thị Thanh
Huyền (2014).
Ho và Saunders (1981) đã xây dựng mô hình đánh giá tỷ lệ thu nhập lãi cận biên
bằng cách mở rộng và kết hợp hai nhóm mơ hình nghiên cứu. Theo hai tác giả, tỷ lệ thu
nhập lãi cận biên bao gồm rủi ro tín dụng được bù đắp bởi chi phí lãi suất ngầm định, chi
phí cơ hội của yêu cầu dự trữ và chênh lệch lãi suất rịng.
Năm 1997, Angbazo đã phát triển một mơ hình thực nghiệm bao gồm các biến số
như vị thế ngân hàng, rủi ro vỡ nợ và biến động lãi suất thị trường tiền tệ, cũng như tương
tác giữa rủi ro vỡ nợ và biến động lãi suất.
Các nghiên cứu khác gần đây hơn, chẳng hạn như nghiên cứu của Husni Khrawish,
Mohammad Al-Abadi, và Maysoon Hejazi (2008) về các yếu tố thúc đẩy lãi suất biên của
các NHTM. Chi phí hoạt động, vốn chủ sở hữu, vốn vay, quy mô ngân hàng và thị phần
ngân hàng là năm biến số được đưa vào nghiên cứu, trong khi tốc độ tăng trưởng GDP, tỷ
lệ lạm phát và tỷ giá hối đoái là ba biến số vĩ mô. Kết quả chỉ ra rằng khi ngân hàng có tỷ
lệ địn bẩy tài chính thấp và cho vay càng nhiều thì tỷ lệ thu nhập lãi cận biên càng cao.
Chỉ số chi phí hoạt động cho thấy rằng các ngân hàng chuyển các chi phí này cho khách
hàng của họ dưới dạng phí cho vay cao hơn và phí tiền gửi thấp hơn, và các ngân hàng
nhỏ hơn kém hiệu quả hơn khi chi phí hoạt động thấp hơn. Việc khơng thể chuyển những
chi phí này cho khách hàng có tác động lớn. Tác giả nhận ra mối liên hệ tích cực và đáng
13
kể giữa NIM và biến số cho vay được xác định bằng cách cho vay trên tổng tài sản, ngụ ý
rằng các ngân hàng có nhiều hoạt động điều tiết hơn đối với quy trình cho vay của họ.
Cũng có khả năng các ngân hàng tìm cách mở rộng bằng cách giảm các điều kiện cho
vay. Tuy nhiên, những ngân hàng có khả năng xử lý nợ xấu ở mức thấp sẽ có tỷ suất lợi
nhuận lớn hơn. Biến phụ thuộc chịu tác động mạnh mẽ từ quy mô ngân hàng, cho thấy
các ngân hàng lớn có thể nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh. Biến thị phần ngân
hàng tạo ra những kết quả phức tạp hơn vì gây ảnh hưởng rất khác nhau giữa các ngân
hàng. Các biến vĩ mô không mang lại ý nghĩa thống kê. Mặt khác, ảnh hưởng tích cực của
biến tốc độ tăng trưởng ngụ ý rằng các sáng kiến loại bỏ các quy tắc, chính sách và trở
ngại quy định, cũng như các đột phá về công nghệ, giúp cải thiện hiệu quả kinh doanh của
ngân hàng. Chênh lệch lãi suất lớn hơn và tất nhiên, lợi nhuận cao hơn phát sinh từ hoạt
động của ngân hàng.
Joaquin Maudos và Juan Fernandez de Guevara (2009) đã thực hiện một nghiên
cứu tại 5 nước thuộc Liên minh Châu Âu về chủ đề “Các yếu tố giải thích tỷ lệ thu nhập
lãi cận biên của các ngân hàng trong khối Liên minh Châu Âu”. Sự độc đáo của nghiên
cứu là tác giả đã sử dụng một phương pháp trực tiếp để xác định mức độ cạnh tranh (chỉ
số Lerner) trong các thị trường phân biệt. Chỉ số Herfindahl (tính theo bình phương thị
phần chia cho tổng tài sản) và chỉ số Lerner cho hệ số sức mạnh thị trường được sử dụng
trong bài báo. Do đó, sức mạnh thị trường, theo đánh giá của chỉ số Lerner, có tác động
đáng kể và tương quan dương với tỷ suất lợi nhuận. Rủi ro lãi suất cũng có tác động tích
cực, đúng như kì vọng đặt ra, rủi ro cao đồng nghĩa với tỷ suất lợi nhuận lớn. Tuy nhiên,
rủi ro tín dụng cao cho thấy tỷ suất lợi nhuận lớn hơn, mặc dù thực tế là rủi ro tín dụng có
sức giải thích kém hơn rủi ro lãi suất. Chi phí hoạt động với ý nghĩa thống kê và hệ số tác
động lớn, vì vậy tác giả nhấn mạnh là nên đưa biến này vào mô hình nghiên cứu vì rất có
thể các kết quả trước đây đã bị bỏ sót khi bỏ qua tầm quan trọng của biến này. Ngoài ra,
khi kiểm tra sự phù hợp của mơ hình và xem xét tác động của các yếu tố nêu trên đối với
từng quốc gia riêng biệt, kết quả cho thấy chỉ số Lerner có tác động đáng kể đến chỉ số
14
NIM, chi phí trung bình và chất lượng quản lý đều có kết quả giống giả thuyết nêu ra. Ở
đa số các nước, rủi ro tín dụng và chi phí quản lý là đáng kể và có ý nghĩa thống kê.
Fungaova và Poghosyan (2011), Hamadi và Awdeh (2012) đều đưa ra quan điểm
rằng thu nhập lãi cận biên có mối liên hệ tích cực với quy mơ hoạt động cho vay, chi phí
hoạt động, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản và tỷ lệ vốn chủ sở hữu. Kết quả nghiên cứu
cũng cho thấy, các nhà quản trị NHTM rất chú trọng đến việc quản lý chi phí và luôn cân
nhắc chi tiêu hiệu quả; đồng thời rất quan tâm đến việc huy động vốn từ nguồn nào, sử
dụng như thế nào để tránh lãng phí, thất thốt. Trong khi đó, có khả năng các ngân hàng
thương mại nhà nước khơng q chú trọng đến điều này. Do đó, trong quá trình tái cơ cấu
hệ thống ngân hàng, điều quan trọng là phải hết sức lưu ý đến vấn đề thu chi lãi của ngân
hàng, cũng như nâng cao vốn chủ sở hữu, quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả và duy trì thanh
khoản cho hoạt động ngân hàng.
8. Ket cấu của đề tài
Kết cấu của đề tài bao gồm bốn chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về hoạt động của ngân hàng thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả kiểm định mơ hình
Chương 4: Giải pháp và khuyến nghị làm tăng tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các ngân
hàng thương mại tại Việt Nam
15
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THU NHẬP LÃI CẬN BIÊN VÀ CÁC NHÂN TỐ
TÁC ĐỘNG ĐẾN THU NHẬP LÃI CẬN BIÊN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
1.1. Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm
Lịch sử phát triển của ngân hàng gắn liền với lịch sử của nền kinh tế thế giới. Sự
phát triển của hệ thống ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến q trình phát triển của tồn bộ
nền kinh tế, cũng như sự ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới đến hệ thống ngân hàng. Nền
kinh tế thế giới phát triển thì ngành ngân hàng cũng phát triển và ngược lại.
Theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam năm 2010, ngân hàng thương mại là
“loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động
kinh doanh khác theo quy định của Luật các TCTD nhằm mục tiêu lợi nhuận”.
Theo luật của ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 điều 6 khoản 1: “Hoạt động
ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ như
nhận tiền gửi, cung cấp dịch vụ tín dụng, cung cấp dịch vụ thanh tốn qua tài khoản”.
Có thể tóm gọn lại như sau, NHTM là một tổ chức kinh tế chuyên thực hiện các
hoạt động trong ngân hàng về các lĩnh vực cung cấp tiền tệ, dịch vụ tài chính và tín dụng.
1.1.2 Các hoạt động của ngân hàng thương mại hiện nay
Ngân hàng thương mại kinh doanh tiền tệ vì mục đích chính là lợi nhuận. Hoạt
động chủ yếu và thường xuyên của ngân hàng thương mại là nhận tiền gửi của khách
hàng để cấp tín dụng và làm phương tiện thanh tốn. Ngân hàng thương mại là một loại
hình tổ chức kinh doanh tài chính, hoạt động dựa trên cơ sở chế độ hạch tốn kinh tế,
nhằm mục đích chính là phát sinh lợi nhuận.
Căn cứ theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam năm 2010: “ngân hàng thương
mại được pháp luật cho phép thực hiện rộng rãi các loại nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng
16
như nhận tiền gửi khơng kì hạn, nhận tiền gửi có kỳ hạn; thực hiện nghiệp vụ chiết khấu;
huy động vốn bằng cách phát hành chứng chỉ ghi nhận nợ; dịch vụ thanh toán, ...”.
Hoạt động nhận tiền gửi: Theo khoản 13 điều 4 Luật tổ chức tín dụng Việt
Nam năm 2010 thì “hoạt động nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân
dưới hình thức tiền gửi khơng kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành
chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo ngun
tắc có hồn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận”.
Hoạt động nhận tiền gửi là một trong những hoạt động quan trọng, được diễn ra
thường xuyên góp phần tăng trưởng vốn huy động và nguồn tiền dự trữ của các NHTM.
Khối lượng tiền gửi tại NHTM phụ thuộc vào nhu cầu và mục đích của người gửi
tiền. Dựa trên lý thuyết cung cầu tiền của Keynes, một trong những lý do khiến cho mọi
người có nhu cầu sở hữu và nắm giữ tiền đó là giao dịch, phịng ngừa và đầu tư. Các ngân
hàng thương mại dựa trên những nhu cầu này để tổ chức và cung cấp các sản phẩm, loại
hình tiền gửi khác nhau.
Hoạt động cấp tín dụng: theo khoản 14 Điều 4 Luật tổ chức tín dụng Việt
Nam năm 2010 thì hoạt động này là “việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một
khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hồn trả
bằng nghiệp vụ cho vay, bao thanh tốn, bảo lãnh ngân hàng, chiết khấu, cho th tài
chính và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”. Trong đó:
o Bao thanh tốn là “hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng
thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy địi các khoản phải thu hoặc các
khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp
đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ” (Luật các TCTD 2010).
o Bảo lãnh ngân hàng là “hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam
kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài
chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện
17
không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hồn trả cho tổ
chức tín dụng theo thỏa thuận” (Luật các TCTD 2010).
o Chiết khấu là “việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy địi các cơng
cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn
thanh toán” (Luật các TCTD 2010).
Hoạt động cho vay: Tại khoản 16 Điều 4 Luật tổ chức tín dụng Việt Nam
năm 2010 thì hoạt động này được hiểu là “hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay
giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định
trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với ngun tắc có hồn trả cả gốc và lãi”.
Cho vay luôn là một lĩnh vực kinh doanh mang tính sơi động và nhạy cảm, thị
trường vay và cho vay luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, có thế ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận
của ngân hàng. Tóm lại, hoạt động cho vay là hoạt động với quan hệ giữa người cho vay là người cho người đi vay một khối lượng tài sản nhất định (có thể là tiền hoặc tài sản
hiện vật) và người đi vay - là người có nghĩa vụ hồn trả lại khoản tiền hoặc tài sản của
người cho vay trong một thời gian nhất định, giá trị người đi vay trả lại sẽ bao gồm cả
khoản lãi.
Hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản: căn cứ theo khoản
15 điều 4 Luật tổ chức tín dụng năm 2010 được hiểu là “việc cung ứng phương tiện thanh
toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ
ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài
khoản của khách hàng”.
Theo thông tư 39/2014/TT-NHNN, có hai loại dịch vụ trung gian thanh tốn gồm
các loại dịch vụ sau: “dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện từ, dịch vụ cổng
thanh toán điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu chi hộ, dịch vụ hỗ trợ chuyển tiền điện tử và dịch vụ
Ví điện tử”.
Lợi nhuận thuần
19
18
Chi cho
khoản
phí,
lệ phí,
... ngân hàng thương mại
1.1.3
Kếtnộp
quảthuế,
hoạtcác
động
kinh
doanh
của
Chi
phí cho
chi phíhàng
này thương
bao gồmmại
các khoản lương, phụ cấp, tiền thưởng
1.1.3.1
Thunhân
nhậpviên:
của ngân
cho cánCác
bộ khoản
nhân viên,
bảo
hiểm
y
tế,
bảo
hiểm
xã
hội, được
trangxác
phục
bảodựa
hộ trên
lao động.
thu nhập của ngân hàng thương mại
định
cơ sở Các
các
khoản
những
hợp
khăn,
cấpnội
vấndung
đề nghỉ
cho
cácmang
hoạt
nghiệptrợ
vụ cấp
kinhcho
doanh
tiềntrường
tệ, gốm
rấtkhó
nhiều
các trợ
mục,
khácviệc.
nhau,Chi
mỗi
mục
động
xã hội
ngồi.
một đặc
điểmbên
riêng
nhưng bao gồm hai khoản chính như sau:
1.1.3.3 thu
Lợitừnhuận
của tín
ngân
hàng
Doanh
hoạt động
dụng:
cácthương
khoản mại
thu từ kinh doanh như thu lãi cho vay;
Cơng thức
tínhchiết
lợi nhuận
NHTMphí
được
thu lãi
khấu; của
các khoản
nhưtính
phínhư
cho sau:
thuê tài chính; phí bảo lãnh; ...
Lợidịch
nhuận
trước thuẽ
nhập
chi phí
Doanh thu từ
vụ thanh
tốn =
vàTổng
ngânthu
quỹ:
dịch- Tổng
vụ thanh
tốn; thu lãi tiền gửi;
nhuận
dịch vụLợi
ngân
quỹ; sau
... thuế = Lợi nhuận trước thuế — Thuế thu nhập doanh nghiệp
Để
cho các
hàngđộng
thương
mạithu
đạt từ
được
nhuận
nhấtthu
thì cần
phải:bán
- giúpDoanh
thungân
từ hoạt
khác:
lãi mức
góp lợi
vốn;
mua tối
cổưu
phần;
từ mua
-chứng khốn;
Tăng cường
hoạt
độngngoại
tín dụng,
mởbạc
rộng
và từ
triển
khai vụ
thêm
các hoạt
thu từcác
kinh
doanh
tệ, vàng
đáđầu
quý;tưthu
nghiệp
ủy thác,
đại
động
vụ trong
để từ
tăng
nhập.
lý; thudịch
từ dịch
vụ tưNHTM
vấn; thu
cácthu
hoạt
động kinh doanh bảo hiểm; thu từ dịch vụ ngân
-hàng khác
Tối và
đacác
hóakhoản
chi phí
cho các
hoạt động, sao cho vừa tiết kiệm vừa đảm bảo
thudành
bất thường
khác.
hiệu quả
một cách
tốt nhất.
Trong
các khoản
thu trên, thu từ hoạt động tín dụng và thu từ dịch vụ thanh thoán
ta sửtỷdụng
sautổng
đâythu
đểnhập
đánhcủa
giácác
chất
lượng hoạt động kinh
và ngânNgười
quỹ chiếm
trọngcác
lớn chỉ
nhấttiêu
trong
NHTM.
doanh của
một ngân
hàng
thương
1.1.3.2
Chiphí
chung
củamại:
ngân hàng thương mại
Chỉ
so thương
sánh giữa
nhuận
với tổng
tài sản
trungq
bình
- ROA
Ngântiêu
hàng
mạilợi
cũng
như thuần
các doanh
nghiệp
khác,Cótrong
trình
kinh
(Return
on Asset)
chonhiều
thấyloại
chấtchi
lượng
cơngphí
táccủa
quản
tài sản
(tích sản)
của ngân
doanh ln
bao gồm
phí. Chi
cáclýngân
hàngCóthương
mại được
gộp
hàng
thương
mại. Tài sản Có sinh lời càng lớn thì hệ số ROA càng lớn. Cơng thức tính
vào các
mục sau:
ROA:
Chi phí về hoạt động huy động vốn: chi để trả lãi tiền tiết kiệm, trả lãi tiền gửi, trả
lãi kỳ phiếu, trái phiếu, trả lãi tiền vay,.
Chi phí cho dịch vụ thanh tốn và ngân quỹ: các khoản chi về dịch vụ thanh tốn,
chi về ngân quỹ hay các cước phí bưu điện về mạng viễn thơng, chi cho các dịch vụ
khác,.
Chi phí cho hoạt động khác: chi cho hoạt động mua bán chứng khoán, chi cho kinh
doanh ngoại tệ, vàng bạc, đá q
H(ROA) =
Tài sản Có bình qn
Thu nhập lãi
NIM
■■ thuần
20
kinh doanh hay không và khả năng sinh lời trên một đồng vốn chủ sở hữu. ROE càng cao
thì nghĩa là ngân hàng sử dụng vốn chủ sở hữu một cách hiệu quả. Cơng thức tính ROE:
H(ROE) =
Lợi nhuận rịng
vỗn chủ sở hữu bình qn
Chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi là chỉ tiêu so sánh giữa lợi nhuận rịng với số tài sản Có
sinh lời. Chỉ tiêu này cho thấy hiệu suất sinh lời của tài sản Có sinh lời cũng có nghĩa là
hiệu suất sinh lời của ngân hàng thương mại. P’ càng gần H(ROA) thì hiệu suất sử dụng
tài sản của ngân hàng càng lớn. Cơng thức tìm P’:
Lợi nhuận rịng
Tổng tài sản Có sinh lời
Trong đó tài sản Có sinh lời bao gồm:
o
Các khoản cho vay
o
Đầu tư chứng khốn
o
Tài sản Có sinh lời khác
1.2. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm tỷ lệ thu nhập lãi cận biên
NIM (Net Interesrt Margin) hay còn được gọi là biên độ lãi ròng - đây là một thuật
ngữ quốc tế dùng để tính tốn sự chênh lệch về phần trăm giữa thu nhập lãi thuần và các
chi phí lãi mà ngân hàng phải trả. Khái niệm biên độ lãi ròng này cũng được dùng với
nghĩa tương tự ở Việt Nam. Cơng thức tính NIM như sau:
Chỉ tiêu so sánh giữa lợi nhuận rịng với vốn chủ sở hữu bình quân của ngân hàng ROE (Return on Equity). Chỉ tiêu này cho thấy các ngân hàng có kiểm sốt tốt hoạt động
Trong đó:
21
Thu nhập lãi thuần là khoản chênh lệch giữa thu nhập lãi, các thu nhập tương tự
khác với các chi phí lãi và các chi phí tương tự khác. Thu nhập lãi thuần sẽ được lấy từ
những kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Tài sản sinh lãi là các khoản tiền gửi tại ngân hàng nhà nước cùng tiền gửi tại các
tổ chức tài chính, các khoản đầu tư chứng khoán hay các khoản cho khách hàng vay. Tài
sản sinh lãi được lấy từ kết quả của việc cân đối tài chính của doanh nghiệp, ngân hàng.
Thực tế, tỷ lệ NIM cịn được tính theo hai cách sau:
Tính theo quý trong năm:
Tổng thu nhập lãi thuần X quý
Tài sản sinh lãi
Trong đó, tài sản sinh lãi theo cách tính này sẽ bằng trung bình cộng của số tài sản theo
NIM =
các q đó.
Tính theo năm:
Tổng thu nhập lãi thuần theo năm
NIM =-------- -----M∕C⅛∑Ξ /----------------------------tài sản sinh lãi
Trong đó, tài sản sinh lãi theo cách tính này sẽ bằng trung bình cộng của số tài sản đầu
năm và số tài sản cuối năm.
Bàn về các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ NIM, hai yếu tố có mức ảnh hưởng đặc
biệt đến hệ số này là độ cung cầu của thị trường và chính sách tiền tệ được ban hành bởi
NHTW:
Độ cung cầu của thị trường:
+ Mức cung của thị trường: Khi các chủ thể dư thừa vốn trong nền kinh tế có nhu
cầu gửi tiết kiệm, họ sẽ phát tín hiệu đến các ngân hàng. Các ngân hàng thơng qua tín hiệu
từ người tiết kiệm sẽ điều chỉnh mức lãi suất huy động vốn tăng để thu hút họ gửi tiết
kiệm tại ngân hàng đó. Sau đó, ngân hàng sẽ cấp tín dụng cho các chủ thể thiếu vốn (hay
còn gọi là nhà đầu tư) với lãi suất cho vay lớn hơn lãi suất huy động vốn. Từ đó, các ngân
hàng thu được lãi từ khoản chênh lệch đó, lợi nhuận hệ số NIM tăng và ngược lại.
22
+ Mức cầu của thị trường: Khi các chủ thể trong nền kinh tế có nhu cầu gửi tiết
kiệm nhiều hơn nhu cầu đi vay, tỷ lệ NIM của ngân hàng sẽ giảm bởi nếu đi vay ngân
hàng, họ phải trả khoản lãi lớn hơn so với khoản tiền nhận được khi gửi tiết kiệm và
ngược lại, khi nhu cầu vay vốn của con người nhiều hơn nhu cầu gửi tiết kiệm, hệ số NIM
tăng.
Chính sách tiền tệ có tác động không nhỏ đến hệ số NIM của ngân hàng. Tại Việt
Nam, các NHTM điều chỉnh lãi suất huy động và lãi suất cho vay theo quy định của
NHTW để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. Do đó, chính sách tiền tệ sẽ làm ảnh
hưởng đến lãi suất tiết kiệm và lãi suất cấp cho vay của các ngân hàng. Khi lãi suất tiết
kiệm tăng nhưng chi phí lãi suất cho vay tăng lên thì các chủ thể có xu hướng gửi tiết
kiệm hơn, theo đó, tỷ lệ NIM sẽ giảm.
1.2.2 Ý nghĩa của tỷ lệ thu nhập lãi cận biên
Hệ số NIM có vai trị khơng thể thiếu trong hệ thống các NHTM Việt Nam. Chỉ số
NIM sẽ đo lường khả năng sinh lời của một ngân hàng dựa trên thu nhập tài chính được
tạo ra từ những hoạt động mà họ đang đầu tư, và từ đó suy ra được tỷ lệ phần trăm của thu
nhập trên tổng số tài sản thu được. Hiện nay các ngân hàng và tổ chức thường áp dụng
cách tính hệ số NIM để phân tích và đưa ra các quyết định đầu tư đúng đắn. Đồng thời họ
cũng có thể theo dõi khả năng sinh lời từ các hoạt động cho vay của mình. Từ đó, các
ngân hàng sẽ tiến hành điều chỉnh các hoạt động sao cho phù hợp và góp phần tối đa hóa
về lợi nhuận cho doanh nghiệp của mình. Ngồi ra, một số cơng ty và nhà đầu tư khác
cũng sử dụng hệ số NIM này để đo lường kết quả từ đó đưa ra quyết định đầu tư chính
xác hơn.
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ lãi cận biên của ngân hàng thương mại
1.3.1 Các nhân tố vĩ mô
1.3.1.1 Chỉ số Lerner
Chỉ số Lerner được biết đến là một trong những chỉ số dùng để đo lường sức mạnh
thị trường của một doanh nghiệp trong nền kinh tế. Khi một công ty nắm giữ sức mạnh thị
trường lớn, tình trạng độc quyền xảy ra dẫn đến giá cả tăng cao và mất cân bằng thị
23
trường. Trong điều kiện độc quyền, hàng hóa được bán ở mức giá cao hơn chi phí cận
biên. Chỉ số Lerner là kết quả của việc chia giá trừ đi chi phí cận biên cho giá, giá càng
lệch khỏi chi phí, chỉ số càng mất nhiều, giá tăng mà ảnh hưởng đến chi phí cận biên thì
có thể kết luận được cơng ty có dấu hiệu độc quyền.
Trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, chỉ số Lerner được xem như chỉ số để đánh
giá sức mạnh thị trường của ngân hàng thông qua mức giá trong việc cung cấp sản phẩm
dịch vụ từ phía ngân hàng. Khi sức mạnh thị trường của ngân hàng càng cao, điều này
đồng nghĩa với việc mức độ độc quyền càng cao, gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng và
ngược lại, khi sức mạnh thị trường của ngân hàng thấp, mức độ độc quyền thấp và mức
độ cạnh tranh trong ngành có xu hướng tăng, lợi nhuận của ngân hàng sụt giảm. Chỉ số
Lerner trong ngành ngân hàng được biểu diễn qua công thức sau :
Tổng doanh thu — Tổng chi phí
Lerner = -------------------- ---—-----------Tổng doanh thu
. -P — MC
"
ỈI=
=
I
ei
Trong đó:
o
P là giá độc quyền
o
MC là chi phí cận biên.
Chỉ số e đặc trưng cho độ co giãn của cầu đối với hàng hóa của công ty ở mức giá P.
d
Bàn về sự tác động của chỉ số Lerner lên tỷ lệ thu nhập cận biên của ngân hàng, có
hai quan điểm sau : một là, chỉ số Lerner có tác động cùng chiều với tỷ lệ NIM. Khi sức
mạnh độc quyền càng tăng, các ngân hàng có cơ hội áp đặt giá để đạt mục tiêu tối đa hóa
lợi nhuận cho ngân hàng và ngược lại. Các bài nghiên cứu ủng hộ quan điểm trên bao
gồm nghiên cứu của Maudos và Guevara (2011), Hellman (2000),.............Hai là, chỉ số
Lerner có tác động ngược chiều với tỷ lệ NIM. Khi sức mạnh độc quyền càng lớn, để bù
đắp chi phí lãi vay, ngân hàng sẽ áp đặt mức lãi suất cao hơn lên khách hàng, lựa chọn