HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
DỰ THI CẤP HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NĂM HỌC 2018-2019
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TĂNG
TRƯỞNG TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN
•••
2014-2018
-
Người hướng dẫn:
TS Phan Thị Hoàng Yen
-
Sinh viên thực hiện:
Mai Nam Phương - K19CLC-NHB
Trần Phương Dung - K19CLC-NHB
Numen Thị Diệu Minh - K19CLC-NHB
Nguyễn Anh Thư - K19CLC-NHB
1
HÀ NỘI - 2019
2
MỤC LỤC:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:..........................................10
1 .l.Tổng quan nghiên cứu:......................................................................................10
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:.......................................................................................15
1.3. Phạm vi nghiên cứu:........................................................................................16
1.4. Phương pháp nghiên cứu:................................................................................17
1.5. Kết quả nghiên cứu:........................................................................................ 18
l....................................................................................................ó.Đề cương chi tiết:
.................................................................................................................................18
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ TĂNG
TRƯỞNG TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI:......................20
2.1. Khái quát về tín dụng ngân hàng:...................................................................20
2.2. Tăng trưởng tín dụng ngân hàng thương mại:................................................ 23
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng:............................................25
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ LÊN TĂNG
TRƯỞNG TÍN DỤNG Ở NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM:...............32
3.5. Kết quả kiểm định và giải thích:.....................................................................62
3.6. Đánh giá chung:..............................................................................................68
CHƯƠNG 4. GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM ĐẢM BẢO TĂNG
TRƯỞNG TÍN DỤNG TRONG THỜI GIAN TỚI:...............................................72
4.1. Định hướng tăng trưởng tín dụng trong thời gian tới:.................................... 72
4.2. Giải pháp và khuyến nghị :.............................................................................73
KẾT LUẬN............................................................................................................. 80
THAM KHẢO.........................................................................................................82
3
DANH MỤC BẢNG BIẾU:
DANH MỤC HÌNH:
Hình 1. Tốc độ TTTD ở Việt Nam từ 2014 - 2018
Hình 2. Số lượng ATM, POS và thẻ ngân hàng qua các năm 2013-2017
Hình 3. Tình hình áp dụng Basel tại các quốc gia
Hình 4. Tỷ lệ an toàn vốn và nợ xấu của hệ thống ngân hàng Việt Nam
Hình 5. TTTD, huy động và cơ cấu tín dụng 2014-2017
Hình 6. Cơ cấu tín dụng của các ngân hàng và cơng ty tài chính
Hình 7. Lạm phát tồn phần và TTTD năm 2014
Hình 8. TTTD 2015 và 2014
Hình 9. Dư nợ tín dụng tại một số NHTM 9 tháng đầu năm 2016
Hình 10. Tăng trưởng tín dụng năm 2017
Hình 11. Cơ cấu tín dụng năm 2018
Hình 12. Tăng trưởng tiền gửi khách hàng năm 2018
Hình 13. Dư nợ tín dụng của các ngân hàng 2018
Hình 14. Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam 2008-2018
Hình 15. Cơ cấu kinh tế Việt Nam 2014-2018
Hình 16. Thu nhập bình quân đầu người Việt Nam năm 2014-2018
Hình 17. Lạm phát, TTTD và phương tiện thanh tốn 2006-2018
Hình 18. CPI 9 tháng đầu năm từ 2011-2018
Hình 19. Đóng góp lạm phát 2016-2017
Hình 20. Lãi suất bình qn VND 2012 - 2017
Hình 21. Tỷ lệ LDR hệ thống TCTD 2013-2017
Hình 22. Tỷ lệ LDR của tồn hệ thống TCTD năm 2017-201
4
Hình 23. Tỷ lệ nợ xấu TCTD Việt Nam giai đoạn 2014-2018
Hình 24. Chỉ số ROE của các TCTD Việt Nam từ 2014-2018
Hình 26. Cơ cấu nguồn vốn của TCTD
Hình 25.ROE và ROA tại 1 số NHTM năm 2017
DANH MỤC BẢNG:
Bảng 1. Bảng mô tả số liệu
Bảng 2. Bảng hệ số tương quan
Bảng 3. Bảng kết quả hồi quy mô hình
5
DANH MỤC VIẾT TẮT
CIC: Trung tâm thơng tin tín dụng Quốc Gia (Credit Information Center)
CSTT: Chính sách tiền tệ
DPRRTD: Dự phịng rủi ro tín dụng
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NHTW: Ngân hàng Trung Ương
NHTM: Ngân hàng thương mại
OMO: Nghiệp vụ thị trường mở( Open market operations)
TCTD: Tổ chức tín dụng
TTTD: Tăng trưởng tín dụng
TTCK: Thị trường chứng khốn
UBGSTCQG: Uỷ ban Giám sát tài chính Quốc gia
VAMC: Cơng ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín
dụng Việt Nam (Viet Nam Asset Management Company).
6
THƠNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Thơng tin chung:
Tên đề tài: Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng tại các ngân hàng
thương mại ở Việt Nam giai đoạn 2014-2018
-
Sinh viên thực hiện:Mai Nam Phương, Trần Phương Dung, Numen Thị Diệu
Minh, Nguyễn Anh Thư.
-
-
Lớp: K19CLC-NHB
Khoa: Ngân hàng
Năm thứ:3
Số năm đào tạo: 04
-
Người hướng dẫn: TS Phan Thị Hoàng Yến- Học viện Ngân hàng
2. Mục tiêu đề tài: phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng tại
các NHTM Việt Nam giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2018 thông qua lý luận, thực tiễn
và đưa ra các giải pháp cho tình hình hiện nay.
3. Tính mới và sáng tạo: phân tích, đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố tác động
tới TTTD tại các NHTM Việt Nam với các số liệu có tính cập nhật hơn, cụ thể là giai
đoạn từ 2014 đến 2018, để từ đó có thể đề xuất một số giải pháp áp dụng hiệu quả phù
hợp tình hình hiện nay.
4. Ket quả nghiên cứu: tăng trưởng tín dụng có tỷ lệ thuận với mức tăng tiền gửi
và mức độ thanh khoản còn , tốc độ tăng trưởng GDP, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ nợ xấu và lãi
suất cho vay VNĐ bình qn lại có tỷ lệ ngược chiều với tăng trưởng tín dụng. Tăng
trưởng tín dụng được kiểm soát chặt chẽ bởi Ngân hàng nhà nước cho phù hợp với mục
tiêu của chính sách tiền tệ-ổn định lạm phát.
5. Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng
và khả năng áp dụng của đề tài: Đóng góp về mặt kinh tế liên quan đến việc điều tiết
tăng trưởng tín dụng nhằm đảm bảo mục tiêu của chính sách tiền tệ
6. Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ tên
tạp chí nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp dụng các kết quả nghiên cứu (nếu
có):
Ngày tháng năm
Sinh viên chịu trách nhiệm chính thực hiện
đề tài
7
Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên
thực hiện đề tài (phần này do người hướng dẫn ghi):
Ngày tháng năm
Người hướng dẫn
8
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN
CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I. SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:
Họ và tên: Mai Nam Phương
Sinh ngày:
06 tháng
06 năm 1998
Nơi sinh: TP Nam Định, Nam Định
Mã sinh viên: 19A4000479 Lớp: K19CLCNHB Khóa: K19 Khoa: Ngân hàng
Địa chỉ liên hệ: Chi đồn K19CLCNHB
Điện thoại: 0823895702 Email:
II. QUÁ TRÌNH HỌC TẬP (kê khai thành tích của sinh viên từ năm thứ 1 đến năm
đang học):
* Năm thứ 1:
Ngành học: Ngân hàng thương mại Khoa: Ngân hàng
Kết quả xếp loại học tập: Xuất sắc (GPA: 3.8)
Sơ lược thành tích:
* Năm thứ 2:
Ngành học: Ngân hàng thương mại Khoa: Ngân hàng
Kết quả xếp loại học tập: Xuất sắc (GPA: 3.7)
Sơ lược thành tích:
Ngày 19 tháng 5 năm 2019
Sinh viên chịu trách nhiệm chính
thực hiện đề tài
(ký và ghi rõ họ tên)
9
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:
1.1.
Tổng quan nghiên cứu:
Các nghiên cứu khoa học đều thực hiện với mục đích nghiên cứu nhằm vận dụng
vào thực tiễn trong những điều kiện cụ thể khác nhau. Trong sự phát triển kinh tế của đất
nước, tín dụng đã góp một phần không nhỏ và vô cùng quan trọng trong cả một tổng thể
chung. Tăng trưởng tín dụng là một đề tài nghiên cứu rất tiềm năng và phổ biến. Bằng
chứng là ở cả trong và ngồi nước đã có nhiều các tác giả nghiên cứu về các yếu tố có tác
động đến tín dụng hay cụ thể hơn là TTTD. Các yếu tố tác động đến TTTD sẽ có các mối
quan hệ và mức độ khác nhau, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như khu vực địa lý nghiên cứu,
trình độ phát triển kinh tế của khu vực đó, khoảng thời gian nghiên cứu cũng như các
nhân tố được đưa vào mơ hình.
1.1.1.
Các nghiên cứu nước ngồi:
Tamirisa và Igan (2007) đã thực hiện nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng
tới TTTD của NHTM tại một số quốc gia có nền kinh tế mới nổi tại Châu Âu. Nghiên cứu
đã chứng minh rằng tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP, tính chất sở hữu của ngân hàng, khả
năng thanh khoản của NHTM cũng như chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy
động có ảnh hưởng rõ ràng tới TTTD. Cũng nghiên cứu về đề tài này, kết quả nghiên cứu
của Aydin (2008) tại các nước Trung Âu và Đông Âu chỉ ra TTTD chịu sự ảnh hưởng
chặt chẽ và cùng chiều của các yếu tố như tính chất sở hữu của ngân hàng (sở hữu nhà
nước, tư nhân hay các ngân hàng nước ngoài), tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu của ngân
hàng (ROE) và chênh lệch giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay.
Nghiên cứu của Guo và Stepanyan (2011) đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới
TTTD của các NHTM tại 38 nước có nền kinh tế đang phát triển, giai đoạn từ năm 2000
đến 2010. Các biến được đưa vào mơ hình gồm tiền gửi nội địa, GDP, lạm phát, lãi suất
tiền gửi, tỷ giá hối đoái, tỷ suất quỹ liên bang Mỹ và tỷ lệ nợ xấu. Kết quả nghiên cứu cho
thấy tốc độ tăng trưởng tiền gửi và tốc độ gia tăng nợ của ngân hàng tạo ra ảnh hưởng có
ý nghĩa và đồng biến tới TTTD. Điều đó cho thấy, các NHTM cần chú ý xem xét quản lý
các nhân tố nội bộ này để tránh thiệt hại khơng đáng có. Ngồi ra, nhóm tác giả cũng đã
xác định được tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng là nhân tố ảnh hưởng chặt chẽ và có mối quan
hệ ngược chiều đến tốc độ TTTD.
10
Oluitan (2013) đã thực hiện nghiên cứu nhằm tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến
kết quả TTTD đối với khu vực tư nhân. Dữ liệu dữ liệu tra được lấy từ 33 quốc gia châu
Phi trong giai đoạn 1970 -2006. Nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ nghịch biến giữa kim
ngạch xuất khẩu thực và dư nợ tín dụng của khu vực tư nhân, trong khi dòng vốn thực và
kim ngạch nhập khẩu thực có mối quan hệ thuận với tín dụng thực tế của khu vực tư
nhân.
Nghiên cứu của Tinoco và cộng sự (2014) về sự tăng trưởng kinh tế, tín dụng ngân
hàng và lạm phát thực hiện ở Mexico đã chỉ ra rằng, lạm phát chính là yếu tố tác động
tiêu cực đến khả năng TTTD. Nhóm tác giả thực hiện kiểm chứng tác động của các nhân
tố vĩ mơ đến TTTD bằng mơ hình ARDL và kết quả cho thấy tỷ lệ lạm phát có tác động
tiêu cực đến TTTD, năng lực phát triển tài chính trong dài hạn cũng như sự tăng trưởng
của nền kinh tế.
Shingjergji và Marsida (2015) thực hiện nghiên cứu về sự ảnh hưởng của các yếu
tố vĩ mô và các yếu tố ngân hàng đến TTTD của các ngân hàng ở Albanian. Dữ liệu được
lấy từ 48 ngân hàng tại Albanian trong giai đoạn từ 2002 đến 2013. Các biến đưa vào
nghiên cứu gồm tăng trưởng GDP, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, lãi suất cho vay, tỷ lệ
vốn, tỷ lệ nợ xấu, quy mô ngân hàng. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ thất nghiệp, lạm
phát, quy mơ ngân hàng khơng có ảnh hưởng đáng kể đến TTTD trong hệ thống các ngân
hàng ở Albanian; trong khi tăng trưởng GDP, tỷ lệ vốn tác động tích cực đến TTTD trong
khi lãi suất, tỷ lệ nợ xấu có tác động tiêu cực đến TTTD - điều đã được khẳng định ở các
nghiên cứu cùng đề tài trước đó.
Akinlo và cộng sự (2015) đã thực hiện nghiên cứu xác định và phân tích các yếu tố
tác động TTTD ở Nigeria từ 1980 - 2010. Các số liệu được lấy từ Ngân hàng Trung Ương
Nigeria và World Bank trong giai đoạn 1980-2010. Các biến trong mơ hình bao gồm:
dịng cung tiền, tỷ lệ thanh khoản, tổng tài sản ngân hàng, tỷ lệ lạm phát , tỷ lệ dự trữ, rủi
ro tín dụng, lãi suất cho vay cơ bản, tỷ giá hối đối, GDP thực. Tác giả sử dụng phương
pháp bình phương nhỏ nhất và mơ hình sai số hiệu chỉnh để đánh giá. Kết quả nghiên cứu
cho thấy mối quan hệ cùng chiều giữa dòng cung tiền, tỷ lệ thanh khoản với TTTD được
thể hiện rõ ràng. Nghiên cứu cũng chỉ ra mối quan hệ tỷ lệ thuận với lạm phát nhưng
không phải với tỷ lệ 1:1 nên thực chất lạm phát làm tín dụng giảm. Bên cạnh đó, các yếu
tố khác như lãi suất cho vay cơ bản, tỷ lệ dự trữ bắt buộc tác động ngược chiều với
TTTD.
Bên cạnh đó, khi nghiên cứu về các nước trong khu vực, cụ thể là khu vực châu Á
- Thái Bình Dương, theo nghiên cứu của Blaise & Tan (2012) các nhân tố ảnh hưởng tiêu
11
cực đến TTTD bao gồm sự tăng trưởng do tiêu thụ, sự gia tăng của lãi suất liên bang, tỷ lệ
tài sản rủi ro và biên lai ròng cao; nghiên cứu của Sharma & Gounder (2012) bổ sung
thêm yếu tố lạm phát và mức cho vay. Trong khi đó, quy mô ngân hàng, lượng đầu tư và
tiền gửi lại tác động tích cực đến nó. Các nghiên cứu trên cũng chỉ ra nền kinh tế phát
triển càng mạnh thì TTTD càng cao.
Cũng giống với kết quả của các nghiên cứu trước, Ivanovíc (2016) khi nghiên cứu
về các yếu tố tác động đến TTTD ở Montenego đã chỉ ra rằng, sự tăng trưởng kinh tế có
tác động cùng chiều tới TTTD. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh sự lành mạnh của môi
trường ngân hàng, tỷ lệ vốn, dòng cung tiền và khả năng phát triển tài chính dài hạn cũng
góp phần tích cực tới tốc độ tăng trưởng.
1.1.2.
Các nghiên cứu trong nước:
Nguyễn Thùy Dương và Trần Hải Yến (2011) thực hiện nghiên cứu về các yếu tố
ảnh hưởng đến TTTD ở Việt Nam trong năm 2011. Nghiên cứu sử dụng số liệu được tổng
hợp lấy từ 84 ngân hàng gồm 5 NHTM nhà nước cùng 16 NHTM nước ngoài hoạt động
tại Việt Nam và được lấy theo thời gian các quý trong năm 2011. Kết quả thu được từ mơ
hình hồi quy đa biến cho thấy tốc độ tăng trưởng huy động vốn, khả năng thanh khoản có
quan hệ cùng chiều với TTTD nhưng chênh lệch lãi suất bình qn lại có tác động ngược
chiều với TTTD.
Nguyễn Thanh Nhàn và cộng sự (2014) đã nhận dạng và ước lượng tác động của
các yếu tố ảnh hưởng đến TTTD ở Việt Nam giai đoạn 2001-2012. Số liệu nghiên cứu
được thu thập từ Tổng cục Thống kê, Thống kê tài chính quốc tế, Bộ tài chính và NHNN
trong khoảng thời gian từ quý 1 năm 2001 đến quý 4 năm 2012. Tác giả chia các nhân tố
ảnh hưởng đến TTTD làm 3 nhóm: nhóm nhân tố thuộc về bản thân các NHTM (quy mô
hoạt động, chiến lược kinh doanh, chính sách tín dụng, chính sách lãi suất, rủi ro tín
dụng), nhóm nhân tố thuộc về khách hàng ngân hàng (yếu tố tiết kiệm của dân cư, tình
hình tài chính doanh nghiêp) và nhóm nhân tố thuộc về mơi trường vĩ mơ (chu kì kinh tế,
môi trường pháp lý, ngân sách, môi trường cạnh tranh). Bằng việc sử dụng hồi quy kết
hợp với phân tích hồi quy, nghiên cứu chỉ ra TTTD và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ
cùng chiều, trong khi đó chênh lệch lãi suất có tác động tùy thuộc theo thời gian nhưng đơ
la hóa, lãi suất chiết khấu và nợ xấu có tác động tiêu cực đến tình hình tín dụng. Bên cạnh
đó, nghiên cứu cũng chỉ ra cung tiền và lãi suất chiết khấu là hai công cụ của NHNN có
tác động lớn nhất thơng qua phương pháp phân rã phương sai.
Trương Đông Lộc và Lê Tuấn Phong (2016) thực hiện nghiên cứu về mối quan hệ
giữa tỷ lệ nợ xấu và TTTD của các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Trà
12
Vinh. Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu được chủ yếu thu thập từ các báo cáo thường
niên của 12 chi nhánh ngân hàng thương mại trong giai đoạn 2008 - 2014 tại tỉnh Trà
Vinh. Bằng việc sử dụng mô hình hồi quy hiệu ứng cố định, kết quả nghiên cứu cho thấy
TTTD có mối quan hê tương nghịch với tỷ lệ nợ xấu tại các chi nhánh được đưa vào
nghiên cứu. Bên cạnh đó, nghiên cứu của nhóm tác giả cũng nhấn mạnh mối tương quan
thuận giữa TTTD với tăng trưởng vốn huy động.
Các nghiên cứu tại Việt Nam về ảnh hưởng của các nhân tố đến TTTD cũng cho
thấy một kết quả giống với nghiên cứu của các nghiên cứu quốc tế. Ở một số nghiên cứu
khác, tỷ lệ lạm phát có mối quan hệ ngược chiều với TTTD trong nghiên cứu của Lê Tấn
Phước (2016). Nguyễn Văn Thép và Nguyễn Thị Bích Phượng (2016) cũng đưa ra thêm
một số yếu tố trong môi trường nội tại ngân hàng mà gây ra ảnh hưởng tiêu cực đến
TTTD như quy mơ ngân hàng, chi phí hoạt động, tỷ lệ an tồn vốn tối thiểu CAR; trong
đó CAR và chi phí hoạt động là những yếu tố có hệ số nhạy cảm cao với rủi ro tín dụng.
Ngồi ra, nghiên cứu của Lê Tấn Phước (2016), Nguyễn Chánh Nghĩa (2015) cùng chỉ ra
tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng cao gây ra ảnh hưởng xấu đến TTTD. Nhìn chung, các nghiên
cứu đều cùng nói đến vấn đề áp lực cho vay của các ngân hàng dẫn đến chủ quan cho
vay, thiếu sàng lọc khách hàng gây ra ảnh hưởng tiêu cực đến TTTD.
Nghiên cứu của Nguyễn Văn Thép và Nguyễn Thị Bích Phượng (2016) tại Việt
Nam chỉ ra rằng tỷ lệ sinh lời ROE có tác động cùng chiều đến TTTD, điều này hoàn toàn
đối lập với kết quả nghiên cứu quốc tế của Ganic
(2014). Giải thích cho điều trên, tác giả cho rằng các ngân hàng ở Việt Nam được
kỳ vọng tăng ROE, không bị áp lực do ROE tăng cao như các ngân hàng nước ngoài, nên
sẽ thẩm định khách hàng và giám sát sau cho vay để giảm chi phí dự phịng từ đó nâng
cao TTTD. Bên cạnh đó, vốn chủ sở hữu cao, lãi suất danh nghĩa, tăng trưởng GDP là
những yếu tố ảnh hưởng cùng chiều với TTTD. Do đó, Chính phủ và NHNN cần kiểm
soát tốt tỷ lệ lãi suất, tốc độ tăng trưởng kinh tế nhằm thúc đẩy TTTD.
1.1.3.
Khoảng trống nghiên cứu:
Qua những nghiên cứu trong và ngồi nước nêu trên, nhóm tác giả nhận thấy có
nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ TTTD. Do đặc điểm khu vực nghiên cứu và thời gian
nghiên cứu khác nhau nên các yếu tố tác động đến TTTD giữ các nghiên cứu có phần
khác biệt, nhiều kết quả nhất quán nhưng cũng có những kết quả khác nhau, thậm chí là
trái ngược nhau.
Có thể thấy, với các cơng trình nghiên cứu nước ngồi, được thực hiện tại nhiều
quốc gia với đặc điểm nền kinh tế khác nhau, mới chỉ chủ yếu phân tích, đánh giá tại quốc
13
gia của họ, vì thế kết quả cũng như các đề xuất giải pháp nghiên cứu có thể khơng thực sự
phát huy hiệu quả với điều kiện môi trường Việt Nam. Mặt khác, tại Việt Nam, nhiều
nghiên cứu trong nước trước đây lại được thực hiện với số liệu đã cũ, chính vì vậy mà
những nghiên cứu này có thể đem lại kết quả khơng chính xác với tình hình đất nước và
kinh tế hiện nay. Trên những cơ sở đã nêu trên, mục tiêu của đề tài nghiên cứu này là
phân tích, đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố tác động tới TTTD tại các NHTM Việt
Nam một cách tổng quát, chính xác hơn với các số liệu có tính cập nhật hơn, cụ thể là giai
đoạn từ 2014 đến 2018, để từ đó nhóm tác giả có thể đề xuất một số giải pháp áp dụng
hiệu quả phù hợp tình hình hiện nay.
1.1.4.
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Đi cùng với sự tăng trưởng không ngừng của nền kinh tế, nhu cầu vốn trở nên vô
cùng cấp thiết trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cũng như chuyển dịch cơ
cấu kinh tế - xã hội. Trong các kênh cung cấp vốn hiện nay tại Việt Nam, tín dụng ngân
hàng là một trong những kênh dẫn vốn quan trọng đối với nền kinh tế cũng như đóng vai
trị quan trọng trong sự lưu thơng tiền tệ của nền kinh tế. Vì vậy, đối với hệ thống các
NHTM Việt Nam cũng như nền kinh tế đất nước, TTTD luôn là một trong những vấn đề
được quan tâm hàng đầu, phần lớn do đặc điểm Việt Nam là đất nước có hệ thống tài
chính dựa vào ngân hàng.
Trong hoạt động tài chính của nền kinh tế nói chung và trong khối vận hành của cơ
cấu các tổ chức tín dụng nói riêng thì hoạt động của các NHTM chiếm đa số và chủ yếu.
Trong đó, khối NHTM cổ phần lại chiếm tỷ trọng rất cao trong nhóm các NHTM Việt
Nam về hoạt động và tầm ảnh hưởng. Đặc biệt, trong các nguồn thu nhập của ngân hàng
thì thu nhập từ hoạt động tín dụng vẫn là nguồn thu nhập chính, và theo thống kê hàng
năm cho thấy, cho đến nay khơng ít các NHTM có trên 90% thu nhập vẫn từ hoạt động tín
dụng. Vì vậy, các NHTM đặc biệt quan tâm đến TTTD, khi mà TTTD hợp lý và chất
lượng sẽ tạo ra nguồn thu nhập ổn định và an toàn cho các ngân hàng.
TTTD ngân hàng lành mạnh với cơ cấu tín dụng được hình thành phù hợp với định
hướng, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, phù hợp với đặc thù hoạt động kinh doanh của
NHTM sẽ có tác động tích cực, nâng cao hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp sản xuất,
các tổ chức tín dụng, từ đó thúc đẩy toàn bộ nền kinh tế tăng trưởng. Và ngược lại, khi tín
dụng bị suy giảm, tỷ lệ nợ xấu gia tăng và cơ cấu tín dụng khơng phù hợp sẽ là dấu hiệu
cho thấy nền kinh tế đang rơi vào tình trạng khó khăn, thậm chí là suy thối và khủng
hoảng. Với các nhà điều hành chính sách tiền tệ, mối quan tâm hàng đầu đó chính là tốc
14
độ TTTD, phản ảnh dư nợ tín dụng của tồn bộ nền kinh tế thời điểm hiện tại so với trước
đó là bao nhiêu phần trăm.
Kết thúc năm 2018, tín dụng tăng khoảng 14% so với cuối năm 2017, mức TTTD
trên thấp hơn nhiều so với mục tiêu 17% đặt ra hồi đầu năm 2018. Đây cũng là một con
số thấp hơn hẳn trong giai đoạn năm năm từ năm 2014 đến năm 2018, trong khi chỉ số
này vào các năm trước lần lượt là 18.17% vào năm 2017; 18.71% vào năm 2016; 17.19%
vào năm 2015 và 14.16% vào năm 2014.
TTTD ở mức thấp nhất trong vòng 5 năm trở lại đây, trong khi GDP đạt tăng
trưởng cao kỉ lục trong 10 năm được đánh giá là một thành tích của nền kinh tế Việt Nam
trong năm 2018. Mặc dù TTTD thấp nhưng lợi nhuận các ngân hàng tăng trưởng cao, lên
tới 40%. Cơ cấu tín dụng có sự điều chỉnh tích cực, trong đó tín dụng tập trung chủ yếu
vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên, tín dụng đối với lĩnh vực tiềm ẩn rủi
ro được kiểm sốt ở mức hợp lý. Bên cạnh đó là mức nợ xấu giảm xuống dưới 2%. Nhìn
lại tình hình chung có thể khẳng định sự lạc quan trong TTTD nói riêng và nền kinh tế
Việt Nam nói chung trong giai đoạn năm năm qua.
Tuy TTTD là một đề tài nóng trong và ngồi nước, nhưng tại Việt Nam và trong
giai đoạn này chưa từng có một nghiên cứu chính thức nào cho thực tế TTTD trong giai
đoạn 2014 - 2018 cũng như lý giải cho nguyên nhân TTTD giảm trong năm 2018.
Những phân tích trên đã chỉ rõ tính cấp thiết, tầm quan trọng cũng như ý nghĩa khoa học
và thực tiễn khi nghiên cứu về các yếu tố tác động đến TTTD. Đó là lý do nhóm tác giả
lựa chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng tại ngân hàng thương
mại Việt Nam giai đoạn 2014 - 2018” làm đề tài nghiên cứu của mình.
1.2.
1.2.1.
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu chung:
Trên cơ sở tổng hợp lý luận về tín dụng, TTTD ngân hàng cũng như tình hình thực
tiễn TTTD tại Việt Nam, mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là phân tích các yếu tố
ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng tại các NHTM Việt Nam giai đoạn từ năm 2014 đến
năm 2018.
1.2.2.
Mục tiêu cụ thể:
(1) Đe tài sẽ khái quát hố các vấn đề lý luận chung về tín dụng và tăng trưởng tín
dụng, làm rõ vai trị của TTTD cũng như các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến TTTD, mơ
hình đo lường các yếu tố tác động đến TTTD của các NHTM.
15
(2) Đe tài sẽ tổng quát tình hình thực tiễn nền kinh tế Việt Nam, thực trạng hoạt
động của các NHTM Việt Nam cũng như tình hình TTTD các NHTM Việt Nam trong
giai đoạn năm năm từ 2014 đến 2018.
(3) Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến TTTD cũng như kiểm định chiều hướng,
quan hệ và mức độ tác động của chúng đến tình hình TTTD.
(4) Từ những thơng tin đã được thu thập và phân tích, nhóm tác giả có thể đề xuất
các giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn cho hệ thống NHTM Việt Nam, cũng như
đưa ra những khuyến nghị cho Chính Phủ và NHNN một cách hiệu quả và phù hợp với
tình hình thực tiễn Việt Nam
Trên cơ sở các khái niệm và vấn đề đặt ra, đề tài sẽ trả lời 4 (bốn) câu hỏi nghiên
cứu sau:
Một là, tình hình TTTD của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2014 - 2018 diễn ra
như thế nào?
Hai là, các nhân tố nào ảnh hưởng đến TTTD?
Ba là, các nhân tố đó ảnh hưởng cùng chiều hay ngược chiều đến TTTD và mức độ
tác động của các nhân tố này?
Bốn là, giải pháp nào nhằm nâng cao chất lượng TTTD ở NHTM Việt Nam?
1.3.
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi thời gian:
Đe tài tập trung phân tích, đánh giá thực trạng TTTD của các NHTM Việt Nam và
các yếu tố ảnh hưởng tới TTTD trong giai đoạn 5 năm từ năm 2014 đến 2018. Dữ liệu thứ
cấp chủ yếu được tổng hợp từ Ngân hàng Nhà nước, Tổng cục Thống kê, các Báo cáo tài
chính hợp nhất của các NHTM từ năm 2014 đến năm 2018.
Phạm vi khơng gian:
Đe tài tập trung phân tích, đánh giá thực trạng TTTD của 25 NHTM cổ phần tại
Việt Nam. Bộ số liệu được sử dụng nghiên cứu trong đề tài nghiên cứu các yếu tố ảnh
hưởng tới TTTD của NHTM là tập hợp của 25 NHTM đang hoạt động tại thị trường Việt
Nam.
Phạm vi nội dung:
Đe tài tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới TTTD thông qua các biến
kinh tế vĩ mô cũng và các biến thuộc nội tại trong ngân hàng. Cụ thể, các biến thuộc về
môi trường vĩ mô bao gồm mức tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất cho vay bình quân
ngân hàng và các biến thuộc về bản thân các NHTM bao gồm tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ thanh
16
khoản (LDR), tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM), tốc độ tăng trưởng tiền gửi, tỷ số lợi nhuận
ròng trên vốn chủ sở hữu.
1.4.
Phương pháp nghiên cứu:
- Cách tiếp cận:
Đe tài sẽ áp dụng những bước cơ bản của phương pháp nghiên cứu gồm: Quan sát
sự vật, hiện tượng; Đặt vấn đề nghiên cứu; Đặt giả thuyết hay sự tiên đốn; Thu thập
thơng tin hay số liệu thí nghiệm và Kết luận. Để xem xét và đánh giá được mức độ ảnh
hưởng của các yếu tố đến TTTD, nhóm tác giả thực hiện phân tích hoạt động tín dụng của
các NHTM Cổ phần Việt Nam dựa trên phương pháp nghiên cứu định lượng, cụ thể là kết
hợp với các phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp... nhằm làm rõ vấn đề
nghiên cứu.
-
Phương pháp thu thập, xử lý số liệu:
Số liệu được sử dụng nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các Báo cáo
thường niên, bản công bố thông tin, cơ quan thống kê, tạp chí., để đánh giá và phân tích
tình hình kinh tế vĩ mơ cũng như tình hình TTTD tại các NHTM Việt Nam. Từ đó đề ra
các giải pháp nhằm phát huy những ưu điểm và khắc phục những hạn chế.
-
Phương pháp xử lý thông tin:
Dữ liệu được phân loại, chọn lọc, nhập liệu vào phần mềm. Phần mem Microsoft
Office (Word, Excel,.) được sử dụng để thiết kế sơ đồ biểu đồ, mơ tả so sánh, phân tích
đánh giá. Để chạy mơ hình, nhóm tác giả sử dụng phần mem STATA vì đây là một phần
mềm rất phù hợp với phân tích các lĩnh vực kinh tế với đặc tính vượt trội về việc xử lý mơ
hình hồi quy, dữ liệu bảng và vẽ các đồ thị giúp đánh giá mối liên hệ của các yếu tố ảnh
hưởng tới TTTD của các NHTM Việt Nam. Để đưa ra kết quả, phương pháp được sử
dụng sẽ là phương pháp Bình phương tối thiểu dữ liệu bảng (Panel Least Squares). Bên
cạnh đó, các phương pháp như thống kê, mơ tả, phân tích, tổng hợp sẽ được sử dụng kết
hợp để kiểm định lại kết quả thu được từ mơ hình hồi quy trên.
-
Mơ hình kiểm định:
Các biến được đưa vào mơ hình bao gồm 1 (một) biến phụ thuộc : Tăng trưởng tín
dụng và 9 (chín) biến độc lập: Mức tăng trưởng GDP, Lạm phát, Lãi suất cho vay bình
quân ngân hàng, Tỷ lệ nợ xấu, Tỷ lệ thanh khoản, Tỷ lệ thu nhập lãi thuần, Tốc độ tăng
trưởng tiền gửi, Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu. Tuy trên thực tế có thể cịn
nhiều yếu tố khác ảnh hưởng tới TTTD, nhưng các biến kể trên ln đóng vai trò quan
17
trọng nhất và được ưu tiên sử dụng trong các nghiên cứu về trước. Các biến có tác động ít
tới TTTD sẽ khơng được đưa vào mơ hình để tránh sự cồng kềnh và phức tạp.
1.5.
Ket quả nghiên cứu:
Ngày nay ngân hàng đã trở thành một mắt xích quan trọng trong khối vận hành của
nền kinh tế. Hoạt động của ngân hàng đã trở thành một phần không thể thiếu trong tiến
trình phát triển đất nước. Với hoạt động tín dụng và cung cấp các dịch vụ hiện đại, ngân
hàng đã và đang đáp ứng được phần lớn nhu cầu của khách hàng, đóng vai trị quan trọng
trong sự nghiệp phát triển đất nước.
Nhận thức được tầm quan trọng của TTTD, việc xác định và đánh giá các yếu tố
ảnh hưởng đến TTTD là cần thiết. Khi tìm hiểu và đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng đến
mức TTTD, đồng thời chúng ta cũng sẽ tìm được câu trả lời cho những câu hỏi xoay
quanh nguồn thu nhập chính này của ngân hàng, cũng như giải đáp những hiện trạng thực
tế phát triển của kinh tế xã hội, từ đó rút ra được những kiến nghị thích hợp để đạt được
những mục tiêu kinh tế nhất định, giúp cho các nhà hoạch định đưa ra chính sách phù
hợp.
De tài nghiên cứu sẽ tổng hợp và luận giải rõ hơn các yếu tố ảnh hưởng đến TTTD
tại các NHTM Việt Nam giai đoạn 2014 - 2018, cũng như mối quan hệ giữa các yếu tố
với TTTD. Trên cơ sở đó, nghiên cứu sẽ chọn các biến đưa vào các mô hình cho phù hợp
với bối cảnh nghiên cứu tại các NHTM Việt Nam.
Ngoài ra, đề tài nghiên cứu sẽ đề xuất một số giải pháp áp dụng cho các NHTM
Việt Nam để vừa nâng cao chất lượng TTTD cũng như TTTD ở một mức hợp lý và hiệu
quả. Nghiên cứu cũng sẽ có những khuyến nghị với NHNN, với Chính phủ trong việc
kiểm sốt và duy trì mức TTTD hiệu quả, kiến tạo môi trường pháp lý đầy đủ, đồng bộ,
môi trường kinh doanh minh bạch, phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế, tạo điều
kiện năng cao hoạt động cho các NHTM Việt Nam trong thời gian tới.
1.6.
Đề cương chi tiết:
Ngoài danh mục các từ viết tắt, các bảng biểu, đồ thị, kết luận, tài liệu tham khảo
và các phụ lục, kết cấu của đề tài gồm 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng và tăng trưởng tín dụng tại các
Ngân hàng Thương mại
18
Chương 3: Thực trạng tác động của các yếu tố đến tăng trưởng tín dụng ở các
Ngân hàng Thương mại Việt Nam
Chương 4: Giải pháp và khuyến nghị nhằm đảm bảo tăng trưởng tín dụng trong
thời gian tới
19
2.1.
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ TĂNG
TRƯỞNG TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI:
Khái quát về tín dụng ngân hàng:
2.1.1.
Khái niệm, đặc điểm của tín dụng ngân hàng:
Theo giáo trình Tín dụng ngân hàng của Học viện ngân hàng thì tín dụng ngân hàng là
một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa ngân hàng và bên đi vay (cá nhân,
doanh nghiệp và các chủ thể khác ), trong đó ngân hàng chuyển giao tài sản cho bên đi
vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm
hồn trả vơ điều kiện vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh tốn.
Tín dụng ngân hàng có bốn đặc điểm:
Thứ nhất, tín dụng ngân hàng dựa vào sự tin tưởng giữa bên cấp vốn và bên đi vay vốn.
Ngân hàng cho khách hàng vay nghĩa là họ tin tưởng rằng nguồn vốn sẽ được sử dụng
cho mục đích đúng đắn, tin vào khả năng hoàn trả đúng hạn của người đi vay, mặt khác,
người đi vay đặt lòng tin và ngân hàng trong việc đáp ứng khối lượng vốn, thời gian cho
vay,... Yếu tố vơ hình này đóng vai trị quan trọng xuyên suốt trong hoạt động tín dụng
của ngân hàng, đặt nền móng cho các hoạt động về sau.
Thứ hai, tín dụng ngân hàng mang tính thời hạn, ngân hàng chỉ tạm thời chuyển giao một
lượng tài sản cho người đi vay trong một thời gian nhất định. Điều đó nghĩa là ngân hàng
chỉ bán đi quyền sử dụng khoản vay, không phải bán đi giá trị khoản vay. Sau khi khai
thác quyền sử dụng khoản vay trong thời hạn cam kêt, người đi vay phải hoàn trả lại giá
trị gốc của khoản vay và lãi.
Thứ ba, sau khi kết thúc thời gian sử dụng vốn, người đi vay phải hoàn trả lại người cho
vay phần vốn tín dụng ban đầu và phần lãi như đã thỏa thuận- chính là quyền sử dụng
vốn. Đặc điểm này phản ánh bản chất vận động của tín dụng, cách thức tạo lợi nhuận
trong ngân hàng.
Thứ tư, tín dụng ngân hàng chứa đựng rủi ro cao. Điều này xuất phát từ việc thông tin bất
đối xứng của người đi vay với ngân hàng dẫn đến sai lệch trong đánh giá mức độ an toàn
của hồ sơ cho vay. Ngồi ra, các tác nhân từ mơi trường bên ngồi như: sự biến động của
mơi trường kinh tế, chính sách thay đổi, mối nguy từ thiên tai,...
Thứ năm, từ các đặc điểm trên, có thể thấy rằng xây dựng mối quan hệ tín dụng tốt đẹp đó
là người đi vay sử dụng vốn cho mục đích có ích và hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn.
20
2.1.2.
Vai trị tín dụng ngân hàng:
(i) Tín dụng với hoạt động của ngân hàng.
Hoạt động tín dụng là một trong những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng, nó là
hoạt động sinh lời chủ yếu cho ngân hàng(70- 90%), chiếm phần lớn trong tổng tài sản có
của các NHTM(69%). Tại Việt Nam, trong khi số lượng cũng như các sản phẩm mới về
dịch vụ trong các ngân hàng chưa phát triển thì hoạt động tín dụng vẫn là sản phẩm chủ
yếu tại các NHTM Việt Nam. Tín dụng ngân hàng cịn đóng vai trị như một cơng cụ cạnh
tranh giữa các ngân hàng với nhau, giúp ngân hàng mở rộng thị phần và nâng cao vị thế.
Tín dụng ngân hàng còn là một nghiệp vụ cơ sở trong mọi ngân hàng để các ngân
hàng dựa vào đó phát triển thêm nhiều danh mục sản phẩm đa dạng, có thể kể đến như:
hoạt động thanh toán, kinh doanh ngoại hối, tiền gửi, tư vấn. Từ đó, hoạt động kinh doanh
của ngân hàng được mở rộng, lợi nhuận có thể đến từ nhiều nguồn, không bị phụ thuộc
vào một nghiệp vụ như trước đây và cũng giúp ngân hàng có thể giảm thiểu được rủi ro
phi hệ thống.
(ii) Tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế
Một là,tín dụng ngân hàng giúp giải quyết mâu thuẫn cơ bản giữa nhà đầu tư và
nhà tiết kiệm
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, những cơ hội đầu tư, nâng cao chất lượng
kinh doanh luôn rộng mở đối với doanh nghiệp và cá nhân. Tuy nhiên, vấn đề “thiếu vốn
tạm thời” luôn cản bước họ hoặc khi thời cơ đến nhưng lại không đủ tiền. Mặt khác, trong
nền kinh tế thường xuyên có những nguồn vốn bằng tiền tạm thời chưa sử dụng, rải rác
trong nhân dân. Hoạt động tín dụng trong ngân hàng chính là cầu nối để phân phối hài
hịa nguồn vốn dư thừa và thiếu hụt trong nền kinh tế quốc dân.
Thơng qua hoạt động tín dụng, những dịng tiền nhàn rỗi phân tán trong dân cư sẽ
được tập trung lại để cho các đơn vị kinh tế vay nhằm mục đích sinh lời. Vừa có thể đáp
ứng vốn kịp thời cho các nhà đầu tư, mở rộng sản xuất, động viên vật tư đi vào sản xuất,
thúc đẩy ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để đẩy nhanh quá trình tái sản
xuất, vừa làm cho vốn tiền tệ được sử dụng hiệu quả, kích thích tiết kiệm trong nhân dân
để họ có thể dùng đồng vốn tiết kiệm đầu tư sao cho có lợi nhất, từ đó, nâng cao mức
sống hàng ngày.
21
Hai là, tín dụng là cơng cụ truyền tải tác động của nhà nước đến các mục tiêu kinh
tế vĩ mô.
Việc bảo đảm thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô như ổn định giá cả, tăng trưởng
kinh tế, tạo công ăn việc làm phụ thuộc một phần vào khối lượng và cơ cấu tín dụng trong
các NHTM. Thơng qua những tác động lên tín dụng qua các cơng cụ như dự trữ bắt buộc,
NHTW sẽ có thể quản lý và điều tiết nền kinh tế theo mục tiêu đã đề ra. Hơn nữa, thơng
qua tín dụng ngân hàng, Chính phủ sẽ có những chương trình ưu tiên phát triển tại các
vùng kinh tế trọng điểm hay các vùng kinh tế khó khăn, do đó, thúc đẩy các doanh nghiệp
đầu tư tại đây, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, làm cân đối sự phát triển trên cả
nước.
Ba là tín dụng góp phần tác động đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong
doanh nghiệp.
Sử dụng nguồn vốn từ tín dụng ngân hàng để đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh
doanh là một trong phương thức phổ biến hiện nay. Tuy nhiên để tránh rủi ro tín dụng thì
các ngân hàng chỉ cho những doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả vay vốn. Bởi vì khi sử
dụng vốn vay của các ngân hàng, các doanh nghiệp cần đảm bảo về hoàn trả nợ và lãi vay
đúng hạn theo hợp đồng. Bằng những tác động như vậy, tín dụng ngân hàng địi hỏi
doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng phải cân nhắc đến việc đầu tư cho dòng vốn để tránh
lãng phí, giảm chi phí sản xuất, tăng vịng quay của vốn. Qua đó, việc vay vốn tín dụng
ngân hàng không chỉ là hoạt động hỗ trợ đúng lúc, cần thiết cho doanh nghiệp mà nó cịn
tham gia vào quá trình thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong từng doanh nghiệp nói riêng và
nền kinh tế quốc dân nối chung.
Bốn là tín dụng ngân hàng đóng vai trị quan trọng trong việc giao lưu hợp tác
quốc tế.
Trong nền kinh tế mở cửa, hội nhập cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, mối quan hệ
bình đẳng đơi bên cùng có lợi giữa các nước trên thế giới, đây là yếu tố đóng vai trị quan
trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển cho kinh tế nước nhà. Tín dụng ngân hàng trở
thành cầu nối cho sự gắn kết kinh tế giữa các quốc gia thông qua các hoạt động đầu tư, tài
trợ vốn. Tín dụng ngân hàng sẽ cấp vốn cho những nhà đầu tư và kinh doanh xuất nhập
khẩu hàng hóa. Dịng vốn tín dụng ngân hàng góp phần đưa hàng hóa đến khắp các nước,
có thể nói một cách hoa mĩ nhưng cũng rất chân thực tín dụng ngân hàng chảy đến đâu thì
nền kinh tế nước nhà sẽ phát triển đến đó.
22
Mặt khác, Nhà nước cũng thông qua các hoạt động tín dụng với nước ngồi để
thực thi quan hệ quốc tế, tranh thủ nguồn lực tài chính bên ngồi.
(iii) Tín dụng ngân hàng đối với khách hàng
Đối với cá nhân hay doanh nghiệp thì vốn ln là địn bẩy khơng thể thiếu trong
mọi hoạt động từ tiêu dùng đến đầu tư. Hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng đã đóng
góp vai trị quan trọng trong việc làm trơi chảy hoạt động của doanh nghiệp, hỗ trợ kịp
thời cho quá trình nắm bắt cơ hội đầu tư, hỗ trợ phát triển cho doanh nghiệp. Ngày nay,
tín dụng ngân hàng trở nên phổ biến rộng rãi đến người dân, hỗ trợ rất nhiều cho việc ổn
định cuộc sống của các gia đình, cá nhân. Nguồn tín dụng lành mạnh của ngân hàng tỏa đi
mn nơi, khơng những giúp xóa đói giảm nghèo ở những vùng khó khăn mà cịn hạn chế
được những luồng cho vay ngầm lợi dụng sự cả tin và trình độ dân trí người dân trục lợi.
2.2. Tăng trưởng tín dụng ngân hàng thương mại:
Qua khái quát về tín dụng, có thể hiểu rằng tín dụng đóng vai trị cực kì quan trọng
trong việc điều phối lưu thơng tiền tệ của một nền kinh tế. Tuy nhiên, trên thực tế thì tín
dụng cũng là một trong những nhân tố gây ra sự mất cân bằng trên thị trường hàng hóa,
nảy sinh ra lạm phát. Do vậy, việc quan tâm và đánh giá những chỉ tiêu liên quan đến tín
dụng là rất quan trọng để các nhà hoạch định chính sách tiền tệ có thể đưa ra những chính
sách phù hợp với thị trường. Một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất là TTTD.
2.2.1.
Khái niệm về tăng trưởng tín dụng:
Theo quan niệm Mác -Lê-nin, tăng trưởng dùng để chỉ quá trình biến đổi theo
chiều hướng tăng lên đơn thuần về lượng của sự vật, nó khơng phản ánh q trình biến
đổi theo chiều hướng nâng cao về chất của sự vật.
TTTD là việc mà các NHTM sử dụng các biện pháp, chính sách để đẩy cao lượng
vốn huy động từ bên ngoài để đáp ứng cho các hoạt động của ngân hàng như: đầu tư, cho
vay vốn với các cá nhân, doanh nghiệp nhằm mục đích gia tăng thị phần, nâng cao hiệu
quả hoạt động của ngân hàng.
2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá mức độ tăng trưởng tín dụng.
Xem xét đến TTTD, không chỉ đánh giá đến khối lượng tín dụng cao hay thấp,
trong mỗi cấu phần của nó cần quan tâm đến các chỉ tiêu để có thể đánh giá được hiệu quả
cho vay, cũng như là sức khỏe của lượng tín dụng.
2.2.2.1. Dư nợ tín dụng
23
Đây là chỉ tiêu biểu hiện khả năng cho vay của Ngân hàng, thường được thể hiện
qua các chỉ tiêu: dư nợ trên tổng tài sản, dư nợ bình quân trên số lượng cán bộ tín dụng,
tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng so với tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Quy mơ của tín dụng ở mức an tồn là quy mơ phải tương xứng với khả năng kiểm
sốt của ngân hàng đó. Những ngân hàng có quy mơ tài sản lớn sẽ có nhiều cơ hội cho
vay hơn là những ngân hàng có quy mơ nhỏ. Nếu một ngân hàng muốn tăng “ nóng” quy
mơ tín dụng, dẫn đến việc ngân hàng sẽ nới lỏng việc quản lí các khoản vay, khách hàng
dùng sai mục đích sử dụng vốn và mức độ rủi ro ngân hàng phải chịu sẽ tăng lên.
Tỷ lệ theo dư nợ bảo đảm:
Tài sản đảm bảo là một trong những bệ đỡ an toàn cho hoạt động cho vay của ngân
hàng, đó có thể là tài sản thế chấp cầm cố hoặc sự bảo lãnh của bên thứ ba. Các khoản vay
có tài sản đảm bảo làm giảm bớt rủi ro mà ngân hàng phải chịu trong trường hợp khách
hàng khơng có khả năng thanh toán. Khi khách hàng vay với tài sản đảm bảo, ngân hàng
sẽ căn cứ vào giá trị của tài sản đảm bảo để xác định lượng vốn có thể cho vay tối đa.
Tỷ lệ cho vay có tài sản đảm bảo= Dư nợ cho vay có tài sản đảm bảo/ Tổng dư nợ
Một NHTM có tỷ lệ cho vay có đảm bảo cao, có thể hiểu rằng các khoản vay của
ngân hàng này luôn được đảm bảo tốt. Tỷ lệ này cao hay thấp cũng phụ thuộc một phần
vào chính sách của NHTM VÀ NHTW.
Tuy nhiên thì khơng phải mọi khách hàng đến vay vốn có tài sản đảm bảo lớn thì
sẽ được cấp tín dụng, NHTM sẽ đánh giá, xem xét đối tượng đi vay trên nhiều phương
diện nhằm đo lường lòng tin của ngân hàng đối với khách hàng.
Tỷ lệ dư nợ không bảo đảm
Ngược lại đối với vay có đảm bảo là hình thức cấp tín dụng khơng có bảo đảm,
việc cấp tín dụng thơng qua một hợp đồng được kí kết giữa ngân hàng và người đi vay
vốn. Trong trường hợp này, ngân hàng cấp tín dụng hồn tồn phụ thuộc vào mức độ tín
nhiệm tín dụng của ngân hàng đối với khách hàng, khách hàng có mức tín dụng cao sẽ
được ngân hàng cấp tín dụng lớn hơn những khách hàng ở mức thấp hơn.
Ở trong loại hình này thì khả năng phân tích, đánh giá tín dụng một cách chính xác
là rất quan trọng. Nếu một NHTM yếu kém trong việc đánh giá độ tín nhiệm của khách
hàng rất có thể sẽ tạo ra nợ xấu cho ngân hàng, ngược lại nếu đánh giá thấp độ tín nhiệm
so với thực tế của người đi vay, ngân hàng sẽ bị mất những khách hàng tốt, tiềm năng.
24