^^ffl^æ
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
NĂM HỌC 2020 - 2021
•
BẢO VỆ QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TRƯỚC TỘI PHẠM
CÔNG NGHỆ CAO TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
NĂM HỌC 2020 - 2021
BẢO VỆ QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TRƯỚC TỘI PHẠM
CÔNG NGHỆ CAO TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Nhóm sinh viên thực hiện : K21LKTD
Nguyễn Thị Tú Trinh
21A4060228
Vũ Minh Hường
21A4060124
Hà Nhật Minh
21A4060184
Nguyễn Văn Mạnh
21A4060180
Giáo viên hướng dẫn:
ThS.Đỗ Thị Minh Phượng - Khoa Luật, Học viện Ngân hàng
HÀ NỘI - 2021
1
LỜI CÁM ƠN
Chúng em xin gửi lời cảm ơn tới thầy cô Học viên Ngân hàng đã tạo cho chúng
em một sân chơi về học thuật đầy bổ ích, tạo cơ hội chúng em tiếp cận những kiến
thức về mọi mặt đời sống xã hội.
Chúng em cũng xin được bày tỏ sự tri ân sâu sắc thầy cô khoa Luật - Học viện
Ngân hàng đặc biệt tới ThS Đỗ Thị Minh Phượng, cô đã luôn dành sự quan tâm, tạo
điều kiện và tận tình hướng dẫn chúng em trong suốt thời gian thực hiện bài nghiên
cứu khoa học.
Trong quá trình hoàn thiện bài nghiên cứu khoa học với sự cố gắng vận dụng
kiến thức của bản thân, sự giúp đỡ của thầy cô nhưng do lần đầu được trải nghiệm,
cũng như nghiên cứu một đề tài thực tế chắc chắn khơng tránh khỏi những thiếu sót.
Vì vậy, chúng em mong được sự quan tâm, góp ý của thầy cơ để bài nghiên cứu của
nhóm chúng em được hồn thiện tốt hơn.
Nhóm chúng em xin trân thành cảm ơn!
11
LỜI CAM ĐOAN
Nhóm tác giả xin cam đoan bài nghiên cứu khoa học này là cơng trình nghiên
cứu của nhóm tác giả. Các số liệu trong đề tài được thu thập và sử dụng một cách
trung thực. Nội dung lý thuyết trong bài nghiên cứu của nhóm nghiên cứu có sử dụng
một số tài liệu tham khảo như đã trình bày trong phần tài liệu tham khảo. Kết quả của
bài nghiên cứu chưa từng trình bày hay cơng bố ở bất cứ cơng trình nghiên cứu khác
trước đây. Nếu có bất kỳ sự gian lận nào, nhóm tác giả xin chịu trách nhiệm trước Hội
đồng cũng như kết quả bài nghiên cứu khoa học của mình.
Thay mặt nhóm nghiên cứu.
Nguyễn Thị Tú Trinh
iii
MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN............................................................................................................... I
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................... II
MỤC LỤC.................................................................................................................III
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂUĐỒ, CÁC HÌNH.................................................VI
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT................................................................VIII
MỞ ĐẦU...................................................................................................................... 1
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.......................................................................................... 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ BẢO VỆ QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP
CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VÀ TỘI PHẠM CÔNG NGHỆ CAO TRONG
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI......................................5
1.1.
CƠ SỞ LÍ LUẬN ĐÊ BẢO VỆ QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN.......................................................................................................... 8
1.2 KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN.........................................................................10
1.2.1...............................................................................................Định nghĩa
10
1.2.2.................................................................................................Đặc điểm
10
1.2.3.
Vai trò của khách hàng cá nhân đối với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng
thương mại................................................................................................................... 11
1.3 TỘI PHẠM TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...13
1.3.1............Khái niệm tội phạm trong hoạt động của ngân hàng thương mại
13
1.3.2.Khái niệm tội phạm công nghệ cao trong hoạt động của ngân hàng thương mại15
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG BẢO VỆ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TRƯỚC
SỰ
XÂM HẠI CỦA TỘI PHẠM CÔNG NGHỆ CAO TRONG HOẠT ĐỘNG
CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY 20
2.1 CƠ SỞ CHÍNH TRỊ - PHÁP LÍ CỦA VIỆC PHỊNG NGỪA TỘI PHẠM CƠNG
NGHỆ CAO TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI - BẢO
VỆ QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN..........20
2.1.1.
Quan điểm chỉ đạo của Đảng về phòng ngừa tội phạm công nghệ cao trong hoạt
động của các ngân hàng thương mại - bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách
hàng cá nhân................................................................................................................ 20
ιv
2.1.3.......................................................................................................................Quy định cụ
thể của ngân hàng nhà nước và một số ngân hàng thương mại về
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng cá nhân trước tội phạm công nghệ
cao hiện nay......................................................................................................24
2.2THỰC TRẠNG VỀ VIỆC TỒ CHỬC HỆ THỐNG PHỊNG NGỪA TỘI PHẠM
CƠNG NGHỆ CAO VÀ CÁC BIỆN PHÁP ĐANG ÁP DỤNG ĐÊ BẢO VỆ QUYỀN VÀ
LỢI ICH HỢP PHÁP CỦA CÁC KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY........................26
2.2.1.
Các cơ quan tham gia trong hệ thống phòng ngừa và mối quan hệ của các cơ
quan này trong việc nâng cao hiệu quả phòng ngừa hiện nay trong việc bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của khách hàng cá nhân trong hoạt động các ngân hàng thương
mại Việt Nam hiện nay................................................................................................26
2.2.2.
Thực trạng các biện pháp phòng ngừa đang áp dụng để bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp của khách hàng cá nhân trong hoạt động các ngân hàng thương mại Việt
Nam hiện nay...............................................................................................................31
2.3 THỰC TRẠNG VỀ NHẬN THỨC CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN ĐỒI VỚI
TỘI PHẠM CÔNG NGHỆ CAO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VỀ
VAI TRỊ CỦA CÁC CƠ QUAN CĨ THẦM QUYỀN, NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI,
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TRONG QUÁ TRÌNH BẢO VỆ QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP
PHÁP CỦA MÌNH....................................................................................................... 40
2.3.1.
Thực trạng mức độ nhận thức của khách hàng cá nhân về tội phạm công
nghệ
cao trong hoạt động các ngân hàng thương mại........................................................... 40
2.3.2.
Đánh giá của khách hàng cá nhân về vai trị của mình và các cơ quan có
trách
nhiệm, nghĩa vụ trong q trình bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng
cá
nhân 45
2.3.3.......................................................Hạn chế trong nhận thức của KHCN
50
2.4 NHẬN XÉT VÀ Dự BÁO TÌNH HÌNH TỘI PHẠM CÔNG NGHỆ CAO TRONG
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ VIỆC BẢO VỀ QUYỀN
VÀ LỢI ICH HỢP PHÁP CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI.
50
2.4.1.
Nhận xét về tình hình tội phạm cơng nghệ cao trong hoạt động của các ngân
hàng thương mại ở Việt Nam hiện nay........................................................................51
2.4.2.
Những yếu tố tác động đến tình hình tội phạm công nghệ cao trong hoạt
động
của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam................................................................ 54
vvi
3.1 BÀI HỌC KINH
NGHIỆM
VÀ HỢP
TÁCBIỂU
QUỒC
TẾ CÁC
TRONG
PHỊNG CHỒNG
DANH
MỤC CÁC
BẢNG,
ĐỒ,
HÌNH
TỘI PHẠM CƠNG NGHỆ CAO TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
DANH MỤC CÁC BẢNG
Ở VIỆT NAM............................................................................................................... 59
3.1.1........................................Bài học kinh nghiệm từ các nước trên thế giới
59
3.1.2.
Hợp tác quốc tế để phòng chống tội phạm công nghệ cao trong hoạt động
ngân
hàng thương mại ở Việt Nam....................................................................................... 60
3.2 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP Ở VIỆT NAM.................................................61
3.2.1...............................Giải pháp từ tư tưởng, quan điểm chỉ đạo của Đảng
3.2.2.
61
Giải pháp
từ các
cơ quan
DANH
MỤC
BIỂU
ĐỒ quản lí và ngân hàngthương
62
mại
3.2.2.1Giải pháp từ phía Quốc hội và Chính phủ........................................................63
3.2.2.2Giảipháp từ Bộ Thông tin - Truyền thông.........................................................63
3.2.2.3Giải pháp từ Bộ Công an..................................................................................64
3.2.2.4Giải pháp từ Bộ Khoa học - Công nghệ............................................................64
3.2.2.5Giải pháp từ Ngân hàng Nhà nước...................................................................64
3.2.2.6Giải pháp từ ngân hàng thương mại.................................................................65
3.2.3. Giải pháp từkhách hàng cá........................................................... nhân
67
KẾT LUẬN................................................................................................................ 69
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................... 70
PHỤ LỤC................................................................................................................... 73
1. Văn bản luật, văn bản dưới luật, dự thảo đã tham khảo...................................73
2. Phiếu khảo sát:.................................................................................................93
2.1 Bảng hỏi......................................................................................................93
STT
1
bảng hỏi
Số hiệu 2.2 Tóm tắt kết quả..................................................................................
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1
Khảo sát tần suất sử dụng dịch vụ ngân hàng của
41
KHCN theo nhóm tuổi
STT
Số hiệu
Tên biểu đồ
Trang
Khảo sát về mức độ hiểu biết của KHCN về
1
Biều đồ 2.1 những quy định đã được Chính phủ và các cơ
quan chức năng ban hành.
31, 45
Khảo sát tần suất đối mặt với TPCNC của
2
Biểu đồ 2.2
3
Biểu đồ 2.3
KHCN
32
Khảo sát phương thức sử dụng dịch vụ ngân
hàng của KHCN
41
97
Khảo sát đánh giá của KHCN về đối tượng chính
4
Biểu đồ 2.4
5
Biểu đồ 2.5
6
Biểu đồ 2.6 Khảo sát đánh giá của KHCN về các giải pháp
của TPCNC
42
Khảo sát mức độ hiểu biết của KHCN về
TPCNC
để bảo vệ tốt hơn quyền và lợi ích hợp pháp của
KHCN
43
46
STT
Số hlệu
Tên hình
Trang
1
Hình 1.1
Vll
Tổng phương tiện thanh tốn và tlền gửl của
DANH MỤC CÁC HÌNH
khách hàng tạl TCTD
11
2
Hình 1.2
Tăng trưởng tín dụng 9 tháng 2020
12
3
Hình 2.1
Cảnh báo TPCNC từ phía ngân hàng
35
4
Hình 2.2
Glao dịch của tàl khoản bị xâm hạl bởl TPCNC
47
5
Hình 2.3
Glao dịch được NHTM hỗ trợ hồn trả tàl sản sau
48
khl truy sốt thành cơng (1)
6
Hình 2.4
Glao dịch được NHTM hỗ trợ hoàn trả tàl sản sau
48
khl truy sốt thành cơng (2)
7
Hình 3.1
Mơ hình bộ phận an tồn thông tln và bảo vệ
khách hàng
65
STT
Ký hiệu
ĩ
ACB
Nguyên nghĩa
Ngân hàng thương mạiviii
cổ phần A Châu
2
Agribank
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triên Nơng thơn
Việt Nam
3
ATM
Automatic Teller Machine
4
BLHS
Bộ luật Hình sự
5
BIDV
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triên
Việt Nam
6
Bộ CA
Bộ Công an
7
8
Bộ KH-CN
Bộ TT-TT
Bộ Khoa học và công nghệ
Bộ Thông tin và truyền thông
9
ĩõ
CAND
CNTT
Công an nhân dân
Công nghệ thông tin
ĩĩ
ĐBQH
Đại biêu Quốc hội
Ĩ2
KH-KT
Khoa học - kĩ thuật
ĩ3
KHCN
Khách hàng cá nhân
ĩ4
Lienvietpost Bank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt
Ĩ5
MSB
Ngân hàng Hàng hải Việt Nam
ĩ6
NHTM
Ngân hàng thương mại
ĩ7
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
ĩ8
NHTMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
ĩ9
"NĐ
Nghị định
2õ
NTDTC
Người tiêu dùng tài chính
2ĩ
OTP
One Time Password
22
PCTP
Phịng chống tội phạm
23
SEABank
Ngân hàng TMCP Đơng Nam Á
24
SHB
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội
25
SPDV
Sản phẩm dịch vụ
26
TCTD
Tổ chức tín dụng
27
TCKT
Tổ chức kinh tế
28
Techcombank
Ngân hàng thương mại ix
cổ phần Kỹ thương Việt
Nam
29
TP. Biên Hịa
Thành phố Biên Hịa
30
TP. Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh
31
TP. Quảng Bình
Thành phố Quảng Bình
32
TPBank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong
33
TPCNC
Tội phạm công nghệ cao
34
^TT
Thông tư
35
VIB
Ngân hàng Quốc tế
36
Vietcombank
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
37
Viettinbank
Ngân hàng Công thương Việt Nam
38
VPBank
Ngân hàng Việt Nam thịnh vượng
x
THƠNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1. Thơng tin chung:
-
Tên đề tài: Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng cá nhân trước tội
phạm công nghệ cao trong hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
-
Sinh viên thực hiện: 1, Nguyễn Thị Tú Trinh
2, Vũ Minh Hường
3, Hà Nhật Minh
4, Nguyễn Văn Mạnh
-
Lớp: K21LKTD; Khoa:Luật; Năm thứ: năm ba; Số năm đào tạo: bốn năm.
-
Người hướng dẫn: ThS. Đỗ Thị Minh Phượng - khoa Luật, Học viện Ngân hàng.
2. Mục tiêu đề tài:
Từ những cơ sở lí luận và thực tế, nhóm tác giả muốn cung cấp tới độc giả
những tri thức nhất định về đặc điểm, tính chất của: tội phạm cơng nghệ cao và khách
hang cá nhân trong hoạt động của các ngân hàng thương mại, lí giải mối tương quan
giữa các nhóm đối tượng này. Nhóm tác giả đưa ra bức tranh toàn cảnh về diễn biến
phức tạp và mối nguy hiểm của nhóm tội phạm này ngồi thực tiễn, phân tích nhiều
khía cạnh để chỉ ra những nguyên nhân trọng yếu và các tác động sâu rộng của vấn đề
tới không chỉ khách hàng cá nhân, hệ thống ngân hàng mà cả nền kinh tế - xã hội, giúp
người đọc có cái nhìn chân thực và đúng đắn, nâng cao hiểu biết và mức độ cảnh giác
tội phạm trong từng hành động. Cuối cùng, bài viết nghiên cứu những quy định pháp lí
và các biện pháp cụ thể đang được áp dụng để bảo vệ khách hàng cá nhân, các chế tài
xử lí nhóm tội phạm cơng nghệ cao trong lĩnh vực ngân hàng hiện hành, đánh giá ưu
và nhược điểm của các quy định, từ đó đề xuất những giải pháp để góp phần bảo vệ tốt
nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng cá nhân trước tội phạm công nghệ cao
trong hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
3. Tính mới và sáng tạo:
Khác với các đề tài đi trước cùng chủ đề chỉ tập trung nghiên cứu đối tượng là
tội phạm công nghệ cao để thấy rõ được sự nguy hiểm của nhóm tội phạm này. Với đề
tài “Bảo vệ quyền lợi của KHCN trước TPCNC trong hoạt động của các NHTM Việt
Nam hiện nay” Nhóm tác giả quyết định tập trung vào bảo vệ quyền lợi của khách
xi
hàng đặc biệt là khách hàng cá nhân trong hoạt động của các ngân hàng thương mại tại
VN.
4. Ket quả nghiên cứu:
Nội dung nghiên cứu gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về hoạt động của các NHTM, KHCN, sự tấn công của
TPCNC trong hoạt động của các NHTM và Cơ sở chính trị - pháp lí của việc phòng
ngừa
TPCNC trong hoạt động của các NHTM - Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
KHCN
Chương 2: Thực trạng bảo vệ KHCN trước sự xâm hại của TPCNC trong hoạt
động của các NHTM tại Việt Nam hiện nay.
Chương 3: Một số đề xuất về bảo vệ KHCN trước TPCNC trong hoạt động của
NHTM tại Việt Nam.
5. Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc
phòng và khả năng áp dụng của đề tài:
Với đề tài nghiên cứu “ Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của KHCN trước
TPCNC trong hoạt động của các NHTM Việt Nam hiện nay” nhóm tác giả mong
muốn đề tài khơng chỉ có giá trị trong lĩnh vực Pháp luật mà còn còn được ứng dụng
trong lĩnh vực ngân hàng với mục đích chủ yếu là bảo vệ tốt nhất cho KHCN.
6. Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ
tên tạp chí nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp dụng các kết quả
nghiên
cứu (nếu có):
Hà Nội, Ngày 20 tháng 05 năm 2021
Sinh viên chịu trách nhiệm chính thực hiện đề tài
Nguyễn Thị Tú Trinh
Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực
hiện đề tài (phần này do người hướng dẫn ghi):
xii
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN
CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I. SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:
Họ và tên: Nguyễn Thị Tú Trinh
Sinh ngày: 12 tháng 01 năm 2000
Nơi sinh: Trúc Lâm - thị xã Nghi Sơn - Thanh Hố.
Mã sinh viên: 21A4060288; Lớp: K21LKTD; Khóa: 2018 - 2022; Khoa: Luật
Địa chỉ liên hệ: 245 Định Công - Hoàng Mai - Hà Nội.
Điện thoại: 0982196172 Email:
II. Q TRÌNH HỌC TẬP (kê khai thành tích của sinh viên từ năm thứ 1 đến
năm
đang học):
* Năm thứ 1:
Ngành học: Luật kinh tế Khoa: Luật
Kết quả xếp loại học tập: Khá (7.55/10; 2.87/4.0)
* Năm thứ 2:
Ngành học: Luật kinh tế Khoa: Luật
Kết quả xếp loại học tập: Khá (7.87/10; 3.02/4.0)
* Năm thứ 3: học kì I
Ngành học: Luật kinh tế Khoa: Luật
Kết quả xếp loại học tập: Giỏi ( 8.53/10; 3.67/4.0)
Hà Nội, Ngày 20 tháng 05 năm 2021
Sinh viên chịu trách nhiệm chính
thực hiện đề tài
(ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Thị Tú Trinh
1
MỞ ĐẦU
1. Tính tất yếu khách quan để lựa chọn đề tài
Khi nghiên cứu về tội phạm trong hoạt động của các NHTM, nhóm tác giả nhận
thấy sự phát triển như vũ bão của nhóm TPCNC với thủ đoạn tinh vi gây ra thiệt hại
lớn với KHCN - đối tượng chính của TPCNC. Vì vậy, nhóm tác giả quyết định nghiên
cứu sâu về KHCN, NHTM và pháp luật bảo vệ KHCN trước TPCNC nhằm đề ra
những giải pháp hạn chế tối đa sự phát triển của TPCNC trong hoạt động của các
NHTM với mục đích quan trọng nhất là bảo vệ quyền và lợi ích của KHCN góp phần
đảm bảo an ninh, trật tự xã hội.
2. Tổng quan nghiên cứu
TPCNC trong hệ thống NHTM nhận được sự quan tâm vô cùng lớn không chỉ
ở các cơ quan nhà nước mà cịn ở các ngân hàng và chính cả những người dân đang
tham gia vào các dịch vụ tại hệ thống NHTM Việt Nam.
Trong thời gian vừa qua đã có một số bài nghiên cứu có liên quan đến cơng tác
đấu tranh phịng, chống tội phạm sử dụng cơng nghệ cao ở nhiều góc độ khác nhau
như:
-
Nguyễn Hịa Bình (2008), “Tội phạm sử dụng công nghệ cao ở Việt Nam,
thực trạng và giải pháp phòng ngừa, đấu tranh của lực lượng cảnh sát”. Đề tài
nghiên
cứu khoa học cấp bộ. Cơ quan chủ trì: Vụ nghiên cứu chiến lược CAND.
-
Nguyễn Ngọc Minh (2008), “Đặc điểm hình sự TPCNC và giải pháp nâng cao
hiệu quả điều tra”. Luận văn thạc sĩ, Học viện cảnh sát nhân dân.
-
Phan Đình Khánh - Nguyễn Văn Từng (2013), “Đấu tranh, phịng chống tội
phạm sử dụng cơng nghệ cao tại Thành phố Hồ Chí Minh - thực trạng và giải
pháp”.
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ. Cơ quan chủ trì: Sở khoa học và cơng nghệ UBND TP.HCM và Hội Luật gia TP.HCM.
-
Nguyễn Thành Trung (2013), “Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thơng,
mạng Internet hoặc thiết bị số thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản trên địa
Thành
Phố
2
-
Trần Thành Bình (2015), “Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông,
mạng Internet hoặc thiết bị số thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản trên địa bàn
Tỉnh
Bình Dương: Tình hình, nguyên nhân và giải pháp”. Luận văn thạc sĩ luật học,
Học
viện khoa học xã hội - TP.HCM.
-
Trần Văn n (2015), “Tội phạm có sử dụng cơng nghệ cao trên địa bàn
Thành Phố Hồ Chí Minh: Tình hình, ngun nhân và giải pháp”. Luận văn thạc
sĩ
luật
học, Học viện khoa học xã hội - TP.HCM.
-
Trần Thị Quỳnh Như (2018), “Pháp luật về đảm bảo bí mật thơng tin khách
hàng trong hoạt động ngân hàng”. Luận văn thạc sĩ luật học, Trường Đại học
Luật,
Đại
học Huế.
-
Hà Luận Ninh (2018), “Phịng ngừa tình hình tội sử dụng mạng máy tính,
mạng viễn thơng, mạng Internet hoặc thiết bị số thực hiện hành vi chiếm đoạt tài
sản
trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh”. Luận văn thạc sĩ luật học, Học viện khoa
học
xã hội.
-
Trần Thị Thùy Trang (2020), “Các tội phạm trong lĩnh vực ngân hàng theo
pháp luật hình sự Việt Nam hiện nay”. Luận văn thạc sĩ luật học, Học viện khoa
học
xã hội.
Những luận văn trên có nhiều nét tương đồng về đề tài nghiên cứu, chỉ khác
nhau về giới hạn, không gian và thời gian nghiên cứu các đề tài. Có thể thấy rõ đã có
rất nhiều các đề tài tập trung nghiên cứu với đối tượng là TPCNC để thấy rõ được sự
nguy hiểm của nhóm tội phạm này. Tuy nhiên dù là nghiên cứu ở phạm vi vi mô hay
vĩ mô thì các đề tài đi trước chỉ tập trung vào lĩnh vực là sự nguy hiểm về thực trạng
hành vi của nhóm tội phạm này mà chưa đưa ra và định hướng cũng như tập trung vào
bảo vệ quyền lợi của khách hàng đặc biệt là KHCN trong hoạt động của các NHTM tại
Việt Nam. Có thể thấy đề tài: “Bảo vệ quyền lợi của KHCN trước TPCNC trong hoạt
động của các NHTM Việt Nam hiện nay” đã đáp ứng được tính tất yếu khách quan của
3
Từ những cơ sở lí luận và thực tế, nhóm tác giả muốn cung cấp tới độc giả
những tri thức nhất định về đặc điểm, tính chất của: TPCNC và KHCN trong hoạt
động của các NHTM, lí giải mối tương quan giữa các nhóm đối tượng này. Nhóm tác
giả đưa ra bức tranh toàn cảnh về diễn biến phức tạp và mối nguy hiểm của nhóm tội
phạm này ngồi thực tiễn, phân tích nhiều khía cạnh để chỉ ra những nguyên nhân
trọng yếu và các tác động sâu rộng của vấn đề tới không chỉ KHCN, hệ thống ngân
hàng mà cả nền kinh tế - xã hội, giúp người đọc có cái nhìn chân thực và đúng đắn,
nâng cao hiểu biết và mức độ cảnh giác tội phạm trong từng hành động. Cuối cùng, bài
viết nghiên cứu những quy định pháp lí và các biện pháp cụ thể đang được áp dụng để
bảo vệ KHCN, các chế tài xử lí nhóm TPCNC trong lĩnh vực ngân hàng hiện hành,
đánh giá ưu và nhược điểm của các quy định, từ đó đề xuất những giải pháp để góp
phần hồn thiện câu trả lời cho câu hỏi quan trọng nhất của bài nghiên cứu: Làm thế
nào để bảo vệ KHCN trước sự tấn công của TPCNC trong hoạt động của các NHTM
tại Việt Nam hiện nay?
4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
-
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn về bảo vệ
khách hàng cá nhân trước TPCNC cao trong hoạt động của các NHTM tại Việt Nam
được cụ thể hóa bởi ba nhóm đối tượng chính sau:
+ Một là diễn biến phức tạp của TPCNC trong hoạt động của NHTM Việt
Nam.
+ Hai là thực trạng nhận thức của KHCN trước vấn nạn của loại tội phạm này.
+ Ba là pháp luật hiện hành về TPCNC và các biện pháp bảo vệ KHCN đang
được các NHTM Việt Nam áp dụng.
-
Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Các NHTM ở Việt Nam.
+ Về thời gian: sử dụng dữ liệu trong giai đoạn 2017-2021.
5. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng chính trong bài nghiên cứu khoa học gồm
-
Phương pháp định tính: Nghiên cứu định tính hướng đến ý nghĩa các khái
niệm, định nghĩa, đặc điểm và sự mô tả đối tượng nghiên cứu.
4
Nghiên cứu định tính được áp dụng giai đoạn thu thập dữ liệu và phân tích dữ
liệu. Ở giai đoạn thu thập dữ liệu, các kỹ thuật nghiên cứu định tính được áp dụng gồm
nghiên cứu lý thuyết nền, phỏng vấn nhóm, phỏng vấn chun gia, nghiên cứu tình
huống, quan sát,... Ở giai đoạn phân tích dữ liệu, nghiên cứu định tính được sử dụng
các kỹ thuật phân tích nội dung với các dữ liệu thu thập, quan sát hành vi cũng như các
chứng cứ, sự kiện thu thập được.
-
Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng phương pháp này giúp có được tài
liệu, số liệu về vấn đề nghiên cứu cũng như các vấn đề liên quan. Từ đó, tổng
hợp,
hệ
thống hóa tài liệu và phản ánh, phân tích tài liệu theo nhiều khía cạnh khác
nhau.
-
Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận:
Thu thập các tài liệu liên quan đến cơ sở khoa học; phân tích, phân loại, xác
định các khái niệm cơ bản, tham khảo các cơng trình nghiên cứu có liên quan để hình
thành cơ sở lý luận cho đề tài, những văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến nội
dung đề tài nghiên cứu.
-
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Xây dựng các phiếu điều tra gồm các câu
hỏi về vấn đề TPCNC trong hoạt động kinh doanh của NHTM. Đối tượng khảo sát là
cá nhân sử dụng các dịch vụ của NHTM.
Phương pháp phỏng vấn: Nhằm thu thập thêm thông tin về vấn đề nghiên cứu,
đối tượng phỏng vấn tập trung cá nhân sử dụng các dịch vụ của NHTM (phần 2.2).
6. Ket cấu bài nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tư liệu tham khảo thì bài nghiên cứu có
cấu trúc 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lí luận về hoạt động của các ngân hàng thương mại, khách
hàng cá nhân và tội phạm công nghệ cao trong hoạt động của các ngân hàng thương
mại.
Chương 2: Thực trạng bảo vệ khách hàng cá nhân trước sự xâm hại của tội
phạm công nghệ cao trong hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam hiện
nay.
Chương 3: Một số đề xuất về bảo vệ khách hàng cá nhân trước tội phạm công
5
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ BẢO VỆ QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN VÀ TỘI PHẠM CÔNG NGHỆ CAO TRONG HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Theo quy định của Pháp luật Việt Nam tại Khoản 3 Điều 3 Luật các TCTD
2010 (sửa đổi bổ sung 2017) : “NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả
các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật
này nhằm mục tiêu lợi nhuận”. Định nghĩa này đã chỉ ra đặc điểm để phân biệt NHTM
với loại hình ngân hình khác là:
Thứ nhất, NHTM kinh doanh nhằm mục tiêu lợi nhuận. Đây là một trong những
đặc điểm để phân biệt NHTM với các loại hình ngân hàng khác như: ngân hàng chính
sách hoạt động vì mục đích hỗ trợ người dân thuộc diện ưu tiên đặc biệt chứ không
nhằm mục tiêu lợi nhuận, hay ngân hàng đầu tư hoạt động để phục vụ nhu cầu xây
dựng cơ sở hạ tầng quốc gia...
Thứ hai, NHTM kinh doanh loại hàng hóa đặc biệt là tiền tệ. NHTM tuy khơng
có chức năng phát hành tiền nhưng lại sử dụng chính tiền tệ để tạo ra nhiều giá trị tiền
tệ hơn. Sở dĩ gọi đây là loại hàng hóa đặc biệt vì tiền tệ là yếu tố đầu vào của mọi
ngành nghề, là yếu tố then chốt để duy trì đời sống kinh tế xã hội và nâng cao mức
sống của mọi thành phần dân cư. Đặc biệt, tính rủi ro của hàng hóa này rất cao, dễ
dàng bị ảnh hưởng từ tình hình chung của thế giới như khủng hoảng, chiến tranh, đặc
biệt là lạm phát.
Thứ ba, nguồn vốn kinh doanh của NHTM phần lớn là vốn đi vay. Ngân hàng
huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư dưới hình thức nhận tiền gửi, phát hàng
trái phiếu.và ngân hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi. Nguồn vốn này có thể có thời
hạn hoặc khơng có thời hạn phụ thuộc vào nhu cầu của người gửi tiền. Bởi vậy, tính ổn
định của nguồn vốn này thấp.
Thứ tư, rủi ro trong hoạt động kinh doanh của các NHTM là rất lớn. Xuất phát
từ đối tượng kinh doanh rất đặc biệt là tiền tệ nên ngành Ngân hàng luôn tiềm ẩn
những rủi ro, đó có thể là rủi ro tín dụng khi ngân hàng cho vay nhưng khơng địi
6
được, đó có thể là rủi ro thanh khoản nếu những khách hàng gửi tiền đồng loạt rút tiền
và ngân hàng không đủ lượng tiền để chi trả, hay rủi ro lãi suất khi thị trường, nền kinh
tế có những diễn biến phức tạp không lường trước được.
Tiếp theo, hệ thống ngân hàng có tính liên kết chặt chẽ như một dây chuyền.
Trên thực tế, sự ảnh hưởng của các NHTM với nhau là rất lớn, khi một ngân hàng gặp
sự cố trong hoạt động thanh khoản, các khách hàng của các ngân hàng khác cũng sẽ
lung lay và lo lắng, họ ồ ạt đến rút tiền tại các nhà băng khác, khiến các ngân hàng này
cũng sẽ rơi vào tình trạng khơng đủ khả năng chi trả.
Cuối cùng, hoạt động của NHTM chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật và
các chính sách kinh tế vĩ mơ. Trước tính ảnh hưởng sâu rộng đến nền kinh tế, nhà
nước ln đặt các NHTM vào diện kiểm sốt đặc biệt, đồng thời, NHTM cũng chính là
một kênh để ngân hàng trung ương thực hiện các chính sách tài khóa, ổn định nền kinh
tế quốc gia.
Căn cứ theo Khoản 12, Điều 4 Luật các TCTD 2010 (sửa đổi bổ sung 2017):
“Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số
các nghiệp vụ sau đây: nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua
tài khoản”
Thứ nhất, đối với hoạt động nhận tiền gửi, đây là hoạt động nhận tiền của các tổ
chức, cá nhân dưới các hình thức: nhận tiền gửi khơng kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền
gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu. để huy động vốn
trong nước và nước ngoài theo nguyên tắc phải hoàn trả đầy đủ tiền gốc cũng như tiền
lãi cho người gửi tiền theo như những gì đã thỏa thuận.
Thứ hai, hoạt động cấp tín dụng là việc thỏa thuận để sử dụng một khoản tiền
hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hồn trả, bao gồm
các hình thức: cho vay; chiết khấu giấy tờ có giá; cho th tài chính; bao thanh toán;
bảo lãnh ngân hàng,...
Thứ ba, hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản, đây là hoạt động
cung ứng các phương tiện thanh toán, thực hiện các giao dịch thanh toán trong nước
cũng như quốc tế, các loại dịch vụ khác,. Bao gồm các hình thức thanh toán sau đây:
thanh toán bằng séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thư tín dụng, thẻ
ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ và các dịch vụ thanh toán khác,.
7
Sự phát triển hệ thống NHTM đã có những tác động rất lớn và quan trọng đến
quá trình phát triển của nền kinh tế, ngược lại khi kinh tế phát triển mạnh mẽ thì
NHTM cũng ngày càng được hồn thiện và có vai trị hết sức quan trọng:
Thứ nhất, NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế, NHTM sẽ đứng ra huy
động các nguồn vốn tạm thời, nhàn rỗi sau đó thơng qua các hoạt động tín dụng cung
cấp vốn cho mọi hoạt động kinh tế và đáp ứng những nhu cầu vốn một cách kịp thời
cho quá trình tái sản xuất.
Thứ hai, NHTM là cầu nối giữa các doanh nghiệp với thị trường. Thơng qua
hoạt
động tín dụng của ngân hàng mà doanh nghiệp có điều kiện để mở rộng hoạt động sản
xuất,
cải tiến máy móc, trang thiết bị từ đó góp phần nâng cao năng suất lao động, góp phần
thúc
đẩy các hoạt động đầu tư, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thứ ba, NHTM là một công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Nhà
nước điều tiết ngân hàng còn ngân hàng sẽ dẫn dắt thị trường thơng qua việc cung
ứng tín dụng cho các ngành trong nền kinh tế. Hoạt động này đã đóng góp tích cực cho
việc duy trì sự tăng trưởng kinh tế, kiềm chế lạm phát, cải thiện nền kinh tế vĩ mơ...
Cịn đối với KHCN nói riêng thì NHTM thương mại cũng đóng một vai trị hết
sức quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh hệ thống tài chính ở nước ta lại là hệ thống tài
chính dựa vào ngân hàng. Đối với chủ thể thiếu hụt vốn thì NHTM là nơi cung cấp
nguồn vốn kịp thời, cịn đối với chủ thể dư thừa vốn thì NHTM lại là một kênh dự trữ
an toàn. Đồng thời, NHTM cũng cung cấp cho khách hàng nhiều SPDV thanh toán
tiện lợi, các dịch vụ thanh toán quốc tế, chia sẻ rủi ro với khách hàng, giảm chi phí
giao dịch cũng như giảm tình trạng bất cân xứng thơng tin. Đặc biệt, khi khách hàng
8
1.1.
CƠ SỞ LÍ LUẬN ĐỂ BẢO VỆ QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP
CỦA
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
Từ những phân tích trên đã chỉ ra rằng KHCN không chỉ chiếm lĩnh một vị trí
quan trong hoạt động của mỗi NHTM, trong tiến trình phát triển và tăng trưởng của
nền kinh tế đất nước mà còn là một bộ phận chủ thể yếu thế nhất khi tham gia vào các
quan hệ này. Vì vậy, có thể thấy rằng việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mỗi
KHCN là một vấn đề cần thiết phải đặt ra đối với các NHTM cũng như các cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền.
Thứ nhất, Sự cần thiết trên trước tiên xuất phát từ pháp luật chung về bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng. Nhìn một cách tổng quát, khách hàng
cá nhân được xem là một bộ phận những người tiêu dùng sử dụng sản phẩm dịch vụ
trong trong lĩnh vực ngân hàng, ln thuộc đối tượng người tiêu dùng nói chung được
Nhà nước và pháp luật ưu tiên bảo vệ từ rất sớm. Quan điểm của những nhà làm luật
cho rằng người tiêu dùng thường ở vị trí yếu thế hơn trong quan hệ mua, bán, sử dụng
hàng hóa, dịch vụ, với các tổ chức, cá nhân kinh doanh, do tính chất xã hội phức tạp
của quan hệ tiêu dùng mà người tiêu dùng khó có thể có cơ hội được tự do, bình đẳng
vì họ thường phải tham gia vào mối quan hệ với đặc tính là “thơng tin bất cân xứng”
và phụ thuộc rất nhiều vào nhà cung cấp. Trên tinh thần đó, pháp luật bảo vệ người
tiêu dùng là loại pháp luật mang tính can thiệp vào quyền tự do của các nhà cung cấp
sản phẩm, hàng hóa dịch vụ, thể hiện sự giám sát nhất định của nhà nước vào mối
quan hệ tiêu dùng để đảm bảo cân bằng lợi ích, quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng
và của tổ chức, cá nhân kinh doanh.
Việt Nam là quốc gia có thị trường người tiêu dùng lớn với dân số hàng chục triệu dân,
ngay từ những năm 1986 khi chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang
nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, song hành cùng với sự phát triển
kinh tế, những mặt trái của nền kinh tế thị trường xuất hiện tác động mạnh mẽ, ảnh
hưởng đến lợi ích, chất lượng cuộc sống của người tiêu dùng Việt Nam, thì ngay tại
thời điểm đó Nhà nước Việt Nam đã bắt đầu quan tâm và chú trọng đến việc bảo vệ
quyền và lợi ích người tiêu dùng.
Cho đến năm 1999, Nhà Nước đã cho ban hành văn bản pháp lý cơ sở đầu tiên cho
hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ở Việt Nam với tên gọi là Pháp lệnh Bảo
vệ quyền lợi người tiêu dùng (hiện nay đã hết hiệu lực). Tiếp đó ngày 17 tháng 11 năm
9
2010, Quốc hội Khóa XII kỳ họp thứ 8 đã thông qua Luật số 59/2010/QH12 về bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng. Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng có hiệu lực từ ngày
01 tháng 7 năm 2011 là sự kế thừa, phát huy những điểm mạnh và khắc phục những
điểm còn hạn chế của Pháp lệnh BVQLNTD năm 1999, càng khẳng định hơn nữa tầm
quan trọng của việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng, là nền tảng
cơ sở cho vấn đề bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng cá nhân.
Thứ hai, khi tham gia vào các giao dịch với ngân hàng tất yếu làm phát sinh
mối quan hệ trong hợp đồng sử dụng dịch vụ như: hợp đồng thanh tốn, hợp đồng tín
dụng,... giữa khách hàng và ngân hàng, tức dạng hợp đồng song vụ ( được điều chỉnh
bởi luật dân sự) vì vậy bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của KHCN là nghĩa vụ của
NHTM. Hơn nữa khi tham gia hợp đồng dịch vụ ngân hàng, KHCN là bộ phận yếu thế
hơn ( người tiêu dùng) nên quyền và lợi ích hợp pháp của KHCN được pháp luật ưu
tiên
bảo
vệ.
Thứ ba, sử dụng dịch vụ không chỉ xuất phát từ cơ sở nền tảng là những văn
bản pháp luật về bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng, trên cơ sở hợp đồng mà trách
nhiệm bảo vệ KHCN thuộc về NHTM, mà bản thân KHCN với những đặc điểm đặc
trưng của mình khi tham gia vào những quan hệ trong lĩnh vực ngân hàng cũng đòi hỏi
cần có những quy định, biện pháp riêng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ
mà pháp luật chung về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, về quyền nghĩa vụ các bên
trong hợp đồng chưa thể đáp ứng. Mặt khác, minh chứng rõ ràng nhất đó là hiện nay,
KHCN đang phải chịu những mối đe dọa tấn công rất lớn từ TPCNC trong hoạt động
của các NHTM, bởi trong thời đại công nghệ số, với sự bảo mật ngày càng cao của các
NHTM, nhóm tội phạm này đang có xu hướng chuyển dịch đối tượng tấn công từ các
NHTM sang KHCN nên đặt ra yêu cầu cần có những biện pháp, quy định để bảo vệ họ
khỏi những kẻ phạm tội trong khi pháp luật về hợp đồng còn chưa cụ thể, pháp luật về
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng phần lớn chỉ xoay quanh việc đề ra các quy định,
biện pháp để bảo vệ người tiêu dùng thông qua việc tác động vào những hoạt động
kinh doanh của các doanh nghiệp, nhà cung cấp (các ngân hàng) và sự tham gia của
Nhà nước để giám sát những hoạt động phi pháp làm tổn hại lợi ích người tiêu dùng
của doanh nghiệp mà chưa hề có những quy định, biện pháp trực tiếp bảo vệ họ khỏi
nhóm chủ thể nguy hiểm mới tham gia trong quan hệ này là những kẻ phạm tội đứng
trên góc độ từ cả ba phía: NHTM, KHCN, cơ quan có thẩm quyền.