HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
DỰ THI CẤP HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NĂM HỌC 2020 - 2021
ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐẾN HÀNH VI CHẤP NHẬN
RỦI RO CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
HÀ NỘI - 2021
Mã sinh viên: Nguyễn Thúy Hằng
Lớp: K20CLCC
chính
Khoa: Tài
THƠNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1. Thông tin chung:
-
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
Tên đề tài: Ảnh hưởng của công bố thông tin đến hành vi chấp nhận rủi ro của
các Ngân hàng Thương mại Việt Nam.
-
Tên sinh viên thực hiện/nhóm sinh viên thực hiện:
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
DỰ THI CẤP HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NĂM HỌC 2020 - 2021
ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐẾN HÀNH VI CHẤP
NHẬN RỦI RO CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện/nhóm sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thúy Hằng - K20CLCC - 20A4010870
Phạm Huyền Phương - K20CLCC - 20A4011222
Đinh Quang Huy - K20CLCC - 20A4010933
Nguyễn Tuấn Nam - K20CLCC - 20A4011134
Trần Phương Anh - K20CLCC - 20A4011703
Giáo viên hướng dẫn:
TS. Phạm Mạnh Hùng: Học viện Ngân Hàng
1
Năm thứ: 4
T ổng s ố năm đào tạo: 4
Email:
Số điện thoại:0858184198
Mã sinh viên: Đinh Quang Huy
Lớp: K20CLCC
chính
Năm thứ: 4
T ổ ng s ố năm đào tạo: 4
Email:
Số điện thoại:0385949199
Mã sinh viên: Nguyễn Tuấn Nam
Lớp: K20CLCC
chính
Năm thứ: 4
T ổ ng s ố năm đào tạo: 4
Email:
Số điện thoại:0978124051
Mã sinh viên: Phạm Huyền Phương
Lớp: K20CLCC
chính
Năm thứ: 4
T ổ ng s ố năm đào tạo: 4
Email:
Số điện thoại:0967813412
Mã sinh viên: Trần Phương Anh
Lớp: K20CLCC
chính
Năm thứ: 4
T ổ ng s ố năm đào tạo: 4
Email:
Số điện thoại:0971115996
Khoa: Tài
Khoa: Tài
Khoa: Tài
Khoa: Tài
- Người hướng dẫn: TS.Phạm Mạnh Hùng - Học viện Ngân Hàng
2. Mục tiêu đề tài:
Mục tiêu tổng quát của để tài là đánh giá tác động của việc công bố thông tin
tới việc chấp nhận rủi ro trong các NHTM trong khoảng thời gian từ 2010 đến 2019.
Nhiệm vụ cụ thể:
-
Tổng quan lại những vấn đề lí thuyết cơ bản về hoạt động cơng bố thơng tin, từ
đó đưa ra những tác động từ việc này tới chấp nhận rủi ro trong các ngân hàng.
-
Làm rõ thực trạng tác động của hoạt động công bố thông tin của các NHTM tại
Việt Nam.
-
Ứng dụng mơ hình kinh tế lượng để phân tích, đánh giá tác động của hoạt động
cơng bố thơng tin tới việc chấp nhận rủi ro trong các NHTM.
-
Đề xuất một số khuyến nghị, chính sách để hạn chế rủi ro trong nghĩa vụ công
bố thông tin ở các NHTM.
3. Tính mới và sáng tạo:
Trên cơ sở nghiên cứu tổng quan, nhóm cho rằng nghiên cứu đã có những đóng
góp cụ thể sau:
Thứ nhất, khác với các nghiên cứu trước đây nghiên cứu về rủi ro trong các
ngân hàng, nhóm đã đi sâu vào hoạt động cơng bố thơng tin có ảnh hưởng thế nào đối
với việc chấp nhận rủi ro trong các NHTM.
Thứ hai, ứng dụng mơ hình hồi quy OLS, phương pháp hồi quy ngẫu nhiên
(REM) nhóm đã dựa trên số liệu thu thập từ 25 NHTM trong thời gian từ 2010-2019
để tới việc công bố thông tin dẫn đến rủi ro, thể hiện qua RDI (mức độ công bố thông
tin).
4. Ket quả nghiên cứu:
Thứ nhất để có thể xây dựng mơ hình ảnh hưởng của việc CBTT tới việc chấp
nhận rủi ro của các NHTM, nhóm đã xây dựng bộ chỉ số đo lường mức độ minh bạch
thông tin dựa trên các nghiên cứu tiền đề. Bộ chỉ số gồm có 4 thành phần chính là:
Mức độ cung cấp đầy đủ thông tin.
Mức độ cập nhật thông tin.
Mức độ tin cậy thông tin.
- Mức độ tiếp cận thơng tin.
Từ 4 tiêu chí trên, nhóm đã xây dựng chỉ số tổng hợp RDI để đo lường mức độ
minh bạch thông tin ở các NHTM Việt Nam.
Kết quả cho thấy, với mức độ công bố thơng tin của tồn ngành trong thời gian
từ 2011 trở về trước, mức độ công bố thông tin ở các NHTM cịn có khá nhiều mặt hạn
chế. Tuy nhiên, vào thời gian sau đó, việc cơng bố thơng tin đã được các ngân hàng đề
cao, qua đó nâng cao chất lượng các về những thông tin được đưa ra công chúng. Điều
này được thể hiện qua chỉ số trung vị của NHTM được tăng lên từ 0.82 lên 1.12 từ
năm 2012
Bảng 1. Mức độ CBTT của ngành ngân hàng 2009 - 2019
1,4
1,2
0,2
0
2009
Trung bình
— — -Trung bình + Độ lệch chuẩn
— — -Trung bình - Độ lệch chuẩn
Với khía cạnh trung bình mức độ cơng bố thơng tin của 25 ngân hàng (2009 2019), ngân hàng TMCP Sài Gòn (SHB), ngân hàng TMCP An Bình (ABB) và ngân
hàng TMCP Sài Gịn thương tín lại (STB) có điểm xếp hạng độ minh bạch cao nhất tại
1.129 đáp ứng gần đủ 4 chỉ tiêu về độ cơng bố thơng tin, tính cập nhật thơng tin, độ tin
cậy thơng tin, và tính truy cập thơng tin. Trong khi đó ngân hàng TMCP Bắc Á
(NASB) và ngân hàng sài gịn cơng thương (SGB) có chỉ số xếp hạng thông tin thấp
nhất tại mức xấp xỉ 0.4 điểm, vì tính truy cập thơng tin và độ tin cậy của thông tin vẫn
của hai ngân hàng này cịn thấp, các thơng tin đưa ra vẫn chưa được rộng rãi đến công
chúng.
Bảng 2. Mức độ CBTT trung bình 25 Ngân hàng Thương mại
Xét về khía cạnh các NHTM được niêm yết trên sàn HNX và HOSE có mối
quan hệ mật thiết đến điểm số CBTT. Cụ thể các ngân hàng có mức độ xếp hạng thấp
hơn như NASB, SGB, NAB, PGB, LVB, GDB, AGRB, NVB hầu hết đều có quãng
thời gian niêm yết trên sàn chứng khoán thấp hơn các ngân hàng khác. Trong đó, riêng
ngân hàng TMCP Quốc dân (NVB) có quãng thời niêm yết từ cuối năm 2010 trên sàn
HNX nhưng lại có số điểm minh bạch khá thấp vì do cơng bố thơng tin khơng rộng rãi
từ các năm đầu, dẫn đến việc trung bình bị kéo thấp. Tuy nhiên, trong quãng thời gian
2009 - 2019 có 5 ngân hàng tiêu biểu có mức độ cơng bố thơng cao tỉ lệ thuận với việc
có giai đoạn niêm yết lâu trên sàn chứng khốn. Duy chỉ có 2 ngân hàng TMCP An
Bình và ngân hàng Á Châu có chỉ số minh bạch cao nhưng lại niêm yết trên sàn
UPCOM suốt quãng thời gian này. Tuy nhiên, việc niêm yết trên sàn chứng khốn của
các NHTM cũng có tác động lớn đến điểm số MBTT, giúp cho các NHTM có thể cải
thiện chất lượng thông tin minh bạch.
Kiểm 3.
đinh
VIF,
kết bố
quảthơng
từ mơtinhình
ta có
thểcủa
thấycác
tấtNHTM
cả biến theo
độc lập
có
Bảng
Múc
độ từ
cơng
trung
bình
thờiđều
gian
hệ số VIF < 2, điều
đó yết
cho trên
thấysàn
mơchứng
hình khơng
niêm
khốntồn tại hiện tuợng đa cộng
tuyến.
Z
Hệ số góc
RDI
-0.1265373
0.0711258
-1.78
0.075
-0.2659413
CAR
-0.0004806
0.0028469
-0.17
0.866
-0.0060603
ETA
NPL
ROA
SIZ
E
GDP
CPI
LIS
T
_con
s
Độ lệch chuẩn
z
P |z|
>
Độ tin cậy 95%
0.012866
vàng: 0-2 năm, xanh lá: 3-7, xanh dương: 68-10
0.005092
2
6.23361 Thứ hai,
0.3254187
5.595804
6.87142
dựa trên chỉ19.16
số minh0.000
bạch thơng tin
vừa nêu trên,
nhóm đã đề xuất
1
2.64840
0.7845976
3.38 đến hoạt
0.001 động của1.110626
4.18619
thêm một số biến
có ảnh hưởng
các Ngân hàng
thương mại để đo
9
2
19.5959
1.429535
13.71
0.000
16.79409
22.3977
2 lường. Cụ thể, các biến được sử dụng trong mơ hình sẽ được chia
6 ra thành 2 loại chính
0.314375
0.0156175
20.13
0.000
0.2837653
0.344984
1 là biến vĩ mơ và vi mơ. Các biến vi mơ được sử dụng trong mơ
8 hình lần lượt là: RDI
-9.232854
1.868174
-4.94
0.000
-12.89441
-5.571299
3
(chỉ số minh bạch thông tin) , CAR (tỷ lệ dự trữ bắt buộc), ETA (Vốn chủ sợ hữu trên
-0.1083287
0.2439972
-0.44
0.657
-0.5865543
0.36989
7
tổng tài sản), NPL
(Tỷ lệ nợ-0.62
xấu) , ROA
(tỷ lệ hoàn
vốn trên tổng
tài sản) , SIZE (quy
-0.0264164
0.0428719
0.538
-0.1104438
0.05761
1 biến vĩ mơ cịn lại là
mơ doanh nghiệp),
LIST (niêm
yết trên
sàn chứng-0.1820915
khốn) và các
0.1949574
1.03
0.305
0.582127
0.200017
9
CPI (chỉ số giá tiêu dùng), GDP (tốc độ tăng trưởng kinh tế)
4
Để xây dựng mơ hình và đưa ra một kết quả chính xác về đề tài nghiên cứu,
nhóm đã sử dụng những kiểm định:
-
Mô tả mức độ tương quan giữa các biến trong mơ hình, với kết quả cho ra pvalue >0.05, mơ hình đã cho thấy khơng có hiện tượng tự tương quan.
-
Kiểm định Hausman, với p-value = 0.1764 đồng nghĩa với việc chấp nhận giả
thuyết từ đó mơ hình được chọn là mơ hình tác động ngẫu nhiên REM.
Kết quả của mơ hình hồi OLS thể hiện mối quan hệ tuơng quan nguợc chiều và
có ý nghĩa thống kê với rủi ro trong NHTM, qua đó chỉ ra các ngân hàng cần cải thiện
mức độ CBTT nhằm giảm thiệu tối đa rủi ro các NHTM có thể gặp phải. Cụ thể hơn
với chỉ số RDI, kết quả mô hình đã chỉ ra việc CBTT của các ngân hàng nguợc chiều
với Z-score, thể hiện điểm minh bạch trong CBTT càng cao thì NHTM chịu rủi ro
càng cao.
Ngồi ra, các biến còn lại nhu biến ETA, NPL, ROA, SIZE đều có mức ý nghĩa
thống kê và có tác động cùng chiều với điểm Z. Ngoại trừ biến GDP có tác động
nguợc chiều với Z - score.
Bên cạnh đó, đây cũng là một khuyến nghị cho các NHTM có điểm số CBTT
cịn thấp cần cải thiện tình trạng cho phù hợp với mặt bằng của ngành, còn đối với
những ngân hàng đã thực hiện tốt nghĩa vụ CBTT cần tiếp tục duy trì điểm số trên.
5. Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc
phòng và khả năng áp dụng của đề tài
Hiện nay, việc công bố thông tin là một trong các nghĩa vụ khơng chỉ đối với
các NHTM nói riêng mà cịn là đối với các doanh nghiệp chung. Việc cơng bố thơng
tin chính là thể hiện bộ mặt cũng nhu sức khỏe từ cơng ty từ đó giúp các NHTM có thể
cải thiện tầm vóc của mình trên thương trường, thu hút thêm khách hàng cũng như các
nhà đầu tư. Đề tài đã đưa ra bộ chỉ số để giúp chính bản thân các ngân hàng này nhận
thức được điểm yếu của mình từ đó hỗ trợ cho các ngân hàng cịn nhiều thiếu sót cải
thiện chất lương cơng bố thơng tin.
Bên cạnh đó, nhóm cịn đề xuất mơ hình tác động về việc công bố thông tin
đến hành vi chấp nhận rủi ro của ngân hàng. Từ đó, có thể giúp cho các ngân hàng xác
định được việc chấp nhận rủi ro ảnh hưởng từ việc công bố thông tin và qua đó các
ngân hàng sẽ có những biên pháp giúp cải thiện chất lượng công bố thông tin để giảm
thiểu rủi ro.
6. Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ
tên tạp chí nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp dụng các kết quả
nghiên
cứu (nếu có):
Ngày 15 tháng 5 năm 2021
Sinh viên chịu trách nhiệm chính thực hiện đề
tài
(ký và ghi rõ họ tên)
Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên
thực hiện đề tài (phần này do người hướng dẫn ghi):
Ngày 17 tháng 5 năm 2021
Người hướng dẫn
(ký và ghi rõ họ tên)
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN
CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I. SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN
Họ và tên: Nguyễn Thúy Hằng
Sinh ngày: 17 tháng 11 năm 1999
Nơi sinh: Hà Nội
Lớp: K20CLCC
Khóa: 20
Khoa: Tài chính
Địa chỉ liên hệ: 35 ngõ 4 Quỳnh Lôi, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Điện thoại: 0858184198
Email: ngthuyhang 1711 @gmail .com
II. QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
* Năm thứ 1:
Ngành học: Tài chính doanh nghiệp
Khoa: Tài chính - Ngân hàng
Ket quả xếp loại học tập: Học kỳ I: 7.53
Học kỳ II: 7.12
* Năm thứ 2:
Ngành học: Tài chính doanh nghiệp
Khoa: Tài chính - Ngân hàng
Kết quả xếp loại học tập: Học kỳ I: 7.65
Học kỳ II: 7.21
* Năm thứ 3:
Ngành học: Tài chính doanh nghiệp
Khoa: Tài chính - Ngân hàng
Kết quả xếp loại học tập: Học kỳ I: 7.17
Học kỳ II: 8.48
* Năm thứ 4:
Ngành học: Tài chính doanh nghiệp
Kết quả xếp loại học tập: Học kỳ I: 8.52
Khoa: Tài chính doanh nghiệp
Ngày 15 tháng 05 năm 2021
Xác nhận của cơ sở giáo dục đại học
(Ký tên và đóng dấu)
Sinh viên chịu trách nhiệm
chính thực hiện đề tài
(Ký và ghi rõ họ tên)
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................... 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU..................................................................................... 2
DANH MỤC BIỂU ĐỒ.......................................................................................... 3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.....................................................................4
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................................6
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG BỐ THÔNG TIN
ĐẾN CHẤP NHẬN RỦI RO CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI........13
1.1.MINH BẠCH VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN TÀI CHÍNH.........................13
1.1.1. Khái niệm về cơng bố minh bạch thơng tin tài chính.............................13
1.1.2. Minh bạch và cơng bố thơng tin trong ngân hàng..................................14
1.1.3. Tiêu chí đánh giá mức độ minh bạch thơng tin tài chính.......................16
1.2.MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ RỦI RO VÀ ĐỘ CHẤP NHẬN RỦI RO CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..........................................................................19
1.2.1. Khái niệm về các loại rủi ro của Ngân hàng thương mại.......................19
1.2.2. Khẩu vị rủi ro của các Ngân hàng thương mại....................................... 22
1.2.3. Cách chấp nhận rủi ro của các Ngân hàng thương mại..........................24
1.3.TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐẾN HÀNH VI CHẤP NHẬN
RỦI RO CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI................................................... 25
1.3.1. Cơ chế tác động của minh bạch thông tin tới rủi ro của ngân hàng......25
1.3.2. Kênh tác động của công bố thông tin đến rủi ro của ngân hàng...........27
1.3.3. Nghiên cứu thực nghiệm về tác động của công bố thông tin tới chấp nhận
rủi ro của ngân hàng........................................................................................28
CHƯƠNG 2. XÂY DỰNG BỘ CHỈ SỐ MINH BẠCH THÔNG TIN CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM.......................................................33
2.1. KHÁI QUÁT VỀ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG BỘ CHỈ SỐ.................33
2.1.1.
Mục tiêu xây dựng bộ chỉ số................................................................33
2.1.2.
Lựa chọn mẫu nghiên cứu.................................................................... 34
2.2................................................................................................................ XÂY
DỰNG BỘ CHỈ SỐ THÀNH PHẦN..................................................... 35
2.2.1.Chỉ................................................................................................. số
cung cấp đầy đủ thông tin................................................................. 37
2.2.2.Chỉ................................................................................................. số
cập nhật thông tin.............................................................................. 38
2.2.3.Chỉ................................................................................................. số về
độ tin cậy thông tin........................................................................... 39
2.2.4.Chỉ................................................................................................. số về
tiếp cận thông tin.............................................................................. 40
2.2.5........................................................................................................Xây
dựng chỉ số tổng hợp.........................................................................42
2.3................................................................................................................ Mức
độ công bố thông tin minh bạch và công bố ngân hàng (RDI)...............42
2.3.1........................................................................................................Mức
độ cơng bố thơng tin của tồn ngành ngân hàng...............................42
2.3.2........................................................................................................Mức
độ công bố thông tin của các ngân hàng thương mại........................44
CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐẾN
HÀNH VI CHẤP NHẬN RỦI RO CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VIỆT NAM................................................................................................................. 52
3.1. XÂY DỰNG MƠ HÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG BỐ THÔNG
TIN TỚI CHẤP NHẬN RỦI RO CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI............52
3.1.1.
Dữ liệu nghiên cứu...............................................................................52
3.1.2.
Xây dựng mơ hình tổng qt................................................................52
3.1.3.
Mức độ chấp nhận rủi ro của NHTM................................................... 53
CHƯƠNG 4. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NÂNG CAO MỨC ĐỘ MINH BẠCH
THÔNG TIN VÀ GIẢM THIỂU RỦI RO CHO CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI VIỆT NAM...................................................................................................74
4.1. KHUYẾN NGHỊ VỀ ÁP DỤNG BỘ CHỈ SỐ MINH BẠCH VÀ CÔNG BỐ
THÔNG TIN ĐỐI VỚI CÁC NHTM VIỆT NAM.............................................74
4.1.1. Phương thức áp dụng bộ chỉ số minh bạch và công bố thông tin đối với các
Ngân hàng Thương mại Việt Nam...................................................................74
4.1.2. Các điều kiện hỗ trợ áp dụng bộ chỉ số minh bạch và công bố thông tin 75
4.2. KHUYẾN NGHỊ VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG BỐ THÔNG TIN
VÀ GIẢM THIỂU CÁC LOẠI RỦI RO CHO CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VIỆT NAM.........................................................................................................77
4.2.1. Hoàn thiện các quy định về cơng tác kế tốn, kiểm tốn......................77
4.2.2. Tăng cường giám sát hoạt động cơng bố thơng tin............................... 78
4.2.3. Đốc thúc tiến trình niêm yết trên thị trường chứng khoán của các ngân hàng
thương mại....................................................................................................... 79
4.2.4. Triển khai mơ hình tổ chức định mức tín nhiệm................................... 80
4.2.5. Hoàn thiện hệ thống quản trị nội bộ..................................................... 80
4.2.6. Cải thiện và nâng cao các yếu tố về tài chính khác của ngân hàng.......81
KẾT LUẬN........................................................................................................... 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................... 85
PHỤ LỤC..............................................................................................................87
LỜI CAM ĐOAN
Nhóm chúng tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu khoa học độc lập
của chúng tơi. Các số liệu trong nghiên cứu là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Các kết quả của nghiên cứu chưa từng được cơng bố trong bất cứ cơng trình khoa
học nào. Tất cả những tham khảo và kế thừa đều được trích dẫn và tham chiếu đầy
đủ.
Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2021
Người cam đoan
1
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Chỉ số cung cấp đầy đủ thông tin............................................................36
Bảng 2.2. Mức độ công bố thông tin toàn ngành....................................................44
Bảng 3.1. Danh sách các ngân hàng........................................................................54
Bảng 3.2. Ký hiệu các biến......................................................................................56
Bảng 3.3. Độ lệch chuẩn của tài sản của các ngân hàng..........................................57
Bảng 3.4. Mô tả các biến trong mơ hình..................................................................64
Bảng 3.5. Mơ tả số liệu mơ hình chấp nhận rủi ro của các NHTM và mức độ công
bố thông tin.............................................................................................................65
Bảng 3.6. Mô tả mức độ tương quan giữa các biến trong mơ hình..........................68
Bảng 3.7. Kiểm định Hausman..............................................................................69
Bảng 3.8. Kiểm định VIF......................................................................................69
Bảng 3.9. Kết quả mơ hình ngẫu nhiên...................................................................70
2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Mức độ công bố thông tin của ngành..................................................43
Biểu đồ 2.2. Trung bình mức độ CBTT của 25 ngân hàng (2009-2019)................. 44
Biểu đồ 2.3. Trung bình mức độ cơng bố thông tin của các ngân hàng niêm yết trên
thị truờng chứng khốn........................................................................................... 46
Biểu đồ 2.4. Điểm minh bạch thơng tin của 25 NHTM...........................................49
Biểu đồ 3.1. Trung bình Z-score của các ngân hàng giai đoạn 2009-2019..............60
Biểu đồ 3.2. Điểm Z-Score của 25 NHTM Việt Nam..............................................59
ST
T
ĩ
KÝ HIỆU
NGUYEN NGHĨA TIẾNG VIỆT
BCTC
Báo cáo tài chính
2
BCTN
Báo cáo thường niên
3
BTC
Bộ Tài chính
4
“ÕC
Trung tâm Thơng tin tín dụng Quốc gia Việt Nam
5
CQTTGSNH
Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng
6
7
CTCK
CTCP
Cơng ty chứng khốn
Cơng ty cổ phần
8
“CTĨ
Chỉ số minh bạch thông tin công ty
9
CTNY
Công ty niêm yết
ĩ0
ĐHĐCĐ
Đại hội đồng cổ đông
ĩĩ
^DN
Doanh nghiệp
ĩ2
ERP
Hệ thống hoạch định nguồn nhân lực
ĩ3
“GTĨ
Chỉ số quản trị và minh bạch thông tin
ĩ4
HĐQT
Hội đồng quản trị
15
HĐTV
Hội đồng thành viên
16
HOSE
Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
ĩ7
ĨDTRS
Hệ thống xếp hạng mức độ cơng bố và minh bạch hóa thơng tin
ĩ8
CBTT
Cơng bố thơng tin
ĩ9
NĐT
Nhà đầu tư
20
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
2ĩ
NHTM
Ngân hàng thương mại
3
22
23
QTCT
ROE
Quản trị công ty
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
24
S&P
Chỉ số chứng khoán của Standard & Poor
25
SEC
Ủy ban Chứng khoán và Giao dịch
26
27
SGDCK
TCTD
Sở Giao dịch Chứng khốn
Tổ chức tín dụng
28
TTCK
Thị trường chứng khoán
29
30
MBTT
MB&CBTT
Minh bạch thông tin
Minh bạch và công bố thông tin
31
NHTMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
32
CTCP
Công ty cổ phần
33
HĐQT
Hội đồng quản trị
34
KVRR
Khẩu vị rủi ro
35
DNNY
Doanh nghiệp niêm yết
36
HĐKD
Hoạt động kinh doanh
37
BCTN
Báo cáo thường niên
38
BCQT
Báo cáo quản trị
4
5
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Minh bạch thơng tin đóng góp phần quan trọng đối với các chủ thể quản trị,
doanh nghiệp và những nhà đầu tu riêng kẻ. Đối với các NHTM, việc CBTT đầy đủ
và chính xác thời điểm sẽ góp phần làm tăng tính MBTT. Đối với các cổ đông của
ngân hàng hiện nay, ngoài việc đuợc chia bao nhiêu cổ tức, bằng tiền mặt hay cổ
phiếu, các kế hoạch hoạt động thì tính minh bạch cũng là mối quan tâm hàng đầu.
Minh bạch thông tin là cơ sở cho việc tăng truởng lâu dài và bền vững của các tổ
chức cũng nhu cá nhân. Mức độ MBTT đuợc công bố của các ngân hàng sẽ thúc
đẩy hoặc làm suy yếu đến những hành vi chấp nhận rủi ro của ngân hàng. Các thông
tin về tình hình tài chính của ngân hàng đuợc cơng bố một cách rõ ràng và đáng tin
cậy rất cần thiết để các ban lãnh đạo có thể dựa vào đó đua ra các quyết sách đúng
đắn và chính xác. Việc khơng cơng bố thơng tin về tình hình tài chính hay các thơng
tin đuợc cơng bố sai lệch, khơng chính xác sẽ gây ra những tổn thất lớn do ảnh
huởng trực tiếp đến các quyết định của nhà quản lý cũng nhu lợi ích các NĐT.
Bushman (2015) định nghĩa minh bạch của ngân hàng là: “Tính minh bạch
của ngân hàng có thể đuợc định nghĩa là sự sẵn có của các bên liên quan bên ngồi
các thơng tin liên quan, đáng tin cậy về tình hình hoạt động định kỳ, tình hình tài
chính, mơ hình kinh doanh, quản trị và rủi ro của các ngân hàng”. Các ngân hàng
cần cung cấp thông tin phong phú và rõ ràng để nhà đầu tu nắm đuợc về bản chất
các giao dịch cũng nhu kết quả thu đuợc. Nếu các thông tin về tài chính đuợc minh
bạch và đáng tin cậy sẽ giúp các ngân hàng tránh đuợc các rủi ro. Điều này sẽ
khuyến khích các ngân hàng thêm thận trọng và hoạt động hiệu quả vì các nhà quản
lý ngân hàng biết rằng các hoạt động của họ sẽ đuợc các nhà đầu tu trên thị truờng
nắm đuợc rõ ràng.
Các ngân hàng thuờng hay gặp phải một số những rủi ro tiềm ẩn trong các
hoạt động kinh doanh. Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng có 4 loại rủi ro
chính: (i) Rủi ro tín dụng sẽ xảy ra trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng; (ii)
6
Rủi ro tỷ giá hối đoái xảy ra khi tỷ giá thay đổi tạo ra những bất lợi trong mảng cho
vay và kinh doanh ngoại hối (iii) Rủi ro lãi suất xảy ra khi có những sự biến động
về lãi suất chung trên thị truờng hoặc của những nhân tố có thể tác động đến lãi suất
gây ra những thất thoát tài sản hoặc làm giảm đi nguồn thu nhập của NHTM; (iv)
Rủi ro thanh khoản xảy ra khi các ngân hàng bị thiếu đi khả năng chi trả do mất tính
thanh khoản tạm thời khi khơng kịp chuyển đổi các loại tài sản ra tiền mặt hoặc có
thể do các chủ thể khơng có khả năng vay muợn để đáp ứng yêu cầu thanh toán của
các hợp đồng. Những rủi ro này là những sự kiện ngoài ý muốn, có thể gây ra sự sụt
giảm doanh thu hoặc khiến cho các NHTM gặp những vấn đề khó khăn trong tài
chính. Khơng những thế, các nhân tố này có thể ở là hình thức phi tài chính, khiến
cho uy tín bị ảnh huởng nặng nề và ảnh huởng lớn đến việc sinh lời trong tuơng lai
của ngân hàng.
Nếu rủi ro xảy ra riêng lẻ, mức độ nghiêm trọng của sự sụt giảm doanh thu,
các khoản lợi nhuận của ngân hàng sẽ không quá lớn. Tuy nhiên, nếu các loại rủi ro
này xảy ra một cách thuờng xuyên, mức độ nghiêm trọng sẽ gia tăng rất nhiều,
phạm vi ảnh huởng sẽ rất rộng. Lúc này, các thị truờng tín dụng chứng khoán, bất
động sản, thuơng mại... đều sẽ bị tác động, nghiêm trọng hơn là nguy cơ phá sản,
thị truờng tài chính sụp đổ, phá vỡ sự cân bằng của thị truờng.
Đối với các hoạt động của ngân hàng, triệt tiêu rủi ro là điều khơng thể. Do
đó, để né tránh đuợc những rủi ro có thể sẽ xảy ra đó là chấp nhận và tìm cách hạn
chế nó. Và một trong những cách để rủi ro không xảy ra, các NHTM phải có những
thơng tin về tài chính, tình hình hoạt động của công ty thật minh bạch và đáng tin
cậy. Vậy nên có thể thấy việc MB&CBTT ở các NHTM là một yếu tố trọng yếu để
hạn chế mức rủi ro trong các ngân hàng.
Trên cơ sở đó, nhóm nghiên cứu đã đề xuất ra đề tài: iiAnh hưởng của công
bố thông tin đến hành vi chấp nhận rủi ro của các ngân hàng Việt Nam” nhằm
đua ra các luận chứng quan trọng góp phần làm rõ việc chấp nhận rủi ro của các
NHTM Việt Nam dựa trên mức độ CBTT của từng chủ thể kinh doanh.
2. Tổng quan nghiên cứu
7