Tải bản đầy đủ (.doc) (82 trang)

THUYET MINH BPTC nop 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (460.19 KB, 82 trang )

CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ THIẾT KẾ SỐ 9

MỤC LỤC THUYẾT MINH
BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
STT

NỘI DUNG

1

Phần I: Giới thiệu chung về dự án và gói
thầu

2

Chương I: Giới thiệu về dự án

3

Chương II: Giới thiệu chung về gói thầu

4

I. Giới thiệu về gói thầu

5

II. Điều kiện tự nhiên và nguồn cung cấp
vật tư, vật liệu xây dựng

6



III. Giải pháp thiết kế chủ yếu

7

IV. Các khối lượng thi công chủ yếu của
gói thầu

8

Phần II: Biện pháp tổ chức thi cơng

9

Chương I: Cơ sở lập biện pháp tổ chức thi
công

10

I. Cơ sở lập biện pháp tổ chức thi công

11

II. Mục tiêu lập biện pháp tổ chức thi công

12

III. Các nguyên tắc lập biện pháp tổ chức
thi công


13

IV. Công tác chuẩn bị

14

IV. 1 Xây dựng nhà điều hành lán trại công
trường

15

IV.2 Tổ chức bộ máy công trường

16

IV.3. Tổ chức đảm bảo an tồn giao thơng:

17

IV.4. Đảm bảo an tồn cho các cơng trình
ngầm và nổi

GHI CHÚ

Hồ sơ dự thầu, gói thầu: Thi cơng xây dựng cơng trình
Dự án: Sửa chữa mặt đường đoạn từ Km41+500 – Km42+500; Km52+700 – Km53+800, Quốc lộ 21B,
tỉnh Hà Nam


CƠNG TY CỔ PHẦN VÀ THIẾT KẾ SỐ 9


18

IV.5. Cơng tác chuyển quân, chuyển máy

19

IV.6. Công tác chuẩn bị nguồn vật tư, vật
liệu.

20

IV.7. Bảo hiểm

21

V. Các bước thi công chủ yếu

22

V.I. Chọn hướng thi công

23

V.2. Các bước thi công chủ yếu

24

Chương II: Biện pháp tổ chức thi công chi
tiết


25

A. Thi cơng nền

26

I. Cơng tác đo đạc định vị cơng trình

27

II. Công tác dọn dẹp, phát quang mặt bằng

28

III. Công tác đánh cấp, đào nền, đào khuôn
đường

29

IV. Công tác đắp đất lề đường, nền đường
K95

30

V. Công tác thi công lớp đá dăm tiêu chuẩn

31

VI. Công tác thi công mặt đường đá dăm

láng nhựa

32

VIII. Công tác thi công vuốt nối đường
ngang bê tông.

33

Chương III. Các biện pháp đảm bảo ATGT,
ATLĐ, VSMT, PC cháy nổ, phịng chống
tệ nạn xã hội

34

I. Cơng tác đảm bảo an tồn giao thơng

35

II. Cơng tác đảm bảo an tồn lao động

36

III. Cơng tác đảm bảo vệ sinh mơi trường

37

IV. Cơng tác phịng chống cháy nổ

Hồ sơ dự thầu, gói thầu: Thi cơng xây dựng cơng trình

Dự án: Sửa chữa mặt đường đoạn từ Km41+500 – Km42+500; Km52+700 – Km53+800, Quốc lộ 21B,
tỉnh Hà Nam


CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ THIẾT KẾ SỐ 9

38

V. Đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tệ
nạn xã hội

39

Phần III. Các biện pháp đảm bảo chất
lượng, tiến độ

40

I. Các biện pháp đảm bảo tiến độ thi công

41

II. Lường trước các điều kiện khó khăn khi
thi cơng

42

III. Cơng tác tự kiểm tra chất lượng thi
công


43

IV. Kiểm tra và QLCL vật liệu, sản phẩm
xây dựng

44

V. Các chỉ dẫn kỹ thuật

45

Phần IV. Hồ sơ thi công và công tác
nghiệm thu

46

Phần V. Cam kết của nhà thầu

47

Phần VI. Kết luận và đề nghị

THUYẾT MINH
BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CƠNG
GĨI THẦU XL1: THI CƠNG XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH
DỰ ÁN: SỬA CHỮA MẶT ĐƯỜNG ĐOẠN TỪ KM41+500 – KM42+500;
KM52+700 – KM53+800, QUỐC LỘ 21B, TỈNH HÀ NAM
ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG: KM41+500 – KM42+500, KM52+700 – KM53+800,
QUỐC LỘ 21B, TỈNH HÀ NAM
Hồ sơ dự thầu, gói thầu: Thi cơng xây dựng cơng trình

Dự án: Sửa chữa mặt đường đoạn từ Km41+500 – Km42+500; Km52+700 – Km53+800, Quốc lộ 21B,
tỉnh Hà Nam


CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ THIẾT KẾ SỐ 9

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN VÀ GÓI THẦU
CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN
1. Khái quát dự án
1.1. Tên dự án: Thi cơng xây dựng cơng trình.
1.2. Tên Gói thầu: Sửa chữa mặt đường đoạn từ Km41+500 – Km42+500;
Km52+700 – Km53+800, Quốc lộ 21B, tỉnh Hà Nam.
1.3. Chủ đầu tư: Sở Giao thông vận tải tỉnh Hà Nam.
1.4. Bên mời thầu: Sở Giao thông vận tải tỉnh Hà Nam.
1.5. Mục tiêu đầu tư:
Tuyến Quốc lộ 21B đoạn Từ Km41+500 – Km53+800, là tuyến đường giao thông
huyết mạch trong khu vực, có tính chất quan trọng trong việc giao thương giữa hai huyện
Kim Bảng, tỉnh Hà Nam và huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội đồng thời kết nối đến các
tuyến quốc lộ 1A, quốc lộ 21, hai bên tuyến một số đoạn là các khu dân cư tập trung.
Đoạn tuyến được đầu tư xây dựng từ lâu với kết cấu mặt đường đá dăm láng nhựa
(Bn=4,5-7m, Bm=3,5-5,5m), hiện trạng nền, mặt đường trên đoạn tuyến đã xuống cấp, hư
hỏng nặng nề (xuất hiện nhiều vị trí mặt đường bị lún, nứt, ổ gà, một số vị trí bị cao su
nền, mặt đường) gây đọng nước mặt đường tiềm ẩn những nguy cơ gây mất an tồn giao
thơng, ơ nhiễm môi trường trong khu vực.
Do vậy, việc đầu tư xây dựng sửa chữa hư hỏng mặt đường, cải thiện tình trạng kỹ
thuật trên đoạn tuyến là cần thiết.
1.6. Địa điểm xây dựng: Km41+500 – Km42+500, Km52+700 – Km53+800, Quốc
lộ 21B, tỉnh Hà Nam
1.7. Thời gian thực hiện: 2018


CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ GÓI THẦU
I. GIỚI THIỆU VỀ GÓI THẦU
1.1. Tên gói thầu: Thi cơng xây dựng cơng trình thuộc Dự án: Sửa chữa mặt đường đoạn từ
Km41+500 – Km42+500; Km52+700 – Km53+800, Quốc lộ 21B, tỉnh Hà Nam
1.2. Loại cơng trình: Cơng trình giao thơng, cấp IV
1.3. Vị trí xây dựng: Km41+500 – Km42+500; Km52+700 – Km53+800, Quốc lộ
21B, tỉnh Hà Nam
Hồ sơ dự thầu, gói thầu: Thi cơng xây dựng cơng trình
Dự án: Sửa chữa mặt đường đoạn từ Km41+500 – Km42+500; Km52+700 – Km53+800, Quốc lộ 21B,
tỉnh Hà Nam


CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ THIẾT KẾ SỐ 9

II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ NGUỒN CUNG CẤP VẬT TƯ, VẬT LIỆU
XÂY DỰNG.
1. Đặc điểm địa hình
Địa hình Hà Nam có hai vùng rõ rệt:
- Phía Tây là vùng đồi núi có nhiều tài ngun khống sản, đặc biệt là núi đá vôi với
tiềm năng phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng, và tiềm năng phát triển du lịch.
- Vùng đồng bằng là vùng đất đai màu mỡ thuộc bãi bồi ven sơng Hồng có tiềm năng
phát triển cơng nghiệp hàng hóa, cơng nghiệp chế biến nơng sản thành phẩm và du lịch
sinh thái.
- Vị trí khảo sát cơng trình tương đối bằng phẳng (cao độ địa hình thay đổi trong
phạm vi hẹp).
- Đoạn tuyến đi qua địa phận tỉnh Hà Nam có chiều dài 44Km điểm đầu Km41+500
( giáp Hà Nội ) điểm cuối Km85+542 (giáp Nam Định ).
- Điều kiện địa mạo: Điển hình là dạng vừa lắng đọng trầm tích, vừa bào mịn xâm
thực.
2. Đặc điểm khí hậu

Khu vực tuyến nằm trong địa phận tỉnh Hà Nam nên khí hậu trong vùng mang những
nét đặc trưng của khí hậu vùng đồng bằng Bắc bộ. Gần khu vực có trạm khí tượng Phủ Lý
(trạm đo đạc từ năm 1960 đến nay). Sau đây là một số đặc trưng khí hậu của trạm.
a. Nhiệt độ khơng khí
- Tháng lạnh nhất là tháng I có nhiệt độ trung bình 16,1OC.
- Nhiệt độ tối cao trung bình tháng 27,4OC.
- Tháng nóng nhất là tháng VI, tháng VII có nhiệt độ trung bình lên tới 29,1OC.
Nhiệt độ tối thấp trung bình tháng 21,1OC. Giới hạn tối thấp của nhiệt độ xuống đến 8OC.
Nhiệt độ trung bình tháng và năm tại trạm Phủ Lý được thống kê ở bảng dưới :

Bảng thống kê nhiệt độ trung bình tháng và năm trạm Phủ Lý (OC)
Tháng

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX


X

XI

XII

Năm

Nhiệt độ 16,1 16,9 19,9 23,5 27,1 28,6 29,1 28,3 27,0 24,5 21,2 17,8

23,3

b. Mưa:
Đây là khu vực có lượng mưa tương đối lớn, theo tài liệu đo đạc của trạm khí tượng
Phủ Lý, tổng lượng mưa năm đạt tới 1830 mm. Tổng số ngày mưa hàng năm trung bình
đạt 144,0 ngày.

Hồ sơ dự thầu, gói thầu: Thi cơng xây dựng cơng trình
Dự án: Sửa chữa mặt đường đoạn từ Km41+500 – Km42+500; Km52+700 – Km53+800, Quốc lộ 21B,
tỉnh Hà Nam


CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ THIẾT KẾ SỐ 9

- Mùa mưa bắt đầu từ tháng IV và kết thúc vào tháng X, kéo dài 6 tháng, hai tháng
mưa lớn nhất là tháng VII và tháng IX. Lượng mưa hai tháng này chiếm 30% lượng mưa
tồn năm.
- Mùa ít mưa bắt đầu từ tháng XI đến tháng III năm sau. Chế độ mưa ở khu vực này
biến động mạnh từ năm này qua năm khác. Lượng mưa ngày lớn nhất tại các trạm trong

khu vực ứng với các tần suất theo biểu sau:
Thống kê lượng mưa trung bình tháng và năm (mm)
Tháng

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

Năm


Lượn
29,9 29,3 50,2 103,6 177,3 254,1 251,3 312,0 325,8 233,4 86,1 36,0
g mưa

1889

c. Độ ẩm:
Trong khu vực có độ ẩm tương đối cao, trung bình năm lên tới 84%. Thời kỳ độ ẩm
cao là các tháng II, III, IV và tháng VIII, IX, độ ẩm cao có khi lên tới 89%. Thời kỳ khô
thường xuất hiện vào tháng XI - đến tháng I năm sau. Độ ẩm rất thấp thường quan trắc
được trong tháng XII. Độ ẩm trung bình tháng và năm tại trạm Phủ Lý được thống kê ở
bảng dưới:
Bảng thống kê độ ẩm trung bình tháng và năm tại trạm Phủ Lý
Tháng

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII


IX

X

XI

XII

Năm

Độ ẩm

84

86

89

89

84

82

81

85

86


84

82

82

84

d. Bốc hơi:
Theo số liệu thống kê nhiều năm, lượng bốc hơi trung bình năm tại Phủ Lý đạt
845,6mm. Hàng năm có 8 tháng, từ tháng V đến XII có lượng bốc hơi trung bình mỗi
tháng vượt 68,0mm. Tháng có lượng bốc hơi lớn nhất là tháng VII đạt 102mm. Các tháng
có lượng bốc hơi nhỏ kéo dài từ tháng I đến tháng IV với lượng bốc hơi trung bình dưới
60,0mm trùng với thời kỳ mưa ẩm mùa xuân. Tháng có lượng bốc hơi nhỏ nhất là tháng II
với lượng bốc hơi trung bình chỉ đạt 44,0mm.

Bảng thống kê lượng bốc hơi trung bình tháng và năm tại trạm Phủ Lý (mm)
Tháng
Bốc
hơi

I

II

59,1 44

III


IV

43,2 52,8

V
84,3

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

Năm

90,3 102

74,2

68,5

78,3


76

72,9

845,6

e. Nắng:
Khu vực có số giờ nắng trung bình, tổng số giờ nắng trung bình cả năm vào khoảng
1595,1 giờ. Hàng năm có tới 6 tháng từ tháng V đến tháng X có số giờ nắng trung bình
mỗi tháng vượt 168 giờ. Tháng nhiều nắng nhất là tháng VII với số giờ nắng trung bình là
Hồ sơ dự thầu, gói thầu: Thi cơng xây dựng cơng trình
Dự án: Sửa chữa mặt đường đoạn từ Km41+500 – Km42+500; Km52+700 – Km53+800, Quốc lộ 21B,
tỉnh Hà Nam


CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ THIẾT KẾ SỐ 9

205,3 giờ. Thời kì ít nắng nhất là 4 tháng từ tháng I đến tháng IV, số giờ nắng trung bình
nhỏ hơn 90 giờ mỗi tháng. Tháng nắng ít nhất là tháng II, với số giờ nắng trung bình
khoảng 41,4 giờ.
Bảng thống kê số giờ nắng trung bình tháng và năm tại trạm Phủ Lý (giờ)
Tháng
Giờ
nắng

I

II


III

78 41,4 43,3

IV
86,8

V

VI

VII

191,1 168 205,3

VIII
171,2

IX

X

XI

172,9 172,6 140,8

XII

Năm


123,7

1595,1

f. Gió:
- Tốc độ gió trung bình trong năm 2m/s. Tốc độ gió mạnh nhất quan trắc được khi có
bão đạt xấp xỉ 36m/s (ENE) quan trắc được ngày 24 tháng 7 năm 1996 (trạm Phủ Lý).
- Tốc độ gió trung bình tháng và năm tại trạm Phủ Lý được thống kê ở bảng dưới:
Thống kê tốc độ gió trung bình tháng và năm tại trạm Phủ Lý (m/s)
Tháng

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X


XI

XII

Năm

Tốc độ

2,2

2,0

1,9

2,1

2,1

1,9

2,0

1,7

1,9

2,1

2,0


2,1

2,0

3. Địa chất cơng trình
a. Đặc điểm địa hình - địa mạo
- Khu vực khảo sát thuộc dạng đồng bằng tích tụ ven biển. Quá trình địa mạo chủ yếu
ở đây là sự bào mịn, vận chuyển và tích tụ và các loại vật liệu trầm tích có thành phần và
nguồn gốc khác nhau. Bề mặt địa hình tương đối thoải, chia cắt nhỏ bởi các dịng chảy.
- Nhìn chung địa hình khu vực cơng trình tương đối bằng phẳng.
b. Điều kiện địa tầng và đặc tính cơ lý của các lớp.
Theo nhiệm vụ khảo sát thiết kế cơng trình: Km41+500-Km42+500; Km52+700Km53+800, Quốc lộ 21B, tỉnh Hà Nam, công ty Cổ Phần đầu tư và tu vấn xây dựng 575
đã tiến điều tra thu thập số liệu cơng trình cho thấy, kết cấu nền, mặt đường các đoạn sửa
chữa như sau:
- Kết cấu trên tuyến QL 21B
+ Mặt đường đá dăm TC 12cm láng nhựa 3 lớp tiêu chuẩn nhựa 4.5Kg/m2
+ Lớp móng đá dăm TC 4x6 dày 15cm.
+ Lớp móng đá đât K98 dày 30cm.
+ Đất nền K95.
4. Vật liệu xây dựng:
Căn cứ theo điều mỏ vật liệu và nhu cầu vật liệu của cơng trình. Các mỏ vật liệu có
thể cung cấp cho dự án như sau:
Hồ sơ dự thầu, gói thầu: Thi cơng xây dựng cơng trình
Dự án: Sửa chữa mặt đường đoạn từ Km41+500 – Km42+500; Km52+700 – Km53+800, Quốc lộ 21B,
tỉnh Hà Nam


CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ THIẾT KẾ SỐ 9


a. Bãi cát đắp đất Phủ Lý - Hà Nam
- Vị trí: Bãi cát Phủ Lý – Hà Nam thuộc địa phận thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam,
bãi cát cách cầu Hồng Phú mới khoảng 500m về phía Nam, bên phải QL1A khoảng 100m,
sát bờ sông Đáy. Hiện tại do Công ty TNHH Hải Hà quản lý và khai thác.
- Trữ lượng: Bãi cát này được hút trực tiếp từ sông Đáy và một số sông khác trong
khu vực vận chuyển bằng tàu về tập kết tại bãi. Công suất cung cấp của bãi khoảng từ 8001000m3 /ngày.
- Chất lượng: Kết quả thí nghiệm cho thấy cát tại bãi có thành phần là cát đen đạt
chất lượng để đắp nền đường. Hiện bãi cát đang cung cấp cho các cơng trình xây dựng
trong vùng.
- Điều kiện khai thác và vận chuyển: Cát tại bãi được khai thác bằng tầu hút tại các
sông rồi tập kết lên bãi, vận chuyển tới các điểm tiêu thụ bằng đường sông hoặc đường bộ.
Tại bãi có đầy đủ các máy móc để đưa cát lên các phương tiện vận chuyển.
b. Mỏ cát đắp Nguyên Lý - Lý Nhân - Hà Nam
- Vị trí: Bãi cát Ngun Lý nằm ngồi bãi sơng Hồng thuộc địa phận thôn Trần Xá xã
Nguyên Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam. Hiện tại bãi cát được xã giao cho ông Đặng
Xuân Phương quản lý và khai thác.
- Trữ lượng: Nguồn cung cấp của bãi cát được hút trực tiếp từ sông Hồng lên tập kết
tại bãi. Hiện tại khả năng cung cấp của bãi khoảng từ 3000 - 4000m3 / ngày. Trữ lượng của
mỏ lớn và được phục hồi hàng năm.
- Chất lượng: Kết quả thí nghiệm cho thấy cát tại bãi có thành phần là cát đen đạt
chất lượng để đắp nền đường. Hiện đang bãi cát đang cung cấp cho các cơng trình xây
dựng trong vùng.
- Điều kiện khai thác và vận chuyển: Cát tại bãi được khai thác bằng tầu hút tại sông
Hồng lên tập kết lên bãi. Tại bãi có đầy đủ các máy móc để đưa cát lên các phương tiện
vận chuyển.
c. Mỏ cát xây dựng
Để cung cấp cát làm cốt liệu bê tông xi măng và bê tông nhựa cũng như vữa xây cho
Dự án, có 3 nguồn cung cấp được chuyển về tuyến:
- Bãi cát Phủ Lý (nguồn cung cấp từ Thanh Hoá): Đạt chất lượng làm cốt liệu bê tông
các loại.

- Bãi cát cảng Nam Định (nguồn cung cấp từ Việt Trì hoặc Thanh Hố).
- Mỏ cát xây dựng Nhân Hồ nằm tại bãi tập kết Nhân Hoà xã Hoà Hậu, huyện Lý
Nhân, nằm sát sông Hồng.
d. Mỏ đá Kiện khê - Hà Nam
Hồ sơ dự thầu, gói thầu: Thi cơng xây dựng cơng trình
Dự án: Sửa chữa mặt đường đoạn từ Km41+500 – Km42+500; Km52+700 – Km53+800, Quốc lộ 21B,
tỉnh Hà Nam


CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ THIẾT KẾ SỐ 9

- Vị trí: Mỏ đá Kiện Khê nằm bên phải QL1A, thuộc địa phận xã Kiện Khê, huyện
Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam. Đây là mỏ đá có từ lâu, hiện đang khai thác phục vụ xây dựng
các cơng trình trong khu vực do Công ty cổ phần Đá vôi Hà Nam quản lý và khai thác.
- Trữ lượng: Khả năng cung cấp của công ty tại mỏ này khoảng 200.000 m3/năm
gồm các loại đá dăm, cấp phối đá dăm loại 1, loại 2, đá hộc....
- Chất lượng của mỏ: Đá lấy tại mỏ đạt chất lượng để phục vụ làm cốt liệu BTN và
BTXM cũng như để làm đá xây. Đá lấy tại mỏ đã cung cấp rất nhiều cho các công trình
giao thơng, xây dựng, thuỷ lợi trong vùng. Cường độ kháng nén bão hồ trung bình của
mỏ Rbh = 816KG/cm2.
- Điều kiện khai thác và vận chuyển: Mỏ đang khai thác vật liệu phục vụ xây dựng
các cơng trình trong khu vực, do đó tại mỏ có đủ các dây chuyền khai thác và điều kiện
vận chuyển của mỏ rất thuận lợi. Có thể vận chuyển bằng đường bộ, đường sông và đường
sắt.
e. Mỏ đá Bồng Lạng - Hà Nam
- Vị trí: Mỏ đá Bồng Lạng nằm bên phải QL1A, cách QL1A khoảng 1km
(Km244+100) thuộc địa phận xã Bồng Lạng – huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam. Hiện tại
mỏ do Công ty cổ phần Đá vôi Hà Nam quản lý và khai thác.
- Trữ lượng: Khả năng cung cấp của công ty tại mỏ này khoảng 200.000 m3/ năm
gồm các loại đá dăm, cấp phối đá dăm loại 1, loại 2, đá hộc....

- Chất lượng của mỏ: Đá lấy tại mỏ đạt chất lượng để phục vụ làm cốt liệu BTN và
BTXM cũng như để làm đá xây. Đá lấy tại mỏ đã cung cấp rất nhiều cho các công trình
giao thơng, xây dựng, thuỷ lợi trong vùng. Cường độ kháng nén bão hồ trung bình của
mỏ Rbh = 846 KG/cm2.
- Điều kiện khai thác và vận chuyển: Mỏ đang khai thác vật liệu phục vụ xây dựng
các cơng trình trong khu vực, do đó tại mỏ có đủ các dây chuyền khai thác và điều kiện
vận chuyển của mỏ rất thuận lợi.
f. Mỏ đất đắp Ba Sao
- Vị trí: Mỏ đất đắp Ba Sao thuộc địa phận xóm 6 thôn Thung Cầu xã Ba Sao, huyện
Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Mỏ nằm bên phải tuyến của QL21A, hướng Phủ Lý đi Chi Nê, từ
QL21A vào mỏ khoảng 2km. Hiện tại khu vực mỏ là đồi trồng cây của dân, do xã Ba Sao
quản lý.
- Trữ lượng: Mỏ nằm trên khu đồi có chiều dài khoảng 400m rộng khoảng 250m,
chiều sâu khai thác khoảng 10m. Trữ lượng khai thác ước tính khoảng 1.000.000 m3.
- Chất lượng: Thành phần của mỏ là sét xám nâu vàng, nâu đỏ lẫn sạn. Kết quả thí
nghiệm cho thấy đất lấy tại mỏ đạt các tiêu chuẩn để đắp nền đường.
g. Mỏ đất đắp Thanh Nghị - Thanh Liêm - Hà Nam:
Hồ sơ dự thầu, gói thầu: Thi cơng xây dựng cơng trình
Dự án: Sửa chữa mặt đường đoạn từ Km41+500 – Km42+500; Km52+700 – Km53+800, Quốc lộ 21B,
tỉnh Hà Nam


CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ THIẾT KẾ SỐ 9

- Vị trí: Mỏ đất đắp Thanh Nghị thuộc địa phận thơn Thượng xã Thanh Nghị, huyện
Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam. Mỏ nằm phía bên phải của tuyến đường nối từ QL1A vào Bồng
Lạng, từ QL1A vào mỏ khoảng 3,5km. Hiện tại mỏ được tỉnh Hà Nam giao cho nhiều
Công ty, tổ hợp quản lý khai thác trong đó có Tổ hợp sản xuất chế biến đá Hợp Thành.
- Trữ lượng: Mỏ có trữ lượng khai thác khoảng 2.500.000m3 , trong đó Tổ hợp Hợp
Thành được cấp phép khai thác 300.000 m3.

- Chất lượng: Thành phần của mỏ là sét nâu vàng, nâu đỏ lẫn sạn. Hiện tại đất lấy tại
mỏ đang được sử dụng để đắp nền đường của Dự án cầu đường Bồng Lạng và các dự án
khác trong khu vực. Kết quả thí nghiệm cho thấy đất lấy tại mỏ đạt yêu cầu đắp nền
đường.
h. Các vật liệu xi măng, sắt, thép...
Những vật liệu trên theo thông báo giá của Liên sở Tài Chính và Xây Dựng.
i. Kết luận và kiến nghị
- Các mỏ vật liệu đắp: Chất lượng tương đối tốt, đạt tiêu chuẩn đắp nền đường; trữ
lượng mỏ khá lớn đáp ứng được nhu cầu của công trình và hiện tại đang được khai thác
phục vụ các cơng trình trong khu vực; cự ly vận chuyển gần, đường đi thuận lợi.
- Các mỏ cát: Vật liệu tại bãi tập kết đạt chất lượng làm cốt liệu trong bê tơng cũng
như các hạng mục khác của cơng trình.
- Kiến nghị: Các mỏ vật liệu trước khi đưa vào sử dụng cần làm thí nghiệm xác định
chất lượng theo đúng các quy định hiện hành.
III. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CHỦ YẾU
1. Bình đồ tuyến đường:
- Đoạn bù vênh, sửa chữa hư hỏng mặt đường cũ bao gồm 2 đoạn:
+ Điểm đầu Km41+526,49 tuyến đi theo hiện trạng đường cũ đến điểm cuối tại
Km42+608,06 .
+ Điểm đầu Km52+931,24 (tiếp giáp với đoạn tăng cường mở rộng) tuyến đi theo
hiện trạng đường cũ đến điểm cuối tại Km53+144,72 (tiếp giáp giao nút giao ngã tư tuyến
tránh).
- Đoạn tăng cường, mở rộng mặt đường: Điểm đầu Km52+700 tuyến đi theo hiện
trạng đường cũ đến điểm cuối tại Km52+931,24.
2. Thiết kế trắc dọc:
Cơ bản bám theo độ dốc dọc hiện hữu. Trên cơ sở hiện trạng đường cũ, thiết kế trắc
dọc đảm bảo phù hợp với chiều dầy kết cấu mặt đường tăng cường trên mặt đường cũ và
mặt đường mở rộng vuốt nối êm thuận tại các điểm đầu, cuối đoạn tăng cường.
3. Thiết kế mặt cắt ngang đường:
Hồ sơ dự thầu, gói thầu: Thi cơng xây dựng cơng trình

Dự án: Sửa chữa mặt đường đoạn từ Km41+500 – Km42+500; Km52+700 – Km53+800, Quốc lộ 21B,
tỉnh Hà Nam


CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ THIẾT KẾ SỐ 9

- Đoạn Km41+526,49 - Km41+608,06: Trên cơ sở mặt đường hiện tại tiến hành tiến
hành bù vênh bằng đá dăm tiêu chuẩn, rải lớp mặt đường tăng cường đá dăm tiêu chuẩn
(4x6)cm dày 12cm (trước khi láng nhựa mặt đường 3 lớp, tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m2 dày
3,5cm). Bề rộng nền đường Bnền= 5,5 - 6,5m, Bề rộng mặt đường Bmặt = 4,5-5,5m, Bề
rộng lề đất Blề đất =2x0,5m=1m; Độ dốc ngang mặt đường im = 3%, lề đường ilề = 4%.
- Đoạn Km52+700- Km52+931,24: Thiết kế trắc ngang theo tiêu chuẩn đường cấp V
đồng bằng, Bề rộng nền đường Bnền= 6,5m, Bề rộng mặt đường Bmặt = 5,5m, Bề rộng lề
đất Blề đất =2x0,5m=1m; Độ dốc ngang mặt đường im = 3%, lề đường ilề = 4%.
- Đoạn Km52+931,24- Km53+144,72: Trên cơ sở mặt đường hiện tại tiến hành tiến
hành bù vênh bằng đá dăm tiêu chuẩn (trước khi láng nhựa mặt đường 3 lớp, tiêu chuẩn
nhựa 4,5kg/m2 dày 3,5cm).
4. Nền đường và lề đường :
- Nền đường tại các vị trí đắp mở rộng: Đánh cấp, đắp nền đường bằng vật liệu đắp
thông thường đầm chặt K95.
- Lề đường: Đắp lề đường bằng vật liệu đắp thông thường đầm chặt K95.
5. Kết cấu móng, mặt đường:
- Kết cấu 1 (Kết cấu mở rộng ngoài phạm vi mặt đường cũ đoạn đoạn Km52+700Km52+931,24):
+ Đào khuôn đường, xáo xới lu lèn nền đường cũ đạt độ chặt K98,
(tại đoạn nền đường đắp đắp đất đầm chặt K98 dày 30cm trên lớp nền đường K95)
+ Lớp móng đá dăm tiêu chuẩn (4x6)cm dày 28cm
+ Lớp mặt đường đá dăm tiêu chuẩn (4x6)cm dày 12cm,
+ Láng nhựa 3 lớp, tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m2 dày 3,5cm.
- Kết cấu 2 (Tăng cường trên mặt đường cũ đoạn Km41+526,49- Km42+608,06):
+ Bù vênh mặt đường cũ bằng đá dăm tiêu chuẩn (4x6)cm;

+ Lớp mặt đường đá dăm tiêu chuẩn (4x6)cm dày 12cm;
+ Láng nhựa 3 lớp, tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m2 dày 3,5cm.
- Kết cấu 3 (Áp dụng cho đoạn Km52+931,24- Km53+144,72 ):
+ Bù vênh, tạo mui luyện mặt đường bằng đá dăm tiêu chuẩn;
+ Láng nhựa mặt đường 3 lớp, tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m2 dày 3,5cm.
- Kết cấu xử lý lún võng, ổ gà trên mặt đường cũ:
+ Đoạn ngoài tăng cường mặt đường: Đào bỏ kết cấu bị hư hỏng sâu 15cm; hoàn trả
12cm đá dăm tiêu chuẩn 4x6cm; láng nhựa 3 lớp, tiêu chuẩn nhựa 4,5Kg/m2 dày 3,5cm.
+ Đoạn trong tăng cường mặt đường: Đào bỏ kết cấu bị hư hỏng sâu 15cm; hoàn trả
15cm đá dăm tiêu chuẩn 4x6cm.
Hồ sơ dự thầu, gói thầu: Thi cơng xây dựng cơng trình
Dự án: Sửa chữa mặt đường đoạn từ Km41+500 – Km42+500; Km52+700 – Km53+800, Quốc lộ 21B,
tỉnh Hà Nam


CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ THIẾT KẾ SỐ 9

6. Nút giao, đường giao dân sinh:
Tại các vị trí nút giao, đường giao dân sinh thực hiện vuốt nối đảm bảo êm thuận và
an tồn giao thơng với kết cấu theo kết cấu hiện tại của nút giao và các đường giao dân
sinh.
+ Hiện trạng đường ngang, nút giao là đường BTXM; Vuốt nối bằng BTM C16 dày
trung bình 10cm.
+ Hiện trạng đường ngang, nút giao là đường đất, đường láng nhựa; Vuốt nối bằng
mặt đường láng nhựa 3 lớp, tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m2 dày 3,5cm trên lớp đá dăm tiêu
chuẩn dày trung bình 8cm.
7. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng:
1. Khảo sát:
- Quy trình khảo sát đường ô tô 22TCN 263-2000;
- Quy phạm đo vẽ bản đồ 96TCN 43-90 của Cục Đo đạc bản đồ Nhà nước;

- Công tác trắc địa trong xây dựng - Yêu cầu chung TCVN 9398:2012; TCVN
309:2004
2. Thiết kế:
- Đường ô tô yêu cầu thiết kế TCVN 4054-2005;
- Quy trình thiết kế áo đường mềm TCN 211-06;
- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô: 22TCN 273- 01;
- TCVN 5574:2012 Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bêtông và bêtông cốt thép;
- QCVN 41:2016/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ;
3. Thi công và nghiệm thu:
- TCVN 9361:2012 Công tác nền, móng - Thi cơng và nghiệm thu;
- TCVN 9436:2012 Nền đường ô tô - Thi công và nghiệm thu;
- TCVN 9115:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - thi công và
nghiệm thu;
- TCVN 8863- 2011 Mặt đường láng nhựa nóng - thi cơng và nghiệm thu;
- TCVN 9504-2012 Lớp kết cấu áo đường đá dăm nước - thi công và nghiệm thu;
- Các quy trình, quy phạm khác liên quan.
IV: CÁC KHỐI LƯỢNG THI CƠNG CHÍNH CỦA GĨI THẦU
STT

Mơ tả cơng việc mời thầu

u cầu kỹ
thuật/Chỉ dẫn kỹ
thuật chính

Khối lượng Đơn vị
mời thầu
tính

A Nền đường

Hồ sơ dự thầu, gói thầu: Thi cơng xây dựng cơng trình
Dự án: Sửa chữa mặt đường đoạn từ Km41+500 – Km42+500; Km52+700 – Km53+800, Quốc lộ 21B,
tỉnh Hà Nam


CƠNG TY CỔ PHẦN VÀ THIẾT KẾ SỐ 9

STT

Mơ tả cơng việc mời thầu

u cầu kỹ
thuật/Chỉ dẫn kỹ
thuật chính

Khối lượng Đơn vị
mời thầu
tính

1

Đào nền, đào cấp

Chương V. Yêu cầu
về kỹ thuật

78,91

m3


2

Đào khuôn

Chương V. Yêu cầu
về kỹ thuật

37,29

m3

3

Đắp nền, lề đường đầm chặt K95

Chương V. Yêu cầu
về kỹ thuật

571,12

m3

4

Đầm lèn khuôn đào K98

Chương V. Yêu cầu
về kỹ thuật

417,48


m2

B Móng, mặt đường
1

Xử lý ổ gà trong tăng cường sâu TB15cm bằng
đá dăm tiêu chuẩn (4x6)cm

Chương V. Yêu cầu
về kỹ thuật

95,25

m2

2

Xử lý ổ gà ngoài tăng cường sâu TB15cm bằng
Chương V. Yêu cầu
đá dăm tiêu chuẩn (4x6)cm, láng nhựa 3 lớp, tiêu
về kỹ thuật
chuẩn nhựa 4,5kg/m2

105,6

m2

3


Mặt đường đá dăm tiêu chuẩn (4x6)cm dày 28cm Chương V. Yêu cầu
(chia 02 lớp)
về kỹ thuật

418,62

m2

4

Bù vênh trên mặt đường cũ bằng đá dăm tiêu
chuẩn (4x6)cm

Chương V. Yêu cầu
về kỹ thuật

419,52

m3

5

Mặt đường đá dăm tiêu chuẩn (4x6)cm dày 12cm

Chương V. Yêu cầu
về kỹ thuật

6.918,06

m2


6

Láng nhựa 3 lớp t/c nhựa 4,5kg/m2

Chương V. Yêu cầu
về kỹ thuật

7.736,21

m2

C Đường giao dân sinh
1

Vuốt nối đường ngang bằng BTXM C16 dày
trung bình 10cm

Chương V. Yêu cầu
về kỹ thuật

301,98

m2

2

Vuốt nối đường ngang bằng đá dăm tiêu chuẩn
Chương V. Yêu cầu
(4x6)cm dày TB8cm, láng nhựa 3 lớp, tiêu chuẩn

về kỹ thuật
nhựa 4,5kg/m2.

252,14

m2

3

Vuốt nối đường ngang bằng đá đất dày TB 10cm, Chương V. Yêu cầu
đầm chặt K95
về kỹ thuật

86,62

m2

D Hạng mục chung
1

Lán trại phục vụ thi cơng

1 Tồn bộ

2

Đảm bảo an tồn giao thơng trong q trình thi
cơng

1 Tồn bộ


3

Chi phí một số cơng tác khơng xác định được
khối lượng từ thiết kế

1 Tồn bộ

Hồ sơ dự thầu, gói thầu: Thi cơng xây dựng cơng trình
Dự án: Sửa chữa mặt đường đoạn từ Km41+500 – Km42+500; Km52+700 – Km53+800, Quốc lộ 21B,
tỉnh Hà Nam


CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ THIẾT KẾ SỐ 9

PHẦN II: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
CHƯƠNG I: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ
I.

CƠ SỞ LẬP BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG:

- Hồ sơ mời thầu xây lắp do Sở Giao thông vận tải tỉnh Hà Nam ban hành;
- Căn cứ vào hệ thống TCVN về xây dựng, Quy trình kỹ thuật thi cơng và nghiệm
thu các cơng trình Giao thơng hiện hành;
- Đặc điểm khí hậu, địa hình, địa chất, thủy văn khu vực tuyến cần xây dựng;
- Điều kiện mặt bằng thi công thực tế;
- Nguồn cung cấp vật tư, vật liệu cho Dự án;
Hồ sơ dự thầu, gói thầu: Thi cơng xây dựng cơng trình
Dự án: Sửa chữa mặt đường đoạn từ Km41+500 – Km42+500; Km52+700 – Km53+800, Quốc lộ 21B,
tỉnh Hà Nam



CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ THIẾT KẾ SỐ 9

- Căn cứ vào yêu cầu đảm bảo giao thông và vệ sinh môi trường vùng tuyến đi qua.
- Năng lực thiết bị, kinh nghiệm và khả năng huy động của nhà thầu,
- Khảo sát thực tế tại hiện trường của Nhà thầu.
Áp dụng các biện pháp thi công tiên tiến và kinh nghiệm thi cơng các cơng trình
tương tự để sử dụng và huy động thiết bị đưa vào thi công có tính năng kỹ thuật ưu việt
nhất.
II.

MỤC TIÊU LẬP BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CƠNG

Để có được kết quả theo yêu cầu thiết kế của Chủ đầu tư, chúng tôi đưa ra một số
mục tiêu cần đạt được là:
- Đảm bảo thi cơng cơng trình với chất lượng cao nhất, đúng yêu cầu kỹ thuật và
công nghệ thi công, đúng quy trình quy phạm và những tiêu chuẩn kỹ thuật đã nêu trong
hồ sơ thiết kế.
- Đảm bảo tiến độ thi công hợp lý, nhanh gọn, rút ngắn được thời gian thi công
nhưng vẫn đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật đề ra.
- Đảm bảo an toàn cho con người, máy móc, cơng trình và thiết bị trong suốt q
trình thi công.
- Đảm bảo vệ sinh môi trường, không gây ô nhiễm cho môi trường xung quanh dù
bất cứ lý do nào.
- Đảm bảo an tồn giao thơng trong suốt q trình thi cơng.
- Đảm bảo thốt nước tốt trong suốt q trình thi cơng.
III. CÁC NGUN TẮC LẬP BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CƠNG.
Để thi cơng đạt chất lượng, tiến độ, đảm bảo an tồn giao thơng, an tồn lao động,
vệ sinh môi trường .... Nhà thầu đề ra phương án tổ chức thi cơng xây dựng cơng trình

dựa trên các cơ sở sau:
1. Xây dựng nguyên tắc tổ chức thi cơng cơng trình:
- Tn thủ các quy trình thi công và nghiệm thu hiện hành và các quy định riêng đối
với cơng trình.
- Vật liệu xây dựng phải đúng chủng loại, đảm bảo chất lượng.
- Tận dụng tối đa các cơng trình sẵn có để phục vụ thi cơng, giảm thiểu việc làm mới
các cơng trình phụ tạm.
- Áp dụng phương pháp thi công hỗn hợp cố gắng làm gọn trên từng đoạn tránh dàn
trải, có thể bố trí nhiều mũi thi cơng nhưng khơng cắt thành từng đoạn quá nhỏ.
- Tổ chức thành nhiều mũi thi công và thi công bắt đầu từ các đầu mối giao thông để
thuận tiện cho công tác tổ chức giao thông và vận chuyển vật liệu.

Hồ sơ dự thầu, gói thầu: Thi cơng xây dựng cơng trình
Dự án: Sửa chữa mặt đường đoạn từ Km41+500 – Km42+500; Km52+700 – Km53+800, Quốc lộ 21B,
tỉnh Hà Nam


CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ THIẾT KẾ SỐ 9

Trên cơ sở Hồ sơ mời thầu, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi cơng và các qui trình về thi
cơng kiểm tra và nghiệm thu hiện hành, chúng tôi lập biện pháp tổ chức thi công khả thi,
phù hợp với yêu cầu thực tế và đạt hiệu quả cao về kinh tế, đảm bảo tiến độ và chất lượng
cơng trình. Các chỉ tiêu cần phải đạt được là:
- Sử dụng một cách hiệu quả năng lực hiện có của đơn vị thi cơng về máy móc thiết
bị cũng như trình độ cán bộ điều hành cơng trình và cơng nhân kỹ thuật được sử dụng cho
cơng trình.
- Trong q trình thi cơng đảm bảo các qui trình qui phạm, các chỉ tiêu kỹ thuật đã
được nêu trong hồ sơ thiết kế.
- Đảm bảo được an tồn lao động, vệ sinh mơi trường và an ninh trật tự trong q
trình thi cơng và sau khi hồn thành cơng trình.

- Đảm bảo giao thông cho các phương tiện lưu thông trên tuyến.
- Thi cơng với tiến độ, trình tự hợp lý nhất, rút ngắn thời gian thi cơng nhằm sớm
đưa cơng trình vào khai thác sử dụng.
4. Xây dưng các biện pháp đảm bảo thi công trong điều kiện bất lợi:
Để đảm bảo thi công liên tục kể cả trong mùa mưa, nhà thầu sẽ thực hiện tốt các cơng
việc sau:
- Có kế hoạch, biện pháp thi công hợp lý, khoa học.
- Lên kế hoạch phịng chống lụt bão, trong q trình thi cơng ln ln chú ý cơng
tác thốt nước, tránh ứ đọng nước trong quá trình xử lý cao su nền đường.
- Tận dụng tối đa cơng suất của máy móc để thi cơng vào những ngày thời tiết thuận
lợi.
IV. CƠNG TÁC CHUẨN BỊ:
IV.1. XÂY DỰNG NHÀ ĐIỀU HÀNH, LÁN TRẠI CƠNG TRƯỜNG

1. Bố trí Cơng trường :
Lán trại cơng trường là nơi tập trung cán bộ công nhân, nơi bảo quản các loại vật tư,
thiết bị xe máy, ván khuôn và cấu kiện bê tông đúc sẵn ... để từ đó cung cấp đến các vị trí
thi cơng của cơng trình. Do đó, Nhà thầu sẽ bố trí lán trại cơng trường ở các vị trí trung
tâm sao cho từ đó di chuyển đến các vị trí thi cơng thuận lợi nhất.
1.1. Nhà điều hành, lán trại công trường.
Căn cứ vào kết quả khảo sát hiện trường, và biện pháp thi công nhà thầu dự
kiến xây dựng hai khu vực lán trại:
Khu vực thứ nhất: Do tuyến đường thi công sửa chữa là tuyến đê cao, mặt bằng thi
công hẹp nên khu vực lán trại công trường thứ nhất nhà thầu dự kiến sẽ bố trí ở đoạn đầu
tuyến, nhà thầu sẽ liên hệ để nhờ (thuê) đất hay công trình hiện có của dân để làm lán trại
BCH cơng trường. Vị trí dự kiến trong khoảng từ cọc TĐ2 (Km41+544) đến cọc TC2
(Km41+580,06)
Khu vực thứ hai: Nhà thầu sẽ bố trí khu vực lán trại thứ hai ven đường, ngay bên
trái tuyến. Vị trí dự kiến trong khoảng từ cọc 1 (Km52+720) đến cọc 3 (Km52+760)
Hồ sơ dự thầu, gói thầu: Thi cơng xây dựng cơng trình

Dự án: Sửa chữa mặt đường đoạn từ Km41+500 – Km42+500; Km52+700 – Km53+800, Quốc lộ 21B,
tỉnh Hà Nam


CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ THIẾT KẾ SỐ 9

Việc bố trí cơng trường thực tế khi triển khai thi cơng sẽ phụ thuộc vào điều kiện
mặt bằng công trường, phương án bố trí các mũi thi cơng... Việc bố trí công trường
phải luôn đảm bảo thuận tiện nhất cho quá trình triển khai thi cơng, an tồn cho cơng
tác bảo quản máy móc, thiết bị và con người...
Nhà thầu dự kiến sẽ:
Đối với khu vực thứ nhất, nhờ (thuê) đất hay cơng trình sẵn có của dân để làm
trụ sở ban chỉ huy công trường. Trong trường hợp chỉ nhờ ( thuê) được đất, nhà thầu sẽ bố
trí dựng ban chỉ huy công trường. Nhà ban chỉ huy công trường được xây dựng bằng
khung thép bưng tôn;
Đối với khu vực thứ 2, nhà thầu dự kiến sẽ sử dụng các Container khép kín để
làm Nhà Ban chỉ huy cơng trường hoặc xây dựng nhà ban chỉ huy công trường bằng nhà
khung thép, bưng tôn.
Khu vực nhà ở cho công nhân công trường sẽ được xây dựng trong phạm vi
công trường (khu vực 2). Diện tích nhà ở dự kiến là 150 m2, đủ rộng cho CBCNV tham
gia xây dựng, trong đó Ban chỉ huy có văn phịng riêng thuận tiện cho việc chỉ đạo sản
xuất, điều hành cũng như giao tiếp đối ngoại. Tại đây được trang bị đủ các tiện ghi phục vụ
sinh hoạt và công tác điều hành sản xuất như nước, điện sinh hoạt, điện sản xuất, điện
thoại, Fax, máy vi tính...
+ Nhà thầu đã liên hệ với một đơn vị thí nghiệm chuyên nghiệp và uy tín trên địa bàn
là cơng ty: Cơng ty TNHH Tư vấn và kiểm định xây dựng số 8 có địa chỉ tại Km 237,
Q.Lộ 1A, Quang Trung, Thanh Hà, Thanh Liêm, Hà Nam để thực hiện các cơng việc thí
nghiệm kiểm tra chất lượng cho cơng trình.
+ Bãi tập kết ôtô, thiết bị: Do mặt bằng thi công hẹp nên máy và thiết bị sẽ được tập
kết ngay tại trên tuyến đường thi công, bên phần tuyến thi công

Trong khu vực nhà ở của Cán bộ công nhân viên chúng tơi bố trí các cơng trình phục
vụ sinh hoạt sau:
+ Nhà ăn cho cán bộ công nhân viên.
+ Khu vệ sinh, nhà tắm, khu vực sinh hoạt chung....
1.2. Khu kho xưởng:
Bố trí các kho, xưởng như sau:
+ Xưởng sửa chữa cơ khí được bố trí ngay tại cơng trường.
1.3. Khu vực sân bãi:
+ Bãi tập kết máy móc thiết bị: được bố trí ngay trên tuyến, phần mặt đường đang thi
công.
+ Bãi dự trữ vật liệu để thi công: Được bố trí trải dài dọc trên phần tuyến thi cơng
1.4. Khu vực điện nước:
1.4.1. Nước sinh hoạt:
Hồ sơ dự thầu, gói thầu: Thi cơng xây dựng cơng trình
Dự án: Sửa chữa mặt đường đoạn từ Km41+500 – Km42+500; Km52+700 – Km53+800, Quốc lộ 21B,
tỉnh Hà Nam


CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ THIẾT KẾ SỐ 9

Nhà thầu sẽ xây dựng và bố trí bể nước, đảm bảo yêu cầu sử dụng của công trường.
Bao gồm:
+ Bể nước phục vụ sinh hoạt
+ Hệ thống đường ống cung cấp nước.
* Mạng lưới cấp nước sinh hoạt dùng ống nhựa PVC chôn ngầm và dẫn đến từng nơi
sử dụng. Tại các công trường xa trung tâm nhà thầu sẽ bố trí các bể chứa để phục vụ thi
cơng hoặc chuyển đến bằng xe tẹc.
Ngồi ra, trong cơng trường cịn được bố trí đường đi lại cho người và thiết bị. xung
quanh mặt bằng công trường được bảo vệ bằng lưới thép B40 cao 1,5m và nhà bảo vệ tại
cổng ra vào công trường.

1.4.2. Nước phục vụ thi công:
Nước phục vụ thi cơng có thể được lấy từ hai nguồn:
+ Nước giếng khoan từ các hộ dân hai bên tuyến;
+ Nước từ hệ thống ao hồ tự nhiên dọc theo tuyến ( trong trường hợp nguồn nước này
đảm bảo đủ tiêu chuẩn phục vụ thi công)
1.4.3. Nước thải sinh hoạt:
Nước thải sinh hoạt sẽ được thu gom vào hệ thống hố ga, bể chứa nước thải được xây
dựng tại khu vực lán trại công trường. Nước thải sinh hoạt của công trường sẽ được thu
gom vào hệ thống các bể chứa này.
Trong trường hợp thực sự cần thiết nhà thầu sẽ xem xét để liên hệ với Công ty môi
trường Đô thị trên địa bàn để được cung cấp dịch vụ thu gom và sử lý nước thải bằng xe
chuyên dụng.
1.4.4. Cấp điện cho công trường:
Nhà thầu liên hệ để được sử dụng nguồn điện hiện có gần khu vực cơng trường đang
thi công và lắp đặt các thiết bị đo đếm, bảo vệ an toàn. Để chủ động trong quá trình thi
cơng nhà thầu dự phịng 01 máy phát điện có cơng suất 5 - 10KVA sử dụng khi mạng lưới
điện không ổn định.
Nhà thầu lắp đặt tủ điện tổng và từ đó dẫn đến các thiết bị tiêu thụ điện, tại đây đặt
cơng tơ để tiện thanh tốn chi phí.
Điện thắp sáng dùng điện 1 pha 220V, sử dụng dây (loại dây 2x4) bọc cao su hoặc
nhựa và đặt dọc đường đi. Bóng đèn chiếu sáng bố trí tại vị trí cột có chụp chắn nước. Cột
điện làm bằng gỗ cao 6-8m đặt tại các vị trí thi cơng đào hố móng.
IV.2. TỔ CHỨC BỘ MÁY CƠNG TRƯỜNG
1. Lập ban điều hành công trường
- Sơ đồ bộ máy, các thành viên và trách nhiệm, quyền hạn của các thành viên trong
Ban chỉ huy cơng trường được trình bày cụ thể, chi tiết trong sơ đồ và thuyết minh tổ chức
Hồ sơ dự thầu, gói thầu: Thi cơng xây dựng cơng trình
Dự án: Sửa chữa mặt đường đoạn từ Km41+500 – Km42+500; Km52+700 – Km53+800, Quốc lộ 21B,
tỉnh Hà Nam



CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ THIẾT KẾ SỐ 9

hiện trường. Ban chỉ huy cơng trường có trách nhiệm chỉ đạo chung thi công trên tuyến,
quan hệ làm việc với Ban quản lý dự án, tư vấn giám sát, chính quyền địa phương để giải
quyết các vấn đề mặt bằng, thủ tục, văn bản nghiệm thu.
- Sơ đồ tổ chức nhân sự phục vụ Dự án gồm có:
- 01 Chỉ huy trưởng công trường: Điều hành công việc chung trên công trường.
- 02 Cán bộ kỹ thuật: Phụ trách tổng thể về công tác thi công.
- Các bộ phận nghiệp vụ (do các phịng ban Cơng ty phối hợp kiêm nhiệm): Bộ phận
Hành chính, kế tốn, Bộ phận vật tư – thiết bị, Bộ phận chất lượng tiến độ, Bộ phận an
ninh, ATLĐ, VSMT.
- Ban điều hành công trường được trang bị;
- Phương tiện: Xe máy, các thiết bị đo đạc;
- Văn phịng làm việc: điện thoại, photocopy, máy vi tính, máy in;
2. Thành lập và bố trí đội sản xuất
Tổ chức của một đội sản xuất bao gồm:
- 01 đội trưởng: Điều hành sản xuất trên đoạn tuyến, cung ứng điều hành vật tư, máy
móc thiết bị thi cơng, nhân công. Đội trưởng cũng đồng thời là người phụ trách chỉ đạo kỹ
thuật, kiểm sốt an tồn lao động, VSMT...
- 01 cán bộ vật tư: Theo dõi vật tư, nhân công.
- Các công nhân chuyên nghiệp
- Lái xe, lái máy
- Các máy móc thiết bị cần thiết cho thi cơng: Máy ủi, máy đào, ô tô, lu các loại, xe
tưới nước, xe tưới nhựa.... v.v..
IV.3. TỔ CHỨC ĐẢM BẢO AN TỒN GIAO THƠNG:

- Do đặc thù của Gói thầu là mở rộng, nâng cấp tuyến đường hiện hữu. Qua khảo sát
thực tế, Nhà thầu nhận thấy một số đặc điểm sau:
- Mặt đường cũ rất hẹp, lưu lượng giao thông trên tuyến hiện trạng rất lớn, tương đối

ổn định, chủ yếu là các xe nặng chở vật liệu xây dựng từ các bến bãi, mỏ...
- Hai bên tuyến có rất nhiều đường ngang, đường nhánh dân sinh, dẫn vào các khu
vực dân cư.
- Chính vì vậy việc đảm bảo an tồn giao thơng trên tồn tuyến là vơ cùng quan trọng
và cấp thiết, đòi hỏi biện pháp đảm bảo an tồn giao thơng phải văn minh, khoa học và
phải được thực hiện triệt để, thường xuyên, liên tục không được lơ là. Nhà thầu dự kiến sẽ
thực hiện đồng thời một loạt các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông như sau:
1.

Xây dựng hệ thống hàng chắn dọc theo các đoạn tuyến thi cơng.

Hồ sơ dự thầu, gói thầu: Thi cơng xây dựng cơng trình
Dự án: Sửa chữa mặt đường đoạn từ Km41+500 – Km42+500; Km52+700 – Km53+800, Quốc lộ 21B,
tỉnh Hà Nam


CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ THIẾT KẾ SỐ 9

- Kết cấu rào chắn tuân thủ theo mẫu rào chắn thi công theo văn bản số
5955/BGTVT-KCHT ngày 24/06/2013 của Bộ Giao thơng vận tải. (Mẫu rào chắn ngồi đơ
thị)
Cấu tạo một đoạn rào chắn điển hình

Chi tiết cột rào chắn đảm bảo ATGT

Hồ sơ dự thầu, gói thầu: Thi cơng xây dựng cơng trình
Dự án: Sửa chữa mặt đường đoạn từ Km41+500 – Km42+500; Km52+700 – Km53+800, Quốc lộ 21B,
tỉnh Hà Nam



CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ THIẾT KẾ SỐ 9

2.

Lắp hệ thống đèn báo hiệu công trường.

- Lắp đặt hệ thống đèn báo hiệu công trường (đèn đỏ nhấp nháy). Đèn bào hiệu
được lắp trên hàng rào tôn, khoảng cách giữa các đèn vào khoảng 20-30 m.
3.

Đặt hệ thống biển báo hiệu:

- Lắp dựng hệ thống biển báo trong phạm vi cơng trường và ngồi phạm vi cơng
trường: Cơng trường, hạn chế tốc độ... ở cả hai đầu tuyến.
4.

Bố trí nhân sự đảm bảo giao thơng:

- Bố trí nhân sự cầm cờ, trang bị quần áo bảo hộ, phản quang hướng dẫn giao thơng
tại các vị trí như:
+ Hai đầu tuyến;
+ Các vị trí cổng ra vào cơng trường;
+ Các vị trí đặc biệt có nguy cơ xảy ra mất an tồn giao thơng.
IV.4.ĐẢM BẢO AN TỒN CHO CÁC CƠNG TRÌNH NGẦM VÀ CƠNG TRÌNH NỔI
HIỆN HỮU:

- Qua khảo sát thực tế hiện trường, Nhà thầu nhận thấy: Do tuyến đường cải tạo, sửa
chữa là mặt đường đê nên cơ bản khoongtrong phạm vi thi cơng, khơng có các cơng trình
ngầm và cơng trình nổi hiện hữu. Tuy nhiên trong q trình thi cơng, nhà thầu cũng sẽ hết
sức lưu ý kiểm tra các hệ thống cơng trình ngầm (nếu có) và cam kết sẽ không làm ảnh

hưởng đến các công trình này.
IV.5. CƠNG TÁC CHUYỂN QN, CHUYỂN MÁY.

- Chúng tơi nhận thấy việc tập kết máy móc - thiết bị phục vụ cho thi công là một
trong những yếu tố quan trọng hàng đầu, vấn đề sử dụng tối đa cơng suất của máy móc
thiết bị là rất quan trọng vì nó quyết định năng suất, chất lượng, an tồn và đảm bảo được
tiến độ thi công đề ra.
- Máy móc thiết bị được chuẩn bị theo biểu tiến độ thi công, số thiết bị trên sẽ được
kiểm tra sửa chữa trước khi vận chuyển đến cơng trình. Khi đến cơng trình tất cả số máy
móc thiết bị này phải nằm trong tình trạng hoạt động tốt.
- Một phần, thiết bị máy móc được được Nhà thầu điều chuyển từ bãi tập kết của
Cơng ty tại khu CN Kim Bình, TP. Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Một phần thiết bị sẽ được nhà
thầu thuê của Công ty TNHH Hợp Tiến, địa chỉ tại thôn Lời, xã Thanh Hương, huyện
Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam.
- Việc di chuyển các loại xe máy, thiết bị thi cơng đến cơng trình được thực hiện
bằng phương tiện đường bộ chuyên dụng.
- Trong quá trình chuyển quân, chuyển máy đặc biệt chú ý đến việc đảm bảo an tồn
cho con người và thiết bị.
IV.6. CƠNG TÁC CHUẨN BỊ NGUỒN VẬT TƯ, VẬT LIỆU.

Hồ sơ dự thầu, gói thầu: Thi cơng xây dựng cơng trình
Dự án: Sửa chữa mặt đường đoạn từ Km41+500 – Km42+500; Km52+700 – Km53+800, Quốc lộ 21B,
tỉnh Hà Nam


CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ THIẾT KẾ SỐ 9

- Qua việc thăm dò hiện trường và qua khảo sát của đơn vị thiết kế nguồn vật liệu
khá thuận tiện, gần nơi thi cơng, có trữ lượng và chất lượng đảm bảo với yêu cầu thiết kế,
các vật liệu khác cũng thuận tiện cho việc vận chuyển và tập kết.

- Do vậy khi tiến hành công tác chuẩn bị, nhà thầu sẽ lên sơ đồ qui hoạch, đăng ký
các mỏ và nguồn cung cấp vật liệu như: Đá dăm tiêu chuẩn (4x6), vật liệu đắp nền đường,
nhựa đường, đá dăm các loại dùng cho mặt đường láng nhựa, cát vàng, đá 1x2, 4x6 dùng
cho bê tông, xi măng.....
- Các loại vật tư, vật liệu nêu trên đều được mua tại các mỏ, các công ty cung cấp
vật liệu xây dựng trên địa bàn các huyện thuộc tỉnh Hà Nam.
- Lấy mẫu đi thí nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật phù hợp với yêu cầu của thiết kế, trình
Kỹ sư TVGS và chỉ được phép dùng cho các hạng mục cơng trình khi đã được Kỹ sư
TVGS và Chủ đầu tư chấp thuận.
IV.7. BẢO HIỂM:

- Nhà Thầu sẽ mua bảo hiểm cho vật tư thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công, bảo
hiểm đối với người lao động, bảo hiểm dân sự đối với người thứ ba .... Đề phòng những tại
nạn đáng tiếc xẩy ra cho mình theo như quy định hiện hành của Bộ tài chính.
- Trừ những nguyên nhân có trong quy tắc bảo hiểm của Bộ Tài Chính như: Chiến
tranh nổi loạn, đình cơng, bãi cơng ... hoặc tổn thất thiệt do Chủ Đầu Tư gây ra hoặc do
những nguyên nhân khách quan khác như: Những thiên tai mà những nhà thầu có kinh
nghiệm cũng khơng thể tránh khỏi (động đất, bão lũ, lốc....)
V. CÁC BƯỚC THI CÔNG CHỦ YẾU
V.1. CHỌN HƯỚNG THI CÔNG:

- Sau khi khảo sát hiện trường, kết hợp với việc điều tra về lưu lượng giao thông
trên các tuyến đường cần sửa chữa. Kết hợp với kinh nghiệm thi công nhiều năm của nhà
thầu trong lĩnh vực sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các tuyến đường đang khai thác, sử dụng.
Nhà thầu đưa ra định hướng thi công và các hướng thi công như sau:
- Định hướng thi công: Thi công theo phương pháp cuốn chiếu, làm gọn từng đoạn
tuyến.
- Hướng thi công và các mũi thi công: Hướng thi công dự kiến sẽ từ đầu tuyến đến
cuối tuyến.
- Tùy thuộc vào các điều kiện thực tế (thời tiết, yêu cầu tăng tiến độ của Chủ đầu

tư...) mà nhà thầu xe xem xét bố trí một, hai hay ba mũi thi cơng độc lập. Các mũi thi công
này sẽ thi công theo định hướng
+ Thi công từ hai đầu tuyến vào giữa;
+ Thi công từ giữa tuyến ra hai đầu;
+ Thi công nối tiếp;
+ Kết hợp hình thức thi cơng hỗn hợp của các phương án nêu trên.
V.2. CÁC BƯỚC THI CÔNG CHỦ YẾU
Hồ sơ dự thầu, gói thầu: Thi cơng xây dựng cơng trình
Dự án: Sửa chữa mặt đường đoạn từ Km41+500 – Km42+500; Km52+700 – Km53+800, Quốc lộ 21B,
tỉnh Hà Nam


CƠNG TY CỔ PHẦN VÀ THIẾT KẾ SỐ 9

V.2.1.

Cơng tác chuẩn bị:

- Nhận bàn giao mặt bằng thi công, đo đạc kiểm tra hệ thống mốc, đường chuyền
trên tuyến, xây dựng hệ thống mốc phụ dọc tuyến đảm bảo thuận tiện cho công tác thi
công sau này;
- Chuẩn bị công trường, xây dựng hệ thống nhà điều hành, chuẩn bị bãi tập kết máy
móc thiết bị phục vụ thi cơng.
- Xây dựng hệ thống đảm bảo an tồn giao thơng ngăn cách phần mặt đường thi
công với phần mặt đường hiện hữu đang khai thác, sử dụng. Lắp đặt hệ thống biển báo,
đèn báo hiệu công trường và các biện pháp đảm an tồn giao thơng khác....
- Di dời hoặc có biện pháp bảo vệ đối với các cơng trình ngầm, cơng trình nổi trong
phạm vi khu vực tuyến.
- Tập kết máy móc thiết bị phục vụ thi cơng;
V.2.2. Thi công nền đường:

- Thi công phát quang, dọn mặt bằng;
- Thi cơng đào bóc hữu cơ, đào cấp (thi cơng bằng máy kết hợp thủ công);
- Thi công đào nền đường, đào khn đường, đào sử lý các vị trí cao su mặt đường;
V.2.3. Thi cơng móng đường:
- Thi cơng các lớp mặt đường đá dăm tiêu chuẩn 4x6 cm (mặt đường đá dăm nước).
V.2.4. Thi công mặt đường láng nhựa:
- Thi công và bảo dưỡng mặt đường đá dăm láng nhựa 3 lớp.
V.2.5. Hoàn thiện:
Dọn dẹp mặt bằng, giải thể cơng trường, bàn giao cơng trình đưa vào sử dụng.

Hồ sơ dự thầu, gói thầu: Thi cơng xây dựng cơng trình
Dự án: Sửa chữa mặt đường đoạn từ Km41+500 – Km42+500; Km52+700 – Km53+800, Quốc lộ 21B,
tỉnh Hà Nam


CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ THIẾT KẾ SỐ 9

CHƯƠNG II: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CHI TIẾT
A. THI CÔNG NỀN
I.

CƠNG TÁC ĐO ĐẠC ĐỊNH VỊ CƠNG TRÌNH

- Sau khi có quyết định cho phép tiến hành xây dựng cơng trình, nhà thầu sẽ tổ
chức ngay một đội khảo sát với các thiết bị và nhân lực cần thiết để thực hiện công tác
nhận tuyến với đơn vị thiết kế và chủ đầu tư. đồng thời trong suốt quá trình thi công đội
khảo sát của nhà thầu sẽ tiến hành công tác đo đạc phục vụ thi công và thu thập số liệu với
sự kiểm tra và hướng dẫn của kỹ sư tư vấn giám sát theo đúng tiến độ và yêu cầu đặt ra.
- Căn cứ vào hệ thống cọc mốc định vị và cao độ của của đầu tư giao sẽ tiến hành
kiểm tra toàn bộ hồ sơ thiết kế, xác định các sai lệch (nếu có) về tọa độ, cao độ giữa hồ sơ

và thực tế để kịp thời cùng các đơn vị liên quan điều chỉnh trước khi tiến hành thi công. lập
hệ cọc phụ vụ thi công.
- Lập hệ thống cọc dấu tại các vị trí cố định ngồi phậm vi thi cơng để thuận tiện
kiểm tra khi thi công.
- Lập bảng sơ đồ cọc để theo dõi kiểm tra q trình thi cơng để kiểm tra khôi
phục lại hệ thống cọc sau mỗi giai đoạn thi cơng. có biện pháp bảo vệ và khơi phục các cọc
trong q trình thi cơng
- Căn cứ vào các mốc tọa độ và cao độ của chủ đầu tư giao, nhà thầu sẽ xây dựng
và bảo vệ hệ thống mốc cao trình và mốc định vị tham chiếu gần địa điểm thi công và thỏa
thuận với kỹ sư tư vấn để làm cơ sở phục vụ và kiểm tra trong suốt q trình thi cơng.
- Cơng tác đo đạc trong q trình thi cơng:
+ Cơng tác đo đạc xác định lại giới hạn thi cơng, lên ga phóng tuyến trước khi
thi công
+ Đo đạc khống chế cao độ, đào đắp từng lớp cát, đất … trên từng đoạn mặt cắt
trong suốt thời gian thi công.
+ Đo đạc, khống chế kiểm tra cao độ trong q trình thi cơng mỗi hạng mục
cơng trình cơng trình.
+ Đo đạc theo u cầu kỹ sư tư vấn trong quá trình kiểm tra nghiệm thu chuyển
bước thi cơng
- Với mỗi hạng mục hồn thành nhà thầu sẽ tiến hành ngay công tác đo đạc thu
thập số liệu phục vụ ngay công tác kiểm tra, nghiệm thu, lập hồ sơ hồn cơng, thanh tốn
khối lượng.
Hồ sơ dự thầu, gói thầu: Thi cơng xây dựng cơng trình
Dự án: Sửa chữa mặt đường đoạn từ Km41+500 – Km42+500; Km52+700 – Km53+800, Quốc lộ 21B,
tỉnh Hà Nam


CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ THIẾT KẾ SỐ 9

- Việc đo đạc được tiến hành tại các vị trí mặt cắt ngang có trong bản vẽ thi cơng.

nếu có u cầu đội trắc địa sẽ tiến hành đo đạc kiểm tra tại các vị trí theo yêu cầu của kỹ
sư tư vấn giám sát và chủ đầu tư, để đảm bảo khối lượng được tính tốn chính xác.
II.

CƠNG TÁC DỌN DẸP, PHÁT QUANG MẶT BẰNG:

1.

Khái quát về công việc:

Công tác dọn dẹp mặt bằng, phát quang bao gồm:
- Phát quang, đào bỏ cây cối, cỏ rác trên phạm vi mặt bằng thi công:
- Dọn sạch đất thải, rác thải, vật liệu khơng thích hợp trên bề mặt ra khỏi phạm vi
thi cơng tuyến.
2. Tổ chức thi cơng:
- Bố trí đồng thời 01 mũi thi công công tác phát quang, dọn dẹp mặt bằng, thi công
theo tuần tự, từ đầu đến cuối tuyến.
- Máy móc thi cơng chủ yếu của một mũi thi cơng bao gồm:
+ Máy xúc đào có dung tích gầu >0,8 (m3):

01 máy;

+ Máy ủi:

01 máy;

+ Ơ tơ tự đổ, > 5 tấn:

02 xe;


- Dùng máy xúc, máy ủi đào, bóc bỏ tồn bộ lớp cây cối, tầng phủ bề mặt, rác thải,
vật liệu khơng thích hợp trong phạm vi đoạn tuyến. Các phế thải này sẽ được máy ủi gom
gọn lại thành từng đống và được máy xúc chuyển lên ô tô tự đổ chuyển đến bãi đổ thải quy
định.
- Các xe chở phế thải của quá trình phát quang dọn dẹp mặt bằng đều phải che phủ
bạt, cần đặc biệt lưu ý trong quá trình vận chuyển phế thải tránh không được để rơi vãi
xuống các tuyến đường giao thông ngoại tuyến. Trong trường hợp để rơi vãi rác thải xuống
đường cần dọn sạch ngay.
- Làm việc với Công ty Môi trường và Đô thị Hà Nam hoặc địa phương về vị trí đổ
thải, biện pháp phân loại và sử lý cho từng loại chất thải.
III. CÔNG TÁC ĐÁNH CẤP, ĐÀO NỀN, ĐÀO KHUÔN ĐƯỜNG.
1.

Khái quát về công việc:

Công tác đánh cấp, đào nền, đào khuôn đường bao gồm các đầu mục cơng việc chính
như sau:
+
Đánh cấp bằng máy kết hợp thủ công tại các vị trí cần đắp cạp mà đường tự
nhiên có độ dốc ≥20%
+
Đào nền đường cũ tại các mặt cắt có thiết kế đào nền, vận chuyển đất đào (đổ
thải hoặc tận dụng để đắp).

Hồ sơ dự thầu, gói thầu: Thi cơng xây dựng cơng trình
Dự án: Sửa chữa mặt đường đoạn từ Km41+500 – Km42+500; Km52+700 – Km53+800, Quốc lộ 21B,
tỉnh Hà Nam



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×