TÌM CỔ PHIẾU ĐẦU TƯ GIÁ TRỊ HẬU COVID
I.
Các khái niệm cơ bản:
1. Đầu tư và đầu cơ:
a. Khái niệm đầu tư
-
Đầu tư là dựa trên phân tích, kỳ vọng vào sự phát triển để tích lũy dần một
loại tài sản trong thời gian tương đối dài. Hay đơn giản hơn đầu tư là khi bạn
bỏ tiền với mục đích thu lại trong tương lai dựa trên đặc tính của tài sản và
giá trị của tài sản (Tài sản ở đây là cổ phiếu).
b. Khái niệm đầu cơ
-
Trong thị trường chứng khoán, hoạt động đầu cơ là cần thiết và là một phần
không thể thiếu. Đầu cơ là tận dụng cơ hội của thị trường đi xuống hay kỳ
vọng một sự kiện có thể gây biến động giá sẽ xảy ra ở tương lai hoặc tạo sự
khan hiếm để tích lũy số lượng lớn một loại tài sản (cổ phiếu, chứng khốn,
tiền tệ, bất động sản, vàng, hàng hóa,…). Và bán lại với giá cao với hy vọng
-
thu lợi nhuận cao bất thường trong thời gian biến động ngắn hạn.
Hoạt động đầu cơ giúp cho cổ phiếu có thanh khoản, có người mua và người
bán.
c. Sự khác nhau cơ bản giữa đầu tư và đầu cơ
Cơ sở so sánh
Đầu tư
Đầu cơ
Khái niệm
Đầu tư là mua vào, bán ra Đầu cơ là mua vào với số lượng lớn,
kiếm lời chênh lệch bằng cực lớn với mục đích tạo sự khan
việc tạo giá trị thặng dư
hiếm, đẩy giá lên cao hơn nhiều lần
so với giá lúc bình thường rồi bán
Nguồn vốn
Sử dụng một phần tài sản, Dùng phần lớn số vốn đang có hoặc
vốn riêng, khơng đi vay đi vay vốn
mượn
Quyết
định Phân tích báo cáo tài chính Tin đồn, biểu đồ kỹ thuật và tâm lý
xuống
tiền của đối tượng đầu tư
thị trường ở thời điểm hiện tại
dựa trên
Lợi nhuận thu Sự thay đổi giá trị của tài Sự thay đổi giá do lượng cung và
về
sản dần theo thời gian
cầu ở thời điểm hiện tại
Thời gian kỳ Thời gian dài trong tương Thời gian biến động ngắn hạn
vọng
có
lợi lai
nhuận
Rủi ro
Thấp hơn
Cao hơn
Giá trị tài sản
Tăng giảm dần đều
Chênh lệch bất thường trong thời
gian ngắn
Thời
gian Dài hạn (thường lớn hơn Ngắn hạn
nắm giữ hàng một năm)
hóa
Tâm lý
Thận trọng, kiên nhẫn và Mạo hiểm, chấp nhận rủi ro lớn
có tầm nhìn dài hạn
2. Giá và giá trị:
a. Giá
-
Giá của một loại hàng hóa (cổ phiếu) được quyết định bởi quy luật cung –
cầu trên thị trường.
• Nếu lượng cầu vượt quá lượng cung trong ngắn hạn thì giá của tài sản
đó sẽ tăng lên và đơi khi vượt quá giá trị của tài sản trong dài hạn. Thậm
chí, nếu có q nhiều hoạt động đầu cơ, giá tài sản có thể tăng “phi mã”
dẫn đến tình trạng bong bóng.
•
Ngược lại, khi người mua giảm dần hay ngừng mua, giá tài sản lại giảm
mạnh. Thông thường, lại giảm thấp hơn giá trị của tài sản trong dài hạn.
Ngoài ra, giá cổ phiếu biến động theo nhiều yếu tố khác nhau: Nhu cầu thị
-
trường, tin tức về doanh nghiệp, năng lực hoạt động kinh doanh của cơng ty,
tình hình kinh tế thị trường hay yếu tố chính trị…
Trên thị trường chứng khoán, giá được quyết định nhờ “bỏ phiếu”. Giá cổ
-
phiếu hàng ngày được quyết định bởi cung – cầu của người mua và người
bán trên thị trường và rất ít khi phản ánh đúng giá trị thực của cổ phiếu (hay
giá trị thực của doanh nghiệp).
b. Giá trị
-
Để đầu tư giá trị thì giá trị thực của cổ phiếu được xác định bởi các yếu tố sau:
Các chỉ số: P/E, P/B, PES…
Thu nhập, lãi/lỗ ròng của doanh nghiệp.
Báo cáo tài chính cơng ty.
Doanh số bán hàng.
Doanh nghiệp đối thủ cạnh tranh.
Giá trị doanh nghiệp sẽ không chịu ảnh hưởng bởi số lượng cổ phiếu phát hành
•
•
•
•
•
-
trên thị trường. Khi giá trị cốt lõi (tình hình tài chính, lợi nhuận, doanh thu…)
tăng thì giá trị doanh nghiệp sẽ tăng và ngược lại.
3. Giá trị sổ sách, giá trị thị trường, giá trị nội tại:
a. Giá trị sổ sách
-
Giá trị sổ sách là giá trị được ghi nhận theo sổ sách kế tốn hay báo cáo tài
chính. Giá trị sổ sách được tính bằng phần tài sản rịng cịn lại sau khi trừ đi các
-
khoản nợ phải trả (bao gồm nợ vay).
Trong trường hợp công ty phát hành cả cổ phiếu ưu đãi thì phải lấy tổng giá trị
tài sản thuần trừ đi phần giá trị thuộc cổ phiếu ưu đãi rồi mới chia cho số cổ
-
phiếu thường đang lưu hành.
Trên thực tế, giá trị ghi sổ không phản ánh hết toàn bộ giá trị của doanh nghiệp.
Giá trị của giá trị sổ sách:
• Dễ dàng để tính tốn khi thơng tin tồn tại trong bảng cân đối của cơng
•
ty.
Thơng tin sẽ hữu ích cho các nhà đầu tư, trong việc quyết định có nên
mua cổ phiếu hay khơng.
•
Nó cho thấy chi phí thực tế hoặc chi phí hoặc chi phí mua lại của tài
sản.
• Nó khơng biến động dễ dàng trừ khi cấu trúc vốn của công ty thay đổi.
b. Giá trị thị trường
-
Giá trị thị trường là giá trị do thị trường (hay sàn giao dịch) xác định cho cổ
phiếu, được xác định bởi giá thống nhất mà người bán sẵn sàng bán nó và giá
cao nhất mà người mua sẵn sàng trả để mua nó. Thực tế, đây chính là giá của
-
cổ phiếu được bán trên sàn giao dịch.
Giá trị của giá trị thị trường:
• Theo chuyên gia kinh tế tài chính, giá trị thị trường cho thấy một bức
tranh rõ ràng về giá trị nội tại.
• Nó phù hợp cho các dự án mới, địi hỏi một dịng vốn.
• Nó phản ánh xu hướng thị trường hiện tại.
c. Giá trị nội tại
-
Giá trị nội tại là giá trị của toàn bộ doanh nghiệp, tồn tại một cách khách
quan, khơng ai có thể áp đặt, kể cả người sở hữu nó. Do đó, giá trị nội tại
còn phản ánh tiềm lực của doanh nghiệp và là cơ sở kinh tế của thị giá. Thị
giá tuy luôn biến động, nhưng thường xoay quanh giá trị nội tại, khơng thể
-
thốt ly q xa, q lâu giá trị nội tại.
Đây là giá trị mà chúng ta cần quan tâm nhất trong đầu tư.
Giá trị nội tại phản ánh tất cả…
• Giá trị tài sản hữu hình
• Giá trị tài sản vơ hình
• Những lợi ích kinh tế trong tương lai như lợi nhuận, dòng tiền, cổ
tức…
II. Đầu tư giá trị:
1. Đầu tư giá trị là gì?
-
Đầu tư giá trị là một chiến lược đầu tư liên quan đến việc chọn các cổ phiếu
đang được giao dịch với giá thấp hơn giá trị nội tại hoặc giá trị sổ sách của
-
chúng.
Trong đầu tư giá trị nhà đầu tư cần tuân thủ các nguyên tắc đầu tư như sau:
•
Mỗi cổ phiếu đều có một giá trị nội tại: Mỗi một cổ phiếu trên thị
thường đều có một giá trị nội tại (hay giá trị thực) vì mỗi cổ phiếu là đại
diện cho một phần quyền sở hữu trong cơng ty. Nhà đầu tư cần phải tính
tốn được giá trị nội tại của cổ phiếu bằng cách dựa trên các số liệu như:
Chỉ số P/B (Giá trị sổ sách), hệ số P/E, dòng tiền, vốn chủ sở hữu, doanh
thu, mơ hình kinh doanh của doanh nghiệp hay lợi thế cạnh tranh trong
ngành…
• Ln tn thủ ngun tắc biên an tồn: Nghĩa là ln ln mua cổ
phiếu ở một mức biên an toàn. Nhà đầu tư chỉ mua cổ phiếu khi giá thị
trường thấp hơn nhiều so với giá trị nội tại của cổ phiếu đó. Khi mức giá
thị trường thấp hơn nhiều so với mức giá nội tại mà nhà đầu tư xác định
thì khoảng chênh lệch giữa hai giá trị này được gọi là biên an toàn. Sự
chênh lệch này cho phép giảm thiểu khả năng gặp rủi ro của mỗi quyết
định đầu tư. Biên an toàn thường được tính theo tỷ lệ phần trăm (%).
• Khơng tin vào giả thuyết thị trường hiệu quả: Giả thuyết thị trường
hiệu quả có nghĩa là thị trường ln ln đúng, giá cổ phiếu phản ánh
đầy đủ và chính xác giá trị thật của cổ phiếu. Những nhà đầu tư giá trị
khơng tin vào giả thuyết này, thay vào đó họ tin rằng sẽ ln có sự sai
khác giữa giá trị thực và giá cổ phiếu. Tức là giá trị thực của cổ phiếu có
thể cao hơn, có thể xấp xỉ và cũng có thể thấp hơn đáng kể so với giá cổ
phiếu. Điều này có sự tác động của nhiều yếu tố như tình hình kinh tế
chính trị, lạm phát...
• Không đầu tư theo tâm lý đám đông: Trong đầu tư giá trị, nhà đầu tư
chỉ quan tâm đến giá trị thực sự của cổ phiếu và không bị phụ thuộc vào
việc mọi người nói gì hay làm gì. Cho nên nhà đầu tư giá trị sẽ bỏ qua
•
tâm lý giao dịch mua - bán cổ phiếu theo đám đông.
Kiên nhẫn và thận trọng: Trong đầu tư giá trị nguyên tắc này đặc biệt
cần chú ý. Nhà đầu tư giá trị chỉ quyết định đầu tư khi cơ hội xuất hiện.
Nhà đầu tư giá trị có thể sẵn sàng bỏ qua nhiều cơ hội và khơng có thêm
một khoản đầu tư nào trong suốt thời gian dài dù thị trường diễn biến rất
tốt. Họ luôn kiên nhẫn và thận trọng trước mọi quyết định dựa vào sự
phân tích, theo dõi thị trường.
2. Bản chất của đầu tư giá trị:
Bản chất của đầu tư giá trị là khi 1 cổ phiếu hay doanh nghiệp tuyệt vời mà chúng ta
yêu thích được bán giảm giá sale-off 30%, thậm chí là 50%.
Do đó, đầu tư giá trị chỉ tóm gọn trong 2 bước đơn giản:
Bước 1: Tìm 1 doanh nghiệp tuyệt vời mà chúng ta u thích
Bước 2: Mua nó khi giá của nó khi giá thấp hơn giá trị thực với 1 biên an tồn đủ lớn
Những cơng ty tuyệt vời cũng có những giai đoạn gặp khó khăn (tin xấu) và đó chính
là lúc giá cổ phiếu của nó bị sale off.
Chúng ta cần phải có tâm lý vững vàng và nhìn nhận doanh nghiệp với sự hiểu biết và
khách quan cần thiết thì mới có thể nhìn thấy được những cơ hội đó.
3. Tìm cổ phiếu đầu tư giá trị:
3.1. Các bộ lọc cổ phiếu trên thị trường Việt Nam
Trên thị trường thế giới nói chung và thị trường Việt Nam nói riêng có rất nhiều bộ lọc
cổ phiếu đầu tư giá trị, có thể kể đến các bộ lọc nổi tiếng như:
●
Bộ lọc cổ phiếu theo Warren Buffett
●
Bộ lọc cổ phiếu theo Benjamin Graham:
●
Bộ lọc cổ phiếu theo Philip Fisher
●
Bộ lọc cổ phiếu theo Peter Lynch
●
Bộ lọc cổ phiếu theo Piotroski F-Score
3.2. Giới thiệu về bộ lọc cổ phiếu của Benjamin Graham
Benjamin Graham được coi là “cha đẻ" của thuyết đầu tư giá trị và là cố vấn của tỷ
phú Warren Buffett. Trong cuốn sách “The Intelligent Investor: The Definitive Book
on Value Investing”, chuyên về đầu tư giá trị, ông đã giới thiệu cách lựa chọn cổ phiếu
tìm ra cổ phiếu đầu tư giá trị. Ông đưa ra những khái niệm để lựa chọn một cổ phiếu
giá trị khá an tồn, dựa trên cách tính Net Current Asset Value (NCAV) và Net
Working Capital (NWC).
Đây là 1 trong những cách lọc cổ phiếu đơn giản nhất nhưng hiệu quả rất cao.
Ben Graham đưa ra 2 chỉ tiêu lọc, bao gồm:
●
Net Current Asset Value (NCAV)
●
Net Net Working Capital (NNWC)
a) Cách tính:
-
Cách tính NCAV:
NCAV = Current Assets – Total Liabilities
Hay:
NCAV = Tài sản ngắn hạn – Tổng nợ phải trả
Để tính NCAV trên mỗi cổ phiếu để có thể so sánh với giá thị trường, ta chia NCAV
cho tổng số lượng cổ phiếu lưu hành:
NCAV per share = (Current Assets – Total Liabilities)/Total Share Outstanding
(Giá trị tài sản ngắn hạn ròng trên mỗi cổ phiếu= (Tổng tài sản ngắn hạn – Tổng nợ
phải trả)/Tổng số cổ phiếu lưu hành)
-
Cách tính NNWC:
NNWC có cách tính tương tự như NCAV nhưng được đưa thêm vào các hệ số điều
chỉnh. Những hệ số điều chỉnh này thể hiện cho sự giảm giá của tài sản khi doanh
nghiệp thanh lý và giải thể.
Cụ thể:
Net Working Capital (NNWC)= (Cash & Cash equivalents + Short-term investments
+ 0.75 x Account Receivables + 0.5 x Inventory – Total Liabilities)
Hay
Giá trị vốn lưu động ròng = Tiền và tương đương tiền + Đầu tư tài chính ngắn hạn +
0.75 x khoản phải thu + 0.5 x HTK – Tổng nợ phải trả
Tính trên 1 cổ phiếu:
NNWC per share = NNWC / Total Share Outstanding
Từ đó ta rút ra được rằng, nội dung chính của phương pháp NetNet hàm ý là cơng ty
có tài sản ngắn hạn đủ để thanh toán cho tất cả các nghĩa vụ nợ mà giá trị còn lại vẫn
còn cao hơn so với giá cổ phiếu thị trường nghĩa là NĐT đang bán rẻ tài sản.
b) Bộ lọc được thiết lập như thế nào?
Một cơ hội đầu tư chỉ thực sự tốt khi có tối thiểu 2 trong số 3 yếu tố: Chất lượng
(Quality), Giá trị (Value) và Động lực (Momentum).
Trong phương pháp của Benjamin Graham, ta chỉ chỉ tập trung vào việc tối ưu giá trị
(Value) bằng cách tìm những cổ phiếu đang giao dịch ở mức giá thấp hơn cả giá trị
công ty trong trường hợp giải thể, đặc biệt là trong bối cảnh dịch Covid 19 vẫn còn
diễn biến rất phức tạp. Điều này giúp cho ta tạo ra 1 biên an toàn cực kỳ lớn khi nắm
giữ cổ phiếu.
Tuy nhiên lại tồn tại bẫy giá trị, đó là: Cổ phiếu đó có chất lượng kém và khơng đủ
động lực tăng giá. Vì thế việc nắm giữ cổ phiếu trở thành vơ nghĩa khi giá cổ phiếu
không bao giờ tăng trở lại.
-
Giải pháp:
Hãy đánh giá lại thật kỹ cổ phiếu trước khi quyết định mua. Cụ thể là hãy đảm
bảo công ty đó vẫn đang hoạt động kinh doanh bình thường. Vẫn kinh doanh có
lãi, doanh thu ổn định, lợi nhuận ổn định và tỷ lệ địn bẩy được duy trì hợp lý.
Kết hợp các yếu tố trên và những đặc điểm của thị trường Việt Nam vào bộ lọc
Benjamin Graham để tìm ra cổ phiếu đầu tư giá trị tốt, ta thiết lập được bộ lọc như
sau:
(1) P/NNWC <1 (theo Graham) ( P là giá cổ phiếu trong quý hoặc tháng hoặc năm )
(2) Thanh khoản trung bình 30 tháng gần nhất >= 500 triệu đồng
(3) Doanh thu năm hiện tại >= 0.9 x Doanh thu T-1 >= 0.9 x Doanh thu T-2 (có
nghĩa là doanh thu các năm tăng trưởng hoặc biến động thấp).
-
Nhận xét:
●
Phương pháp này của Ben Graham thường sử dụng rất hiệu quả trong 1 thị
trường giá xuống hoặc thị trường tích lũy ở vùng đáy. Khi đó, cổ phiếu ít được
quan tâm hơn vì thế sẽ xuất hiện rất nhiều cổ phiếu bị bán ở mức giá thấp hơn
giá trị thanh lý ( NNWC) của nó.
●
Ở những thị trường giá lên, số lượng những cổ phiếu có giá thị trường thấp hơn
NNWC sẽ giảm dần. Sẽ rất khó tìm được những cơ hội đầu tư bằng phương
pháp này.
●
Bộ lọc theo phương pháp của Ben Graham không áp dụng cho cổ phiếu thuộc
lĩnh vực tài chính như ngân hàng, cơng ty bảo hiểm hay cơng ty chứng khốn.
III. Phân tích doanh nghiệp Việt Nam đầu tư giá trị trong bối cảnh thị trường
chứng khốn hậu Covid:
1. Cơng ty Cổ phần Tập đồn Sao Mai (ASM)
a) Đặc điểm cơng ty:
-
Ngày 05/02/1997, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Sao Mai tỉnh An
Giang được thành lập. Ban đầu, nhân sự của Sao Mai dưới 50 người. Vốn điều
lệ 905 triệu đồng sau đó tăng lên vài tỷ đồng, hoạt động chủ yếu là thi cơng xây
lắp cơng trình tại các tỉnh miền Tây, miền Đông Nam Bộ rồi phát triển mở rộng
lên Tây Nguyên.
-
Năm 2010, cổ phiếu ASM niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng
khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
-
Cơng ty hoạt động chính trong các lĩnh vực Xây dựng cơng trình dân dụng,
cơng nghiệp, giao thông; Sản xuất và mua bán vật liệu xây dựng; Kinh doanh
bất động sản; Xuất khẩu thủy sản. Các dự án tiêu biểu công ty đã tham gia như
Chuỗi khu đơ thị cao cấp Sao Mai - Bình Khánh, Khu đơ thị Sao Mai - Lấp Vị
và các dự án bất động sản khác tại Tiền Giang, Bến Tre, Cần Thơ, Thanh Hố,
Đồng Tháp, Hịa Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội. Bên cạnh đó, cơng ty
cịn đầu tư vào các dự án điện mặt trời.
b) Các chỉ số tài chính:
Chỉ số
Q1/2021
Q2/2021
Q3/2021
EPS
1,805.00
1,614.00
2,241.00
P/E
8.39
6.78
8.61
ROE
1.64
1.22
3.59
ROA
0.64
0.48
1.44
1.3530
1.4064
0.7391
0.7110
Chỉ số thanh tốn hiện 1.3413
hành ( tài sản ngắn hạn
chia nợ ngắn hạn )
Tổng nợ vay/tài sản ngắn 0.7455
hạn
Nhận xét: Qua bảng trên, ta nhận thấy được 1 điều rằng các chỉ số tài chính ở trạng
thái mức ổn định qua các quý của năm 2021 như các chỉ số ROE, ROA,EPS,P/E giúp
cho các nhà đầu tư tránh được các rủi ro cao. Bên cạnh đó, tỷ số Tổng nợ vay/tài sản
ngắn hạn nhỏ hơn 1,1, bởi vì đầu tư giá trị coi trọng việc vay nợ thấp, nên đây chính
là yếu tố giúp đảm bảo tình hình tài chính của doanh nghiệp khi nền kinh tế chuyển
biến xấu. Ngoài ra, chỉ số thanh toán hiện hành ( tài sản ngắn hạn chia nợ ngắn
hạn) của ASM còn ở mức từ 1 đến 1,5, có nghĩa là doanh nghiệp thực hiện tốt các
nghĩa vụ thanh tốn của mình. Hơn thế nữa, những kỳ vọng từ lĩnh vực năng lượng
sạch năng lượng mặt trời và những hỗ trợ cam kết của chính phủ Mỹ dành cho Việt
Nam trong quá trình phát triển và đồng hành với Việt Nam để phát triển nâng cái tầm
sản xuất năng lượng sạch lên để giảm thiểu ô nhiễm môi trường giảm thiểu hiệu nhà
kính để cùng với cả thế giới phát triển những nguồn năng lượng sạch thì Al là một cổ
phiếu chúng ta đáng được quan tâm.
c) Các chỉ số bộ lọc (Quý 3, 2021)
-
Chỉ số P/NNWC:
-
Giá trị giao dịch trung bình trong 3 tháng gần nhất: 18,8 (tỷ VNĐ)
-
Doanh thu có sự gia tăng qua các năm:
+
Năm 2020: 12,524,614 (triệu VNĐ)
+
Năm 2019: 14,223,773 (triệu VNĐ)
+
Năm 2018: 8,887,128 (triệu VNĐ)
2. Công ty Cổ phần MHC (MHC)
a) Đặc điểm công ty:
-
Công ty Cổ phần MHC (MHC), tiền thân là Công ty Cổ phần Hàng hải Hà Nội
được thành lập theo Giấy phép số 3829/GP-UB do UBND Thành phố Hà Nội
cấp ngày 17 tháng 11 năm 1998, chính thức đi vào hoạt động là năm 1999.
-
MHC là một trong những đơn vị hàng đầu về thị phần vận tải đặc biệt dịch vụ
vận tải đa phương thức. Cơ cấu hoạt động Công ty chủ yếu tập trung vào 2
mảng: kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức và kinh doanh cao ốc văn
phòng cho thuê (tòa nhà Ocean Park Building), trong đó dịch vụ vận tải đa
phương thức chiếm tỷ trọng chủ yếu trong doanh thu hoạt động với tỷ trọng
bình quân trên 90%. Thêm vào đó, Cơng ty có một đội ngũ nhân viên có trình
độ và được đào tạo một cách tương đối có chun mơn bài bản; Đội ngũ cơng
nhân có kinh nghiệm và tay nghề cao. Đây chính là thế mạnh của Công ty trong
chiến lược phát triển lâu dài dựa vào nguồn nhân lực. Cùng với hệ thống vận
chuyển: Hơn 1000 container 20 feet và hàng trăm đầu kéo, đây là điều kiện cần
và có cho MHC thực hiện hoạt động kinh doanh của mình.
-
Ngày 21/03/2005, MHC chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khốn
Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
b) Các chỉ số tài chính:
Chỉ số
Q1/2021
Q2/2021
Q3/2021
ROA
10.75
2.02
-3.36
ROE
17.97
3.39
6.58
EPS (VNĐ)
5,513.00
4,853.00
2,331.00
P/E (lần)
1.45
2.48
4.83
Chỉ số thanh toán hiện 6,50
9,39
14,74
0,4593
0,6418
hành (tài sản ngắn hạn
chia nợ ngắn hạn)
Tổng nợ
ngắn hạn
vay/tài
sản 0,4132
Nhận xét:
-
Qua bảng trên, ngồi có các chỉ số tài chính ở mức tốt giúp cho các nhà đầu tư
có thể tránh được các rủi ro thì bên cạnh đó, Theo như báo cáo tài chính q
II/2021 và sốt xét lũy kế 6 tháng đầu năm 2021. Lợi nhuận trước thuế thu
nhập doanh nghiệp trong nửa đầu năm đạt 154,3 tỷ đồng, hoàn toàn trái ngược
với mức âm 76 tỷ của cùng kỳ năm ngoái. Đồng thời, vượt 54,3% kế hoạch
năm 54,3% kế hoạch năm.
-
Ngồi ra, MHC có khoảng 129 tỷ đồng tiền mặt đang gửi tại các NHTM. Đây
là khoản tiền có tính thanh khoản cao, giúp cơng ty có thể linh động trong hoạt
động đầu tư, kinh doanh.
c) Các chỉ số theo bộ lọc Benjamin Graham (Quý 3 - 2021)
-
-
Chỉ số P/NNWC:
Giá trị giao dịch trung bình trong 3 tháng: 9,6 tỷ VNĐ
-
Doanh thu qua 3 năm gần nhất:
+
Năm 2020: 22,761 (triệu VNĐ)
+
Năm 2019: 33,437 (triệu VNĐ)
+
Năm 2018: 54,925 (triệu VNĐ)
3. CTCP Phân bón và Hóa chất Dầu khí Tây Nam Bộ (PSW)
a) Đặc điểm cơng ty:
-
Cơng ty Cổ phần phân bón và hóa chất dầu khí Tây Nam Bộ (PSW), tiền thân
là tổ thị trường Miền Tây Nam Bộ, được thành lập năm 2004. Năm 2011, Cơng
ty chuyển đổi mơ hình kinh doanh hoạt động là một Công ty Cổ phần. Vốn
điều lệ hiện tại của Công ty là 170 tỷ đồng.
-
Lĩnh vực kinh doanh chính của Cơng ty là: Kinh doanh, sản xuất các loại phân
bón và các sản phẩm hố chất; Kinh doanh hàng nơng - lâm sản ngun liệu;
vật tư nông nghiệp, dịch vụ kỹ thuật trong kinh doanh phân bón và các sản
phẩm hố chất liên quan...
-
Ngày 21/07/2015, PSW chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khốn
Hà Nội (HNX).
b) Các chỉ số tài chính:
Chỉ số
Q1/2021
Q2/2021
Q3/2021
ROE
2.45
5.89
10.83
ROA
1.73
3.65
6.96
P/E
13.20
7.66
4.29
EPS
682.00
1,226.00
2,589.00
2.46875
2.785714286
0.405063291
0.358974359
Chỉ số thanh toán 2.435483871
hiện hành ( tài sản
ngắn hạn chia nợ
ngắn hạn )
Tổng nợ vay/tài sản 0.410596026
ngắn hạn
Nhận xét:
-
Bên canh các chỉ số tài chính thể hiện rằng PSW có đủ khả năng để thanh tốn
các nghĩa vụ của mình nhằm hạn chế những rủi ro cao đối với các nhà đầu tư
thì so với cùng kì năm ngối, lợi nhuận sau thuế q 3/2021 có sự tăng trưởng
vượt bậc (từ 223 triệu lên 23,3 tỷ, tức gấp 100 lần).
-
Ngồi ra, doanh nghiệp có 1 lượng tiền mặt lớn để phục vụ cho quá trình sản
xuất kinh doanh và cũng như quản lý tốt các khoản bị chiếm dụng.
-
Bên cạnh đó, khoản người mua trả tiền trước ngắn hạn tăng từ 5.4 tỷ lên đến
80.4 tỷ, tức là người muốn mua hàng sẽ muốn mua hàng và đặt cọc trước cho
doanh nghiệp. Từ đó có thể thấy lượng khách hàng mua hàng tăng rất mạnh thì
đây sẽ là lợi thế của mã cổ phiếu PSW.
c) Các chỉ số của bộ lọc: (Quý 3 - 2021)
-
Chỉ số P/NNWC:
-
Thanh khoản trung bình trong 3 tháng: 554 triệu VNĐ
-
Doanh thu qua 3 năm gần nhất:
+
Năm 2020: 1,775,775 (triệu VNĐ)
+
Năm 2019: 1,789,079 (triệu VNĐ)
+
Năm 2018: 2,287,474 (triệu VNĐ)
➢ Như vậy, có thể thấy rằng, cả 3 cơng ty: ASM, PSW, MHC đều thỏa mãn ít
nhất 2/3 tiêu chí của bộ lọc, có hoạt động sản xuất kinh doanh tốt và là
những cổ phiếu đáng được xem xét để đầu tư giá trị trong giai đoạn hậu
Covid.