HỌC VIÊN NGÂN HÀNG
KHOA TÀI CHÍNH
-----------------^^Q^^--------------
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG
TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ SCIC
Sinh viên thực hiện
: Lê Phương Thảo
Lớp
: K19CLC-TCB
Khóa học
: 2016 - 2020
Mã sinh viên
: 19A4040153
Giảng viên hướng dẫn
: TS. Nguyễn Quỳnh Thơ
Hà Nội, tháng 06 năm 2020
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự
hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các cơng trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thơng tin thứ cấp sử dụng trong khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn đầy đủ, đúng quy định.
Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này.
Sinh viên
Lê Phương Thảo
i
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trường
Học viện Ngân hàng và đặc biệt là TS. Nguyễn Quỳnh Thơ đã tận tình giúp đỡ em
hồn thành khóa luận tốt nghiệp này. Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo
giảng dạy của trường đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức bổ ích để thực hiện
khóa luận, cũng như có được hành trang vững chắc cho sự nghiệp trong tương lai.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban giám đốc và các cô chú, anh chị
đồng nghiệp Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đầu tư SCIC, đặc biệt là
các cơ phịng Tài chính Kế tốn đã ln nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo, cung cấp thông
tin và tạo điều kiện cho em hồn thành khóa luận một cách tốt nhất trong thời gian
thực tập tại Công ty.
Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình và những anh chị, người bạn CLB Chứng
khốn SEC đã ln bên cạnh giúp đỡ và ủng hộ em trong suốt thời gian học tập tại
trường cũng như thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.
Do giới hạn kiến thức và khả năng lý luận của bản thân cịn nhiều thiếu sót và
hạn chế, nên trong q trình hồn thiện khóa luận này khơng thể tránh khỏi những sai
sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ các thầy cơ cũng như q
cơng ty để khóa luận của em được hồn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Lê Phương Thảo
ii
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................. 1
3. Câu hỏi nghiên cứu....................................................................................................2
4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu..............................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................... 2
6. Tổng quan nghiên cứu............................................................................................... 2
7. Kết cấu của đề tài.....................................................................................................7
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP......................................................................................................8
1.1...................................................Các hoạt động kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp
...................................................................................................................................8
1.1.1. Hoạt động sản xuất kinh doanh.............................................................................8
1.1.2. Hoạt động đầu tư tài chính.................................................................................. 11
1.1.3. Các hoạt động khá c............................................................................................20
1.2.......................................................Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
.................................................................................................................................20
1.2.1. Khái niệm............................................................................................................20
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh........................................ 21
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả hoạt động kinh doanh.......................................28
Tóm tắt chương I:................................................................................................................35
CHƯƠNG II: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV
Đầu tư SCIC.........................................................................................................................36
2.1.......................................................Tổng quan về Công ty TNHH MTV Đầu tư SCIC
.................................................................................................................................36
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển......................................................................37
111
2.1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty......................................................40
2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự.....................................................................43
2.2.................Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của SIC giai đoạn 2016 - 2019
.................................................................................................................................46
2.2.1. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh...............................................................................................................................46
2.2.2. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh qua Bảng cân đối kế tốn..................52
2.2.3. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh qua các chỉ số tài chính.....................62
2.3.
Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Đầu tư
SCIC
............................................................................................................................................. 65
2.3.1. Những kết quả đạt được......................................................................................65
2.3.2. Những vấn đề cịn tồn đọng................................................................................67
2.3.3. Ngun nhân của những hạn chế........................................................................68
Tóm tắt chương II:...............................................................................................................73
CHƯƠNG III: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH
MTV Đầu tư SCIC...............................................................................................................74
3.1..................Những định hướng phát triển của Công ty TNHH MTV Đầu tư SCIC
...........................................................................................................................74
3.2......................Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của SIC
...........................................................................................................................74
3.2.1.
trường
Hoàn thiện và nâng.......cao khả năng phân tích, dự báo thị
74
3.2.2.
Hồn thiện các quy chế tạo hành lang pháp lý thuận.......lợi
75
3.2.3............................................................Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
..................................................................................................................... 76
3.2.4.
Hồn thiện cơng tác...........phân tích tài chính của cơng ty
77
3.2.5.
Tập trung đầu tư tài........................................chính dài hạn
79
iv
DANH MỤC VIẾT TẮT
Tóm tắt chương III:..............................................................................................................82
KẾT LUẬN..........................................................................................................................83
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................................84
PHỤ LỤC.............................................................................................................................89
Từ viết tắt
Nguyên nghĩa
BCĐKT
Bảng cân đối kế toán
BCKQHĐKD
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
CTCP
Công ty Cổ phần
ĐTTC
Đầu tư tài chính
HĐKD
Hoạt động kinh doanh
HĐTV
Hội đồng thành viên
LNST
Lợi nhuận sau thuế
MTV
Một thành viê n
SCIC
Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước
SIC
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đầu tư SCIC
TCDN
Tài chính doanh nghiệp
TCKT
Tài chính kế toán
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TSDH
Tài sản dài hạn
TSNH
Tài sản ngắn hạn
VCSH
Vốn chủ sở hữu
v
Vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 - 2019...........................46
Bảng 2.2:
Cơ cấu tài sản giai đoạn 2016 - 2019...............................................................52
Bảng 2.3:
Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2016 - 2019.........................................................58
Bảng 2.4:
Khả năng sinh lời giai đoạn 2016 - 2019.........................................................62
Bảng 2.5:
Phân tích ROE theo phương pháp Dupont giai đoạn 2016 - 2019...................64
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Q trình hình thành và phát triển SIC................................................................37
Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy SIC.................................................................................43
Hình 2.3: Doanh thu gi ai đoạn 2016 - 2019........................................................................48
Hình 2.4: Biến động giá các cổ phiếu có giá trị vốn hóa lớn nhất thị trường Việt Nam
năm 2019..............................................................................................................................49
Hình 2.5:
Chi phí quản lý doanh nghiệp giai đoạn 2016 - 2019.......................................50
Hình 2.6:
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp giai đoạn 2016 - 2019..................51
Hình 2.7:
Cơ cấu tài sản ngắn hạn & tài sản dài hạn giai đoạn 2016
- 2019.............54
Hình 2.8:
Một số chỉ tiêu phản ánh tài sản ngắn hạn giai đoạn 2016
- 2019.............55
Hình 2.9:
Đầu tư tài chính dài hạn giai đoạn 2016 - 2019................................................56
Hình 2.10: Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2016 - 2019..........................................................60
Hình 2.11: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu giai đoạn 2016 - 2019..............................63
Hình 2.12: Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của SIC giai đoạn 2013 - 2019......................66
viii
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, nền kinh tế tồn cầu đang có xu hướng tăng trưởng chậm lại, đối
mặt với nhiều rủi ro, thách thức khi căng thẳng giữa các nền kinh tế lớn đang diễn ra,
điển hình là chiến tranh thương mại Mỹ - Trung. Nền kinh tế Việt Nam cũng chịu
ảnh hưởng không nhỏ từ những sự biến đoi khó lường của nền kinh tế thế giới. Do
đó, việc tìm hiểu, phân tích, đánh giá và đưa ra những giải pháp cụ thể về hiệu quả
hoạt động kinh doanh (HĐKD) của một công ty nhằm giữ vững và nâng cao hiệu quả
đó là điều cần thiết trong bối cảnh hiện nay.
Trong những năm gần đây, thị trường tài chính ở Việt Nam đã có những bước
phát triển vượt bậc và đóng vai trị chủ chốt đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế.
Các doanh nghiệp hiện nay ngoài lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính cịn mở rộng
quy mơ, thực hiện đầu tư tài chính (ĐTTC) để tạo thêm thu nhập. Khơng những vậy,
có những doanh nghiệp có nguồn thu chính đến từ các hoạt động ĐTTC mà không
phải hoạt động sản xuất kinh doanh, và cũng có những doanh nghiệp được thành lập
với lĩnh vực kinh doanh duy nhất là ĐTTC. Đối với tất cả các doanh nghiệp, hiệu quả
HĐKD là một yếu tố quan trọng thể hiện sự phát triển của công ty qua các năm.
Bài nghiên cứu đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đầu tư SCIC”. Đây là một trong
những công ty được thành lập với mục tiêu trở thành một tổ chức đầu tư chuyên
nghiệp, hiệu quả và là một công cụ đầu tư đắc lực của SCIC. Trong đó, nghiên cứu
sẽ đi sâu vào việc phân tích và đưa ra những đánh giá về hiệu quả HĐKD của Cơng
ty; từ đó, đề xuất một số giải pháp giúp giữ vững và nâng cao hiệu quả HĐKD này.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là hệ thống lại những cơ sở lý luận về hiệu quả
HĐKD của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, bài nghiên cứu sẽ thu thập số liệu, nghiên
cứu, phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả HĐKD tại Công ty Trách nhiệm hữu
hạn (TNHH) Một thành viên (MTV) Đầu tư SCIC; đồng thời, đưa ra những vấn đề
còn tồn đọng và nguyên nhân của nó. Từ đó, đề xuất một số khuyến nghị nhằm giữ
vững và nâng cao hiệu quả HĐKD của doanh nghiệp.
1
3. Câu hỏi nghiên cứu
Bài nghiên cứu sẽ trả lời cho những câu hỏi sau:
-
Thực trạng hiệu quả HĐKD tại Công ty TNHH MTV Đầu tư SCIC trong giai
đoạn 2017 - 2019 như thế nào?
-
Nguyên nhân của những vấn đề cịn tồn đọng trong HĐKD của Cơng t y TNHH
MTV Đầu tư SCIC là gì?
-
Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả HĐKD của cơng ty là gì?
4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
-
Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH MTV Đầu tư SCIC.
+ Về thời gian: Phân tích, nghiên cứu tình hình HĐKD của công ty trong 4
năm (2016 - 2019).
-
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả HĐKD của Công ty TNHH MTV Đầu tư
SCIC.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong bài là phương pháp phân tích định
tính: Qua việc thu thập thông tin, dùng phương pháp thống kê mô tả, so sánh, phân
tích, tổng hợp, tỷ số, kết hợp phương pháp Dupont và phương pháp khảo sát chuyên
gia để thu được kết quả tốt nhất.
6. Tổng quan nghiên cứu
Các nghiên cứu về hiệu quả HĐKD của doanh nghiệp là một trong những đề
tài rất phổ biến từ trước đến nay. Bằng các phương pháp, phạm vi và cách thức khác
nhau, các nghiên c ứu trong và ngoài nước trước đây đã đều đưa ra được những kết
quả phù hợp cho mục đích nghiên cứu của mình.
a. Các nghiên cứu nước ngoài
Năm 1993, bốn tác giả Fecher, Kessler, Perelman và Pestieau đã nghiên cứu
về hiệu quả HĐKD của ngành bảo hiểm tại Pháp. Bài nghiên cứu đánh giá dựa trên
cơ sở dữ liệu của 84 công ty bảo hiểm nhân thọ và 243 công ty bảo hiểm phi nhân thọ
trong giai đoạn 1984 - 1989. Nhóm tác giả chỉ ra mối tương quan cao giữa các kết
quả tham số và phi tham số, có sự phân tán rộng về tỷ lệ kém hiệu quả giữa các công
2
ty. Sự phân tán này có thể giảm khi kiểm sốt được quy mơ, quyền sở hữu, phân phối,
tái bảo hiểm và tỷ lệ khiếu nại.
Năm 2013, Omondi và Muturi đã đưa ra những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động của các công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Nairobi tại Kenya.
Qua nghiên cứu này, các tác giả cho rằng những yếu tố đóng vai trò quan trọng trong
việc cải thiện hiệu quả HĐKD của cơng ty là: địn bẩy (Leverage), tính thanh khoản
(Liquidity), quy mô doanh nghiệ p (Size) và tuổi thọ củ a cơng ty (Age). Những yếu
tố này có tác động tỷ lệ thuận với hiệu quả HĐKD của doanh nghiệp, cụ thể là tỷ suất
sinh lời trên tổng tài sản (Return on Asset - ROA). Ví dụ, các báo cáo tài chính sẽ tốt
hơn khi tính thanh khoản tối ưu; ngồi ra, các cơng ty có tuổi đời và quy mơ lớn nhờ
nguồn lực và quy mơ kinh tế sẽ có vị thế cạnh tranh tốt hơn trên thị trường nếu không
xảy ra tham nhũng hay một số hiện tượng khác. Có thể thấy, khi các yếu tố trên tăng
thì lợi nhuận của công ty cũng được cải thiện rõ rệt.
Cũng trong năm 2013, nghiên cứu của Bhutta và Hasan đã kiểm tra tác động
của các yếu tố cụ thể trong công ty và các yếu tố vĩ mô đến lợi nhuận của doanh
nghiệp thuộc lĩnh vực thực phẩm. Tác giả sử dụng biến phụ thuộc là lợi nhuận (PF)
và các biến độc lập là tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (DTER), tài sản hữu hình (TG),
quy mơ của doanh nghiệp (SZ), sự tăng trưởng của doanh nghiệp (GT) và một biến
kinh tế vĩ mô: lạm phát thực phẩm (FI). Nghiên cứu đã chỉ ra rằng khả năng sinh lời
của cơng ty có mối tương quan nghịch với tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu, tài sản hữu hình
và có liên quan tích cực đến quy mơ, sự phát triển của doanh nghiệp. Còn biến lạm
phát thực phẩm cũng thể hiện mối quan hệ tích cực đối với lợi nhuận của doanh
nghiệp tuy nhiên tác động không đáng kể. Thêm vào đó, tác giả đã chỉ ra rằng quy
mơ doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng và cần được cân nhắc khi đưa ra quyết
định đầu tư. Tóm lại, bài nghiên cứu đã chứng minh được lợi nhuận của ngành thực
phẩm chủ yếu bị tác động bởi các yếu tố cụ thể của doanh nghiệp chứ không phải là
biến kinh tế vĩ mô. Tuy nhiên, bài nghiên cứu mới chỉ xem xét một biến kinh tế vĩ
mô nên cần mở rộng biến để nâng cao giá trị quan sát.
Cùng nghiên cứu về mối quan hệ giữa quy mô và lợi nhuận của các doanh
nghiệp nhưng hai nghiên cứu của Dogan (2013) và Niresh & Velnampy (2014) đưa
ra hai kết luận không tương đồng nhau. Theo nghiên cứu của Niresh & Velnampy,
3
với mẫu nghiên cứu là các công ty sản xuất niêm yết ở Sri Lanka, kết quả cho thấy
quy mô khơng có tác động sâu sắc đến lợi nhuận. Tuy nhiên, với dữ liệu 200 công ty
hoạt động tại Sở giao dịch chứng khoán Istanbul (ISE) trong giai đoạn 2008 -2011,
Dogan thu được kết quả rằng mối quan hệ giữa quy mô và lợi nhuận doanh nghiệp là
cùng chiều, nghĩa là các doanh nghiệp lớn có hiệu quả kinh doanh tốt hơn các doanh
nghiệp nhỏ. Bên cạnh đó, tác giả cịn xét thêm các biến kiểm sốt và thu được kết
quả: tuổi và tỷ lệ địn bẩy có tác động ngược chiều với ROA, trong khi tỷ lệ thanh
khoản có tác động cùng chiều.
Nghiên cứu tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động của các doanh
nghiệp bằng phương pháp phân tích hồi quy tương quan và bình phương nhỏ nhất,
Zeitun và Tian (2007) đã phân tích dữ liệu của những cơng ty niêm yết trên sàn chứng
khốn tại Jordan. Tám năm sau đó, Hussain đã chọn 8 công ty từ KSE 100 Index làm
mẫu nghiên cứu cho đề tài tương tự. Hai nghiên cứu này cùng đưa ra một kết luận
rằng mối quan hệ của cấu trúc vốn và hiệu quả HĐKD của các công ty là ngược chiều.
Theo Zeitun và Tian, trong khi cấu trúc vốn tác động tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh
thì tỷ suất nợ ngắn hạn trên tổng tài sản, thuế và quy mơ có ảnh hưởng cùng chiều
với kết quả HĐKD của doanh nghiệp. Cịn theo Hussain, bất kỳ cơng ty nào muốn
kiếm được nhiều lợi nhuận hơn thì phải giảm nợ; tuy nhiên, kết quả của bài nghiên
cứu còn một số hạn chế về kích thước mẫu và kĩ thuật phân tích.
b. Các nghiên cứu trong nước
Năm 2007, Hồng Lê Anh đã nghiên cứu phân tích thực trạng hiệu quả HĐK D
của Tổng công ty đầu tư phát triển hạ tầng đơ thị (UDIC) giai đoạn 2003 - 2006, từ
đó đề xuất một vài giải pháp giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh UDIC giai đoạn 2006
- 2010. Bằng những phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp, so sánh, duy vật b iện
chứng và điều tra khảo sát, tác giả đã đánh giá được tình hình HĐKD của cơng ty và
đưa ra một số giải pháp như: giải pháp về phát triển nguồn nhân lực, đầu tư đổi mới
thiết bị công nghệ, thay đổi cơ cấu tổ chức và phương thức quản lý, tăng cường dịch
vụ sau bán hàng và xây dựng văn hóa doanh nghiệp, duy trì thương hiệu.
Năm 2009, “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư tài
chính của doanh nghiệp Việt Nam” của Hoàng Thị Thanh Huyền đã tổng hợp được
các cơ sở lý luận về hoạt động ĐTTC, từ đó, đưa ra những phân tích, đánh giá về thực
4
trạng cho một số doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2009. Dựa trên những vấn
đề đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động ĐTTC tại
các doanh nghiệp Việt Nam trong tương lai. Tuy nhiên, bài nghiên cứu chỉ dừng lại
ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mà không đi sâu phân tích cụ thể cho các
doanh nghiệp tài chính.
“Nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư chứng khoán tại Tổng cơng ty tài chính
cổ phần dầu khí V iệt Nam” của Trịnh Bảo Châu năm 2013 đã chỉ rõ được những vấn
đề cơ bản về cơng ty tài chính và hoạt động của cơng ty tài chính; đồng thời, nêu rõ
thực trạng, chiến lược đầu tư của doanh nghiệp nghiên cứu, từ đó tìm ra những hạn
chế và ngun nhân. Bài nghiên cứu đã đưa ra một số khuyến nghị nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động đầu tư chứng khoán của doanh nghiệp này như: xây dựng chiến
lược đầu tư hiệu quả hơn, hồn thiện cơng tác quản trị rủi ro hợp lý hơn và đào tạo,
bồi dưỡng cho nguồn nhân lực thiếu kinh nghiệm.
Nghiên cứu của Quan Minh Nhựt và Lý Thị Phương Thảo (2014) về các nhân
tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của 5 8 doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên
thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2010 - 2012 cho thấy doanh nghiệp có
tỷ lệ nợ vay và TSCĐ càng cao thì doanh nghiệp hoạt động càng kém hiệu quả. Ngược
lại, thời gian hoạt động của doanh nghiệp và tỷ lệ cổ phiếu quỹ cũng như các loại chi
phí càng lớn thì sẽ có tác động tích cực đến hiệu quả HĐKD của cơng ty. Nghiên cứu
này có cùng kết quả với nghiên cứu của Bhutta và Hasa n (2013). Từ kết quả nghiên
cứu, hai tác giả đã đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả HĐKD cho các
doanh nghiệp: cơ cấu lại HĐKD, nâng cao năng lực quản trị, nâng cao khả năng huy
động vốn và thực hiện chiến lược bán hàng hợp lý.
Cũng vào thời gian đó, bài nghiên cứu “Tác động của quản trị doanh nghiệp
đến hiệu quả HĐKD của doanh nghiệp sau cổ phần hóa ở Việt Nam” của Đồn Ngọc
Phúc và Lê Văn Thông đã chỉ ra rằng các yếu tố như sự độc lập của hội đồng quản trị
(HĐQT), quy mô doanh nghiệp và tốc độ tăng trưởng tài sản đều có tác động tích cực
đến hiệu quả HĐKD của doanh nghiệp. Bên cạnh đó là các yếu tố ảnh hưởng tiêu cực
tới hiệu quả doanh nghiệp: sở hữu của HĐQT (chỉ tác động đến chỉ tiêu ROE), kinh
nghiệm của HĐQT và tỷ lệ nợ. Ngoài ra, sự kiêm nhiệm của chủ tịch HĐQT, quy mơ
HĐQT, trình độ học vấn của các thành viên HĐQT đều không ảnh hưởng tới hiệu
5
quả HĐKD của doanh nghiệp. Tuy nhiên, mẫu nghiên cứu này cịn hạn chế vì chỉ sử
dụng dữ liệu của các doanh nghiệp sau khi cổ phần hóa, do vậy kết quả b ài viết này
không thể đại diện hết cho tất cả các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng
khoán.
Cùng nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả HĐKD của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa bằng phương pháp thống kê mơ tả và phân tích hồi quy tuyến tính,
hai nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi, Mai Văn Nam (2011) tại Thành phố Cần Thơ
và Nguyễn Minh Tân, Võ Thành Danh, Tăng Thị Ngân (2015) tại tỉnh Bạc Liêu đều
cho thấy các nhân tố: chính sách hỗ trợ của Chính phủ, trình độ học vấn, quy mơ
doanh nghiệp và mối quan hệ xã hội có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả HĐKD.
Ngồi ra, trong nghiên cứu tại tỉnh Bạc Liêu, nhóm tác giả cịn chỉ ra hai nhân tố có
tác động ngược chiều lên hiệu quả HĐKD là tuổi và loại hình của doanh nghiệp. Cả
hai bài nghiên cứu đã chỉ ra được các nhân tố ảnh hưởng nhưng chưa phân tích sâu
và đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả HĐKD cho các doanh nghiệp
nhỏ và vừa một cách cụ thể, rõ ràng.
Năm 2017, “Nghiên cứu lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp”
của Dương Thu Minh đã chỉ rõ những cơ sở lý luận của hiệu quả HĐKD. Từ đó, tác
giả đề xuất một số giải pháp giúp nâng cao hiệu quả HĐKD như tăng doanh thu, giảm
chi phí và làm mọi cách để tốc độ tăng doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng chi phí. Tuy
nhiên, bài nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các vấn đề cơ bản mà chưa đưa ra những
giải pháp cụ thể cho từng nhóm doanh nghiệp, mới dừng lại ở việc đưa ra các giải
pháp tổng quát. Cùng năm đó, luận văn “Hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH
Đầu tư và Phát triển Phương Việt” của Công Tiến Tùng đã nghiên cứu và phân tích
thực trạng, ngun nhân HĐKD của cơng ty. Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả HĐKD của doanh nghiệp như: hoạch định chiến lược kinh
doanh rõ ràng, đẩy mạnh marketing sản phẩm, hồn thiện quy trình làm việc, nâng
cao hiệu quả quản trị tài chính và chất lượng người lao động, tiết kiệm chi phí - giống
với giải pháp của Dương Thu Minh .
Năm 2018, luận án tiến sĩ “Các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh vốn
nhà nước - Nghiên cứu tại Tổng Công ty SCIC” của Phạm Thị Hương đã đưa ra
những vấn đề cơ bản về hiệu quả kinh doanh vốn Nhà nước của SCIC và các nhân tố
6
ảnh hưởng đến hiệu quả HĐKD vốn Nhà nước tại doanh nghiệp. Bằng phương pháp
phân tích định tính và định lượng, tác giả đã xác định được ba nhân tố c hính có tác
động cùng chiều đến hiệu quả HĐKD của doanh nghiệp: thời gian hoạt động của
doanh nghiệp, tỷ lệ sở hữu Nhà nước và tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp. Từ đó,
tác giả đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh
vốn Nhà nước như tăng cường mơ hình tổ chức và hoạt động, nâng cao năng lực quản
trị công ty, phát huy tối đa vai trị của cổ đơng Nhà nước, ... Tuy nhiên, còn một số
yếu tố khách quan khơng được phân tích trong bài và tác giả cũng mới chỉ tập trung
vào các doanh nghiệp thuộc SCIC đại diện chủ sở hữu mà chưa đề cập đến các doanh
nghiệp nhà nước nói chung có vốn nhà nước đầu tư.
Có thể thấy, có rất nhiều bài nghiên cứu trước đây đã phân tích về hiệu quả
HĐKD, phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất những giải pháp
giúp nâng cao hiệu quả HĐKD tại những nhóm doanh nghiệp hoạt động trong các
lĩnh vực khác nhau. Tuy nhiên, những nghiên cứu này chưa đi vào phân tích sâu với
những doanh nghiệp chun ĐTTC nói chung cũng như Cơng ty TNHH MTV Đầu
tư SCIC nói riêng. Chính vì vậy, khóa luận sẽ tiến hành nghiên cứu, phân tích thực
trạng, tìm ra những hạn chế, ngun nhân và đề ra một số giải pháp giú p nâng cao
hiệu quả HĐKD của Công ty TNHH MTV Đầu tư SCIC - một công ty chuyên về
đầu tư tài chính.
7. Ket cấu của đề tài
Bài nghiên cứu chia nội dung thành ba chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về hiệu quả HĐKD của doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng hiệu quả HĐKD tại Công ty TNHH MTV Đầu tư SCIC
Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả HĐKD của Công ty TNHH MTV Đầu tư
SCIC
7
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.
Các hoạt động kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp
Kinh doanh là hoạt động kinh tế của cá nhân hoặc tổ chức nhằm mục đính thu
lợi nhuận. Kinh doanh bao gồm nhiều lĩnh vực như tài chính, sản xuất cơng nghiệp,
thơng tin, tin tức, giải trí, bán lẻ, phân phối, vận tải, ... (Trần Linh Chi, 2019)
1.1.1.
Hoạt động sản xuất kinh doanh
a. Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh
Minh Lan (2019) đưa ra ha i khái niệm về hoạt động sản xuất. Trên góc độ sản
xuất, hoạt động sản xuất là toàn bộ các hoạt động của con người để tạo ra sản phẩm
vật chất và sản phẩm dịch vụ nhằm thoả mãn các nhu cầu khác nhau của dân cư và
xã hội, những hoạt động đó người khác phải làm thay được và phải được pháp luật
của quốc gia thừa nhận. Trên góc độ thu nhập, hoạt động sản xuất là toàn bộ các hoạt
động có mục đích của con người (khơng kể các hoạt động tự phục vụ bản thân) mà
tạo ra thu nhập, các hoạt động đó người khác làm thay được và phải được pháp luật
cho phép.
Như vậy, hoạt động sản xuất kinh doanh có thể được hiểu như là quá trình tiến
hành các cơng đoạn từ việc khai thác sử dụng các nguồn lực sẵn có trong nền kinh tế
để sản xuất ra các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ nhằm cung cấp cho nhu cầu thị trường
và thu được lợi nhuận.
b. Phân loại hoạt động sản xuất kinh doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh được chia thành 4 lĩnh vực chính: nơng nghiệp,
cơng nghiệp, dịch vụ khách sạn du lịch và tài chính tiền tệ.
Hoạt động sản xuất kinh doanh trong Nông nghiệp:
Nông nghiệp là một ngành quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã
hội trước mắt và dài hạn của nước ta. Sản xuất nông nghiệp phát triển là kết quả tổng
hợp của việc sử dụng nguồn năng lực sản xuất trong quan hệ kết hợp hợp lý với điều
kiện kinh tế tự nhiên và sử dụng những thành tựu mới nhất về khoa học - kỹ thuật.
Đặc điểm nổi bật của hoạt động sản xuất nông nghiệp là chu kỳ sản xuất dài,
những công việc sản xuất phải tiến hành trong những thời gian nhất định, ảnh hưởng
của việc bảo đảm và sử dụng nguồn năng lực sản xuất và tác động của các điều kiện
8
thiên nhiên đến tiến độ thực hiện công việc sản xuất ở các thời kỳ rất khác nhau. Hoạt
động sản xuất kinh doanh của loại hình nơng nghiệp chủ yếu dựa vào ngành trồng
trọt và chăn nuôi.
Hoạt động sản xuất kinh doanh trong Cơng nghiệp:
Đặc điểm của loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực công
nghiệp là hoạt động trong các ngành như: cơ khí, khai thác tài nguyên, công nghiệp
chế biến, công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, các ngành công nghiệp p hục vụ phát
triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn.
Việc sản xuất trong công nghiệp là việc tập trung vốn, lựa chọn công nghệ, thị
trường và hiệu quả một số cơ sở công nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất: dầu khí, luyện
kim (thép, alumin, nhơm, kim loại q hiếm, ...), cơ khí, điện tử, hoá chất cơ bản, ...
để tiến hành các hoạt động sản xuất.
Kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp chính là việc trao đổi các sản phẩm
mà trong các ngành cơng nghiệp đã sản xuất ra, sau đó lại làm đầu vào cho các ngành
này tiếp tục tiến hành chu kỳ sản xuất.
Hoạt động sản xuất kinh doanh trong các dịch vụ khách sạn du lịch:
Hiện nay cùng với sự phát triển của ngành du lịch và việc cạnh tranh trong
việc thu hút khách, HĐKD của ngành khách sạn khơng ngừng mở rộng và đa dạng
hố. Ngành khách sạn kinh doanh hai dịch vụ cơ bản đó là: Lưu trú và phục vụ ăn
uống. Ngành khách sạn không chỉ kinh doanh các dịch vụ và hàng hố do mình “sản
xuất” ra mà còn kinh doanh “sản phẩm” của các ngành khác trong nền kinh tế quốc
dân. Ngoài hai dịch vụ cơ bản, các nhà kinh doanh đã tổ chức các HĐKD khác như
đăng cai tổ chức các hội nghị, hội thảo, các cuộc thi đấu thể thao, các loại hình chữa
bệnh, các dịch vụ mơi giới, dịch vụ thương nghiệp, ...
Đặc điểm của ngành khách sạn du lịch là vốn đầu tư xây dựng cơ sở kinh
doanh lớn. Chi phí bảo trợ và bảo dưỡng khách sạn chiếm một tỷ lệ lớn trong giá
thành của các dịch vụ hàng hố. Do đó, trước khi xây dựng, nâng cấp, cải tạo các cơ
sở khách sạn, nhà kinh doanh thường phải nghiên cứu kỹ lưỡng nhu cầu du lịch,
nguồn khách và thời gian kinh doanh để có các phương án đầu tư xây dựng cơ sở vậ t
chất kỹ thuật phục vụ khách có khả năng thanh tốn đa dạng, đảm bảo sử dụng có
hiệu quả vốn kinh doanh.
9
Lực lượng lao động trong ngành khách sạn lớn, do vậy tác động lớn đến chi
phí tiền lương trong giá thành các dịch vụ và quỹ tiền lương, mặt khác t rong kinh
doanh cần giải quyết lao động theo tính chất thời vụ. Điều này đòi hỏi phải tổ chức
lao động trong quá trình phục vụ một cách tối ưu, nâng cao năng suất lao động, chất
lượng phục vụ.
Tính chất HĐKD của ngành khách sạn theo thời gian 24/24 giờ trong n gày,
trong tuần và tất cả các ngày nghỉ lễ. Điều này địi hỏi việc bố trí ca làm việc phải
được tính tốn một cách kỹ lưỡng đảm bảo phục vụ khách hàng. Đối tượng của ngành
là những khách hàng có giới tính, tuổi tác, sở thích, phong tục tập quán, nhận thức
khác nhau. Do đó cần phải đáp ứng mọi sở thích nhu cầu của từng đối tượng này.
Hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực tài chính tiền tệ:
Do kinh doanh trong lĩnh vực tài chính tiền tệ có sự khác biệt cơ bản so với
các lĩnh vực HĐKD khác. Các cơ sở kinh doanh trong lĩnh vực này là các đơn vị tổ
chức liên qua đến tiền, ngoại tệ, cổ phiếu, trái phiếu, tiết kiệm, ... như: ngân hàng, tổ
chức tín dụng, kho bạc và kết quả thu được là tiền tệ.
Bên cạnh việc kinh doanh tiền tệ thì lĩnh vực hoạt động này cịn tiến hành các
hoạt động khác như đầu tư trong nước hoặc đầu tư ra nước ngồi nhằm tìm kiếm lợi
nhuận. Để phù hợp thích ứng với xu thế phát triển cũng như đặc điểm của những loại
hình hoạt động trong lĩnh vực này thì vấn đề trình độ của con người và phương ti ện
kỹ thuật phục vụ trong lĩnh vực này địi hỏi phải rất cao. Tuy khơng tạo ra sản phẩm
vật chất cụ thể như các loại hình HĐKD khác nhưng HĐKD trong lĩnh vực tài chính
tiền tệ lại là nguồn thu chủ yếu cho ngân sách, cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
(Đại học Kinh tế Quốc dân, 2013)
c. Vị trí và vai trị của hoạt động sản xuất kinh doanh
Về vị trí: Hoạt động sản xuất kinh doanh có vị trí vơ cùng quan trọng trong
mỗi doanh nghiệp. Để tồn tại trong thị trường, trước hết mỗi doanh nghiệp phải định
hướng cho mình sản phẩm sản xuất ra là gì, sau đó tiến hành các hoạt động sản xuất
để sản xuất ra các sản phẩm đó phục vụ cho nhu cầu của người tiêu dùng.
Thơng qua hoạt động sản xuất kinh doan h, các doanh nghiệp sẽ trao đổi các
sản phẩm với nhau; từ đó tạo nên các mối quan hệ hợp tác cùng nhau xây dựng hình
ảnh và phát triển lâu dài. Hoạt động sản xuất kinh doanh là cơ sở thiết yếu không thể
10
thiếu được, nhất là trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Neu mỗi doanh nghiệp biết
kết hợp các yếu tố đầu vào để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì sẽ mang
lại một hiệu quả rất lớn cho mình.
về vai trị: Hoạt động sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản
trị doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh của mình. Khi tiến hành bất
kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào, các doanh nghiệp đều phải huy động sử
dụng tối đa các nguồn lực sẵn có nhằm đạt được mục tiêu là tối đa hoá lợi nhuận và
hoạt động sản xuất kinh doanh là một trong những công cụ, phương pháp để doanh
nghiệp đạt được mục tiêu đó. Thơng qua việc tính tốn các chỉ tiêu, hiệu quả kinh
doanh không những cho phép các nhà quản trị đánh giá được tính hiệu quả của các
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (có đạt hiệu quả khơng và đạt ở mức
độ nào) mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến
hoạt động sản xuất kinh doanh, để từ đó tìm ra các biện pháp điều chỉnh phù hợp với
thực tế của thị trường, phù hợp với khả năng của doanh nghiệp.
Nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh là góp phần nâng cao sức cạnh tra nh
của doanh nghiệp trên thị trường. Mỗi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh
trên thị trường đều gặp rất nhiều đối thủ cạnh tranh khác nhau trong cùng ngành cũng
như ngoài ngành. Do vậy chỉ có nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh mới có thể
tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, ... mới
có thể nâng cao được sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Thông qua
việc sử dụng các nguồn lực, từng yếu tố sản xuất sẽ quan sát được mối quan hệ giữa
yếu tố sản xuất với kết quả HĐKD, sẽ biết được những nguyên nhân nào sẽ ảnh hưởng
tích cực đến việc sử dụng có hiệu quả các yếu tố, những nguyên nhân nào đang còn
hạn chế, ảnh hưởng đến khai thác năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Từ đó, doanh
nghiệp có thể tìm được các giải pháp thích hợp để khai thác khả năng tiềm tàng trong
năng lực sản xuất của doanh nghiệp, giúp ích cho HĐKD.
(Đại học Kinh tế Quốc dân, 2013)
1.1.2.
Hoạt động đầu tư tài c hính
a. Khái niệm hoạt động đầu tư tài chính
PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc (2005) đã nêu rõ hoạt động tài chính của doanh
nghiệp là các hoạt động tận dụng mọi tài sản, nguồn vốn nhàn rỗi hoặc sử dụng kém
11
hiệu quả và cơ hội kinh doanh để đầu tư vốn vào các lĩnh vực kinh doanh khác, ngoài
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích mở rộng cơ hội thu
lợi nhuận cao và hạn chế rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong tương lai, hoạt động ĐTTC sẽ chiếm một tỷ trọng rất lớn không phải
chỉ về quy mô vốn, mà cả về tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp. Bởi vậy, ngoài
việc phải đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cả về quy mô
lẫn chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, doanh nghiệp cần phải đẩy mạnh hoạt
động ĐTTC và các hoạt động khác. Đặc biệt, hoạt động ĐTTC có một vị trí quan
trọng trong HĐKD của doanh nghiệp. Việc tăng cường các hoạt động ĐTTC của
doanh nghiệp có một ý nghĩa rất lớn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Điều đó được thể hiện qua:
-
Thông qua các hoạt động ĐTTC, cho phép các doanh nghiệp tận dụng mọi
nguồn vốn và tài sản nhàn rỗi, hoặc sử dụng kém hiệu quả vào lĩnh vực kinh doanh
khác, có thể đạt được mức lợi nhuận cao hơn, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
-
Đứng trên góc độ tồn bộ nền kinh tế quốc dân, nếu các doanh nghiệp ĐTTC
giữa các doanh nghiệp phát triển thì nó có tác dụng điều phối vốn từ các doanh
nghiệp
này sang doanh nghiệp khác nhằm tận dụng tối đa năng lực sản xuất kinh doanh của
từng doanh nghiệp. Do vậy, việc sử dụng vốn có hiệu quả hơn.
-
Khi các khoản hoạt động ĐTTC chiếm một tỷ lệ khá lớn, đạt được mục tiêu
đầu tư hợp lý - đạt hiệu quả kinh tế cao, có thể giúp cho doanh nghiệp tăng trưởng
vốn nhanh và hạn chế được những rủi ro về tài chính của doanh nghiệp.
-
Qua việc phân tích tình hình thực hiện hoạt động ĐTTC, quản trị doanh nghiệp
có thể điều chỉnh và phân bố các nguồn lực trong kinh doanh một cách hợp lý hơn,
tạo khả năng thu lợi nhuận cao hơn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
-
Khi tổng mức vốn do hoạt động ĐTTC của doanh nghiệp càng lớn, càng tạo
ra nguồn lợi tức trong tương lai của doanh nghiệp càng nhiều. Bởi vậy, doanh
nghiệp
cần huy động mọi nguồn tài chính nhàn rỗi và sử dụng kém hiệu quả vào hoạt động
12
b. Phân loại hoạt động đầu tư tài chính
ĐTTC của doanh nghiệp là các khoản chi phí đầu tư vào các danh mục, loại
hình đầu tư khác nhau trong lĩnh vực kinh doanh khác nhau, ngoài hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời hạn nhất định, nhằm đem lại khoản tăng
trưởng vốn, mở rộng các cơ hội thu lợi nhuận cao và phân tán rủi ro về tài chính.
Thực chất, hoạt động ĐTTC của doanh nghiệp là dùng vốn để mua chứng
khoán: cổ phiếu, trái phiếu chính phủ, trái phiếu địa phương, trái phiếu cơng ty, tín
phiếu kho bạc, ... với mục đích hưởng lãi hoặc mua vào, bán ra để kiếm lời. Hoặc,
bỏ vốn vào doanh nghiệp khác dưới hình thức góp vốn liên doanh, mua cổ phần, góp
vốn với tư cách là một thành viên tham gia quản lý và điều hành công ty liên doanh,
cơng ty cổ phần nhằm chia sẻ lợi ích và trách nhiệm với các doanh nghiệp khác.
Căn cứ vào mục đích và thời hạn, hoạt động ĐTTC của doanh nghiệp được
chia thành hai loại: ĐTTC ngắn hạn và ĐTTC dài hạn.
Đầu tư tài chính ngắn hạn:
ĐTTC ngắn hạn là hoạt động đầu tư vốn cho việc mua các chứng khốn có
thời hạn thu hồi dưới một năm, hoặc trong một chu kỳ kinh doanh (như: tín phiếu kho
bạc, kỳ phiếu ngân hàng, .) hoặc mua vào bán ra chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu)
để kiếm lời và các loại ĐTTC khác không quá một năm. Như vậy, ĐTTC ngắn hạn
là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh giá trị của các khoản ĐTTC ngắn hạn và
có thời hạn thu hồi dưới một năm.
Hoạt động ĐTTC ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm những nội dung cơ bản
sau đây:
-
Các hoạt động mua bán chứng khoán ngắn hạn: phản ánh các khoản tiền mua
cổ phiếu, trái phiếu và tín phiếu có thời hạn thu hồi vốn dưới một năm, với mục đích
bán ra bất cứ lúc nào để kiếm lời.
-
Chứng khoán ĐTTC ngắn hạn, bao gồm cả những chứng khoán đầu tư dài hạn
được mua vào để bán ra ở thị trường chứng khốn mà có thể thu hồi vốn trong thời
hạn khơng q một năm.
-
Cổ phiếu có thể giao dịch trên thị trường chứng khoán.
-
Trái phiếu bao gồm: trái phiếu cơng ty, tín phiếu kho bạc, kỳ phiếu ngân hàng
và chứng khốn có giá trị khác.
13
Như vậy, chứng khốn ĐTTC ngắn hạn chính là giá mua thực tế của mỗi loại
chứng khoán. Giá thực tế bao gồm: Giá mua + Các khoản chi phí thu mua (nếu có)
như: chi phí mơi giới, giao dịch, cung cấp thơng tin, lệ phí và ph í ngân hàng.
-
Các hoạt động cho vay vốn ngắn hạn là các khoản vốn mà doanh nghiệp cho
các đơn vị khác vay, với thời hạn vay không quá một năm.
-
Các hoạt động mua bán ngoại tệ ngắn hạn.
-
Các hoạt động ĐTTC ngắn hạn khác, như: góp vốn liên kết kinh tế ngắn hạn,
mà thời hạn thu hồi vốn khơng q một năm. Góp vốn liên kết kinh tế ngắn hạn của
doanh nghiệp có thể bằng tiền, hoặc bằng hiện vật như: tài sản cố định, ngun vật
liệu, cơng cụ dụng cụ, hàng hóa, ... Giá trị góp vốn liên kết kinh tế của doanh nghiệp
được tính theo giá thỏa thuận của các bên tham gia liên kết đối với tài sản được
dùng
làm vốn góp.
Đầu tư tài chính dài hạn:
ĐTTC dài hạn là các hoạt động đầu tư vào việc mua các chứng khoán có thời
hạn thu hồi vốn trên một năm, hoặc góp vốn liên doanh bằng tiề n, bằng hiện vật, mua
cổ phiếu có thời hạn thu hồi vốn trong thời gian trên một năm và các loại đầu tư khác
vượt quá thời hạn thu hồi vốn trên một năm. Điều đó có nghĩa là ĐTTC dài hạn là
một chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh giá trị các loại ĐTTC dài hạn tại thời điểm lập báo
cáo. Hay nói một cách khác, ĐTTC dài hạn là các khoản vốn mà doanh nghiệp đầu
tư vào các lĩnh vực kinh doanh, ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp trong thời hạn trên một năm, nhằm tạo ra nguồn lợi tức lâu dài cho doanh
nghiệp.
Hoạt động ĐTTC dài hạn bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
-
Các hoạt động mua bán chứng khoán dài hạn: Phản ánh giá trị các khoản đầu
tư cho việc mua bán các cổ phiếu và trái phiếu có thời hạn trên một năm tại thời
điểm
lập báo cáo và có thể bán ra bất cứ lúc nào với mục đích thu lợi nhuận.
-
Các hoạt động đầu tư cổ phiếu, trái phiếu dài hạn bao gồm: cổ phiếu doanh
nghiệp - là chứng chỉ xác nhận vốn góp của chủ sở hữu vào doanh nghiệp đang hoạt
động hoặc bắt đầu thành lập. Doanh nghiệp mua cổ phần được hưởng lợi tức cổ
phần
14
hoặc phá sản theo điều lệ của doanh nghiệp và luật phá sản doanh nghiệp. Cổ phần
doanh nghiệp có thể có cổ phần thường và cổ phần ưu đãi. Mỗi cổ đơng có thể mua
một hoặc nhiều cổ phần.
-
Trái phiếu là chứng chỉ vay nợ có kỳ hạn và có lãi do Nhà nước hoặc doanh
nghiệp hay các tổ chức, cá nhân phát hành nhằm huy động vốn cho v iệc đầu tư phát
triển. Có ba loại trái phiếu:
+ Trái phiếu chính phủ: là chứng chỉ vay nợ của chính phủ do Bộ Tài chính
phát hành dưới các hình thức: trái phiếu kho bạc, trái phiếu cơng trình, trái
phiếu xây dựng Tổ quốc.
+ Trái phiếu địa phương là chứng chỉ vay nợ của các chính quyền tỉnh, thành
phố phát hành.
+ Trái phiếu công ty là chứng chỉ vay nợ do doanh nghiệp phát hành nhằm vay
vốn để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và đổi mới trang thiết bị, cơng
nghệ sản xuất của doanh nghiệp.
Giá trị chứng khốn ĐTTC dài hạn được xác định là Giá thực tế (giá gốc) bằng
Giá mua + Các chi phí thu mua (nếu có) như: chi phí mơi giới, giao dịch, lệ phí, thuế
và phí ngân hàng.
-
Góp vốn liên doanh là một hoạt động ĐTTC mà doanh nghiệp đầu tư vốn vào
một doanh nghiệp khác để nhận kết quả kinh doanh và cùng chịu rủi ro (nếu có)
theo
tỷ lệ vốn góp. Vốn góp liên doanh của doanh nghiệp bao gồm tất cả các loại tài sản,
vật tư, tiền vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp kể cả vốn vay dài hạn dùng
vào
việc góp vốn liên doanh.
-
Các hoạt động đầu tư kinh doanh bất động sản là các HĐKD kiếm lời bằng
cách mua đi bán lại tài sản cố định như: nhà cửa, đất đ ai, vật kiến trúc, ...
-
Các hoạt động cho thuê tài sản, cho thuê cơ sở hạ tầng.
-
Các hoạt động vay vốn và cho vay vốn dài hạn.
-
Các hoạt động ĐTTC dài hạn khác.
(PGS. TS. Nguyễn Năng Phúc, 2005)
c. Đặc điểm của hoạt động đầu tư tài chính
15