Tải bản đầy đủ (.docx) (97 trang)

405 hoàn thiện hoạt động giao hàng chặng cuối tại công ty CP bưu chính viettel

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.31 MB, 97 trang )


HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

--^ffl^--

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài

HỒN THIỆN HOẠT ĐỘNG GIAO HÀNG CHẶNG CUỐI TẠI
CƠNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL

Sinh viên thực hiện
Lớp
Khóa học
Mã sinh viên
Giảng viên hướng dẫn

Nguyễn Quang Sang
K2O - CLCM
2017 - 2021
20A4030264
ThS. Nguyễn Thu Trâm

Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2021

i


LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan cơng trình nghiên cứu này là do em hoản tồn tự tìm kiếm


và viết, cũng như khơng có sự sao chép từ ai. Trong thời gian làm khóa luận này,
những tài liệu, bài viết em tham khảo đều đã được liệt kê và trích dẫn đầy đủ, rõ
ràng. Bài khảo sát lấy ý kiến từ khách hàng thực tế cũng được thực hiện một cách
khách quan và có cơ sở rõ rang dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thu Trâm.
Bên cạnh đó, tồn bộ số liệu trích dẫn em đưa trong bài đều trung thực, được
thu thập từ những nguồn rõ ràng và được cung cấp bởi Cơng ty CP Bưu chính
Viettel.
Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2021
Sinh viên
SANG
Nguyễn Quang Sang

i


LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp liên quan đến chuyên ngành
Quản trị kinh donah tại trường Học Viện Ngân Hàng, em đã nhận được rất nhiều sự
tận tình và quan tâm giúp đỡ đến từ phía các thầy cơ và nhà trường.
Bên cạnh đó, em cũng muốn chân thành gửi lời cảm ơn tởi trường Học Viện
Ngân Hàng đã luôn tạo cho em điều kiện tốt nhất để thực hiện và hồn thành khóa
luận, đồng thời em cũng muốn gửi lời cảm ơn đến người đã trực tiếp hướng dẫn cho
em - ThS. Nguyễn Thu Trâm đã giành thời gian quý báu để luôn tận tình chỉ bảo và
giúp đỡ em trong suốt quá trình làm khóa luận.
Cuối cùng, em cũng xin chân thành cảm ơn và biết ơn tới ban lãnh đạo, các
anh chị nhân viên phịng Chiến lược tại Cơng ty CP Bưu chính Viettel đã tạo điều
kiện cho em thực tập tại mơi trường thân thiện và nhiệt huyệt, cùng với đó là ln
hỗ trợ nhiệt tình, cung cấp những thơng tin cần thiết để em có thế hồn thành khóa
luận một cách thuận lợi.
Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2021

Sinh viên
SANG
Nguyễn Quang Sang

ii


Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết về đề tài..................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài...........................................................................................2
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài....................................................2
4. Cấu trúc luận văn.............................................................................................2
Chương 1. Cơ sở lý luận liên quan............................................................................ 3
1.1.Các khái niệm liên quan đến giao hàng chặng cuối....................................... 3
1.1.1. Giao hàng chặng cuối..............................................................................3
1.1.2. Phân loại các dịch vụ vận chuyển trong giao hàng chặng cuối................2
1.1.3. Vai trò và tầm quan trọng của giao hàng chặng cuối trong chuyển phát
nhanh................................................................................................................ 4
1.2.Nội dung của hoạt động giao hàng chặng cuối..............................................4
1.2.1 Quy trình trong GHCC............................................................................4
1.2.2. Các đối tượng tham gia trong giao hàng chặng cuối...............................5
1.2.3. Phương thức trong giao hàng chặng cuối..............................................11
1.2.4. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả giao hàngchặng cuối.............................14
1.3.Các yếu tố ảnh hưởng đến khâu giao hàngchăngcuối..................................19
1.3.1. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp......................................................19
1.3.2. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp....................................................... 21
1.4.Những xu hướng mới trong giao hàng chặng cuối....................................... 23
1.5.Những vấn đề và thách thức trong GHCC tại Việt Nam hiện nay................24
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1........................................................................................ 27

Chương 2. Thực trạng về giao hàng cuối tại cơng ty CP Bưu Chính Viettel...........28
2.1. Tổng quan về cơng ty CP Bưu Chính Viettel..............................................28
2.1.1.

Giới thiệu cơng ty.................................................................................28

2.1.2.

Lịch sử hình thành và phát triển............................................................ 28

2.1.3.

Cơ cấu tổ chức của công ty ..................................................................29

2.1.4.

Các sản phẩm, dịch vụ của cơng ty.......................................................32

2.1.5.

Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2018-2020.................37

iii


2.2. Thực trạng về hoạt
DANH
động
SÁCH
giao hàng

CÁCchặng
CHỮcuối
VIẾT
tạiTẮT
cơng ty CP Bưu Chính
Viettel..................................................................................................................39
2.2.1.

Giới thiệu chung về hoạt động GHCC tại Viettel Post..........................39

2.2.2.

Quy trình hoạt động GHCC tại Viettel Post..........................................42

2.2.3. Mạng lưới GHCC và các phương thức thực hiện GHCC tại Viettel
Post43
2.2.4.

Phương pháp đánh giá về hoạt động GHCC tại Viettel Post.................47

2.3. Đánh giá về GHCC tại công ty....................................................................49
2.3.1.

Đánh giá hiệu quả GHCC qua các chỉ tiêu............................................49

2.3.2.

Ưu điểm................................................................................................ 54

2.3.3.


Nhược điểm.......................................................................................... 54

2.3.4.

Nguyên nhân......................................................................................... 55

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2........................................................................................ 58
Chương 3. Giải pháp hoàn thiện khâu giao hàng chặng cuối tại cơng ty CP Bưu
Chính Viettel...........................................................................................................59
3.1. Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới..............59
3.1.1.

Mục tiêu................................................................................................59

3.1.2.

Định hướng phát triển........................................................................... 59

3.2. Một số đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động GHCC...............................60
3.2.1.

Giao hàng theo giờđã hẹn trước............................................................ 60

3.2.2.

Sử dụng các điểm bán hàng Viettel Store như một bưu cục mini..........61

3.2.3.


Sử dụng Tủ khóa thông minh - Smart Lockers trong GHCC................67

3.2.4.

Sử dụng các kệ hàng để phân loại và để hàng hóa................................70

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3........................................................................................ 74
KẾT LUẬN............................................................................................................. 75
Phụ lục..................................................................................................................... 76
Tên viết tắt

Tài liệu tham khảo................................................................................................... 79
Nguyên nghĩa

HĐKD

Hoạt động kinh doanh

TMĐT
GHCC

Thương mại điện tử
Giao hàng chặng cuối

"cP

Cổ phần

CNTT


Công nghệ thông tin
iv


Hậu cần bên thứ 3
3PL

(Third Party Logistics)
Giao hàng thu tiền hộ

COD

(Cash on Delivery)

TNHH
^TV

Trách nhiệm hữu hạn
Thành viên

^CT

Cơng ty

PCCC

Phịng cháy chữa cháy

TCT


Tổng công ty

NC&PT

Nghiên cứu và phát triên

^TX

Tài xế

Hub/Sub

Bưu cục

^NN

Nhà nước

RFID

Radio-frequency identification


v


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ
Hình 1.1. Hành trình di chuyển của hàng hóa qua các chặng giao hàng..................2
Bảng 1.1. So sánh đặc điểm giữa các loại dịch vụ chuyển phát...............................4
Biều đồ 1.1. Quy trình trong GHCC..........................................................................5

Biểu đồ 1.2. Top 5 ưu tiên của các doanh nghiệp bán lẻ (đơn vị: %)....................... 22
Hình 2.2. Hệ sinh thái Viettel Post.......................................................................... 32
Bảng 2.1. Các dịch vụ gia tăng và đi kèm của dịch vụ chuyển phát tại Viettel Post35
Bảng 2.2. Báo cáo kết quả HĐKD của công ty từ 2018-2020.................................37
Biểu đồ 2.1. Quy trình nhận gửi trong GHCC tại Viettel Post.................................42
Biểu đồ 2.2. Đánh giá về tốc độ và thời gian giao hàng..........................................50
Biểu đồ 2.3. Đánh giá về chỉ tiêu Chi phí vận chuyển............................................. 51
Biểu đồ 2.5. Đánh giá về việc tra cứu và theo dõi vận đơn.....................................52
Biểu đồ 2.6. Đánh giá về việc bảo quản hàng hóa khi vận chuyển..........................53
Hình 3.2. Hệ thống xác định vị trí của tài xế 2 với Viettel Store gần nhất...............63
Hình 3.3. Tài xế 1 trả hàng tại Viettel Store và đi giao hàngcủa mình.....................63
Hình 3.4. Tài xế 2 đến lấy hàng và đi giao..............................................................64
Bảng 3.5. Quãng đường di chuyển của 2 TX theo phương pháp cũ........................64
Hình 3.6. Quãng đường di chuyển của 2 tài xế theo phương pháp mới...................65
Bảng 3.1. Đo lường sự thay đổi trước và sau khi sử dụng phương pháp cho tài xế 1
................................................................................................................................ 66
Bảng 3.2: Đo lường sự thay đổi trước và sau khi sử dụng phương pháp cho tài xế 2
................................................................................................................................ 66
Bảng 3.3. Tổng đo lường sự thay đổi trước và sau khi sử dụng phương pháp cho 2
tài xế........................................................................................................................ 66

vi


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết về đề tài
Trong thời gian gần đây, thế giới đang ngày càng thay đổi với sự hiện đại
hóa cùng với việc bùng nổ cơng nghệ, và nhất là trong thời điểm toàn nhân loại vừa
trải qua một giai đoạn khó khăn bởi dịch bệnh toàn cầu Covid 19, sự thay đổi ấy
đang trở nên rõ rệt hơn. Cũng bởi sự đình trệ gây ra bởi đại dịch mà thị trường

TMĐT đã tăng trưởng nhanh hơn so với dự tính của các nhà kinh tế và nó gây ra tác
động khơng nhỏ đến tồn ngành Logistics. Sở dĩ có sự thay đổi nhanh như vậy của
TMĐT là do nhu cầu của người tiêu dùng, trước kia họ đã có xu hướng chuyển dịch
sang mua hàng trực tuyến nhiều hơn và trong bối cảnh thế giới ngày nay, khách
hàng đã dần chuyển hẳn sang việc mua sắm online thay vì đi mua hàng theo cách
truyền thống như trước đây. Và nhu cầu của khách hàng đang ngày một cao, họ
khơng quan tâm đến việc hàng hóa di chuyển như nào mà họ chỉ quan tâm tới việc
hàng hóa của họ có an tồn, ngun vẹn hay khơng, cùng với đó là giá vận chuyển
rẻ hay đắt.. .Điều này khiến cho các công ty vận chuyển phải suy nghĩ rất nhiều để
vừa có thể đáp ứng được nhu cầu của khách hàng mà lại vừa duy trì đủ doanh thu để
hoạt động. Nếu quá trình vận chuyển khơng tốt, cơng ty đó sẽ khiến cho khách hàng
có những trải nghiệm xấu và từ đó họ sẽ rời bỏ dịch vụ của công ty. Bởi vậy GHCC
là một phần không thể thiếu đối với các công ty chuyển phát.
Trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra rất sôi nổi, các công
ty đang muốn cải thiện chất lượng dịch vụ trong GHCC bằng các công nghệ hay
phần mềm để giúp cho khách hàng có được những trải nghiệm sâu sắc và tiện ích
hơn cho khách hàng. Sự chú trọng vào cải thiện GHCC này cho thấy tầm quan trọng
của hoạt động này, nó quyết định mức độ hài lịng của khách hàng, do đó GHCC là
một yếu tố then chốt trong việc khẳng định năng lực và là yếu tố giúp doanh nghiệp
chiếm lấy niềm tin của khách. Và nhận thấy được vai trò của GHCC trong chuỗi
cung ứng, cùng với đó là thực trạng về khâu GHCC tại các công ty ngày nay là chưa
tốt, điều đó gây những ảnh hưởng đáng kể đến việc hoạt động của cơng ty. Chính vì
vậy, em xin được chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động giao hàng chặng cuối tại
cơng ty CP Bưu Chính Viettel” để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.

1


2. Mục tiêu của đề tài


Thứ nhất, hệ thống và củng cố những kiên thức cơ bản về chuyển phát
cũng như các dịch vụ vận chuyển.
Thứ hai, đánh giá được hiện trạng cũng như vấn đề trong GHCC tại
công ty CP Bưu chính Viettel.
Qua đó, đề xuất những giải pháp thực tế giúp hồn thiện hoạt động
GHCC trong cơng ty.
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài
-

Phạm vi nghiên cứu:
+ Về mặt không gian: Đề tài nghiên cứu hoạt động GHCC tại cơng ty

CP Bưu Chính Viettel.
+ Về mặt thời gian: Đề tài tiến hành khảo sát điều tra thu thập dữ liệu
tình hình hoạt động kinh doanh chung và hoạt động GHCC của công ty từ
năm 2018- 2020 trong đó tập trung lấy năm 2020 làm năm phân tích.
-

Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là về hoạt động GHCC và giải

pháp để nâng cao, hồn thiện khâu giao hàng tại cơng ty CP Bưu chính
Viettel.
4. Cấu trúc luận văn
Chương 1. Cơ sở lý luận
Chương 2. Thực trạng về giao hàng cuối tại cơng ty CP Bưu Chính
Viettel
Chương 3. Giải pháp hồn thiện khâu giao hàng chặng cuối tại công ty
CP Bưu Chính Viettel


2


Chương 1. Cơ sở lý luận liên quan
1.1.
1.1.1.

Các khái niệm liên quan đến GHCC
Giao hàng chặng cuối

Thuật ngữ GHCC “Last-mile delivery” ban đầu được sử dụng trong lĩnh vực
viễn thông, nhưng sau này được áp dụng trong quản trị logistics cũng như các lĩnh
vực liên quan như thương mại điện tủ' hay phần phân phối của chuỗi cung ứng.
Theo Lindner (2011), GHCC trong logistics là “phần cuối cùng của quá trình giao
hàng. Nó liên quan đến một loạt các hoạt động và quy trình cần thiết cho quá trình
phân phối từ điểm chuyến tải cuối cùng đến điểm giao hàng cuối cùng trong chuỗi
phân phối".
Khi thương mại điện tử phát triển, định nghĩa về GHCC trong logistics ngày
càng trở nên chuyên sâu và chính xác hơn. Gevaers & cộng sự (2009) đã đưa ra
khái niệm như sau: “GHCC trong logistics là phần cuối cùng của q trình phân
phổi B2C. Nó diên ra trong một khu vực phân phối được xác định trước (ví dụ: khu
đơ thị); bao gơm cả dịch vụ logistics từ điểm đâu đên điểm trung chuyến cuối cùng
và điểm đích của hàng hóa. Nó bao gồm một loạt các hoạt động và quỵ trình, có giá
trị quan trọng đối với tất cả các bên có liên quan trong phạm vi phân phối”.
Hầu hết các chuỗi cung ứng có quy trình như sau: ngun vật liệu thơ đến
các nhà máy sản xuất. Sau đó sản phẩm được đưa đến các nhà kho hoặc trưng tâm
phân phối. Từ đó có hai cách phân phối hàng hóa chính là: phân phối truyền thống
với hệ thống siêu thị và cửa hàng bán lẻ; và hệ thống giao hàng trực tiếp cho khách
hàng. GHCC được xem là phần cuối của chuồi cung ứng cho thị trường tiêu dùng
trực tiếp.

Thực tế, GHCC có thể là phần khó khăn và tốn kém nhất trong tồn bộ q
trình vận chuyển. Chi phí giao hàng chặng cuối tương đương hơn một nửa tổng chi
phí vận chuyển, đây là một vấn đề khi khách hàng ngày càng mong đợi việc phả trả
ít tiền nhât cho một đơn hàng. Với thương mại điện tử dự kiến sẽ tăng gấp đôi giá
trị trong tương lai, việc hiểu rõ về GHCC và cách cơng nghệ có thể cải thiện quy
trình này là điều cần thiết cho sự tăng trưởng và lợi nhuận của bất kỳ công ty nào
trong thời đại hiện nay. Bởi vậy, GHCC là một chiếc chìa khóa dẫn tới sự hài lòng

3


Chuyển phát hỏa tốc

Chuyến phát nhanh

Chuyển phát tiết kiệm

của-khách
Dịchhàng,
vụ nó
chuyển
cũng quyết
phát định
hỏa việc
tốc: cơng
hay ty
cịn
có cung
gọi làcấpchuyển
được những

phát điểm
nhanh hẹn
chạm cuối
giờ. cùng
Hìnhmột
thứccách
chuyển
tốt nhất
phátđược
hẹn hay
giờ khơng.
sẽ đảm bảo người nhận sẽ nhận được tài
liệu,
Để phân biệt GHCC với giao hàng chặng đầu và giao hàng chặng giữa, hình
hàng
hóachặng
chínhtrong
xác như
cầu.vận
Khơng
chỉhàng
là lờihóa.
hứa chung chung trong vòng
1.1 miêu
tả các
mộtyêu
chuỗi
chuyển
24
giờ sẽ nhận được mà người nhận và người gửi sẽ biết chính xác giờ tài liệu,

hàng
hóa tới. Hình thức vận chuyển này giúp khách hàng giải quyết triệt để những
công
việc trong trường hợp cấp bách, bức thiết địi hỏi độ chính xác cao.
-

Dịch vụ chuyển phát nhanh: Là dịch vụ nhận gửi, vận (Nguồn:
chuyển Wipro)
và phát

nhanh
thưtrình
từ, tàidiliệu,
hàngcủa
hóahàng
của hóa
khách
Dịch vụ
chuyển
Hình 1.1.
Hành
chuyển
quahàng.
các chặng
giao
hàng phát nhanh
-

gửi
First-Mile là giai đoạn đưa hàng hóa từ nhà máy sản xuất hoặc doanh

hàng
vàbán
giaohàng
tới người
nhậntâm
nhanh
nhất
nhưng
chốtgiao
chính
xácchặng
thời gian.
nghiệp
đến trung
phân
phối.
Đặckhơng
điểm của
hàng
đầu
Đương
nhiên dịch vụ chuyển phát nhanh thơng thường cũng vận chuyển hàng

hóa
hàng hóa di chuyển từ nhiều điểm về một điểm và quãng đường thường sẽ dài
bằng
hơn máy bay và trong trường hợp người chuyển cần gấp.

-


Dịch
vụ so
chuyển
phát tiết
kiệm:tiện
Là thường
dịch vụđược
giaodùng
hàngtrong
mà giao
các đơn
vận
rất nhiều
với GHCC.
Phương
hàngvị
chăng
đầu
là xa tải (đường bộ).

-

Middle-Mile là giai đoạn mà hàng hóa sẽ được trung chuyển qua các nhà
kho hay trung tâm Fulfillment để thực hiện nhập kho, xử lý đơn hàng và đóng
gói.Các phương tiện vận tải có khối lượng vận chuyển lớn như đường biển,
đường
sắt, đường hàng không là những phương thức thưởng được sử dụng trong giao
hàng
chặng giữa.


-

Last-Mile là khâu mà hàng hóa được đóng gói xong xi và đang trong
trạng thái vận chuyển tới khách hàng. Đây được coi là khâu quan trọng nhất vì

tương tác trực tiếp với khách hàng và sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc đánh giá,

2


-

-

Dịch vụ chuyển

Được vận chuyển

-

Là dịch vụ nhận

phát hỏa

bằng

gửi, vận

tốc với chỉ tiêu thời


đường bộ, đường

chuyển chủ yếu

gian

hàng

bằng

vận chuyển và giao

khơng mà khơng

đường bộ vì thời

nhận

theo một

gian

khơng q 24h.

mốc thời gian cơng

khơng q gấp.

Bưu phẩm được


bố

đóng

trước trước và tính

dịch

gói và vận chuyển

theo

vụ còn lại. Thời

ngay

giờ.

gian vận

Thời gian vận

chuyển thường nằm

Được giao chủ yếu

chuyển

trong


bằng

ngắn, nhanh và

khoảng từ 3 đến 5

khi được xác nhận.
-

-

-

-

Giá cước rẻ hơn 2


chuyển phát nhanh không
chỉ đảm bảo về tốc độ
giao hàng mà cịn đảm
bảo về độ an tồn. Các
bưu phẩm thường sẽ được
giao tận tay của người
nhận. Có chữ ký, họ tên
của người nhận và thời
gian nhận

3



(Nguồn: Website Viettel Post)
Bảng 1.1. So sánh đặc điểm giữa các loại dịch vụ chuyển phát
1.1.3.

Vai trò và tầm quan trọng của GHCC trong chuyển phát nhanh

Ngày nay, khi CNTT đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, chuyển phát
nhanh nói chung và dịch vụ GHCC nói riêng cũng từ đó phát triển một cách mạnh
mẽ và không ngừng. Theo xu thế phát triển hiện nay của thế giới, dịch vụ
GHCC ngày càng trở nên quan trọng và có tầm ảnh hưởng lớn đối với sự phát triển
của nền kinh tế. Các nhà kinh tế dự đoán, trong một tương lai không xa, dịch vụ này
sẽ là yếu tố cốt lõi và cịn phát triển hơn nữa, qua đó trở thành một lĩnh vực không
thể thiếu trong cuộc sống con người.
Kinh tế phát triển kéo theo sự xuất hiện ngày càng nhiều của các cửa hàng,
cửa hiệu cung cấp các loại dịch vụ và hàng hóa đa dạng. Nhu cầu sử dụng các sản
phẩm và dịch vụ của người tiêu dùng cũng gia tăng ngày một nhanh. Rất nhiều
những cá nhân hay hộ gia đình khơng có thời gian cho việc đi đến các siêu thị, chợ
hay cửa hàng để mua sắm nữa. Nhu cầu của con người đang ngày càng trở nên đa
dạng và khó đốn hơn nhưng bất kỳ ai cũng muốn được trải nghiệm sự nhanh
chóng, đơn giản, từ đó dịch vụ GHCC cũng phải thay đổi để đáp ứng được những
nhu cầu đó.
1.2.

Nội dung của hoạt động GHCC
1.2.1 Quy trình trong GHCC
- Bước 1. Các đơn đặt hàng sẽ được nhập các thông tin liên quan vào một hệ

thống tập trung. Đây là bước mà đơn đặt hàng và yêu cầu được giám sát bởi cả


4


người gửi và người nhận cuối cùng, những người có khả năng theo dõi trạng thái
của đơn hàng thông qua việc truy xuất.
- Bước 2. Đơn đặt hàng đến trung tâm vận chuyển và chờ giao cho người
nhận cuối cùng. Đây là lúc quá trình GHCC cùng thực sự bắt đầu - các doanh
nghiệp cần đảm bảo đơn hàng được chuyển từ trung tâm vận tải đến khách hàng
càng nhanh càng tốt.
-

Bước 3. Đơn đặt hàng được chỉ định cho nhân viên giao hàng dựa trên
tuyến đường và địa chỉ người nhận. Việc phân loại và chỉ định giao hàng một
cách
hợp lý là điều cần thiết để có một giải pháp hậu cần giao hàng chặng cuối tối
ưu,
giúp hiệu quả về chi phí.

-

Bước 4. Đơn đặt hàng được quét mã và kiểm tra trước khi chuyển lên xe
giao hàng. Điều này giúp cập nhật trạng thái của đơn đặt hàng cho người gửi,
cũng
như người nhận cuối cùng để họ có thể theo dõi lô hàng. Việc cũng làm giảm
nguy
cơ hàng hóa đóng gói bị thất lạc trên đường đi.

-

Các đơncơng và người vận

Bước 5. Đơn đặt hàng đến tay người nhận cuối thành
Các đơn
hàng được
lưu trên hệ
thống

Khi có lệnh,
đơn được
gửi đến
trung tâm
phân phối
hay các bưu
cục

Hệ thống sẽ
phân hàng
cho nhân
viên vận
chuyển phụ
trách từng
vùng

hàng được
kiểm tra đầy
đủ thông tin
về người
nhận và địa
chỉ trước ' khi
được xếp
k lên xe Â


Đơn hàng
được vận
chuyển đến
tay người
nhận và kết
thúc GHCC

(Nguồn: Tổng hợp)
Biều đồ 1.1. Quy trình trong GHCC
1.2.2.
1.2.2.1.

Các đối tượng tham gia trong GHCC
Chủ hàng

Chủ hàng là đối tượng đầu tiên trong quá trình vận chuyển giao hàng chặng
cuối, họ có thể là nhà sản xuất, người bán hay người giữ đồ cần vận chuyển... Có
thể nói nếu khơng có đối tượng chủ hàng, việc GHCC sẽ khơng thể thực hiện được
vì khơng có sản phẩm hay dịch vụ được tiêu dùng. Từ đó có thể hiểu tầm quan

5


trọng của các loại sản phẩm, dịch vụ hay gọi chung là hàng hóa trong một q trình
vận chuyển.
Những người chủ hàng ngày nay có thể kinh doanh và sở hữu bất kì loại sản
phẩm hay dịch vụ nào từ hữu hình cho đến tượng hình. Ví dụ như theo phạm trù
giao thơng đường bộ, hàng hóa là máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, nhiên liệu,
hàng tiêu dùng, động vật sống và các động sản khác được vận chuyển bằng phương

tiện giao thông đường bộ. Theo luật thương mại thì hàng hóa bao gồm, tất cả các
loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai, những vật gắn liền với đất
đai. Cịn trong logistics, hàng hóa có thể là cơ sở hạ tầng, máy móc, cơng nghê, dịch
vụ chăm sóc khách hang...
1.2.2.2.

Bưu cục

Bưu cục là một đơn vị tổ chức có quy mơ nhỏ hơn bưu điện. Tùy vào cấp độ,
bưu cục có thể được phân chia và trang bị chức năng phù hợp với tình hình thực tế
nhưng nhìn chung chức năng của bưu cục sẽ bị giới hạn chứ không thực hiện đầy đủ
chức năng như bưu điện.
Thông thường bưu cục là địa điểm tiếp nhận thu và phân phát đơn hàng là
chủ yếu, mỗi một đơn vị bưu điện có thể có một hoặc nhiều đơn vị bưu cục. Hiện
nay, do nhu cầu vận chuyển ngày một tăng cao, các công ty cung cấp dịch vụ
chuyển hàng nhanh đã chú trọng đến việc đẩy mạnh phát triển hệ thống bưu cục
nhằm phục vị và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Đây cũng chính là yếu tố để xác định được quy mô cũng như năng lực vận
chuyển mà đơn vị vận chuyển có thể đáp ứng. Người dùng có thể căn cứ vào mạng
lưới bưu cục để đánh giá và lựa chọn công ty dịch vụ vận tải cho phù hợp.
Ngoài chức năng là địa điểm giao dịch thì bưu cục cịn giữ nhiều vai trị khác
nhau, có thể kể đến như:
a. Là địa điểm giao nhận ship hàng
Bưu cục hoạt động theo sự tuần hoàn luân phiên giữa việc khách hàng đến
bưu cục gửi hàng sau đó nhân viên vận chuyển đến lấy hàng đi và cũng chính là nơi
tiếp nhận khi hàng hoàn trả về.

6



Tại mỗi bưu cục chức năng nhận và giữa hàng hóa trước khi được chuyển đi
ln được thực hiện một cách nhanh chóng, chuẩn xác. Có thể xem nơi đây là điểm
tập kết để hàng hóa để luân chuyển một cách thuận lợi cho cả hai chiều đi và đến.
b. Bưu cục là điểm cung cấp thông tin dịch vụ
Cũng giống như bưu điện, tại mỗi bưu cục đều có đội ngũ nhân viên tiếp
nhận xử lý đơn hàng đến, đi cũng như hàng hồn. Nhân viên bưu cục có vai trò khá
quan trọng, là những người trực tiếp giải đáp thông tin, khiếu nại những vấn đề liên
quan đến dịch vụ vận chuyển.
c. Bưu cục là điểm lưu kho
Là một nơi thuận tiện để diễn ra quá trình giao nhận hàng hóa, bưu cục có
vai trị như một kho lưu trữ hàng hóa. Thơng thường, hàng hóa sẽ được tập kết
trước rồi xử lý chuyển phát sau. Chính vì vậy, bưu cục sẽ kiêm luôn chức năng làm
kho chứa hàng an toàn trong lúc chờ đơn hàng được chuyển đi.
d. Bưu cục giữ vai trò là điểm gia tăng giá trị thương hiệu
Tại mỗi bưu cục được hình thành cũng là điểm để cơng ty vận chuyển hàng
hóa khẳng định và tuyên truyền cho hình ảnh thương hiệu của mình.
Và nếu cơng ty là một đơn vị cung cấp các dịch vụ vận chuyển, còn đang yếu
trong khâu quản lý đội ngũ nhân viên vận chuyển khiến cho uy tín của doanh
nghiệp bị hạ thấp và làm khách hàng khơng tin tưởng thì điều đó sẽ khiến hình ảnh
của doanh nghiệp đó bị thấp đi trong mắt khách hàng
1.2.2.3.

Các đơn vị cung cấp phương tiện vận chuyển

a. Đường sắt
Vận tải đường sắt là một phương thức vận chuyển phổ biến được sử dụng từ
thời xa xưa không chỉ ở tại Việt Nam mà cịn ở trên tồn thế giới.
Các loại hàng hóa thường được vận chuyển bằng đường sắt có trọng lượng
lớn, số lượng nhiều và khoảng cách vận chuyển xa. Các mặt hàng có thể kể đến
như: than, gỗ, hóa chất, hàng tiêu dùng, lương thực thực phẩm với số lượng thường

được lấp đầy một toa tàu.
b. Đường bộ
Vận chuyển đường bộ được xem là phương thức vận chuyển phổ biến nhất
hiện nay với đa dạng các loại xe chuyên chở. Vận chuyển bằng đường bộ thường

7


dùng cho các mặt hàng vận chuyển nội địa, có số lượng không quá lớn và độ dài
quãng đường không quá 300km. Đối với những hàng hóa có khối lượng lớn, hàng
hóa thường được vận chuyển bằng container.
Thuận lợi trong việc lựa chọn loại xe lớn hay nhỏ để vận chuyển cho phù
hợp với những loại hàng hóa và số lượng hàng hóa hay đường đi. Tiết kiệm được
chi phí và nhân cơng. Chi phí vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ thường thấp hơn
tuy nhiên nếu vận chuyển hàng hóa đường dài sẽ làm tăng mức phí do chi phí phát
sinh như: lệ phí đường sá, chi phí bảo dưỡng bảo trì, sửa chữa, trơng coi hàng hóa.
Vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ có thể đưa hàng về tận nơi được u
cầu chứ khơng phải chuyển hàng hóa sang những loại phương tiện khác. Tuy nhiên,
loại vận chuyển này cũng có một số hạn chế như khơng chở được khối lượng hàng
hóa quá lớn. Trên đường vận chuyển cũng dễ gặp những sự cố do đường bộ có
nhiều phương tiện lưu thông nên dễ xảy ra va chạm.
c. Đường thủy
Vận chuyển đường thủy có 2 loại chính là vận tải đường thủy nội địa và vận
tải đường biển.
Có thể vận chuyển hàng hóa với khối lượng lớn hơn các loại hình vận
chuyển khác. Vấn đề va chạm trong quá trình vận chuyển cũng bị hạn chế, giữ đảm
bảo an tồn cho hàng hóa, khả năng va chạm làm vỡ hàng hóa là thấp. Tốc độ vận
tải hàng hóa bằng đường thủy cũng chậm hơn so với các loại hình vận chuyển khác.
Phụ thuộc nhiều vào yếu tố thời tiết.
Có thể vận chuyển hàng hóa với tuyến đường dài, sang các nước khác. Chi

phí vận chuyển cao hơn so với các loại hình vận chuyển khác. Do vận tải đường
biển có thời gian vận chuyển khá lâu nên chỉ thích hợp để chuyển những hàng hóa
bền, hạn sử dụng lâu, hàng cồng kềnh hay những mặt hàng có giá trị thấp như
nguyên vật liệu xây dựng, gạo, cao su.. .mà khơng cần địi hỏi thời gian giao hàng
nhanh chóng.
d. Đường hàng khơng
Đây là loại hình ít được sử dụng nhất. Vì chi phí vận chuyển cao hơn gấp
nhiều lần so với các loại hình vận chuyển khác. Khối lượng vận chuyển hàng hóa bị

8


hạn chế. Khơng đưa hàng hóa về tới đích cuối cùng phải thơng qua các loại hình
vận chuyển khác.
Tốc độ vận chuyển hàng hóa nhanh nhất, có thể vận chuyển hàng hóa sang
các nước bên ngồi. Vấn đề va chạm cũng ít xảy ra, việc đảm bảo an tồn cho hàng
hóa tốt hơn các loại hình vận chuyển khác.
Vận chuyển đường hàng khơng thích hợp cho những hàng hóa có giá trị cao,
địi hỏi thời gian vận chuyển nhanh. Khơng sử dụng cho các hàng hóa có trọng
lượng lớn và cồng kềnh cũng như giá trị thấp.
e. Các doanh nghiệp 3PL
Các doanh nghiệp 3PL (Cung cấp dịch vụ logistics bên thứ ba hay logistics
theo hợp đồng) là người thay mặt cho chủ hàng quản lý và thực hiện các dịch vụ
logistics cho từng bộ phận như: thay mặt cho người gửi hàng thực hiện thủ tục xuất
khẩu, cung cấp chứng từ giao nhận - vận tải và vận chuyển nội địa hoặc thay mặt
cho người nhập khẩu làm thủ tục thơng quan hàng hóa và đưa hàng đến điểm đến
quy định,... Dịch vụ 3PL bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau, kết hợp chặt chẽ việc
luân chuyển, tồn trữ hàng hố, xử lý thơng tin,.. có tính tích hợp vào dây chuyền
cung ứng của khách hàng. Bên cạnh đó 3PL là các hoạt động do một công ty cung
cấp dịch vụ logistics thực hiện trên danh nghĩa của khách hàng dựa trên các hợp

đồng có hiệu lực tối thiểu là một năm hoặc các yêu cầu bất thường.
Qua đó thấy được rằng, các doanh nghiệp 3PL cung cấp cho các cơng ty rất
nhiều những lợi thế, có thể kể đến như:
-

Các doanh nghiệp 3PL cung cấp một mạng lưới dịch vụ rộng lớn và cho
phép thực hiện cũng như tối ưu hóa những hoạt động logistics một cách đơn
giản
khơng chỉ trong phạm vi một quốc gia mà còn mở rộng ra nhiều nước khác
trên

thế

giới.
-

Doanh nghiệp 3PL có thể giúp các doanh nghiệp tiết kiệm được nhiều thời
gian và chi phí cho các hoạt động kinh doanh cũng như hạn chế được việc
đầu



vào những thứ không cần thiết như phương tiện vận chuyển hay các thiết bị.

9


- Các doanh nghiệp 3PL cũng mang đến những dịch vụ cốt lõi tốt nhất cùng
với đội ngũ nhân viên có chun mơn cao, được đào tạo bài bản và có kinh nghiệm.
Điều này giúp cho các doanh nghiệp khác tiết kiệm được chi phí đào tạo và chi phí

xây dựng những dịch vụ trái với sở trường của họ.
1.2.2.4.

Nhà phân phối

Nhà phân phối là một đơn vị trung gian kết nối giữa nhà sản xuất các sản
phẩm với đại lý cũng như người tiêu dùng của nhãn hàng đó. Nhà phân phối cũng
chịu trách nhiệm cung cấp hàng hóa trên thị trường cho doanh nghiệp. Có thể hiểu
đơn giản nhà phân phối sẽ nhập hàng từ đơn vị sản xuất dự trữ rồi cung cấp cho các
đại lý cấp dưới, nhỏ lẻ hơn.
Hầu hết các nhà phân phối được chỉ định và ủy quyền bởi các công ty sản
xuất sản phẩm trong một khu vực cụ thể. Nhà sản xuất cũng cần bảo đảm sẽ cung
cung cấp thêm sản phẩm cho bất cứ một đơn vị khác trong khu vực đó. Nhờ đó nhà
phân phối trở thành nơi cung cấp duy nhất cho các đại lý nhỏ và người tiêu dùng.
Bên cạnh đó, nhà phân phối có thể cung cấp/ bán sản phẩm tới trực tiếp
người tiêu dùng hoặc có thể quản lý nhiều đại lý. Chính vì vậy nhà phân phối
thường có mối quan hệ gần gũi với các nhà sản xuất.
Cùng với việc việc phân phối sản phẩm của cơng ty, doanh nghiệp, những
nhà phân phối cịn kiêm nhiệm nhiều dịch vụ như: Marketing, giới thiệu thương
hiệu,.. .để nhiều khách hàng biết đến dịch vụ, sản phẩm của đơn vị đó.
1.2.2.5.

Khách hàng

Khách hàng là những người mà doanh nghiệp phục vụ hay nói cách khác,
khách hàng là những người mua và sử dụng dịch vụ của một cơng ty nào đó.
Khách hàng nắm một vai trị rất quan trọng khơng chỉ trong ngành logistics
nói riêng mà cịn trong tất cả mọi lĩnh vực nói chung. Họ là người sẽ trực tiếp mua
và sử dụng dịch vụ sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp. Cùng với đó, khách hàng
cũng là người giữ vai trò quan trọng trong việc doanh nghiệp có phát triển một cách

thuận lợi hay khơng, vì khi sử dụng sản phẩm hay dịch vụ của một cơng ty nào đó,
khách hàng sẽ trực tiếp là người đánh giá và đôi khi là một nguồn để quảng bá sản
phẩm của cơng ty đó theo phương pháp truyền miệng. Bởi vậy, khách hàng nắm giữ
một vai trò rất quan trọng đối với bất kì lĩnh vực kinh doanh nào.

10


Khách hàng của doanh nghiệp được chia thành các nhóm:
-

Người tiêu dùng
+ Người tiêu dùng là nhóm tác động mạnh nhất đến hoạt động của doanh

nghiệp, nhóm này có đặc trưng số lượng nhiều nhất và được chia thành các nhóm
nhỏ hơn với các tiêu thức cụ thể khác nhau nhưng khối lượng sản phẩm, dịch vụ
được từng người mua lại không nhiều.
+ Khối lượng sản phẩm mua không nhiều nhưng từng khách hàng, từng
nhóm khách hàng này có rất nhiều yêu cầu, ý kiến cần được doanh nghiệp quan
tâm, giải quyết một cách thỏa đáng.
+ Những yêu cầu họ thường đưa ra như yêu cầu về giá cả, chất lượng sản
phẩm, kiểu dáng, màu sắc của sản phẩm đến các dịch vụ đi kèm...
-

Các trung gian phân phối
+ Đó là lực lượng khách hàng tham gia vào quá trình tiêu thụ sản phẩm của

doanh nghiệp dưới hình thức thương mại mua sản phẩm để bán kiếm lợi nhuận.
+ Các trung gian phân phối có thể có nhiều tên gọi khác nhau như: Cửa hàng,
đại lí, nhà phân phối, siêu thị, cơng ty thương mại.

+ Mối quan tâm của nhóm này đưa ra thành các yêu cầu cụ thể lại cũng rất
khác nhau, ví dụ như tỉ lệ chiết khấu, phương thức thanh tốn, phương thức vận
chuyển, các chương trình hỗ trợ cụ thể của nhà sản xuất đối với nhà phân phối
-

Các tổ chức mua sản phẩm của doanh nghiệp để duy trì hoạt động hoặc
thực hiện các mục tiêu cụ thể.
+ Các tổ chức này bao gồm các tổ chức xã hội, các cơ quan Nhà nước, đơn vị

quân đội, các doanh nghiệp.
+ Nhóm khách hàng này quan tâm đến nhiều yếu tố như giá cả, chất lượng
sản phẩm, phương thức cung cấp, phương thức thanh toán, thời gian cung cấp, uy
tín, danh tiếng của doanh nghiệp, sự khác biệt và đẳng cấp của sản phẩm...
1.2.3.
1.2.3.1.

Phương thức trong GHCC
GHCC theo cách truyền thống:

Giao hàng theo cách truyền thống đơn giản là việc giao hàng được thực hiện
bằng xe tải, xe điện hoặc xe máy. Hay có thể hiểu giao hàng truyền thống là việc
chủ hàng thuê một đơn vị vận chuyển cho khách hàng mà không thông qua một

11


công ty vận chuyển trung gian. Phương thức này thường sẽ khơng hiệu quả đối với
các doanh nghiệp logistics vì có thể phát sinh chi phí trong thất bại trong lần giao
hàng đầu tiên. Tuy nhiên phương thức này lại thuận lợi cho khách hàng vì họ chỉ
cần cung cấp những thông tin cần thiết như địa chỉ hoặc thời điểm giao hàng.

Quá trình giao hàng truyền thống bắt đầu từ lúc nhân viện gia hàng nhận
hàng và giao lại cho khách. Một đơn hàng trong phương thức giao hàng truyền
thống thường tốn thời gian từ 5-8 ngày, nếu gặp trục trặc trong quá trình vận chuyển
thì thời gian giao có thể hơn 10 ngày.
Giao hàng truyển thống thường áp dụng cho các đối tượng khách hàng khơng
có nhu cầu nhận hàng hóa gấp, có thể chờ đợi nhận hàng được.
1.2.3.2.

Giao hàng cộng đồng:

Đây là phương thức giao hàng mà trong đó tận dụng sự nhàn rỗi về phương
tiện vận chuyển của cộng đồng để giao hàng đến các địa điểm nằm trên lộ trình vận
chuyển của họ.
Việc giao hàng cộng đồng được thực hiện theo tiến trình như sau: Một cá
nhân (người tìm kiếm dịch vụ) đặt hàng trên hệ thống giao hàng cộng đồng (thông
qua các ứng dụng). Khi đó, những người vận chuyển tham gia đấu giá trực tiếp trên
ứng dụng. Người vận chuyển được chọn sẽ đến nhận hàng tại nơi người gửi hàng.
Sau đó người vận chuyển giao hàng đến địa điểm được đăng ký. Khi người nhận
hàng kiểm tra và xác nhận việc nhận hàng, đơn hàng được hoàn thành và người vận
chuyển nhận thù lao. Các công ty đang áp dụng phương thức này có thể kể đến
Grab hay Viettel Post với các ứng dụng công nghệ trong việc giao nhận.
Phương thức này giúp nhà quản trị logistics giảm được chi phí trong GHCC,
đồng thời giải quyết được các vấn đề liên quan đến giao thông và ô nhiễm môi
trường. Tuy nhiên, việc đảm bảo an tồn cho hàng hóa và tạo dựng lòng tin của các
bên tham gia vào phương thức này cũng là một trở ngại không nhỏ.
1.2.3.3.

Các phương thức giao hàng bằng công nghệ

Và khi công nghệ đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, những giải pháp giao

hàng nhanh đang ngày càng được cơng nghệ hóa bằng cách sử dụng các công nghệ
khoa học kĩ thuật và CNTT. Dưới đây là 2 trong những phương thức vận chuyển

12


bằng những công nghệ trong GHCC đang được các công ty hàng đầu áp dụng ngày
nay:
a. Tủ khóa Lockers (Smart Lockers):
- Đây là một máy phân phối không cần giám sát, được đặt tại các địa điểm
chọn trước. Nó là một hệ thống tiếp nhận các kiện hàng, cho phép việc nhận và gửi
bưu kiện 24/7. Quy trình giao nhận hàng tại tủ khóa được tiến hành như sau:
+ Người mua hàng trên mạng lựa chọn tủ khóa trong khi thực hiện việc mua
sắm trực tuyến.
+ Sau khi đặt hàng cho một tủ khóa, người mua hàng trên mạng nhận được
xác nhận qua e-mail, trong vòng 2 ngày làm việc, bưu kiện sẽ được chuyển đến tủ
khóa đã chọn và sau đó khách hàng sẽ nhận được email và tin nhắn SMS ngắn kèm
theo mã để mở một hộp tiếp nhận cụ thể.
+ Khách hàng sẽ cung cấp mã với số điện thoại bằng cách sử dụng màn hình
cảm ứng trên tủ khóa đã chọn.
+ Khách hàng có thể theo dõi lô hàng trong suốt dịch vụ.
Phương thức GHCC thông qua tủ khóa này hiệu quả cho doanh nghiệp vì
loại bỏ được rủi ro khơng có khách hàng ở nhà trong lần giao hàng đầu tiên. Tuy
nhiên phương thức này ít tiện lợi cho khách hàng vì họ phải trực tiếp đi nhận hàng.
b. Drone (máy bay không người lái):
Drone được hiểu đơn giản là máy bay không người lái, được điều khiển tư
xa. Trước đây loại máy bay này được sử dụng mục đích để trinh thám quân sự. Hiện
nay, ứng dụng của Drone đối với đời sống ngày càng cao trong khoa học, thương
mại, nơng nghiệp, giải trí... Những năm gần đây, Drone được nghiên cứu ứng dụng
cho việc giao hàng của những hãng lớn như Amazon, UPS... Khi sử dụng máy bay

không người lái trong GHCC, sẽ đem lại được một số lợi ích sau cho cả khách hàng
cũng như các đơn vị vận chuyển:
+ Tiết kiệm thời gian, vận chuyển hàng hóa nhanh chóng tới nhiều địa điểm
khác nhau.
+ Tránh được sai sót trong khâu vận chuyển.
+ Theo tính tốn của các cơng ty sẽ tiết kiệm chi phí vận hành nhờ vận
chuyển bằng drone.

13


×