HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP NGÀNH THỦY SẢN VÀO EU
Sinh viênthực hiện :
Ngơ Thị Minh Thư
Lớp:
K20KDQTE
Khóa:
2017-2021
Mã sinh viên:
20A4050359
Giảng viên hướng dẫn:
TS. Hoàng Phương Dung
Hà Nội, tháng 05 năm 2021
i
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến TS. Hoàng Phương Dung - giảng
viên khoa Kinh doanh quốc tế đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em hồn thành
khóa luận tốt nghiệp của mình. Em cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các
thầy cô tại Học viện Ngân hàng, đặc biệt các thầy cô trong khoa Kinh doanh quốc tế
đã truyền đạt cho em những kiến thức vơ cùng bổ ích trong thời gian qua. Đây chắc
chắn sẽ là những kiến thức quý giá tạo nền tảng vững chắc cho em trong cơng việc
và cuộc sống sau này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu, song do giới hạn
kiến thức, khả năng lý luận và kinh nghiệm của bản thân nên khóa luận khơng tránh
khỏi những tồn tại, hạn chế và thiếu sót. Kính mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý
chân thành của các thầy giáo, cơ giáo để khóa luận của em được hồn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 24/05/2021
Sinh viên
Ngô Thị Minh Thư
ii
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khóa luận này là cơng trình nghiên cứu của riêng em. C ác
số liệu sử dụng phân tích khóa luận có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn them quy
định. C ác kết quả nghiên cứu trong khóa luận do em tự tìm hiểu, phân tích một cách
trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam. C ác kết quả này
chưa từng được công b ố trong b ất kỳ nghi ên cứu nào khác.
Hà Nội, ngày 24/05/2021
Sinh viên thực hiện
Ngô Thị Minh Thư
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................ i
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................... ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...................................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.....................................................................................vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ.................................................................................vii
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài.................................................................................1
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu........................................................................ 2
3. Mụ c đích nghi ên cứu.................................................................................... 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................. 4
5. Phương pháp nghi ên cứu............................................................................... 4
6. Kết cấu khóa luận........................................................................................... 4
C HƯƠNG 1: C Ơ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÀNH THỦY SẢN...................5
1.1............................................KHÁI NIỆM CHUNG VỀ NGÀNH THỦY SẢN
....................................................................................................................... 5
1.1.1.........................................................................Khái niệm về ngành thủy sản
5
1.1.2..........................................................................Đặc điểm mặt hàng thủy sản
7
1.1.3..............................................Vai trò của ngành thủy sản đối với nền kinh tế
8
1.1.3.1. Cung cấp thực phẩm tạo nguồn dinh dưỡng cho mọi người dân Việt
Nam .. 8
1.1.3.2....................................................Đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm
8
1.1.3.3....................................................................................Xóa đói giảm nghèo
9
1.1.3.4...............................................Chuyển dịch cơ cấu nơng nghiệp nông thôn
9
1.1.3.5...................................Tạo nghề nghiệp mới tăng hiệu quả sử dụng đất đai
10
1.2 KHÁI QUÁT VỀ CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG....................10
1.2.1 Khái niệm về chiến lược kinh doanh quốc tế................................................. 10
1.2.2......................................................................Chiến lược kinh doanh quốc tế
ιv
KẾT LUẬN C HƯƠNG 1....................................................................................... 28
CHƯƠNG 2 : ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG EU CỦA
NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM.......................................................................... 29
2.1......................PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ VĨ MƠ TẠI THỊ TRƯỜNG EU
..................................................................................................................... 29
2.1.1.
Các
yếu tố.............................................................. chính trị - pháp luật
Các
yếu tố.................................................................................. kinh tế
Các
yếu tố...................................................................... văn hóa xã hội
Các
yếu tố............................................................................. cơng nghệ
29
2.1.2.
31
2.1.3.
34
2.1.4.
34
2.2.................................................PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG THỦY SẢN EU
..................................................................................................................... 36
2.2.1.....................................................................................Đặc điểm khách hàng
36
2.2.2.............................................................Mức độ cạnh tranh tại thị trường EU
39
2.2.2.1 Đối thủ cạnh tranh nội địa...........................................................................40
2.2.2.2.....................................................................C ác nước xuất khẩu sang EU
41
2.2.3.............................................................................................Nguồn cung cấp
42
2.3.NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM..............................................................43
2.3.1......................................................Các mặt hàng thủy sản chủ lực xuất khẩu
43
2.3.2........................................Tình hình chung của xuất khẩu thủy sản Việt Nam
46
2.3.3....................Tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Eu
49
2.3.4..................................................................................................................Ph
v
vi
3.2.1.
62
Đối với DANH
chiến lược
........................................................
sản phẩm
MỤC
TỪ VIẾT TẮT
3.2.2.
63
Đối với chiến lược.................................................................. giá
3.2.3.
64
Đối với.......................................................... chiến lược phân phối
3.2.4
Đối với............................................................. chiến lược xúc tiến
65
3.3.KIẾN NGHỊ.................................................................................................67
3.3.1................................................................................Kiến nghị với Chính phủ
67
Từ viết tắt
HS CODE
GDP
EVFTA
Eũ
3.3.2..................Kiến nghị với các hiệp hội và các tổ chức hỗ trợ ngành thủy sản
Ngun nghĩa
Hệ thống hài hóa mơ tả và mã hàng hóa
Tơng sản phâm quốc nội
Hiệp định thương mại tự do EU - Việt Nam
Liên minh châu Âu
XK
Xuất khâu
BAP
ASC
Tiêu chuân thực hành nuôi tốt nhất
Hội đồng quản lý nuôi trồng thủy sản
IUU
Hoạt động đánh cá b ất hợp pháp khơng có báo cáo và khơng
được quản lý
VASEP
SPS
Hiệp hội chê biên và xuất khâu thủy sản Việt Nam
Hiệp định về các phương pháp vệ sinh và kiểm định động thực
vật
Tên bảng
STT
vii
Bảng 1.1 Thống kê các mặt hàng thủy sản phân loại theo mã HS
Bảng 2.1
Trị giá xuât khâu thủy sản sangDANH
EU củaMỤC
Việt Nam
CÁCphân
BẢNG
theo loại thủy sản giai đoạn 2016 - 2020
Bảng 2.2 Phân tích SWOT
Trang
6
51
52
Giá tơm HLSO xt khâu của một số nước trên thế giới
Bảng 2.3
54
năm 2020
STT
Tên biểu đồ
Trang
Tốc độ tăng trưởng GDP của Li ên minh châu Âu giai đoạn
Biểu đồ 2.1
2016-2021
Biểu đồ 2.2
Mức tiêu thụ thủy sản bình quân
Biểu đồ 2.3
Các yếu tố tác động đến nhu cầu tiêu thụ thủy sản
DANH
CÁCkhâu
BIỂU
ĐỒ
Giá trị và tỷ lệ tăng trưởng của
hoạt MỤC
động xuât
thủy
Biểu đồ 2.4
sản Việt Nam (2015-2020)
32
37
38
47
Trị giá xuât khâu thủy sản Việt Nam sang EU giai đoạn
Biểu đồ 2.5
2016-2020
50
1
LỜI MỞ ĐẦU
l. Tính cấp thiết của đề tài
Tại thị trường Việt Nam, ngành thủy sản được đánh giá là một trong những
ngành quan trọng trong nền kinh tế. Bởi vì ngành cung cấp thực phẩm phục vụ cho
nhu cầu trong nước hơn nữa phần lớn mặt hàng thủy sản có giá trị cao cịn có thể
xuất khẩu sang nước ngoài tạo thêm cơ hội việc làm cũng như gia tăng thu nhập cho
người lao động. Theo số liệu thống kê của Tổng cục hải quan vào tháng 12 năm
2020, sản lượng thủy sản của cả nước đạt 8,4 triệu tấn, tăng hơn 3% so với năm
2019. Mặc dù chịu ảnh hưởng của đại dịch COVID 19 song xuất khẩu thủy sản vẫn
đạt 8,4 tỷ USD, giảm 1,9% so với năm 2019. Đây là một tín hiệu tích cực đối với
nền kinh tế. Tuy nhiên các mặt hàng thủy sản chủ yếu được xuất khẩu gián tiếp sang
các thị trường trên thế giới. Vì vậy lợi nhuận thu được chưa đạt mức cao nhất. Do
chiến lược phát triển ngành còn nhiều điểm chưa hoàn thiện.
Chiến lược trong thương mại quốc tế là một yếu tố quan trọng đối với sự
phát triển của các ngành nghề ở mỗi quốc gia. Trên thực tế các doanh nghiệp trong
ngành chỉ chú trọng vào việc giải quyết các cơng việc thường ngày như: tìm kiếm
nguồn hàng, sản xuất, b án hàng.. .mà ít quan tâm đến công việc xây dựng một chiến
lược bài bản có quy mơ và hệ thống. Điều này đã tác động đến và gây khó khăn cho
q trình định hướng phát triển và chỉ đạo các hoạt động của doanh nghiệp. Hơn
nữa trong xu hướng tự do hóa thương mại như hiện nay, ngành thủy sản phải đối
mặt với ngày càng nhiều đối thủ cạnh tranh trên thị trường toàn cầu. Do vậy việc
xác định được m c tiêu, chiến lược rõ ràng là một yêu cầu cấp thiết đối với ngành
thủy sản hiện nay.
Việt Nam đã tiến hành quá trình hội nhập giao thương với nhiều nước trên
thế giới như Mĩ, Nhật Bản, Trung Quốc, . .và trong đó không thể không nhắc đến
thị trường EU. Nước ta và EU đã chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao từ ngày
28-11-1990. Theo số liệu của Tổng c c thống k t nh đến tháng 10 năm 2020, tổng
kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và EU ước tính đạt 40,7 tỷ USD ( trong
đó xuất khẩu đạt 28,9 tỷ USD, nhập khẩu đạt 11,8 tỷ USD). Trong đó xuất khẩu
thủy sản đạt 1,07 tỷ USD chiếm 15% sản lượng xuất khẩu ngành thủy sản của Việt
2
Nam. Liên minh châu Âu là một trong bốn thị trường tiêu thụ thủy sản lớn nhất của
nước ta. Vì thế đó là một thị trường tiềm năng với nhiều cơ hội nhưng cũng có một
số đặc trưng riêng là thách thức không nhỏ cho các doanh nghiệp khi muốn thâm
nhập vào thị trường này. Để có thể kinh doanh thành công cần nắm bắt được các
yếu tố về pháp luật, chính trị, văn hóa cần thiết.
Tuy nhiên, hiện tại mới có những đề tài nghiên cứu về chiến lược kinh doanh
của các doanh nghiệp thủy sản vừa và nhỏ nói chung nhưng số liệu đã khơng cịn
khả dụng và thời điểm nghiên cứu đã lâu. Vì vậy em chọn đề tài 'Chiến lược thâm
nhập ngành thủy sản vào EU” để làm đề tài nghiên cứu của mình. Khóa luận sẽ
nói đến những vấn đề về chiến lược thâm nhập mà Việt Nam đã áp dụng đối với
ngành thủy sản để có thể kinh doanh tại khu vực Liên minh châu Âu, thêm vào đó
đề xuất thêm các chiến lược có thể thực hiện được trong giai đoạn tiếp theo.
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Tác giả Nguyễn Minh Lầu (2012) tại trường Đại học Cần Thơ, “Chiến lược
xuất khẩu thủy sản sang thị trường Nhật Bản của công ty cổ phần thủy sản Minh
Hải”. Bài viết đã tập trung đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh trong nước và ở
cả thị trường Nhật Bản của công ty Minh Hải. Từ đó sử dụng cơng cụ phân tích
PEST để tìm hiểu về mơi trường kinh tế, chính trị, pháp luật tại thị trường Nhật Bản
đồng thời sử dụng phân tích 4P để hoạch định chiến lược xuất khẩu thủy sản cho
công ty. Bài viết chỉ ra điểm mạnh về hoạt động sản xuất thủy sản của Minh Hải tuy
nhiên vẫn cịn tồn tại những hạn chế về cơng nghệ cũng như phản ứng chậm khi có
những biến động thị trường xảy ra làm cho công ty mới xuất khẩu sang thị trường
Nhật Bản với giá trị thấp.
Trong Luận án của TS. Đỗ Thị Hòa Nhã (2018) tại trường Đại học Kinh tế &
QTKD, “Các yếu tố tác động đến xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam vào thị
trường EU - Cách tiếp cận từ mơ hình trọng lực”. Đề tài đã chỉ ra EU là một thị
trường tiềm năng cho xuất khẩu của Việt Nam đặc biệt là với nhóm ngành nơng sản.
Sau đó b ài viết nêu ra thực trạng xuất khẩu mặt hàng này trong giai đoạn 2005 2017. Từ đó tác giả đã đi phân tích thị trường EU đồng thời tìm ra các yếu tố ảnh
hưởng tới kim ngạch xuất khẩu. Cuối cùng t kết quả nghiên cứu đã có những giải
3
pháp để phát huy các yếu tố tích cực và hạn chế yếu tố tiêu cực. Đề tài đã được ứng
dụng trong thực tế.
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thu Uyên (2020) tại Học viện ngân hàng,
“Phát triển xuất khẩu thủy sản của Việt Nam - Thực trạng và giải pháp”. Đề tài đã
cung cấp những hiểu biết về tầm quan trọng của ngành thủy sản trong nền kinh tế và
việc phát triển xuất khẩu ngành sẽ tác động trực tiếp đến kim ngạch xuất khẩu nói
chung của Việt Nam. Bên cạnh đó, tác giả cịn tìm hiểu về đặc điểm của các thị
trường nhập khẩu lớn điển hình như Mĩ, EU. Cuối cùng nêu ra những giải pháp cho
các doanh nghiệp cũng như Chính phủ và các bộ b an ngành liên quan đến lĩnh vực
phát triển thủy sản.
Hầu hết các luận án, khóa luận tìm hiểu về ngành thủy sản sẽ đều đi sâu vào
thực trạng xuất khẩu của mặt hàng thủy sản sang các thị trường lớn như Nhật Bản,
Liên minh châu Âu từ đó đưa ra các giải pháp để nâng cao kim ngạch xuất khẩu
ngành. Các nghiên cứu về thị trường EU chủ yếu nói về tiềm năng phát triển tại thị
trường. Nhìn chung các đề tài nói trên cịn mang tính khái qt, chưa chỉ rõ vấn đề
cụ thể cũng như tìm hiểu một cách kĩ càng về thị trường EU. Bên cạnh đó chưa nêu
ra được các chiến lược để phát triển tại thị trường này cho ngành thủy sản. Nhằm
khắc phục các “khoảng trống” nghiên cứu của các bài viết nên khóa luận sẽ tập
trung để phân tích các vấn đề sau:
Thứ nhất, tìm hiểu về mơi trường kinh tế, chính trị, pháp luật tại Liên minh
châu Âu từ đó rút ra các cơ hội và thách thức khi doanh nghiệp kinh doanh tại thị
trường này. Bên cạnh đó, phân tích thị trường ngành Thủy sản Việt Nam để rút ra
những điểm mạnh điểm yếu của ngành t đó tìm ra chiến lược phát triển phù hợp.
Thứ hai, nắm được tình hình xuất khẩu chung của ngành Thủy sản Việt Nam
và nhu cầu về nhập khẩu thủy sản tại các nước thành vi n trong EU để có thể tìm ra
mặt hàng phù hợp để cung ứng cho thị trường này.
Thứ ba, trên cơ sở phân tích các vấn đề trên tìm ra nhóm giải pháp cụ thể cho
doanh nghiệp cũng như Chính Phủ và các tổ chức b an ngành liên quan đến xuất
khẩu thủy sản. Đề xuất chiến lược thâm nhập cho giai đoạn 2021-2026.
4
3. Mục đích nghiên cứu
Nắm rõ các chiến lược mà Việt Nam đã thực hiện đối với các mặt hàng thủy
sản để có thể thâm nhập vào thị trường EU từ đó đưa ra các đánh giá về hiệu quả
của các chiến lược đã thực hiện được. Ngồi ra cịn tìm hiểu về các hạn chế của
chiến lược để đề ra những giải pháp phù hợp nhằm đạt được hiệu quả cao.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những chiến lược thâm nhập thị trường EU của
ngành thủy sản Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu:
Về thời gian: từ năm 2016 đến năm 2020
Về không gian: Nghiên cứu thực trạng chiến lược của ngành thủy sản tại EU,
mức độ cạnh tranh trên thị trường, phân tích điểm mạnh và điểm yếu, cơ hội và
thách thức trên thị trường EU. Từ đó đề xuất thêm các chiến lược giúp các doanh
nghiệp trong ngành phát triển và chiếm lĩnh được thị trường.
5. Phương pháp nghiên cứu
Từ những phân tích dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các sách, tạp chí... để
đưa ra những so sánh số liệu thay đổi qua từng năm trên cơ sở sử dụng phương pháp
tổng hợp, phân tích thống kê cuối cùng đưa ra các đánh giá khách quan nhất.
6. Ket cấu khóa luận
Bên cạnh phần mở đầu, kết luận, danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu, sơ
đồ và tài liệu tham khảo, khóa luận tốt nghiệp được chia làm b a chương:
Chương 1: C ơ sở lý luận chung về ngành thủy sản và chiến lược thâm nhập
Chương 2: Đánh giá chiến lược thâm nhập thị trường EU của ngành Thủy
sản Việt Nam
Chương 3: Đề xuất chiến lược thâm nhập thị trường EU cho ngành Thủy sản
Việt Nam
65
CHƯƠNG
Theo quan 1:
điểm
CƠcủa
SỞ Liên
LÝ LUẬN
minh châu
CHUNG
Âu, tất
VỀcả
NGÀNH
các sảnTHỦY
phẩm được
SẢN liệt kê
trong1.1.
Chương KHÁI
III và chương
XVI trong
hệNGÀNH
thống thuế
HS CODE
NIỆM CHUNG
VỀ
THỦY
SẢN có thể kể đến như
sau:
1.1.1.
Khái niệm về ngành thủy sản
Bảng 1.1 Thống kê các mặt hàng thủy sản phân loại theo mã HS
Theo Wikipedia, thủy sản là một thuật ngữ chỉ chung về những nguồn lợi,
sản vật đem lại cho con người từ môi trường nước và được con người khai thác,
nuôi trồng thu hoạch sử dụng làm thực phẩm, nguyên liệu hoặc bày bán trên thị
trường. Trong các loại thủy sản, thông dụng nhất là hoạt động đánh b ắt, nuôi trồng
và khai thác các loại cá. Hoạt động thủy sản là việc tiến hành khai thác, nuôi trồng,
vận chuyển thủy sản khai thác; bảo quản, chế biến, mua bán, xuất nhập khẩu thủy
sản; dịch vụ trong hoạt động thủy sản, điều tra, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy
sản.
Theo tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), nuôi trồng
thủy sản là nuôi các thủy sinh vật trong môi trường nước ngọt và lợ/mặn, bao gồm
áp dụng các kỹ thuật vào quy trình ni nhằm nâng cao năng suất thuộc sở hữu cá
nhân hay tập thể. Trong đó, nguồn lợi thủy sản là tài nguyên sinh vật trong vùng
nước tự nhiên, có giá trị kinh tế và khoa học.
Đất để ni trồng thủy sản là đất có mặt nước nội địa, bao gồm ao, hồ, đầm,
phá, sông, ngịi, kênh, rạch; đất có mặt nước ven biển; đất bãi bồi ven sông, ven
biển; bãi cát, cồn cát ven biển; đất sử dụng cho kinh tế trang trại; đất phi nơng
nghiệp có mặt nước được giao, cho th để ni trồng thủy sản. Canh tác có thể
thực hiện ở ngay các vùng ven biển, chẳng hạn như với các trang trại hàu, nhưng
hiện này vẫn thường canh tác trong vùng nước nội địa, trong các hồ, bể chứa và các
hình thức khác.
Hầu hết các thủy sản là động thực vật hoang dã, nên có thể định nghĩa hoạt
động khai thác thủy sản là việc khai thác nguồn lợi thủy sản trên biển, sông, hồ,
đầm, phá và các vùng nước tự nhiên khác. Gần 90% của ngành thủy sản của thế giới
được khai thác từ biển và đại dương, so với sản lượng thu được từ các vùng nước
nội địa.
Mã HS
Tên sản phẩm
03.01
Cá sống
03.02
C á, tươi hoặc ướp lạnh, trừ filê cá (fillets) và thịt cá khác thuộc
nhóm
03.04
03.03
C á đông lạnh, trừ filê cá (fillets) và các loại thịt cá khác thuộc nhóm
03.04
03.04
Filê cá (fillets) và các loại thịt cá khác (b ăm hoặc không b ăm), tươi,
ướp lạnh hoặc đông lạnh
03.05
Cá sấy khô, muối hoặc ngâm nước muối; cá hun khói, đã hoặc chưa
làm ch n trước hoặc trong q trình hun khói; bột mịn, bột thơ và bột
viên từ cá, thích hợp dùng làm thức ăn cho người
03.06
Động vật giáp xác, đã hoặc chưa b óc mai, vỏ, sống, tươi, ướp lạnh,
đông lạnh, sấy khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật giáp xác
chưa óc mai, vỏ, đã hấp chín hoặc luộc ch n trong nước, đã hoặc
chưa ướp lạnh, đông lạnh, sấy khô, muối hoặc ngâm nước muối; bột
thô, bột mịn và bột viên của động vật giáp xác, thích hợp dùng làm
thức ăn cho người
03.07
Động vật thân mềm, đã hoặc chưa b óc mai, vỏ, sống, tươi, ướp lạnh,
hoặc đông lạnh, sấy khô, muối hoặc ngâm nước muối; các loại động
vật thuỷ sinh không xương sống, trừ động vật giáp xác hoặc thân
mềm, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, sấy khô, muối hoặc ngâm
nước muối; bột thô, bột mịn và bột viên của động vật thuỷ sinh
không xương sống, tr động vật giáp xác, thích hợp dùng làm thức ăn
cho con người
16.03
Phần chiết và nước ép từ thịt, cá, hoặc từ động vật giáp xác, động vật
thân mềm hoặc động vật thuỷ sinh không xương sống khác
16.04
C á đã được chế biến hay bảo quản; trứng cá muối và sản phẩm thay
thế trứng cá muối chế biến t trứng cá
16.05
7
Động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thuỷ sinh không
xương sống khác, đã được chế biến hoặc bảo quản
Nguồn: Trade map.org
1.1.2.
Đặc điểm mặt hàng thủy sản
Thuỷ sản là một ngành kinh tế kỹ thuật đặc trưng gồm các lĩnh vực khai thác,
ni trồng, chế biến, cơ khí hậu cần, dịch vụ thương mại. Sản xuất kinh doanh thuỷ
sản dựa trên khai thác có hiệu quả lâu bền nguồn lợi thuỷ sinh, tiềm năng các vùng
nước. Do vậy có mối liên hệ ngành với sản xuất nông nghiệp, vận tải, du lịch công
nghiệp chế biến. Ngành thuỷ sản được xác định giữ vai trò quan trọng trong sự phát
triển kinh tế xã hội của Việt Nam. Ngành khai thác và phát triển một trong những
nguồn tài nguyên có thể tái sinh quan trọng của đất nước, những tài nguyên với tiềm
năng có thể đóng góp lớn cho các mục tiêu lớn về tài chính, về cơng ăn việc làm và
về dinh dưỡng cho con người. Xét một cách tổng thể thì ngành thuỷ sản có những
đặc điểm sau:
Ngành thuỷ sản là ngành vừa mang tính nơng nghiệp, cơng nghiệp, thương
mại lại vừa chịu sự chi phối rất lớn của thiên nhiên. Vì hoạt động ni trồng có
nhiều đặc điểm bị ảnh hưởng bởi các yếu tố tự nhiên như: đối với mỗi đối tượng
nuôi trồng, các giai đoạn sinh trưởng, phát triển diễn ra trong các khoảng thời gian
khác nhau của mùa vụ sản xuất đòi hỏi thời gian, hình thức và mức độ tác động trực
tiếp của con người tới chúng khác nhau; cùng một đối tượng nuôi trồng thủy sản
nhưng ở những vùng có điều kiện khí hậu thời tiết khác nhau thường có mùa v sản
xuất khác nhau; các đối tượng nuôi trồng thủy sản khác nhau có mùa vụ sản xuất
khác nhau.
Ngành thuỷ sản là ngành sản xuất có liên quan đến việc sử dụng diện tích
mặt nước cũng như khai thác các sản phẩm có liên quan đến mặt nước. Dù là hoạt
động ni trồng hay đánh b ắt thì ngành thủy sản thường phát triển ở các vùng trong
nước từ đồng bằng, trung du, miền núi cho đến các vùng ven biển, ở đâu có đất đai
diện tích mặt nước là ở đó có thể phát triển được: t hồ ao sơng ngịi đến đầm phá
8
eo. Mỗi vùng có điều kiện địa hình, khí hậu, thời tiết khác nhau, do đó dẫn tới sự
khác nhau về đối tượng của ngành.
Ngành thuỷ sản là ngành có năng suất và hiệu quả lao động tự nhiên cao, có
tác dụng tài sản xuất mở rộng. Có nhiều thành phần kinh tế tham gia sản xuất đa
dạng. Hơn nữa đây cịn là ngành có khả năng thu hồi vốn nhanh có thể thu hoạch
được sản phẩm và tiêu thụ trong thời gian ngắn. Các sản phẩm thuỷ sản có giá trị
dinh dưỡng và kinh tế cao, được nhiều người nhiều nơi trong và ngoài nước ưa
chuộng.
Ngành thủy sản là ngành có nguồn tài nguyên phong phú với trữ lớng lớn,
tạo khả năng khai thác với quy mô lớn và con người có thể tái tạo nguồn tài nguyên
này. Những năm gần đây, các tỉnh thuộc vùng duyên hải Việt Nam đã áp dụng cách
thức “đào ao, cải tạo ruộng” để tiến hành khai thác tổng hợp. Những bãi bồi ven
biển và những vùng đất trũng phèn sau một số năm được cải tạo đế nuôi trồng thủy
sản đã iến thành những đồng ruộng phì nhiêu có thể ph c v cho sản xuất nơng
nghiệp.
1.1.3.
Vai trị của ngành thủy sản đối với nền kinh tế
1.1.3.1.
Cung cấp thực phẩm tạo nguồn dinh dưỡng cho mọi người dân Việt
Nam
Khoảng 50% sản lượng đánh b ắt hải sản ở vùng biển Bắc Bộ, Trung Bộ và
40% sản lượng đánh bắt ở vùng biển Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ được dùng làm
thực phẩm cho nhu cầu của người dân Việt Nam. Nuôi trồng thuỷ sản phát triển
rộng khắp, tới tận các vùng sâu vùng xa, góp phần chuyển đổi cơ cấu thực phẩm
trong bữa ăn của người dân Việt Nam, cung cấp nguồn dinh dưỡng dồi dào. T các
vùng đồng bằng đến trung du miền núi, tất cả các ao hồ nhỏ đều được sử dụng triệt
để cho các hoạt động nuôi trồng thuỷ sản. Trong thời gian tới, các mặt hàng thủy
sản sẽ ngày càng có vị trí cao trong tiêu thụ thực phẩm của mọi tầng lớp nhân dân
Việt Nam.
1.1.3.2.
Đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm
Ngành thuỷ sản là một trong những ngành tạo ra lương thực, thực phẩm,
cung cấp các sản phẩm tiêu dùng trực tiếp. Ở tầm vĩ mô, dưới giác độ ngành kinh tế
quốc dân, ngành thuỷ sản đã góp phần đảm bảo an ninh lương thực thực phẩm, đáp
9
ứng được yêu cầu cụ thể là tăng nhiều đạm và vitamin cho thức ăn. Có thể nói
ngành thuỷ sản đóng vai trị quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm cho người
dân, khơng những thế ngành cịn tạo cơ hội công ăn việc làm cho nhiều cộng đồng
người dân, đặc biệt ở những vùng nông thôn và vùng ven biển. Những năm gần đây,
công tác khuyến ngư đã tập trung vào hoạt động trình diễn các mơ hình khai thác và
nuôi trồng thuỷ sản, hướng dẫn người nghèo làm ăn. Hiện tại, mơ hình kinh tế hộ
gia đình được đánh giá là đã giải quyết cơ b ản công ăn việc làm cho ngư dân ven
biển. Bên cạnh đó, mơ hình kinh tế tiểu chủ và kinh tế tư b ản tư nhân đã góp phần
giải quyết việc làm cho nhiều lao động ở các vùng, nhất là lao động nơng nhàn ở
các tỉnh Nam Bộ và Trung Bộ.
1.1.3.3.
Xóa đói giảm nghèo
Ngành thuỷ sản đã lập nhiều chương trình xóa đói giảm nghèo bằng việc
phát triển các mơ hình nuôi trồng thuỷ sản đến cả vùng sâu, vùng xa, không những
cung cấp nguồn dinh dưỡng, đảm bảo an ninh thực phẩm mà cịn góp phần xố đói
giảm nghèo. Tại các vùng duyên hải, nuôi thuỷ sản nước lợ đã chuyển mạnh t
phương thức nuôi quảng canh sang quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm
canh, thậm chí nhiều nơi đã áp d ng mơ hình ni thâm canh theo công nghệ nuôi
công nghiệp. Các vùng nuôi tôm rộng lớn, hoạt động theo quy mơ sản xuất hàng
hố lớn đã hình thành, một bộ phận dân cư các vùng ven biển đã giàu lên nhanh
chóng, rất nhiều gia đình thốt khỏi cảnh đói nghèo nhờ ni trồng thuỷ sản. Hoạt
động nuôi trồng thuỷ sản ở các mặt nước lớn như nuôi cá hồ chứa cũng đã phát
triển, hoạt động này ln được gắn kết với các chương trình phát triển trung du
miền núi, các chính sách xố đói giảm nghèo ở vùng sâu vùng xa.
1.1.3.4.
Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nơng thơn
Việt Nam có đầy đủ điều kiện để phát triển một cách toàn diện một nền kinh
tế biển. Nếu như trước đây việc lấn ra biển, ngăn chặn những ảnh hưởng của biển
để mở rộng đất đai canh tác là định hướng cho một nền kinh tế nông nghiệp lúa
nước thì hiện nay việc tiến ra biển, kéo biển lại gần sẽ là định hướng khôn ngoan
cho một nền kinh tế cơng nghiệp hố và hiện đại hố.
10
Trong những thập kỉ qua, nhiều cơng trình hồ thuỷ điện đã được xây dựng,
khiến nước mặn ngoài biển thâm nhập sâu vào vùng cửa sông, ven biển. Đối với
nền canh tác nơng nghiệp lúa nước thì nước mặn là một thảm hoạ, nhưng với nuôi
trồng thuỷ sản nước mặn, nước lợ thì nước mặn được nhận thức là một tiềm năng
mới, vì hoạt động ni trồng thuỷ sản có thể cho hiệu quả canh tác gấp hàng chục
lần hoạt động canh tác lúa nước.
Tại nhiều vùng nông thôn, phong trào nuôi cá ruộng trũng phát triển mạnh
mẽ. Đây là hình thức ni cho năng suất và hiệu quả khá lớn, được đánh giá là một
trong những hướng chuyển đổi cơ cấu trong nơng nghiệp, góp phần làm tăng thu
nhập cho người lao động và xố đói giảm nghèo ở nông thôn.
1.1.3.5.
Tạo nghề nghiệp mới tăng hiệu quả sử dụng đất đai
Ao hồ nhỏ là một thế mạnh của nuôi trồng thuỷ sản ở các vùng nông thôn
Việt Nam. Người nông dân sử dụng ao hồ nhỏ như một cách tận dụng đất đai và lao
động. Hầu như họ không phải chi phí nhiều tiền vốn vì phần lớn là ni quảng canh.
Tuy nhiên, ngày càng có nhiều người nơng dân tận d ng các mặt nước ao hồ nhỏ
trong nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt với các hệ thống ni bán thâm canh và thâm
canh có chọn lọc đối tượng cho năng suất cao như mè, tram, các loại cá chép, trơi
Ản Độ và các lồi cá rơ phi đơn tính.
1.1.3.6.
Nguồn xuất khẩu quan trọng
Trong nhiều năm liền, Ngành Thuỷ sản ln giữ vị trí thứ 3 hoặc thứ 4 trong
bảng danh sách các ngành có giá trị kim ngạch xuất khẩu lớn nhất đất nước. Ngành
Thuỷ sản còn là một trong 10 ngành có kim ngạch xuất khẩu đạt trên một tỷ USD.
Theo báo cáo của Tổng cục thống kê năm 2020, kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản đạt
gần 8,6 tỷ USD.
1.2 KHÁI QUÁT VỀ CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG
1.2.1 Khái niệm về chiến lược kinh doanh quốc tế
Trong xu hướng hiện nay, sự trao đổi thông thương giữa các quốc gia ngày
càng trở nên dễ dàng hơn, một doanh nghiệp muốn tồn tại được trong nền kinh tế thị
trường ngày càng biến đổi và phát triển, cần phải cạnh tranh không chỉ với các
11
doanh nghiệp trong nước mà còn cạnh tranh với các đối thủ đến từ các quốc gia
khác. Việc mở rộng hoạt động kinh doanh ra nước ngoài giúp cho doanh nghiệp mở
rộng được thị trường kinh doanh, các sản phẩm cũng sẽ được đa dạng; người tiêu
dùng, các tổ chức cũng có thể được tiếp cận với những sản phẩm độc đáo, mới lạ từ
những nền kinh tế khác đem lại, làm tăng giá trị hàng hóa cũng như giúp mọi người
trên thế giới xích lại gần nhau hơn do khoảng cách chênh lệch về văn hóa, kinh
tế,...đã được rút ngắn lại, tất cả đều được tiếp xúc với các sản phẩm dịch vụ mang
tính tồn cầu hóa. Ngồi ra, khi một công ty sản xuất, cung ứng dịch vụ dư thừa so
với mức tiêu thụ trong nước dẫn đến dư thừa nguồn lực sản xuất, điều này hình
thành nên nhu cầu tiêu th sản phẩm dư th a của mình ra thế giới để tìm kiếm lợi
nhuận và cơ hội từ những thị trường mới, nền văn hóa, thói quen ti êu dùng mới.
Kinh doanh quốc tế sẽ có rất nhiều đặc điểm khác với kinh doanh trong nước
vì kinh doanh quốc tế chịu sự tác động của rất nhiều yếu tố như nền văn hóa khác
nhau ở mỗi khu vực, quốc gia, các bộ luật, chính sách mặt hàng ở các khu vực khác
nhau, thói quen, văn hóa ti êu dùng của thị trường doanh nghiệp hướng tới,... Một
doanh nghiệp có thể phát triển tốt khi kinh doanh quốc tế, doanh nghiệp đó cần phải
đối mặt với các khó khăn như ất đồng về ngơn ngữ, văn hóa, khả năng th ch nghi,
cạnh tranh của doanh nghiệp ở thị trường mới, khả năng hiểu và thực hiện đúng các
luật chính sách của sản phẩm ở thị trường doanh nghiệp hoạt động,... Để tránh được
những rủi ro không đáng có, khi muốn thâm nhập vào một thị trường nào đó cần
phải nghiên cứu đưa ra các chiến lược một cách chi tiết, đồng thời tìm ra thế mạnh,
điểm khác biệt của mình, từ đó lấy đó làm tiền đề để bắt đầu và phát triển kinh
doanh ở thị trường mang lại lợi nhuận và đáp ứng được m c đ ch kinh doanh cho
doanh nghiệp.
Khi nền kinh tế toàn cầu ngày càng phát triển, hoạt động kinh doanh quốc tế
cũng sẽ phát triển tỷ lệ thuận với sự phát triển của toàn cầu. Với sự tiến bộ của khoa
học kỹ thuật kết hợp với các chính sách, những cải thiện trong hoạt động kinh
doanh quốc tế, ngày nay hoạt động kinh doanh quốc tế ngày càng trở n n đa dạng
và thu hút được sự quan tâm của nhiều doanh nghiệp trên thế giới.
Tóm lại, iiKinh doanh quốc tế là toàn bộ các hoạt động giao dịch mua
bán,mở rộng thị trường hoạt động các sản phẩm dịch vụ của một cá nhân, tổ chức
12
ra ngoài biên giới quốc gia nhằm thỏa mãn các mục tiêu kinh doanh và thu về lợi
nhuận.”
Chiến lược là một thuật ngữ được hình thành từ rất sớm nó khởi nguồn trong
lĩnh vực quân sự. Trong quân sự chiến lược được xem như là sự kết hợp giữa việc
sử dụng mưu lược và các hành động quân sự cụ thể nhằm giành được thắng lợi
trong các cuộc chiến tranh và nó được thể hiện thơng qua các khái niệm kinh điển
sau:
Theo từ điển chiến lược văn hoá Mỹ: “Chiến lược là khoa học và nghệ thuật
quân sự được ứng dụng để lập kế hoạch tổng thể và tiến hành những chiến dịch quy
mô lớn nhằm giành tới thắng lợi cuối cùng”. C òn theo từ điển Larause: “Chiến lược
là nghệ thuật chỉ huy các phương tiện để chiến thắng”.Thế nhưng khái niệm chiến
lược mới chỉ du nhập sang lĩnh vực kinh tế từ sau đại chiến thế giới lần thứ II khi
mà nền kinh tế các nước phục hồi nhanh chóng và có những bước phát triển nhảy
vọt, mỗi nước đều nhận thấy rằng sức mạnh của một quốc gia khơng hồn tồn dựa
vào qn sự mà song song với nó phải là tiềm lực kinh tế vững mạnh và t đó hai t
“chiến lược” dần trở nên phổ biến trong nền kinh doanh.
Tuy nhiên cũng có thể hiểu sự khác nhau cơ b ản giữa chiến lược trong hai
lĩnh vực này. Trong qn sự ln có đối kháng, chiến lược của một bên thành cơng
thì chắc chắn bên còn lại sẽ thất bại. C òn trong lĩnh vực kinh doanh thì khơng hồn
tồn như vậy một chiến lược kinh doanh thành cơng khơng có nghĩa là các đối thủ
cạnh tranh bị tiêu diệt mà có thể song song tồn tại với lợi ích chung. Cho tới nay tồn
tại rất nhiều khái niệm khác nhau về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, tu
theo góc độ và khía cạnh nghiên cứu mà có thể đưa ra một số quan niệm về
chiến lược kinh doanh như sau: Theo giáo sư Micheal Porter, chuyên gia về chiến
lược kinh doanh của trường đại học Havard (Mỹ) thì “chiến lược kinh doanh là
nghệ thuật tạo lập các lợi thế cạnh tranh”. C òn theo nhóm BC G (Boston consulting
group) thì “chiến lược kinh doanh là xác định phân bổ các nguồn lực sẵn có với
mụ c đích làm thay đổi thế cân bằng cạnh tranh và chuyển lợi thế cạnh tranh về phía
mình”.
Mặc dù chưa có sự thống nhất về khái niệm chiến lược kinh doanh, nhưng
nhìn chung tất cả các nhà khoa học, các nhà quản trị học đều cho rằng chiến lược
13
kinh doanh là các kế hoạch khơng những mang tính tổng thể và dài hạn mà cịn
mang tính năng động, tính cụ thể, sáng tạo.
Khái niệm về chiến lược kinh doanh quốc tế
Trong bối cảnh tồn cầu hóa nền kinh tế thế giới, khái niệm chiến lược kinh
doanh quốc tế bắt đầu được nhắc đến bên cạnh khái niệm chiến lược kinh doanh.
Giống như chiến lược kinh doanh, có nhiều cách hiểu khác nhau về chiến lược kinh
doanh quốc tế. Theo Nguyễn Bách Khoa (2004), chiến lược kinh doanh quốc tế là
chiến lược giúp doanh nghiệp đương đầu với sức ép cạnh tranh từ tất cả các đối thủ
nội địa và nước ngoài khi nền kinh tế các quốc gia ngày càng phụ thuộc chặt chẽ với
nhau. Chiến lược kinh doanh quốc tế còn bao gồm đánh giá các thị trường mục tiêu
nhằm tìm ra thị trường và thời điểm thâm nhập phù hợp nhất cho sản phẩm của
doanh nghiệp. Chiến lược kinh doanh quốc tế là một chiến lược cho phép công ty
phát triển bền vững, cân bằng các lợi ích ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của công
ty, không chỉ trong ngành hay quốc gia công ty hoạt động mà cịn về con người nói
chung. Đó là những chiến lược khơng chỉ mang lại những lợi ích vật chất mà cịn
mang lại những lợi ích phi vật chất như việc sử dụng có hiệu quả các nguồn năng
lượng cần được duy trì và bảo tồn, các chính sách nguồn nhân lực cho phép nhân
viên cân bằng công việc, gia đình và những mối quan tâm cá nhân, những trách
nhiệm xã hội giúp nâng cao sức khỏe, hạnh phúc và sức mua của người dân.
Như vậy, chiến lược kinh doanh quốc tế, nói một cách dễ hiểu, là chiến lược
kinh doanh của doanh nghiệp đặt trên thị trường thế giới, không chỉ giới hạn trong
nội địa.
1.2.2.
Chiến lược kinh doanh quốc tế
1.2.2.1. Chiến lược sản phẩm
Hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về chiến lược sản phẩm, nghiên
cứu dưới đây cung nghiên cứu một khái niệm điển hình nhất. Theo Nguyễn Văn
Trung (2008), chiến lược sản phẩm là phương thức kinh doanh có hiệu quả trên cơ
sở bảo đảm thoả mãn nhu cầu của thị trường và thị hiếu của khách hàng trong từng
thời kì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Chiến lược phát triển sản phẩm cho thi trường quốc tế
14
Chiến lược thích ứng sản phẩm (Product adaptation Strategy)
Thích ứng sản phẩm là chiến lược cơ bản trong kinh doanh quốc tế. Theo
V.H.Kirpalani (2012), thích ứng sản phẩm để phù hợp và thoả mãn mọi nhu cầu thị
trường là chiến lược ưu tiên và bao trùm cho bất kỳ giai đoạn nào, ở bất kỳ thị
trường nước ngoài nào, bất kỳ công ty lớn nhỏ nào và bất kỳ chiến lược liên kết sản
phẩm hơn, thích ứng ln ln là cơ sở tồn tại và phát triển cho nhiều loại cơng ty.
Mục đích của chiến lược thích ứng sản phẩm
Đáp ứng nhu cầu thị trường. Sản phẩm sẽ được thay đổi để thoả mãn tốt nhất
mọi nhu cầu thực tế của thị trường. Đó là lý do cơ b ản buộc sản phẩm phải được
điều chỉnh để thích ứng. Trên thực tế, nhu cầu thị trường thường xuyên thay đổi và
phát triển từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ thu hẹp đến mở rộng. Như
vậy, bản thân nhu cầu thay đổi luôn luôn chi phối trực tiếp các đặc điểm sản phẩm.
Phù hợp với công nghệ hiện đại. Mỗi bước phát triển công nghệ đều làm cho
sản phẩm bị lạc hậu nhanh chóng, bởi lẽ trước khi hao mòn về vật chất, sản phẩm
(nhất là máy móc thiết bị) đã bị hao mịn tức thời về mặt tinh thần. Trong khi đó, sự
phát triển của cách mạng khoa học - công nghệ, trong điều kiện cạnh tranh cao của
nền kinh tế tri thức, vẫn thường diễn ra như vũ b ão. Trong cơn lốc của những phát
minh công nghệ như thế, sản phẩm buộc phải thay đổi nhanh để thích ứng kịp với
địi hỏi của thị trường.
Thực hiện các quy định của chính phủ nước ngồi. Chính phủ của các nước
ngày càng can thiệp mạnh mẽ vào các hoạt động kinh tế - thương mại trong xu thế
tồn cầu hố. C ác qui định khác nhau của chính phủ các nước thường rất phong phú
như: tự do hố thương mại, chính sách hạn ngạch, thuế xuất nhập khẩu, kể cả những
qui định của chính phủ về bảo vệ môi trường sinh thái, về vệ sinh công nghiệp, về y
tế nhằm đảm bảo sức khoẻ của người tiêu dùng... Chính vì vậy, sản phẩm của các
doanh nghiệp thâm nhập thị trường quốc tế phải thay đổi để thích ứng với các quy
định này.
Chiến lược tiêu chuẩn hóa sản phẩm (Product Standardizaton Stragegy)
Thị trường m c ti u nước ngồi của mỗi cơng ty được mở rộng trên những
cấp độ khác nhau (một số ít quốc gia láng giềng, đa quốc gia trên toàn khu vực hay
châu l c, các quốc gia trên toàn cầu); cạnh tranh quốc tế mở rộng và quyết liệt theo
15
những mức độ khác nhau, nhu cầu đa dạng theo từng nền văn hoá ri êng b iệt... Hơn
nữa, bản thân các công ty quốc tế cũng không giống nhau về quy mơ kinh doanh
(nhỏ, trung bình, lớn, khơng lồ) cũng như khả năng kinh doanh, nguồn lực kinh
doanh (tài chính, cơng nghệ, tổ chức, quản lý...) Tựu chung lại, các hướng tiếp cận
sản phẩm của công ty, dù rất đa dạng nhưng cần nhấn mạnh 4 hướng chính sau:
Xuất khẩu nguyên mẫu phẩm nội địa ra một số ít thị trường nước ngoài lân
cận. Những sản phẩm này vốn được thiết kế để tiêu thụ nội địa nhưng lại có thể
thích ứng nhu cầu của nhữmg nước đó. Tuy nhiên, hướng tiếp cận này thường đem
lại hiệu quả thấp và cũng thường áp dụng đối với những công ty nhỏ, bước đầu
hướng tới xuất khẩu nhằm tranh thủ tiêu thụ những sản phẩm dư thừa do sức mua
của thị trường trong nước có hạn.
Cải tiến sản phẩm nội địa. Thay vì mang nguyên mẫu sản phẩm ở thị trường
nội địa ra tiêu thụ thì doanh nghiệp đã tiến hành cải tiến ở những mức độ khác nhau
nhằm thích ứng nhu cầu tốt hơn và mở rộng thị trường hơn. Điểu quan trọng là hiệu
quả xuất khẩu được cải thiện rõ rệt so với hướng tiếp cận (1).
Thiết kế mới sản phẩm khác biệt. Mục đích của hoạt động này chính là để
thích ứng linh hoạt hơn nữa với mơi trường văn hoá đặc thù của các nước theo từng
khu vực. Hướng tiếp cận này thường được áp d ng đối với các cơng ty lớn, có tiểm
lực mạnh về tài chính, cơng nghệ và khả năng quản lý cao trong kinh doanh quốc tế,
chi ph đầu tư lớn nhưng mang lại hiệu quả cao. Trên thực tế, hướng tiếp cận này đã
thúc đẩy tích cực cho chiến lược đa dạng hoá sản phẩm trên cấp độ thị trường đa
quốc gia nhằm thích ứng cao với các nền văn hố khác iệt.
Thiết kế sản phẩm tiêu chuẩn hoá. Theo P. Cateora (2006), hướng tiếp cận
này dựa vào nhu cầu tương đồng của phần lớn người tiêu dùng ở một loạt thị trường
các quốc gia trên cấp độ toàn cầu, mặc dù có những nét khác biệt về mơi trường văn
hố. Từ kết quả nghiên cứu thị trường và phân đoạn thị trường, nhiều công ty lớn đã
kịp nhận ra cơ hội mới t nhu cầu tương đồng đó để đưa ra chiến lược tiêu chuẩn
hoá sản phẩm cho thị trường tồn cầu. Nói cách khác, nhu cầu tương đồng của số
đơng người tiêu dùng ở các nước có nền văn hố khác iệt trên tồn cầu ch nh là cơ
sở của chiến lược sản phẩm tiêu chuẩn hoá. Bởi lẽ, những hãng lớn theo định hướng