Tải bản đầy đủ (.docx) (29 trang)

Quản Trị Dự Án Cấu trúc WBS dựa án xây dựng website công ty cổ phần Thế Giới Di Động

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (302.07 KB, 29 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
--------------

MƠN: QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
ĐỀ TÀI: “Cấu trúc dự án WBS Organized by
Phase của dự án xây dựng Website Công ty Cổ phần
Thế Giới Di Động”

Nhóm thực hiện: Nhóm 5
Lớp học phần: 2121101080802

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 2 năm 2022


Tên thành viên
Tên

MSSV

Vai trị

Mức độ đóng
góp
Phần 1, 2, hồn chỉnh Nhiều
bài, thuyết trình

1. Nguyễn Kim Bảo Uyên

192100168
3



2. Phạm Nguyễn Huỳnh
Thảo Nguyên

192100186
1

3. Ka Trìm

1621003114 Phần 1,2

Vừa

4. Trần Ngọc Thuý Nhi

162100377
7

Phần điểm mạnh,
điểm yếu

Vừa

5. Đỗ Thanh Phương

182100337
7

Tìm kiếm tài liệu


Vừa

6. Lâm Thị Hồng Hạnh

192100152
0

Phần rủi ro, giải pháp, Nhiều
word

Tổng hợp powerpoint, Nhiều
thực hiện hồn chỉnh
pp

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 2 năm 2022



ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 2 năm 2022
Giảng viên
(Họ tên và chữ ký)


MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU........................................................................................................... 1
PHẦN 1 : TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN.......................................................................2
1.1. Thông tin về dự án..........................................................................................2
1.2. Xác định dự án................................................................................................2
1.2.1. Mô tả sơ lược hệ thống............................................................................2
1.2.2. Tổng quan................................................................................................2
1.2.3. Mô tả dự án..............................................................................................5
1.2.4. Đội dự án.................................................................................................6
1.2.5. Công bố dự án..........................................................................................7
PHẦN 2: PHÂN TÍCH SƠ ĐỒ CẤU TRÚC WBS CỦA DỰ ÁN.............................8
2.1. Cấu trúc phân rã cơng việc WBS....................................................................8
2.2. Quy trình thực hiện.........................................................................................9
2.2.1. Pha xác định yêu cầu...............................................................................9
2.2.2. Pha phân tích..........................................................................................10
2.2.3. Pha thiết kế............................................................................................10
2.2.4. Pha thực thi............................................................................................11
2.2.5. Giao sản phẩm cho khách hàng: Nguyễn Đức Tài.................................11
2.3. Các giai đoạn của dự án................................................................................11
2.3.1. Giai đoạn lập dự án................................................................................11
2.3.2. Giai đoạn thiết kế website......................................................................12
2.3.3. Giai đoạn xây dựng................................................................................12
2.3.4. Giai đoạn thực hiện................................................................................12
2.3.5. Giai đoạn nghiệm thu.............................................................................12

2.3.6. Giai đoạn chuyển giao...........................................................................13
PHẦN 3: ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU VÀ NHỮNG RỦI RO.................................14
3.1.

Điểm mạnh..............................................................................................14

3.2.

Điểm yếu.................................................................................................17

3.3.

Phân tích rủi ro........................................................................................20


PHẦN 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP............................................................................22
4.1. Giải pháp:.....................................................................................................22
4.2. Cách áp dụng các giải pháp..........................................................................23


LỜI NĨI ĐẦU
Ngày nay, Cơng Nghệ Thơng Tin có những bước phát triển mạnh mẽ, ứng dụng
trong nhiều lĩnh vực đới sống và hiệu quả mang lại là không thể phủ nhận, giúp giảm thiểu
tối đa các khâu làm việc thủ cơng, kém hiệu quả, khơng chính xác của con người trước kia.
Chính vì thế máy tính điện tử trở nên phổ biến và gần gũi với mọi người, việc tiếp cận với
Hệ thống thơng tin quản lí trở thành mục tiêu hàng đầu của các tổ chức, doanh nghiệp cho
mục đích quản lí thơng tin của mình.
Mua sắm là nhu cầu cần thiết của tất cả mọi người.Với sự bùng nổ thông tin như
hiện nay, nhu cầu của con người trong việc nắm bắt thông tin một cách nhanh nhất và tiện
lợi nhất ngày càng lớn.Việc cập nhật thông tin nhanh về các sản phẩm hay các chương

trình của siệu thị là rất cần thiết. Nhưng tiện lợi như vậy thì các báo giấy, tạp chí, tờ quảng
cáo khơng có sức để đáp ứng. Vì thế việc ra đời website bán hàng online này sẽ giúp cho
khách hàng cập nhật thông tin với lượng thông tin lớn, nội dung thông tin phong phú, đa
dạng, đặc biệt không bỏ lỡ các chương trình khuyến mãi sốc, các sản phẩm mới.
Dự án này ra đời sẽ là dự án có tiềm năng, thu hút được sự quan tâm của nhiều
khách hàng bởi tính tiện dụng và đa dạng, cập nhật nhanh.

Nhóm 5

1


PHẦN 1 : TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
1.1. Thông tin về dự án
 Tên dự án: Xây dựng website bán hàng
 Đơn vị tài trợ: Công ty Cổ phần Thế Giới Di Động
 Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH MTV Công nghệ thông tin TGDĐ
 Thời gian thực hiện dự án:
 Thời gian: 40 ngày
 Thời gian bắt đầu: 28-08-2018
 Thời gian kết thúc: 06-10-2018
1.2. Xác định dự án
1.2.1. Mô tả sơ lược hệ thống
Dự án nhằm xây dựng và phát triển website cho Siêu thị điện máy Xanh với mục
tiêu hỗ trợ quản lý thông tin của các sản phẩm, nhân viên, doanh thu của siêu thị. Ngoài
các chức năng hỗ trợ quản lý, website còn cho phép các khách hàng mua hàng online, nghe
tư vấn trực tiếp về sản phẩm từ các nhân viên chăm sóc khách hàng.
1.2.2. Tổng quan
Khách hàng
Địa chỉ khách hàng

Đơn vị thực hiện

Công ty Cổ phần Thế Giới Di Động
128 Trần Quang Khải, P.Tân Định, Q.1, Tp.HCM
Công ty TNHH MTV Công nghệ thông tin TGDĐ

Người quản lý dự án
Nguyễn Đức Tài
Tên dự án
Xây dựng Website bán hàng
Thời gian thực hiện dự án Từ 28/08/2018 đến 06/10/2018
Số người tham gia
1. Nguyễn Đức Tài
2. Trần Huy Thanh Tùng
3. Đào Thế Vinh
4. Đỗ Tiến Sĩ
Mục đích dự án

5. Nguyễn Tiến Trung
Xây dựng được website bán hàng online nhằm đáp
ứng nhu cầu cập nhật thông tin của người sử dụng một cách

Mục tiêu dự án

Nhóm 5

hiệu quả nhất.
Sản phẩm cần đạt được các yêu cầu sau:



1. Yêu cầu về phía người sử dụng
- Giao diện đẹp, dễ sử dụng, thân thiện với mọi đối
-

tượng người sử dụng
Tin tức cần được cập nhật thường xuyên và chính xác
Các tin quan trọng cần được làm nổi bật để gây sự

chú ý đối với người sử dụng
- Thông tin đa dạng, phong phú
2. Yêu cầu về phía khách hàng
- Hệ thống dễ dàng trong việc quản lý sản phẩm, các
3.
-

thông tin sản phẩm đăng lên.
Hệ thống chạy ổn định, dễ bảo trì
Thích hợp với các loại trình duyệt hiện nay
Hoàn thành đúng thời gian bàn giao sản phẩm
Cập nhật, thay đổi dữ liệu liên quan
Có khả năng phân quyền cho người sử dụng
Yêu cầu về chức năng
Dễ dàng tùy chỉnh, thay đổi các module, tích hợp

thêm các thành phần khác
- Có tính hiệu quả cao
- Có tính bảo mật cao
4. Yêu cầu tính hữu dụng của sản phẩm
- Giúp cơng ty có thể đăng tải được tin tức về các sản


Phạm vi dự án

-

phẩm thường xuyên, nhanh chóng.
Cập nhật, thêm, sửa, xóa các bài viết/tin đăng về các

-

mặt hàng.
Thống kê các sản phẩm, danh mục, thống kê lượt

View của khách hàng.
Ranh giới của dự án:
-

Sản phẩm được làm theo yêu cầu của khách hàng,
sau khi sản phẩm được hồn thiện thì quản lí trang
web phía Cơng ty Cổ Phần Thế Giới Di Động có thể
đăng bài lên website cũng như thực hiện các thao tác

-

cập nhật các bài viết, các sản phẩm của cơng ty mình.
Sản phẩm được viết bằng ngơn ngữ JSP, sử dụng
cơng cụ lập trình là Eclipse và hệ quản trị cơ sở dữ
liệu SQL Server 2008, chạy trên nền .Net Framework
3.5. Sản phẩm có thể chạy trên các trình duyệt như
Firefox, Google Chrome, Opera, Internet Explorer,


Nhóm 5


Safari,..
Thời gian dự kiến
Ước lượng chi phí

40 ngày
100.500.000 VND
Một trăm triệu năm trăm nghìn đồng
(Chi phí có thể thay đổi trong q trình thực hiện dự
án)

Cơng cụ lập kế hoạch

Cơng cụ lập trình và mơi
trường phát triển
Hỗ trợ từ khách hàng

Đối tượng sử dụng hệ

-

Công cụ soạn thảo văn bản: Microsoft Word 2010
Công cụ xây dựng dự án: Microsoft Project 2010
Cơng cụ tính tốn lập bảng: Microsoft Excel 2010
Cơng cụ trình chiếu: Microsoft PowerPoint 2010
Ngơn ngữ lập trình: Java (jdk 7.0), JSP+Servlet
Cơng cụ lập trình: ECLIPSE, Adobe Dreamweaver


-

CS6
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: SQL Server 2012
Khách hàng có nhiệm vụ phải hỗ trợ tài liệu nghiệp

-

vụ cho nhóm phát triển
Họp trao đổi 1 lần/ tuần giữa 2 bên để thông nhất

thông tin và yêu cầu
Quản trị viên, khách hàng

thống
Sản phẩm giao cho khách
hàng

-

Hệ thống website bán hàng Online
Tài liệu hướng dẫn quản lý
Tài liệu hướng dẫn sử dụng website

1.2.3. Mơ tả dự án
• Tên dự án: Xây dựng website cho Cơng ty Cổ phần Thế Giới Di Động
• Ngày bẳt đầu: 28/08/2018
• Ngày kết thúc: 06/10/2018
• Chủ đầu tư: Cơng ty Cổ phần Thế Giới Di Động
• Kinh phí : 100.500.000 VNĐ

• Giám đốc dự án: Nguyễn Đức Tài
• Mục tiêu dự án :
-

Chức năng nghiệp vụ :
Cập nhật sản phẩm, các thông tin về sản phẩm, các chương trình khuyến mại và

các thơng tin liên quan.
Nhóm 5


Cung chi tiết các thông tin mà khách hàng yêu cầu.
-

Yêu cầu kĩ thuật (Đáp ứng được tiêu chuẩn của một Website):
Cấu trúc khoa học, chặt chẽ, rõ ràng, dễ điều hướng, khai thác, chỉnh sửa
Giao diện thân thiện với người dùng, dễ sử dụng, dễ thao tác
Tương thích với nhiều trình duyệt web khác nhau
Tốc độ truy cập nhanh, chính xác, ổn định, cho phép nhiều người dùng truy cập

một lúc
-

Yêu cầu khác :
Đảm bảo tính hợp pháp, bản quyền.
Bảo trì sản phẩm trong quá trình sử dụng và sửa lỗi hệ thống khi có sự cố
Hồn thành trước ngày 06/10/2018.

-


Phạm vi của dự án :
Dự án bao gồm việc tạo ra phần mềm, tài liệu hướng dẫn sử dụng, bảo hành và

bảo trì trong suốt quá trình sử dụng.
Dự án chỉ quản lý thông tin sản phẩm. Không quản lí nhân viên và cơ sở vật
chất trong siêu thị.
Sản phẩm là phần mềm được đưa lên Internet sử dụng.
-

Đối tượng sử dụng: quản trị viên, khách hàng.
1.2.4. Đội dự án

STT

Vai trò

Họ và tên

Liên hệ

1 Giám đốc dự án

Nguyễn Đức Tài



2 Quản lí dự án

Trần Huy Thanh Tùng




3 Trưởng

phịng

Đào Thế Vinh



kĩ thuật
4 Trưởng

phịng

Đỗ Tiến Sĩ

tiensinghiep

1
2

3
4

phân

tích




thiết kế nghiệp
vụ

Nhóm 5


5 Trưởng
5

nhóm

Nguyễn Tiến Trung



thực thi và kiểm
thử
5 Lập trình viên

6

1. Trần Huy Thanh Tùng
2. Đào Thế Vinh
3. Đỗ Tiến Sĩ

1.2.5. Công bố dự án
Quyết định khởi công dự án phần mềm
(Số 02 Ngày 28 /08/2018)
Tên dự án

Mã số
Chủ đấu tư
Thời gian
Giám đốc dự án
Quản trị viên
Qui mô dự án

Xây dựng website bán hàng
B1123456
Công ty CP Thế Giới Di Động
28/08/2018- 06/10/2018
Nguyễn Đức Tài
Trần Huy Thanh Tùng
- 5 người

Mục tiêu và các yêu cầu

- 40 ngày
Được nêu ở trên
Giám đốc dự án
(Ký và ghi rõ tên)
Tài
Nguyễn Đức Tài

Nhóm 5


PHẦN 2: PHÂN TÍCH SƠ ĐỒ CẤU TRÚC WBS CỦA DỰ ÁN
2.1. Cấu trúc phân rã công việc WBS
WBS là một danh sách các bước chi tiết cần để hoàn thành một dự án. WBS

cung cấp nhiều lợi ích cho người quản lý dự án. Nếu phân tích đúng đắn, khoa học,
WBS cho phép xác định các bước chính xác cần để hoàn thành dự án. WBS thiết
lập nền tảng hệ thống hóa các cơng việc vững chắc, làm cơ sở cho các ước lượng
thời gian và chi phí hiện thực.

Nhóm 5


2.2. Quy trình thực hiện
Khởi động

Lập kế hoạch

Xác định yêu cầu

Đóng gói, làm tài liệu

Phân tích u cầu
Thiết kế

Lập trình

Quản lý thực hiện dự án

Kiêm thử

Đào tạo khách hàng

Triển khai


2.2.1. Pha xác định yêu cầu
Nghiệm
a. Thu thập thông tin: Nguyễn
Đứcthu
Tài
 Từ khách hàng: gặp gỡ, trao đổi với khách hàng
 Từ thị trường thực tế: khảo sát thị trường

Nhóm 5

Tổng kết


b. Họp nhóm xác định cơng việc: Nguyễn Đức Tài

c. Viết yêu cầu của hệ thống: Nguyễn Tiến Trung
d. Viết tài liệu: Hà Thanh Ngọc







Xác định Actor list : Trần Huy Thanh Tùng
Lập Glossary
Biểu đồ Usecase +Chi tiết hóa Usecase
Biểu đồ Commnication
Biểu đồ Activity
Lập Usecase survey


e. Phác thảo giao diện người dùng (GUI): Đỗ Tiến Sĩ
f. Kiểm thử tài liệu pha lấy yêu cầu: Đỗ Tiến Sĩ, Nguyên Tiến Trung
g. Trao đổi với khách hàng và nhà đầu tư: Trần Huy Thanh Tùng
2.2.2. Pha phân tích
a. Phân tích tĩnh: Nguyễn Tiến Trung
 Xác định các lớp cơ bản và thuộc tính; vẽ biểu đồ lớp
b. Phân tích động: Nguyễn Đức Tài
 Vẽ biểu đồ trạng thái
 Vẽ biểu đồ cộng tác
 Hoàn thiện biểu đồ lớp
 Update Glossary
c. Kiểm thử pha phân tích: Trần Huy Thanh Tùng
2.2.3. Pha thiết kế
a. Thiết kế kiến trúc hệ thống: Nguyễn Đức Tài







Lựa chọn cơng nghệ thực hiện
Lựa chọn cấu trúc hệ thống
Lập chính sách truy cập đồng thời
Thiết kế bảo mật
Biểu đồ các tầng nghiệp vụ
Lựa chọn phân vùng hệ thống con
Thiết kế dịch vụ kinh doanh
Thiết kế Database schema

Hoàn thiện giao diện
Thiết kế mơ hình lớp từ mơ hình lớp pha phân tích

Nhóm 5


b. Thiết kế chi tiết sơ đồ lớp cuối cùng, mơ hình hóa sơ đồ lớp: Nguyễn Tiến
Trung.
c. Kiểm thử thiết kế: Nguyễn Tiến Trung
2.2.4. Pha thực thi
a. Cài đặt các module
 Các lớp thực thể : Trần Huy Thanh Tùng
 Các lớp biên: Đỗ Tiến Sĩ
 Các lớp điều khiển: Đào Thế Vinh
2.2.5. Giao sản phẩm cho khách hàng: Nguyễn Đức Tài
a. Bàn giao sản phẩm cho khách hàng
b. Lắp đặt sản phẩm
c. Chạy thử tại trường học viện Cơng Nghệ Bưu Chính Viễn Thơng trong 10
ngày
2.3. Các giai đoạn của dự án
2.3.1. Giai đoạn lập dự án
Tiếp cận tìm hiểu thơng tin khách hàng:





Tìm hiểu u cầu thực tế của khách hàng.
Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh.
Tìm hiểu quy trình nghiệp vụ của cửa hàng.

Xác định rõ các yêu cầu của khách hàng về trang web và các thơng tin mà

khách hàng cung cấp.
 Phân tích:
 Dựa vào thông tin và yêu cầu thiết kế website của khách hàng, tiến hành
phân tích rõ ràng mục đích, yêu cầu, nguyện vọng của khách hàng.
 Lập kế hoạch thực hiện dự án, thảo luận và thống nhất giải pháp, khối lượng
công việc, cũng như xác định rõ nguồn lực cần thiết cho dự án.
 Căn cứ trên kết quả khảo sát và thông tin do khách hàng cung cấp, thiết kế
cấu trúc cho website sẽ xây dựng.
2.3.2. Giai đoạn thiết kế website
 Xem xét chi tiết yêu cầu và tiến hành thiết kế giao diện các trang và các chức
năng cần có trong website.
Nhóm 5


 Tiến hành thu thập ảnh từ công ty, xử lý hiệu ứng cho giao diện website, và
thu thập một số tài liệu liên quan.
 Tổng hợp kết quả làm việc và kiểm tra sản phẩm để đảm bảo tính thẩm mỹ
và thống nhất, đúng với yêu cầu khách hàng.
2.3.3. Giai đoạn xây dựng
 Xây dựng cơ sởdữ liệu dựa trên q trình phân tích và thiết kế.
 Lập trình cho các trang, soạn thảo nội dung dữ liệu, chỉnh sửa nội dung rồi
đưa lên website.
 Tích hợp hệ thống, lắp ghép phân tích thiết kế, nội dung lập trình thành một
sản phẩm.
 Sau đó kiểm tra, chỉnh sửa, báo cáo kết quả thực hiện và tiến hành nghiệm
thu nội bộ.
2.3.4. Giai đoạn thực hiện
 Tổng hợp nội dung, xây dựng hệ thống theo thiết kế.

 Kiểm tra tất cả các chức năng của website và sửa lỗi phát sinh nếu có.
 Lắp ghép thiết kế với phần mềm, đảm bảo không sai lệch với thiết kế và
website hoạt động tốt.
 Chạy thử hệ thống trong vòng 1 tuần.
 Kiểm tra và sửa lỗi phát sinh nếu có.
 Viết tài liệu hướng dẫn sử dụng website
2.3.5. Giai đoạn nghiệm thu
 Khách hàng duyệt dự án và chất lượng dự án đã triển khai.
 Đăng tải hệ thống (upload lên host), đảm bảo hệ thống chạy tốt
2.3.6. Giai đoạn chuyển giao
 Bàn giao sản phẩm cho khách hàng (có kèm CD mã nguồn).
 Đào tạo cách sửdụng và quản trịwebsite cho nhân viên cơng ty.
 Đánh giá kết quả, bảo trì.

Nhóm 5


PHẦN 3: ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU VÀ NHỮNG RỦI RO

3.1.

Điểm mạnh
Nhận diện điểm mạnh

Phân tích điểm mạnh

1. Ưu điểm đầu tiên của website

-Hệ thống dễ dàng tùy chỉnh, cập


bán hàng là giúp bán được hàng

nhật và quản lý dữ liệu trong q trình bán
hàng
-Việc bn bán trên các kênh
thương mại điện tử mà bạn có cả website

nữa thì sẽ cộng hưởng với nhau.
2. Có nhiều khách hàng một cách
-Với giao diện dễ sử dụng , thân
thường xuyên và liên tục

thiện với mọi người kích thích sự mua
sắm của khách hàng
-Biến website thành một cơng cụ
marketing online hiệu quả để có thêm
nhiều khách hàng
-vd

như

lượng

truy

cập

tiki,lazada,sendo... bằng một nửa lượng
truy cập của shopee vì shopee giao diện dễ
sử dụng hơn

3. Có một cửa hàng online bán
-Website là một cửa hàng online
hàng cho bạn 24/7, mọi lúc mọi nơi

hoạt động 24/7 mọi lúc mọi nơi , vì thế,
website sẽ tiếp cận được rất nhiều khách
hàng vào tùy các khung giờ khác nhau ,

4. Giảm chi phí vận hành

tùy vào khung giờ vàng của website
-Website bán hàng có thể giúp
doanh nghiệp giảm bớt nhu cầu về mặt
bằng, nhân viên, chi phí vận hành cửa
hàng như trang trí nội thất, điện nước...
-Các hoạt động của nhân viên cũng
được giảm bớt nhờ tính năng quản lý

Nhóm 5


thơng minh trên website.
- Những chi phí tiết kiệm này cho
phép doanh nghiệp đầu tư vào tiếp thị,
tăng trải nghiệm khách hàng trên website
bán hàng của mình để mang đến doanh
thu tốt hơn.
5. Có thể tiếp cận cả các khách
-Website bán hàng thì có thể tiếp
hàng ở xa


khách hàng trên mọi tỉnh thành, thậm chí
các khách hàng quốc tế nếu bạn có kinh
doanh quốc tế.
-Khi khơng cần thiết thì bạn khơng
cần phải mở cửa hàng ở nhiều nơi mà vẫn
có thể tiếp cận khách hàng ở xa, tăng
doanh thu mà khơng bị đội lên chi phí q
lớn. -Khi nào bạn thấy cần có cửa hàng ở

khu vực, tỉnh thành đó thì mới cần mở.
6. Có thể bán hàng ngay cả khi
-Nếu bạn mở cửa hàng thì tất yếu
chưa cần nhập hàng

bạn phải trưng bày nhiều sản phẩm ở cửa
hàng để khách hàng vào xem và mới có
thể bán
-Có thể đăng tải thông tin về các
sản phẩm, dịch vụ bạn định bán mà chưa
cần phải nhập hàng, khi có khách hàng đặt

hàng bạn mới cần nhập hàng về.
7. Giảm được chi phí quảng cáo,
-Nếu bạn đưa website vào các
marketing

thơng điệp quảng cáo, chương trình
marketing thì về lâu dài sẽ có rất nhiều
khách hàng truy cập lại vào website của

bạn mà không cần đi qua quảng cáo.
-Những người truy cập đó lại có thể
giới thiệu cho người quen của họ nếu sản
phẩm, dịch vụ của bạn tốt.

Nhóm 5


8. Tiềm năng phát triển mạnh mẽ ,
mở rộng thị trường

-Bán hàng trên website giải quyết
những hạn chế mà bán hàng truyền thống
gặp phải, như tìm kiếm sản phẩm và rào
cản địa lý.
-Với chiến lược tiếp thị kỹ thuật số
tốt và kế hoạch mở rộng quy mô chi tiết,
doanh nghiệp có thể phát triển mạnh mẽ,
đáp ứng và thúc đẩy doanh số bán hàng
ngày càng tăng.
-Các doanh nghiệp nhận ra nhu cầu
mạnh mẽ đối với sản phẩm của mình tại
các khu vực, quốc gia khác mà họ có thể
đáp ứng bằng cách tiếp thị, cung cấp ngôn
ngữ khác trên website hoặc hợp tác với

9. Thể hiện sự kinh doanh nghiêm
túc, chun nghiệp

cơng ty nước ngồi

-Gần như người nào có ý định kinh
doanh nghiêm túc và lâu dài thì thường
đều có website cả.
- Dù họ có làm website đó chuyên
nghiệp hay khơng, hiệu quả hay khơng thì
khơng biết, nhưng website nhất định phải
có.

10. Thời gian 24/24

-Website hoạt động 24/24, người
tiêu dùng có thể mua hàng mọi lúc mọi
nơi, ở bất cứ thời điểm nào trong ngày với
hình thức giao hàng tận nhà vơ cùng tiện
lợi.

Nhóm 5


3.2.

Điểm yếu

Nhận diện nhược điểm
Vấn đề bảo mật

Phân tích nhược điểm
-Thơng tin cá nhân mà bạn chia sẻ
trên website hồn tồn có thể truy xuất
được và nó có thể ảnh hưởng đến quyền

riêng tư cá nhân của bạn, đặc biệt là thơng
tin thanh tốn có thể thu hút những người
có ý định tiêu cực.
-Danh tiếng của doanh nghiệp có
thể bị tổn hại nghiêm trọng nếu bạn không
đầu tư vào hệ thống bảo mật mới nhất để
bảo vệ website và các quy trình giao dịch

Niềm tin của khách hàng

của mình.
-Khó để thiết lập một thương hiệu
đáng tin cậy trên thị trường trực tuyến,
đặc biệt là nếu doanh nghiệp khơng có
thành tích nổi bật. Chỉ khi lấy được niềm
tin của khách hàng, website bán hàng mới

Tăng cạnh tranh

có thể hoạt động và phát triển.
-Cơ hội bán hàng nhiều thêm, tiềm
năng phát triển tăng lên đồng nghĩa với
việc doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều
đối thủ cạnh tranh hơn.
-Đòi hỏi chiến lước phát triển
website đúng đắn, chiến lược marketing
mạnh mẽ để đưa khách hàng tiềm năng

đến với website và tăng cơ hội bán hàng.
Thiếu tiếp xúc trực tiếp với sản

-Trên website bán hàng, người
phẩm

dùng không thể chạm vào sản phẩm hoặc
dùng thử. Điều này gây khó khăn trong
việc thuyết phục khách hàng tin tưởng và
Nhóm 5


lựa chọn mua hàng.
-Chính vì vậy mà việc chụp ảnh và
cung cấp nội dung sản phẩm đầy đủ với
thông số kỹ thuật, hình ảnh chất lượng ở
nhiều góc độ khác nhau.
Thời gian giao hàng và chi phí
- Chi phí giao hàng có thể lớn chi
vận chuyển

phí mua hàng và thời gian giao hàng quá
lâu ảnh hưởng đến trải nghiệm người
dùng.
-Để khắc phục tình trạng , chi phí
giao hàng và thời gian giao hàng dự kiến
sẽ được công khai để người dùng có thể

Bị phụ thuộc vào website

quyết định dựa trên nhu cầu của mình
-Năng suất trí óc con người giảm đi
do các website đã thực hiện phần lớn công

việc của họ.
- Khi cần biết thơng tin gì, khi cần
làm gì, thay vì học tập và suy nghĩ, mọi
người sẽ nghĩ đến việc lên mạng search

Sự cố và thời gian hoạt động

câu trả lời.
Trên lý thuyết, website có thể hoạt
động 24/24, thực tế lại không như vậy khi
website gặp sự cố.
- Một website bị treo sẽ gây ra
những thiệt hại nghiêm trọng cho doanh
nghiệp: bị người dùng bỏ qua, thiệt hai về
doanh thu bán hàng và trở thành một sự
lựa chọn không đáng tin cậy.
- Các website liên tục gặp sự cố có
thể bị đánh giá khơng tốt và tụt hạng
mạnh trên trang kết quả tìm kiếm.

Nhóm 5


Khó tiếp cận đúng người

-Website mở ra cơ hội tiếp cận với
khối lượng người dùng Internet, nhưng nó
có thể gặp khó khăn trong việc tiếp cận
đúng đối tượng mục tiêu.
-Để đạt được thành cơng thì ngồi

website cịn cần tận dụng các chiến lược
khác như SEO, truyền thông mạng xã
hội... để cải thiện xếp hạng và đưa website
đi đúng hướng.
-Với biểu mẫu liên hệ và địa chỉ

Thư rác

liên lạc trên website, hộp thư của mình
chứa đầy thư rác và các tin nhắn spam,
che lấp cả những thông tin liên lạc của
người dùng thực sự có nhu cầu
-Khách hàng khơng hài lịng với

Thông tin tiêu cực

dịch vụ, sản phẩm của bạn hoặc những
người muốn chơi xấu có thể để lại những
đánh giá/nhận xét không tốt về website và
thương hiệu
-Cung cấp dịch vụ chăm sóc khách
hàng tốt nhất có thể và phản hồi khách
hàng mang tính tích cực là hành động tốt
nhất có thể để giải quyết vấn đề

3.3.

Phân tích rủi ro
Nhận diện


Phân tích

1. Rủi ro về thực hiện các cơng
việc dự án

Khi giám đốc dự án thực hiện việc nén
lịch.
Ước lượng thời gian khơng chính xác

2. Rủi ro về chi phí

Nhóm 5

Chi phí cho dự án vượt quá ngân sách.


Nhà đầu tư lùi thời gian đưa kinh phí
Phát sinh những chi phí khơng thống kê
trong dự án:chi phí giao tiếp, tìm hiểu ngồi
luồng.
3. Rủi ro về quản lý các yêu
cầu của dự án

Yêu cầu của khách hàng không rõ ràng
không đồng nhất, thay đổi thường xuyên
Không gặp khách hàng để trao đổi trực
tiếp về yêu cầu khách hàng.

4. Rủi ro về chất lượng dự án


Chất lượng sản phẩm không đạt yêu cầu.

5. Các rủi ro thao tác

Không lên kế hoạch cụ thể.
Phân công công việc cho các thành viên
không hợp lí.
Thành viên Thực hiện cơng việc khơng
theo kế hoạch đề ra.
Kiểm thử chưa hết các tính năng và chưa
bắt được hết các lỗi xảy ra

6. Các rủi ro về nguồn nhân lực

Thành viên trong đội lục đục gây mất
đoàn kết.
Thành viên tự ý nghĩ giữa chừng gây thiếu
nguồn nhân lực.

Thiếu các phần mềm hỗ trợ tạo ra sản
phẩm, các phần mềm yêu cầu có bản quyền.

Nhóm 5


PHẦN 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
4.1. Giải pháp:
Một số phương pháp có thể dùng để kiểm sốt rủi ro, để tối thiểu hóa rủi ro
một cách hiệu quả.
Phương pháp

Tránh né

Mơ tả
Dùng “đường đi khác” để né tránh rủi ro,
đường đi mới có thể khơng có rủi ro, có
rủi ro nhẹ hơn, hoặc chi phh́ đối phó với
rủi ro thấp hơn…
Thay đổi phương pháp, công cụ thực
hiện, thay đổi con người
Thương lượng với khách hàng (hoặc nội

Chuyển giao

bộ) để thay đổi mục tiêu
Đề nghị với khách hàng chấp nhận và
chia sẻ rủi ro (tăng thời gian, chi phh́í…)
Báo cáo ban lãnh đạo để chấp nhận tác
động và chi phh́ đối phó rủi ro
Mua bảo hiểm để chia sẻ chi phí rủi ro

Giảm nhẹ

xảy ra
Thành lập quỹ dự phòng
Giảm ảnh hưởng: đưa ra các kế hoạch
cứu chữa: nhân lực dự phòng, thời gian
dự phịng thay người, sử dụng cơng cụ
mới, tham khảo các chuyên gia..
Giảm khả năng gây ra: loại bỏ các yếu tố
gây rủi ro, huấn luyện phòng tránh, xây

dựng đội dự án nhiều kinh nghiệm, kỹ

Chấp nhận

năng tốt…
Chờ và xem
Thu thấp thơng tin để có kế hoạch kiểm
sốt tốt hơn
Kế hoạch khắc phục hậu quả tùy từng
trường hợp cụ thể

Nhóm 5


×