LỜI MỞ ĐẦU
Quản lý chất lượng môi trường là một môn học mới, xuất phát từ nhu cầu
đổi mới phương pháp giảng dạy ngành môi trường của nhiều trường đại học trên
thế giới. Theo xu hướng mới, cần trang bị cho người học phương pháp luận,
phương pháp và công cụ quản lý mơi trường thay vì chỉ trang bị kiến thức. Các
vấn đề môi trường ngày nay biến đổi theo q trình phát triển kinh tế, sản xuất và
do chính hoạt động của con người gây ra: ô nhiễm do sản xuất công nghiệp, do
chất thải sinh hoạt, y tế . . . chứ không dừng lại ở các rủi ro từ thiên nhiên như
bão, lũ lụt, hạn hán, mưa đá . . . Những vấn đề môi trường phát sinh ngày nay
chủ yếu xuất phát từ hoạt động của con người nghĩa là do mối quan hệ tương tác
phức hợp giữa hệ thống xã hội trong đó giữ vai trò quan trọng nhất là các hệ
thống sản xuất với hệ sinh thái tự nhiên. Vì vậy, việc nhận thức và tìm ra ngun
nhân gây ơ nhiễm để ngăn chặn, nắm vững mối quan hệ tương tác giữa các hệ
thống phức hợp, cần thiết phải tiếp cận các vấn đề môi trường (qui hoạch, quản
lý, dự báo, khắc phục, ngăn ngừa. . .) theo phương pháp luận của khoa học hệ
thống (system science) được hỗ trợ bởi các công cụ quản lý môi trường phổ biến.
Môn học giúp cho sinh viên đại học và cao học các ngành Quản lý Môi trường,
Khoa học Môi trường, Quản lý Công nghiệp, Quản lý Đô thị, Phát triển Nông
thôn, Xây dựng… trang bị quan điểm “tồn diện” về vấn đề mơi trường và quản
lý chất lượng từ đó, tìm thấy những lợi ích lớn lao trong việc quản lý chất lượng
môi trường vào thực tiễn làm việc ở các ngành nghề trong các hệ thống kỹ thuật,
các hệ sinh thái, các hệ thống quản lý sản xuất và quản lý đô thị.
MỤC LỤC
Chương 1. KHÁI NIỆM VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG ... 1
1.1 Khái niệm Quản lý chất lượng môi trường ................................................. 1
1.2 Nguyên tắc Quản lý chất lượng môi trường ............................................... 2
1.2.1 Hướng tới sự phát triển bền vững ........................................................ 2
1.2.2 Kết hợp mục tiêu quốc tế - quốc gia - vùng lãnh thổ và cộng đồng
dân cư trong việc quản lý chất lượng môi trường ............................... 2
1.2.3 Quản lý chất lượng môi trường cần được thực hiện bằng nhiều
biện pháp và công cụ tổng hợp đa dạng và thích hợp ......................... 2
1.2.4 Phịng chống tai biến, suy thối mơi trường cần được ưu tiên hơn
việc xử lý hồi phục môi trường nếu để xảy ra ô nhiễm ....................... 2
1.2.5 Người gây ô nhiễm phải trả tiền – ppp ................................................ 3
1.3 Tầm quan trọng của quản lý chất lượng môi trường .................................. 3
1.4 Các hệ thống quản lý chất lượng ở Việt Nam và trên thế giới ................... 4
1.5 Lợi ích của việc áp dụng ISO...................................................................... 8
Chương 2. CÁC CÔNG CỤ TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI
TRƯỜNG ......................................................................................... 11
2.1 Công cụ kỹ thuật, khoa học công nghệ ..................................................... 11
2.2 Công cụ kinh tế ......................................................................................... 11
2.2.1 Định nghĩa ......................................................................................... 11
2.2.2 Một số công cụ kinh tế trong quản lý môi trường ............................. 12
2.3 Công cụ giáo dục....................................................................................... 17
2.3.1 Giáo dục môi trường .......................................................................... 17
2.3.2 Truyền thông môi trường................................................................... 18
2.4 Công cụ đánh giá tác động môi trường ..................................................... 18
2.4.1 Định nghĩa ......................................................................................... 18
2.4.2 Phương pháp danh mục các điều kiện môi trường hoặc
gọi tắt là phương pháp danh mục ...................................................... 19
2.4.3 Phương pháp ma trận môi trường ...................................................... 19
2.4.4 Phương pháp chập bản đồ môi trường............................................... 19
2.4.5 Phương pháp chập bản đồ đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu,
kết quả xem xét .................................................................................. 20
i
2.4.6 Phương pháp sơ đồ mạng lưới ........................................................... 20
2.4.7 Phương pháp mơ hình ........................................................................ 20
2.5 Quan trắc mơi trường và đánh giá chất lượng môi trường ....................... 21
2.6 Công cụ pháp luật và chính sách............................................................... 21
2.7 Cơng cụ quản lý tổng hợp ......................................................................... 23
Chương 3. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG ...................... 27
3.1 Yếu tố thiên nhiên ..................................................................................... 27
3.1.1 Các mối đe dọa tác động đến con người và môi trường sống
vùng ven biển..................................................................................... 27
3.1.2 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến con người và mơi trường ........ 33
3.2 Các yếu tố liên quan đến hoạt động của con người .................................. 42
3.2.1 Ảnh hưởng của hoạt động công nghiệp ............................................. 42
3.2.2 Ảnh hưởng của hoạt động nông nghiệp............................................. 45
3.2.3 Nuôi trồng thủy sản ........................................................................... 48
3.2.4 Ảnh hưởng của hoạt động xây dựng đến chất lượng môi trường...... 49
3.2.5 Ảnh hưởng của các hoạt động giao thông vận tải đến chất lượng
môi trường ......................................................................................... 49
3.2.6 Ảnh hưởng của đơ thị hóa tới mơi trường ......................................... 52
Chương 4. ỨNG DỤNG CƠNG NGHỆ GĨP PHẦN BẢO VỆ
MƠI TRƯỜNG ................................................................................ 56
4.1 Các giải pháp cải tiến chất lượng sản phẩm trong sản xuất nơng nghiệp
góp phần bảo vệ mơi trường ..................................................................... 56
4.1.1 Trồng trọt ........................................................................................... 56
4.1.2 Chăn nuôi ........................................................................................... 60
4.2 Các giải pháp cải tiến chất lượng sản phẩm trong giao thơng vận tải,
xây dựng góp phần cho cơng tác bảo vệ môi trường ................................ 69
Chương 5. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI
LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG MỘT SỐ
NƯỚC VÀ VIỆT NAM ................................................................... 72
5.1 Đặc điểm về địa lý, dân số và sự phát triển kinh tế ở một số nước
trên thế giới ............................................................................................... 72
5.1.1 Châu Âu ............................................................................................. 73
5.1.2 Châu Mỹ ............................................................................................ 74
ii
5.1.3 Châu Á ............................................................................................... 76
5.1.4 Châu Úc ............................................................................................. 78
5.1.5 Châu Phi............................................................................................. 79
5.2 Đặc điểm về địa lý, dân số và sự phát triển kinh tế Việt Nam ................. 80
5.2.1 Địa lí tự nhiên .................................................................................... 80
5.2.2 Dân số và sự phân bố dân cư ............................................................. 80
5.2.3 Kinh tế xã hội..................................................................................... 81
Chương 6. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
CỦA VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI ........ 86
6.1 Các giải pháp quản lý chất lượng môi trường khơng khí trên thế giới
và Việt Nam .............................................................................................. 86
6.1.1 Các giải pháp quản lý chất lượng mơi trường khơng khí trên
thế giới ............................................................................................... 86
6.1.2 Các giải pháp quản lý chất lượng mơi trường khơng khí ở
Việt Nam ............................................................................................ 93
6.2 Các giải pháp quản lý chất lượng môi trường nước trên thế giới
và Việt Nam .............................................................................................. 97
6.2.1 Các giải pháp quản lý chất lượng môi trường nước trên thế giới...... 97
6.2.2 Các giải pháp quản lý chất lượng môi trường nước ở Việt Nam .... 102
6.3 Các giải pháp quản lý chất lượng môi trường đất trên thế giới
và Việt Nam ............................................................................................ 105
6.3.1 Các giải pháp quản lý chất lượng môi trường đất trên thế giới ....... 105
6.3.2 Các giải pháp quản lý chất lượng môi trường đất Việt Nam........... 107
6.4 Các giải pháp quản lý công nghiệp trên thế giới và Việt Nam ............... 109
6.4.1 Các giải pháp quản lý công nghiệp trên thế giới ............................. 109
6.4.2 Các giải pháp quản lý công nghiệp ở Việt Nam .............................. 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 119
iii
DANH SÁCH HÌNH
SỐ TT
iv
TÊN HÌNH
TRANG
1
Hình 1 Sơ đồ thuế và phí mơi trường
12
2
Hình 2 Sơ đồ sử dụng các cơng cụ tổng hợp
24
3
Hình 3 Rừng cây xanh bị thay thế bởi vùng đất trống
29
4
Hình 4 Hậu quả bão số 2 ở Hải Phịng năm 2011
31
5
Hình 5 Ước tính tổng lượng nước thải của khu cơng
nghiệp 6 vùng kinh tế
43
6
Hình 6 Hoạt động chăn ni gây ơ nhiễm nước mặt
47
7
Hình 7 Hoạt động giao thơng gây ơ nhiễm khơng khí
50
8
Hình 8 Q trình đơ thị hóa và các vấn đề mơi trường
54
9
Hình 9 Các lồi hoa đuổi cơn trùng trong mơ hình IPM
59
10
Hình 10 Trồng lúa kết hợp cây ăn
63
11
Hình 11 VACR cho ni thủy sản
63
12
Hình 12 Hầm ủ biogas xử lý chất thải chăn ni
67
13
Hình 13 Các nền kinh tế lớn của thế giới
73
14
Hình 14 Tăng trường kinh tế ở Mỹ từ năm 2006 đến năm
2008
75
15
Hình 15 Hạn hán ở khu vực Agartala
99
16
Hình 16 KCX Tân Tạo
115
17
Hình 17 KCX Tân Thuận
115
18
Hình 18 Hệ thống quản lý khu cơng nghiệp
116
DANH SÁCH BẢNG
SỐ TT
TÊN BẢNG
TRANG
1
Bảng 1 Ước tính tải lượng các chất ơ nhiễm khơng khí từ
các khu cơng nghiệp năm 2009
31
2
Bảng 2 Phân loại từng nhóm ngành sản xuất có khả năng
gây ơ nhiễm
44
3
Bảng 3 Ước tính tải lượng các chất ơ nhiễm khơng khí từ
các khu cơng nghiệp năm 2009
45
4
Bảng 4 Thành phần EM thứ cấp trong xử lý môi trường
62
5
Bảng 5 Kết quả xử lý môi trường bằng chế phẩm EM
62
6
Bảng 6 Tình hình dân số trên thế giới
72
7
Bảng 7 Lượng nước sử dụng, sự phân chia sử dụng nguồn
nước ở các quốc gia có mức thu nhập khác nhau.
97
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮC
vi
Ý NGHĨA
BĐKH
Biến đổi khí hậu
BVTV
Bảo vệ thực vật
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
ĐTM
Đánh giá tác động môi trường
HTQLMT
Hệ thống quản lý môi trường
IPCC
Tổ chức biến đổi khí hậu
KCX
Khu chế xuất
LHQ
Liên Hiệp Quốc
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
Chương 1
KHÁI NIỆM VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
MÔI TRƯỜNG
1.1 KHÁI NIỆM QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MƠI TRƯỜNG
Mơi trường (environment) là một khái niệm phức tạp, có phạm vi rộng.
Có thể hiểu môi trường là tập hợp tất cả các thành phần vật chất bao quanh ta,
được hình thành do quá trình tự nhiên hoặc được tạo ra bởi con người, có khả
năng tác động đến sự tồn tại và phát triển của sinh vật. Môi trường được chia làm
2 loại là môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo.
Quản lý (management) là quá trình thiết lập các hoạt động để thực hiện 5
chức năng cơ bản của quản lý bao gồm: (i) chức năng lập kế hoạch (thu thập
thông tin, tư duy chiến lược, xây dựng mục tiêu và kế hoạch); (ii) chức năng tổ
chức thực hiện (phân chia trách nhiệm, quản lý nhân sự và thiết kế công việc);
(iii) chức năng lãnh đạo; (iv) chức năng ra quyết định; và (v) chức năng kiểm tra
giám sát, đánh giá và điều chỉnh.
Quản lý môi trường (environmental management) được thực hiện bằng
tổng hợp các biện pháp luật pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật, cơng nghệ, xã
hội, văn hóa, giáo dục… các biện pháp này có thể đan xen lẫn nhau, phối hợp
tích hợp với nhau nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền
vững kinh tế - xã hội của quốc gia. (Nguyễn Trọng Phượng, 2008)
Quản lý chất lượng môi trường (Environmental quality management) là
tập hợp các hoạt động quản lý nhằm đảm bảo chất lượng môi trường theo những
mục tiêu đã định. Quản lý chất lượng môi trường bao gồm từ việc thu thập, tổ
chức, hệ thống quản lý thông tin về chất lượng môi trường dựa trên các thông số,
chỉ thị, chỉ số đo đạc thực tế để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường dựa trên
các ngưỡng tiêu chuẩn đánh giá hay mục tiêu định sẵn, đồng thời bao gồm việc lập
và tổ chức thực hiện các chiến lược, chính sách, tiêu chuẩn chất lượng môi trường,
các kế hoạch, vận dụng các công cụ quản lý môi trường nhằm đảm bảo chất lượng
môi trường theo các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, ngồi ra cịn bao gồm các hoạt
động thanh tra giám sát chất lượng môi trường, giải quyết các vấn đề tranh chấp,
khiếu tố khiếu nại về môi trường cũng như các hoạt động tuyên truyền nâng cao
nhận thức và hiệu quả của các hành động bảo vệ môi trường.
Quản lý chất lượng môi trường là một ngành khoa học nghiên cứu
chuyên sâu về quản lý môi trường trên cơ sở đánh giá chất lượng thực tế 3
thành phần chủ yếu của mơi trường là đất, nước, khơng khí. Từ đó xây dựng và
thực hiện hệ thống các giải pháp, chiến lược đảm bảo giải quyết các vấn đề về
chất lượng môi trường trong mối quan hệ thống nhất của môi trường cũng phối
hợp với quản lý kế hoạch môi trường và quản lý kỹ thuật môi trường trong hệ
thống quản lý môi trường.
1
1.2 NGUN TẮC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MƠI TRƯỜNG
Tiêu chí chung của công tác quản lý chất lượng môi trường đảm bảo
quyền được sống trong môi trường trong lành, phục vụ sự phát triển bền vững
của đất nước, góp phần gìn giữ mơi trường chung của lồi người trên trái đất.
Các nguyên tắc chủ yếu của công tác quản lý chất lượng môi trường bao gồm
1.2.1 Hướng tới sự phát triển bền vững
Nguyên tắc này quyết định mục đích của việc quản lý môi trường. Để giải
quyết nguyên tắc này công tác quản lý môi trường phải tuân thủ những nguyên
tắc của việc xây dựng một xã hội bền vững đã trình bày, trên cơ sở đảm bảo “cân
bằng giữa sự phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ mơi trường”. Ngun tắc này
được sử dụng trong q trình xây dựng và thực hiện đường lối chủ trương, luật
pháp và chính sách.
1.2.2 Kết hợp mục tiêu quốc tế - quốc gia - vùng lãnh thổ và cộng đồng
dân cư trong việc quản lý chất lượng môi trường
Môi trường không có ranh giới khơng gian, do vậy sự ơ nhiễm hay suy
thối thành phần mơi trường ở quốc gia, vùng lãnh thổ này sẽ ảnh hưởng trực
tiếp tới quốc gia khác và các vùng lãnh thổ khác. Để thực hiện được nguyên tắc
này, các quốc gia cần tích cực tham gia và tuân thủ các công ước, nghị định quốc
tế về môi trường, đồng thời với việc ban hành các văn bản quốc gia về luật pháp,
tiêu chuẩn, quy định.
Việc kết hợp các mục tiêu này được thực hiện thông qua các quy định luật
pháp, các chương trình hành động, các đề tài hợp tác quốc tế và khu vực.
1.2.3 Quản lý chất lượng môi trường cần được thực hiện bằng nhiều biện
pháp và công cụ tổng hợp đa dạng và thích hợp
Các biện pháp và cơng cụ quản lý mơi trường rất đa dạng: pháp luật, chính
sách, khoa học, kinh tế, công nghệ, v.v… Mỗi loại công cụ và biện pháp trên có
phạm vi và hiệu quả khác nhau trong từng trường hợp cụ thể. Ví dụ để bảo vệ
môi trường trong nền kinh tế thị trường, công cụ kinh tế có hiệu quả tốt hơn.
Trong khi đó, trong nền kinh tế kế hoạch thì cơng cụ luật pháp và chính sách có
thế mạnh riêng. Thành phần mơi trường ở khu vực cần bảo vệ thường rất đa
dạng, do vậy các biện pháp và công cụ bảo vệ môi trường áp dụng cần đa dạng
và thích hợp với tùng đối tượng.
1.2.4 Phịng chống tai biến, suy thối mơi trường cần được ưu tiên hơn
việc xử lý hồi phục môi trường nếu để xảy ra ơ nhiễm
Phịng chống là biện pháp ít tốn kém hơn để xử lý nếu để xảy ra ơ
nhiễm.Thí dụ phịng chống ơ nhiễm nguồn nước bằng biện pháp tránh thải các
chất bẩn, chất độc hại ra các nguồn nước sẽ ít tốn kém hơn xử lý nguồn nước đã
ô nhiễm.
2
Ngồi ra khi các chất ơ nhiễm tràn ra mơi trường chúng có thể thâm nhập
vào tất cả các thành phần môi trường và lan truyền theo chuỗi thức ăn và không
gian xung quanh.
Để loại trừ khỏi các ảnh hưởng của chất ô nhiễm đối với con người và sinh
vật cần phải có nhiều cơng sức và tiền của hơn các biện pháp phịng tránh.
1.2.5 Người gây ơ nhiễm phải trả tiền – ppp
Người gây ô nhiễm phải trả tiền – ppp (polluter pays principle) là nguyên
tắc quản lý môi trường do các nước phát triển đưa ra. Nguyên tắc được dùng làm
cơ sở để xây dựng các qui định về thuế, phí, lệ phí mơi trường và các quy định về
xử phạt hành chính đối với các vi phạm về quản lý môi trường. Dựa trên nguyên
tắc này, các nước đưa ra các loại thuế suất như thuế năng lượng, thuế cacbon, thuế
SO2, v.v…
Song song với nguyên tắc trên, tồn tại nguyên tắc người sử dụng trả tiền
với nội dung là người nào sử dụng các thành phần môi trường thì phải trả tiền
cho việc sử dụng và các tác động tiêu cực đến môi trường do việc sử dụng đó gây
ra. Phí rác thải, phí nước thải và các loại phí khác là các ví dụ về nguyên tắc
người sử dụng phải trả tiền.
1.3 TẦM QUAN TRỌNG CỦA QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MƠI TRƯỜNG
Với vai trị chính là giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường, suy thối
mơi trường, cải thiện chất lượng mơi trường cho cộng đồng và phịng tránh các
sự cố mơi trường xảy ra, quản lý chất lượng môi trường giúp cho con người được
hưởng một cuộc sống trong lành trong một xã hội tiến bộ, văn minh, thỏa mãn
quyền con người. Thông qua hoạt động quản lý chất lượng môi trường, nhận thức
của con người cũng có nhiều thay đổi, tạo cho con người một lối sống mới - lối
sống hòa nhập với tự nhiên.
Trong thời gian gần đây, các hiểm họa môi trường ngày càng trở nên
nghiêm trọng như sự gia tăng khí hiệu ứng nhà kính, nhiệt độ tồn cầu, thủng
tầng ozon, mưa axít, sự xuất hiện thường xuyên các thiên tai, lũ lụt, hạn hán
v.v… Các vấn đề môi trường hiện nay vượt ra khỏi từng địa phương và có tầm
vóc quốc tế, địi hỏi sự hiểu biết và hỗ trợ lẫn nhau giữa các quốc gia. Ngăn cản ô
nhiễm môi trường là việc làm cần thiết, cấp bách nhưng phải duy trì được tốc độ
phát triển xã hội, đồng thời giải quyết chống ô nhiễm môi trường không thể chậm
trễ vì càng trễ, chi phí sửa chữa các sai lầm càng tăng lên nhanh chóng và khơng
có khả năng khắc phục trở lại tình trạng ban đầu.
Đứng trước bối cảnh này công tác quản lý môi trường đặc biệt là quản lý
chất lượng môi trường càng trở nên quan trọng và cấp thiết.
Từ những năm 1970, 1980 Chính phủ đã quan tâm đến vấn đề này thông
qua các công tác liên quan đến tài nguyên, môi trường. Đáng chú ý nhất là
chương trình “Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường” năm
1981; “Dự thảo chiến lược quốc gia về bảo tồn” năm 1985 và một số văn kiện
3
quan trọng ban hành trong năm 1988. Cho đến 2005, Luật Môi trường đã được
Quốc Hội thông qua – đánh dấu một bước quan trọng trong công tác quản lý mơi
trường ở Việt Nam. Từ đây, nước ta đã có đạo luật riêng cho bảo vệ môi trường
thông qua những quy định, nguyên tắc và một số hướng dẫn kèm theo. Bên cạnh
Luật Mơi trường, những năm 90 cịn ra đời nhiều đạo luật khác liên quan đến
môi trường, hỗ trợ cho công tác quản lý môi trường chung (như luật rừng, luật
biển, luật dầu khí,…).
Mặc dù vậy, với sự tăng trưởng qua nhanh của nền kinh tế, công tác quản
lý môi trường gần như không bắt nhịp kịp, không gắn kết chặt chẽ với tăng
trưởng kinh tế nên hàng loạt các vấn đề môi trường đã bắt đầu xảy ra mạnh mẽ,
trên diện rộng và thường xuyên hơn, tác động lớn hơn đến con người, xã hội.
Yêu cầu đặt ra cho Đảng và Nhà nước cần nâng cao hơn nữa mối quan tâm đến
chất lượng môi trường, bảo vệ mơi trường bằng cơng tác quản lý mơi trường thì
mới có thể đảm bảo phát triển nền kinh tế một cách bền vững, lâu dài.
Quản lý chất lượng môi trường ra đời chú trọng hơn công tác quản lý môi
trường. Với cương vị là một khoa học quản lý, Quản lý chất lượng mơi trường cụ
thể hóa hơn nữa các đường lối của Đảng và Nhà nước bằng tất cả những hành
động giúp giải quyết thách thức đối với môi trường trong chiến lược Bảo vệ môi
trường quốc gia do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 03/12/2004.
1.4 CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN
THẾ GIỚI
Hệ thống quản lý môi trường là một cơ cấu quản lý về khía cạnh mơi
trường của cấu trúc quản lý tổng thể của một tổ chức (doanh nghiệp, công ty, xí
nghiệp, cơ quan, đơn vị sản xuất,…), bao gồm các phương pháp tổ chức, các thủ
tục, nguồn nhân lực, vật lực và những trách nhiệm đủ khả năng thực thi mơi
trường trong suốt q trình hoạt động của tổ chức, đánh giá tác động môi trường
ngắn hạn và dài hạn của sản phẩm, dịch vụ và hoạt động của tổ chức mình.
ISO (The International Organization for Standardization) - Tổ chức tiêu
chuẩn hóa quốc tế - được thành lập vào năm 1946 ở Genever với mục tiêu chính
là tiêu chuẩn hóa các sản phẩm các nước và hàng hóa tiêu dùng được đưa qua
biên giới các quốc gia để đảm bảo là các đường ống dẫn nước có cùng độ dày,
các thiết bị đo lường có cùng một cỡ chuẩn, công nghệ viễn thông dùng cùng một
dải tần... Nhiệm vụ của nó là tạo điều kiện cho việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ,
thúc đẩy hợp tác qua lại trong những lĩnh vực quan trọng của con người như
khoa học, công nghệ và kinh tế. Các quyết định chuẩn hóa về cơng nghệ là trong
nội bộ ngành, và ISO trở thành cơ quan tiêu chuẩn hóa quốc tế, hoạt động nhất
quán với các cơ quan tiêu chuẩn hóa quốc gia, các kỹ sư từ các cơ quan chính
phủ và người đại diện cho các ngành và cho người tiêu dùng, đặc biệt là các cơng
ty xun quốc gia vì các tiêu chuẩn này là tối quan trọng đối với họ.
4
a) Tiêu chuẩn ISO 9000
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) ban
hành lần đầu năm 1987 nhằm mục đích đưa ra một mơ hình được chấp nhận ở
mức độ quốc tế về hệ thống đảm bảo chất lượng và có thể áp dụng rộng rãi trong
các lĩnh vực sản xuất kinh doanh và dịch vụ.
ISO 9000 là sự kế thừa của các tiêu chuẩn đã tồn tại và được sử dụng rộng
rãi, trước tiên là trong lĩnh vực quốc phòng như tiêu chuẩn quốc phòng của Mỹ
(MIL-Q-9058A), của khối NATO (AQQP1). Năm 1979, Viện Tiêu chuẩn Anh
(BSI) đã ban hành tiêu chuẩn BS 5750 về đảm bảo chất lượng, sử dụng trong dân
sự. Để phục vụ cho nhu cầu giao lưu thương mại quốc tế, Tổ chức Tiêu chuẩn hóa
Quốc tế ISO đã thành lập ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn 176 để soạn thảo bộ tiêu chuẩn
về quản lý chất lượng. Những tiêu chuẩn đầu tiên của bộ tiêu chuẩn này được ban
hành năm 1987 và được soát xét lần đầu tiên năm 1994.
ISO 9000 đề cập đến các lĩnh vực chủ yếu trong quản lý chất lượng như
chính sách chất lượng, thiết kế triển khai sản phẩm và quá trình cung ứng, kiểm
sốt q trình, bao gói, phân phối, dịch vụ sau khi bán, xem xét đánh giá nội bộ,
kiểm soát tài liệu, đào tạo... ISO 9000 là tập hợp các kinh nghiệm quản lý chất
lượng tốt nhất đã được thực thi trong nhiều quốc gia và khu vực và được chấp
nhận thành tiêu chuẩn quốc gia của nhiều nước.
b) HACCP
HACCP (Hazard Analysis And Critical Control Point) là hệ thống phòng
ngừa được thiết kế để xác định các mối nguy từ đó thiết lập cách thức kiểm soát
các mối nguy và giám sát việc kiểm soát này nhằm tạo ra những thực phẩm an
toàn vệ sinh và chất lượng. Các mối nguy an tồn thực phẩm bao gồm mối nguy
sinh học, hóa học và vật lý.
7 nguyên tắc cơ bản của HACCP
Phân tích mối nguy và các biện pháp phịng ngừa.
Xác định các điểm kiểm soát trọng yếu (CCPs) trong quy trình bằng
việc phân tích các mối nguy theo cây quyết định.
Thiết lập các ngưỡng tới hạn.
Giám sát điểm kiểm soát tới hạn.
Thiết lập các biện pháp khắc phục kịp thời.
Thiết lập hệ thống kiểm tra đánh giá.
Thiết lập bộ hồ sơ và tài liệu HACCP.
Lợi ích của việc áp dụng hệ thống HACCP
HACCP có thể áp dụng trên tồn bộ dây chuyền sản xuất thực phẩm.
Tập trung nguồn lực vào các khâu trọng yếu của quy trình chế biến.
5
Tính chất phịng ngừa giúp giảm thiểu chi phí tái chế / hủy bỏ sản
phẩm chưa đạt yêu cầu → tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất và
chất lượng sản phẩm.
Giúp giảm thiểu nguy cơ về ngộ độc thực phẩm.
Tăng tính cạnh tranh, mở rộng khả năng chiếm lĩnh thị trường, đặc
biệt với hàng xuất khẩu.
Gia tăng sự tin cậy và thỏa mãn khách hàng.
Góp phần xây dựng và tạo lập uy tín thương hiệu sản phẩm.
HACCP tương thích với hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000, ISO
14000 …..
c) Tiêu chuẩn ISO 14000
Năm 1993, Tổ chức Tiêu chuẩn quốc tế (ISO) bắt đầu xây dựng một bộ
các tiêu chuẩn quốc tế về Quản lý môi trường gọi là ISO 14000. Tiêu chuẩn ISO
14000 là tiêu chuẩn về hệ thống quản lý môi trường dùng để khuyến khích các tổ
chức sản xuất (doanh nghiệp, công ty) không ngừng cải thiện và ngăn ngừa ô
nhiễm môi trường bằng hệ thống quản lý môi trường của mình, như ln ln
tiến hành đánh giá và cải tiến sự thực hiện bảo vệ môi trường của công ty. Nó địi
hỏi mỗi một tổ chức sản xuất phải tự thiết lập mục tiêu và nhiệm vụ của mình,
nhằm thực hiện có hiệu quả tồn bộ q trình sản xuất để liên tục cải thiện môi
trường và thu hút toàn bộ những người trực tiếp sản xuất cũng như những người
quản lý tham gia vào hệ thống quản lý môi trường với sự giác ngộ, nhận thức và
trách nhiệm cá nhân cao đối với việc thực hiện bảo vệ môi trường trong tổ chức
sản xuất (doanh nghiệp, công ty) của mình.
ISO 14000 gồm 3 nhóm chính:
Nhóm kiểm tốn và đánh giá mơi trường.
Nhóm hỗ trợ hướng về sản phẩm.
Nhóm hệ thống quản lý mơi trường.
Phạm vi áp dụng ISO 14000:
Tất cả các doanh nghiệp.
Các khu vực như dịch vụ, ngân hàng, bảo hiểm, khách sạn, xuất nhập
khẩu, buôn bán, phân phối, lưu kho, vận tải hàng hóa, khai thác.
Các cơ quan như trường học, các cơ quan chính phủ và các tổ hợp
quân sự.
Cho đến nay, rất nhiều nước trên thế giới đã áp dụng các tiêu chuẩn trong
bộ ISO 14000.
6
Triển khai áp dụng tiêu chuẩn ISO 14000 ở Việt Nam
Ngày 10/10/1994 Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (Bộ Khoa
học, Công nghệ và Môi trường) đã ký quyết định số 232/TĐC-QĐ thành lập Ban
kỹ thuật TCVN/TC 207 về quản lý môi trường. Ban kỹ thuật TCVN/TC 207 đã
cử đại diện tham gia 2 kỳ họp của ISO/TC 207 tại Na Uy (1995) và Brazil (1996)
để thảo luận về ISO 14000.
Ngày 5/2/1996, tại Hà Nội, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đã
phối hợp với Bureau Veritas International tổ chức hội thảo giới thiệu bộ ISO
14000 cho các nhà quản lý môi trường và chất lượng sản phẩm của Việt Nam. Từ
ngày 5/3 đến 13/3/1997 tại Hà Nội, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
đã tổ chức khóa đào tạo về bộ Tiêu chuẩn ISO 14000 (đào tạo đánh giá viên
HTQLMT) do Cục Tiêu chuẩn Singapore và tổ chức RIET thực hiện.
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cùng với Cục Môi trường (Bộ
Khoa học, Công nghệ và Môi trường) đã phối hợp chấp nhận một số tiêu chuẩn
của bộ ISO 14000 và ban hành thành Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), đó là:
- TCVN ISO 14001/1997 - Hệ thống quản lý môi trường - Quy định các
hướng dẫn áp dụng;
- TCVN ISO 14004/1997 - Hệ thống quản lý môi trường - Hướng dẫn
chung về các nguyên tắc, hệ thống và kỹ thuật hỗ trợ;
- TCVN ISO 14010/1997 - Hướng dẫn đánh giá môi trường - Các nguyên
tắc chung;
- TCVN ISO 14011/1997 - Hướng dẫn đánh giá mơi trường - Quy trình
đánh giá - Đánh giá hệ thống quản lý môi trường;
- TCVN ISO 14012/1997 - Hướng dẫn đánh giá môi trường - Tiêu chuẩn
năng lực đối với các đánh giá viên về môi trường.
Ngày 28 tháng 7 năm 2006 Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ đã ra
Quyết định số 1696/QĐ- BKHCN về việc ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam, trong
đó có các tiêu chuẩn về ISO như sau:
- TCVN ISO 14001:2005 (ISO 14001:2004) - Hệ thống quản lý môi
trường. Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng;
- TCVN ISO 14004:2005 (ISO 14004:2004)- Hệ thống quản lý môi
trường. Hướng dẫn chung về nguyên tắc, hệ thống và kỹ thuật hỗ trợ;
- TCVN ISO 14024:2005 (ISO 14024:1999) - Nhãn môi trường và công
bố môi trường. Ghi nhãn môi trường kiểu I. Nguyên tắc và thủ tục.
7
Việc chứng nhận phù hợp với ISO 14001 cũng đang được chuẩn bị về mặt
tổ chức cũng như về mặt cán bộ và nghiệp vụ. Áp dụng bộ ISO 14000 có thể sẽ
địi hỏi các cơ sở sản xuất/cơng ty phải dành phần chi phí để thiết lập Hệ thống
QLMT và đào tạo cán bộ. Tuy nhiên, khi áp dụng chúng, chắc chắn bộ ISO
14000 sẽ mang lại nhiều lợi ích trong hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và
bảo vệ mơi trường. (Phạm Ngọc Đăng, 2000)
1.5 LỢI ÍCH CỦA VIỆC ÁP DỤNG ISO
Ở Việt Nam, trong nền kinh tế bao cấp trước đây, các nhà sản xuất Việt
Nam thường áp dụng các hệ thống tiêu chuẩn dựa trên nền tảng của hệ thống
tiêu chuẩn GOD của Liên bang Xơ Viết cũ. Có thể nói đó là một hệ thống tiêu
chuẩn kinh điển và vẫn rất còn giá trị cho tới ngày nay, tuy nhiên cùng với sự
tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật thì các hệ thống tiêu chuẩn ngày càng
phải được hoàn thiện hơn. Cập nhật thêm thông tin mới, những tiến bộ khoa
học kỹ thuật mới, để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày một cao từ phía thị trường
tiêu thụ sản phẩm
Với mục tiêu mở rộng thị trường, gia tăng kim ngạch, đảm bảo an tồn
cho sản phẩm của q trình sản xuất phục vụ cho việc xuất khẩu cũng như tiêu
dùng nội địa, rất nhiều các doanh nghiệp ở Việt Nam ngày nay đã xây dựng, đưa
vào áp dụng và duy trì các hệ thống quản lý chất lượng theo các phiên bản của
ISO, ví dụ một số doanh nghiệp tham gia chế biến thực phẩm thì tiến hành xây
dựng và áp dụng hệ thống kiểm sốt vệ sinh an tồn thực phẩm HACCP, hoặc
bắt đầu xây dựng hệ thống ISO 22000. Nhu cầu chính đáng về chất lượng, chất
lượng vệ sinh an toàn thực phẩm từ thị trường, ảnh hưởng lớn tới tiến trình xây
dựng, dựa vào áp dụng và duy trì hệ thống ISO và HACCP ở các doanh nghiệp.
Việc tiến hành xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng và kiểm
sốt vệ sinh an tồn thực phẩm tiêu chuẩn hóa giúp cho các doanh nghiệp kiểm
soát tốt hơn những hoạt động trong mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh của mình,
đảm bảo tính minh bạch trong sản xuất và kinh doanh, nâng cao uy tín chất lượng
đối với sản phẩm của, tăng tính cạnh tranh, khả năng chiếm lĩnh thị trường và mở
rộng thị trường.
Doanh nghiệp được phép in trên nhãn, dấu chứng nhận, công nhận phù hợp
với hệ thống quản lý chất lượng đối với doanh nghiệp áp dụng ISO, hoặc kiểm soát
chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các doanh nghiệp thực phẩm áp dụng
HACCP. Tạo niềm tin đối với người tiêu dùng và bạn hàng. Được sử dụng dấu
hoặc giấy chứng nhận phù hợp hệ thống trong các hoạt động quảng cáo, chào
hàng, giới thiệu sản phẩm hoặc cơ sở.
Lợi ích của việc áp dụng tiêu chuẩn tại doanh nghiệp là điều kiện để cơ sở
tiến hành các hoạt động tự cơng bố sản phẩm của mình phù hợp với TCVN và
đảm bảo điều kiện thuận lợi cho việc đàm phán, ký kết hợp đồng thương mại
trong nước cũng như xuất khẩu. Ngoài ra việc xây dựng và áp dụng các hệ thống
quản lý và kiểm soát tiêu chuẩn chất lượng, chất lượng vệ sinh an toàn thực
phẩm, giúp cho các doanh nghiệp tăng cường thêm năng lực, nhận thức cho
8
người lao động, là một trong những động lực chính để thúc đẩy sự phát triển của
doanh nghiệp.
Ngày nay với xu hướng hội nhập kinh tế. Tổ chức WTO đã, đang và sẽ kết
nạp thêm thành viên mới, việc giao lưu hàng hoá giữa các quốc gia, các vùng
lãnh thổ, các cộng đồng kinh tế rất thuận lợi, vì vây việc các Công ty tiến hành
xây dựng, đưa vào áp dụng và duy trì các hệ thống quản lý, kiểm sốt chất lượng
phù hợp với mơ hình sản xuất kinh doanh của mình là việc làm đúng đắn và cần
thiết. Nó sẽ là tiếng nói chung giữa các nhà sản xuất với các nhà cung ứng và với
thị trường (khách hàng tiêu thụ), giúp cho cơ sở kiểm soát một cách tốt nhất các
hoạt động thuộc phạm vi sản xuất và kinh doanh của mình, phù hợp với đảm bảo
quyền lợi của người tiêu dùng.
9
CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ƠN TẬP
1. Trình bày các khái niệm: Môi trường, Quản lý, Quản lý môi trường, Quản
lý chất lượng mơi trường?
2. Trình bày các ngun tắc quản lý chất lượng môi trường?
3. Thế nào là tiêu chuẩn Tiêu chuẩn ISO 9000, HACCP, ISO 14000?
4. Lộ trình triển khai ISO 14000 ở Việt Nam được thực hiện như thế nào?
5. Liệt kê các tiêu chuẩn trong bộ tiêu chuẩn ISO 14000 thực hiện ở Việt Nam?
ĐỊNH HƯỚNG THẢO LUẬN VÀ BÀI TẬP THỰC HÀNH
Sinh viên được chia thành các nhóm và thực hành theo chuyên đề liên quan
về nội dung bài học. Các nhóm sẽ báo cáo và thảo luận chuyên đề trong buổi học
tiếp theo.
Một số chuyên đề gợi ý cho các nhóm
1. Sưu tầm các tài liệu về hướng dẫn xây dựng bộ Tiêu chuẩn ISO 9000, các
văn bản và hình ảnh có liên quan
2. Sưu tầm các tài liệu hướng dẫn xây dựng về bộ Tiêu chuẩn HACCP các
văn bản và hình ảnh có liên quan
3. Sưu tầm các tài liệu hướng dẫn xây dựng về bộ Tiêu chuẩn ISO 14000 các
văn bản và hình ảnh có liên quan
4. Cho ví dụ cụ thể và phân tích những lợi ích đạt được khi tham gia thực
hiện bộ tiêu chuẩn ISO 9000
5. Cho ví dụ cụ thể và phân tích những lợi ích đạt được khi tham gia thực
hiện bộ tiêu chuẩn HACCP
6. Cho ví dụ cụ thể và phân tích những lợi ích đạt được khi tham gia thực
hiện bộ tiêu chuẩn ISO 14000
7. Tìm hiểu thông tin về các bộ tiêu chuẩn OHSAS 18000, SA 8000, TQM.
8. Thông tin về các tổ chức chứng nhận các bộ tiêu chuẩn?
10
Chương 2
CÁC CÔNG CỤ TRONG QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
2.1 CƠNG CỤ KỸ THUẬT, KHOA HỌC CƠNG NGHỆ
Các cơng cụ kỹ thuật quản lý mơi trường thực hiện vai trị kiểm soát và
giám sát Nhà nước về chất lượng và thành phần mơi trường, về sự hình thành và
phân bố chất ô nhiễm trong môi trường. Các công cụ kỹ thuật quản lý mơi trường
có thể bao gồm các cơng cụ đánh giá môi trường, quan trắc môi trường, qui
hoạch môi trường, công nghệ xử lý chất thải, tái chế và tái sử dụng…. các cơng
cụ kỹ thuật có tác động trực tiếp tới các hoạt động tạo ra ô nhiễm và phân bố chất
ô nhiễm trong môi trường hoặc quản lý chất ơ nhiễm trong q trình hình thành
và vận hành hệ thống sản xuất.
Thông qua việc thực hiện các công cụ kỹ thuật, các cơ quan chức năng có
thể có những thơng tin đầy đủ, chính xác về hiện trạng và diễn biến chất lượng
môi trường đồng thời có những biện pháp, giải pháp phù hợp để xử lý, hạn chế
những tác động tiêu cực đối với môi trường.
Các công cụ khoa học kỹ thuật và công nghệ được coi là những công cụ
hành động quan trọng của các tổ chức trong công tác bảo vệ môi trường. Thông
qua việc thực hiện các công cụ này, các cơ quan chức năng có thể có những
thơng tin đầy đủ, chính xác về hiện trạng và diễn biến chất lượng mơi trường,
đồng thời có những biện pháp, giải pháp phù hợp để xử lý, hạn chế những tác
động tiêu cực đối với mơi trường. Các cơng cụ này cịn đóng vai trò quan trọng
trong việc hỗ trợ để buộc các tổ chức, cá nhân trong hoạt động của mình phải
tuân thủ các tiêu chuẩn, qui định về bảo vệ môi trường. (Bùi Văn Quyết, 2008)
2.2 CÔNG CỤ KINH TẾ
2.2.1 Định nghĩa
Đây là các công cụ hết sức quan trọng của nền kinh tế hàng hóa nhiều
thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường. Trong lĩnh vực bảo vệ và quản lý
môi trường, các công cụ kinh tế được sử dụng là nhằm tác động đến các chi phí
và lợi ích trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân đảm
bảo giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.
Việc sử dụng rộng rãi các công cụ kinh tế không chỉ hạn chế tối đa các hoạt động
gây bất lợi cho mơi trường sống mà cịn khuyến khích q trình đổi mới trang
thiết bị kỹ thuật, đưa các công nghệ tiên tiến, đặc biệt là đưa các cơng nghệ sạch
vào sản xuất. Từ đó sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư, tăng
hiệu quả các hoạt động khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên và
bảo vệ môi trường; đồng thời khuyến khích ý thức tiết kiệm trong các hoạt động
sản xuất kinh doanh. (Bùi Văn Quyết, 2008)
11
2.2.2 Một số công cụ kinh tế trong quản lý môi trường
a) Thuế tài nguyên
Trước đây là loại thuế điều tiết thu nhập trong hoạt động khai thác tài
nguyên. Ngày nay, vì mục tiêu bảo vệ mơi trường, thuế tài nguyên phải được
xác định nhằm hướng tới sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên. Đối với các
loại tài nguyên cạn kiệt, thuế phải được xác định căn cứ vào mức độ suy giảm
tài nguyên.
- Mục đích:
Hạn chế các nhu cầu không cấp thiết trong sử dụng tài nguyên.
Hạn chế tổn thất tài nguyên trong quá trình khai thác và sử dụng.
Tạo nguồn thu cho ngân sách, điều hòa quyền lợi giữa các tầng lớp
dân cư về sử dụng tài nguyên.
- Các loại thuế tài nguyên:
Thuế sử dụng đất, thuế sử dụng nước, thuế rừng, thuế tiêu thụ năng lượng,
thuế khai thác khống sản.
b) Thuế/phí mơi trường
Thuế và phí mơi trường là các nguồn thu ngân sách do các tổ chức và các
cá nhân sử dụng mơi trường đóng góp. Khác với thuế, phần thu của phí mơi
trường chỉ được chi cho các hoạt động bảo vệ mơi trường. Dựa vào đối tượng
đánh thuế và phí có thể tổng hợp thành sơ đồ sau:
Hình 1 Sơ đồ thuế và phí mơi trường
- Mục đích:
Đưa chi phí mơi trường vào giá thành sản phẩm theo ngun tắc
“Người gây ơ nhiễm phải trả tiền”.
Khuyến khích người gây ô nhiễm giảm lượng chất ô nhiễm thải ra
môi trường.
Tăng nguồn thu cho ngân sách.
12
- Các loại thuế / phí mơi trường:
Thuế / phí ơ nhiễm đánh vào nguồn gây ơ nhiễm.
Thuế / phí ơ nhiễm đánh vào sản phẩm gây ơ nhiễm.
Phí đánh vào người sử dụng.
Thuế mơi trường: là khoản thu vào ngân sách nhà nước nhằm điều tiết
các hoạt động bảo vệ môi trường quốc gia, bù đắp chi phí xã hội phải bỏ ra để
giải quyết các vấn đề mơi trường như: chi phí y tế, nghỉ chữa bệnh, phục hồi môi
trường, phục hồi tài nguyên, xử lý, ngăn ngừa ô nhiễm,… Thuế môi trường chia
thành: 1-Thuế gián thu: đánh vào giá trị sản phẩm hàng hóa gây ơ nhiễm trong
q trình sản xuất; 2-Thuế trực thu: đánh vào lượng chất thải độc hại đối với môi
trường do cơ sở sản xuất gây ra.
Phí mơi trường: là khoản thu của nhà nước nhằm bù đắp một phần chi
phí thường xun và khơng thường xun về xây dựng, bảo dưỡng, tổ chức quản
lý hành chính của nhà nước đối với hoạt động của người nộp thuế, ví dụ như phí
xử lý nước thải, khí thải, chơn lấp và phục hồi mơi trường trên bãi rác,… Phí mơi
trường có vai trị quan trọng nhất trong kiểm sốt ơ nhiễm cơng nghiệp. Phí mơi
trường được tính dựa vào: lượng chất ô nhiễm thải ra môi trường, mức tiêu thụ
nguyên nhiên liệu gây ô nhiễm, tổng doanh thu hoặc tổng sản lượng hàng hóa, lợi
nhuận của doanh nghiệp.
Lệ phí mơi trường: là khoản thu có tổ chức, bắt buộc đối với các cá nhân,
pháp nhân được hưởng một lợi ích hoặc sử dụng một dịch vụ nào đó do nhà nước
cung cấp, ví dụ lệ phí vệ sinh mơi trường, thu gom rác, giám sát thanh tra môi trường,
cấp giấy phép mơi trường,…
Phạt ơ nhiễm: mức phạt hành chính đánh vào các vi phạm môi trường,
được quy định cao hơn chi phí ngăn ngừa phát sinh ơ nhiễm, nhằm mục tiêu vừa
răn đe đối tượng vi phạm, vừa có kinh phí cho khắc phục ô nhiễm.
c) Giấy phép và thị trường giấy phép môi trường (côta ô nhiễm)
Mức thải cho phép được xác định trên cơ sở khả năng tiếp nhận chất thải
của môi trường, được chia thành các định mức (côta) và phân phối cho các cơ sở
được quyền phát thải trong khu vực. Các cơ sở này chỉ được quyền phát xả theo
hạn ngạch, nếu vượt quá sẽ bị xử phạt. Trong thực tế, nhu cầu xả thải của các cơ sở
là khác nhau và thay đổi theo nhịp độ sản xuất; Một số cơ sở có cơng nghệ xử lý
chất thải sẽ khơng có nhu cầu xả thải tự do. Từ đó xuất hiện các khả năng thừa
hoặc thiếu quyền phát xả theo định mức, dẫn tới hình thành thị trường mua bán
quyền được xả thải, tạo ra hiệu quả kinh tế tối ưu cho khu vực.
- Mục đích:
Áp dụng cho các nguồn tài ngun mơi trường khó có thể quy định
quyền sở hữu.
Sử dụng quy luật cung cầu thị trường để quản lý ô nhiễm hiệu quả.
13
- Các loại giấy phép:
Giấy phép xả khí thải.
Giấy phép xả nước thải.
Giấy phép chứng nhận đầu tư trồng rừng
- Các khó khăn chính cho việc thực hiện cơta ơ nhiễm là:
Để xác định chính xác giá trị côta ô nhiễm và cấp côta cho một khu
vực, một lưu vực hay một vùng cần phải có các nghiên cứu về khả
năng tự làm sạch của môi trường. Điều này thơng thường địi hỏi
nhiều kinh phí và kinh nghiệm chuyên môn cao.
Hoạt động phát triển kinh tế và chất lượng môi trường khu vực liên
tục thay đổi theo thời gian, do vậy các giá trị của côta ô nhiễm cũng
rất dễ thay đổi trước các sức ép nói trên. Hiện tại chúng ta xác định
các mức côta ô nhiễm là không nguy hiểm đối với môi trường, nhưng
trong tương lai điều đó khơng thể chấp nhận được. Vì vậy, cần nhiều
cơng sức để điều chỉnh cơta dẫn đến chỗ các giải pháp mua hoặc bán
côta rất khó thực hiện hoặc hiệu quả thực tế nhỏ.
Hoạt động mua và bán cơta chỉ có thể diễn ra một cách bình thường
trong nền kinh tế mở, hoạt động theo cơ chế thị trường, với một hệ
thống pháp lý hoàn thiện về quyền và nghĩa vụ cũng như khả năng
quản lý môi trường tốt. Trong trường hợp khác đi, việc trao đổi mua
bán chỉ cịn là hình thức hoặc kém hiệu lực, do có các gian lận trong
việc xác định cơta và kiểm sốt ơ nhiễm.
d) Hệ thống đặt cọc - hồn trả
- Mục đích:
Thu gom những thứ mà người tiêu thụ đã dùng vào một trung tâm để tái
chế hoặc tái sử dụng một cách an toàn đối với môi trường.
- Phạm vi sử dụng:
Các sản phẩm gây ơ nhiễm nhưng có thể tái chế hoặc tái sử dụng.
Các sản phẩm làm tăng lượng chất thải, cần các bãi thải có quy mơ lớn
và tốn nhiều chi phí tiêu hủy.
Các sản phẩm chứa chất độc, gây khó khăn đặc biệt cho việc xử lý.
e) Ký quỹ mơi trường
- Mục đích:
Làm cho người có khả năng gây ơ nhiễm, suy thối mơi trường ln nhận thức
được trách nhiệm của họ, từ đó tìm ra được biện pháp thích hợp ngăn ngừa ơ nhiễm,
suy thối mơi trường.
14
- Những lĩnh vực sử dụng:
Khai thác khoáng sản.
Khai thác rừng.
Những lĩnh vực khác đòi hỏi phải phục hồi thành phần môi trường.
f) Trợ cấp môi trường
Trợ cấp tài chính cho cơng tác bảo vệ mơi trường (trợ cấp môi trường)
gồm các mặt: cấp phát không bồi hồn kinh phí từ ngân sách dành cho cơng tác
quản lý mơi trường, khuyến khích về thuế và vay vốn lãi suất thấp đối với các
hoạt động nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường, ưu đãi cho các
doanh nghiệp vay vốn ngân hàng để nâng cao khả năng quản lý mơi trường. Các
Chính phủ thường cấp phát kinh phí cho việc đào tạo cán bộ, thực hiện các
chương trình nghiên cứu về mơi trường, nghiên cứu và triển khai công nghệ, áp
dụng kỹ thuật mới mà luật pháp và các quy định yêu cầu. Kinh phí ngân sách có
thể được cấp phát cho các hoạt động xây dựng năng lực quản lý mơi trường,
kiểm sốt ơ nhiễm như đảm bảo hoạt động của các cơ quan quản lý môi trường
các cấp, xây dựng và vận hành hệ thống giám sát quan trắc mơi trường,…
Trợ cấp tài chính để tạo ra các khả năng giảm thiểu chất ô nhiễm, nhưng
khơng khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư kinh phí, cơng nghệ xử lý mơi
trường và khơng tạo ra sự bình đẳng về canh tranh giữa các doanh nghiệp. Trong
một số trường hợp, trợ cấp tài chính tạo ra các khó khăn cho ngân sách quốc gia.
- Mục đích:
Giúp cho những khu vực có khó khăn về kinh tế trong nỗ lực khắc phục
mơi trường. Khuyến khích các cơ quan nghiên cứu và triển khai các công nghệ
sản xuất có lợi cho mơi trường, cơng nghệ xử lý ơ nhiễm.
- Các loại trợ cấp:
Trợ cấp khơng hồn lại.
Các khoản cho vay ưu đãi.
Cho phép khấu hao nhanh.
Ưu đãi thuế (miễn, giảm thuế).
g) Nhãn sinh thái
Nhãn sinh thái là danh hiệu của các tổ chức môi trường dành cho các sản
phẩm có sử dụng những cơng nghệ hoặc giải pháp thân thiện môi trường, nhằm
cung cấp thông tin và khuyến cáo người tiêu dùng lựa chọn hàng hóa vì mục tiêu
bảo vệ mơi trường.
Nhãn sinh thái do một cơ quan môi trường quốc gia hoặc một hiệp hội các
nhà sản xuất loại sản phẩm (nhãn sinh thái của ngành dệt của Đức), quản lý (cấp
và thu hồi nhãn) thông thường là một cơ quan quản lý môi trường.
15
Nhãn sinh thái đánh vào nhà sản xuất thông qua người tiêu thụ và hệ
thống tiêu thụ, bằng giá của sản phẩm và số lượng của sản phẩm tiêu thụ.
- Mục đích:
Mục đích của nhãn sinh thái là đẩy mạnh việc tiêu dùng và sản xuất nhiều
sản phẩm phù hợp về mặt môi trường hơn, bằng việc cung cấp cho người tiêu
dùng những thông tin về ảnh hưởng môi trường của các sản phẩm. Trong các
quan hệ thương mại quốc tế, nhãn sinh thái tác động đến vấn đề cạnh tranh xuất
khẩu, vượt qua các trở ngại thương mại.
Nhà nước xác nhận các sản phẩm thân thiện với môi trường. Khẳng định
uy tín sản phẩm và của nhà sản xuất.
- Những sản phẩm được dán nhãn:
Sản phẩm tái chế từ phế thải.
Sản phẩm thay thế cho các sản phẩm xấu ảnh hưởng tới mơi trường.
Sản phẩm có tác động tích cực đối với mơi trường trong sản xuất và
tiêu dùng.
h) Quỹ mơi trường
- Mục đích:
Nhận tài trợ từ các nguồn thu khác nhau từ đó phân phối các nguồn này để
hỗ trợ thực hiện các dự án cải thiện chất lượng mơi trường.
Các chi phí dành cho các công tác quản lý môi trường và xử lý các chất ô
nhiễm thường chiếm một tỉ lệ lớn trong vốn đầu tư xây dựng và quản lý hoạt động
của dự án (nói theo cách của các nhà kinh tế đầu tư là khơng có lãi). Do vậy, các
nhà sản xuất thường lẩn tránh, các ngân hàng thường không nhận cho vay, vì các
khoản đầu tư trên thực tế khơng tạo ra lợi nhuận. Để có kinh phí cho các hạng mục
đầu tư này, cần phải tạo ra một quỹ môi trường, mà các nhà sản xuất và các tầng
lớp xã hội khác đều có lợi khi sử dụng.
- Các loại quỹ môi trường:
Quỹ môi trường ngành.
Quỹ môi trường địa phương.
Quỹ môi trường quốc gia.
- Các nguồn thu:
Quỹ môi trường được thành lập từ các nguồn kinh phí bao gồm nguồn
đóng góp ban đầu của ngân sách nhà nước.
Nguồn đóng góp của các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh và
nguồn đóng góp tự nguyện của các tổ chức cá nhân.
Nguồn đóng góp từ phí mơi trường và các loại lệ phí khác.
16
Tài trợ: Nguồn hỗ trợ phát triển chính thức nước ngồi (ODA), các
nguồn viện trợ của chính phủ nước ngồi, các tổ chức quốc tế và tổ
chức phi chính phủ.
Tiền lãi.
Xử phạt.
- Việc chi quỹ môi trường được tiến hành theo trình tự sau:
Địa phương hoặc cơ sở sản xuất viết dự án chi quỹ và đệ trình ban quản lý
quỹ. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, tổ chức quản lý quỹ tiến hành thẩm tra dự án và
quyết định khoản tiền cho vay khơng có lãi, lãi suất thấp hoặc trợ cấp khơng
hồn lại cho dự án đã được thẩm định trong khoảng thời hạn do hai bên quy định.
- Các cơ sở sản xuất và địa phương có lợi ích ở các mặt:
Cho vay khơng có lãi hoặc lãi suất thấp; Có tiền đầu tư kinh phí để giảm
chất thải ơ nhiễm và giảm phí ô nhiễm phải nộp; Có điều kiện cải thiện điều kiện
lao động của công nhân và điều kiện sống của dân cư địa phương.
- Hoạt động bảo vệ môi trường của quốc gia được lợi ở các mặt:
Có thể giảm được lượng chất thải ô nhiễm ra môi trường, trong khi khơng
tăng kinh phí cấp từ ngân sách dành cho cơng tác bảo vệ mơi trường. Bên cạnh
đó, biện pháp này sẽ khuyến khích các cơ sở sản xuất đầu tư kinh phí để xử lý
chất thải gây ơ nhiễm.
2.3 CƠNG CỤ GIÁO DỤC
2.3.1 Giáo dục mơi trường
Giáo dục mơi trường là một q trình thơng qua các hoạt động giáo dục
chính quy và khơng chính quy nhằm giúp con người có được sự hiểu biết, kỹ
năng và giá trị tạo điều kiện cho họ tham gia và phát triển một xã hội bền vững
về sinh thái.
Giáo dục môi trường là một tiến trình nhằm tạo ra ở cá nhân và tập thể con
người ý thức bảo vệ môi trường để cải thiện chất lượng cuộc sống thông qua sự
hiểu biết đầy đủ những giới hạn về mặt vật lý, chính trị, kinh tế xã hội và hành vi.
Nội dung của giáo dục mơi trường gồm có:
- Có tính liên ngành rộng, do giáo dục môi trường phải xem xét môi
trường như một tổng thể hợp thành bởi nhiều thành phần
- Nhấn mạnh nhận thức về giá trị nhân cách, đạo đức, trong thái độ, ứng
xử và hành động trước các vấn đề môi trường
- Cung cấp cho người học không chỉ những kiến thức cụ thể, kỹ năng thực
hành, phương pháp phân tích, và đánh giá chi phí – lợi ích để họ có thể
hành động độc lập, ra những quyết định phù hợp hoặc cùng cộng đồng
phòng ngừa xử lý các vấn đề mơi trường một cách có hiệu quả.
17
- Phải đề cập đến vấn đề môi trường và phát triển bền vững của địa
phương, vùng, quốc gia, khu vực và quốc tế
- Phải xem xét các vấn đề môi trường hiện nay và quan hệ với các vấn đề
môi trường tương lai (do quan hệ thời gian và tính liên tục thế hệ của các
vấn đề mơi trường)
2.3.2 Truyền thông môi trường
Truyền thông môi trường là một quá trình tương tác xã hội hai chiều nhằm
giúp cho những người có liên quan hiểu được các yếu tố mơi trường then chốt, mối
quan hệ phụ thuộc lẫn nhau của chúng và cách tác động vào các vấn đề có liên
quan một cách thích hợp.
Mục tiêu của truyền thơng mơi trường nhằm:
- Thông tin cho người bị tác động bởi các vấn đề mơi trường biết tình
trạng của họ, từ đó giúp họ quan tâm đến việc tìm kiếm các giải pháp
khắc phục
- Huy động các kinh nghiệm, kỹ năng, bí quyết địa phương tham gia vào
các chương trình bảo vệ mơi trường
- Thương lượng hịa giải các xung đột, khiếu nại, tranh chấp về môi trường
giữa các cơ quan và trong nhân dân - Tạo cơ hội cho mọi thành phần
trong xã hội tham gia vào việc bảo vệ mơi trường, xã hội hóa cơng tác
bảo vệ mơi trường
- Khả năng thay đổi các hành vi sẽ được hữu hiệu hơn thông qua đối thoại
thường xuyên trong xã hội.
Truyền thơng mơi trường có thể thực hiện thơng qua các phương thức chủ
yếu sau:
- Chuyển thông tin tới từng cá nhân qua việc tiếp xúc tại nhà, tại cơ quan,
gọi điện thoại, gửi thư.
- Chuyển thơng tin tới các nhóm thơng qua hội thảo tập huấn, huấn luyện,
họp nhóm, tham quan khảo sát.
- Chuyển thông tin qua các phương tiện truyền thơng đại chúng: báo chí, ti
vi, radio, pano, áp phích, tờ rơi, phim ảnh...
- Tiếp cận truyền thơng qua những buổi biểu diễn lưu động, tổ chức hội
diễn, các chiến dịch, các lễ hội, các ngày kỷ niệm...
2.4 CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
2.4.1 Định nghĩa
Đánh giá tác động mơi trường (ĐTM) là q trình phân tích, đánh giá dự
báo ảnh hưởng đến môi trường của các dự án, các quy hoạch phát triển kinh tếxã hội và đề xuất các giải pháp thích hợp để bảo vệ môi trường.
18