ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHAN TRUNG PHI
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN TÂY GIANG, TỈNH QUẢNG NAM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 60.31.01.05
Đà Nẵng - 2018
download by :
Cơng trình được hồn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn KH: TS. LÊ BẢO
Phản biện 1: TS. TRẦN PHƯỚC TRỮ
Phản biện 2: PGS.TS. BÙI ĐỨC TÍNH
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Kinh tế Phát triển họp tại Trường Đại học Kinh tế,
Đại học Đà Nẵng vào ngày 28 tháng 01 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
download by :
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nơng nghiệp là một bộ phận, một lĩnh vực sản xuất quan trong
trong cơ cấu của nền kinh tế. Nông nghiệp đáp ứng nhu cầu sinh tồn
của con người, cung cấp lương thực thực phẩm, cung cấp nguyên
liệu cho công nghiệp, tiểu thủ cơng nghiệp, cung cấp nơng sản cho
hàng hóa xuất khẩu, tạo thêm việc làm cho dân cư, ngồi ra nơng
nghiệp cịn có vai trị đặc biệt quan trọng trong việc bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái.
Tây Giang là một huyện miền núi nằm về phía Tây của tỉnh
Quảng Nam, được thành lập trên cơ sở tách huyện Hiên tỉnh Quảng
Nam thành huyện Đông Giang và Tây Giang theo Nghị định số
72/2003/NĐ-CP ngày 20/6/ 2003 của Chính phủ, có diện tích rộng
lớn 901.209 ha, điều kiện tự nhiên tương đối thuận lợi cho phát triển
nông nghiệp: lượng mưa hằng năm tương đối lớn, hệ thống sông suối
đảm bảo nguồn nước ngọt cho sản xuất và đời sống nhân dân. Tuy
nhiên, do xuất phát điểm thấp, kinh tế phát triển chậm; sản xuất còn
theo phong tục, tập quán, manh mún nhỏ lẻ, chưa áp dụng khoa học
kỹ thuật; đời sống dân cư hiện nay vẫn ở mức nghèo khổ, hầu như
dân cư ở đây phụ thuộc vào nghề nơng (95% nơng nghiệp) và chưa
có trình độ trong sản xuất, đồng bào dân tộc ít người vẫn đang duy trì
cuộc sống bằng các hoạt động du canh truyền thống, tập quán canh
tác còn lạc hậu nên năng suất cây trồng, vật nuôi thấp, gây nhiều tổn
hại cho môi trường và mơi sinh. Muốn nền kinh tế phát triển địi hỏi
phải xác định đúng thực trạng phát triển, tiềm năng phát triển của
huyện để đề ra những giải pháp nhằm đưa nền kinh tế đi lên.
Xuất phát từ thực tế đó, tơi chọn đề tài: “Phát triển nơng
download by :
2
nghiệp ở huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam” nhằm phát triển kinh tế
nông nghiệp của huyện, nâng cao đời sống nhân dân trên cơ sở phát
huy, khai thác tiềm năng, lợi thế tự nhiên và giải quyết việc làm đồng
thời khắc phục những hạn chế ở khu vực nông thôn, ổn định an ninh
lương thực, phát triển vững mạnh kinh tế nông nghiệp nông thôn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của đề tài nghiên cứu là tìm kiếm các giải
pháp nhằm phát triển nông nghiệp Huyện Tây Giang, tỉnh Quảng
Nam theo các định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
thời gian tới.
2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến phát triển nơng
nghiệp
Phân tích thực trạng phát triển nơng nghiệp huyện Tây Giang,
tỉnh Quảng Nam thời gian qua.
Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy phát triển
nông nghiệp huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là lý luận và thực tiễn phát
triển nông nghiệp huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Nội dung: Luận văn nghiên cứu nông nghiệp theo nghĩa hẹp
bao gồm trồng trọt và chăn nuôi
Không gian: Trên địa bàn huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.
download by :
3
Thời gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng phát triển nông
nghiệp giai đoạn 2012 – 2016. Các giải pháp đề xuất trong luận văn
có giá trị trong những năm tới.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp nghiên cứu: Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu
trên, đề tài sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp phân tích hệ thống: Đối với phần lý luạ n
chung, phương pháp được sử dụng chủ yếu là phương pháp phân tích
hệ thống, Đây là phương pháp thu thập thông tin được tác giả quan
tâm sử dụng. Việc phân tích hệ thống tài liệu cho phép tác giả giải
quyết các vấn đề lý luận cần nghiên cứu trong đề tài.
- Phương pháp phân tích thống kê: Phương pháp này được sử
dụng để tổng hợp các dữ liệu nhằm phân tích những nội dung chủ
yếu của đề tài, phân tích số liệu thống kê từ nhiều nguồn để rút ra
những nhận xét, đánh giá mang tính khái quát cao làm nổi bật những
nội dung chính của luận văn. Trên cơ sở chuỗi số liệu thu thập được
từ năm 2012 đến năm 2016 luận văn sẽ phân tích và đánh giá thực
trạng phát triển nơng nghiệp huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.
Trong đó tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm nghiên
cứu định lượng thực trạng phát triển nông nghiệp, đồng thời cho biết
xu hướng thay đổi của tình hình phát triển nơng nghiệp. Cách phân
tích này sẽ cho phép chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên
nhân của chúng. Phương pháp phân tổ, phương pháp đồ thị và bảng
thống kê, tổng hợp các chỉ tiêu là số tuyệt đối và số tương đối từ đó
đưa ra các nhận định mơ tả thực trạng hiện nay về thực trạng phát
triển nông nghiệp. Phương pháp này chủ yếu sử dụng cho việc phân
tích, đánh giá thực trạng và từ đó đề xuất giải pháp, kiến nghị. Luận
văn cịn sử dụng Phương pháp phân tích tổng hợp, Phương pháp
download by :
4
phân tích so sánh được thực hiện để cho ra những đánh giá tình hình
phát triển nơng nghiệp của địa phương như thế nào trong thời gian
trước đây và kết luận chính xác làm cơ sở đề ra giải pháp hồn thiện
cơng tác trong thời gian tới.
4.2. Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp được thu
thập từ: Niên giám thống kê của Huyện Tây Giang giai đoạn 20122016, Các đề án, kế hoạch và báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Chi cục Khuyến nông và các cơ quan ban ngành có
liên quan khác, các bài viết đăng trên các tạp chí khoa học chuyên
ngành, Tài liệu giáo trình, tạp chí khoa học liên quan đến vấn đề
nghiên cứu, Các luận văn, luận án có liên quan, đã được bảo vệ và
công bố trước đây
4.3. Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2010 để tính tốn, tổng
hợp thành các bảng, biểu.
5. Tổng quan tài liệu nghiên cứu.
Vũ Đình Thắng (2006) Giáo trình Kinh tế nơng nghiệp NXB
Hà Nội. Trong giáo trình này tác giả viết “Nông nghiệp là ngành sản
xuất vật chất cơ bản giữ vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế ở
hầu hết các nước, nhất là ở các nước đang phát triển; Nông nghiệp
cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn và quý cho công nghiệp, đặc biệt
là công nghiệp chế biến ngồi ra nơng nghiệp cịn là nguồn cung cấp
vốn lớn nhất cho sự phát triển thông qua tiết kiệm của nơng dân…”
Bùi Quang Bình (2012) Giáo trình Kinh tế phát triển" NXB
Đà Nẵng. Giáo trình đã cung cấp những kiến thức cơ bản về cơ sở lý
luận vững chắc xung quanh các lý thuyết tăng trưởng kinh tế, nguồn
download by :
5
lực phát triển kinh tế, mơ hình cũng như chính sách phát triển kinh tế
của các quốc gia.
Bùi Sĩ Tiếu (2011) “Mơ hình sản xuất nơng nghiệp nào phù
hợp với cơ chế thị trường và q trình cơng nghiệp hố hiện đại hoá
ở nước ta hiện nay” Nghiên cứu này đã đề cập đến những vấn đề cấp
bách đặt ra cho phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân nước ta
hiện nay trong đó chỉ ra rằng nơng dân là chủ lực quân của cách
mạng giải phóng dân tộc, là người khởi xướng cơng cuộc đổi mới,
nhưng ít hưởng lợi nhất về đổi mới.
Phan Thúc Huân (2007) cho rằng sản xuất nơng nghiệp có các
đặc điểm: ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu, vừa là đối tượng lao
động vừa là tư liệu lao động; sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ;
đối tượng của sản xuất nơng nghiệp là những cơ thể sống có nhu cầu
khác nhau về môi trường, điều kiện ngoại cảnh; sản xuất nông
nghiệp trên địa bàn được phân bố trên phạm vi và không gian rộng
lớn;
“Chuyển đổi Nông nghiệp Việt Nam: Tăng giá trị, giảm đầu
vào” – Báo cáo phát triển Việt Nam 2016 của Nhóm nghiên cứu của
ngân hàng Thế Giới (2016), NXB Hồng Đức: Báo cáo phát triển Việt
Nam 2016 đã đi sâu phân tích các chủ điểm liên quan đến chuyển đổi
cơ cấu nông nghiệp và xây dựng chiến lược nhằm “tăng giá trị, giảm
đầu vào” (tức là tăng phúc lợi cho nông dân, người tiêu dùng, và xã
hội đồng thời sử dụng ít nguồn lực hơn và giảm bớt tác động tới môi
trường).
Nguyễn Trần Trọng (2012) trong bài viết “Phát triển nông
nghiệp Việt Nam giai đoạn 2011-2020” cho rằng cần tiếp tục đẩy
mạnh sản xuất nơng nghiệp hàng hóa theo hướng kinh tế thị trường,
từng bước chuyển các đơn vị, ngành, vùng nông nghiệp tự cấp, tự túc
download by :
6
ở các tỉnh miền núi, vùng dân tộc ít người lên sản xuất hàng hóa, xây
dựng các vùng sản xuất nông sản xuất khẩu tập trung; tiếp tục đẩy
mạnh tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăng năng suất ruộng đất,
Nguyễn Văn An (2012) “Thực trạng, giải pháp và định hướng
đầu tư cho “tam nông”. Theo tác giả: Nông nghiệp, nơng dân, nơng
thơn đóng vai trị vơ cùng quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội
Việt Nam. Để có thể phát triển nơng nghiệp, nơng thơn một cách
tồn diện và bền vững Việt nam cần xây dựng một mơ hình CNHHDH nơng nghiệp, phát triển nơng thơn phù hợp với điều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội của mình
Vũ Trọng Bình (2013) “Phát triển nơng nghiệp bền vững: Lý
luận và thực tiễn” của, Tạp chí Phát triển nơng nghiệp. Nghiên cứu
này đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về phát
triển nông nghiệp bền vững. Sau khi phân tích khái niệm, mục tiêu
và nội dung của phát triển nông nghiệp bền vững, bài viết thảo luận
về phương pháp đánh giá phát triển nông nghiệp bền vững.
Trương Hồng (2014) - Viện Khoa học Kỹ thuật Nông lâm
nghiệp Tây Nguyên “Ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón đến sản
xuất nơng nghiệp bền vững tỉnh Đăk Nơng”. Nghiên cứu này cho
thấy việc bón phân hợp lý là sử dụng lượng phân bón thích hợp cho
cây đảm bảo tăng năng suất cây trồng với hiệu quả kinh tế cao nhất,
không để lại các hậu quả tiêu cực lên nơng sản và mơi trường sinh
thái.
Võ Trí Thành (2016) “Cần đột phá phát triển nông nghiệp”.
Tác giả đã phân tích thực trạng phát triển nơng nghiệp. Nêu ra một
số điểm trong cơ cấu ngành nông nghiệp bao gồm: Điều chỉnh và
nâng cao giá trị gia tăng của các sản nghiệp nơng nghiệp hiện có,
đồng thời tìm kiếm những sản phẩm nông nghiệp mới phù hợp, được
download by :
7
ứng dụng công nghệ cao với giá trị gia tăng lớn, có thị trường tiêu
thụ ổn định.
Nguyễn thị Khánh Trâm (2016) "Phát triển nông nghiệp tỉnh
Quảng Nam", Luận văn thạc sĩ – Trường Đại học Kinh tế - Đại học
Đà Nẵng. Nội dung luận văn đã trình bày khá tồn diện vấn đề phát
triển nông nghiệp tỉnh Quảng Nam.
6. Bố cục của luận văn.
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển nông
nghiệp.
Chương 2: Thực trạng phát triển nông nghiệp huyện Tây
Giang, tỉnh Quảng Nam
Chương 3: Một số giải pháp nhằm phát triển nông nghiệp trên
địa bàn huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
download by :
8
CHƢƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN
NƠNG NGHIỆP
1.1. KHÁI NIỆM, VAI TRỊ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NƠNG
NGHIỆP
1.1.1. Một số khái niệm
a. Khái niệm nơng nghiệp
Nơng nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất, là
một bộ phận cấu thành của nền kinh tế quốc dân. Hoạt động nơng
nghiệp có từ lâu đời, nên cịn coi là lĩnh vực sản xuất truyền thống;
hoạt động này không những gắn liền với các yếu tố kinh tế - xã hội,
mà còn gắn với các các yếu tố tự nhiện.[4]
b. Khái niệm phát triển nông nghiệp
Phát triển nông nghiệp là một tổng thể các biện pháp nhằm
tăng sản lượng sản phẩm nông nghiệp để đáp ứng tốt hơn yêu cầu
của thị trường, trên cơ sở khai thác các nguồn lực trong nông nghiệp
một cách hợp lý và từng bước nâng cao hiệu quả của sản xuất. Phát
triển nông nghiệp là quá trình vận động tăng trưởng của sản xuất
nông nghiệp gắn với chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp hợp lý nhằm
chuyển đổi nền nông nghiệp theo hướng nông nghiệp hiện đại, có
hiệu quả kinh tế cao đáp ứng được nhu cầu của thị trường và xã
hội.[23]
1.1.2. Đặc điểm của sản xuất nơng nghiệp.
Sản xuất nơng nghiệp mang tính khu vực rất rõ rệt bởi vì sản
xuất nơng nghiệp được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp, phụ
thuộc vào điều kiện tự nhiên.
Ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu
Đối tượng của SXNN là cơ thể sống - cây trồng và vật nuôi.
download by :
9
Sản xuất nơng nghiệp mang tính thời vụ cao là nét đặc thù
điển hình nhất của SXNN.
1.1.3. Vai trị của nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
a. Phát triển nơng nghiệp góp phần tăng trưởng nên kinh tế
ổn định
p p ần t
đ
s
p
t tr ển v mở rộng
t ị
trường
c.
ả qu ết tốt v ệ l m
o xã ộ
d. Phát triển nơng nghiệp góp phần xo đ , g ảm nghèo và
bảo đảm n n n lương t
c
e. Góp phần phát triển nơng thơn, miền núi.
1.2. NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1.2.1. Phát triển số lƣợng các cơ sở sản xuất nông nghiệp
Phát triển số lượng cơ sở SXNN nghĩa là sự gia tăng số lượng
các cơ sở SXNN trên địa bàn năm sau cao hơn năm trước. Số lượng
các cơ sở SXNN là số lượng những nơi kết hợp các yếu tố nguồn lực,
trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp. Gia
tăng số lượng các cơ sở SXNN sẽ góp phần tạo ra nhiều sản phẩm
đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân, yêu cầu về cả số lượng và
chất lượng ngày càng cao của thị trường, nâng cao mức sống cho
người lao động nơng nghiệp và đóng góp vào phát triển kinh tế xã
hội.
Các tiêu chí về gia tăng số lượng các cơ sở sản xuất nông
nghiệp là:
- Số lượng các cơ sở sản xuất qua các năm
- Mức tăng các cơ sở sản xuất qua các năm
- Tốc độ tăng của các cơ sở sản xuất.
download by :
10
1.2.2. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp hợp lý
Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp là sự chuyển dịch toàn diện
cuả cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế
theo t lệ hợp thành trong một thời gian nhất định.
Hệ thống chỉ tiêu thể hiện chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông
nghiệp
- T trọng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp trong quy mô
kinh tế
- Cơ cấu giá trị sản xuất nội bộ ngành nơng nghiệp.
- Cơ cấu diện tích, sản lượng các loại cây trồng.
1.2.3. Gia tăng việc sử dụng các yếu tố nguồn lực
Đất đ
được sử dụng trong nông nghiệp
Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, nếu sử dụng hợp lý thì
ruộng đất có chất lượng ngày càng tốt hơn, cho nhiều sản phẩm hơn
trên một đơn vị diện tích canh tác.
L o động nông nghiệp
Nguồn nhân lực nông nghiệp là tổng thể sức lao động tham gia
vào hoạt động SXNN. Về số lượng những người trong độ tuổi và
những người trên và dưới độ tuổi tham gia hoạt động SXNN. Về chất
lượng gồm thể lực, trí lực, cụ thể là sức khoẻ, trình độ nhận thức,
trình độ chính trị, trình độ văn hóa, nghiệp vụ và tay nghề.
c. Vốn trong nông nghiệp
Vốn trong nông nghiệp được biểu hiện bằng tiền của tư liệu
lao động và đối tượng lao động được sử dụng vào q trình SXNN.
d. Cơng nghệ trong sản xuất trong nông nghiệp
Công nghệ là tập hợp những hiểu biết về các phương thức và
phương pháp hướng vào cải tạo tự nhiên, phục vụ các nhu cầu con
người.
download by :
11
Tiêu chí đánh giá các yếu tố nguồn lực
- Diện tích đất và tình hình sử dụng đất.
- Diện tích đất canh tác trên một nhân khẩu, Diện tích đất canh
tác trên một lao động.
- Số lượng, mức tăng, tốc độ tăng lao động nông nghiệp
- T trọng lao động nơng nghiệp trong tổng số lao động.
- Trình độ văn hóa, trình độ kỹ thuật, kỹ năng, kinh nghiệm,
truyền thống sản xuất của người lao động
- Tổng số vốn đầu tư và mức đầu tư trên diện tích.
- Số lượng và giá trị cơ sở vật chất kỹ thuật trong nông nghiệp.
- Mức tăng và tốc độ tăng của cơ sở vật chất trong nơng
nghiệp.
1.2.5. Nâng cao trình độ thâm canh trong sản xuất nơng
nghiệp
Thâm canh đạt đến trình độ cao nhờ áp dụng các tiến bộ của
khoa học và cơng nghệ vào SXNN như cơ giới hóa, thủy lợi, cơng
nghệ sinh học...
Tiêu chí đánh giá trình độ thâm canh:
- Mức đầu tư trên một đơn vị diện tích và trên lao động nơng
nghiệp.
- Diện tích đất trồng trọt được tưới, tiêu bằng hệ thống thu
lợi.
- Số lượng máy kéo, các hồ chứa, các trạm bơm;
- Diện tích nhà lưới, sân phơi, kho tàng, kho bảo quản giống,….
- T lệ điện khí hố, thơng tin liên lạc.
- Năng suất cây trồng, năng suất lao động.
- Giống mới và t lệ diện tích giống mới trong tổng số diện
tích.
download by :
12
1.2.5. Các hình thức liên kết kinh tế tiến bộ trong nông
nghiệp
Liên kết kinh tế trong nông nghiệp là sự hợp tác của các đối
tác để đưa nông sản từ sản xuất đến tiêu thụ nhằm tìm kiếm những
cơ hội đem lại lợi nhuận từ sự liên kết này.
Tiêu chí đánh giá liên kết kinh tế tiến bộ:
- Liên kết phải tăng khả năng cạnh tranh của nông sản sản
xuất.
- Liên kết phải bền vững và đảm bảo phân chia lợi ích phù hợp
giữa các đối tác.
- Liên kết đảm bảo nông sản đáp ứng được nhu cầu của thị
trường.
1.2.6. Nâng cao kết quả sản xuất nông nghiệp
Kết quả sản xuất nơng nghiệp là những gì nơng nghiệp đạt
được sau một chu kỳ sản xuất nhất định được thể hiện bằng số lượng
sản phẩm, giá trị sản phẩm, giá trị của sản xuất nơng nghiệp.
Nhóm tiêu chí phản ánh kết quả của nông nghiệp:
- T trọng giá trị sản xuất của nông nghiệp trong tổng giá trị
sản xuất của địa phương
- Số việc làm được tạo ra từ phát triển nơng nghiệp.
- Thu nhập, tích lũy của người lao động qua các năm
- Giảm t lệ đói nghèo của địa phương.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG
NGHIỆP
1.3.1. Điều kiện tự nhiên
a. Đ ều k ện đất đ
b. Đ ều k ện k í ậu
c. Nguồn nướ
download by :
13
1.3.2. Điều kiện xã hội
a. Dân tộc
b. Dân số
c. Dân trí
d. Truyền thống
1.3.3. Điều kiện kinh tế
n
n tăng trưởng k n tế
b. Cơ ấu k n tế
ị trường
t tr ển ơ sở
C ín s
p
tầng nơng nghiệp
t tr ển nơng nghiệp
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
download by :
14
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN TÂY
GIANG, TỈNH QUẢNG NAM
2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
HUYỆN TÂY GIANG, TỈNH QUẢNG NAM
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý
Địa hình, khí hậu
c. Tài ngun
Bảng 2.1. Diện tí
v
ơ ấu diện tí
Hu ện â
đất t nhiên
ng
Số lượng (ha)
Chỉ tiêu
Tổng diện tích đất tự nhiên
Cơ cấu (100%)
91370
100
Đất sản xuất nông nghiệp
11128.9
12.18
Đất lâm nghiệp
70373.2
77.02
Đất chuyên dùng
758.4
0.83
Đất ở
164.5
0.18
Đất khác
8945.1
9.79
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Tây Giang)
2.1.2. Điều kiện kinh tế
a. Giá trị sản xuất v
ơ ấu kinh tế
Kinh tế huyện Tây Giang giai đoạn từ 2012-2016 có tốc độ
tăng trưởng khá, năm sau ln cao hơn năm trước, bình qn đạt
10,49%/năm. Trong đó nơng lâm thủy sản tăng trưởng 7,56%/năm,
công nghiệp xây dựng tăng trưởng 9,99%/năm, thương mại - dịch vụ
tăng trưởng 18,86%/năm. Tổng giá trị sản xuất trên địa bàn năm
2016 đạt 302,94 t đồng (theo giá so sánh 2010).
download by :
15
Cơ sở h tầng
Bưu chính viển thơng; Giao thơng; Thủy lợi:
Bảng 2.4. Cơng trình th y lợi phục vụ sản xuất nơng nghiệp
Năm
2012
2013
2014
2015
2016
1. Hồ đập thủy lợi
Số lượng (hồ)
45
50
50
50
50
Diện tích tưới tiêu (ha)
224
237
237
281
300
2. Kênh mương thủy lợi
Tổng chiều dài (km)
22,860 38,560 38,560 55,820 58,000
Trong đó: bê tơng hóa
(km)
11,521 19,588 19,588 26,516 30,000
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Tây Giang)
2.1.2. Điều kiện xã hội
- Về truyền thống văn hóa: Tây Giang có q trình phát triển lâu
đời, là địa bàn sinh sống của nhiều dân tộc anh em, trong đó chủ yếu là
người Kinh, Cơtu … Trong đó đồng bào Cơtu chiếm 90,62% dân số
tồn huyện cịn lại là các dân tộc khác.
- Dân số
Bảng 2.5. Dân số trung bình phân theo giới tính, thành thị,
nơng thơn
ĐVT: Người
Phân theo
Phân theo thành thị, nơng thơn
Tổng
gới tính
Năm
số
Nam Nữ
Thành thị
Nơng thơn
2012 17201 8793 8408
17201
2013 17541 8977 8564
17541
2014 17861 9146 8715
17861
2015 18148 9289 8859
18148
2016 18406 9414 8992
18406
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Tây Giang)
Sự phân bố dân số trên địa bàn các xã trong Huyện Tây Giang
download by :
16
khơng đều nhau. Tính đến năm 2016 Xã Atiêng có dân số đơng nhất
là 2981 người. Xã Anơng có dân số thấp nhất là 801 người. Mật độ
dân số ở các xã khơng đều nhau. Nhìn chung mật độ dân số rất thấp.
Xã Atiêng có diện tích 59.98 Km2 nhưng dân số là 2981 người, mật
độ dân số đạt 49.70 Người/km2 . Xã Lăng có diện tích 225.45 Km2
nhưng dân số là 2031 người, mật độ dân số đạt 9.01 Người/km2
- Về lao động: Năm 2016, tồn huyện có 11501 người trong
độ tuổi lao động chiếm 62,5% dân số. Trong đó có 5570 người trong
độ tuổi lao động là nữ chiếm 30,3% dân số và chiếm 48,4% tổng số
người trong độ tuổi lao động. Sự phân bố người trong độ tuổi lao
động trên địa bàn các xã trong Huyện Tây Giang không đều nhau.
Về chất lượng lao động: đa số là lao động phổ thông, t lệ lao động
qua đào tạo còn thấp, năm 2016 đạt 22% . Số người được đào tạo chủ
yếu thuộc các cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ quan Đảng, đoàn
thể. Số lao động chưa qua đào tạo chiếm t trọng lớn trong khu vực
ngoài nhà nước .
- Giáo dục: Trên địa bàn huyện có 10 trường tiểu học, 05
trường trung học cơ sở, 01 trường trung học phổ thông và 10 trường
mẫu giáo.
- Y tế: Mạng lưới y tế đã triển khai từ tuyến huyện đến tuyến
xã.
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN TÂY
GIANG
2.2.1. Số lƣợng cơ sở sản xuất nông nghiệp thời gian qua
a. Nơng hộ
Tính đến cuối năm 2016 tồn huyện có 3419 hộ sản xuất nơng
nghiệp. Tốc độ tăng trưởng số hộ sản xuất nông nghiệp trong giai
đoạn 2012-2016 là 0,77%. Sự phân bố số hộ sản xuất nông nghiệp ở
các xã không đều.
download by :
17
b. Hợp tác xã
c. Trang tr i
d. Doanh nghiệp nông nghiệp
2.2.2. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp huyện Tây
Giang
Cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn của huyện giai đoạn 2012
- 2016 có sự chuyển biến rõ nét. Trong cơ cấu sản xuất ngành nông
nghiệp, ngành trồng trọt vẫn chiếm t trọng cao, năm 2012 là 57,89%,
đến năm 2016 giảm xuống còn 49,14%, năm 2012 cơ cấu của ngành
chăn nuôi là 18,14%, đến năm 2016 tăng lên và đạt 33,58%.
Bảng 2.11. Cơ ấu giá trị sản xuất nông nghiệp Huyện Tây Giang
(ĐVT: %)
Năm
Tổng số
2012
2013
2014
2015
100
100
100
100
2016
100
Chia ra
Trồng trọt Chăn nuôi
57.89
18.14
57.22
22.81
55.60
26.31
55.41
25.66
Dịch vụ nông nghiệp
23.97
19.97
18.10
18.93
49.14
33.58
17.28
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Tây Giang)
Chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành trồng trọt: Xuất phát từ
đặc điểm tự nhiên của huyện Tây Giang trong nội bộ ngành trồng trọt, t
trọng giá trị sản xuất cây lâu năm ln có xu hướng tăng, t trọng giá trị
sản xuất cây hàng năm có xu hướng giảm.
Chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành chăn nuôi: Xuất phát từ
đặc điểm tự nhiên của huyện Tây Giang và nhu cầu thị trường về sản
phẩm chăn nuôi, trong nội bộ ngành chăn nuôi t trọng giá trị sản xuất
chăn ni gia cầm có xu hướng tăng, t trọng giá trị sản xuất chăn ni
gia súc có xu hướng giảm.
download by :
18
2.2.3. Quy mô các nguồn lực trong nông nghiệp
Đất đ : Năm 2012 tổng diện tích các loại cây trồng Huyện
Tây Giang là 5015.5 ha, đến năm 2016 tăng lên và đạt 5965.7 ha. Do
đó quỹ đất sản xuất nơng nghiệp chưa sử dụng có xu hướng giảm.
L o động trong sản xuất nơng nghiệp: Đến năm 2016 có
6575 người lao động trong sản xuất nông nghiệp, tăng 305 người so
với năm 2012. Tốc độ tăng trưởng bình quân lao động trong sản xuất
nông nghiệp giai đoạn 2012-2016 là 1.19
c. Vốn đầu tư: Nguồn vốn đầu tư vào nông nghiệp xuất phát
từ ngân sách nhà nước chủ yếu từ Trung ương, tỉnh thơng qua các
chương trình 135 và chương trình xây dựng nơng thơn mới.v.v..
Nguồn vốn tín dụng do Ngân hàng Chính sách xã hội và Ngân hàng
nơng nghiệp và phát triển nông thôn huyện ngày càng được nâng
cao, số lượng hộ vay và lượng vốn vay hằng năm tăng lên do nhu cầu
vay vốn sản xuất của nông dân.
c. Khoa học và công nghệ: Trong những năm gần đây huyện
ngày càng quan tâm hơn vào việc ứng dụng khoa học cơng nghệ
trong sản xuất nơng nghiệp.
2.2.4 Tình hình thâm canh trong nông nghiệp
Bảng 2.19. Năng suất â
ng năm
yếu
ĐVT: (tạ/ha)
2012
2013
2014
2015
2016
1. Lúa
19.68
20.89
22.48
22.54
22.37
2.Ngô (bắp)
18.76
21.41
30.39
25.21
20.69
3.Khoai lang
29.21
30.67
29.25
29.51
47.95
4. Sắn
88.54
88.82
95.79
96.43
112.29
5. Lạc
10.25
10.21
10.8
12.01
12.29
6.Vừng (mè)
3.52
3.63
3.54
3.6
3.60
7. Rau, đậu
39.75
45.98
40.63
30.29
30.19
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Tây Giang)
download by :
19
2.2.5. Tình hình liên kết sản xuất trong nơng nghiệp
Nhìn chung nơng nghiệp ở huyện đến nay tuy đã có các hình
thức, mơ hình liên kết tuy nhiên cịn rất hạn chế chưa đa dạng, phong
phú và đặc biệt là còn thiếu chặt chẽ và chưa lại hiệu quả cao do bản
thân các hộ nông nghiệp chưa đủ năng lực thực hiện ở các khâu của
quá trình sản xuất, kinh doanh.
2.2.6. Kết quả sản xuất nông nghiệp của huyện Tây Giang
a. Trồng trọt: Giá trị sản xuất ngành trồng trọt (theo giá so
sánh năm 2010) của huyện Tây Giang năm 2012 đạt được 38920
triệu đồng, đến năm 2016 tăng lên và đạt 48118 triệu đồng. Tốc độ
tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất ngành trồng trọt giai đoạn
2012-2016 là 5.4%.
C ăn nuô : Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi (theo giá so
sánh năm 2010) của huyện Tây Giang năm 2012 đạt được 12200
triệu đồng, đến năm 2016 tăng lên và đạt 19936 triệu đồng. Tốc độ
tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất ngành chăn nuôi giai đoạn
2012-2016 là 13.1 %.
Đ ng g p
a sản xuất nông nghiệp vào s
phát triển
kinh tế c a Huyện Tây Giang
Năm 2016 giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 122245 triệu đồng,
chiếm 73.1% tổng giá trị sản xuất ngành Nông Lâm Thủy sản. Nông
nghiệp cũng cung cấp lương thực, rau, quả tại chỗ cho nông dân,
đồng bào dân tộc thiểu số, cho các huyện lân cận. Sản xuất nông
nghiệp đã giải quyết việc làm cho đa số lao động nơng thơn, góp
phầncải thiện và nâng cao thu nhập và mức sống cho nhân dân, đồng
bào dân tộc. Góp phần xóa đói, giảm nghèo có hiệu quả.
download by :
20
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP
2.3.1. Thành công
Kinh tế của huyện chuyển dịch đúng hướng, tăng t trọng khu
vực chăn nuôi, giảm t trọng trồng trọt trong cơ cấu sản xuất nông
nghiệp, tốc độ tăng trưởng hàng năm đều ở mức cao. Tổng giá trị sản
xuất chiếm t trọng cao, có vai trị quan trọng thúc đẩy các ngành kinh
tế phát triển, nông nghiệp một mặt đáp ứng được đa số nhu cầu lương
thực tạo chỗ của người dân địa phương một mặt cung ứng hàng hóa cho
các huyện, thị xã, thành phố trong và ngồi tỉnh.
2.3.2 Những hạn chế
Kinh tế phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế chậm, thiếu vững chắc. Công tác quy hoạch và chỉ đạo
thực hiện còn nhiều hạn chế, chưa phát huy được lợi thế của tài
nguyên đất, nước, khí hậu. Nguồn vốn đầu tư phát triển cho nơng
nghiệp cịn thấp. Hạn chế trong việc sử dụng máy móc thiết bị, đầu
tư vốn, cải tiến công nghệ sản xuất.
2.3.3. Nguyên nhân của các hạn chế
Công tác quy hoạch tiểu vùng chưa tốt, việc phát triển cây
trồng do các hộ dân tự phát; Các nội dung của phát triển nơng nghiệp
chưa hồn thiện; Cơng tác quản lý, điều hành, chỉ đạo các cấp còn
bất cập. Cán bộ nơng nghiệp cịn thiếu và yếu về trình độ chuyên
môn, chưa tận dụng hết tiềm năng và cơ hội để phát triển nông
nghiệp.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
download by :
21
CHƢƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
RÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂY GIANG, TỈNH QUẢN NAM
3.1. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, PHƢƠNG HƢỚNG PHÁT
TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN TÂY GIANG
3.1.1 Quan điểm
3.1.2. Mục tiêu
Mụ t êu ung
b Mụ t êu ụ t ể
Đến năm 2025 đạt được các mục tiêu cụ thể sau: Tốc độ tăng
GTSX nông nghiệp là 6%/năm. Trong đó, tốc độ tăng GTSX ngành
trồng trọt 5%/năm, tốc độ tăng GTSX ngành chăn nuôi 14%/năm, tốc
độ tăng GTSX ngành dịch vụ nông nghiệp 4%/năm. Cơ cấu nội bộ
ngành nông nghiệp: GTSX trồng trọt chiếm 40%, chăn nuôi 52%,
dịch vụ 8%. Tổng sản lượng lúa gạo đạt được 6000 tấn; Tổng sản
lượng ngô đạt được 1400 tấn; Tổng sản lượng ngô đạt được 15000
tấn.
3.1.3. Phƣơng hƣớng
Về trồng trọt: Phải lựa chọn một cơ cấu giống, cây trồng phù
hợp và những công thức luân canh hợp lý trên từng vùng, không
ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng đất, năng suất lao động nông
nghiệp.
Về chăn nuôi: Trên cơ sở lợi thế về điều kiện sinh thái từng
vùng để tăng thêm số lượng đàn gia súc, gia cầm. Áp dụng các thành
tựu KHKT về giống, thức ăn để nâng cao chất lượng sản phẩm, xây
dựng ngành chăn nuôi theo hướng tập trung.v.v…
download by :
22
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
HUYỆN TÂY GIANG TRONG THỜI GIAN ĐẾN
3.2.1 Phát triển các cơ sở sản xuất nông nghiệp
Nâng o năng l c kinh tế hộ: Phát triển kinh tế hộ theo
hướng kết hợp tốt giữa sản xuất với chế biến, bảo quản, vận chuyển
sản phẩm hàng hóa nhằm cạnh tranh trên thị trường. Phổ biến các mơ
hình sản xuất tiên tiến cho nơng dân học tập, ứng dụng vào thực tiển.
t tr ển k n tế tr ng tr : Cần phát triển kinh tế trang
trại trong đó ưu tiên phát triển các trang trại chuyên sản xuất câycon giống, trang trại trồng trọt, chăn nuôi, nông lâm kết hợp…
c. Phát triển hợp tác xã: Phát triển các HTX trên nguyên tắc
tự nguyện cùng có lợi, xuất phát từ nhu cầu của các hộ nơng dân, phù
hợp với trình độ phát triển của các ngành nghề trên địa bàn các xã.
d. Phát triển doanh nghiệp nơng nghiệp: Cần khuyến khích
doanh nghiệp đầu tư vào trồng trọt và chăn nuôi thông qua liên kết
với kinh tế hộ để khai thác lợi thế về vùng nguyên liệu, đất đai, lao
động...
3.2.2. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nơng nghiệp
Xác định cơ cấu sản xuất có lợi thế tại Huyện Tây Giang.
Chuyển dịch theo huớng lựa chọn các cây trồng, vạt nuoi phù hợp
với thị trường đem lại giá trị kinh tế cao, theo huớng phát triển
chuyen mon hóa và tạp trung hóa; theo huớng phát triển nơng nghiệp
gắn với bảo vẹ môi trường:
3.2.3. Tăng cƣờng các nguồn lực trong nông nghiệp
Đất đ : Hướng phát triển đất nông nghiệp là vừa biến đổi
cơ cấu phân ngành theo tài nguyên, lợi thế và yêu cầu thị trường, vừa
phát triển theo chiều sâu với hướng tạo ra giá trị sản lượng cao trên
một đơn vị đất đai.
L o động: Tổ chức chuyển giao kỹ thuật và công nghệ mới
download by :
23
cho các các hộ nông dân. Hỗ trợ trong việc triển khai ứng dụng các
tiến bộ KHKT. Thực hiện đào tạo bằng nhiều hình thức như lớp tại
địa phương, tham quan, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật… với sự tổ
chức, hỗ trợ của Trạm Khuyến nông, Hội Nông dân…
Hu động v sử ụng mọ nguồn vốn o sản xuất nông
ng ệp: Huy động mọi nguồn vốn như vốn từ ngân sách, vốn tích
góp của nhân dân, vốn vay, vốn tài trợ để phát triển sản xuất nông
nghiệp.
ăng ường p ụng
t ến ộ kỹ t uật mớ trong
SXNN: Chú trọng công tác khuyến nông để chuyển giao tiến bộ khoa
học công nghệ cho nông hộ. Xây dựng, đánh giá rút kinh nghiệm từ
đó nhân rộng, phổ biến các mơ hình sản xuất có hiệu quả, các điển
hình thành cơng. Đưa các giống cây trồng, vật ni chất lương tốt,
sản phẩm có chất lượng cao vào sản xuất. Áp dụng công nghệ mới
trong bảo quản sản phẩm nông nghiệp.
3.2.4. Tăng cƣờng thâm canh trong nơng nghiệp
Tiếp tục tăng cường cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp
nhằm nâng cao năng suất lao động, giảm bớt t lệ lao động ở nông
thôn. Đẩy mạnh thực hiện lai tạo giống cây trồng, vật nuôi mới cho
năng suất cao, áp dụng các phương pháp canh tác hiện đại phù hợp
với điều kiện địa phương.
3.2.5. Đẩy mạnh liên kết sản xuất trong nơng nghiệp
a. Mơ hình liên kết “4 n ”: n nông, n
o n ng ệp,
nhà khoa họ , N nước
b. Mơ hình liên kết giữa doanh nghiệp, ngân hàng, các hộ
nông dân
3.2.6. Gia tăng kết quả sản xuất nông nghiệp
Lựa chọn cây trồng, vật nuôi để sản xuất phù hợp với các đặc
điểm về tự nhiên và kinh tế - xã hội theo từng vùng, từng xã và đáp
download by :