Tải bản đầy đủ (.pdf) (47 trang)

Tiểu luận môn phân tích chi phí lợi ích dự án, đại học ngoại thương (14)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (831.23 KB, 47 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
-------***-------

BÁO CÁO PHÂN TÍCH LỢI ÍCH – CHI PHÍ
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI DỰ ÁN SẢN PHẨM XANH
GROWTHGREEN
Sinh viên thực hiện
Đỗ Trúc Linh
Vũ Thu Hà
Đỗ Thu Hường
Hà Ngọc Diệp
Nguyễn Thị Linh Trang

MSSV
1914410110
1914410064
1914410092
1914410034
1914410209

Nguyễn Quỳnh Linh

1914410163

Vũ Thị Thuỷ Tiên

1914410200

Mã lớp tín chỉ: KTE314(GD1-HK2).1 2021-2022
Nhóm: 12


Giảng viên hướng dẫn: TS. Trần Minh Nguyệt
TS. Phùng Mạnh Hùng


MỤC LỤC
Lời mở đầu .................................................................................................................... 6
Chương 1: Tổng quan về dự án ................................................................................... 7
Tên dự án .................................................................................................... 7
Mục đích ..................................................................................................... 7
Hình thức đầu tư ........................................................................................ 8
Các khoản đầu tư ban đầu ......................................................................... 8
Nguồn vốn đầu tư dự tính .......................................................................... 8
Chương 2: Mô tả sản phẩm ......................................................................................... 9
Sản phẩm và dịch vụ .................................................................................. 9
Bối cảnh phát triển ............................................................................................... 9
Các sản phẩm chính ............................................................................................. 9
Lợi ích ................................................................................................................. 11
Ưu điểm .............................................................................................................. 12
Nhược điểm ......................................................................................................... 12
Tầm nhìn và sứ mệnh............................................................................... 12
Tầm nhìn ............................................................................................................. 12
Sứ mệnh .............................................................................................................. 13
Mục tiêu .................................................................................................... 13
Mục tiêu dài hạn ................................................................................................. 13
Mục tiêu ngắn hạn .............................................................................................. 14
Chương 3: Tổng quan về nguyên liệu sản xuất ....................................................... 15
Nguyên liệu ............................................................................................... 15
Phát triển dây chuyền sản xuất................................................................ 16
Tiêu chuẩn về công nghệ sản xuất, đóng gói, lưu kho ....................................... 16
Lộ trình phát triển công nghệ ............................................................................. 17

Đặc điểm chi tiết thiết bị sản xuất ...................................................................... 17
1


Chương 4: Phân khúc kách hàng .............................................................................. 20
Định vị sản phẩm...................................................................................... 20
Đánh giá phân khúc khách hàng ............................................................ 21
Chương 5: Cơ cấu chi phí .......................................................................................... 25
Chi phí đầu tư ........................................................................................... 25
Chi phí thủ tục ban đầu ...................................................................................... 25
Chi phí thuê mặt bằng ........................................................................................ 25
Chi phí xây dựng nhà xưởng .............................................................................. 26
Chi phí dây chuyền sản xuất máy móc, thiết bị .................................................. 26
Chi phí quản lý dự án ......................................................................................... 28
Dự phịng phí ...................................................................................................... 28
Chi phí sản xuất........................................................................................ 29
Dự tính chi phí nhân sự ...................................................................................... 29
Chi phí nguyên vật liệu ....................................................................................... 29
Chi phí R&D ....................................................................................................... 30
Chi phí Marketing ............................................................................................... 30
Chi phí cung cấp thơng tin doanh nghiệp .......................................................... 31
Chi phí khác ........................................................................................................ 32
Chi phí khấu hao ...................................................................................... 33
Chương 6: Doanh thu dự kiến ................................................................................... 36
Chương 7: Phân tích hiệu quả kinh tế tài chính và rủi ro ...................................... 39
Trả lãi gốc hằng năm ............................................................................... 39
Phân tích dịng tiền dự án ........................................................................ 39
Với kịch bản chi phí vận hành như đã ước lượng .............................................. 39
Với kịch bản chi phí vận hành mỗi năm tăng lên 10% ....................................... 40
Đánh giá rủi ro ......................................................................................... 41

Chương 8: Đánh giá lợi ích chi phí xã hội ................................................................ 44
Giá trị cho chủ đầu tư .............................................................................. 44
Giá trị cho xã hội ...................................................................................... 44

2


Đánh giá dự án ......................................................................................... 45
Lời kết .......................................................................................................................... 46

3


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Bảng danh mục sản phẩm của GrowthGreen .................................................. 11
Bảng 2. Bảng nguyên liệu sản xuất .............................................................................. 16
Bảng 3.Bảng chi phí thuê mặt bằng GROWTHGREEN .............................................. 26
Bảng 4. Bảng chi phí xây dựng nhà xưởng .................................................................. 26
Bảng 5. Bảng thiết bị được sử dụng trong dây chuyển sản xuất .................................. 27
Bảng 6. Bảng chi phí dây chuyền sản xuất máy móc, thiết bị ...................................... 28
Bảng 7. Bảng tổng hợp chi phí nhân sự ....................................................................... 29
Bảng 8. Bảng chi phí nguyên vật liệu sản xuất năm đầu tiên ....................................... 30
Bảng 9. Bảng chi phí nguyên vật liệu sản xuất 5 năm ................................................. 30
Bảng 10. Bảng tổng hợp chi phí R&D (đơn vị: triệu đồng) ......................................... 30
Bảng 11. Bảng chi phí Marketing năm đầu tiên ........................................................... 31
Bảng 12. Bảng chi phí Marketing các năm .................................................................. 31
Bảng 13. Bảng chi phí cung cấp thơng tin của doanh nghiệp ...................................... 32
Bảng 14. Bảng chi phí khác .......................................................................................... 33
Bảng 15. Bảng khấu hao nhà xưởng ............................................................................. 33
Bảng 16. Bảng khấu hao máy móc ............................................................................... 34

Bảng 17. Bảng khấu hao mặt bằng ............................................................................... 34
Bảng 18. Bảng tổng hợp khấu hao hằng năm ............................................................... 35
Bảng 19 Bảng doanh thu dự kiến năm đầu ................................................................... 38
Bảng 20. Bảng doanh thu dự kiến 5 năm ..................................................................... 38
Bảng 21. Bảng trả lãi gốc hàng năm (phương pháp trả đều vốn vay) .......................... 39
Bảng 22 Bảng phân tích dòng tiền dự án sau 5 năm với kịch bản chi phí vận hành như
đã ước lượng ................................................................................................................. 39
Bảng 23. Bảng phân tích dịng tiền dự án sau 5 năm với kịch bản chi phí vận hành mỗi

4


năm tăng lên 10% ......................................................................................................... 40

5


LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, đời sống con người càng lúc càng phát triển. Do đó, nhu cầu về các
sản phẩm xanh thân thiện với mơi trường và có lợi cho sức khoẻ cũng càng lúc càng
được ưa chuộng. Nhận thức được tình hình đó, nhóm tác giả muốn đưa đến dự án “Sản
phẩm xanh GROWTHGREEN”. Dòng sản phẩm GROWTHGREEN mang đến cho
người tiêu dùng các sản phẩm làm từ gạo, bã mía, dừa và cọ, góp phần khuyến khích
người dân thay đổi thói quen tiêu dùng, nâng cao chất lượng cuộc sống, phát triển kinh
tế xã hội.
Để chứng minh đây là dự án tiềm năng, có thể đem lại cả về hiệu quả kinh tế và
xã hội cũng như nắm rõ những kiến thức mà bộ mơn Phân tích chi phí lợi ích mang lại
và vận dụng nó vào việc xây dựng cũng như phân tích dự án, nhóm tác giả thực hiện
“Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án sản phẩm xanh GROWTHGREEN”.
Cấu trúc của tiểu luận gồm:

✓ Chương 1: Tổng quan về dự án
✓ Chương 2: Mô tả sản phẩm
✓ Chương 3: Tổng quan về nguyên liệu sản xuất
✓ Chương 4: Phân khúc khách hàng
✓ Chương 5. Cơ cấu chi phí
✓ Chương 6. Doanh thu dự kiến
✓ Chương 7: Phân tích hiệu quả kinh tế tài chính và rủi ro
✓ Chương 8: Đánh giá dự án
Do giới hạn về mặt thời gian, nguồn lực cũng như tính khai mở của đề tài, tiểu luận
này chắc chắn sẽ khơng tránh khỏi những thiếu sót. Do vậy, nhóm rất mong nhận được
ý kiến đóng góp, phản hồi để có thể cả thiện trong những nghiên cứu sâu hơn về đề tài
này.

6


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
Tên dự án
“DỰ ÁN SẢN XUẤT SẢN PHẨM XANH GROWTHGREEN”
GROWTHGREEN - dễ dàng được nhận ra đay là một “thương hiệu xanh”, thân
thiện với moi trường: GROWTHGREEN là sự kết hợp giữa hai tư “Growth” (phát triển)
và “Green” (xanh). GROWTHGREEN cho ra đời những sản phẩm ống hút và định
hướng trong tương lai còn nhiều sản phẩm khác nữa làm từ 100% tư nguôn nguyên liệu
thiên nhiên, an toàn và tự phân hủy trong mơi trường. Nhóm sáng lập mong muốn
GROWTHGREEN sẽ thay đổi tưng bước thói quen của người tiêu dùng, góp phần nhỏ
đem lại một cuộc sống lành mạnh, không chỉ cho moi trường mà cịn cho những người
tiêu dùng. GROWTHGREEN có trụ sở tại Hà Nội và ra mắt tại thị trường Hà Nội các
sản phẩm ống hút xanh, hộp cơm bã mía, thảm và khăn xơ dưa,... với mong muốn chiếm
được sự tin tưởng của đông đảo người tiêu dùng. Trong tương lai sẽ mở rộng quy mô
đến các tỉnh thành khác còn lại ở Việt Nam, mở thêm nhà máy và đa dạng hóa các sản

phẩm làm từ 100% thiên nhiên.GROWTHGREEN sẽ trở thành một lựa chọn hoàn toàn
mới cho những người tiêu dùng thay thế cho các sản phẩm ống hút tư inox, thủy tinh,...
GROWTHGREEN đang nỗ lực từng ngày để đem lại cho khách hàng những trải nghiệm
mới. GROWTHGREEN tự tin dùng niềm tin của khách hàng làm động lực, bàn đạp
thúc đẩy công ty trẻ ngày càng mở rộng và phát triển, không ngừng thay đổi, nâng cao
năng lực của mình trong tương lai để đem lại sự hài lòng tối đa cho người tiêu dùng.
Mục đích
Hiện nay, đời sống con người càng lúc càng phát triển. Do đó, nhu cầu về các sản
phẩm xanh thân thiện với mơi trường và có lợi cho sức khoẻ cũng càng lúc càng được
ưa chuộng. Dòng sản phẩm GROWTHGREEN mang đến cho người tiêu dùng các sản
phẩm làm từ tre, bã mía, dừa và cọ, góp phần khuyến khích người dân thay đổi thói
quen tiêu dùng, nâng cao chất lượng cuộc sống, phát triển kinh tế xã hội.
Những sản phẩm này khẳng định sự đa dang nguồn nguyên liệu của nền nông
nghiệp Việt Nam, đồng thời mở ra nhiều cơ hội việc làm, tao nguồn thu nhập ổn định
cho người nông dân. Với mong muốn trở thành một thương hiệu tiên phong trong lĩnh

7


vực sản xuất sản phẩm xanh thân thiện môi trường, thay thế cho các sản phẩm khác
đươc làm từ nhưa hay giấy, GROWTHGREEN cam kê phát triển theo đường hướng
kinh doanh các sản phẩm thân thiện với môi trường, đồng thời, tối ưu hố chi phí để
mang đến cho người tiêu dùng đa dang sự lựa chon với mức giá hơp lý.
Hình thức đầu tư
Đầu tư phát triển kinh doanh, thực hiện với hình thức đầu tư trong nước, đầu tư
trực tiếp từ nguồn vốn huy động của các cổ đông và vốn vay từ ngân hàng theo diện sản
xuất kinh doanh.
Các khoản đầu tư ban đầu
Để gọi vốn tài trợ, cần hoạch tính minh bạch và chi tiết những khoản đầu tư cần
gọi vốn, bao gôm Vốn cố định (Chi phí thuê mặt bằng, Chi phí xây dựng, Chi phí đăng

ky kinh doanh, Chi phí đăng ky sở hữu trí tuệ, Trang thiết bị văn phịng, Phần mềm,
Máy móc thiết bị) và Vốn lưu động (Lương nhan viên, Chi phí R&D, Chi phí Marketing)
Nguồn vốn đầu tư dự tính
Nguồn vốn đầu tư sẽ bao gồm 55% vốn chủ sở hữu và 45% vốn vay ngân
hàng với tổng vốn đầu tư xấp xỉ 10,36 tỷ đồng. Công ty sẽ đầu tư ngay sau khi dự
án đươc phê duyệt các hạng mức xây dựng nhà xưởng, san lấp mặt bằng, xây dưng
hạ tầng và trả lãi trong thời gian thi công bằng nguồn vốn tự có do các cổ đơng đã
góp vốn.

8


CHƯƠNG 2: MÔ TẢ SẢN PHẨM
Sản phẩm và dịch vụ
Bối cảnh phát triển
Bộ Tài nguyên và Môi trường đã phát động phong trào “Chống rác thải nhựa” với
sự tham gia của các bộ, ngành, các tổ chưc chính trị - xã hội, tổ chưc quốc tế và cam kết
của các hiệp hội doanh nghiệp, các siêu thị, trung tam thương mại trong việc cắt giảm
các sản phẩm nhựa, túi ni - lông sử dụng một lần. Tư cuộc phát động này, nhiều đơn vị
sản xuất trong nước đã chú trọng đến sản xuất, tìm kiếm thị trường mới cho những sản
phẩm thân thiện với moi trường. Do đo, thị trường sản phẩm thân thiện với môi trường
đang phát triển mạnh mẽ, là xu hướng phổ biến mà người tiêu dùng đang hướng tới.
Các sản phẩm chính
Dịng sản phẩm GROWTHGREEN mang đến cho người tiêu dùng đều đươc làm
tư gạo, bã mía, dừa và cỏ. Đây là sản phẩm với ưu điểm lớn là thân thiện với môi trường
và khả năng cạnh tranh trên thị trường cao. Từ việc sản xuất các sản phẩm này,
GROWTHGREEN muốn gây ảnh hưởng và góp phần khuyến khích người dân thay đổi
thói quen tiêu dùng, nâng cao chất lượng cuộc sống, phát triển kinh tế, xã hội.
Ngoài ra, sử dụng sản phẩm thân thiện với mơi trường cịn là góp phần tiết kiệm
các tài ngun thiên nhiên, năng lương, điện, giảm khí thải và nhu cầu xử lý chất thải

sau đó. Sản phẩm được thiết kế và sản xuất theo nhiều kích cơ đa dạng, phù hợp với
mục đích sử dụng, có màu sắc dễ nhìn, bắt mắt. Sản phẩm của cơng ty tận dụng được
triệt để các nguồn phế liệu nông sản như bã mía, cỏ khơ… cho đến các nguồn thực vật
giá thành rẻ, dễ kiếm như. tre, trúc,...
Các sản phẩm được GROWTHGREEN cung cấp bao gồm:

9



Mã/Tên
Tên loại
loại
sản phẩm

X01

X02

Ống hút

X03

Ngun
liệu sử
dụng

XCo1

Cỏ khơ


XTr1

Tre, trúc

XBa1

Bã mía

XCo2

Cỏ khơ

XTr2

Tre, trúc

XBa2

Bã mía

XTr3

Tre, trúc

Y001

Y01

Hộp

cơm

Y002
Y003
Bã mía
Y004

L01

Ly

L01

T01



T01
D011

D01

Thảm
D012
Xơ dừa
D021

D02

Khăn

D022

Đặc điểm, cơng dụng
Đường kính trong: 4.5 mm
Đường kính ngồi: 6.5 mm
Ống hút phù hợp để uống các loại nước thông
dụng hàng ngày như: sữa, nước ép, cà phê sữa,...
Sử dụng được trong nhiệt độ 1- 40 độ C
Đường kính trong: 5.7 mm
Đường kính ngồi: 7.7 mm
Ống hút phù hợp để uống các loại nước uống có
topping, như: trà sữa trân châu..., hay các loại
nước smoothie, sinh tố,...
Sử dụng được trong nhiệt độ 1- 40oC
Đường kính trong: 5.7mm
Đường kính ngồi: 7.7mm
Ống hút tre có muỗng nhỏ ở đáy ống hút, dễ dàng
lấy các topping khó hút
Hộp bã mía oval 1 ngăn
Kích thước: 335 x 217 x 44mm
Đựng cơm, bún khô, thực phẩm khô, dùng 1 lần
Hộp bã mía 3 ngăn Kích thước: 224 x 204 x
37mm
Đựng cơm, bún khơ, thực phẩm, dùng 1 lần
Hộp bã mía trịn 1 ngăn Kích thước: 114x83 mm
Đựng cơm, bún khơ, thực phẩm, dùng 1 lần
Hộp bã mía chữ nhật 1 ngăn
Kích thước: 250 x 180 x 50 mm
Đựng cơm, bún khô, thực phẩm, dùng 1lần
Ly bã mía

Khối lượng: 9g
Kích thước: 80 x 91 mm
Đựng nước,cafe, sinh tố,...
Tơ bã mía
Kích thước: 170 x 170 x 59.6mm
Kích thước: 50 x 50 x 25 cm
Dùng làm nệm, trang trí nội thất, dùng trong nơng
nghiệp
Kích thước: 50x 100 x 25 cm
Dùng làm nệm, trang trí nội thất, dùng trong nơng
nghiệp
Kích thước: 25 x 35 cm
Phù hợp dùng lau chén bát, tủ bàn..
Kích thước: Cuộn 1m*0.3m (có thể tự cắt theo
kích thước mong muốn)
Phù hợp dùng lau chén bát, tủ bàn...

10


D03

Cọ rửa
ống hút

D03

D04

Bàn

chải

D04

Chiều dài: 22cm, phù hợp cọ rửa các loại ống hút
mọi đường kính từ 6.5mm-7.7mm
Đầu cọ làm từ xơ dừa, thân cọ là tre
Bàn chải vệ sinh nhà bếp bằng xơ dừa cán cầm
dài: 30cm
Bàn chải làm từ xơ dừa, cán cầm làm từ tre

Bảng 1. Bảng danh mục sản phẩm của GrowthGreen
Nguồn: Nhóm tác giả tự tổng hợp
Lợi ích
Thân thiện với mơi trường: Khả năng phân hủy của các loại sản phẩm (thìa, cốc,...
từ bã mía, tre và xơ dừa) cũng diễn ra nhanh chóng và tự nhiên hơn. Sau khi phân hủy,
sản phẩm sẽ không tạo ra bất kỳ chất độc hại nào cho môi trường.
Được làm hồn tồn tự nhiên: Để sản xuất thì ngun liệu cần sử dụng duy nhất
chỉ là tre, xơ dưa và bã mía, ngồi ra khơng cần bất cư ngun liệu nào khác. Khơng có
nhựa, khơng hóa chất nên tuyệt đối an tồn với người sử dụng. Được sấy khơ, để trong
mơi trường thống mát và vận chuyển đến tay người dùng.
Khả năng tái sử dụng cao: Bạn có thể rưa sạch và phơi khô chúng để chuẩn bị cho
những lần sử dụng tiếp theo. Chú ý rằng nên để ống khô tự nhiên, không cần sử dụng
máy sấy sẽ giúp kéo dài độ bền sản phẩm. Và không nên sử dụng ống hút tre, cốc tử bã
mía với các đồ uống nặng mùi, điều này sẽ làm cho ống hút và cốc bị ám mùi.
Tạo nét khác biệt cho các sản phẩm của mình: Các bạn hồn tồn có thể khắc tên,
thương hiệu, hay bất cư thứ gì mình mong muốn lên để tạo nên sự khác biệt. Các sản
phẩm hộp cơm, tơ, ly làm từ bã mía đem lại khơng chỉ sự tiện lợi, sự hài lịng khi sử
dụng do đặc tính sản phẩm mà cịn tiết kiệm chi phí cho người tiêu dùng, khơng sử dụng
bột giấy từ thân cây gỗ, cũng như không tham gia vào q trình chặt cây rừng. Hơn nữa,

có thể sử dụng hộp trực tiếp trong lị vi sóng mà khơng gây ung thư: đây là tính năng
mà hộp xốp, nhựa khơng thể làm được. Khả năng chống dầu và chống nước tốt, ở nhiệt
độ dầu 120˚C, nước 100˚C không lo bị rị rỉ. Ngồi ra, hộp bã mía GROWTHGREEN
cứng và chắc chắn: nguyên liệu tạo ra sản phẩm hoàn toàn bằng bã mía ướt, các sợi bám
chặt nên tạo ra sản phẩm có độ vững chắc, đựng được đồ ăn có trọng lượng nặng đảm

11


bảo được chất lượng món ăn. GROWTHGREEN tận dụng đặc tính và khai thác triệt để
các ngn ngun liệu thiên nhiên để cho ra các sản phẩm chất lượng cao.
Đối với các chủ quán, khi kinh doanh lĩnh vực ăn uống, đây sẽ là cơ hội cho các
doanh nghiệp thu hút khách hàng đến với cửa hàng nhờ hiệu ứng tạo ra lợi ích cho khách
hàng, quan tâm đến sửc khỏe người tiêu dùng Vì vậy tạo ra những giá trị lâu dài và bền
vững cho doanh nghiệp. Vì thế, sản phẩm của GROWTHGREEN có lợi thế cạnh tranh
lâu dài so với các sản phẩm thân thiện với môi trường khác, cũng như cơ hội xuất khẩu
cao trên thị trường quốc tế, giành được vị trí và có thương hiệu cho riêng mình mở rộng
thị trường.
Ưu điểm
Tái sử dụng được nhiều lần thay vì sử dụng một lần rơi "vứt đi" như những loại
sản phẩm sinh học khác. Làm hoàn tồn từ tự nhiên, khơng sử dụng hố chất để bảo
quản nên rất tốt cho sửc khỏe người sử dụng
Khăn, bàn chải,... có độ bền cũng rất tốt, tuổi thọ của chúng tùy vào cách bảo quản.
Thân thiện với môi trường, dễ phân huỷ. Góp phần xây dựng cuộc sống xanh,
khơng sử dụng đồ dùng từ nhựa.
Nhược điểm
Có mùi đặc trưng của thiên nhiên, có thể khơng phù hợp với một số người dùng.
Một số sản phẩm có giá thành khá đắt.
Chưa được phân bố rộng rãi.
Tầm nhìn và sứ mệnh

Tầm nhìn
Với mong muốn trở thành một thương hiệu tiên phong trong lĩnh vực ống hút thân
thiện môi trường, thay thế cho các sản phẩm khác được làm từ nhựa hay giấy,
GROWTHGREEN cam kết phát triển theo đường hướng kinh doanh các sản phẩm thân
thiện với môi trường, đồng thời, tối ưu hố chi phí để mang đến cho người tiêu dùng đa
dạng, sự lựa chọn với mức giá hợp lý.

12


Sứ mệnh
Cung cấp những sản phẩm tốt nhất, xử lý các vấn đề moi trường, trách nhiệm với
xã hội, sửc khỏe của cộng đồng.
Công ty GROWTHGREEN mong muốn giới thiệu sản phẩm ống hút, ly, thảm,…
không chỉ ở Việt Nam, mà còn muốn mang sản phẩm tuyệt vời này đến khắp bạn bè
năm châu.
Bên cạnh việc phần nào đóng góp cho mơi trường, dự án cịn muốn tạo ra nhiều
cơng việc cho bà con, những người đang tất bật cho cuộc sống mưu sinh hàng ngày.
Là tấm gương, động lực để ngày càng có nhiều doanh nghiệp mang trong mình
cái tâm đóng góp cho xã hội.
Cân bằng lợi ích của người nông dân, nhà sản xuất và công ty. Tối đa lợi ích cho
mỗi cổ đơng. Đem lại lợi ích lớn cho kinh tế xã hội và Ngân sách Nhà nước.
Mục tiêu
Mục tiêu dài hạn
Hướng đến nhóm đối tượng là các doanh nghiệp phục vụ trong ngành đồ uống,
GROWTHGREEN mong muốn tạo sự thu hút và quan tâm của nhóm đối tượng này
thông qua sự đa dạng của chất liệu sản phẩm, thiết kế bao bì bắt mắt và những công
dụng đặc trưng của từng chất liệu tạo nên sản phẩm, phù hợp với từng nhu cầu sử dụng.
Tạo ra sản phẩm thân thiện với môi trường với khả năng cạnh tranh trên thị trường
cao.

Góp phần khuyến khích người dân thay đổi thói quen tiêu dùng, nâng cao chất
lượng cuộc sống, phát triển kinh tế, xã hội.
Góp phần tiết kiệm các tài nguyên thiên nhiên, năng lượng, điện, giảm khí thải và
nhu cầu xử lý chất thải sau đó.
Trở thành một trong những doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực kinh doanh
này tại Việt Nam và đồng thời thúc đẩy hợp tác phát triển ra thị trường nước ngoài.

13


Mục tiêu ngắn hạn
2.3.2.1. Trong 1 năm tới
GROWTHGREEN quyết tâm trở thành biểu tượng hàng đầu Việt Nam về việc
cung cấp khơng gian khơng gian tích hợp đa năng, tiện lợi, thư giãn và thoải mái, giúp
khách hàng (đặc biệt là nhân viên văn phòng - khách hàng tiềm năng) tối đa hố thời
gian nghỉ ngơi để có thể làm việc hiệu quả, thoải mái hơn.
2.3.2.2. Trong vòng 5 năm tới
Xây dựng thêm nhiều chi nhánh khắp các tỉnh thành trên cả nước và vươn ra thị
trường quốc tế.
Doanh số tăng gấp 3 lần.
Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
Xây dựng nền tảng Văn hoa Doanh nghiệp vững chắc, tạo giá trị cốt lõi cho quá
trình phát triển bền vững.

14


CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
Nguyên liệu
Tên sản


Tên thiết

phẩm

bị sản xuất

Mô tả
Thân rỗng giúp việc hút các loại nước, thực phẩm tốt
hơn, đồng thời giúp tạo thuận lợi cho người sản xuất
khi không phải tốn quá nhiều công sức xử lý bên trong
ống và điều chỉnh độ dài ống. Cây cỏ bàng có mưc sinh

Cỏ bàng

trưởng cực kỳ mạnh mẽ, việc trồng tương đối đơn giản.
Độ cứng sẽ giúp ống có thể sử dụng được trong nhiều
điều kiện nước uống tư nóng đến lạnh mà khơng bị biến

Ống hút

dạng. Màu đặc trưng của cây là màu xanh pha vàng
khiến chúng không bị lẫn với bất kỳ sản phẩm nào khác
Cây tre sinh trưởng mạnh mẽ ở các nước có khí hậu
Tre, trúc

nhiệt đới ẩm, nằm hai bên đường xích đạo, gồm có Việt
Nam. Với thân tre cứng, trơn, chắc, dẻo dao, tre được
đánh giá là nguyên liệu làm ống hút tốt nhất.
Cây mía sau khi được ép lấy nước hoặc sản xuất


Hộp cơm

đường thì cho ra phần xơ cịn lại của than gọi là bã
mía. Bã mía có thể chịu được mưc nhiệt lên đến 100

Ly

độ C, thậm chí dùng đựng thức ăn nóng đều được.
Bã mía

Nhờ đặc tính của bã mía là cứng và nặng, nên bao bì
làm từ bã mía có độ cứng và vững chắc hơn các
nguyên liệu khác. Bã mía dễ dàng phân hủy hồn tồn



thành nước, CO2 và mùn hữu cơ có lợi cho cây trồng
và đất trong vòng 6 đến 12 tháng, đặc biệt thân thiện
với môi trường.

15


Thảm

Xơ dừa là phần chính được tách ra từ bỏ trái dừa. Xơ

Khăn


dừa sau khi qua xử lí sẽ có tính đàn hồi cao, cách âm,
Xơ dừa

Cọ rửa

cách nhiệt rất tốt. Sợi xơ dưa rất dày và chắc, sau khi
đốt trở nên mịn màng, có khả năng chống thấm,

ống hút

chống tác động của môi trường tốt.

Bàn chải

Bảng 2. Bảng nguyên liệu sản xuất
Nguồn: Nhóm tác giả tự tổng hợp
Phát triển dây chuyền sản xuất
Tiêu chuẩn về công nghệ sản xuất, đóng gói, lưu kho
Để đảm bảo các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm, dây chuyền sản xuất hoàn
toàn tự động, hiện đại, dưới sự giám sát nghiêm ngặt của các chuyên gia để cho ra đời
được sản phẩm ống hút đạt tiêu chuẩn chuyên nghiệp, đẹp mắt, đảm bảo an toàn vệ sinh,
hạn chế được tối đa tình trạng nứt, vỡ, hỏng. Quá trình sản xuất được khép kín từ khâu
đưa nguyên liệu đến khi cho ra thành phẩm. Hạn chế các tiếp xúc với moi trường ô
nhiễm, mất vệ sinh, khu dân cư đông đúc làm ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm.
Yêu cầu về ngoại quan sản phẩm: Cứng cáp, chắc chắn, khơng có mùi (mùi tự
nhiên), không gây ảnh hưởng đến hương vị của thức uống.
Yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm: tuân thủ theo các văn bản hiện hành quy
định của nhà nước: (theo Ban An Toàn Vệ Sinh Thành Phố Hà Nội- TC. QCVN 121.2011BYT, QCVN 12- 2.2011BYT, QCVN 12-3.2011BYT, QCVN 12-4.2011BYT,
Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT), đáp ưng các tiêu chuẩn về quốc tế như:
-


ISO 22000 (Tiêu chuẩn quốc tế chưng nhận hệ thống quản ly Vệ sinh an

-

toàn thực phẩm);

-

ISO 9001 (Tiêu chuẩn quốc tế chưng nhận hệ thống quản ly chất lượng);

-

Vincotte (Chưng chỉ quốc tế về vật liệu tự phan hủy);

-

Dincert-co (Chưng nhận quốc tế về quy trình sản xuất vật liệu sinh học).

-

Ngồi ra, nhằm đáp ứng nhu cầu chất lượng chúng tôi sẽ cung cấp Test
Report của SGS theo tiêu chí FDA 21 CFR 176.170 đảm bảo theo tiêu
chuẩn của Hoa Kỳ.

16


Lộ trình phát triển cơng nghệ
Do các nguồn ngun liệu làm từ ống hút là 100% từ thiên nhiên nên một số loại

sản phẩm dễ bị ấm mốc và hư hỏng nếu không được bảo quản tốt; đa số sản phẩm chỉ
chịu được nước trong thời gian trung bình từ 2-3 tiếng, sản phẩm từ bã mía có mùi
hương gây khó chịu cho một số người tiêu dùng, có sản phẩm dễ gãy. Một số sản phẩm
vẫn chưa mang lại hài lòng người tiêu dùng và đáp ứng đầy đủ. Khắc phục các nhược
điểm trên cho tưng loại ống hút, GROWTHGREEN đặt ra hướng đi trong tương lai bao
gôm:
- Nâng cấp day chuyền sản xuất, thay các thiết bị mới hiện đại tan tiến hơn, sử
dụng công nghệ mới của Đài Loan nhưng vẫn đảm bảo được tiêu chuẩn vệ sinh - an
toàn thực phẩm, các tiêu chuẩn về khoa học - kĩ thuật.
- Áp dụng phương pháp sản xuất mới, cho ra các sản phẩm co độ bền lau hơn để
dễ dàng bảo quản trong điều kiện khác nhau, đa dạng về mẫu mã; mời các chuyên gia
trong lĩnh vực để đưa ra các giải pháp hiệu quả, nhằm tăng năng suất và giảm thiểu chi
phí. Qua đó, các nhân viên được chỉ dẫn và đào tạo nhiều hơn.
- Mở rộng quy mô sản xuất do lượng cầu trên thị trường ngày càng tăng, khai thác
và tận dụng tối đa các phế liệu nông sản, các nguồn nguyên liệu tự nhiên dồi dào và đa
dạng. Gia tăng sản xuất các sản phẩm có tiềm năng cao như ống hút làm từ gạo và bã
mía...
- Mở rộng sản xuất các mặt hàng thân thiện với moi trường khác như: hộp cơm,
thìa, đũa làm tư bã mía; cốc, chén làm tư tre, nưa,...
- Đẩy mạnh việc truyền bá và tiếp thị sản phẩm tới tay người tiêu dùng, đặc biệt
những vùng xa trung tâm.
Đặc điểm chi tiết thiết bị sản xuất
a) Máy trộn
- Số lượng. 2 cái
- Kích thước. 1.0 × 0.8 × 1.5 m
- Cong suất. 4 kw
b) Cấp liệu trục vít
- Số lượng. 2 cái
- Kích thước. 1.5 × 0.7 × 2.5 m


17


- Công suất. 1.5 kw
c) Máy thổi chuyên dụng
- Số lượng. 2 cái
- Các thành phần của hệ thống. máy đùn trục vít đơi gồm hệ thống cấp liệu, hệ
thống đùn, hệ thống gia nhiệt, hệ thống làm mát, hệ thống truyền động, hệ thống cắt
quay và hệ thống điều khiển.
- Các tính năng. Áp dụng cơng nghệ điều chỉnh tốc độ biến tần Delta series tiên
tiến để giúp thiết bị chạy trơn tru hơn và tiết kiệm điện năng.
- Hệ thống bơi trơn. kiểm sốt để đảm bảo rằng bộ phận truyền của thiết bị có tuổi
thọ cao hơn.
- Hệ thống kiểm sốt nhiệt độ, hồn tồn tự động để điều khiển nhiệt độ trực quan
hơn và các thông số chính xác hơn
- Hệ thống làm mát nước hồn tồn tự động và hệ thống kiểm sốt nhiệt độ phụ
trợ để đảm bảo vận hành ổn định các thông số thiết bị.
d) Quạt làm mát
- Số lượng. 2 cái
e) Máy cắt ống
- Số lượng. 2 cái
- Kích thước. 1.6×0.7×1.1 m
- Công suất. 0.75 KW
f) Băng tải
- Số lượng. 1 cái
- Kích thước. 5 x 0.5 x 0.6 m
- Cơng suất. 0.75 kw
g) Cấp liệu
- Số lượng. 1 cái
- Kích thước. 1.8 × 0.6 × 2.3 m

- Cơng suất. 0.75 kw
h) Lò sấy 7 tầng
- Số lượng. 1 cái
- Chiều dài. 8m

18


- Công suất sấy. 200-300kg/h
- Nhiệt độ làm việc 45-60 °C
- Phương pháp truyền, tốc độ được điều khiển bởi biến tần và thời gian sấy được
kiểm soát khoảng 30-60 phút.
- Đặc tính sản phẩm, lưu thơng khơng khí nong và sấy kho, nước bay hơi nhanh,
tốc độ sử dụng nhiệt cao và giảm tiêu thụ năng lượng.
i) Băng tải làm mát
- Số lượng. 1 cái
- Kích thước. 5 x 0.6 x 0.6m
- Cong suất. 0.75 kw
j) Máy se dây thưng chỉ sợi dừa không nối
- Số lượng: 2 cái
- Kích thước: 5.5 x 2 x 1.5m
- Cơng suất: 0.65kW, 10kg sợi chỉ/giờ/máy

19


CHƯƠNG 4: PHÂN KHÚC KÁCH HÀNG
Định vị sản phẩm
Sản phẩm được sản xuất với mục tiêu thay thế đồ nhựa, bảo vệ môi trường đang
bị tàn phá nặng nề và thay đổi thói quen tiêu dùng có trách nhiệm của con người trong

xã hội hiện đại. Hơn nữa, những sản phẩm tiêu dùng do GROWTHGREEN cung cấp
đem lại cái nhìn mới mẻ về sự thẩm mĩ, tinh hoa trí tuệ và vẻ đẹp thiên nhiên tuyệt vời
của Việt Nam. Với những mẫu sản phẩm hướng đến sự hiện đại và khẳng định sự khác
biệt qua màu sắc thiên nhiên, đóng gói bắt mắt, … sản phẩm cịn mang lại sự trải nghiệm
thú vị đến những người tiêu dùng Việt. Phương châm “Người Việt dùng hàng Việt”
được đánh giá cao khi thương hiệu GROWTHGREEN gia nhập thị trường. Chúng tôi
hướng doanh nghiệp của mình đến mục đích khẳng định sự khác biệt và để lại dấu ấn
tốt trong lòng người tiêu dùng, để họ có thể lựa chọn thương hiệu GROWTHGREEN
như một thói quen tiêu dùng.
Với ý tưởng ban đầu, các sản phẩm của GROWTHGREEN sẽ được tập trung bày
bán ở các gian hàng truyền thống, các siêu thị vừa/ nhỏ/ lớn, các trung tâm thương mại
trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đồng thời, hãng cũng sẽ bán hàng thông qua các trang
thương mại điện tử, tận dụng thói quen mua sắm online đang được hình thành với khách
hàng sống ở thành phố lớn như Hà Nội (do địa chỉ rõ ràng, giao thơng thuận lợi,..). Từ
đó, nguồn khách hàng của GROWTHGREEN sẽ dần được mở rộng, không chỉ trên một
khu vực, mà còn lan rộng khắp cả nước, và dần dần lan ra thị trường thế giới.
GROWTHGREEN lựa chọn thị trường thành phố Hà Nội để khai thác, quảng bá
ngay từ lần đầu ra mắt, bởi đây là một địa điểm hết sức màu mỡ cho những doanh nghiệp
muốn bán sản phẩm liên quan đến tiêu dùng xanh. Những doanh nghiệp kinh doanh đồ
ăn uống như các quán cà phê, trà sữa, những chuỗi nhà hàng, khách sạn… đều muốn
“chiều lòng” và để lại ấn tượng về một thương hiệu xanh, sạch, quan tâm đến sức khỏe
khách hàng của họ. Đây sẽ là một cơ hội lớn để GROWTHGREEN xâm nhập thị trường
và mở rộng kinh doanh.
Trong kế hoạch dài hơi của mình, doanh nghiệp mong muốn thương hiệu sẽ có
chỗ đứng vững mạnh trên thị trường thành phố Hà Nội, khẳng định thương hiệu trên
quy mô cả nước, và trở thành một doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm sang thị trường

20



nước ngoài, đặc biệt là Châu Âu – mảnh đất màu mỡ vẫn còn xa lạ với những sản phẩm
làm từ nguyên liệu thiên nhiên Việt Nam.
Đánh giá phân khúc khách hàng
✓ Đánh giá tiềm năng phát triển tốt của phân khúc khách hàng
Với dân số đông thứ 3 ở khu vực Đông Nam Á, đứng thứ 14 thế giới, Việt Nam
là thị trường lớn của ngành hàng tiêu dùng. Xu hướng tiêu dùng của Việt Nam trong
những năm gần đây có sự thay đổi lớn, từ ưa chuộng sử dụng các sản phẩm nhựa, nilon
độc hại, sang sử dụng những sản phẩm hữu cơ có lợi cho sức khỏe và môi trường.
Trong một cuộc khảo sát được công ty Nielsen Việt Nam công bố gần đây chỉ ra
rằng người tiêu dùng Việt Nam đang ngày càng sẵn sàng chi trả nhiều hơn cho các
thương hiệu có cam kết xanh và sạch. Chính vì vậy, sức mua của người tiêu dùng dành
cho những sản phẩm xanh ngày càng được tăng cao. Có 4 trong 5 người Việt được hỏi
sẵn sàng chi trả cao hơn để mua các sản phẩm có cam kết về các sản phẩm tích cực đến
mơi trường. 80% người tiêu dùng lo ngại về tác hại lâu dài của nguyên liệu nhân tạo và
79% sẵn sàng trả thêm tiền để mua các sản phẩm không chứa nguyên liệu mà họ mong
muốn. Đây chính là một nhân tố quan trọng giúp xác định xem liệu ngành có thể gia
nhập thành công và phát triển trong lâu dài trong thị tường được hay khơng.
Tại Việt Nam, ngày càng có nhiều doanh nghiệp dần thay thế sản phẩm truyền
thống, chuyển sang sử dụng những sản phẩm có lợi cho mơi trường, hướng đến phát
triển bền vững, đạt lợi nhuận dài hạn. Trong số đó, đặc biệt phải kể đến ngành kinh
doanh bán lẻ dịch vụ ăn uống. Nhiều nhà hàng, khách sạn, chuỗi cà phê dần thay thế
việc sử dụng đồ nhựa thành sử dụng sản phẩm xanh: ống hút nhựa được đổi thành ống
hút giấy, ống hút tre, ống hút gạo… Những ly nhựa, những ống hút nhựa… vẫn là vấn
đề nan giải của các quán hàng cafe, trà sữa, ăn uống, giờ đã được giải quyết bằng những
sản phẩm sinh học.
Các chuỗi siêu thị cũng tăng cường nhập số lượng lớn số lượng sản phẩm thân
thiện môi trường, đặc biệt là sản phẩm sinh học phân hủy hoàn toàn. Vinmart, Big C,
Aeon Việt Nam,... là những cái tên quen thuộc trong thị trường bán lẻ Việt Nam đang
áp dụng những chính sách khuyến khích khách hàng sử dụng túi sinh học khi đi mua
sắm, cùng hàng loạt những sự kiện kích cầu cho sản phẩm xanh.


21


Các doanh nghiệp, tập đoàn trong lĩnh vực khách sạn, bệnh viện cũng tăng cường
chuyển đổi, sử dụng túi phân hủy sinh học để giúp giảm áp lực môi trường và xây dựng
doanh nghiệp xanh.
Như vậy việc sử dụng những sản phẩm hoàn toàn tự nhiên mang đến một bước
tiến mới trong việc bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Những dự án về sản
phẩm xanh không chỉ mang lại nguồn lợi nhuận lớn cho các doanh nghiệp mà cịn xây
dựng hình ảnh đẹp đẽ về một đất nước có tầm nhìn và chú trọng đến mơi trường.
Tại Hội thảo “Chiến lược thương hiệu gắn với phát triển xanh” do Cục Xúc tiến
Thương mại – Bộ Công Thương phối hợp với Viện nghiên cứu chiến lược thương hiệu
và cạnh tranh tổ chức tại Hà Nội, kết quả nghiên cứu cho thấy các thương hiệu có cam
kết “xanh” và “sạch” có mức tăng trưởng cao, khoảng 4%. Chẳng hạn, đối với ngành
thực phẩm và nước giải khát, mức tăng trưởng nhanh hơn so với toàn thị trường từ 2,5
– 11,4%.
Hiện nay, người tiêu dùng có xu hướng loại bỏ dần các sản phẩm từ nhựa, túi nilon
sang sử dụng những sản phẩm xanh để bảo vệ môi trường và chính mình.
Các sản phẩm làm từ nhựa có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người tiêu dùng do
chúng có chứa các chất như BPA, DEHP, phthalates, … Những thành phần hóa học này
có thể gây ra nhiều bệnh như: ung thư vú, rối loạn nội tiết, ung thư tuyến tiền liệt, não
bộ chậm phát triển, vô sinh,… Sản phẩm nhựa cần tới 500 năm mới có thể phân huỷ
hồn tồn, và là tác nhân chính gây ra ơ nhiễm mơi trường vì rất khó có thể tái chế
chúng. Hiện nay, phần lớn nhựa không thể tái chế đều bị thải thực tiếp vào các bãi rác
hoặc ra đại dương. Vì kích thước nhỏ, và màu sắc sặc sỡ nên rất nhiều loại động vật
tưởng làm nó là thức ăn, sau khi ăn nhựa vào cơ thể, chúng bị ảnh hưởng, đau đớn thậm
chí là chết. Hơn nữa, ống hút cũng nằm trong 10 cái tên được tìm thấy nhiều nhất khi
nhắc đến vấn đề chất thải đại dương, nguyên nhân nghiêm trọng hủy hoại hệ sinh thái
biển của nhân loại." - Theo CNN.

Những làn sóng ủng hộ và xu hướng ở những nơi trên thế giới ngày càng nhiều.
Chưa khi nào trào lưu sống xanh và các phong trào bảo vệ mơi trường lại "nóng" và lan
tỏa như hiện nay, trở thành hot trend được đông đảo các bạn trẻ hưởng ứng như
#NoStrawChallenge, iCHANGE Plastics… hay mới đây We Do - Cuộc Chiến Trộm

22


Nhựa với những khẩu hiệu quen thuộc như hô biến bãi rác, xóa bỏ ống hút, tẩy chay túi
nilon, đánh tráo đồ dùng một lần thành túi vải...
Với lợi thế như vậy, việc tạo ra những sản phẩm an toàn với sức khỏe và môi
trường là vô cùng thiết thực, phù hợp, giúp mang lại nhiều lợi ích cho cả người tiêu
dùng, nhà sản xuất và xã hội.
Thành phố Hà Nội là một vùng đất màu mỡ cho việc phát triển các sản phẩm tiêu
dùng xanh do đặc điểm: mật độ cư dân đông, nhiều hàng quán, nhiều địa điểm du lịch
thu hút khách du lịch. Ý thức về việc ngưng sử dụng sản phẩm dùng một lần đang được
phát triển rộng rãi trên toàn thế giới, phát triển tại Việt Nam, đặc biệt thành phố Hà Nội
là một nơi có dân trí tốt, ý thức xã hội hàng đầu, vì vậy doanh nghiệp có trong tay tiềm
năng rất lớn cho ngành hàng này.
✓ Đánh giá quy mô phân khúc khách hàng
Doanh nghiệp sẽ chiếm lĩnh phần thị trường tiêu dùng xanh trên địa bàn Hà Nội
ngay trong năm đầu tiên gia nhập thị trường. Hà Nội là nơi đông dân thứ 2 trên cả nước,
chỉ sau thành phố Hồ Chí Minh, mật độ dân số khu vực thành thị lên tới 9.343
người/km2, cao gấp 6,7 lần khu vực nông thôn (theo kết quả sơ bộ Tổng điều tra Dân
số và Nhà ở năm 2019). Là một thành phố với kinh tế phát triển, dân trí cao, người dân
có lối sống hiện đại, và luôn dẫn đầu các xu hướng, cư dân trên địa bàn Hà Nội luôn
ủng hộ lối sống lành mạnh và tốt đẹp. Tuy nhiên, đây cũng là một thành phố lớn chịu
ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường. Với các lý do trên, doanh nghiệp quyết định chọn
thị trường mục tiêu đầu tiên là thành phố Hà Nội với quy mô thị trường mục tiêu là 1.5
triệu khách hàng cá nhân và 1000 khách hàng doanh nghiệp trong 3 năm đầu, tương

đương với 145 triệu ống hút các loại, 6 triệu hộp cơm từ bã mía, 7.5 triệu ly/tơ từ bã
mía, 200 nghìn thảm/khăn từ xơ dừa, 403 nghìn bàn chải/cọ rửa ống hút từ xơ dừa sẽ
được tiêu dùng. Trong những năm tiếp theo, mục tiêu thị phần mở rộng ra các thành
phố lân cận, tiến xa hơn với cả nước và hướng đến xuất khẩu ra các nước lân cận và thế
giới. Định hướng của GROWTHGREEN về chiến lược thống lĩnh thị phần là rõ ràng,
được mở rộng dần dần phù hợp với sự phát triển, trưởng thành của doanh nghiệp.
Đánh giá mức độ phù hợp với khả năng nguồn lực của doanh nghiệp

23


Với mục tiêu thị phần tương ứng với 1.5 triệu khách hàng cá nhân và 1000 khách
hàng doanh nghiệp trong 3 năm đầu tiên, chúng tôi đánh giá nguồn lực tài chính và nhân
sự hiện tại là phù hợp. Trong q trình vận hành dự án, chúng tơi liên tục có sự đo lường
hiệu quả và điều chỉnh các nguồn lực được phân bố hợp lý nhất, đảm bảo đáp ứng được
nhu cầu của thị trường.

24


×