Tác giả: Trần Thanh Tuyền
Email:
DĐ: 0973 497 199
Địa chỉ: TP HCM
Thủ tục nhập khẩu xăng dầu
1. Trình tự thực hiện – Thủ tục nhập khẩu xăng dầu
– Bước 1: Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị làm thủ tục hải quan đối với xăng dầu
– Bước 2: Kiểm tra hồ sơ (trường hợp có nghi vấn với chứng từ bản chụp, Chi cục Hải
quan yêu cầu doanh nghiệp xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu)
– Bước 3: Doanh nghiệp thực hiện nộp thuế đối với xăng dầu
2. Thành phần, số lượng hồ sơ – Thủ tục nhập khẩu xăng dầu
*Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ hải quan
– Tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo các chỉ tiêu thơng tin tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.
Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị
định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ, người khai hải quan khai và nộp
02 bản chính tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC;
– Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu xăng dầu: 01 bản chụp;
– Giấy chứng nhận đủ điều kiện xuất nhập khẩu khí hoặc văn bản có giá trị tương đương:
01 bản chụp;
– Chứng thư giám định lượng (trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng phương tiện vận tải
đường thủy qua cửa khẩu cảng thủy nội địa, cửa khẩu cảng biển): 01 bản chụp;
– Hóa đơn thương mại: 01 bản chụp;
– Văn bản nêu rõ nguồn gốc xăng dầu, khí xuất khẩu (nguồn do Thương nhân nhập khẩu
hoặc mua của Thương nhân đầu mối nhập khẩu hoặc lấy từ nguồn sản xuất, pha chế xăng
dầu, khí): 01 bản chụp;
– Văn bản xác nhận của Bộ Công Thương về đăng ký kế hoạch sản xuất, nhập khẩu
nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm xăng dầu: 01 bản chụp;
– Giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu: 01 bản chính.
Trường hợp lơ hàng tạm nhập được thực hiện trên tờ khai giấy theo mẫu HQ/2015/NK
Phụ lục V ban hành kèm theo Thơng tư số 38/2015/TT-BTC thì khi làm thủ tục tái xuất,
1
Tác giả: Trần Thanh Tuyền
Email:
DĐ: 0973 497 199
Địa chỉ: TP HCM
người khai hải quan được thực hiện khai báo trên tờ khai hải quan giấy theo mẫu
HQ/2015/NK Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC
Khi làm thủ tục tái xuất, thương nhân phải khai báo thông tin về số tờ khai tạm nhập, số
thứ tự của dòng hàng trên tờ khai tạm nhập tương ứng với từng dòng hàng tái xuất để Hệ
thống theo dõi trừ lùi; Hệ thống tự động thực hiện trừ lùi theo số lượng trên tờ khai tạm
nhập tương ứng.
Trường hợp áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
gửi các chứng từ quy định tại điểm b, điểm c, điểm g, điểm h khoản này dưới dạng điện
tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp khi
làm thủ tục hải quan.
3. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai – Thủ tục nhập khẩu xăng dầu
– Tờ khai hàng hóa xuất khẩu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TTBTC;
– Mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
Điều kiện xuất nhập khẩu khống sản: Căn cứ pháp lý
Thơng tư số 41/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Cơng
Thương quy định về xuất khẩu khống sản, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 02 năm 2013,
được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 12/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi bổ sung một số điều của thông tư số 41/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12
năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Cơng Thương quy định về xuất khẩu khống sản, có hiệu
lực kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2016.
Thơng tư số 28/2017/TT-BCT ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số Thông tư trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu,
kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp và xuất nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Cơng Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
Nhập khẩu khoáng sản – Điều kiện xuất nhập khẩu khoáng sản
Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật
và có chứng nhận đăng ký kinh doanh phù hợp, nếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh
có nhu cầu nhập khẩu khoáng sản đều được phép nhập khẩu hoặc uỷ thác nhập khẩu
khoáng sản theo nhu cầu sử dụng.
2
Tác giả: Trần Thanh Tuyền
Email:
DĐ: 0973 497 199
Địa chỉ: TP HCM
Riêng đối với các loại quặng, tinh quặng chứa nguyên tố phóng xạ, việc nhập khẩu phải
tuân thủ quy định của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về quản lý Nhà nước đối
với hàng hoá, dịch vụ đặc biệt hạn chế kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Xuất khẩu khoáng sản – Điều kiện xuất nhập khẩu khoáng sản
Khoáng sản được phép xuất khẩu là khoáng sản đáp ứng các điều kiện sau:
Đạt tiêu chuẩn chất lượng, quy cách sản phẩm quy định ở Phụ lục Thông tư này (sau đây
gọi tắt là phụ lục);
Được khai thác hợp pháp (theo Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc Giấy phép khai thác
tận thu khoáng sản được cấp theo quy định của pháp luật về khống sản);
Khơng bị cấm xuất khẩu bởi quy định riêng biệt của Thủ tướng Chính phủ (nếu có);
Thị trường trong nước khơng có nhu cầu hoặc tiêu thụ khơng hết khối lượng khống sản
khai thác được.
Doanh nghiệp được phép xuất khẩu khoáng sản là:
Tổ chức, cá nhân có Giấy phép khai thác khống sản, Giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản (sau đây gọi tắt là chủ Giấy phép); hoặc:
Doanh nghiệp kinh doanh thương mại có chức năng kinh doanh khống sản ghi trong
trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đáp ứng các yêu cầu quy định luật hiện
hành.
Hồ sơ, thủ tục xuất khẩu khoáng sản – Điều kiện xuất nhập khẩu khống sản
Ngồi các văn bản theo quy định của Hải quan, doanh nghiệp xuất khẩu khống sản phải
xuất trình thêm với Hải quan cửa khẩu:
Bản sao hợp lệ Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc Giấy phép khai thác tận thu khống
sản do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Bản sao hợp lệ Đăng ký chất lượng hàng hoá (phù hợp tiêu chuẩn chất lượng) tại cơ quan
có thẩm quyền về quản lý chất lượng (đối với các loại khoáng sản có quy định tiêu chuẩn
chất lượng).
Hợp đồng mua bán khoáng sản hoặc Hợp đồng uỷ thác xuất khẩu khoáng sản ký với Chủ
Giấy phép (đối với trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu không phải là Chủ Giấy phép).
Hợp đồng nói trên cùng với Giấy phép khai thác là cơ sở để cơ quan Hải quan quản lý
được lượng hàng xuất khẩu có cùng xuất xứ khơng vượt q cơng suất khai thác.
3
Tác giả: Trần Thanh Tuyền
Email:
DĐ: 0973 497 199
Địa chỉ: TP HCM
Thủ tục nhập khẩu quần áo thời trang
Căn cứ pháp lý
Với Đại Dương, hiểu rõ chính sách của mỗi mặt hàng thì việc nhập khẩu mới trở nên đơn
giản, nhanh chóng.
Theo quy định tại Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ. Các mặt
hàng quần áo, giày dép, và túi xách may sẵn nếu nhập mới 100% thì khơng thuộc diện
cấm nhập khẩu hay cũng không thuộc diện nhập khẩu có điều kiện
Căn cứ theo Thơng tư 23 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ngày 12 tháng 10 năm 2016.
Trong các sản phẩm dệt may khi xuất khẩu và nhập khẩu mẫu vải vào Việt Nam khơng
cịn giữ lại quy định về giới hạn và kiểm tra hàm lượng formaldehyt và amin thơm.
Như vậy, doanh nghiệp có thể làm thủ tục nhập khẩu như hàng hóa thương mại thơng
thường, khơng cịn quản lý chun ngành.
Thủ tục và hồ sơ hải quan thực hiện theo Điều 16. 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày
25/03/2015 của Bộ Tài chính.
Thủ tục nhập khẩu quần áo
Mã HS Quần áo
Tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu. Nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định
125/2017/NĐ-CP. sửa đổi, bổ sung Nghị định 122/2016/NĐ-CP. Mặt hàng quần áo nhập
khẩu được áp dụng mã HS nằm tại Chương 61,62 Biểu thuế XNK 2022.
Chương 61: “Quần áo và hàng may mặc phụ trợ, dệt kim hoặc móc”.
Chương 62: “Quần áo và các hàng may mặc phụ trợ, không dệt kim hoặc móc”
Biểu thuế nhập khẩu quần áo Chương 61 BTXNK 2021
Biểu thuế nhập khẩu quần áo Chương 61 BTXNK 2021
Biểu thuế nhập khẩu quần áo Chương 62 BTXNK 2021
Biểu thuế nhập khẩu quần áo Chương 62 BTXNK 2021
Thuế nhập khẩu quần áo về Việt Nam
Căn cứ vào mã HS trên, khi nhập khẩu quần áo về Việt Nam có 4 loại thuế Doanh nghiệp
cần phải quan tâm:
– Thuế nhập khẩu thông thường: 30%
4
Tác giả: Trần Thanh Tuyền
Email:
DĐ: 0973 497 199
Địa chỉ: TP HCM
– Thuế nhập khẩu ưu đãi: 20%
– Thuế VAT : 10%
– ACFTA: 0%
Thủ tục nhập khẩu quần áo
Căn cứ vào Thông tư số 38/2015/TT-BTC. Ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính. Doanh
nghiệp tiến hành mở tờ khai nhập khẩu như một lơ hàng bình thường.
Chứng từ thơng quan hàng hóa
Hồ sơ hải quan nhập khẩu quần áo bao gồm:
– Tờ khai hải quan
– Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương.
Người khai hải quan khơng phải nộp hóa đơn thương mại trong các trường hợp sau:
Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia cơng cho thương nhân nước ngồi;
Hàng hóa nhập khẩu khơng có hóa đơn và người mua khơng phải thanh tốn cho người
bán, người khai hải quan khai trị giá hải quan;
– Vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương. Đối với trường hợp
hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, vận tải đa phương
thức theo quy định của pháp luật. Trừ hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường
bộ, hàng hóa mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa. Hàng hóa nhập khẩu do người
nhập cảnh mang theo đường hành lý.
– Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện nhập khẩu hàng hóa theo quy định
của pháp luật về đầu tư: nộp 01 bản chụp khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng đầu tiên;
– Tờ khai trị giá: Người khai hải quan khai tờ khai trị giá theo mẫu, gửi đến Hệ thống
dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc nộp cho cơ quan hải quan 02 bản chính đối với trường hợp
khai trên tờ khai hải quan giấy;
– Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định.
Mặt hàng quần áo khi nhập khẩu để kinh doanh sẽ phải chịu thuế nhập khẩu và thuế Giá
trị gia tăng.
Thuế giá trị gia tăng (VAT) với mặt hàng quần áo
5
Tác giả: Trần Thanh Tuyền
Email:
DĐ: 0973 497 199
Địa chỉ: TP HCM
Theo Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 Ban hành ngày 03/06/2008 và được sửa đổi-bổ
sung một số điều theo Luật sửa đổi số 71/2014/QH13 áp dụng từ kỳ thuế 1/1/2015.
Các mặt hàng quần áo, giày dép. túi xách may sẵn mới 100% ngồi thuế nhập khẩu ra
cịn phải chịu 10% thuế GTGT.
Quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất
Ngày 09/10/2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định 113/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất, có hiệu lực từ ngày 25/11/2017.
Theo văn bản này, các tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần biết một số
quy định, cụ thể như sau:
1. Hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện – Quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hóa
chất
Là những hóa chất có trong Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong
lĩnh vực cơng nghiệp ban hành tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 113/2017, hoặc là.hỗn
hợp chất chứa các chất có trong Phụ lục I và hỗn hợp chất chứa các chất có trong Phụ lục
II mà khơng thuộc trường hợp quy định tại Điều 14 của Nghị định 113/2017 được phân
loại theo quy định tại Điều 23 của Nghị định 113/2017 thuộc ít nhất một trong các nhóm
phân loại sau đây:
a) Nguy hại vật chất cấp 1, 2, 3 hoặc kiểu A, B, C và D;
b) Độc cấp tính (theo các đường phơi nhiễm khác nhau) cấp 2, 3;
c) Tổn thương nghiêm trọng, kích ứng mắt cấp 1, 2/2A;
d) Ăn mịn, kích ứng da cấp 1, cấp 2;
đ) Tác nhân gây ung thư, đột biến tế bào mầm, độc tính sinh sản cấp 2;
e) Nguy hại môi trường cấp 1.
Tổ chức, cá nhân muốn xuất khẩu, nhập khẩu các loại hóa chất này phải có Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện trong lĩnh vực cơng nghiệp do Sở
Công Thương nơi tổ chức, cá nhân đặt cơ sở kinh doanh cấp
2. Hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp – Quy định về xuất
khẩu, nhập khẩu hóa chất
6
Tác giả: Trần Thanh Tuyền
Email:
DĐ: 0973 497 199
Địa chỉ: TP HCM
Là những chất có trong Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực
công nghiệp được ban hành tại Phụ lục II kèm theo Nghị định 113/2017, hoặc là hỗn hợp
chất chứa các chất có trong Phụ lục II kèm theo Nghị định 113/2017 được phân loại theo
quy định tại Điều 23 của Nghị định 113/2017 thuộc ít nhất một trong các nhóm phân loại
sau đây:
a) Độc cấp tính (theo các đường phơi nhiễm khác nhau) cấp 1;
b) Tác nhân gây ung thư cấp 1A, 1B;
c) Độc tính sinh sản cấp 1A, 1B;
d) Đột biến tế bào mầm cấp 1A, 1B.
Tổ chức, cá nhân muốn xuất khẩu, nhập khẩu các loại hóa chất này phải có Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất hạn chế trong lĩnh vực công nghiệp do Bộ Công
Thương cấp
3.Hóa chất cấm – Quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất
Danh mục hóa chất cấm được ban hành tại Phụ lục III kèm theo Nghị định
113/2017.Trong trường hợp đặc biệt để phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, bảo đảm
quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, việc sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất
cấm thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Luật hóa chất và quy định của Chính phủ.
4. Hóa chất phải khai báo – Quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất
Danh mục hóa chất phải khai báo được ban hành tại Phụ lục V kèm theo Nghị định
113/2017. Hóa chất phải khai báo bao gồm các chất thuộc Danh mục hóa chất phải khai
báo và các hỗn hợp chứa các chất thuộc Danh mục hóa chất phải khai báo được phân loại
theo quy định tại Điều 23 của Nghị định 113/2017 là hóa chất nguy hiểm trừ trường hợp
được miễn trừ theo quy định tại Điều 28 Nghị định 113/2017.
Các trường hợp miễn trừ khai báo hóa chất – Quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất
– Hóa chất được sản xuất, nhập khẩu phục vụ an ninh, quốc phịng, ứng phó các sự cố
thiên tai, dịch bệnh khẩn cấp;
– Hóa chất là tiền chất ma túy, tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ cơng nghiệp và hóa chất
bảng đã được cấp phép sản xuất, nhập khẩu;
7
Tác giả: Trần Thanh Tuyền
Email:
DĐ: 0973 497 199
Địa chỉ: TP HCM
– Hóa chất nhập khẩu dưới 10 kg/một lần nhập khẩu. Trường hợp miễn trừ nêu tại điểm
này không áp dụng đối với các hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực cơng
nghiệp;
– Hóa chất là nguyên liệu sản xuất thuốc đã có Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành thuốc
tại Việt Nam, nguyên liệu sản xuất thuốc là dược chất để sản xuất theo hồ sơ đăng ký
thuốc đã có Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam;
– Hóa chất là nguyên liệu sản xuất thuốc bảo vệ thực vật đã có Giấy chứng nhận đăng ký
thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam.
Thủ tục khai báo và thơng quan hóa chất thuộc danh mục phải khai báo:
•Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất phải khai báo có trách nhiệm thực hiện khai báo
hóa chất nhập khẩu trước khi thơng quan qua Cổng thơng tin một cửa quốc gia.
•Thơng tin phản hồi khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thơng tin một cửa quốc gia
theo mẫu quy định tại Phụ lục VI Nghị định 113/2017, có giá trị pháp lý để làm thủ tục
thông quan.
Trường hợp phát sinh sự cố hệ thống, tổ chức, cá nhân không thể thực hiện khai báo qua
Cổng thông tin một cửa quốc gia, trong thời gian chờ khắc phục sự cố, tổ chức, cá nhân
có thể thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu qua hệ thống dự phịng do Cơ quan tiếp
nhận thơng tin khai báo quy định.
5.Tiền chất công nghiệp – Quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất
Tiền chất cơng nghiệp là các hóa chất được sử dụng làm nguyên liệu, dung môi, chất xúc
tiến trong sản xuất, nghiên cứu khoa học, phân tích, kiểm nghiệm, đồng thời là các hóa
chất khơng thể thiếu trong q trình điều chế, sản xuất chất ma túy, được quy định trong
danh mục do Chính phủ ban hành. Danh mục tiền chất cơng nghiệp được phân theo mức
độ nguy hiểm để quản lý, kiểm sốt cho phù hợp, gồm tiền chất cơng nghiệp Nhóm 1 và
tiền chất cơng nghiệp Nhóm 2:
a) Tiền chất cơng nghiệp Nhóm 1 gồm các hóa chất thiết yếu được sử dụng trong quá
trình điều chế, sản xuất chất ma túy;
b) Tiền chất cơng nghiệp Nhóm 2 gồm các hóa chất được sử dụng làm chất phản ứng
hoặc làm dung mơi trong q trình điều chế, sản xuất chất ma túy.
Quy định về xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp:
8
Tác giả: Trần Thanh Tuyền
Email:
DĐ: 0973 497 199
Địa chỉ: TP HCM
•Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất cơng nghiệp phải có Giấy phép do cơ
quan có thẩm quyền cấp. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp là điều
kiện để thông quan khi xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất cơng nghiệp
•Thời hạn của Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất:
a) Đối với tiền chất cơng nghiệp Nhóm 1, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu được cấp cho
từng lô xuất khẩu, nhập khẩu và có thời hạn trong vịng 6 tháng kể từ ngày cấp;
b) Đối với tiền chất cơng nghiệp Nhóm 2, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu có thời hạn
trong vịng 6 tháng kể từ ngày cấp.
•Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất cơng nghiệp có thể được cấp lại, điều chỉnh,
gian hạn theo quy định tại Nghị định 113/2017
Các trường hợp miễn trừ giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp – Quy
định về xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất
a) Hàng hóa chứa tiền chất cơng nghiệp Nhóm 1 có hàm lượng nhỏ hơn 1% khối lượng;
b) Hàng hóa chứa tiền chất cơng nghiệp Nhóm 2 có hàm lượng nhỏ hơn 5% khối lượng.
Thủ tục nhập khẩu gương tráng bạc
1.Căn cứ pháp lý:
Thông tư 10/2017/TT-BXD ban hành kèm theo QCVN 16:2017/BXD;
Kính gương tráng bạc thuộc nhóm Danh mục sản phẩm cần chứng nhận hợp quy khi
nhập khẩu vào thị trường VN;
Mã HS: 7009.91.00
VINACONTROL CE là đơn vị thuộc tập đồn VINACONTROL của Bộ Cơng Thương,
với bề dày lịch sử lâu đời gần 60 năm. Là tổ chức được Bộ xây dựng chỉ định thực hiện
chứng nhận hợp quy/kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu Vật liệu xây dựng.
2.Quy trình thực hiện chứng nhận hợp quy – Thủ tục nhập khẩu gương tráng bạc
Bước 1: Đăng ký chứng nhận hợp quy sản phẩm theo form mẫu đăng ký của Vinacontrol
CE.
Bước 2: Vinacontrol CE tiến hành đánh giá lô hàng, lấy mẫu thử nghiệm (có thể thực
hiện lấy mẫu tại cảng hoặc tại kho hàng của quý khách hàng).
9
Tác giả: Trần Thanh Tuyền
Email:
DĐ: 0973 497 199
Địa chỉ: TP HCM
Bước 3: Vinacontrol CE cấp giấy chứng nhận hợp quy;
3.Hàng hóa nhập khẩu cần có đầy đủ nhãn mác theo quy định hiện hành.
Nhãn hàng hóa bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau:
a) Tên hàng hóa;
b) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;
c) Xuất xứ hàng hóa;
d) Các nội dung khác theo tính chất của mỗi loại hàng hóa
Thủ tục nhập khẩu quạt điện
Căn cứ pháp lý – Thủ tục nhập khẩu quạt điện
– Quyết định 3482/QĐ-KHCN ngày ban hành 8 tháng 12 năm 2017 của Bộ Khoa học và
Cơng Nghệ ban hành cơng bố danh mục hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra chất lượng
theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công
Nghệ.
– Thông tư số 21/2009/TT-BKHCN ngày 30/9/2009 về việc ban hành QCVN
4:2009/BKHCN, có hiệu lực từ ngày 01/6/2010 đối với thiết bị điện số thứ tự từ 1 đến 6
của Phụ lục ban hành kèm theo QCVN 4:2009/BKHCN.
– Thông tư 07/2017/TT-BKHCN ngày 16/6/2017 về việc “Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc
trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Cơng nghệ” ( Danh mục hàng hóa nhập khẩu
phải kiểm tra chất lượng thuộc quản lý của BKHCN quy định trong QĐ 1171/2015/QĐBKHCN)
– Công văn 2421/TĐC-HCHQ về việc hướng dẫn thực hiện thông tư 07-2017-BKHCN
ngày 16/6/2017
– Quyết định 04/2017/QĐ-TTg ngày 9 tháng 3 năm 2017 quy định danh mục dán nhãn
năng lượng và lộ trình thực hiện.
Thủ tục nhập khẩu quạt điện : Quy trình và các bước thực hiện
Quạt điện bao gồm: Quạt bàn, quạt đứng (kể cả quạt phun sương), quạt treo, quạt thơng
gió, quạt tích điện,…
10
Tác giả: Trần Thanh Tuyền
Email:
DĐ: 0973 497 199
Địa chỉ: TP HCM
Mã Hs code quạt điện: 85145110, thuế nhập khẩu ưu đãi thơng thường: 30%, nhập từ
Trung Quốc có FORM E: thuế nhập khẩu 15%, Nhập từ Hàn Quốc có FORM AK: thuế
nhập khẩu: 30%, nhập từ Thái Lan, Malaysia có FORM D: thuế nhập khẩu 5%, thuế giá
trị tăng: 10%
Thủ tục nhập khẩu quạt điện trước khi thông quan lô hàng:
Để thông quan lô hàng, doanh nghiệp chỉ cần có 2 văn bản sau;
Xác nhận đã đăng ký kiểm tra chất lượng
Phiếu kết quả thử nghiệm hiệu suất năng lượng tối thiểu hoặc công văn xác nhận đã đăng
ký công bố hiệu suất năng lượng và dán nhãn năng lượng
Bước 1: Tổ chức, cá nhân nhập khẩu Đăng ký kiểm tra chất lượng tại Chi cục tiêu chuẩn
đo lường chất lượng các tỉnh. Mở tờ khai hải quan tại chi cục nào thì đăng ký tại tỉnh,
thành phố đó.
Hồ sơ chuẩn bị: Giấy đăng ký Kiểm tra chất lượng theo mẫu: 4 bản gốc; hợp đồng (sales
contract), hóa đơn thương mại (commercial invoice), Quy cách đóng gói (packing list),
Vận tải đơn (House bill), Chứng nhận xuất xứ (C/O): bản chụp của tổ chức cá nhân nhập
khẩu.
Nộp hồ sơ online trên trang dichvucong4.haiphong.gov.vn nếu hàng về cảng Hải Phòng
và mở tờ khai tại chi cục hải quan Hải Phòng. Nếu tại Hồ Chí Minh thì nộp bản cứng tại
Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Tp. HCM .Sau khi hệ thống phản hồi hồ sơ đạt
thì nộp bản cứng. Chi cục tiêu chuẩn đo lường ký đóng dấu. 1 bản doanh nghiệp lưu và 1
bản nộp cho hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan.
Bước 2: Mở tờ khai hải quan và làm thủ tục đem hàng về kho bảo quản. Hàng về cảng/
sân bay nào thì mở tờ khai tại chi cục hải quan quản lý cảng/ sân bay đó.
Hồ sơ chuẩn bị: Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng 1 bản gốc; Hóa đơn thương mại
(Commercial invoice), Quy cách đóng gói (Packing list): 1 bản chụp, Vận tải đơn (House
Bill): Gốc hoặc bản chụp, Chứng nhận xuất xứ (C/O): Bản gốc, Giấy giới thiệu, lệnh,…
Bước 3: Mang mẫu đến 1 trong các trung tâm Trung tâm 1 (Quatest 1), Trung tâm 3
(Quatest 3), Vietcert, Quacert để thử nghiệm và làm chứng nhận hợp quy, hoặc liên hệ
Trung tâm kiểm tra sẽ xuống kho lấy mẫu.
Hồ sơ chuẩn bị: Hợp đồng thử nghiệm do Quatest làm: 2 bản gốc; Tờ khai, Certificate,
Bản vẽ kỹ thuật: 1 bản chụp
Số lượng mẫu: 1 mẫu
11
Tác giả: Trần Thanh Tuyền
Email:
DĐ: 0973 497 199
Địa chỉ: TP HCM
Bước 4: Mang mẫu lên Trung tâm 1 (Quatest 1) hoặc Trung tâm 3 (Quatest 3), hoặc
Vinacomin để thử nghiệm hiệu suất năng lượng. Lưu ý phiếu thử nghiệm hiệu suất năng
lượng có giá trị vơ thời hạn cho model cùng chủng loại.
Chi tiết doanh nghiệp có thể xem tại Quy trình dán nhãn năng lượng quạt điện
Quy trình nhập khẩu thiết bị y tế
1. Thế nào là trang thiết bị y tế – Quy trình nhập khẩu thiết bị y tế
Trang thiết bị y tế là các loại thiết bị, dụng cụ, vật tư, hóa chất chẩn đốn in-vitro, phần
mềm (software) được sử dụng riêng lẻ hay phối hợp với nhau theo chỉ định của chủ sở
hữu để phục vụ cho con người nhằm một hoặc nhiều mục đích sau:
Chẩn đốn, ngăn ngừa, theo dõi, điều trị và làm giảm nhẹ bệnh tật hoặc bù đắp tổn
thương;
Kiểm tra, thay thế, điều chỉnh hoặc hỗ trợ giải phẫu và quá trình sinh lý;
Hỗ trợ hoặc duy trì sự sống;
Kiểm soát sự thụ thai;
Khử trùng trang thiết bị y tế (khơng bao gồm hóa chất, chế phẩm diệt cơn trùng, diệt
khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế);
Sử dụng cho thiết bị y tế;
Vận chuyển chuyên dụng phục vụ cho hoạt động y tế.
Đối với mặt hàng này, thủ tục để nhập khẩu chia thành 4 nội dung chính như sau:
Thủ tục phân loại trang thiết bị y tế (thành loại A, B, C, D)
Thủ tục đăng ký lưu hành thiết bị y tế
Thủ tục xin cấp phép nhập khẩu thiết bị y tế (chỉ cho loại B, C, D)
Các bước làm thủ tục nhập khẩu thiết bị y tế
2. Thủ tục phân loại trang thiết bị y tế – Quy trình nhập khẩu thiết bị y tế
2.1. Phân loại trang thiết bị y tế – Quy trình nhập khẩu thiết bị y tế
12
Tác giả: Trần Thanh Tuyền
Email:
DĐ: 0973 497 199
Địa chỉ: TP HCM
Khi nhập khẩu trang thiết bị y tế, bạn phải kiểm tra xem theo Điều 4 Nghị định 36/2016,
và Thơng tư 39/2016/TT-BYT, thì thiết bị đó thuộc loại nào: A, B, C, hay D? Tùy loại mà
biết thủ tục phải làm gồm những gì.
Loại A: Phải xin được Bản phân loại trang thiết bị y tế theo mẫu
Loại B, C, D: Ngoài Bản phân loại như trên, người nhập khẩu còn phải xin Giấy phép
nhập khẩu, nếu hàng thuộc danh mục phải xin giấy phép trong Thông tư 30/2015.
2.2. Thủ tục phân loại trang thiết bị y tế – Quy trình nhập khẩu thiết bị y tế
Bước 1: Lập hồ sơ, gồm các giấy tờ:
Văn bản đề nghị cấp bản phân loại trang thiết bị y tế
Tài liệu kỹ thuật (catalogue) mô tả chức năng, thông số kỹ thuật của trang thiết bị y tế
Tài liệu hướng dẫn sử dụng của trang thiết bị y tế
Bản tiêu chuẩn mà hãng sản xuất trang thiết bị y tế công bố áp dụng
Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng còn hiệu lực
Chứng nhận phân loại và lưu hành tự do; Chứng nhận hợp chuẩn (nếu có)
Bước 2: Gửi hồ sơ về Viện trang thiết bị và cơng trình y tế.
Bước 3: Đợi phản hồi, bổ sung chỉnh sửa nếu cần
Bước 4: Nhận kết quả phân loại
Hàng nhập khẩu phải đăng ký lưu hành. Ngoài ra, với hàng loại B, C, D, thì ngồi phân
loại như trên, bạn cần xin giấy phép nhập khẩu nếu thuộc danh mục phải xin giấy phép.
3. Thủ tục đăng ký lưu hành thiết bị y tế – Quy trình nhập khẩu thiết bị y tế
Nếu muốn lưu hành hàng nhập khẩu thiết bị y tế của nước ngoài, cần làm thủ tục đề nghị
cấp mới số lưu hành cho thiết bị y tế cần lưu hành được quy định tại Nghị định
36/2016/NĐ-CP.
Thủ tục cấp mới số lưu hành trang thiết bị y tế thuộc loại B, C và D
Hồ sơ đề nghị cấp số lưu hành trang thiết bị y tế bao gồm các loại giấy tờ sau:
Văn bản đề nghị cấp mới số lưu hành;
Bản phân loại trang thiết bị y tế; khóa học xuất nhập khẩu đại học ngoại thương;
13
Tác giả: Trần Thanh Tuyền
Email:
DĐ: 0973 497 199
Địa chỉ: TP HCM
Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ,
trừ trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do của một trong các nước hoặc
tổ chức được quy định;
Giấy ủy quyền của chủ sở hữu trang thiết bị y tế cho cơ sở thực hiện việc đăng ký lưu
hành còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ;
Giấy xác nhận đủ điều kiện bảo hành do chủ sở hữu trang thiết bị y tế cấp;
Giấy chứng nhận lưu hành tự do còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ đối với trang thiết
bị y tế nhập khẩu;
Tài liệu mơ tả tóm tắt kỹ thuật trang thiết bị y tế bằng tiếng Việt;
Tài liệu kỹ thuật (catalogue) mô tả chức năng, thông số kỹ thuật của trang thiết bị y tế;
Tài liệu hướng dẫn sử dụng của trang thiết bị y tế;
Mẫu nhãn sẽ sử dụng khi lưu hành tại Việt Nam của trang thiết bị y tế;
Đối với trang thiết bị y tế thuộc loại C, D có xâm nhập cơ thể người: Bản tóm tắt dữ liệu
thử lâm sàng kèm theo kết quả nghiên cứu thử lâm sàng, ngoại trừ trang thiết bị y tế đã
được miễn trừ theo quy định;
Đối với trang thiết bị y tế chẩn đoán in vitro thuộc loại C, D phải có thêm giấy chứng
nhận kiểm nghiệm trừ trường hợp đã được miễn trừ.
Trường hợp đăng ký lưu hành đối với trang thiết bị y tế có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
tương ứng, cần có thêm: Giấy chứng nhận hợp quy.
Đối với trang thiết bị y tế là phương tiện đo phải phê duyệt mẫu theo quy định của pháp
luật về đo lường cần thêm: Quyết định phê duyệt mẫu.
Thời hạn của giấy phép: Số cấp đăng ký này có giá trị trong 5 năm, trong thời gian này,
Doanh nghiệp được tự do nhập khẩu.
4. Thủ tục xin giấy phép nhập khẩu thiết bị y tế – Quy trình nhập khẩu thiết bị y tế
Những thiết bị điều trị y tế cấn xin giấy phép nhập khẩu của bộ y tế – Giấy phép nhập
khẩu thiết bị y tế là danh mục các sản phẩm được quy định tại Thông tư 30/2015/TTBYT.
4.1. Hồ sơ xin cấp giấy phép nhập khẩu thiết bị y tế:
Hồ sơ để xin Giấy phép nhập khẩu thiết bị y tế gửi đến Vụ Trang thiết bị và Cơng trình y
tế tại Bộ y tế bao gồm các giấy tờ sau:
14
Tác giả: Trần Thanh Tuyền
Email:
DĐ: 0973 497 199
Địa chỉ: TP HCM
Đơn đề nghị cấp phép nhập khẩu;
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư (bản sao có chứng
thực);
Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế ISO;
Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm trang thiết bị y tế nhập khẩu (CFS ) tại
nước sản xuất, hoặc Chứng nhận cho phép lưu hành của tổ chức FDA-Mỹ, hoặc Chứng
chỉ đạt tiêu chuẩn chất lượng Châu Âu (CE Mark Certificate) hợp lệ và thời hạn còn hiệu
lực;
Giấy uỷ quyền của hãng sản xuất hoặc nhà phân phối hợp pháp;
Bản mô tả sản phẩm;
Tài liệu kỹ thuật mô tả sản phẩm.
Nếu bộ hồ sơ hợp lệ và đủ điều kiện, Bộ Y tế sẽ cấp giấy phép nhập khẩu thiết bị chẩn
đốn y tế trong vịng 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ.
Trường hợp khơng cấp giấy phép nhập khẩu, Bộ Y tế có văn bản trả lời đơn vị nhập khẩu.
4.2. Thủ tục xin cấp giấy phép nhập khẩu trang thiết bị y tế – Quy trình nhập khẩu thiết bị
y tế
Thủ tục cấp phép mới gồm các bước chính như sau:
Nộp hồ sơ xin cấp phép tại Bộ Y tế (Vụ Trang thiết bị và Cơng trình y tế)
Chờ phản hồi của Vụ
Bổ sung chỉnh sửa hồ sơ nếu cần
Được cấp giấy phép, nếu hồ sơ đầy đủ hợp lệ; hoặc bị từ chối bằng văn bản, có nêu rõ lý
do.
Chi tiết từng bước được nêu trong Điều 41 Nghị định 36/2016/NĐ-CP, và Điều 12 Thông
tư 30.
Lưu ý:
Công văn 5464/BYT-TB-CT và 3593/BYT-TB-CT về quản lý trang thiết bị y tế kể từ
ngày 1/7/2017 khi thực hiện nhập khẩu phải có kết quả phân loại trang thiết bị y tế do cơ
quan có thẩm quyền cấp.
15
Tác giả: Trần Thanh Tuyền
Email:
DĐ: 0973 497 199
Địa chỉ: TP HCM
Từ ngày 1/1/2018 giấy phép nhập khẩu trang thiết bị y tế sẽ được thay thế bằng Thủ tục
công bố tiêu chuẩn áp dụng với trang thiết bị y tế loại A; và Thủ tục đăng ký lưu hành với
trang thiết bị y tế loại B, C, D;
Tra cứu giấy phép nhập khẩu bộ y tế trên Cổng thông tin một cửa quốc gia.
5. Các bước làm thủ tục nhập khẩu thiết bị y tế – Quy trình nhập khẩu thiết bị y tế
Bước 1: Xin giấy phép nhập khẩu (nêu trên)
Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan hải quan
Bước 3: Làm thủ tục thông quan
Về hồ sơ hải quan, gồm những chứng từ chính như: Hóa đơn thương mại, Vận đơn, Hóa
đơn phụ phí… Ngồi ra, tùy theo phân loại hàng, mà hồ sơ hải quan bổ sung thêm tài liệu
sau:
a) Đối với trang thiết bị y tế được phân loại thuộc loại A:
– Bản phân loại trang thiết bị y tế theo mẫu hoặc giấy tờ chứng minh kết quả phân loại
trang thiết bị y tế theo quy định tại Thông tư số 42/2016/TT-BYT ngày 15/11/2016 quy
định việc thừa nhận kết quả phân loại trang thiết bị y tế.
– Giấy ủy quyền của chủ sở hữu số lưu hành (nếu đơn vị nhập khẩu không phải là chủ sở
hữu số lưu hành).
b) Đối với trang thiết bị y tế được phân loại thuộc loại B, C, D và thuộc danh mục kèm
theo Thông tư số 30/2015/TT-BYT, phải nộp thêm:
– Giấy phép nhập khẩu của Bộ Y tế theo Thông tư 30/2015/TT-BYT.
– Bản phân loại trang thiết bị y tế.
c) Đối với trang thiết bị y tế được phân loại thuộc loại B, C, D và không thuộc danh mục
trang thiết bị y tế ban hành trong Thông tư 30/2015/TT-BYT, đơn vị nhập khẩu phải cung
cấp thêm Bản phân loại trang thiết bị y tế.
16