TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
SENIMER BÁO CÁO KỸ THUẬT KIỂM NGHIỆM DƯỢC
Chủ đề: PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN DI
SINH VIÊN THỰC HIỆN
1. Lê Thị Ngọc Trâm B1806589
2. Nguyễn Thị Kim Ngân B1806546
3. Hồ Thị Yến Nhi B1907335
4. Trần Khánh Tiên B1907369
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TS. Nguyễn Quốc Châu Thanh
NỘI DUNG
1. KHÁI NIỆM
2. NGUYÊN TẮC
3. CÁC PHƯƠNG PHÁP
4. ỨNG DỤNG
1. KHÁI NIỆM
Hiện tượng liên quan đến sự di
chuyển của các protein, phân tử hay
tiểu phân tích điện hịa tan hoặc phân
tán trong dung dịch điện giải khi có
dịng điện đi qua.
2. NGUYÊN TẮC
Khi các phân tử tích điện được đặt trong một điện
trường, chúng sẽ dịch chuyển về các cực (+) hoặc
(-) tùy theo điện tích của chúng.
Protein có điện tích thực hoặc dương hoặc âm,
cịn các nucleic acid có một điện tích âm khơng
đổi nhờ khung phosphate của mình và vì thế chỉ
dịch chuyển hướng đến cực dương.
3. CÁC
PHƯƠNG
PHÁP
ĐIỆN
DI
a.
Điện di trong dung dịch tự do
b.
Điện di trên chất giá (điện
di vùng)
2. PHƯƠNG
PHÁP
a. Điện di trong dung dịch tự do
Nguyên tắc: Dung dịch đệm của
các Protein trong một ống hình chữ
U dưới tác dụng của dịng điện sẽ
hình thành nên các lớp Protein có
linh độ giảm dần.
KẾT QUẢ
Các thông
Kiểm tra sự tinh về mặt
dịch chuyển định tính và
Phần di
các lớp biên định lượng
chuyển
bằng
hệ
nhanh nhất
thành phần
thống
quang
của Protein
Protein
sẽ tách rõ học sẽ cho dữ
liệu để tính
rệt khỏi
Protein khác toán linh độ
điện di
b. Điện di trên chất giá (điện di vùng)
Giấy
Polyacry
lamid
Agarose
CÁC
CHẤT
GIÁ
Acetat
cellulose
Gel tinh
bột
Thạch
agaragar
Chất giá thường dùng
Agarose: polysaccharide tự nhiên, phân
lập từ tảo biển, kích thước lỗ gel lớn,
thích hợp phân tách phân tử kích thước
lớn.
Dùng để phân tách Protein > 500 kDa
DNA có kích thước > 2000 bp (base
pair) .
Agarose gel
Phân lập
Điện di agarose gel
Thiết bị điện di agarose gel gồm 3 bộ
phận cơ bản: nắp, khay vận hành và
buồng điện di.
+ Nắp: trên nắp có đầu ra của dây cáp
điện nối điện cực trên buồng điện di
với nguồn điện.
+ Khay vận hành bao gồm: khay đổ
gel, khuôn đổ gel, lược
+ Buồng điện di: là nơi đặt gel trong
quá trình điện di. Buồng có rãnh để cài
lược, hai điện cực tạo ra điện trường
trong dung dịch.
Điện di agarose gel
QUY
TRÌNH
ĐIỆN DI
Polyacryamid
Được hình thành bởi
quá trình đồng trùng
hợp giữa acrylamide
và cross linker, thông
thường là N,N’
methylenebisacrylami
de
N,N’methylenebisacrylamide
acrylamide
Điện di
Polyacrylamide gel
3. ỨNG DỤNG
Phân tách các acid amin, protein, DNA trong dung
dịch cần phân tách.
Trong Y học:
Điện di phân tách các Protein huyết thanh
Điện di phân tách hemoglobin
Điện di phân tách các isoenzyme trong huyết thanh
Điện di Protein
Trong dd đệm có pH khác với
pHi của Protein, các phân tử
Protein tích điện sẽ chuyển
dịch về các điện cực trái dấu
khi có dịng điện một chiều
chạy qua dd
Điện di Protein
Tốc độ di chuyển của protein trong điện trường
V = E.Q/f
Trong đó:
V: tốc độ di chuyển
E:Cường độ điện trường
Q: Điện tích của protein
f: hệ số ma sát, tùy thuộc vào khối
lượng, hình dạng protein và độ nhớt mơi
trường.
Các yếu tố ảnh hưởng đến điện di Protein
Dung dịch
đệm
Tiểu phân
protein
Nhiệt độ
Điện thế
Loại chất
giá
a. Điện di protein huyết thanh trên giấy
Sơ đồ chậu điện di protein huyết thanh trên giấy
a. Điện di protein huyết thanh trên giấy
Kết quả: Điện di protein huyết thanh trên giấy tách được 5-6
thành phần: albumin, globulin 1, 2, 1, 2 và .
a. Điện di protein huyết thanh trên giấy
b. Điện di protein huyết thanh bằng pp
SDS - Polyacrylamide
Nguyên tắc
Protein gấp với điện tích
thực của nó
Protein biến tính với
điện tích âm đồng nhất
b. Điện di protein huyết thanh bằng pp
SDS - Polyacrylamide
b. Điện di protein
huyết thanh bằng pp
SDS Polyacrylamide
w w w. y o u r w e b s i t e . c o m