TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ
------------- -------------
BÁO CÁO THỰC TẬP DOANH NGHIỆP
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÀ THÀNH Ô TÔ
NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ
GVHD: TS. NGUYỄN ANH NGỌC
Sinh viên: Nguyễn Hữu Long
Lớp: Ơ tơ 3
Khóa: K13
HÀ NỘI – NĂM 2022
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU .......................................................................................... 6
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................... 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP ......................... 8
1. GIỚI THIỆU CHUNG ..................................................................................... 8
2. SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ .............................................................................. 9
3. CÔNG NGHỆ VÀ CHẤT LƯỢNG .............................................................. 12
4. VĂN HĨA DOANH NGHIỆP....................................................................... 14
CHƯƠNG II: Q TRÌNH THỰC TẬP TẠI FORD HÀ THÀNH 15
2.1 THỰC TẬP TÁC PHONG LÀM VIỆC VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG.... 15
2.1.1 Tác phong làm việc ........................................................................................... 15
2.1.2 An toàn lao động............................................................................................... 15
2.2 THỰC TẬP QUẢN LÝ BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA CÁC HẠNG
MỤC ..................................................................................................................... 15
2.2.1 Các hạng mục cần bảo dưỡng ......................................................................... 15
2.2.2 Các cấp độ bảo dưỡng ô tô ............................................................................... 29
2.3 THỰC TẬP CHUYÊN MƠN ..................................................................... 29
2.3.1 Dụng cụ chun dùng ...................................................................................... 29
2.3.2
Q trình thực tập ......................................................................................... 31
2.3.3 Những hư hỏng thường gặp trên ô tô trong quá trình thực tập .................... 41
CHƯƠNG III: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ THỰC TẬP .................. 42
3.1 KẾT LUẬN ................................................................................................... 42
3.2 KIẾN NGHỊ .................................................................................................. 42
3.2.1 kiến nghị về công ty thực tập ........................................................................... 42
3.2.2 kiến nghị về chương trình giảng dạy trong trường có phù hợp với cơng việc
bên ngoài .................................................................................................................... 42
3.3.3 kiến nghị về quản lý doanh nghiệp .................................................................. 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................... 44
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Địa điểm thực tập .......................................................................................................... 8
Hình 2: Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp ........................................................................................ 9
Hình 3: Các hãng xe được bảo dưỡng chủ yếu tại xưởng ........................................................ 10
Hình 4: Trát bả .......................................................................................................................... 12
Hình 5: Đánh bóng ................................................................................................................... 13
Hình 6: Thay dầu động cơ ........................................................................................................ 16
Hình 7: Thay lọc dầu động cơ .................................................................................................. 16
Hình 8: Thay lọc gió động cơ ................................................................................................... 17
Hình 9: Thay lọc nhiên liệu ...................................................................................................... 18
Hình 10: Thay bugi ................................................................................................................... 18
Hình 11: Vệ sinh kim phun ...................................................................................................... 19
Hình 12: Thay nước làm mát động cơ ...................................................................................... 19
Hình 13: Kiểm tra điều chỉnh khe hở xupap ............................................................................ 20
Hình 14: Thay đai truyền động trục cam .................................................................................. 21
Hình 15: Kiểm tra các dây đai động cơ .................................................................................... 21
Hình 16: Thay dầu hộp số......................................................................................................... 22
Hình 17: Thay dầu cầu.............................................................................................................. 23
Hình 18: Bảo dưỡng phanh....................................................................................................... 23
Hình 19: Thay dầu phanh ......................................................................................................... 24
Hình 20: Thay dầu trợ lực lái ................................................................................................... 25
Hình 21: Kiểm tra rơ tuyn, cao su chắn bụi .............................................................................. 26
Hình 22: Kiểm tra hệ thống treo ............................................................................................... 26
Hình 23: Kiểm tra hệ thống xả ................................................................................................. 27
Hình 24: Kiểm tra hệ thống lái ................................................................................................. 27
Hình 25: Kiểm tra nước rửa kính, cần gạt mưa ........................................................................ 28
Hình 26: Kiểm tra độ mịn điện cực ......................................................................................... 28
Hình 27: Máy sạc ác quy .......................................................................................................... 29
Hình 28: Cầu nâng .................................................................................................................... 30
Hình 29: Nhiệm vụ 1_Bảo dưỡng phanh và thay dầu phanh ................................................... 33
Hình 30: Nhiệm vụ 2_Thay dầu và thay lọc dầu động cơ ........................................................ 35
Hình 31: Nhiệm vụ 3_Thay giảm xóc, rơtuyn cân bằng, khớp nối rơtuyn .............................. 37
Hình 32: Nhiệm vụ 6_Vệ sinh bugi .......................................................................................... 38
Hình 33: Nhiệm vụ 7_Thay dầu cầu, dầu hộp số ..................................................................... 39
Hình 34: Nhiệm vụ 8_Vệ sinh lọc gió động cơ, lọc gió điều hịa ............................................ 40
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Các cấp độ bảo dưỡng ô tô .......................................................................................... 29
Bảng 2: Các hư hỏng thường gặp tại xưởng ............................................................................. 41
LỜI NĨI ĐẦU
Theo xu hướng phát triển tồn cầu hố, nền kinh tế Việt Nam đang tiến sang một thời kì mới
thời kỳ Cơng nghiệp hóa, hiện đại hố đất nước gắn liền với việc mở rộng quan hệ hợp tác kinh
tế với các nước trong khu vực và trên tồn thế giới.
Hiện nay giao thơng nước ta giữ một vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế
và đời sống xã hội, mà ô tô là phương tiện giao thông dần phổ biến. trong những năm gần đây
ngành vận tải ô tô phát triển với tốc độ cao, nhiều lựa chọn phù hợp với thị hiếu khách hàng. Ở
Việt Nam xe hơi đã bắt đầu sử dụng rộng dãi xong nó cịn vướng mắc những yêu cầu về khí
thải.
Do vậy để nắm bắt được cơ hội ở các nước đang phát triển, các hãng xe không ngừng cải tiến
khoa học kỹ thuật để đảm bảo những yêu cầu khắt khe về khí thải, độ bền bỉ của xe cũng như
giảm thiểu chi phí sản xuất.
Nhằm thỏa mãn càng nhiều nhu cầu về giao thông vận tải và thị hiếu của con người. Nhiều hệ
thống trang thiết bị cũ kỹ trên ô tô đã dần được thay thế bởi các hệ thống kết cấu hiện đại.
Trên thị trường Việt Nam hiện nay đã xuất hiện nhiều chủng loại xe khác nhau của các hãng
như Toyota,Camry,Honda,Mekong Auto, Isuzu... Mỗi hãng xe khác nhau có cơng nghệ sản
xuất khác nhau,thậm chí cùng 1 hãng xe ở những dịng xe khác nhau cũng có cấu tạo và kỹ
thuật chuẩn đốn khác nhau. Do vậy để làm tốt cơng tác quản lý chất lượng ơ tơ, có thể quyết
định nhanh chóng các tác động kỹ thuật tiếp sau, cần thiết phải nắm vững kỹ thuật chuẩn đốn
trên ơ tơ ngày nay. Chuẩn đốn trên ơ tơ là một cơng tác phức tạp cần đòi hỏi người tiến hành
phải nắm được kết cấu cụ thể. Cũng để giúp cho các sinh viên của trường ĐH CƠNG NGHIỆP
HÀ NỘI có thể tìm hiểu sâu hơn vấn đề này các giảng viên của khoa CN ơ tơ đã xác nhận cho
phép em tìm hiểu báo cáo thực tập tại Công ty CP Hà Thành Ford.
Do thời gian, điều kiện nghiên cứu và trình độ kiến thức còn nhiều hạn chế nên báo cáo thực
tập của em khơng tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự giúp đỡ của các thầy
cô giáo và bạn đọc.
Em xin chân thành cảm ơn Giảng viên: TS. Nguyễn Anh Ngọc cùng với thầy cô trong khoa và
các bạn sinh viên khoa ô tô đã chỉ bảo em trong quá trình làm báo cáo và giúp đỡ em hoàn
thành báo cáo thực tập này.
Em xin chân thành cảm ơn !!
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập vừa qua, em đã tích lũy được rất nhiều kinh nghiệm, kỹ năng, tác
phong làm việc cũng như rèn luyện bản thân có tinh thần trách nhiệm hơn trong từng cơng việc
mình làm từ đó giúp em củng cố những kiến thức đã được học ở trường và làm nền tảng, hành
trang cho công việc nghề nghiệp sau này.
Em xin cảm ơn Hà Thành Ford đã tạo điều kiện cho em được làm việc và học hỏi trong thời
gian vừa qua. Quả thật trong thời gian vừa qua em đã được học rất nhiều điều quá giá mà chỉ
khi đi làm em mới được dạy, bên cạnh đó em được đội ngũ nhân viên công ty giúp đỡ, hướng
dẫn và chỉ bảo tận tình, kể về những gì mà các anh đã cố gắng để đạt được đến vị trí ngày hơm
nay từ đó giúp em mình cịn q thiếu hiểu biết về nhiều mặt mà phải cố gắng học hỏi và tiếp
thu thật nhiều điều mới lạ.
Em xin cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Anh Ngọc là người đơn đúc chúng em
tự mình đi tìm nơi thực tập để rèn luyện tính tự giác cùng với khả năng tìm kiếm cơ hội cho
bản thân và người trực tiếp chỉ dẫn em trong suốt quá trình thực tập, nhờ những kiến thức cũng
như hiểu biết về môi trường bên ngoài mà em đã mạnh dạn và tự tin bày tỏ những quan điểm
những nguyện vọng với người khác, cũng từ những anh chị nhân sự của các công ty em xin
thực tập đã giúp em thấy được những kiến thức mình được học cịn q ít so với những thứ mà
xã hội cần.
Em xin cảm ơn sự cho phép từ phía nhà trường, sự quan tâm giúp đỡ từ khoa ô tô đa giúp em
được thực tập, cọ xát thực tế, học hỏi thêm nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu qua thời
gian thực tập vừa qua.
Em xin cảm ơn quý thầy cô khoa ô tô cũng như quý thầy cô trường Đại Học Công Nghiệp Hà
Nội đã giảng dạy những kiến thức nền tảng cho em trong suất thời gian vừa qua. Báo cáo này
là những kiến thức nhỏ em học hỏi và tích lũy được trong quá trình học tập cũng như trong quá
trình thực tập tại Hà thành Ford. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ phí thầy cơ
giúp em tích lũy kinh nghiệp để phát triển bản thân nhiều hơn khi ra trường.
Sinh viên Nguyễn Hữu Long
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
1. GIỚI THIỆU CHUNG
Hình 1: Địa điểm thực tập
- Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp :
Công ty Cổ phần Hà Thành Ơ Tơ (Hà Thành Ford) là một trong những Đại lý trẻ nhất của
Ford Việt Nam. Tháng 5 năm 2013, Cơng ty đã chính thức khai trương Đại lý 3S đầu tiên theo
tiêu chuẩn Ford toàn cầu có quy mơ trên 3.500m2 tại Cụm cơng nghiệp Lai Xá, huyện Hoài
Đức, thành phố Hà Nội. Đây là một mốc son quan trọng trong sự nghiệp phát triển của Hà
Thành Ford. Chỉ sau một năm đi vào hoạt động, showroom thứ hai, Hà Thành Ford – Chi nhánh
Mỹ Đình cũng chính thức khai trương tại số 2 Tơn Thất Thuyết, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội,
đánh dấu sự phát triển lớn mạnh không ngừng của Hà Thành Ford. Trong một thời gian ngắn
đi vào hoạt động, Hà Thành Ford đã trở thành Đại lý có doanh số bán hàng lớn nhất của Ford
Việt Nam với thị phần trên 12%. Liên tục bốn năm liền năm 2014, 2015, 2016 và 2017 Hà
Thành Ford là Đại lý xuất sắc nhất toàn quốc của Ford Việt Nam.
- Chức năng, nhiệm vụ của cơ sở thực tập :
Hà Thành Ford cam kết cung cấp ơ tơ và phụ tùng ơ tơ Ford chính hãng, dịch vụ bảo hành
sửa chữa hoàn hảo với đội ngũ cán bộ nhân viên được đào tạo bài bản theo tiêu chuẩn của Ford,
tận tâm, chuyên nghiệp luôn sẵn sàng phục vụ mọi nhu cầu của khách hàng với phương châm
“QUÝ KHÁCH HÀI LỊNG – CHÚNG TƠI HẠNH PHÚC”.
- Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp :
Bán buôn, bán lẻ xe ô tô mới và đã qua sử dụng.
- Cơ cấu, tổ chức quản lý của doanh nghiệp :
Hình 2: Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
- Kết quả hoạt động của đơn vị thực tập :
Trong một thời gian ngắn đi vào hoạt động, Hà Thành Ford đã trở thành Đại lý có doanh số
bán hàng lớn nhất của Ford Việt Nam với thị phần trên 12%. Liên tục bốn năm liền năm 2014,
2015, 2016 và 2017 Hà Thành Ford là Đại lý xuất sắc nhất toàn quốc của Ford Việt Nam.
2. SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ
+ Sản phẩm, dịch vụ tại đơn vị thực tập :
a.
b.
c.
d.
Xe SUV
Xe thương mại
Xe MPV
Xe tương lai
Hình 3: Các hãng xe được bảo dưỡng chủ yếu tại xưởng
+ Hướng phát triển sản phẩm, dịch vụ : đáp ứng những yêu cầu khắt khe về chất lượng, tính
tiện nghi, an tồn, giá thành và dịch vụ bảo hành, sửa chữa tốt nhất tại thị trường Việt Nam.
Làm hài lịng những vị khác khó tính nhất
+ Thị trường hướng tới của doanh nghiệp thực tập : Thị trường trong nước.
+ Đối tượng khách hàng sử dụng sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp : đối tượng khác hàng
trong nước.
3. CƠNG NGHỆ VÀ CHẤT LƯỢNG
+ Cơng nghệ hiện tại đang được doanh nghiệp sử dụng/phát triển: Trang thiết bị hiện đại cùng
với đội ngũ chuyên viên có nhiều năm kinh nghiệm.
Hình 4: Trát bả
Hình 5: Đánh bóng
+ Các chứng chỉ chất lượng đã đạt được của doanh nghiệp và định hướng chất lượng tiếp theo :
phấn đấu để trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu phân phối và sửa chữa ơ tơ Ford
chính hãng tại Việt Nam.
+ Công ty luôn nhật hàng đúng chuẩn theo từng hãng xe, không sử dụng chung cho tất cả các
xe.
4. VĂN HĨA DOANH NGHIỆP
Cơng ty cổ phần Hà Thành xây dựng tác phong làm việc chuyên nghiệp và có kỷ luật
- Tuân thủ luật pháp, kỷ luật lao động và các quy chế của đơn vị.
- Làm việc có kỹ năng, có chất lượng và năng suất cao.
- Tinh thần hợp tác tốt, ứng xử thân thiện, đoàn kết với mọi người.
- Không ngừng học hỏi và cầu tiến bộ, phát huy năng lực sáng tạo trong công việc.
- Có thái độ coi trọng thời gian, làm việc theo kế hoạch, đảm bảo đúng giờ.
- Đảm bảo sự an toàn, gọn gàng, vệ sinh sạch sẽ nơi làm việc và nơi sinh hoạt.
- Ứng xử, giao tiếp với mọi người lịch sự, văn minh; không quan liêu, nhũng nhiễu khách
hàng.
- Coi trọng danh dự cá nhân, đạo đức nghề nghiệp và các giá trị chuẩn mực của tổ chức/doanh
nghiệp.
GIÁ TRỊ CỖI LÕI CỦA DOANH NGHIỆP LÀ:
” TRUST* Trung thực – Cam kết – Công bằng – Tôn trọng – Học hỏi “
– Trung thực : đặt một phí bảo hiểm trên tin tưởng và bảo vệ tin cậy như bảo vệ niềm tự hào
của mình, ln trung thực với khách hàng như trung thực với chính bản thân mình, đó là định
hướng con người của Hà Thành Ford
– Cam kết: luôn luôn được chuẩn bị tốt để thực hiện và nỗ lực hết sức để tôn vinh cam kết của
mình. Chịu trách nhiệm như một nền tảng, thực hiện đúng pháp luật và duy trì đạo đức của từng
nhân viên.
– Công bằng: Công bằng với từng khách hàng, công bằng với từng nhân viên, coi sự tự giác,
sáng tạo là đòn bẩy, đánh giá cao sự dũng cảm và quyết tâm, ủng hộ việc xây dựng một “kinh
doanh học tập”.
– Tôn trọng: Tôn trọng khách hàng là tôn trọng chính doanh nghiệp, bản thân.
– Học hỏi: Theo đuổi mục tiêu “Chất lượng nhân viên, sản phẩm chất lượng / dịch vụ, chất
lượng cuộc sống và xã hội chất lượng”. Không ngừng học hỏi và đổi mới.
CHƯƠNG II: QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TẠI FORD HÀ THÀNH
2.1 THỰC TẬP TÁC PHONG LÀM VIỆC VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG
2.1.1 Tác phong làm việc
- Trong quá trình học tập và rèn luyện tại công ty em đã được dạy bảo rất nhiều điều mặc dù
những điều đó khơng phải liên quan đến lịch vực ơ tơ nhưng nó lại quan trong theo một cách
nào đó mà nếu như ta khơng thực hiện tốt những điều đó thì chắc chắn sẽ khơng có cơng ty nào
giám nhận bạn về làm cho doanh nghiệp của họ. Những điều mà em đã được dạy đó là:
-
Tiếp thu phản hồi, nhận xét của các anh chị đồng nghiệp
Tuân thủ nguyên tắc đi làm đúng giờ
Sắp xếp cơng việc hợp lý
Khơng trì hỗn, ỉ lại với đồng nghiệp
Không ngại hỏi nếu không biết
Ham học hỏi, tiếp thu kiến thức từ những người đi trước
Kiểm tra lại kết quả cơng việc mình đã làm
Nêu cao tinh thần trách nhiệm trong từng cơng việc
2.1.2 An tồn lao động
- Một điều khơng thể thiếu đó là trong q trình làm việc sẽ có những lúc xảy ra sự cố không
mong muốn, việc ta cần làm là thực hiện nghiêm về an tồn lao động đó là một phần bảo vệ
bản thân của chúng ta tránh được những sự cố khơng đang có
+ Trong q trình thực hiện công việc bảo dưỡng sửa chữa phải làm theo đúng cách bước đã
được hướng dẫn trước để đảm bảo an toàn cho bản thân
+ Sử dụng dụng cụ xong phải để ngon ngàng đúng vị trí tránh xảy ra những hiện tượng cháy
nổ
2.2 THỰC TẬP QUẢN LÝ BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA CÁC HẠNG MỤC
2.2.1 Các hạng mục cần bảo dưỡng
1. Thay dầu động cơ: Thay thế định kỳ sau mỗi 5.000 km hoặc 6 tháng. Dầu động cơ có tác
dụng bôi trơn, làm mát, làm sạch, chống gỉ… cho động cơ ô tô. Nếu dầu động cơ không được
thay thế định kỳ sẽ khiến động cơ nhanh hào mòn, dễ bị hư hại, xe bị nóng máy…
Hình 6: Thay dầu động cơ
2. Thay lọc dầu động cơ: Thay thế định kỳ sau mỗi 10.000 km. Lọc dầu động cơ có tác dụng
loại bỏ cặn bẩn trước khi dầu tham gia vào chu trình bơi trơn mới. Nếu lọc dầu khơng được
thay thế định kỳ thì chất lượng dầu nhớt sẽ bị ảnh hưởng.
Hình 7: Thay lọc dầu động cơ
3. Thay lọc gió động cơ: Vệ sinh định kỳ sau mỗi 10.000 km, thay thế định kỳ sau mỗi 20.000
– 30.000 km. Lọc gió động cơ có tác dụng loại bỏ bụi bẩn trong khơng khí trước khi khơng khí
đi vào buồng đốt. Nếu lọc gió khơng được thay thế định kỳ thì lọc có thể bị tắc nghẹt do bám
nhiều bụi bẩn. Điều này gây cản trở không khí đi vào buồng đốt, ảnh hưởng đến tỉ lệ hồ khí.
Lọc gió động cơ nên được vệ sinh định kỳ sau mỗi 10.000 km, thay thế định kỳ sau mỗi 20.000
– 30.000 km
Hình 8: Thay lọc gió động cơ
4. Thay lọc nhiên liệu: Thay thế định kỳ sau mỗi 40.000 km hoặc 2 năm. Lọc nhiên liệu có tác
dụng loại bỏ các tạp chất trước khi nhiên liệu đi vào buồng đốt. Nếu lọc nhiên liệu không được
thay thế định kỳ, nhiên liệu có thể bị nhiễm bẩn làm giảm hiệu quả đốt cháy, ảnh hưởng đến
công suất động cơ.
Hình 9: Thay lọc nhiên liệu
5. Thay bugi: Vệ sinh định kỳ sau mỗi 20.000 km, thay thế định kỳ sau mỗi 40.000 km với
bugi thường, sau mỗi 100.000 km với bugi Iridi. Bugi có nhiệm vụ tạo ra tia lửa đốt cháy hỗn
hợp nhiên liệu và khỗng khí để động cơ sinh công. Sau thời gian dài làm việc bugi dễ bị bẩn,
mòn, chảy… dẫn đến đánh lửa yếu, đánh lửa chậm, khơng đánh lửa… do đó cần vệ sinh và
thay thế định kỳ.
Hình 10: Thay bugi
6. Vệ sinh kim phun: Vệ sinh định kỳ sau mỗi 20.000 km. Kim phun có nhiệm vụ phun nhiên
liệu để tạo ra sự cháy bên trong buồng đốt. Sau thời gian dài làm việc, kim phun thường bị bám
nhiều muội than, cặn bẩn do đó cần vệ sinh.
Hình 11: Vệ sinh kim phun
7. Thay nước làm mát động cơ: Kiểm tra, bổ sung định kỳ sau mỗi 10.000 km, thay thế định
kỳ sau mỗi 40.000 – 60.000 km. Nước làm mát có tác dụng làm mát cho động cơ ô tô. Sau thời
gian dài làm việc, nước làm mát ô tô dễ bị bẩn, biến chất… nên cần kiểm tra và thay thế định
kỳ.
Kiểm tra, bổ sung nước làm mát động cơ định kỳ sau mỗi 10.000 km, thay thế định kỳ sau mỗi
40.000 – 60.000 km
Hình 12: Thay nước làm mát động cơ
7. Kiểm tra điều chỉnh khe hở xu páp: Kiểm tra định kỳ sau mỗi 40.000 km. Khi động cơ làm
việc, do xu páp tiếp xúc với khí cháy nhiệt độ cao nên dễ bị giãn nở. Do đó cần có khe hở để
khi bị giãn nở vẫn có thể đóng kín vào cuối kỳ nén. Tuy nhiên nếu khe hở q lớn thì lại khiến
thời điểm đóng/mở của xu páp bị sai lệch. Do đó cần thường xuyên kiểm tra điều chỉnh khe hở
xu páp về đúng chuẩn.
Hình 13: Kiểm tra điều chỉnh khe hở xupap
8. Thay đai truyền động trục cam: Thay thế định kỳ sau mỗi 100.000 km. Dây curoa cam giúp
kết nối bánh đà trục cam và trục khuỷu để tạo nên sự chuyển động đồng bộ và ăn khớp với
nhau. Sau thời gian dài làm việc, dây đai cam thường bị mịn, nứt… do đó cần thay thế định
kỳ.
Hình 14: Thay đai truyền động trục cam
9. Kiểm tra các dây đai trên động cơ: Kiểm tra định kỳ sau mỗi 100.000 km (thay thế nếu cần).
Dây đai động cơ giúp động cơ dẫn động cho hệ thống điều hoà, bơm két nước, bơm trợ lực
lái, máy phát điện… Sau thời gian dài làm việc, dây đai dễ bị mịn, nứt… do đó cần kiểm tra
định kỳ để thay thế kịp thời khi bị xuống cấp.
Hình 15: Kiểm tra các dây đai động cơ
10. Kiểm tra điều chỉnh tốc độ không tải: Kiểm tra định kỳ sau mỗi 100.000 – 120.000 km.
Van điều khiển không tải giúp điều khiển tốc độ động cơ ở chế độ không tải. Sau thời gian dài
làm việc, đôi khi van sẽ bị sai lệch nên cần kiểm tra và điều chỉnh lại.
11. Thay dầu hộp số: Thay thế định kỳ sau mỗi 40.000 – 60.000 km. Dầu hộp số có tác dụng
bơi trơn, làm sạch, chống gỉ sét cho các chi tiết bên trong hộp số. Sau thời gian dài làm việc,
dầu hộp số sẽ bị bẩn, biến chất, độ nhớt không đảm bảo… nên cần thay thế định kỳ.
Thay dầu hộp số định kỳ sau mỗi 40.000 – 60.000 km
Hình 16: Thay dầu hộp số
12. Thay dầu cầu (dầu truyền động): Thay thế định kỳ sau mỗi 40.000 km. Dầu cầu có tác
dụng bơi trơn, giảm lực ma sát cho hệ thống truyền động.
Hình 17: Thay dầu cầu
13. Kiểm tra, bảo dưỡng phanh trước/sau: Kiểm tra định kỳ sau mỗi 10.000 km hoặc 6 tháng.
Hệ thống phanh ô tô phải làm việc với tần suất cao trong điều kiện khắc nghiệt do lực ma sát
lớn. Vì thế cần kiểm tra thường xuyên. Các hạng mục kiểm tra phanh bao gồm kiểm tra má
phanh, xi lanh phanh, bầu trợ lực phanh, chân phanh, phanh ABS…
Hình 18: Bảo dưỡng phanh
14. Kiểm tra, điều chỉnh phanh đỗ: Kiểm tra định kỳ sau mỗi 20.000 – 40.000 km. Hệ thống
phanh đỗ giúp cố định khi xe đỗ. Phanh đỗ tuy chịu tải ít hơn phanh chân nhưng hoạt động
nhiều hơn nên cũng cần kiểm tra, điều chỉnh định kỳ.
15. Thay dầu phanh: Kiểm tra định kỳ sau mỗi 10.000 km, thay thế định kỳ sau mỗi 2 – 3 năm.
Dầu phanh có tác dụng truyền lực giúp hệ thống phanh hoạt động. Tuy nhiên sau thời gian dài
làm việc, dầu phanh thường bị nhiễm nước do đặc tính dễ hút ẩm, ngồi ra dầu cũng bị nhiễm
bẩn. Do đó cần thay thế định kỳ.
Kiểm tra dầu phanh định kỳ sau mỗi 10.000 km, thay thế định kỳ sau mỗi 2 – 3 năm
Hình 19: Thay dầu phanh
16. Thay dầu trợ lực lái: Kiểm tra định kỳ sau mỗi 10.000 km, thay thế định kỳ sau mỗi 60.000
– 80.000 km. Dầu trợ lực lái có tác dụng truyền lực đẩy thanh răng giúp vô lăng xoay chuyển
nhẹ nhàng hơn.
Hình 20: Thay dầu trợ lực lái
17. Đảo lốp xe: Đảo lốp định kỳ sau mỗi 10.000 km. Vì trọng lượng phân phối ở các trục xe
không đều nên lốp xe sẽ mịn khơng đều. Do đó cần đảo lốp định kỳ để giúp các lốp mòn đều,
tận dụng tối đa tuổi thọ của lốp xe.
18. Kiểm tra hệ thống điều hoà, quạt, sưởi: Kiểm tra định kỳ mỗi 5.000 km hoặc 6 tháng.
Kiểm tra vệ sinh lọc gió điều hoà, vệ sinh dàn lạnh (sau mỗi 40.000 km), thay phin lọc ga (sau
mỗi 2 năm), kiểm tra ga/bổ sung ga lạnh nếu thiếu…Kiểm tra hệ thống điều hoà, quạt, sưởi
định kỳ mỗi 5.000 km
19. Kiểm tra van thơng gió, hộp các te, các đường ống và đầu nối: Kiểm tra định kỳ mỗi
20.000 – 40.000 km.