Tải bản đầy đủ (.pdf) (51 trang)

(LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá kiến thức phòng và xử trí phản vệ của điều dưỡng bệnh viện y học cổ truyền bộ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.37 MB, 51 trang )

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

ĐẶNG THỊ NHAN

ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC PHỊNG VÀ XỬ TRÍ PHẢN VỆ
CỦA ĐIỀU DƯỠNG BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN
BỘ CÔNG AN NĂM 2020

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
TỐT NGHIỆP ĐIỀU DƯỠNG CHUYÊN KHOA CẤP I

NAM ĐỊNH - 2020

download by :


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

ĐẶNG THỊ NHAN

ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC PHỊNG VÀ XỬ TRÍ PHẢN VỆ
CỦA ĐIỀU DƯỠNG BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN
BỘ CÔNG AN NĂM 2020

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP CHUYÊN KHOA CẤP I
Chuyên ngành: Điều dưỡng Nội người lớn

Giảng viên hướng dẫn: TS.BS. Ngơ Huy Hồng


NAM ĐỊNH - 2020

download by :


i
LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên học viên xin được gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu Trường Đại
học Điều dưỡng Nam Định, Phòng Sau đại học Trường Đại học Điều dưỡng Nam
Định, Ban Giám đốc Bệnh viện Y học cổ truyền, Bộ Công an.
Đặc biệt học viên xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TTƯT.TS.BS. Ngơ Huy
Hồng, người thầy đã rất tâm huyết hướng dẫn để chuyên đề được hoàn thành.Thầy
cũng là tấm gương về kiến thức và đạo đức nghề nghiệp cũng như tạo nguồn động
lực cho thế hệ học viên chúng em phấn đấu.
Qua đây, học viên một lần nữa xin gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp, đặc
biệt là các Điều dưỡng các khoa Bệnh viện Y học cổ truyền, Bộ Công anđã đồng
hành, ủng hộ và chia sẻ với học viên trong quá trình thực hiện chuyên đề với sự nhiệt
huyết của nghề điều dưỡng.
Trong q trình thực hiện chun đề khơng tránh khỏi những thiếu sót, học viên
rất mong nhận được sự đóng góp từ q Thầy Cơ và đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!

download by :


ii
LỜI CAM ĐOAN

Học viên xin cam đoan đây là công trình của học viên, do học viên trực tiếp

thực hiện, cácdữ liệu về kết quảcủa chuyên đề này là trung thực và chỉ sử dụng với
mục đích nghiên cứu, học tập. Học viên xin thừa nhận và cảm ơn những giúp đỡ cho
việc thực hiện chuyên đề này về các thơng tin được trích dẫn trong chun đề được
chỉ rõ nguồn gốc và được phép công bố.
Nam Định, ngày 12 tháng 08 năm 2020
Học viên

Đặng Thị Nhan

download by :


MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn

i

Lời cam đoan

ii

Mục lục
Danh mục chữ viết tắt

iii

Danh mục bảng

iv


Danh mục biểu đồ, hình ảnh

v

ĐẶT VẤN ĐỀ

1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

4

1.1.

4

Cơ sở lý luận

1.1.1. Khái niệm về phản vệ

4

1.1.2. Nguyên nhân phản vệ

4

1.1.3. Cơ chế bệnh sinh

5


1.1.4. Phân loại mức độ

6

1.1.5. Chẩn đoán phản vệ

7

1.1.6. Phịng ngừa phản vệ

8

1.1.7. Xử trí

9

1.2.

10

Cơ sở thực tiễn

1.2.1.Vai trò của điều dưỡng trong việc phòng và phát hiện phản vệ

10

1.2.2.Vai trò của điều dưỡng trong việc xử trí, theo dõi, CSNB phản vệ

11


1.2.3. Một số nghiên cứu về vấn đề phản vệ

12

Chương 2: MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT

15

2.1. Giới thiệu sơ lược về bệnh viện Y học Cổ truyền – Bộ Công an

15

2.2.Thực trạng kiến thức của điều dưỡng BVYHCT, Bộ Cơng anvề

20

phịng và xử trí phản vệ
2.2 1.Đối tượng khảo sát và phương pháp thu thập số liệu

20

2.2.2.Kết quả khảo sát

21

Chương 3: BÀN LUẬN

30


3.1.Thực trạng của vấn đề

30

3.1.1. Về ưu điểm

30

3.1.2. Về tồn tại

30

download by :


3.1.3. Nguyên nhân của tồn tại

31

3.2. Giải pháp để giải quyết, khắc phục vấn đề

32

KẾT LUẬN:

34

1.Thực trạng kiến thức phòng và xử trí phản vệ của ĐD BVYHCT, Bộ

34


Cơng an năm 2020
2.Một số giải pháp nâng cao kiến thức phòng và xử trí phản vệ của ĐD
BVYHCT, Bộ Cơng an năm 2020
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

download by :

35


iii
DANH MỤC CHỮA VIẾT TẮT
CSNB

Chăm sóc người bệnh

ĐD

Điều dưỡng

SPV

Sốc phản vệ

BVYHCT

Bệnh viện Y học cổ truyền


YHHĐ

Y học hiện đại

CBCS

Cán bộ chiến sĩ

download by :


iv
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Giữa tuổi và giới của các Đ D tham gia khảo sát

21

Bảng 2.2. Thâm liên công tác và trình độ chun mơn của ĐD

22

Bảng 2.3. Kiến thức chung của điều dưỡng về phản vệ

23

Bảng 2.4. Kiến thức của điều dưỡng về phòng phản vệ

24


Bảng 2.5. Kiến thứcvề xử trí phản vệ của điều dưỡng

27

download by :


v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH
Trang
Biểu đồ 2.4

Cung cấp kết quả đánh giá khái quát về kiến thức về

29

phản vệ phịng và xử trí phản vệ của ĐD
Hình 1.1

Cơ chế bệnh sinh phản vệ

5

Ảnh 2.1

Khuôn viên Bệnh viện

16

Ảnh 2.2


Đại tướng Trần Đại Quang, ủy viên Bộ chính trị, Bộ

16

trưởng Bộ Công an trao QĐ BV hạng I cho BV YHCT,
BCA
Ảnh 2.3

Phó thủ Tướng Nguyễn Thiện Nhân và Bộ trưởng Bộ Y

17

tế Nguyễn Thị Kim Tiến đến thăm bệnh viện
Ảnh 2.4

Máy chụp cắt lớp vi tính 64 dãy

18

Ảnh 2.5

PGS. TS Thiếu tướng Phạm Bá Tuyến, Giám đốc BV

20

khai giảng lớp tập huấn thơng tư 51/2017/TT – BYT về
hướng dẫn phịng, chẩn đốn và xử trí phản vệ.

download by :



1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Phản vệ là một phản ứng dị ứng, có thể xuất hiện ngay lập tức vài giây, vài
phút đến vài giờ sau khi cơ thể tiếp xúc với dị nguyên gây ra các bệnh cảnh lâm sàng
khác nhau, có thể nghiêm trọng dẫn đến tử vong nhanh chóng[3],[7].
Sốc phản vệ (SPV) là mức độ nặng nhất của phản vệ do đột ngột giãn toàn bộ
hệ thống mạch và co thắt phế quản có thể gây ra tử vong trong một vài phút [7]. SPV
là tai biến dị ứng nghiêm trọng nhất mà việc dùng thuốc có thể gây ra.
Thuốc đưa vào cơ thể bằng bất cứ đường nào đều có thể gây SPV và dẫn đến
tử vong, đặc biệt một số thuốc thường gặp như: Penicillin, Streptomycin, thuốc cản
quang có iod và một số thuốc gây tê. Ở người có cơ địa dị ứng, SPV có thể xảy ra
ngay sau khi mới dùng thuốc lần đầu, hoặc sau khi dùng thuốc vài ba lần. Một người
đã làm test nội bì với kết quả âm tính vẫn có thể bị SPVkhi dùng thuốc đó trong những
lần dùng tiếp theo[8].
Ở một số nước, tỷ lệ SPVhàng năm là 0,005%; một nghiên cứu ở Anh cho
thấy, tỷ lệ này là 7,9/100.000 người/năm [17].Ở nước ta, theo Giáo sư Nguyễn Năng
An, Chủ tịch Hội Dị ứng miễn dịch lâm sàng, có khoảng 8,5% dân số từng bị dị ứng
thuốc, trong số này có 10% bị SPV. Ngồi ra SPVcịn có thể do ăn (tôm, cua, cá, đậu
phộng, dứa, trứng, phấn hoa), tiếp xúc với vật lạ (bị cơn trùng đốt, hóa chất, chất
silicon lỏng trong phẫu thuật thẩm mỹ)[8].
Tại Việt Nam, năm 1960 ca dị ứng Penicilin đầu tiên được công bố.Những
năm gần đây, vấn đề phản vệ ngày càng được quan tâm nhiều hơn do tính chất gây
nguy hiểm của nó và người ta cũng nhận thấy tình trạng phản vệ ngày càng gia tăng.
Đặc biệt trong thời gian gần đây, trong ngành y tế xảy ra một số trường hợp SPVgây
tử vong đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lý của người dân cũng như nhân viên
y tế.
Để phòngngừa và giảm thiểu các tai biến tử vong do SPVgây ra, Bộ Y tế đã
ban hành Thông tư 08/1999/TT-BYT ngày 04/5/1999 hướng dẫn phòng và cấp cứu

sốc phản vệcho tất cả các cơ sở y tế [3]. Sau hơn 18 năm thực hiện theo hướng dẫn
thông tư 08/1999/TT – BYT, nhận thấy có vấn đềcần thay đổi và bổ sung, Bộ Y tế đã
ban hành Thông tư 51/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 về hướng dẫn phịng, chẩn
đốn, xử trí phản vệ [7] thay thế Thông tư 08/1999/TT – BYT [3].

download by :


2
Nhận thấy sự quan trọng trong việc phát hiện và sử trí sớm phản vệ của cán
bộ y tế nói chung và điều dưỡng chăm sóc người bệnh nói riêng, Bệnh viện Y học Cổ
truyền – Bộ Công an đã tập huấn thường xuyên về kiến thức và kỹ năng xử trí phản
vệ. Gần đây tháng 2/2020 phịng Điều dưỡng, Bệnh viện Y học Cổ truyền – Bộ Công
an đã tập huấn Thông tư 51/2017/TT- BYT ngày 29/12/2017 về hướng dẫn phịng,
chẩn đốn và xử trí phản vệđể cập nhật một số nội dung mới bổ sung và đã thay đổi
cho toàn thể cán bộ chiến sỹ, nhân viên trong tồn bệnh viện. Trong thực tiễn chăm
sóc và điều trị người bệnh, mặc dù khơng mong muốn, những ln có nguy cơ xảy ra
phản vệ đặc biệt là diễn biễn nặng của nó như sốc phản vệ. Từ sau khi Thông tư
51/2017/TT- BYT được triển khai áp dụng tại bệnh viện với những thay đổi và cập
nhật. Câu hỏi đặt ra là liệu người điều đang chăm sóc người bệnh hàng ngày có nắm
vững kiến thức về phịngvà xử trí phản vệ. Với mục đích này, học viên thực hiện
chuyên đề “Đánh giá kiến thức phịng và xử trí phản vệ của điều dưỡng Bệnh viện
Y học Cổ truyền – Bộ Công an năm 2020”. Với mục tiêu:

download by :


3

MỤC TIÊU


1. Mơ tả thực trạng kiến thức phịng và xử trí phản vệ của điều dưỡng Bệnh
viện Y học Cổ truyền – Bộ Công an năm 2020.
2. Đề xuất một số giải pháp nâng cao kiến thức phòng và xử trí phản vệ của
điều dưỡng Bệnh viện Y học Cổ truyền – Bộ Công an năm 2020.

download by :


4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm phản vệ
- Phản vệ:Là một phản ứng dị ứng nghiêm trọng xảy ra cấp tính trên nhiều cơ
quan, có thể xuất hiện ngay lập tức từ vài giây,vài phút đến vài giờ sau khi cơ thể tiếp
xúc với dị nguyên gây ra các bệnh cảnh lâm sàng khác nhau,có thể nghiêm trọng dẫn
đến tử vong nhanh chóng[7].
- Dị nguyên: Là yếu tố lạ khi tiếp xúc có khả năng gây phản ứng dị ứng cho
cơ thể, bao gồm thức ăn, thuốc, và các yếu tố khác[7].
Sốc phản vệ (SPV): Là mức độ nặng nhất của phản vệ do đột ngột giãn toàn bộ hệ
thống mạch máu và co thắt phế quản có thể gây tử vong trong vòng một vài phút [7].
- Cấp cứu SPV là một cấp cứu nội khoa dễ dẫn đến tử vong nhanh bởi suy hơ
hấp cấp và sốc giảm thể tích. Cấp cứu SPV phải khẩn trương như là cấp cứu ngừng
tuần hồn, đó là phải được tiến hành ngay tại chỗ cho đến khi đảm bảo được hơ hấp,
tuần hồn bằng Adrenalin, truyền dịch....rồi mới được chuyển đi nơi khác [1].
1.1.2. Nguyên nhân phản vệ
Có rất nhiều nguyên nhân gây SPVnhưng hay gặp là thuốc, thức ăn,nọc côn
trùng và các nguyên nhân khác ít gặp hơn:
- Do thuốc: là nguyên nhân hàng đầu. Nhiều loại thuốc đưa vào cơ thể bằng

bất cứ đường nào đều có thể gây phản vệ và dẫn đến tử vong, đặc biệt một số thuốc
thường gặp như: Kháng sinh (Penicillin, streptomycin…), Các loại dịch truyền
(Alvesin,Albumin…),Các vitamin (Vitamim C tiêm tĩnh mạch,B1, B12 dạng
tiêmthuốc…), thuốc cản quang có iod và một số thuốc gây tê (Procain, Novocain,
Lidocain...), thuốc gây mê; Các loại vaccin, huyết thanh (vaccin phòng dại,phòng uốn
ván, huyết thanh kháng bạch cầu...); máu và các chế phẩm máu.
- Thức ăn: nhộng, trứng, dứa, thủy hải sản...
- Nọc côn trùng: ong đốt, rắn, nhện, bọ cạp cắn…
-Các yếu tố khác: khói thuốc lá, phấn hoa, hoá chất, mỹ phẩm, gia súc, ...

download by :


5
1.1.3.Cơ chế bệnh sinh
Phản ứng quá mẫn tức thì thường kéo theo sự giải phóng các chất trung gian
hố học (mediator) từ dưỡng bào và bạch cầu ưa base mà cơ chế là do sự kích thích
của dị nguyên với kháng thể IgE.

Hình 1.1: Cơ chế bệnh sinh phản vệ
[Nguồn: Hội nghị Tim mạch Toàn quốc, 2016]
Dị nguyên là những chất có bản chất kháng ngun hoặc khơng kháng ngun
có khả năng gây nên trạng thái dị ứng (kích thích tạo kháng thể đặc hiệu IgE).
Kết quả của phản ứng dị ứng nêu trên là hàng loạt các chất trung gian hoá học
(mediator) được thoát ra từ dưỡng bào và bạch cầu ưa base như histamin, serotonin,
bradykinin, leucotrien, chất tác dụng chậm của phản vệ (SRS-A: slow reacting
substances of anaphylaxis), các prostaglandin, yếu tố hoạt hoá tiểu cầu (PAF platelet activating factor)…các chất này làm giãn mạch, co thắt cơ trơn phế quản,
mày đay, phù Quincke…tạo ra bệnh cảnh lâm sàng của sốc phản vệ.
Sau đây là tác dụng sinh lý của một số chất trung gian hoá học từ tế bào mast
và basophil trong SPV:

- Histamin:

download by :


6
Kích thích receptor H1: Co mạch, giãn mạch; phù niêm mạc phế quản; tăng
tính thấm thành mạch, tăng tiết dịch; co thắt cơ trơn phế quản; mày đay, phù Quincke,
ban đỏ.
Kích thích receptor H2: Giãn mạch; tăng nhịp tim; tăng co bóp cơ tim; tăng
tiết dịch dạ dày.
- Serotonin: Có vai trò quan trọng trong phản ứng SPVcủa người và động vật.
Chất này gây co thắt cơ trơn phế quản, tăng tính thấm thành mạch, co thắt các mạch
máu tim, phổi, não, thận, kích thích các đầu mút thần kinh gây ngứa.
- Bradykinin: Co cơ trơn chậm hơn histamin, giãn mạch, hạ huyết áp, tăng
tính thấm thành mạch.
- Các prostaglandin: Co thắt cơ trơn phế quản, tăng tính phản ứng phế quản
(PGD2 gây co phế quản).
- PAF (yếu tố hoạt hố tiểu cầu):Ngưng kết tiểu cầu, kích thích tiểu cầu giải
phóng histamin và các mediator khác, làm tăng tính thấm thành mạch, co thắt cơ trơn
và phế quản.
- SRS.A:Tăng tính thấm thành mạch và sản sinh IL1, co thắt phế quản.
- Leucotrien: Co cơ trơn phế quản; tăng tác dụng của histamin
Sốc phản vệ xảy ra ở nhiều cơ quan nội tạng trong cơ thể do sự tác động của
các chất trung gian hoá học trên:
+ Trên hệ tim mạch: làm giãn mạch, tụt HA, nhịp tim nhanh hoặc loạn nhịp.
+ Trên hệ hô hấp: co thắt phế quản gây nghẹt thở; khó thở thanh quản.
+ Trên hệ thần kinh: co mạch não gây đau đầu, hôn mê.
+ Trên hệ tiêu hoá: tăng tiết dịch, tăng nhu động ruột gây ra ỉa chảy, đau bụng.
Làm rối loạn vận động cơ trịn bàng quang, hậu mơn gây đái ỉa khơng tự chủ.

+ Trên da: gây mày đay, phù Quincke, mẩn ngứa.
1.1.4. Phân loại mức độ [7]:
Phản vệ được phân thành 4 mức độ như sau (lưu ý mức độ phản vệ có thể nặng
lên rất nhanh và khơng theo tuần tự)
-

Nhẹ (Độ I): Chỉ có các triệu chứng da, tổ chức dưới da và niêm mạc như mày

đay, ngứa, phù mạch.
-

Nặng (Độ II): Có từ 2 biểu hiện ở nhiều cơ quan:
a. Mày đay, phù mạch xuất hiện nhanh.

download by :


7
b. Khó thở nhanh nơng,tức ngực, khàn tiếng, chảy nước mũi.
c. Đau bụng, nôn, ỉa chảy.
d. Huyết áp chưa tụt hoặc tăng, nhịp tim nhanh hoặc loạn nhịp.
-

Nguy kịch (Độ III): Biểu hiện ở nhiều cơ quan với mức độ nặng hơn như:
a. Đường thở: Tiếng rít thanh quản,phù thanh quản.
b.Thở: Thở nhanh, khị khè, tím tái, rối loạn nhịp thở.
c. Rối loạn ý thức: vật vã, hôn mê, co giật, rối loạn cơ trịn.
d.Tuần hồn: Sốc, mạch nhanh nhỏ, tụt huyết áp.

-


Ngừng tuần hoàn (Độ IV): Biểu hiện ngừng hơ hấp, ngừng tuần hồn.

1.1.5. Chẩn đốn phản vệ[7]:
Triệu chứng gợi ý: Nghĩ đến phản vệ khi xuất hiện ít nhất một trong các triệu
chứng sau:
-

May đay, phù mạch nhanh

-

Khó thở, tức ngực, thở rít

-

Đau bụng hoặc nơn

-

Tụt huyết áp hoặc ngất

-

Rối loạn ý thức
Các bệnh cảnh lâm sàng:
Bệnh cảnh lâm sàng 1: Các triệu chứng xuất hiện vài giây đến vài giờ ở da,

niêm mạc (mày đay, phù mạch, ngứa…) và có ít nhất 1 trong 2 triệu chứng sau:
-


Các triệu chứng hơ hấp (khó thở, thở rít, ran rít giảm ơ xy máu)

-

Tụt huyết áp hay các hậu quả của tụt huyết áp (rối loạn ý thức, đại tiện, tiểu

tiện khơng tự chủ…)
Bệnh cảnh lâm sàng 2: ít nhất 2 trong 4 triệu chứng sau xuất hiện vài giây
đến vài giờ sau khi người bệnh tiếp xúc với các yếu tố nghi ngờ:
-

Biểu hiện ở da, niêm mạc: mày đay, phù mạch, ngứa da đỏ, sưng môi, lưỡi.

-

Các triệu chứng hơ hấp (khó thở, thở rít, ran rít, giảm ô xy máu)

-

Tụt huyết áp hay các hậu quả của tụt huyết áp (rối loạn ý thức, đại tiện, tiểu

tiện khơng tự chủ…)
-

Các triệu chứng tiêu hóa (nơn, đau bụng quặn từng cơn)
Bệnh cảnh lâm sàng 3:Tụt huyết ápxuất hiện vài giây đến vài giờ sau khi tiếp

xúc với các yếu tố nghi ngờ mà người bệnh đã từng dị ứng:


download by :


8
-

Trẻ em giảm ít nhất 30% huyết áp tâm thu (HA tối đa) hoặc tụt huyết áp tâm

thu so với tuổi (huyết áp tâm thu < 70 mmHg).
-

Người lớn: huyết áp tâm thu< 90 mmHg hoặc giảm 30% giá trị huyết áp tâm

thu nền.
Chẩn đoán phân biệt[7]
-

Các trường hợp sốc: sốc tim, sốc giảm thể tích, sốc nhiễm khuẩn.

-

Tai biến mạch máu não.

-

Các nguyên nhân đường hô hấp: COPD, cơn hen phế quản, khó thở thanh quản

(do dị vật, viêm).
-


Các bệnh lý ở da: mày đay, phù mạch

-

Các bệnh lý nội tiết: cơn bão giáp trạng, hội chứng carcinoid, hạ đường máu.

-

Các ngộ độc: rượu, opiate, histamin.

1.1.6. Phòng ngừa phản vệ:
Để phòng ngừa và giảm thiểu tối đa các tai biến, tử vong do phản vệ gây ra các
cơ sở y tế và nhân viên y tế cần thực hiện tốt các việc sau đây [7]:
-

Khi khám bệnh, thầy thuốc phải khai thác kỹ tiền sử dị ứng của người bệnh

như: hen phế quản, chàm, mẩn ngứa, phù Quincke... các dị nguyên như thuốc, thức
ăn, côn trùng... gây ra dị ứng và phải hết sức thận trọng khi dùng thuốc tất cả các
đường dùng.
-

Thầy thuốc phải khai thác triệt để tiền sử dị ứng, ghi vào bệnh án hoặc sổ khám

bệnh những thông tin khai thác được về tiền sử dị ứng của người bệnh. Khi phát hiện
người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc phản vệ với một loại thuốc gì, thì thầy thuốc phải
cấp cho người bệnh một phiếu ghi rõ các thuốc gây dị ứng và nhắc người bệnh đưa
phiếu này cho thầy thuốc mỗi khi khám chữa bệnh.
-


Với các thuốc thông thường như Vitamin B1, Vitamin B6, Vitamin C.... thì

nên cho uống, trừ trường hợp thật cần thiết phải tiêm. Thí dụ: trong suy tim cấp do
thiếu vitamin B1 thì phải tiêm Vitamin B1.
-

Khơng được dùng các thuốc đã gây dị ứng và SPV cho người bệnh. Nếu người

bệnh có tiền sử dị ứng thuốc hoặc dị nguyên có liên quan (thuốc, dị nguyên cùng
nhóm hoặc có phản ứng chéo) và người bệnh có tiền sử phản vệ với nhiều dị nguyên
khác nhau phải tiến hành Test da trước khi sử dụng thuốc hoặc dị nguyên.Trường hợp
đặc biệt cần dùng các thuốc này thì phải hội chẩnđể thống nhất chỉ định và được sự

download by :


9
đồng ý của người bệnh, gia đình người bệnh bằng văn bản, có biện pháp tích cực để
phịng ngừa phản vệ.
-

Phải chú ý theo dõi người bệnh khi sử dụng các thuốc dễ gây dị ứng. Khi thực

hiện y lệnh thuốc cho người bệnh phải có sẵn hộp thuốc chống phản vệ, theo dõi sát
người bệnh sau khi sử dụng thuốc để kịp thời phát hiện dấu hiệu của phản vệ
-

Các cơ sở y tế phải có đầy đủ trang thiết bị y tế và thuốc tối thiểu để cấp cứu

phản vệ như: O xy, dịch truyền: Natriclorid 0,9 %; Bóng AMBU và mặt nạ người lớn

và trẻ nhỏ; Bộ đặt nội khí quản và/hoặc bộ mở khí quản hoặc mask thanh quản….để
sẵn sàng cấp cứu.
-

Tại các phòng khám, buồng điều trị và nơi có dùng thuốc phải có sẵn hộp thuốc

chống SPV.
-

Nhân viên y tế phải nắm vững kiến thức và có kỹ năng thành thạo xử trí cấp

cứu SPVtheo đúng phác đồ.
1.1.7. Xử trí:
Tùy thuộcvào mức độ phản vệ.
* Xử trí phản vệ mức độ I: dị ứng nhưng có thể chuyển thành nặng hoặc nguy kịch.
-

Sử dụng thuốc Methylpretnisolon hoặc Diphenhydramin uống hoặc tiêm tùy

tình trạng người bệnh.
-

Tiếp tục theo dõi ít nhất 24h để xử trí kịp thời.

* Xử trí mức độ II, III:
-

Ngừng ngay đường tiếp xúc với thuốc hoặc dị nguyên (nếu có).

-


Tiêm hoặc truyền adrealin:
+ Thuốc Adrenalin 1mg=1ml= 1 ống, tiêm bắp:
a. Trẻ sơ sinh hoặc trẻ< 10kg:0,2 ml (tương đương 1/5 ống).
b. Trẻ khoảng 10 kg: 0,25 ml (tương đương 1/4 ống).
c. Trẻ khoảng 20 kg:0,3 ml (tương đương 1/3 ống).
d. Trẻ> 30kg: 0,5ml (tương đương 1/2 ống).
e. Người lớn: 0,5- 1 ml (tương đương 1/2- 1 ống).
+ Theo dõi huyết áp 3-5 phút/lần.
+ Tiêm nhắc lại Adrenalin liều như trên 3-5 phút /lần cho đến khi mạch và

huyết áp ổn định.

download by :


10
+ Nếu mạch không bắt được và huyết áp không đo được, các dấu hiệu hơ hấp
và tiêu hóa nặng lên sau 2-3 lần tiêm bắp như trên hoặc có nguy cơ ngừng tuần hồn
phải:
a. Nếu chưa có đường truyền tĩnh mạch: Tiêm tĩnh mạch chậm dung dịch
adrenalin 1/10.000 (1 ống adrenalin 1mg pha với 9ml nước cất = pha loãng 1/10).
Liều adrenalin tiêm tĩnh mạch chậm trong cấp cứu phản vệ chỉ bằng 1/10 liều
adrenalin tiêm tĩnh mạch trong cấp cứu ngừng tuần hoàn. Liều dùng:
-

Người lớn: 0,5-1ml (dung dịch pha loãng 1/10.000 = 50-100 microgam) tiêm

trong 1-3 phút, sau 3 phút có thể tiêm tiếp lần 2 hoặc lần 3 nếu mạch và huyết áp chưa
lên. Chuyển sang truyền tĩnh mạch liên tục khi đã thiết lập được đường truyền.

-

Trẻ em: không áp dụng tiêm tĩnh mạch chậm.
b.Nếu đã có đường truyền tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch liên tục Adrenalin (pha

Adreanin với dung dịch Natriclorua 0,9 %) cho người bệnh kém đáp ứng với
Adrenalin tiêm bắp và đã được truyền đủ dịch. Bắt đầu là liều 0,1 microgam/kg/phút,
cứ 3-5 phút điều chỉnh liều adrenalin tùy theo đáp ứng của người bệnh.
c. Đồng thời với việc dùngadrenalin truyền tĩnh mạch liên tục, truyền nhanh
dung dịch Natriclorua 0,9 % 1000-2000 ml ở người lớn, 10-20ml/kg trong 10-20 phút
ở trẻ em và có thể nhắc lại khi cần thiết.
+ Khi

đã có đường truyền tĩnh mạch adrenalin với liều duy trì huyết áp ổn định

thì có thể theo dõi mạch và huyết áp 1h/lần đến 24 h.
*Xử trí mức độ IV: như Cấp cứu ngừng tuần hồn
1.2.Cơ sở thực tiễn:
1.2.1. Vai trị của điều dưỡng trong phòng và phát hiện phản vệ:
Điều dưỡng là người tiếp xúc nhiều nhất với người bệnh, thực hiện y lệnh, sử
dụng thuốc cho người bệnh và theo dõi tác dụng của thuốc sau khi sử dụng thuốc nên
ĐD là người có cơ hội phát hiện được sớm hiện tượng phản vệ củangười bệnh [6].
Trước khi sử dụng thuốc bất cứ đường dùng nào ĐD cần thận trọng và khai
thác kỹ tiền sử dị ứng của người bệnh, để có thể phịng phản vệ xảy ra.Khi xảy ra
phản vệ, việc được phát hiện sớm, nhận định đúng và can thiệp,xử trí đúng phác đồcủa
điều dưỡng sẽ góp phần không nhỏ ảnh hưởng đến kết quả thành công của việc cấp
cứu.

download by :



11
Phản vệ là một phản ứng dị ứng, có thể xuất hiện ngay lập tức từ vài giây,vài
phút đến vài giờ sau khi cơ thể tiếp xúc với dị nguyên gây ra các bệnh cảnh lâm sàng
khác nhau,có thể nghiêm trọng dẫn đến tử vong nhanh chóng rất nguy hiểm đến tính
mạng người bệnh. Vì vậy địi hỏi ĐDkhi thực hành chun mơn cần nắm chắc kiến
thức phịng và xử trí phản vệ.
1.2.2.Vai trị của điều dưỡng trong xử trí, theo dõi vàchăm sóc người bệnh phản
vệ:
Sau khi sử dụng thuốc phải theo dõi sát người bệnh để phát hiện sớm, kịp thời
các dấu hiệu phản vệ của người bệnh.
* Nhận định tình trạng người bệnh[75,76] điều đưỡng hồi sức cấp cứu
- Các triệu chứng toàn thân:
+ Nhận định ý thức của bệnh nhân, tình trạng chung như vật vã, hốt hoảng lơ
mơ hay hơn mê.
- Tuần hồn:
+ Dấu hiệu giảm tưới máu ngoại biên như da lạnh, ẩm, vân tím, đái ít
+ Mạch nhanh hay chậm, huyết áp tụt hay cịn bình thường.
- Hơ hấp:
+ Dấu hiệu suy hơ hấp: tím vã mồ hơi, vật vã hốt hoảng..
+ Đường thở: thở rít, co thắt, khó thở kiểu hen, ứ đọng đờm dãi.
+ Nhịp thở: bệnh nhân thở nhanh nông, nếu nặng nguy kịch có thể thở chậm,
ngừng thở.
+ Sp02 tụt thấp.
- Nhanh chóng hỏi tiền sử, bệnh sử (qua bệnh nhân, người nhà…) để định
hướng nguyên nhân.
- Thảo luận với bác sĩ để nắm rõ hơn về tình trạng và xu hướng diễn biến của
bệnh nhân.
* Theo dõi, chăm sóc:[4]
- Ngừng ngay tiếp xúc với dị nguyên.

- Tăng cường tuần hoàn tới các cơ quan:
+ Cho nằm đầu thấp đảm bảo tuần hoàn não.
+ Đặt đường truyền tĩnh mạch ngoại biên hoặc phụ giúp bác sĩ đặt catheter
tĩnh mạch trung tâm để hồi phục tuần hoàn, đánh giá tiến triển của sốc.

download by :


12
- Làm thơng thống đường hơ hấp:
+ Cho người bệnh nằm đầu nghiêng về 1 bên tránh chất nôn vào đường hô hấp
+ Cho thở oxy theo y lệnh.
+ Theo dõi da niêm mạc, tần số thở, kiểu thở.
+ Phụ giúp bác sĩ đặt nội khí quản, mở khí quản nếu cần.
- Thực hiện y lệnh:
+ Tiêm bắp Adrenalin theo phác đồ khi người bệnh có các biểu hiện phản vệ
mức độ II trở lên.
+ Các thuốc khác theochỉ định của bác sỹ.
+ Các chỉ định cận lâm sàng.
+ Các chỉ định về kỹ thuật chuyên môn: đặt sonde tiểu, sonde dạ dày, làm khí
máu…
-

Theo dõi: huyết áp, mạch, nhịp thở, nhiệt độ, nước tiểu…tối thiểu 24 giờ sau

khi người bệnh ổn định.
- Chăm sóc tồn thân, ni dưỡng và giáo dục sức khỏe:
+ Chăm sóc tinh thần.
+ Giữ ấm hoặc hạ nhiệt cho bệnh nhân.
+ Bố trí phịng n tĩnh, an tồn.

+ Ln có mặt theo dõi, động viên bệnh nhân.
+ Nuôi dưỡng.
+ Giáo dục sức khỏe.
1.2.3. Một số nghiên cứu về vấn đề phản vệ:
1.2.3.1. Trên thế giới:
Theo những dữ liệu công bố gần đây, tỷ lệ phản vệ ngày càng gia tăng trong
những năm gần đây. Một phần do khả năng chẩn đốn phản vệ có nhiều tiến bộ hơn
trước. Ước tính, khoảng 1-2% dân số tồn thế giới có ít nhất một lần phản vệ trong
đời, riêng Châu Âu Ước tính là 4-5 trường hợp SPV/10.000 dân mỗi năm, ở Mỹ
những năm gần đây là 58,9/100.000 dân hàng năm. Tỷ lệ tử vong do SPV ước tính là
1%.Nguyên nhân phổ biến gây ra SPV là thức ăn, nọc côn trùng và thuốc. Trong một
nghiên cứu lớn gần đây 601 bệnh nhân bị phản vệ ở Mỹ có tới 22% nguyên nhân do
thức ăn, 11% do thuốc Penicilin và nọc côn trùng vẫn là những nguyên nhân phổ biến
nhất [14].

download by :


13
Thuốc là nguyên nhân gây SPV hay gặp nhất. Trong đó các thuốc hay gặp phải
kể đến kháng sinh, thuốc cản quang chứa iode, NSAID, radiocontrats, những thuốc
sử dụng trong giai đoạn hẫu phẫu là hay gặp nhất [17].
Theo một nghiên cứu của Liew WK và cộng sự năm 2009 cho thấy tại Úc
thuốc là nguyên nhân hàng đầu gây ra phản vệ (trong 105 ca không do thức ăn thì 64
trường hợp do thuốc);nhóm tuổi tử vong cao nhất là từ 55 tuổi trở lên, với số lượng
tương tự ở cả nam và nữ; Penicilin là nguyên nhân gây tử vong chủ yếu ở các nhóm
tuổi 60 – 74; tử vong do Cephalosporin hay gặp ở nhóm tuổi từ 35 – 74[16].
1.2.3.2. Tại Việt Nam:
Ở nước ta cũng có nhiều nghiên cứu liên quan đến SPV, đặc biệt là trong lĩnh
vực điều dưỡng, có nhiều đề tài nghiên cứu đề cập đến vai trò, kiến thức của người

ĐD trong xử trí và chăm sóc người bệnh (CSNB)SPV.Cụ thể:
Trong nghiên cứu của Hoàng Văn Sáng về kiến thức ĐDBệnh viện 354 về
phòng và cấp cứu sốc phản vệ (2012) cho thấy: 100% ĐDđã nhận thức đúng nguyên
nhân SPV là do thuốc; 100% ĐDbiết được triệu chứng sốc (có cảm giác khác thường,
mạch nhanh nhỏ, huyết áp tụt, khó bắt mạch); 99% ĐDbiết cách xử trí khi sốc phản
vệ xảy ra là ngừng ngay đường tiếp xúc với dị nguyên và cho bệnh nhân nằm tại chỗ;
100% ĐDnhận thức được khi thực hiện kỹ thuật phải khai thác tiền sử dị ứng và mang
hộp chống sốc; 78% ĐDý thức được rằng cần tiêm Adrenaline để cấp cứu kịp thời
người bệnh khi bác sĩ khơng có mặt; 83% ĐD cho rằng sốc phản vệ khơng phải
ngun nhân là do hóa chất và thức ăn; 68% ĐD chưa nắm được đường tiêm
Adrenaline để cấp cứu người bệnh; 65% ĐDkhông nhớ thời gian tiêm Adrenaline;
64% ĐD không nhớ thời gian theo dõi huyết áp[11].
Năm 2010, nghiên cứu của Tạ Thị Anh Thơ về đánh giá kiến thức của ĐDtrong
xử trí và CSNB sốc phản vệ tại các khoa lâm sàng bệnh viện K cũng chỉ ra rằng 100%
nhận thức được đúng nguyên nhân là thuốc, nhưng vẫn cịn đến 17% nhận thức khơng
đúng khi coi các chế phẩm máu không nằm trong nguyên nhân SPV; trên 60% trả lời
sai về các biểu hiện tuần hồn, hơ hấp của sốc phản vệ; 25% trả lời sai về các nguyên
tắc ngừng tiếp xúc dị nguyên và cho người bệnh nằm tại chỗ trong xử trí sốc phản vệ,
36,4% không trả lời đúng về thời gian theo dõi huyết áp[12].
Một nghiên cứu khác tại bệnh viện Bắc Thăng Long của Nguyễn Thị Thanh
Vân (2013) về đánh giá kiến thức phòng và cấp cứu sốc phản vệ của ĐDcũng 100%

download by :


14
biết thuốc là một nguyên nhân sốc phản vệ, nhưng có 10.2% ĐD cho rằng máu và sản
phẩm của máu không phải là nguyên nhân gây sốc phản vệ; 56.2% có hiểu biết đúng
về thời gian xuất hiện triệu chứng đầu tiên của SPV; còn 5.1% hiểu biết sai về biểu
hiện hơ hấp của sốc phản vệ; 85.4% có hiểu biết đúng về cách xử trí ngay tại chỗ với

sốc phản vệ; 4.4% không biết ĐD được tiêm Adrenaline theo phác đồ khi bác sỹ
khơng có mặt; 8.8% hiểu biết sai về vấn đề phải khai thác tiền sử dị ứng khi dùng
thuốc; 11.7% hiểu biết sai về vấn đề phải mang hộp chống sốc khi tiêm truyền; 1.5%
không nhớ các khoản cần thiết phải có trong hộp thuốc cấp cứu sốc phản vệ[13].
Các đề tài này đã nêu ra được những vấn đề bất cập về kiến thức của ĐDtrong
phịng và xử trí phản vệ từ đó kiến nghị những biện pháp nhằm giảm tối đa tỷ lệ tử
vong do phản vệ.

download by :


15
Chương2
MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
2.1.Giới thiệu sơ lược về Bệnh viện Y học Cổ truyền – Bộ Công an:
Bệnh viện YHCT – Bộ Công an địa chỉ 278 Lương Thế Vinh, Phường Trung
Văn, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội. Là Bệnh viện hạng I với quy mô 400 giường và
20 khoa phòng, và là một trong bốn Bệnh viện đầu ngành về Y học cổ truyền trong
toàn quốc. Đội ngũ cán bộ có trình độ chun mơn, kỹ thuật cao được đào tạo tại các
trường danh tiếng trong và ngoài nước, giàu kinh nghiệm, sâu về y lý, giỏi về y thuật, tốt
về y đức; Được sự quan tâm chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ Công an và sự ủng hộ của các
đơn vị chức năng, đến nay Bệnh viện đã có một cơ sở vật chất khang trang hiện đại
đáp ứng tốt nhu cầu khám chữa bệnh của CBCS và nhân dân. Trong quá trình xây
dựng và phát triển, Bệnh viện đã rất trú trọng đến công tác chuyên môn, đặc biệt Bệnh
viện đã xây dựng các mũi nhọn chuyên môn, đồng thời luôn giáo dục cho tồn bộ
CBCS về việc chấp hành qui chế chun mơn, tinh thần thái độ phục vụ và thực hiện
12 điều qui định về y đức, đã tạo được niềm tin đối với người bệnh trong chẩn trị các
bệnh: Kết hợp YHCT và YHHĐ trong cấp cứu và điều trị đột quỵ; Bệnh lý hậu môn
trực tràng, bệnh lý hiếm muộn, bệnh lý đường tiêu hoá; Bệnh lý cơ, xương, khớp; Bệnh
lý cột sống; Bệnh lý rối loạn chuyển hoá; Phục hồi chức năng: Sau tai biến mạch máu

não, chấn thương; Đặc biệt là hỗ trợ điều trị các bệnh nan y, bệnh khó (ung thư, suy
giảm miễn dịch...); Bệnh mạn tính; đưa vào ứng dụng triển khai kỹ thuật tán sỏi ngoài
cơ thể kết hợp uống thuốc bài thạch của YHCT mang lại hiệu quả điều trị cao.

download by :


16
Hình 2.1: Khn viên Bệnh viện

Hình 2.2: Đại tướng Trần Đại Quang, Ủy viên Bộ Chính trị Bộ trưởng Bộ Cơng
an trao QĐ Bệnh viện Hạng Icho Bệnh viện YHCT

Hình 2.3: Phó thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân và Bộ Trưởng Bộ Y tế Nguyễn
Thị Kim Tiến đến thăm Bệnh viện
Để hỗ trợ cho chẩn đoán và điều trị, Bệnh viện đã được trang bị nhiều máy
móc hiện đại như: Máy chụp cắt lớp 64 dãy, máy X quang kỹ thuật số, nội soi tiêu
hóa, nội soi tai mũi họng, siêu âm màu, máy xét nghiệm sinh hóa tự động, máy đo độ
loãng xương, hệ thống máy vật lý trị liệu đa chức năng, máy kéo dãn cột sống, máy

download by :


×