TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
------- -------
NGUYỄN THỊ HƯƠNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHĂM SÓC TRẺ SINH NON NHẸ CÂN
BẰNG PHƯƠNG PHÁP KANGAROO TẠI KHOA HỒI SỨC
TÍCH CỰC SƠ SINH – BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THANH HÓA
NĂM 2021
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
VĨNH PHÚC – 2021
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
------- -------
NGUYỄN THỊ HƯƠNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHĂM SÓC TRẺ SINH NON NHẸ CÂN
BẰNG PHƯƠNG PHÁP KANGAROO TẠI KHOA HỒI SỨC
TÍCH CỰC SƠ SINH – BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THANH HÓA
NĂM 2021
Chuyên ngành: điều dưỡng sản phụ khoa
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:
TS. NGUYỄN THỊ MINH CHÍNH
VĨNH PHÚC – 2021
MỤC LỤC
NỘI DUNG
TRANG
LỜI CẢM ƠN ………………………………………………… .
i
LỜI CAM ĐOAN……………………………………………….
ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT …………………………
iii
DANH CÁC BẢNG ……………………………………...
iv
DANH MỤC HÌNH ẢNH …………………………………….
v
ĐẶT VẤN ĐỀ …………………………………………………..
1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN …………
3
1.1 Cơ sở lý luận …………………………………......................
3
1.1.1. Đặc điểm sinh lý của trẻ sinh non ………….......................
3
1.1.1.1. Khái niệm trẻ sinh non, nhẹ cân ………………………..
3
a) Khái niệm trẻ sinh non ……………………………………….
3
b) Khá miệm trẻ nhẹ cân ………………………………………...
3
1.1.2. Đặc điểm sinh lý của trẻ sinh non ……………………..
3
1.1.2.1. Chức năng hô hấp ……………………………………….
3
1.1.2.2 Chức năng điều hoà thân nhiệt …………………………..
3
1.1.2.3 Chức năng tuần hồn …………………………………….
4
1.1.2.4 Chức năng gan và tiêu hố ……………………………...
4
1.1.2.5. Hệ thống miễn dịch ……………………………………..
4
1.1.3. Nguyên nhân trẻ sinh non nhẹ cân ……………………..
4
1.1.3.1.Phía mẹ ………………………………………………….
4
1.1.3.2.Phía con …………………………………………………
5
1.1.3.3.Dấu hiệu trẻ đẻ non ……………………………………..
5
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN ………………………………………
10
1.2.1. Lịch sử ra đời phát triển của phương pháp KM…………..
11
1.2.2. Thực hiện chăm sóc trẻ bằng phương pháp KMC trên Thế giới
12
1.2.3. Thực hiện chăm sóc trẻ bằng PP KMC trên tại Việt Nam …..
12
1.2.4. Hiệu quả khi thực hành phương pháp KMC ……………..
13
1.2.5. Những lợi ích thực hành phương pháp KMC …………….
13
1.2.5.1 Đối với trẻ sơ sinh nhẹ cân non tháng …………………..
13
1.2.5.2 Đối với người mẹ………………………………………..
14
1.2.5.3. Đối với gia đình ………………………………………..
14
1.2.5.4. Đối với cơ sở y tế ………………………………………
14
1.2.6. Các nội dung thực hiện Kangaroo tại bệnh viện ………….
14
1.2.7. Phương pháp KMC
…………………………………...
15
1.2.7.1. Phương pháp KMC là gì ……………………………….
15
1.2.7.2.Phương pháp tiến hành
15
………………………………..
1.2.7.3. Các bước tiến hành phương pháp KMC
……………..
15
CHƯƠNG 2: MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT ……….
17
2.1.Khái quát sơ lược về Bệnh viện Phụ sản Thanh Hố ……
17
2.2. Tình hình thực hành PP chăm sóc trẻ sinh non nhẹ cân bằng
PP KMC tại Khoa HSTC Sơ sinh- BV Phụ Sản Thanh Hoá
18
2.2.1. Chỉ định……………………………………………………
19
2.2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn……………………………………..
19
2.2.1.2. Người chăm sóc ( Mẹ hay thân nhân gần nhất) phải……
19
2.2.1.3. Phương pháp KMC thất bại khi…………………………
19
2.2.2. Chuẩn bị…………………………………………………...
19
2.2.3. Các bước thực hiện………………………………………
20
2.2.4. Một số biểu hiện có thể xảy ra với trẻ khi thực hành PP KMC
21
2.2.4.1. Suy hô hấp………………………………………………
21
2.2.4.2. Hạ thân nhiệt…………………………………………….
22
2.2.5. Theo dõi trẻ khi thực hành PP KMC…………………..
22
CHƯƠNG 3: BÀN LUẬN…………………………………….
24
3.1. Đặc điểm cá nhân của đối tuợng nghiên cứu…………….
24
3.2. Đánh giá hiệu quả chăm sóc trẻ sinh non nhẹ cân bằng
phương pháp Kaganroo tại Khoa Hồi sức tích cực Sơ sinh BV Phụ Sản TH ……………………………………………..
25
3.2.1. Đặc điểm cân nặng của trẻ khi bắt đầu tham gia PP KMC
25
3.2.2. Đặc điểm về dinh dưỡng………………………………….
25
3.2.3. Đặc điểm sự phát triển thể chất……………………………
26
3.2.4. Đặc điểm về tiêu hố …………………………………….
26
3.2.5. Các vấn đề về hơ hấp…………………………………….
27
KẾT LUẬN…………………………………………………….
31
KHUYẾN NGHỊ………………………………………………
33
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
i
LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành
nhất tới những người đã giúp đỡ tơi trong q trình thực hiện chun đề cũng như
trong suốt q trình tơi tham gia học tập.
Tơi xin cảm ơn Ban Giám hiệu, Phịng đào tạo sau Đại học, Bộ môn Sản
trường Đại học Điều dưỡng Nam Định; Ban Giám đốc - Phòng Điều dưỡng và tập
thể Khoa Hồi Sức Tích Cực Sơ Sinh - Bệnh viện Phụ Sản Thanh Hóa đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tơi trong q trình học tập để tôi được tiếp thu những
kiến thức cũng như những kinh nghiệm thực tiễn quý báu và hoàn thành chuyên
đề này.
Với lịng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tơi xin gửi lời cảm ơn chân thành
nhất tới TS. Nguyễn Thị Minh Chính - Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định –
Cảm ơn cô đã dành thời gian trực tiếp hướng dẫn, định hướng, đã tận tình dạy dỗ,
chỉ bảo và giúp đỡ cho tơi hồn thành chun đề này.
Tơi cũng xin được bày tỏ và gửi lời cảm ơn sâu sắc đối với gia đình, các
anh, chị, bạn bè đồng nghiệp và các bạn lớp Chuyên khoa I - khóa 8 đã ln bên
cạnh dành cho tơi những sự động viên, khích lệ, đã hỗ trợ và ln giúp đỡ, góp ý
cho tơi trong q trình học tập và thực hiện chuyên đề.
Do phạm vi chuyên đề rộng, vốn kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn cũng
như trình độ lý luận của bản thân, thời gian thực hiện chuyên đề cịn hạn chế, nên
báo cáo khơng tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp
ý từ các quý thầy, cô giáo và các bạn cùng lớp để bài báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
của tôi được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Học viên
Đỗ Thị Lượng
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là báo cáo chuyên đề của riêng tôi. Nội dung trong
bài báo cáo này hoàn toàn là trung thực, khách quan và chưa ai cơng bố trong
bất kỳ cơng trình nào khác. Báo cáo này do bản thân tôi thực hiện dưới sự giúp
đỡ của giáo viên hướng dẫn.
Nếu có điều gì sai sót tơi xin chịu hồn tồn trách nhiệm.
Người làm báo cáo
Đỗ Thị Lượng
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Tên đầy đủ
HSTCSS
: Hồi sức tích cực sơ sinh
BV
: Bệnh viện
BVPS
: Bệnh viện Phụ sản
CS
: Chăm sóc
DD
: Dinh dưỡng
IVF
: Thụ tinh trong ống nghiệm
MLT
: Mổ lấy thai
ĐN
: Đẻ non
SNNC
: Sinh non nhẹ cân
PP
: Phương pháp
Kangaroo
: KMC
SMLT
: Sẹo mổ lấy thai
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Đặc điểm cá nhân của đối tượng nghiên cứu …………………..22
Bảng 3.2. Cân nặng của trẻ khi bắt đầu tham gia PP KMC………………..22
Bảng 3.3. Sự thay đổi về chế độ dinh dưỡng………………………… ....…23
Bảng 3.4. Sự phát triển về thể chất…………………………………………24
Bảng 3.5. Đánh giá về vấn đề tiêu hố……………………………………..24
Bảng 3.6. Đánh giá tình trạng viêm ruột…………………………………...25
Bảng 3.7. Đánh giá tình trạng viêm ruột hoại tử…………………………...25
Bảng 3.8. Đánh giá tình trạng ngưng thở ở trẻ khi tham gia PP KMC…….25
Bảng 3.9. Đánh giá tình trạng viêm phổi trở lại…………………………... 25
Bảng 3.10. Đánh giá tình trạng ngưng thở phải hỗ trợ hơ hấp trên nhóm các trẻ
có cơn ngừng thở bệnh lý………………………………………………….26
Bảng 3.11. Tỷ lệ trẻ mắc bệnh trong quá trình tham gia PP KMC…………26
v
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình ảnh 1.1: Tư vấn gia đình thực hành PP KMC…………………….…..16
Hình ảnh 2.1: Bệnh viện Phụ sản Thanh Hóa………………………………17
Hình ảnh 2.2: Khoa Hồi Sức Tích Cực Sơ Sinh ……………………….…18
Hình ảnh 2.3: Các vận dụng chuẩn bị thực hành PP KMC ……………….20
Hình ảnh 2.4: Tập huấn thực hành chăm sóc trẻ bằng phương pháp KMC.21
Hình ảnh 2.5: Biểu hiện suy hô hấp xảy ra đối với trẻ thực hành KMC…..22
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo tổ chức WHO, trẻ sơ sinh non tháng được định nghĩa dựa trên tuổi
thai, nếu trẻ sinh trước tuần thứ 37 (tính từ ngày đầu của kỳ kinh cuối). Tuy
nhiên trong trường hợp không nhớ ngày kinh cuối có thể dựa vào các dẫn chứng
lâm sàng, hình thái bên ngoài và biểu hiện về thần kinh để xác định tương đối
chính xác tuổi.
Ước tính trên Thế giới có khoảng 12% trong tổng số trẻ được sinh ra là
trẻ non tháng. Trẻ ra đời trước 28 tuần là sinh cực non, ra đời trong khoảng 28
- 34 tuần là sinh non tháng và trẻ chào đời ở thời điểm 34 - 37 tuần là sinh non
muộn. Trẻ sơ sinh non tháng gặp nhiều vấn đề về sức khỏe trên các hệ cơ quan
như hơ hấp, tuần hồn, tiêu hóa, thần kinh,... Việc chăm sóc, điều trị đúng cách
cho trẻ sinh non sẽ giúp bé phát triển toàn diện, bắt kịp đà tăng trưởng như các
bé sinh đủ tháng.
Chương trình chăm sóc bà mẹ Kangaroo được khởi xướng từ năm 1978 tại
một bệnh viện lớn ở Bogota (Colombia) do sáng kiến của bác sĩ Rey và
Martinez(). Phương pháp này được xem như một cách giải quyết trước mắt tình
trạng quá tải bệnh nhi, thiếu hụt nhân sự và cơ sở vật chất chưa thật đầy đủ để
chăm sóc cho trẻ non tháng nhẹ cân.
Ở các nước đang phát triển như nước ta, cơ sở vật chất và nhân lực có hạn,
điều kiện chăm sóc theo dõi nhóm trẻ này chưa thật hồn thiện. Vì vậy, tỉ lệ trẻ
non tháng gia tăng sẽ làm ảnh hưởng tới tỉ lệ bệnh tật và tử vong.Việc kéo dài
thời gian điều trị sẽ dẫn đến hiện tượng quá tải, và rất dễ gây nhiễm khuẩn trong
bệnh viện. Việc cách ly giữa mẹ và trẻ nhẹ cân kéo dài sẽ gây khó khăn trong
chăm sóc và ni dưỡng khi đem trẻ về nhà, hoặc mẹ khơng giữ được nguồn
sữa để ni dưỡng con mình làm trẻ mức bệnh và chậm lớn.
Phương pháp Kangaroo là kỹ thuật chăm sóc trẻ sinh non nhẹ cân hiện
đang được triển khai tại Bệnh viện Phụ sản Thanh Hóa , nhằm giải quyết tình
trạng quá tải bệnh viện, rút ngắn thời gian điều trị, tạo mối quan hệ gắn kết mẹ
con và giảm chi phí điều trị.
2
Sau 3 năm thành lập phòng Kangaroo tại Khoa Hồi sức tích cực Sơ sinh
- Bệnh viện Phụ Sản Thanh Hóa đã và đang tiếp tục duy trì áp dụng phương
pháp Kangaroo trong chăm sóc trẻ sinh non nhẹ cân. Xuất phát từ những cơ
sở khoa học và thực tế lâm sàng đã nêu trên, tôi tiến hành thực hiện chuyên đề
“Đánh giá hiệu quả chăm sóc trẻ sinh non nhẹ cân bằng phương pháp
Kangaroo tại Khoa Hồi sức tích cực Sơ sinh – Bệnh viện Phụ sản Thanh
Hóa năm 2021” với 2 mục tiêu sau:
1. Mô tả đặc điểm cá nhân ở trẻ sinh non nhẹ cân bằng phương
pháp Kangaroo tại Khoa Hồi sức tích cực Sơ sinh - Bệnh viện
Phụ sản Thanh Hóa năm 2021.
2. Đánh giá hiệu quả chăm sóc ở trẻ sinh non nhẹ bằng phương
pháp Kangaroo tại Khoa Hồi sức tích cực Sơ sinh - Bệnh viện
Phụ sản Thanh Hóa năm 2021.
3
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1. Đặc điểm sinh lý của trẻ sinh non nhẹ cân
1.1.1.1 Khái niệm trẻ sinh non, nhẹ cân:
a) Khái niệm trẻ sinh non
Theo tổ chức WHO, trẻ sơ sinh non tháng được định nghĩa dựa trên tuổi
thai, nếu trẻ sinh trước tuần thứ 37 (tính từ ngày đầu của kỳ kinh cuối). Tuy
nhiên trong trường hợp không nhớ ngày kinh cuối có thể dựa vào các dẫn chứng
lâm sàng, hình thái bên ngồi và biểu hiện về thần kinh để xác định tương đối
chính xác tuổi.
b) Trẻ nhẹ cân
Là những trẻ có cân nặng lúc đẻ dưới 2500g mặc dù đủ tháng.
1.1.2. Đặc điểm sinh lý của trẻ sinh non
1.1.2.1. Chức năng hô hấp
Chức năng hô hấp của trẻ non tháng cịn rất yếu. Trẻ dễ bị suy hơ hấp vì
- Lồng ngực dễ biến dạng, xương sườn cịn mềm, các cơ gian sườn còn yếu.
- Phổi chưa dãn nở tốt, các phế nang chưa trưởng thành, trung tâm hơ hấp
chưa hồn chỉnh.
- Bệnh lý hơ hấp của trẻ non tháng hay gặp là bệnh màng trong do nhu mô
phổi không thể dãn nở đủ để trao đổi không khí.
1.1.2.2. Chức năng điều hịa thân nhiệt
Trẻ non tháng dễ bị nhiễm lạnh vì:
- Trung tâm điều hịa thân nhiệt ở não còn non yếu.
- Khi bị nhiễm lạnh, trẻ không thể run cơ thể sinh nhiệt chống lại lạnh.
Trẻ càng non tháng, trung tâm điều hòa thân nhiệt càng chưa hoàn chỉnh.
Nếu nhiệt độ trung tâm của trẻ xuống dưới 35,5 o C sẽ gây nên hàng loạt biến
chứng ở hệ hô hấp, hệ thần kinh và gây xuất huyết não.
1.1.2.3. Chức năng tuần hoàn
4
- Các mao mạch mỏng manh dễ vỡ.
- Các yếu tố đông máu thiếu hụt và giảm ở trẻ non tháng.
- Lượng vitamin K và prothrombin thấp nên trẻ non tháng dễ bị xuất huyết.
1.1.2.4. Chức năng gan và tiêu hóa
Enzym để chuyển hóa bilirubin gián tiếp thành bilirubin trực tiếp bị thiếu hụt
và kém hoạt tính nên trẻ non tháng dễ bị vàng da nặng và kéo dài.
Thể tích dạ dày nhỏ, dạ dày nằm ngang, các men tiêu hóa cịn thiếu hụt địi
hỏi trẻ non tháng phải được cho ăn từng ít một và ăn nhiều lần. Độ acid trong
dạ dày kém, thiếu men tiêu hóa và hấp thu không hết thức ăn- dù là sữa mẹnên trẻ sễ bị nơn ói, chướng bụng và rối loạn tiêu hóa
Do lượng glycogen dự trữ trong gan giảm nên trẻ non tháng dễ bị hạ đường
huyết.
1.1.2.5. Hệ thống miễn dịch
Hệ thống miễn dịch tế bào còn rất yếu. Khả năng thực bào và diệt khuẩn
đều chưa hoàn chỉnh. Mặt khác lượng globulin miễn dịch thể từ mẹ qua thai
còn rất ít nếu là non tháng. Hậu quả trẻ non tháng dễ bị nhiễm trùng nặng dẫn
đến tử vong.
1.1.3. Nguyên nhân trẻ sinh non nhẹ cân
1.1.3.1. Phía mẹ
- Nhiễm độc thai nghén và cao huyết áp.
- Bất thường về tử cung, thai và rau thai như dị dạng tử cung, rau tiền đạo, đa
ối.
- Các bệnh phụ khoa : u nang buồng trứng, u xơ tử cung...
- Nhiễm khuẩn cấp tính : sốt rét, sốt xuất huyết, viêm phổi, viêm gan...
- Nhiễm khuẩn mạn tính như lao, nhiễm trùng sinh dục - tiết niệu hoặc các bệnh
về tim, thận, đái đường.
- Các chấn thương ngoại khoa khi có thai: mổ ruột thừa, tai nạn giao thông,
ngã...
- Yếu tố nguy cơ:
5
+ Tuổi mẹ dưới 18 hoặc trên 35 tuổi.
+ Mẹ nghiện thuốc lá, rượu, ma tuý.
+ Đẻ nhiều lần.
+ Điều kiện kinh tế - xã hội thấp.
+ Có chấn thương tinh thần lớn.
+ Yếu tố mơi trường.
1.1.3.2. Phía con
- Đa thai.
- Thai dị dạng.
- Thai kém phát triển trong tử cung.
1.1.3.3. Những dấu hiệu của trẻ đẻ non
- Cân nặng < 2500g.
- Chiều dài < 45cm.
- Da: càng đẻ non da càng mỏng, đỏ, nhiều mạch máu dưỏi da rõ, tơ chức mỡ
dưới da kém phát triển, trên da có nhiều lông tơ, tổ chức vú và đầu vú chưa phát
triển.
- Tóc: ngắn, mềm < 2cm.
- Móng chi mềm, khơng chùm các ngón.
- Hệ thống xương mềm, đầu to so với tỉ lệ cơ thể (1 /4), các rãnh xương sọ chưa
liền, thóp rộng, lồng ngực dẹp, tai mềm, sụn vành tai chưa phát triên.
- Các chi luôn ở trong tư thế duỗi, trương lực cơ mềm, cơ nhẽo.
- Sinh dục ngoài:
+ Trẻ trai: tinh hoàn chưa xuống hạ nang, da bìu phù mọng.
+ Trẻ gái: mơi lớn chưa phát triển, khơng che kín được mơi bé và âm vật, khơng
có hiện tượng biến động sinh dục như hành kinh sinh lý hoặc sưng vú.
-Thần kinh : ln li bì, ức chế, khóc yếu, các phản xạ nguyên thuỷ yếu hoặc
- Hô hấp: Chức năng hô hấp của trẻ non tháng cịn rất yếu, trẻ dê bị suy hơ hấp
vì:
6
+ Lồng ngực dẹp, xương sườn mềm dễ biên dạng, cơ liên sườn chưa phát triên,
giãn nở kém.
+ Phổi chưa trưởng thành, tế bào phế nang cịn hình trụ, tổ chức đàn hồi ít, kèm
theo thiếu chất surfactant của nhóm tế bào II ở phơi tiêt ra (vì sản xt khơng
đầy đủ), do đó phế nang khó giãn nở nên sự trao đổi oxy càng khó khăn.
+ Trung tâm hơ hấp chưa trưởng thành, do đó trẻ đẻ non tháng thường chậm
khóc sau đẻ hoặc khóc yếu, thở khơng đều kiểu scheyne-stock, thời gian ngừng
thở dài (7-10 giây), rối loạn nhịp thở có thể tói 2-3 tuần sau đẻ hoặc lâu hơn tuỳ
tuổi thai (theo J. Laugier và F. Gold). Sự thở của trẻ non tháng có hai đặc điểm
chính:
+ Kiểu thở bằng bụng: vùng bụng phồng lên khi hít vào, sau đó xẹp xuống khi
thỏ ra.
+ Nhịp thở có chu kỳ : chuỗi kế tiếp hít vào và thở ra với cường độ tăng dần lên
rồi hạ xuống, có thể xảy ra tình trạng ngừng thở với tần số và sự kéo dài khác
nhau, các lần ngừng thở dài dưới 15 giây thì khơng có ý nghĩa bệnh lý, có thê
tồn tại vài tuần lễ, khi đạt được một nhịp thở 50-60 lần/phút là dấu hiệu của sự
trưởng thành tiên lượng tốt.
-Tuần hoàn và máu
+ Diện tim to - tròn, tỉ lệ tim ngực > 0,55, thất phải lớn hơn thất trái vì thế điện
tầm đồ có trục phải.
+ Ồng động mạch và lỗ Botal đóng chậm cho nên có thể phát hiện thấy tiếng
thổi tâm thu trong những ngày đầu, sau tự nhiên mất đi nhưng không phải là
bệnh lý.
+ Nhịp tim dao động từ 100-200 lần/phút. Vì trung tâm thần kinh chưa hoàn
chỉnh, nhịp tim phụ thuộc hô hấp nên cũng không đều.
+ Mạch mao nhỏ, tổ chức tế bào thành mạch chưa phát triển, dễ vỡ, dễ phù nề
do thoát quản, nhất là ở vùng quanh các não thất vì ít tổ chức đệm.
+ Máu : các tế bào máu và các yếu tố đông máu đều giảm hơn trẻ đủ tháng, có
nhiều hồng cầu non ra máu ngoại vi trong vài tuần đầu. Các yếu tố đông máu
7
thiếu hụt như sinh sợi huyết, proconvertin... Đặc biệt prothrombin, giảm < 30%,
vì thế trẻ đẻ non dễ bị xuất huyết, nhất là xuất huyết não.
- Điều hoà thân nhiệt
+ Khi ra đời, do nhiệt độ bên ngoài thấp hơn trong tử cung, trẻ sơ sinh rất dễ bị
mất nhiệt, khả năng điều hoà nhiệt kém, trẻ non tháng thường bị mất nhiệt hơn
trẻ đủ tháng vì:
+ Trung tâm điều hoà thân nhiệt chưa hoàn chỉnh.
+ Non tháng vận động cơ yếu nên kém sinh nhiệt.
+ Da mỏng, lớp mỡ dưới da kém phát triển.
+ Diện tích da tương đối rộng so với cân nặng nên sự bốc hơi nước kéo theo
mất nhiệt ở trẻ rất nhiều (lml nước bốc hơi mất 0,58Kcal).
+ Nếu nhiệt độ cơ thể trẻ xuống dưới 35,5°c sẽ gây ra hàng loạt biến chứng ở
hệ hô hấp, thần kinh, đặc biệt là gây xuất huyết não và chảy máu phổi. Do đó
thao tác lau khơ, ủ ấm trẻ ngay sau sinh là một việc làm rất cần thiết, phải được
tôn trọng đôi với trẻ non tháng. Vì vậy Silverman đề nghị cần đảm bảo độ ẩm
mơi trường và nhiệt độ bên ngồi tối ưu để hạn chế sự tiêu hao năng lượng, mất
nước và tiêu thụ oxy của trẻ.
-Chức năng tiêu hoá
+ Hệ tiêu hoá của trẻ non tháng kém phát triển, các men tiêu hố nói chung
chưa hoạt hố, phản xạ bú yếu hoặc chưa có ở những trẻ quá non, dạ dày nhỏ,
nằm ngang, nhu động ruột yếu do đó phải cho trẻ ăn ít một, nhiều lần trong
ngày, sự hấp thu thức ăn kém nên trẻ dễ bị nôn trớ, trướng bụng và rối loạn tiêu
hố.
+ Gan : thuỳ phải khơng to hơn thuỳ trái, chức năng gan chưa trưởng thành, dự
trữ glycogen trong gan ít vì glycogen được tích luỹ ở gan từ tuần thứ 35 của
thai kỳ, gan chưa sản xuất được một số men chuyển hoá như men glucuronyltrans- íerase, carbonic anhydrase... do đó trẻ đẻ non thường có vàng da đậm,
kéo dài, dễ hạ đường huyết, dễ tan máu.
-Chức năng chuyển hoá - nội tiết
8
+ Chuyển hố protid và lipid kém vì thiếu các men cần thiết trong khi nhu cầu
về protid và lipid lại cao để tăng cân đuổi kịp trẻ đủ tháng và giữ thân nhiệt, do
đó trẻ non tháng càng cần sữa mẹ đe dễ hấp thụ và chuyến hoá.
+ Nhu cầu Na+, K+ như trẻ đủ tháng trong khi tỉ lệ nước của trẻ non tháng cao
hơn, chức năng lọc và đào thải của thận lại chưa hoàn chỉnh, thải kali rất chậm,
giữ nước và muối nhiều nên dễ bị phù.
+ Các vitamin : nói chung trẻ đẻ non thiếu hầu hết các vitamin, cần bổ sung
ngay từ đầu đến hết thời kỳ sơ sinh.
+ Các tuyến nội tiết hầu hết chưa hoàn chỉnh và hoạt động rất yếu, chỉ có tuyến
tuy hoạt động ngay sau khi sinh nhưng chủ yếu chỉ tiết insulin, do đó trẻ non
tháng dễ bị hạ đường huyết không chỉ do thiếu dự trữ, cung cấp thiêu, mà còn
do tăng tiết insulin trong những trường hợp bệnh lý.
-Khả năng miễn dịch
+ Các khả năng bảo vệ cơ thể chống nhiễm khuân của trẻ đẻ non chưa phát triên
hoặc phát triển không đầy đủ.
+ Da mỏng, độ toan thấp nên ít có tác dụng kháng khuẩn.
+ Hệ thống miễn dịch tế bào yếu, khả năng thực bào, diệt khuẩn chưa hoàn
thiện.
+ Lượng globulin miễn dịch dịch thể (IgG) từ mẹ truyên qua rau thai rât ít (vì
đẻ non).
+ Khả năng tự tạo miễn dịch yếu.
- Chăm sóc và ni dưỡng
+ Sự phát triển của trẻ thấp cân và non tháng phụ thuộc rất nhiêu vào sự ni
dưỡng, chăm sóc và điều kiện mơi trường xung quanh trẻ ngay từ khi lọt lòng
với nguyên tắc cơ bản là giữ ấm, sữa mẹ và vô khuân.
+ Ngay khi lọt lòng, trẻ thấp cân và non tháng cần phải được lau khơ, ủ ấm,
nằm trong phịng có nhiệt độ 28-35°C. Nếu trẻ dưới 1800g nên cho nằm trong
lông ấp giúp ta quan sát dê dàng, tiện lợi trong việc chăm sóc như tiêm truyên,
cho ăn, lau rửa trẻ tại chỗ và để duy trì nhiệt độ ổn định nhưng phải chú ý lồng
9
ấp phải đảm bảo vệ sinh, vô khuẩn và sử dụng đúng các thơng sơ thích hợp của
từng trẻ (nhiệt độ, độ ẩm, oxy...).
+ Cần duy trì nhiệt độ lồng kính trong khoảng 33-34°C cho trẻ < 2000g, và
trong khoảng 34-35°C cho trẻ < 1500g.
+ Những ngày tiếp theo cần duy trì nhiệt độ trong phịng trẻ ở mức 28-30°C và
cần theo dõi nhiệt độ của trẻ hàng ngày đe thay đối nhiệt độ quanh trẻ cho thích
hợp.
+ Nếu khơng dùng lồng ấp thì cần phải ủ ấm cho trẻ theo phương pháp chuột
túi (đặt áp trẻ vào ngực mẹ để da kề da) hoặc ủ ấm bằng chườm máy, lị sưởi
nơi ấm. Cơ thể của trẻ chưa thể tự sản sinh ra nhiệt cần thiết để duy trì nhiệt độ
cơ thể, thành phần hoá học của lớp mỡ dưới da trẻ sơ sinh gồm nhiều lớp acid
béo no (palmatic và stearic) ít acid béo khơng no (obic). Do đó nếu để trẻ lạnh,
trẻ dễ bị phù cứng bì, trẻ càng dễ bị trầm trọng thêm bệnh lý dễ gặp ở trẻ.
+ Chăm sóc da và tắm bé : cần phải giữ vệ sinh da, do đó phải tắm rửa hàng
ngày bằng nước ấm, xà phòng cho trẻ em, tắm nhanh lau khô bằng khăn mềm,
mùa đông nên tắm bé trong lồng ấp và xoa một lớp dầu paraíin để giữ độ ẩm
cho da khỏi mất nhiệt. Mặc quần áo mềm, sợi bông nhiều lớp khi cần giữ ấm
+ Chăm sóc rốn, mắt, mũi, miệng.
-Dinh dưỡng
+ Cần cho trẻ đẻ non và thấp cân ăn sữa mẹ càng sớm càng tốt vì loại trẻ này
có nguy cơ hạ đường máu, hạ thân nhiệt, mất nước, sút cân nhiều hơn trẻ đủ
tháng. Điều mâu thuẫn lớn nhất của trẻ là giữa cung và cầu, trẻ không biết bú
hoặc bú yếu, chất dự trữ trong cơ thể lại ít, trong khi nhu cầu cơ thể lại cao. Vì
vậy bằng mọi cách ta phải cung cấp cho trẻ khẩu phần calo từ 130-150 calo/
kg/ngày. Trong đó 50% năng lượng từ đường, 40% từ đạm, 10% từ mỡ. Tuỳ
theo tình trạng của từng trẻ, tuỳ theo cân nặng và tuối thai mà có cách xử trí
thích hợp.
+ Nếu trẻ sơ sinh non tháng > 34 tuần, cân nặng > 2300g đã có phản xạ bú sẽ
cho bú mẹ sớm và cho nằm với mẹ, chăm sóc giống như trẻ đủ tháng.
10
+ Nếu trẻ non tháng < 32 tuần, chưa có phản xạ bú phải cho trẻ ăn bằng ống
thông dạ dày (8-10 lần/ngày), ống thơng tá tràng hoặc đổ thìa, nhỏ giọt sữa mẹ
vào miệng trẻ, theo dõi lượng sữa ăn mỗi bữa.
+ Nếu trẻ quá non, cân nặng dưới 1500g, cần phối hợp nuôi dưỡng đường tĩnh
mạch và ăn nhỏ giọt dạ dày hoặc miệng theo nguyên tắc giảm dần lượng truyền
tĩnh mạch (glucose 10% + các chất điện giải) tăng dần, tiến tới cho ăn bằng
đường tiêu hoá hoàn toàn.
Trẻ đẻ thấp cân và non tháng dễ bị nhiễm khuẩn, có tỉ lệ tử vong cao
(chiếm 80% tổng số tử vong chu sinh). Việc ni dưỡng rất khó khăn và tốn
kém, việc chăm sóc phải rất tỉ mỉ, chu đáo, địi hỏi có kỹ thuật, kinh nghiệm và
chun mơn.
Một số trẻ có thể trở thành mạnh khoẻ và phát triển gần giống trẻ đủ
tháng. Nhưng với những trẻ cực non, có cân nặng khi đẻ dưới 1500g hoặc có
tuổi thai dưới 32 tuần dễ để lại những khuyết tật về phát triển thể chất (45%),
tinh thần (40%), các giác quan khác như câm, điếc, loạn thị, khiếm thị... Vì vậy
cần chú ý làm tốt cơng tác chăm sóc sức khoẻ sinh sản đế đấy mạnh biện pháp
phòng cho trẻ khỏi bị đẻ ra trước thời hạn, đồng thời chú ý hồi sức tốt ngay tại
phòng đẻ để giảm bớt di chứng cho trẻ sau này.
1.2
CƠ SỞ THỰC TIỄN
Một thế kỷ trước đây, ngay cả ở châu Âu, trẻ nhẹ cân và non tháng cũng
khơng có cơ hội để sống, cái chết của trẻ nhẹ cân non tháng luôn là nỗi đau vô
hạn đối với người mẹ và gia đình.
Từ năm 1900, Boudin ở Pháp là người đầu tiên đã chứng minh rằng trẻ đẻ
non có thể cứu sống được với ba điều kiện là: giữ ấm, dinh dưỡng tốt và vệ sinh
sạch sẽ. Cho đến nay, ba điều kiện này vẫn là cơ bản và cịn có ý nghĩa quan
trọng.
Chăm sóc trẻ bằng phương pháp Kangaroo thực chất là việc cho trẻ sinh
non, trẻ nhẹ cân được tiếp xúc da kề da trên ngực trần với người mẹ hoặc người
chăm sóc trẻ để có thể được giữ ấm và chăm sóc tốt hơn.
11
Phương pháp này được phát triển vào những năm 1970 để áp dụng chăm
sóc những đứa trẻ bị sinh non và nhẹ cân ở các quốc gia khơng có sẵn thiết bị
máy móc hiện đại.
1.2.1. Lịch sử ra đời của phương pháp Kangaroo
Vào năm 1976, Peter de Chateau ở Thụy Điển lần đầu tiên thực hiện mô
tả các nghiên cứu về việc tiếp xúc sớm ở mẹ và bé khi vừa mới sinh. Tuy nhiên
thì các bài báo này khơng mô tả cụ thể đây là tiếp xúc da kề da.
Chăm sóc trẻ sơ sinh bằng phương pháp kangaroo do bác sĩ Edgar Rey
Sanabria, Giáo sư Sơ sinh tại Khoa Paediatry – Đại học Nacional de Colombia
và Martinez khởi xướng lần đầu tiên tại Bogota colombia vào những năm 1978
nhằm giữ ấm cho trẻ sơ sinh vì bị thiếu lồng ấp.
Tiến sĩ Rey và Tiến sĩ Martinez đã công bố kết quả của họ vào năm 1981
bằng tiếng Tây Ban Nha và sử dụng thuật ngữ Phương pháp chăm sóc mẹ
Kangaroo.
Tiến sĩ Adriano Cattaneo và các đồng nghiệp triệu tập vào tháng 11 năm
1996 tại Trieste, Ý, cùng với WHO do Tiến sĩ Jelka Zupan đại diện để định
nghĩa lại thuật ngữ “Chăm sóc bằng phương pháp Kangaroo.
Một mạng lưới quốc tế về chăm sóc Kangaroo (INK) đã được triệu tập
tại cuộc họp ở Bologna và đã giám sát các hội thảo và hội nghị hai năm một
lần.
Ngày Nhận thức về Chăm sóc Kangaroo Quốc tế đã được tổ chức trên toàn thế
giới vào ngày 15 tháng 5 kể từ năm 2011. Đây là một ngày để nâng cao nhận
thức và thực hành phương pháp Chăm sóc Kangaroo ở NICUS, Post Partum,
Lao động và Chuyển phát, và bất kỳ đơn vị bệnh viện nào có em bé lên đến 3
tháng tuổi.
Phương pháp chăm sóc trẻ sinh non này ra đời từ năm 1978
12
1.2.2.Thực hiện chăm sóc trẻ bằng phương pháp KMC trên thế giới
Việc áp dụng phương pháp KMC ở Colombia năm 1978 đã mang lại
nhiều lợi ích cho trẻ hơn là mục đích giữ ấm ban đầu, vì thế đã thu hút được
nhiều sự quan tâm của các chuyên gia trên thế giới.
Vào tháng 5/1985 đã có một báo cáo về PP KMC đăng trên báo The
Lancet, từ đó PP này được xem như là một mơ hìnhchăm sóc trẻ sinh non nhẹ
cân vì đã mang đến cho trẻ những lợi ích cơ bản nhất, đó là được giữ ấm, được
bú mẹ, được bảo vệ, và gắn bó tình u thương giữa mẹ và con.
Năm 1986 các nước Châu Âu và Châu Mỹ bắt đầu áp dụng rộng dãi PP KMC
Năm 1996, hội thảo quốc tế đầu tiên về PP KMC được tổ chức tại Trieste,
Ý gồm 36 đại biểu đến từ 15 quốc gia ở Châu Phi, Châu Á, Châu Âu, Chau Mỹ
đã thống nhất định nghĩa phương pháp KMC là dùng để chỉ chăm sóc trẻ sơ
sinh một cách tồn diện bao gồm tiếp xúc da kề da, ni con bằng sữa mẹ và
xuất viện sớm.Cứ 02 năm một lần hội thảo KMC lại diễn ra ngày càng chứng
minh được hiệu quả chăm sóc và đang được áp dụng rộng rãi tại nhiều quốc gia
trên thế giới.
1.2.3.Thực hiện chăm sóc trẻ bằng phương pháp KMC tại Việt Nam
Tại Việt Nam, năm 1986 lần đầu tiên phương pháp KMC được áp dụng
tại khoa Nhi bệnh viện Đa khoa Việt Nam – Thuỵ Điển ng Bí
Đến năm 1998, tổ chức L’APPEL chính thức hỗ trợ cho bệnh viện ng
Bí và Bệnh viện Từ Dũ trong công tác đào tạo triển kha rộng rái phương pháp
này cho các tỉnh thành trong cả nước.
Ngoài L’APPEL các tổ chức như WHO, SC/US, cũng như sự hỗ trợ của
chính phủ Hà Lan đã hỗ trợ cho rất nhiều cho các tỉnh triển khai phương pháp
KMC trong các dự án như: “ Giảm tử vong mẹ và trẻ sơ sinh”, dự án “ vì sự
sống cịn của trẻ em, trẻ sơ sinh”.
Năm 2009 phương pháp KMC đã chính thức đưa vào Hướng dẫn quốc
gia về chăm sóc sức khoẻ sinh sản.
13
Như vậy, sau 35 năm ( 1986-2021) triển khai phương pháp KMC tại Việt
Nam, hiệu quả ngày càng được khẳng định. Phương pháp này không những
giúp giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong ở trẻ sơ sinh / non tháng nhẹ cân, rút ngắn
thời gian điều trị, giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện mà phương pháp này còn
mang đậm ý nghãi nhân văn, gắn kết tình cảm mẹ con, gia đình , xã hội.
1.2.4. Hiệu quả khi thực hiện phương pháp Kangaroo
Năm 2016, Cochrane công bố kết quả từ 21 nghiên cứu bao gồm 3042
trẻ nhẹ cân ( dưới 1500 gram ) rằng những đứa trẻ được thực hiện chăm sóc
kangaroo sẽ giảm nguy cơ tử vong đáng kể, tỷ lệ sống tăng gấp 5 lần.Giảm
nhiễm trùng và tránh tình trạng trẻ bị hạ thân nhiệt. Một số nghiên cứu còn đưa
ra dẫn chứng về việc tăng cân, tăng chiều cao ở trẻ. Việc tiếp xúc da kề da sớm
có thể tăng tỉ lệ cho con bú và ổn định nhịp tim, nhịp thở cho trẻ.
Đối với những đứa trẻ có cân nặng từ 1200 – 2200g sẽ đem lại hiệu quả
khác như giúp trẻ ổn định về mặt sinh lý. Trẻ được chăm sóc bằng phương pháp
này sẽ không bị căng thẳng và sợ hãi so với những đứa trẻ được chăm sóc trong
lồng ấp.
1.2.5. Những lợi ích thực hành phương pháp kangaroo
Chăm sóc trẻ nhẹ cân non tháng bằng phương pháp Kangaroo đem đến
rất nhiều lợi ích. Không chỉ đem đến lợi ích cho trẻ mà cịn cho mẹ, cho mọi
người thân trong gia đình và toàn xã hội.
1.2.5.1 Đối với trẻ sơ sinh nhẹ cân, non tháng
- Đây là một biện pháp thay thế an toàn và hiệu quả cho trẻ sơ sinh nhẹ cân non
tháng khi khơng sẵn trang thiết bị, máy móc hiện đại và còn bị hạn chế.
- Giúp giảm tỉ lệ tử vong ở trẻ.
- Giúp trẻ ổn định được nhiệt độ, trẻ luôn được giữ ấm trong lồng ngực của mẹ
tránh tình trạng giảm thân nhiệt đột ngột.
- Giảm tỉ lệ nhiễm trùng ở trẻ.
- Trẻ sẽ giảm đau bụng và tiêu hóa tốt hơn, bú nhiều hơn giúp trẻ tăng cân và
phát triển thể chất.
14
- Ngồi ra, các nghiên cứu cịn cho thấy rằng những đứa trẻ sinh non được chăm
sóc Kangaroo sẽ có sự phát triển về nhận thức và tinh thần. Chúng sẽ được giảm
mức độ căng thẳng và giảm phản ứng đau từ đó giúp trẻ ngủ ngon hơn.
1.2.5.2 Đối với người mẹ
- Tăng cường sự kết nối, gắn bó giữa mẹ và con thông qua việc cho con bú được
thúc đẩy khi sử dụng phương pháp kangaroo này.
- Kích thích tiết sữa, tăng sản lượng sữa ở mẹ, trẻ sẽ được bú sớm và kéo dài
- Một số nghiên cứu đã chỉ ra việc chăm sóc kangaroo giúp giảm lo lắng ở người
mẹ, giúp tăng sự tự tin cho mẹ nhờ đó mà người mẹ có thể chăm sóc con mình
tốt hơn.
- Giúp co hồi tử cung tốt làm giảm nguy cơ xuất huyết sau đẻ.
1.2.5.3. Đối với gia đình
- Tăng tình cảm và kết nối mọi thành viên trong gia đình.
- Thành cơng của việc ni con bằng sữa mẹ giúp giảm chi phí mua sữa cơng
thức.
- Tiết kiệm chi phí cho việc chăm sóc và điều trị vì trẻ sẽ ít khi bị nhiễm trùng,
nhiễm khuẩn hoặc các bệnh liên quan khác.
1.2.5.4. Đối với cơ sở y tế
- Số lượng trẻ sinh non, nhẹ cân rất nhiều, việc chăm sóc trẻ bằng phương pháp
kangaroo sẽ giúp giảm bớt gánh nặng cho nhân viên y tế về chăm sóc và theo
dõi trẻ.
- Giúp tiết kiệm được kinh phí cho vấn đề nhân lực.
- Tiết kiệm được ngân sách về những máy móc, thiết bị. Giảm nhu cầu về sử
dụng cơng nghệ, máy móc đắt tiền và nhường lại các nguồn lực là trang thiết bị
cần thiết cho những trẻ bị bệnh nặng hơn.
1.2.6. Các nội dung thực hiện Kangaroo ở bệnh viện
- Hướng dẫn đặt trẻ vào đúng vị trí Kangaroo.
- Hướng dẫn cách ni dưỡng bằng sữa mẹ
- Hướng dẫn cách bế và nâng giữ trẻ khi đánh thức trẻ dậy để cho ăn
15
- Hướng dẫn cách chăm sóc trẻ sinh non, vệ sinh cho trẻ
- Cách theo dõi những dấu hiệu xấu và nguy hiểm khi xảy ra với trẻ nhằm xử lí
kịp thời
- Kích thích và xoa bóp cho trẻ.
- Hỗ trợ bà mẹ: Hướng dẫn cách vận động, thư giãn cơ thể, chia sẻ và giải thích
với các bà mẹ về những nỗi lo lắng.
- Cần quan tâm theo dõi các biểu hiện của bé
1.2.7. Phương pháp KMC
1.2.7.1. Phương pháp KMC là gì ?
Chăm sóc trẻ bằng phương pháp KMC là phương pháp chăm sóc trẻ bằng
cách đặt trẻ tiếp xúc da kề da giữa mẹ và con cho tất cả các trẻ mới đẻ, đặc biệt
cho trẻ đẻ non / nhẹ cân.
1.2.7 2.Phương pháp tiến hành:
Nguyên tắc của PP KMC :
- Tiếp xúc da kề da với mẹ hoặc người chăm sóc 24/24 giờ
- Ni con bằng sữa mẹ
- Hỗ trợ người mẹ và gia đình cách chăm sóc trẻ
- Ra viện sớm
- Tiếp tục thực hiện PP KMC ngoại trú ( tại nhà) và theo dõi sự phát triển của
trẻ. Trong giai đoạn thực hiện phương pháp Kangaroo ngoại trú, chất lượng
chăm sóc phải đạt ít nhất như chăm sóc sơ sinh cơ bản như theo dõi về các
thông số như nhịp tim, màu sắc da, thân nhiệt, cân nặng,…
- Tái khám đúng hẹn
1.2.7.3.Các bước tiến hành PP KMC
- Bà mẹ hoặc người chăm sóc được nhân viên y tế hướng dẫn kiến thức căn
bản về chăm sóc , theo dõi, xử trí những tình huống có thể xảy ra.