BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
----------
NGUYỄN VĂN SỰ
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHĂM SÓC BỆNH NHÂN
SAU PHẪU THUẬT MỞ THÔNG DẠ DÀY NUÔI ĂN
TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU TỈNH THANH HÓA
.
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
NAM ĐỊNH - 2021
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
----------
NGUYỄN VĂN SỰ
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH
SAU PHẪU THUẬT MỞ THÔNG DẠ DÀY NUÔI ĂN TẠI
BỆNH VIỆN UNG BƯỚU TỈNH THANH HÓA
Chuyên ngành: Điều dưỡng Nội người lớn
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: THS. PHẠM VĂN TÙNG
NAM ĐỊNH - 2021
i
LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành chun đề này, tơi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc
nhất tới:
ThS. Phạm Văn Tùng -Phó Trưởng Phịng Tổ chức Cán bộ, giảng viên khoa
Điều dưỡng - Hộ sinhTrường Đại học Điều dưỡng Nam Định, người thầy đã tận
tâm truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm nghiên cứu khoa học, định hướng
và hướng dẫn tơi trong suốt q trình thực hiện chuyên đề;
Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo Trường Đại học Điều dưỡng
Nam Định đã quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu tại trường;
Cuối cùng tơi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc Bệnh viện Ung bướu tỉnh
Thanh Hóavà các đồng nghiệp tại các khoa, phịng đã tạo điều kiện quan tâm và
giúp đỡ tơi trong quá trình thu thập số liệu; tới gia đình, bạn bè, đã động viên,
ủng hộ về mọi mặt để tơi hồn thành q trình học tập và nghiên cứu;
Do sự hạn chế về thời gian và khả năng nghiên cứu, chun đề khơng tránh khỏi
sai sót, mong thầy cơ, các bạn thơng cảm và đóng góp ý kiến.
Xin chân thành cảm ơn!
Nam Định, ngày tháng năm 2021
HỌC VIÊN
Nguyễn Văn Sự
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Nguyễn Văn Sự xin cam đoan đây là cơng trình của riêng tơi, do chính tơi
thực hiện, tất cả các số liệu trong báo cáo này chưa được cơng bố trong bất cứ
cơng trình nào khác.
Nếu có điều gì sai trái tơi xin chịu trách nhiệm.
Nam Định, ngày tháng năm 2021
HỌC VIÊN
Nguyễn Văn Sự
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ i
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT............................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................ iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ........................................................................................ v
DANH MỤC HÌNH ẢNH .................................................................................... v
ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................... 1
MỤC TIÊU…………………………………………………………………………………..3
Chương 1 ............................................................................................................... 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN.................................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận………………………………………………………………...4
1.1.1. Đại cương hệ tiêu hóa ................................................................................. 4
1.1.2. Giải phẫu hình thể ngồi của dạ dày ………….…………………………..5
1.1.3.Một số bệnh lý liên quan đến mở thông dạ dày ........................................... 5
1.1.4.Thủ thuật mở thông dạ dày ni dưỡng ....................................................... 6
1.1.5. Chăm sóc sau mở thơng dạ dày………………………………...…………8
1.1.6. Quy định chăm sóc dinh dưỡng cho người bệnh MTDD…………………8
1.1.7. Quy trình chăm sóc người bệnh mở thơng dạ dày………………………...8
1.2. Cơ sở thực tiễn……………………………………………………………..10
1.2.1. Chăm sóc người bệnh mở thơng dạ dày trên thế giới……………………10
1.2.2. Chăm sóc người bệnh mở thông dạ dày trên ở Việt Nam ………………11
Chương 2 ............................................................................................................. 13
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT
MỞ THÔNG DẠ DÀY NUÔI ĂN TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU TỈNH
THANH HĨA ..................................................................................................... 13
2.1. Thơng tin chung về Bệnh viện Ung bướu tỉnh Thanh Hóa.......................... 13
2.2. Đánh giá hiệu quả chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật mở thông dạ dày
nuôi ăn tại Bệnh viện Ung bướu tỉnh Thanh Hóa. .............................................. 15
2.2.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu ................................................................ 15
2.2.2.Đặc điểm bệnh lý của đối tượng nghiên cứu ............................................. 16
2.2.3.Đặc điểm đối tượng nghiên cứu trước phẫu thuật ..................................... 16
2.2.4.Đặc điểm đối tượng nghiên cứu phẫu thuật ............................................... 18
2.2.5.Chăm sóc người bệnh sau mở thơng dạ dày ............................................. 19
2.2.6. Thể trạng người bệnh sau mở thơng dạ dày 01 tháng .............................. 20
2.2.7.Sự hài lịng và tuân thủ của người bệnh sau mở thông dạ dày ................. 20
Chương 3: ............................................................................................................ 23
BÀN LUẬN ........................................................................................................ 23
3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu. .................................................................. 23
3.2. Chăm sóc người bệnh sau mở thông dạ dày ................................................ 24
3.3. Thể trạng người bệnh sau mở thông dạ dày 1 tháng .................................... 25
3.4. Sự hài lòng và tuân thủ điều trị của người bệnh .......................................... 26
3.5. Thuận lợi, khó khăn ..................................................................................... 27
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 29
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ....................................................................................... 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TT
Tên viết tắt
Tên đầy đủ
1
BMI
Body Mass Index – chỉ số khối cơ thể
2
CSGN
Chăm sóc giảm nhẹ
3
CSDD
Chăm sóc dinh dưỡng
4
ĐD
Điều dưỡng
5
NB
Người bệnh
6
UT
Ung thư
iv
DANH MỤC BẢNG
TT
Nội dung
Trang
1
Bảng 2.1: Đặc điểm toàn trạng đối tượng
16
2
Bảng 2.2: Đặc điểm cuộc phẫu thuật
18
3
Bảng 2.3: Tình trạng người bệnh và thời gian cắt chỉ.
19
4
Bảng 2.4: Biến chứng sau phẫu thuật
19
5
Bảng 2.5: Thể trạng người bệnh sau MTDD 01 tháng
20
6
Bảng 2.6: Sự hiểu biết và tuân thủ của người bệnh về MTDD
20
7
Bảng 2.7: Tỷ lệ hài lòng của người bệnh
21
v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
TT
Nội dung
Trang
1
Biểu đồ 2.1. Tỷ lệ theo tuổi
15
2
Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ theo giới
15
3
Biểu đồ 2.3. Phân bố bệnh ung thư được mở thông dạ dày
16
4
Biểu đồ 2.4: Đặc điểm triệu chứng tiêu hóa
17
5
Biểu đồ 2.5: Đặc điểm quá trình điều trị
17
vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH
TT
Nội dung
Trang
1
Hình 1.1. Giải phẫu đường tiêu hóa
4
2
Hình 1.2. Cấu tạo của dạ dày
6
3
Hình 1.3: Phương pháp Stamm
7
4
Hình 1.4: Phương pháp Witzel
7
5
Hình 1.5: Chăm sóc vết mổ sau mở thông dạ dày
9
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư (UT) đang là một căn bệnh của thế kỷ 21, bệnh ngày càng có xu
hướng gia tăng. Cùng với sự gia tăng đó, các phương pháp điều trị cũng đang
ngày một tiến bộ với liệu pháp điều trị đa mơ thức gồm phẫu thuật, hóa trị, xạ trị,
chăm sóc giảm nhẹ. Tuy nhiên liệu trình điều trị thường kéo dài nên người bệnh
(NB) cần phải có một thể trạng tốt để có thể hồn thành liệu pháp điều trị. Để có
được thể trạng tốt thì dinh dưỡng là vấn đề đóng vai trị quan trọng, song có một
số bệnh lý, những khối u ở khu vực đầu cổ hay ống tiêu hóa trên gây hẹp, tắc
lịng thực quản, hoặc NB trong quá trình điều trị xạ trị vùng vòm họng gây viêm
loét khu vực này gây đau rát dẫn đến khó khăn trong việc ăn uống qua đường
miệng. Để giải quyết được những khó khăn, tồn tại trên, mở thông dạ dày
(MTDD) được xem là một giải pháp đơn giản và hiệu quả nhất.
Nuôi dưỡng bằng đường tiêu hóa là con đường ni dưỡng sinh lý nhất,
khơng đường ni dưỡng nào có thể thay thế được[6]. Vì vậy khi cơ thể khơng
đưa thức ăn được từ miệng xuống dạ dày do bất kỳ nguyên nhân gì cũng phải
MTDD để tránh mất chất dinh dưỡng và suy kiệt.
MTDD là một chỉ định rất thường gặp trong thực tiễn lâm sàng, được áp
dụng cho các bệnh nhân có khả năng hấp thu dinh dưỡng bình thường qua đường
tiêu hóa nhưng có khó khăn hoặc khơng thể ăn uống qua đường miệng - thực
quản do nhiều nguyên nhân khác nhau.
Phẫu thuật MTDD không phải là phương pháp điều trị bệnh mà là phương
pháp giúp cải thiện dinh dưỡng cho NB, đảm bảo duy trì thể trạng cần thiết cho
các phương pháp điều trị chính[2]. Tuy đây là phương pháp phẫu thuật tương đối
đơn giản, tuy nhiên cũng để lại các tai biến, biến chứng sau mổ cũng như những
khó khăn về chăm sóc, dinh dưỡng.
Trên thế giới nhiều cơng trình nghiên cứu mở thơng dạ dày đã được thực
hiện: Theo tác giả Nerad Vanis nghiên cứu trên 359 người bệnh tại trường đại
2
học Savajevo thì 44% người bệnh được mở thơng dạ dày, trong đó ung thư đầu
cổ chiếm 61%; 48,7% là bệnh lý thần kinh trung ương như tai biến mạch máu
não, liệt não……[15]. Theo tác giải Lynch CR và Fang JC đại học Utaha (2004)
tỷ lệ biến chứng nặng sau mổ là 4%, biến chứng nhẹ 7,4-20%. [16].
Theo cổng thông tin Bộ Y tế, tại Việt Nam ước tính có 182,563 ca mắc mới
và 122,690 ca tử vong do ung thư. Cứ 100,000 nghìn người có 259 ca được chẩn
đốn ung thư mới và 106 ca tử vong do ung thư. Ở Việt Nam kỹ thuật mở thông
dày là kỹ thuật thường quy đã triển khai trong các bệnh viện, hiện nay kỹ thuật
mở thông dạ dày bằng phương pháp nội soi đã triển khai cách đây 15 năm, hiện
đang được mở rộng trên các bệnh viện trong cả nước[12].
Mỗi năm tại Bệnh viện Ung bướu tỉnh Thanh Hóa tiến hành phẫu thuật
MTDD nuôi dưỡng cho khoảng 50 người bệnh vì vậy vấn đề chăm sóc sau mổ
cũng như chăm sóc về dinh dưỡng qua ống thơng ln được đặt ra.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn chăm sóc người bệnh, tôi thực hiện chuyên
đề “Đánh giá hiệu quả chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật mở thơng dạ dày
ni ăn tại Bệnh viện Ung bướu tỉnh Thanh Hóa”.
3
MỤC TIÊU
1. Đánh giá kết quả chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật mở thông dạ dày
của điều dưỡng tại Bệnh viện Ung bướu tỉnh Thanh Hóa năm 2020-2021.
2. Đề xuất giải pháp tăng cường quả chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật
mở thông dạ dày của điều dưỡng tại Bệnh viện Ung bướu tỉnh Thanh Hóa.
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Đại cương về hệ tiêu hóa
Hệ tiêu hóa là một cơ quan đảm nhận việc chế biến và tiêu hóa thức ăn về
mặt cơ học và hóa học, hấp thu các chất có trong thức ăn và bài tiết các chất cặn
bã. Hệ tiêu hóa bao gồm miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và các
tuyến phụ thuộc (các tuyến nước bọt, gan và tụy) [10].
Khoang miệng
Thực quản
Dạ dày
Tá tràng
Hỗng tràng
Hồi tràng
Ống hậu mơn
Hình 1.1: Giải phẫu đường tiêu hóa
Khi có khối u đường tiêu hóa phía trên dạ dày hay do khối u từ ngoài chèn
ép gây hẹp thực quản, hạ họng như ung thư thực quản, ung thư hạ họng lan rộng,
ung thư phế quản chèn ép thực quản, ung thư gốc lưỡi, u Lymphomaline …hoặc
các nguyên nhân khác chèn ép làm bệnh nhân khó nuốt, khơng ăn uống được, cơ
thể suy kiệt cần phải mở thông dạ dày nuôi dưỡng.
1.1.2. Một số bệnh lý liên quan đến mở thông dạ dày
5
Khối u thực quản:
Thực quản là đoạn đầu của ống tiêu hóa nối hạn họng với tâm vị dạ dày,
đây là một ống tiêu hóa khá hẹp có nhiệm vụ đưa thức ăn từ miệng tới dạ dày để
tiêu hóa thức ăn. Do thực quản hẹp và dài nên các khối u (đa số là ung thư thực
quản) dễ gây tắc nhất, vì vậy thủ thuật MTDD đa số tiến hành trên người bệnh
ung thư thực quản [4].
Ung thư hạ họng:
Ung thư hạ họng giai đoạn muộn, u to chèn ép vào miệng thực quản gây
khó nuốt, địi hỏi phải MTDD nuôi dưỡng [2].
Ung thư gốc lưỡi:
Ung thư gốc lưỡi bình thường khơng ảnh hưởng đến nuốt, nhưng khi khối u
to lấp đầy vòm khẩu cái làm NB ăn uống khó cần phải MTDD ni dưỡng [2].
Các khối u trung thất:
Các khối u trung thất đa số là trung thất trước, khi to chèn ép vào thực quản
gây khó nuốt.
Ung thư phế quản:
Khi ung thư giai đoạn muộn gần vị trí thực quản chèn ép, xâm lấn thực
quản làm người bệnh khó nuốt dẫn đến phải mở thơng dạ dày nuôi dưỡng [13].
Các bệnh khác:
Lymphomaline, ung thư giáp, viêm thực quản do axit hoặc chất kiềm,
thủng thực quản do chấn thương hoặc do lt…
1.1.3. Giải phẫu hình thể ngồi của dạ dày
Dạ dày là phần phình to nhất của ống tiêu hóa, nằm ở vùng thượng vị và hạ
sườn trái, ngay dưới vịm hồnh trái. Hình thể của dạ dày thường thay đổi. Dung
tích của dạ dày khoảng 30ml ở trẻ sơ sinh; 1000ml ở tuổi dậy thì và 1500ml khi
trưởng thành.
6
Dạ dày rỗng có hình chữ J với 2 thành trước và sau, 2 bờ cong lớn và nhỏ,
và 2 đầu là tâm vị ở trên và môn vị ở dưới. Các phần của dạ dày kể từ trên xuống
dưới là phần tâm vị, đáy vị, thân vị và môn vị.
Phần tâm vị là vùng dạ dày vây quanh lỗ tâm vị. Đáy vị là phần phình to
hình chỏm cầu ở bên trái lỗ tâm vị và cách thực quản bởi khuyết tâm vị. Thân vị
nằm giữa đáy vị và phần môn vị. Thân vị được giới hạn ở trên bởi một mặt
phẳng nằm ngang qua lỗ tâm vị, ở dưới bởi mặt phẳng ngang qua khuyết góc của
bờ cong nhỏ. Phần môn vị nằm ngang gồm hang môn vị và ống môn vị. Môn vị
là đoạn tiếp theo ống môn vị, là đầu dưới của dạ dày, nơi dạ dày thơng với tá
tràng qua lỗ mơn vị [10].
Hình 1.2: Cấu tạo của dạ dày
1.1.4. Thủ thuật mở thông dạ dày nuôi dưỡng[1].
Định nghĩa: Mở thông dạ dày là một thủ thuật nhằm tạo một lỗ trên dạ dày
thông ra ngồi da nơi thành bụng để:
Ni ăn người bệnh (lỗ phải nhỏ và ở cao trên dạ dày, càng cao càng tốt).
Giải áp dạ dày (chỉ định này ngày nay ít được dùng).
Có 2 hình thức mở thơng dạ dày là tạm thời và vĩnh viễn. Để mở thông dạ
dày tạm thời (phương pháp Stamm, witzel…) người ta dùng một ống thông để
7
đặt vào dạ dày, cịn để mở thơng dạ dày vĩnh viễn (phương pháp JanewayDepage, Beck-Jianu…) người ta sử dụng chính thành dạ dày để làm ốngthơng.
Các phương pháp mở thông dạ dày [1].
Phương pháp Stamm: Rạch ra theo đường giữa trên rốn vào mặt trước dạ
dày. Lần theo đến vị trí cao nhất ở mặt trước dạ dày. Khâu 2 mũi chuẩn cách nhau
1cm với chỉ tơ, rồi dùng chỉ tơ khâu hai mũi túi cách nhau 1cm, các mũi túi này
khởi đầu đối nhau qua tâm điểm là nơi dạ dày bị kẹp kéo ra ngoài và cách 2 mũi túi
cũng khoảng 1cm, mũi khâu chỉ xuyên qua lớp thanh cơ mà không xuyên qua lớp
niêm mạc dạ dày. Đưa ống thông vào trong dạ dày, buộc mũi túi trong, vùi để niêm
mạc khơng phũi ra ngồi. Tiếp tục buộc mũi túi ngoài, vùi và cắt chỉ. Cố định sonde
vào thành bụng.
Phương pháp Witzel: Đặc điểm của phương pháp này là tạo một đường hầm
dài 5-7cm bằng mặt trước dạ dày để che kín ống thơng trước khi đưa ống thơng ra
ngồi thành bụng. Đường hầm này sẽ bịt kín lỗ dạ dày khi rút hay khi bị tụt ống
sonde.
Hình 1.3: Phương pháp Stamm
Hình 1.4: Phương pháp Witzel
Một số phương pháp khác: Phương pháp Beck-Janu, phương pháp
Jenaway- Depage.
1.1.5. Chăm sóc sau mổ [5].
Thay băng hàng ngày, nếu da quanh ống thơng bị viêm do dịch vị thì dùng
thuốc mỡ oxyt kẽm hoặc corticoid để thoa.
8
Sau phẫu thuật 4-5 giờ có thể bơm nước đường qua ống thơng để ni ăn
người bệnh, sau đó có thể thay bằng sữa, súp…
Khi cho ăn người bệnh cần phải nằm ở tư thế Fowler (nửa nằm, nửa ngồi).
Sau khi ăn cần dùng nước lọc tráng ống thông để tránh bị nghẹt ống, buộc kín
đầu dưới của ống để tránh thức ăn trào ngược ra ngồi. Có thể rút ống thông để
rửa nhưng phải đặt vào ngay.
1.1.6. Qui định chăm sóc dinh dưỡng cho người bệnh mở thơng dạ dày
Chăm sóc dinh dưỡng cho người bệnh, đặc biệt đối với người bệnh có mở
thơng dạ dày có vai trị rất quan trọng đối với việc điều trị và phục hồi sức khỏe.
Theo quy định tại Thông tư số 07/2011/TT- BYT của Bộ Y tế ngày 26 tháng 01
năm 2011 về hướng dẫn cơng tác điều dưỡng và chăm sóc người bệnh trong
bệnh viện thì việc chăm sóc, theo dõi người bệnh là nhiệm vụ của bệnh viện. Các
hoạt động chăm sóc điều dưỡng, theo dõi là do ĐD, hộ sinh viên thực hiện và
chịu trách nhiệm.
Thông tư 08/2011/TT-BYT ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Bộ Y tế hướng
dẫn về công tác dinh dưỡng trong bệnh viện cũng qui định về nội dung dinh
dưỡng tiết chế cho người bệnh, chức năng nhiệm vụ của tập thể, cá nhân liên
quan trong cơng tác dinh dưỡng.
1.1.7. Quy trình chăm sóc người bệnh mở thông dạ dày
* Người bệnh được thay băng, chăm sóc chân sonde mở thơng ngày 01 lần.
Cắt chỉ vết mổ sau 8 đến 10 ngày. Thay sonde theo chỉ định của bác sỹ.
* Nuôi dưỡng qua sonde:
24h sau khi được mở thơng dạ dày bệnh nhân có chỉ định được ăn qua
sonde.
Thời gian, chế độ dinh dưỡng tuân theo chỉ định của bác sỹ.
Đánh giá nhu cầu dinh dưỡng [14].
Tính nhu cầu năng lượng chuyển hóa cơ bản công thức của HarrisBenedict
9
Nam:
E CHCB = 66,5 + 13,8W + 5,0H - 6,8A
Nữ:
E CHCB = 65,5 + 9,6W + 1,9H - 4,7A
Trong đó, W: cân nặng (kg); H: chiều cao (cm); A: tuổi (năm)
Nhu cầu năng lượng = Năng lượng chuyển hóa cơ bản x hệ số bệnh lý x
hệ số hoạt động.
Hình 1.5: Chăm sóc vết mổ sau mở thơng dạ dày
* Cách cho ăn
Chuẩn bị bệnh nhân: giải thích NB cơng việc cho ăn qua sonde.
Chuẩn bị thức ăn: sữa (Ensue, pediasua, prosure...), nước súp, 01 bơm 50
ml, 01 ca đựng nước ấm.
Tư thế người bệnh: nằm ở tư thế thích hợp (nằm ngửa hoặc foller... ), cho
người bệnh kê cao đầu trước bơm và sau khi bơm một vài giờ.
Điều dưỡng rửa tay sạch, trang phục gọn gàng.
Bơm từng liều cách nhau 4 – 6giờ.
Thể tích mỗi liều: trước tiên bơm 50 - 100ml, sau đó tăng dần mỗi 50ml
cho đến khi đạt đến 250-500 ml mỗi liều.
Kiểm tra thể tích tồn lưu trước khi bơm: Hỗn bơm 1 - 2 giờ nếu thể tích
tồn lưu > 50% thể tích ban đầu.
Nếu truyền nhỏ giọt qua sonde: gắn dây truyền vào sonde nhỏ từ từ.
10
Sau khi bơm hoặc truyền nhỏ giọt, dùng bơm 50 ml hút nước ấm bơm tráng
lại, cố định lại sonde.
Thu dọn dụng cụ, đặt ngườibệnh về tư thế thích hợp.
* Hướng dẫn bệnh nhân và người nhà
Nên: Bơm thức ăn lỏng dễ tiêu, các loại sữa, súp, các loại rau, quả xay nhừ,
các loại quả vắt lấy nước.
Tránh: Bơm các chất khó tiêu, nhiều chất xơ, ăn nhiều thức ăn cùng một
lúc.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Chăm sóc người bệnh mở thơng dạ dày trên thế giới.
Theo tạp chí Eur Surg Res, ngày 1/3/2012 cho ăn bằng ống thông sớm sau
phẫu thuật đã được khuyến nghị để cải thiện tình trạng dinh dưỡng của bệnh
nhân sau phẫu thuật cắt bỏ thực quản. Theo nghiên cứu tỷ lệ chung của bất kỳ
biến chứng nào sau phẫu thuật cũng không khác nhau giữa nhóm cho ăn bằng
ống thơng và nhóm cho ăn qua truyền tĩnh mạch; tuy nhiên tỷ lệ gây biến chứng
tử vong giảm đáng kể ở những bệnh nhân cho ăn bằng ống thông. Tỷ lệ biến
chứng do phẫu thuật khơng nguy hiểm tới tính mạng khơng khác nhau giữa 2
nhóm. Với việc cho ăn bằng ống thơng tỷ lệ hồn thành quy trình lâm sàng cao
hơn và thời gian ở lại viện sau phẫu thuật ngắn hơn.[2]
Trên thế giới nhiều cơng trình nghiên cứu mở thơng dạ dày đã được thực
hiện: Theo tác giả Nerad Vanis nghiên cứu trên 359 người bệnh tại trường đại
học Savajevo thì 44% người bệnh được mở thơng dạ dày, trong đó ung thư đầu
cổ chiếm 61%; 48,7% là bệnh lý thần kinh trung ương như tai biến mạch máu
não, liệt não……[15]. Theo tác giải Lynch CR và Fang JC đại học Utaha (2004)
tỷ lệ biến chứng nặng sau mổ là 4%, biến chứng nhẹ 7,4-20%. [16].
Bên cạnh những nghiên cứu về tầm quan trọng của dinh dưỡng sau phẫu thuật
trên thế giới cũng có nhiều nghiên cứu về hoạt động điều dưỡng CSDD người bệnh.
11
Năm 2012 nghiên cứu của Li-min You tiến hành đánh giá nguồn nhân lực điều dưỡng
tại 181 bệnh viện ở Trung Quốc và mối liên hệ giữa nguồn lực điều dưỡng và chất
lượng chăm sóc người bệnh. Kết quả chỉ ra mối liên hệ giữa tỷ lệ người bệnh trên điều
dưỡng viên, có mối liên hệ chặt chẽ giữa trình độ của ĐD và chất lượng chăm sóc [17].
1.2.2. Chăm sóc người bệnh mở thơng dạ dày ở Việt Nam.
Chăm sóc người bệnh mở thơng dạ dày thì vấn đề dinh dưỡng rất quan
trọng. Vấn đề dinh dưỡng trong bệnh viện ở nước ta hiện nay đang được đặc biệt
quan tâm. Bộ Y tế đã có Thơng tư 08/2011/TT-BYT ngày 26 tháng 01 năm 2011
hướng dẫn về công tác dinh dưỡng trong bệnh viện cũng qui định về nội dung
dinh dưỡng tiết chế cho người bệnh, chức năng nhiệm vụ của tập thể, cá nhân
liên quan trong công tác dinh dưỡng. Ngoài ra Bảo hiểm Y tế cũng đã dự kiến
đưa thức ăn, chất dinh dưỡng của người bệnh vào danh mục được Bảo hiểm chi
trả.
Hoạt động chuyên môn về dinh dưỡng cũng được triển khai rộng khắp trên
cả nước. Các qui định về dinh dưỡng tiết chế trong bệnh viện theo Thông tư
08/2011/TT-BYT ngày 26 tháng 01 năm 2011; Đào tạo chuyên ngành dinh
dưỡng tiết chế tại các trường đại học.
Công tác nghiên cứu khoa học về dinh dưỡng với người bệnh cũng được
quan tâm nhiều. Kết quả nghiên cứu của Trần Thị Anh Tường cùng các cộng sự
năm 2016 về thực trạng chăm sóc dinh dưỡng của ĐDV các khoa lâm sàng và
các yếu tố liên quan tại bệnh viện nhi trung ương cho thấy công tác chăm sóc của
ĐDV cịn chưa đầy đủ: cân đo NB chỉ có 78,9% ĐDV nhắc đến, báo xuất ăn
(37,2%), tư vấn giáo dục sức khỏe (85,9%), nhắc nhở NB thực hiện chế độ ăn
trong suốt quá trình điều trị (60,3) [13].
Kết quả nghiên cứu của Dương Thị Bình Minh năm 2012 tại bệnh viện
Hữu Nghị cho thấy điều dưỡng viên thực hành thành tốt trên 90%, 4/5 nhiệm vụ
cụ thể, công tác đón tiếp người bệnh đạt 95,8%, chăm sóc tâm lý, tinh thần, theo
dõi người bệnh đạt 94,9%, tuy nhiên trong đó cơng tác chăm sóc dinh dưỡng là
12
thấp nhất [8]. Cũng ở nghiên cứu này Dương Thị Bình Minh cũng chỉ ra, thiếu
nhân lực, trình độ và quá tải trong công việc của điều dưỡng ảnh hưởng tới hoạt
động chăm sóc người bệnh.
13
Chương 2
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH
SAU PHẪU THUẬT MỞ THÔNG DẠ DÀY NUÔI ĂN TẠI
BỆNH VIỆN UNG BƯỚU TỈNH THANH HĨA
2.1. Thơng tin chung về Bệnh viện Ung bướu tỉnh Thanh Hóa
Thanh Hố có lãnh thổ rộng lớn: 11.129,48 km2, là tỉnh có diện tích lớn
thứ 5 trong cả nước. Thanh hố nằm ở vị trí trung chuyển giữa các tỉnh phía Bắc
và các tỉnh phía Nam nước ta. Về vị trí địa lý, Thanh Hóa tiếp giáp với các tỉnh
và nước bạn như sau:
- Phía Bắc: giáp 3 tỉnh, gồm: Sơn La, Hồ Bình, Ninh Bình với đường ranh giới
dài 175km.- Phía Nam : giáp Nghệ An với đường ranh giới dài 160 km- Phía
Đơng: giáp biển Đông với chiều dài đường bờ biển 102 km.- Phía Tây: giáp tỉnh
Hủa Phăn của nước CHDCND Lào với đường biên giới dài 192km.
Thanh Hóa có 3.640.128 người, đứng thứ ba Việt Nam, là tỉnh có nhiều
dân tộc sinh sống, nhưng chủ yếu có 7 dân tộc là Kinh, Mường, Thái, Thổ, Dao,
Mông, Khơ.
Bệnh viện Ung bướu tỉnh Thanh Hóa được thành lập theo Quyết định của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa năm 2017 đóng trên địa bàn Phường
Đơng Vệ, Thành phố Thanh Hóa. Là bệnh viện hạng 2 chuyên ngành ung thư
đầu tiên trong tuyến tỉnh, nhằm mục đích tầm sốt ung thư, khám chữa bệnh cho
nhân dân trong địa bàn tỉnh Thanh Hóa và các tỉnh lân cận. Bệnh viện được xây
dựng và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện theo 2 giai đoạn: giai đoạn II hoạt động tại
cơ sở xây mới với quy mơ 450 giường bệnh với 25 khoa phịng.
Bước vào năm 2020, Bệnh viện Ung bướu đã trải qua 03 năm hoạt động
trong cơ sở mới, về mọi mặt, đã có nhiều tích lũy; Bệnh viện mặc dù đã có cơ sở
vật chất khang trang hơn, nhưng các trang thiết bị quan trọng vẫn đang trong q
trình hồn thành các thủ tục bàn giao và triển khai thực hiện cũng như sự đồng ý
14
chi trả BHYT do chưa hoàn thành thủ tục hành chính, hồ sơ máy móc, trang thiết
bị. Nhân lực vẫn thiếu thốn về số lượng và chất lượng do phải cử nhân lực trẻ đi
đào tạo tuyến Trung Ương.
Tuy vậy, được sự quan tâm đặc biệt từ các sở, ban, ngành, lãnh đạo tỉnh;
các đơn vị y tế trong tỉnh và trung ương; các tổ chức xã hội… cùng với sự nỗ lực
quyết tâm của tồn thể cán bộ, cơng chức, viên chức, người lao động; Bệnh viện
đã có những bước phát triển trên tất cả các mặt công tác, những thành tựu có
được đến hết năm 2020 đã thể hiện sự trưởng thành và không ngừng lớn mạnh
của bệnh viện ung bướu, tạo được lòng tin sâu sắc về khám bệnh, chữa bệnh của
nhân dân trong tỉnh.
Hiện nay Bệnh viện có tổng số 351 Viên chức - người lao động, trong đó
có 35 người có trình độ sau đại học, 142 người có trình độ đại học, 184 người có
trình độ từ cao đẳng trở xuống. Về Lý luận chính trị có 04 người có trình độ cao
cấp chính trị, 42 người có trình độ trung cấp lý luận chính trị.
Cơng tác điều dưỡng:
-
Bệnh viện đã bám sát thực hiện Thông tư 07/2011/TT-BYT của Bộ
trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cơng tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong
Bệnh viện, qua đó đảm bảo việc chăm sóc người bệnh ngày một tốt hơn.
-
Bệnh viện đã bám sát thực hiện Thông tư số 08/2011/TT-BYT ngày
26/01/2011 của Bộ Y tế về hướng dẫn công tác dinh dưỡng tiết chế trong bệnh
viện.
2.2. Đánh giá hiệu quả chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật mở thông dạ
dày nuôi ăn tại Bệnh viện Ung bướu tỉnh Thanh Hóa
Qua khảo sát kết quả chăm sóc 28 người bệnh sau phẫu thuật mở thơng dạ
dàyni ăn tại Bệnh viện Ung bướu tỉnh Thanh Hóa từ năm 2020 - 2021 thu
được kết quả sau:
15
2.2.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
* Phân bố theo nhóm tuổi
60
53,6%
50
40
32,1%
30
20
10
10,7%
3,6%
0
40 -49
Dưới 40
50-59
Trên 60
Phân bố theo nhóm tuổi
Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ theo tuổi
Nhận xét:
- Tuổi trung bình: 62,75, tuổi nhỏ nhất 37 tuổi, tuổi lớn nhất 92 tuổi
- Nhóm tuổi thường gặp nhất là nhóm ≥ 60 tuổi, chiếm 53.6%
* Phân bố theo giới tính
Nữ 14,3%
Nam
Nữ
Nam; 85,7%
Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ theo tuổi
Nhận xét: Nam chiếm chủ yếu (85.7%), tỉ lệ nam/nữ ~ 6/1.