NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC ' VIỆN NGÂN HÀNG
CHU THỊ THU HẰNG
HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐÔNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội - Năm 2012
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
------------^).o4----------------
CHU THỊ THU HẰNG
HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐÔNG HÀ NỘI
Chuyên ngành : Kinh tế tài chính, ngân hàng
Mã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. ĐINH XUÂN HẠNG
Hà Nội - Năm 2012
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tơi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Ngày tháng năm 2012
Học viên thực hiện
Chu Thị Thu Hằng
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện Luận văn, tôi đã nhận được
sự động viên, giúp đỡ tận tình của PGS.TS. Đinh Xn Hạng. Tơi xin được
bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ quý báu này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Học viện Ngân hàng
đã dạy bảo trong suốt bốn năm học đại học cũng như khóa học cao học, để tơi
có được những kiến thức như ngày hôm nay và cụ thể là qua những kết quả
luận văn này đã phần nào thể hiện.
Đặc biệt, tôi xin cảm ơn Chi nhánh NHNo&PTNT Đông Hà Nội đã giúp
đỡ, tạo điều kiện cho tơi hồn thành luận văn này, bên cạnh đó là sự trợ giúp,
động viên to lớn về mặt vật chất cũng như tinh thần của gia đình, người thân,
bạn bè và đồng nghiệp.
Tác giả
Chu Thị Thu Hằng
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ
HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI....8
1.1HOẠT ĐƠNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI................................................................................8
1.1.1............................................................................................................ H
oạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại......................................8
1.1.2 Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại....................................13
1.2HẠN CHÉ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
18
1.2.1 Khái niệm va sự cần thiết hạn chế rủi ro tín dụng......................... 18
1.2.2
Các chỉ tiêu đánh giá về hạn chế rủi ro tín dụng........................... 20
1.2.3
Các nhân tố ảnh hưởng đến việc hạn chế rủi ro tín dụng..............24
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ HẠN CHẾ RỦI
RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐÔNG HÀ NỘI..........................................31
2.1TÔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NƠNG THƠN ĐƠNG
HÀ NỘI.......................................................................................................31
2.1.1
Sự hình thành và phát triển............................................................31
2.1.2
Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động............................................ 32
2.1.3
Hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT Đông Hà Nội
..................................................................................................................34
2.2THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐÔNG HÀ
NỘI..............................................................................................................44
2.2.1.
Thực trạng tín dụng phân theo thời hạn........................................45
2.2.2
Thực trạng tín dụng phân theo loại khách hàng............................46
2.2.3.
Thực trạng tín dụng theo loại tiền cho vay...................................47
2.2.4.
Cơ cấu tín dụng theo tài sản đảm bảo...........................................48
2.3THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN ĐÔNG HÀ NỘI.............................................49
2.3.1
Thực trạng rủi ro tín dụng..............................................................49
2.3.2
Nguyên nhân rủi ro tín dụng..........................................................55
2.3.3
Đánh giá hạn chế rủi ro tín dụng...................................................60
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN
ĐÔNG HÀ NỘI.............................................................................................64
3.1ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ
HẠN
CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐÔNG HÀ NỘI ĐẾN NĂM
2015.............................................................................................................64
3.1.1..............................Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh
.................................................................................................... 64
3.1.2
Định hướng phát triển hoạt động tín dụng và hạn chế rủi ro
tín
dụng..........................................................................................................66
3.2GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THƠN ĐƠNG
HÀ NỘI.......................................................................................................67
3.2.1.
Tiếp tục đổi mới và hồn thiện quy trình tín dụng........................68
3.2.5.
Tăng
cườngMỤC
cho vay
có bảo đảm
bằng
sản..............................
74
DANH
NHỮNG
CỤM
TỪtàiVIẾT
TẮT
3.2.6.
Tăng cường hiệu lực của bộ máy kiểm tra, kiểm sốt nội bộ......76
3.2.7.
Hồn thiện hệ thống thơng tin tín dụng........................................ 77
3.2.8 Xây dựng đội ngũ cán bộ làm cơng tác tín dụng có trình độ chun
mơn và đạo đức nghề nghiệp...................................................................79
3.3KIẾN NGHỊ....................................................................................81
3.3.1...............................................................Kiến nghị với Nhà nước
.................................................................................................... 81
3.3.2
Kiến nghị với Ngân hàng Nhà.........................nước
83
3.3.3
Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn
Ký hiệu
NHNN
NHTM
NHNo&PTNT
TCTD
Việt Nam.................................................................................................. 85
Diễn giải
: Ngân hàng nhà nước
: Ngân hàng thương mại
: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nơng
thơn
: Tổ chức tín dụng
HĐQT
: Hội đồng quản trị
UBND
: Ủy ban nhân dân
CBTD
: Cán bộ tín dụng
DN
: Doanh nghiệp
TTQT
: Thanh toán quốc tế
TCKT
: Tổ chức kinh tế
CIC
: Trung tâm thơng tin tín dụng
CBTĐ
: Cán bộ thẩm định
TTTD
: Thơng tin tín dụng
PGD
: Phịng giao dịch
RRTD
: Rủi ro tín dụng
TSĐB
: Tài sản đảm bảo
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Biểu 2.1
Bảng 2.3
Bảng 2.4
_
_
Bảng 2.5
Bảng 2.6
Bảng 2.7
Bảng 2.8
: Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHNo&PTNT Đông Hà Nội
: Vốn huy động của Chi nhánh NHNo&PTNT Đông Hà Nội
Cơ cấu vốn huy động của Chi nhánh NHNo&PTNT Đông Hà
:
Nội
: Tỷ lệ vốn huy động
: Quy mơ tốc độ tăng trưởng tín dụng
: Doanh số TTQT tại chi nhánh NHNo&PTNT Đông Hà Nội
Báo cáo về kinh doanh ngoại tệ của Chi nhánh NHNo&PTNT
:
Đông Hà Nội
Tình hình phát hành thẻ của Chi nhánh NHNo&PTNT Đơng
Hà Nội
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
: _______
__
NHNo&PTNT Đơng Hà Nội
:
: Tín dụng phân theo thời gian
Bảng 2.9 : Tín dụng phân theo loại khách hàng
Bảng 2.10 : Cơ cấu tín dụng theo loại tiền vay
Bảng 2.11 : Cơ cấu tín dụng phân theo tài sản đảm bảo
Bảng 2.12 :
Tình hình nợ quá hạn tại Chi nhánh NHNo&PTNT Đông Hà
Nội
Bảng 2.13 : Tỷ lệ nợ quá hạn tại Chi nhánh NHNo&PTNT Đơng HàNội
Bảng 2.14 : Tình hình nợ xấu tại Chi nhánh NHNo&PTNT Đơng HàNội
Bảng 2.15 : Nợ quá hạn phân theo kỳ hạn nợ
Bảng 2.16 : Phân loại nợ
Bảng 2.17 : Trích lập và sử dụng DPRR
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền
kinh tế. Ngân hàng là người cho vay chủ yếu đối với hàng triệu hộ gia đình,
cá nhân, doanh nghiệp lớn nhỏ và với hầu hết các cơ quan chính quyền. Trên
tồn thế giới, ngân hàng là loại hình tổ chức trung gian tài chính cung cấp các
khoản tín dụng với quy mơ lớn.
Hoạt động tín dụng là hoạt động đem lại nguồn thu chủ yếu cho các
NHTM nhưng đây cũng là lĩnh vực nghiệp vụ phức tạp và ẩn chứa nhiều rủi
ro nhất. Do đó, việc đi sâu nghiên cứu về rủi ro tín dụng là rất cần thiết để các
NHTM nâng cao chất lượng cơng tác tín dụng đồng thời phát huy cao nhất
hiệu quả từ hoạt động này.
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong q trình cấp tín dụng của ngân
hàng, biểu hiện thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ
không đúng hạn cho ngân hàng. Kinh doanh ngân hàng là một nghề đặc biệt,
huy động vốn để cho vay hay nói cách khác là đi vay để cho vay, do vậy vấn
đề rủi ro trong hoạt động tín dụng là khó tránh khỏi.
Căn cứ vào khoản 1 điều 2 của quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày
22/04/2005 về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phịng để xử lý rủi ro thì
“Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng
xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng
khơng thực hiện hoặc khơng có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo
cam kết”. Có thể xem rủi ro tín dụng cũng là rủi ro kinh doanh nhưng được
xem xét dưới góc độ của ngân hàng.
Trong quan hệ tín dụng, có hai đối tượng tham gia là ngân hàng cho vay
và người đi vay. Nhưng người đi vay sử dụng tiền vay trong một thời gian,
không gian cụ thể, tuân theo sự chi phối của những điều kiện cụ thể nhất định
2
mà ta gọi là môi trường kinh doanh, đây là đối tượng thứ ba có mặt trong
quan hệ tín dụng. Và rủi ro tín dụng xuất phát từ chính ba đối tượng tham gia
vào quan hệ tín dụng trên.
Trước khi đi sâu tìm hiểu nguyên nhân cũng như đề ra các giải pháp hạn
chế rủi ro tín dụng, câu hỏi đầu tiên đặt ra là tại sao cần quản lý và hạn chế rủi
ro. Rủi ro nói chung và rủi ro tín dụng nói riêng là thực trạng ln ln tồn tại
trong kinh doanh. Vậy, tại sao cần quản lý rủi ro? Vì rủi ro và lợi nhuận bao
giờ cũng chứa đựng trong bản thân chúng hai nghịch lý: Lợi nhuận cao thì rủi
ro cao và ngược lại khơng có rủi ro cao, lợi nhuận sẽ không cao, tức là khơng
có lợi nhuận hoặc lợi nhuận rất thấp. Trong hoạt động tín dụng cũng vậy,
ngân hàng biết rằng cho vay là rủi ro, Vậy, tại sao ngân hàng lại cho vay để
rồi phải lo quản lý rủi ro? Có ít nhất hai lý do để giải thích điều này. Thứ
nhất, do rủi ro là sự không chắc chắn. Nếu biết chắc chắn cho vay sẽ mất vốn
thì ngân hàng đã không cho vay. Thứ hai, do rủi ro vừa tiềm ẩn thiệt hại vừa
tiềm ẩn lợi nhuận. Ngân hàng cho vay là kỳ vọng tìm kiếm lợi nhuận. Do đó,
cấp tín dụng là việc ngân hàng cần làm để tìm kiếm lợi nhuận. Nhưng rủi ro
của việc tìm kiếm lợi nhuận này là khả năng khách hàng không trả được vốn
gốc và lãi.
Rủi ro tín dụng của ngân hàng xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau: nhẹ là
ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay, nặng là
không thu hồi được gốc, lãi với tỷ lệ cao gây thất thu dẫn tới ngân hàng bị lỗ
và mất vốn. Nếu tình trạng này kéo dài mà không đuợc khắc phục, ngân hàng
sẽ bị phá sản gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống
ngân hàng nói riêng. Lý do đó đặt ra cho các nhà quản trị ngân hàng phải hết
sức thận trọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong
hoạt động cho vay.
3
Hội nhập quốc tế với việc gia nhập WTO sẽ thúc đẩy cạnh tranh và kỷ
luật thị trường trong hoạt động ngân hàng. Sự cạnh tranh sẽ thúc đẩy hiệu quả
không chỉ trong huy động, phân bổ các nguồn vốn mà còn trong cả hoạt động
kinh doanh của ngân hàng. Bên cạnh cơ hội thì hội nhập kinh tế quốc tế cũng
mang theo nhiều thách thức đối với các NHTM của Việt Nam.
Nền kinh tế Việt Nam còn lệ thuộc tương đối nhiều vào sản xuất nông
nghiệp và vào ngành cơng nghiệp phục vụ nơng nghiệp đồng thời q trình hội
nhập quốc tế tạo nên một môi trường cạnh tranh gay gắt khiến không chỉ các
doanh nghiệp, những khách hàng mà bản thân ngân hàng cũng phải đối mặt
với
nguy cơ thuy lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường. Trong thời
gian qua, các NHTM trên địa bàn thành phố Hà Nội đã trải qua nhiều biến
động và tưởng chừng có lúc khơng trụ vững khi mà hàng loạt có các vụ án
kinh
tế gây tổn thất nghiêm trọng về tài sản, con người và đặc biệt là uy tín của
ngành ngân hàng. Vì vậy, các giải pháp tốt trong quản lý rủi ro tín dụng là vấn
đề quan tâm hàng đầu của các ngân hàng trong giai đoạn hiện nay.
Cùng với sự phát triển của đất nước, nhu cầu vốn cho nền kinh tế ngày
càng tăng, dẫn đến mức độ tăng trưởng tín dụng cũng tăng lên tương ứng. Sự
tăng trưởng tín dụng của các NHTM phù hợp với tăng trưởng của nền kinh tế
cả nước nói chung và của nền kinh tế từng khu vực nói riêng. Tuy nhiên, sự
tăng trưởng này cũng kéo theo sự gia tăng về rủi ro tín dụng, điều này làm ảnh
hưởng rất nhiều đến hiệu quả sử dụng vốn và làm hạn chế việc mở rộng tín
dụng của các NHTM. Để đảm bảo uy tín đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn, đảm bảo tăng trưởng nhanh và bền vững thì khơng thể khơng nâng cao
vai trị của cơng tác quản lý, hạn chế rủi ro tín dụng trong các ngân hàng đặc
biệt trong điều kiện môi trường trong và ngoài nước liên tục biến động mang
4
Trong những tháng đầu năm 2012, tỷ lệ nợ xấu tại Chi nhánh
NHNo&PTNT Đơng Hà Nội có dấu hiệu tăng lên. Vậy đâu là nguyên nhân?
Làm thế nào để hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động của Chi nhánh
NHNo&PTNT Đông Hà Nội? - Đây là một vấn đề đang được ban lãnh đạo
Chi nhánh đặc biệt quan tâm.
Trong bối cảnh trên, là một cán bộ làm công tác tín dụng cùng với sự
động viên, khích lệ của anh - chị - em đồng nghiệp học viên mạnh dạn chọn
đề tài “Hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Đông Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
❖ Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng và hạn
chế rủi ro tín dụng của NHTM trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập hiện
nay.
❖ Đánh giá thực trạng tình hình tín dụng và nghiên cứu các yếu tố dẫn
tới rủi ro tín dụng tại NHNo Đơng Hà Nội.
❖ Đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh
NHNo Đông Hà Nội.
3. Đối tượng, khách thể và nghiệm thể nghiên cứu
❖ Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu rủi ro tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng thương mại
❖ Khách thể nghiên cứu
Tình hình cơng tác tín dụng tại các NHTM nói chung và cơng tác tín
dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT Đơng Hà Nội.
❖ Nghiệm thể nghiên cứu
- Tình hình thị trường trong nước và quốc tế, các văn bản quy định của
Nhà nước và các cơ quan liên quan đến hoạt động Ngân hàng nói chung và
hoạt động tín dụng nói riêng.
5
- Quy trình cho vay tại các NHTM và ở Chi nhánh NHNo&PTNT Đông
Hà Nội hiện nay.
- Các hồ sơ về hoạt động kinh doanh, tình hình nợ tại chi nhánh
NHNo&PTNT Đơng Hà Nội như báo cáo tài chính năm, bảng cân đối
kế
toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, phân loại nợ ...
- Hồ sơ khách hàng vay vốn tại Chi nhánh.
- Phỏng vấn cán bộ tín dụng, khách hàng tại Chi nhánh.
- Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ tín dụng và phương hướng hoạt
động tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT Đông Hà Nội.
4. Giả thuyết nghiên cứu
❖ Biến động của thị trường cùng với suy thoái kinh tế tác động đến khả
năng thanh khoản của Doanh nghiệp, hộ cá nhân vay vốn.
- Thị trường trong nước và quốc tế có nhiều biến động mạnh mẽ, quy luật
cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt. Môi trường hoạt động có nhiều
thay
đổi
khơng thuận lợi dẫn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị vay
vốn
không
đạt như dự kiến dẫn tới khả năng thu hồi nợ gốc, lãi đến hạn bị ảnh
hưởng.
❖ Chính sách quản lý tín dụng của Nhà nước còn nhiều khe hở
- Sự biến động liên tục về lãi suất, tỷ giá trên thị trường cũng như sự thay
đổi về lãi suất cơ bản khiến cho Chi nhánh khó chủ động trong việc xây
dựng
một khung lãi suất phù hợp.
- Hệ thống thơng tin cịn một số bất cập, sự hợp tác giữa các NHTM còn
lỏng lẻo, vai trò của CIC - NHNN chưa thực sự hiệu quả, việc lấy thông
6
❖ Hệ thống thông tin nội bộ cũng như mạng lưới thơng tin bên ngồi
cịn nhiều hạn chế.
- Trình độ cán bộ tín dụng chưa đồng đều; cơng tác đào tạo, tập huấn
nghiệp vụ chưa phát huy hiệu quả.
- Công tác kiểm tra sau khi cho vay chưa được chú trọng thích đáng,
cơng tác kiểm tra nội bộ trong NH cịn lỏng lẻo.
❖ Giải pháp góp phần hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Chi
nhánh NHNo&PTNT Đơng Hà Nội.
- Áp dụng hệ thống công nghệ thông tin nhằm phục vụ cơng tác thẩm
định.
- Hồn thiện hệ thống các hồ sơ vay vốn tại Chi nhánh
- Tổ chức tập huấn cho các cán bộ nhân viên về các văn bản pháp quy
liên quan, các quy định gắn với hoạt động cho vay cũng như việc xử lý
các
phát sinh liên quan tới việc cho vay.
- Đẩy mạnh, tăng cường cơng tác kiểm tra sau song song với việc tìm
khách hàng để cho vay mới.
5. Nội dung nghiên cứu
- Xây dựng khung lý thuyết của đề tài; hệ thống hóa các khái niệm, các
vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng trong nền
kinh
tế
thị trường nhiều biến động hiện nay.
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng cũng như khả năng nguồn lực để đáp
ứng yêu cầu mới trong cơng tác tín dụng trong điều kiện tồn cầu hóa.
- Nghiên cứu, xác định các yếu tố tác động tới hoạt động tín dụng và rủi
ro tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT Đông Hà Nội.
- Nghiên cứu định hướng hoạt động tín dụng của chi nhánh và đề xuất
7
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
❖ Phạm vi không gian: Hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại Chi
nhánh NHNo&PTNT Đông Hà Nội
❖ Phạm vi thời gian:
- Nghiên cứu thực trạng hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại Chi
nhánh NHNo&PTNT Đơng Hà Nội. Các nội dung về môi trường pháp
lý,
các
yếu tố ảnh hưởng và điều kiện để hạn chế rủi ro trong hoạt động tín
dụng
tại
NHNo&PTNT Đơng Hà Nội trong khoảng thời gian từ năm 2009 đến
2011.
- Định hướng và đề xuất giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đến năm 2 015.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được chia làm 3 chương,
cụ thể:
❖ Chương 1: Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng và hạn chế rủi ro
tín dụng tại Ngân hàng thương mại.
❖ Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng tại
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Đông Hà
8
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ
HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1HOẠT ĐƠNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1
Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại
a. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Quan hệ tín dụng ra đời từ đòi hỏi khách quan của quá trình tuần hồn
vốn để giải quyết hiện tượng dư thừa, thiếu hụt vốn diễn ra thường xuyên giữa
các chủ thể trong nền kinh tế.
Có thể hiểu một cách khái quát, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời
một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng trong một khoảng thời
gian nhất định theo ngun tắc có hồn trả.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng giữa Ngân hàng với các
chủ thể khác trong nền kinh tế. Trong mối quan hệ này, Ngân hàng đóng vai
trị là người đi vay và cho vay. Có thể hiểu tín dụng ngân hàng theo khái niệm
chi tiết sau: Tín dụng ngân hàng là việc Ngân hàng thỏa thuận để khách hàng
sử dụng một tài sản với ngun tắc có hồn trả.
Tổng hợp các khái niệm trên có thể đưa ra khái niệm tổng quát như sau:
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng phát sinh giữa các ngân hàng, các tổ
chức tín dụng với các đối tác kinh tế - tài chính của tồn xã hội, bao gồm
doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội, cơ quan nhà nước trong đó bên cho
vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định
theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hồn trả vô điều kiện cho bên cho
vay khi đến hạn thanh tốn dựa trên ngun tắc hồn trả cả gốc và lãi.
9
b. Đặc điểm tín dụng ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường hoạt động tín dụng Ngân hàng đã có nhiều
thay đổi nhưng vẫn mang những đặc điểm cơ bản sau đây:
Thứ nhất, tín dụng Ngân hàng mang đặc điểm chung của hoạt động tín
dụng, đó là sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạn. Trong nền kinh tế,
Ngân
hàng đóng vai trị là trung gian tài chính “đi vay để cho vay” nên mọi khoản
tín
dụng đều phải có thời hạn nhằm đảm bảo cho Ngân hàng có khả năng hoàn trả
lại phần vốn đã huy động.
Việc xác định thời hạn cho vay phù hợp với tùng khoản vay được Ngân
hàng xác định căn cứ vào nhiều tiêu chí trong đó có tính chất thời hạn của
nguồn vốn cho vay, quá trình luân chuyển vốn của đối tượng vay vốn.
Thứ hai, tín dụng Ngân hàng dựa trên ngun tắc có hoàn trả. Giá trị
khoản hoàn trả sau thời hạn nhất định phải lớn hơn giá trị ban đầu của khoản
vay, nghĩa là ngồi hồn trả phần gốc thì khách hàng phải hoàn trả cho Ngân
hàng một khoản lãi- đây là giá của quyền sử dụng khoản vay trong một thời
gian nhất định.
Thứ ba, tín dụng Ngân hàng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro. Với đặc trưng
hồn trả có thời hạn, việc thu hồi phụ thuộc không những vào bản thân khách
hàng mà còn phụ thuộc vào các yếu tố ngồi tầm kiểm sốt của khách hàng
như sự biến động môi trường vi mô, vĩ mô, sự biến động lãi suất, giá cả thị
trường,.. .Khi khách hàng gặp khó khăn do môi trường kinh doanh thay đổi,
ảnh hưởng tới khả năng trả nợ Ngân hàng và khiến Ngân hàng gặp rủi ro
trong hoạt động tín dụng.
Ngân hàng thương mại có một quá trình phát triển lâu dài từ thấp đến
cao, từ đơn giản đến phức tạp. Khi mới ra đời, tổ chức và nhiệm vụ hoạt động
của nó rất đơn giản nhưng càng về sau theo đà phát triển của kinh tế hàng
10
triển và hồn thiện hơn, hoạt động tín dụng có thêm những đặc điểm riêng có
thể kể tới như:
Kinh tế ngày càng phát triển, hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương
mại ngày càng trở nên vô cùng phong phú, đa dạng.
Cơ cấu của tín dụng Ngân hàng ngày càng hợp lý. Tại hầu hết các nước
cơng nghiêp trong nhóm những nước hàng đầu thế giới, cho vay của các Ngân
hàng thương mại đã chuyển dần từ cho vay ngắn hạn sang cho vay dài hạn.
Ngược lại, ở các nước đang phát triển, cho vay ngắn hạn vẫn chiếm bộ phận
lớn
hơn cho vay dài hạn, xuất phát từ chỗ thiếu an tồn cho các khoản đầu tư dài
hạn
(trong đó có các tác nhân chủ yếu như tình hình tăng trưởng, lạm phát,...)
Phạm vi hoạt động của tín dụng Ngân hàng ngày càng được mở rộng,
hoạt
động này khơng cịn bó hẹp trong từng quốc gia mà đã rộng khắp quốc tế,...
Từ các đặc điểm trên cho thấy tín dụng ngân hàng dù ở thời gian nào
cũng phải bảo đảm được hai nguyên tắc cơ bản là vốn vay phải được sử dụng
đúng mục đích và phải được hồn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn đã cam kết.
c. Phân loại tín dụng ngân hàng
Trong điều kiện kinh tế thị trường càng phát triển, xu hướng tự do hóa
ngày càng sâu sắc gây sức ép cho các Ngân hàng phải nghiên cứu để đưa ra
các hình thức tín dụng đa dạng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách
hàng từ đó đa dạng hóa danh mục đầu tư, thu hút khách hàng, tăng lợi nhuận,
thực hiện phân tán rủi ro để đứng vững trong điều kiện cạnh trạnh khốc liệt.
Chính vì thế, Ngân hàng cung cấp nhiều loại tín dụng cho nhiều đối
tượng khách hàng với nhiều mục đích sử dụng khác nhau. Để phân biệt các
loại tín dụng, người ta thường phân loại dựa trên một số tiêu chí sau:
Thứ nhất, căn cứ vào thời hạn tín dụng.
11
❖ Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 01 năm trở xuống
và được sử dụng vào các mục đích: bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động
tạm
thời
hoặc phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân và hộ gia đình.
❖ Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ trên 01 năm đến
05 năm và được sử dụng chủ yếu cho mục đích: đầu tư mua sắm tài sản
cố
định, cải tiến, đổi mới trang thiết bị hay mở rộng sản xuất và xây dựng
cơng
trình có thời gian thu hồi vốn nhanh.
❖ Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 05 năm và nhằm
đáp ứng cho nhu cầu đầu tư dài hạn như xây dựng cơ bản, xây dựng cơ
sở
hạ
tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mơ lớn.
Thứ hai, căn cứ vào bảo đảm tín dụng
❖ Tín dụng có bảo đảm: Là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc có
bảo lãnh của bên thứ ba. Tài sản bảo đảm hoặc bảo lãnh của bên thứ ba
là
căn
cứ pháp lý để Ngân hàng có them nguồn thu dự phòng trong trường hợp
nguồn thu của người vay thiếu hụt, khơng đảm bảo việc hồn trả cho
Ngân
hàng, tạo áp lực buộc người vay phải trả nợ, giảm rủi ro cho Ngân hàng.
❖ Tín dụng khơng có bảo đảm: Là hình thức cấp tín dụng mà khơng có
tài sản cầm cố, thế chấp hay khơng có bảo lãnh của bên thứ ba. Loại tín
dụng
này thường được áp dụng với khách hàng truyền thống với hệ số tín
12
Thứ nhất, đối với nền kinh tế
❖ Vai trò đầu tiên của tín dụng đối với nền kinh tế cũng là vai trị kinh tế
cơ bản của tín dụng Ngân hàng đó là luân chuyển vốn từ nơi thặng dư
về
vốn
đến nơi thiếu hụt về vốn. Nhu cầu về vốn không chỉ để phục vụ hoạt
động
đầu
tư kinh doanh mà còn để thỏa mãn cả nhu cầu tiêu dùng. Nếu khơng có
Ngân
hàng việc luân chuyển vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế sẽ không
được
thực hiện một cách nhịp nhàng, dễ xảy ra hiện tượng ách tắc. Chính vì
vậy,
kênh ln chuyển vốn qua Ngân hàng có ý nghĩa lớn trong việc thúc đẩy
tính
hiệu quả của nền kinh tế.
❖ Tín dụng ngân hàng giúp phân bổ các nguồn lực trong nền kinh tế một
cách hiệu quả. Thơng qua tín dụng ngân hàng vốn sẽ chảy từ nơi có dự
án
đầu
tư, những ngành nghề, những đơn vị kinh doanh khơng hiệu quả tới
những
nơi có dư án, có ngành nghề và có những đơn vị kinh doanh hiệu quả
hơn.
Kết quả của việc di chuyển vốn này là các nguồn lực như con người,
công
nghệ... sẽ di chuyển theo định hướng nền kinh tế đi đúng hướng , tạo
công
ăn
việc làm và tăng trưởng.
❖ Thông qua việc đầu tư vốn tín dụng vào những ngành, nghề, khu vực
13
chóng, dễ tiếp cận và có khả năng đáp ứng được nhu cầu vốn lớn, tín dụng
ngân hàng thỏa mãn được nhu cầu đa dạng của khách hàng.
❖ Tín dụng ngân hàng giúp nhà đầu tư nắm bắt được những cơ hội kinh
doanh, doanh nghiệp có vốn để mở rộng sản xuất, các cá nhân có đủ khả
năng
tài
chính để trang trải cho các khoản chi tiêu nhằm nâng cao chất lượng
cuộc sống,...
❖ Tín dụng ngân hàng ràng buộc trách nhiệm khách hàng phải hoàn trả
vốn gốc và lãi trong thời gian nhất định như thỏa thuận. Do vậy, buộc
khách
hàng phải nỗ lực, tận dụng hết khả năng để sử dụng vốn vay hiệu quả,
đẩy
nhanh quá trình tái sản xuất, đem lại lợi nhuận cho mình đồng thời đảm
bảo
nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng.
Thư ba, đối với ngân hàng
❖ Tín dụng là hoạt động truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng
tài sản có và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng. Mặc dù
tỷ
trọng
của hoạt động tín dụng đang có xu hướng giảm nhưng tín dụng ngân
hàng
vẫn
luôn là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất đối với mỗi ngân hàng.
❖ Thơng qua hoạt động tín dụng mà ngân hàng đa dạng hóa được danh
mục tài sản có, giảm thiểu rủi ro.
❖ Thơng qua hoạt động tín dụng ngân hàng mở rộng được các loại hình
dịch vụ khác như thanh toán, thu hút tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ,.
1.1.2
Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại
a. Khái niệm về rủi ro tín dụng
14
theo đuổi lợi nhuận với rủi ro chấp nhận được là bản chất của ngân hàng. Rủi
ro tín dụng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tổn thất và ảnh
hưởng nghiêm trọng đến chất lượng kinh doanh ngân hàng.
Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp Ngân hàng không thu được
đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi
không
đúng kỳ hạn.
Nếu tất cả các khoản đầu tư của ngân hàng được thanh toán đầy đủ cả
gốc và lãi đúng hạn thì ngân hàng khơng phải chịu bất cứ một rủi ro tín dụng
nào. Trong trường hợp người vay tiền phá sản thì việc thu hồi gốc và lãi đầy
đủ là khơng chắc chắn do đó ngân hàng có thể gặp rủi ro tín dụng.
Rủi ro tín dụng phát sinh từ việc ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng
trên cơ sở hợp đồng tín dụng theo đó người vay tiền cam kết sẽ thanh toán cả
gốc và lãi đầy đủ và đúng hạn cho ngân hàng. Chính vì vậy, tại thời điểm ký
kết hợp đồng và cấp tín dụng, Ngân hàng phải chắc chắn được khả năng thanh
toán đầy đủ và đúng hạn của khách hàng với một sắc xuất cao.
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 24/05/2005 của Ngân hàng
nhà nước thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng
là
khả năng xảy ra tổn thât trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do
khách hàng khơng thực hiện hoặc khơng có khả năng thực hiện nghĩa vụ của
mình theo cam kết”. Như vậy, rủi ro tín dụng là rủi ro từ phía người vay, chính
vì vậy rủi ro tín dụng là bạn đồng hành trong kinh doanh có thể đề phịng, hạn
chế chứ không thể loại trừ.
Các khái niệm trên đây đều đưa ra một cách hiểu chung về rủi ro tín dụng
đó là những tổn thất mà Ngân hàng gặp phải do khách hàng khơng có khả
năng
thanh tốn khoản vay (có thể là gốc hoặc lãi) theo đúng các điều khoản trong
15
ra, do đó có thể xảy ra hoặc khơng xảy ra tổn thất. Điều này có nghĩa là một
khoản vay dù chưa quá hạn nhưng vẫn luôn tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tổn thất;
một ngân hàng mặc dù có tỷ lệ nợ quá hạn thấp nhưng nguy cơ rủi ro tín dụng
cao nếu tập trung đầu tư vào một nhóm khách hàng hay một loại ngành nghề.
Cách hiểu này giúp cho các ngân hàng chủ động trong phòng ngừa, trích lập
dự phịng, đảm bảo bù đắp tổn thất khi xảy ra rủi ro.
về mặt định lượng: Rủi ro tín dụng được phản ánh bởi chính số tiền nợ
quá hạn, nợ đọng của mỗi ngân hàng.
về mặt định tính: Rủi ro tín dụng có quan hệ ngược chiều với chất lượng
tín dụng. Theo đó chất lượng tín dụng càng cao thì mức độ rủi ro càng thấp và
ngược lại, chất lượng tín dụng thấp, nợ q hạn cao thì rủi ro tín dụng là rất
lớn và có tác động ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh ngân hàng.
b. Phân loại rủi ro tín dụng
Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng khác nhau tùy theo mục đích,
yêu cầu nghiên cứu. Căn cứ theo tiêu chí mà người ta phân chia rủi ro tín
dụng thành các loại khác nhau dưới đây.
- Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, tín dụng được phân chia
thành rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục. Rủi ro giao dịch là một hình thức
của rủi ro tín dụng mà ngun nhân phát sinh là do những hạn chế trong quy
trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch
bao gồm rủi ro lựa chọn (rủi ro liên quan đến quy trình đánh giá và phân tích
tín dụng, phương án vay vốn để quyết định tài trợ của ngân hàng), rủi ro bảo
đảm (rủi ro liên quan đến các tiêu chuẩn như mức cho vay, loại tài sản đảm
bảo, chủ thể đảm bảo,...) và rủi ro nghiệp vụ (rủi ro liên quan đến công tác
quản lý khoản vay và hoạt động cho vay)
Rủi ro danh mục là rủi ro mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế
trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân thành rủi ro nội tại