Tải bản đầy đủ (.docx) (105 trang)

Giải pháp nâng cao năng lực quản lí rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chứng khoán ngân hàng sài gòn thương tín,khoá luận tốt nghiệp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.75 MB, 105 trang )


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Tài chính

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA TÀI CHÍNH
----------ra . p-ɔ---------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG Lực QUẢN LÝ RỦI RO
TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CHỨNG KHỐN NGÂN HÀNG SÀI GÕN THƯƠNG TÍN

Giáo viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Lớp
Khoa
Chuyên ngành

: Th.S Trần Thị Xuân Anh
: Nguyễn Minh Phương
: CKB - K12
: Tài chính
: Kinh doanh chứng khoán

HA NỘI - 5/2013


Nguyễn Minh Phương

Học viện Ngân hàng


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Tài chính

LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giảng dạy tại Học viện
Ngân hàng đã cho em nhiều kiến thức trong bốn năm học và đặc biệt là cô giáo Th.S Trần Thị Xuân Anh đã tận tình hướng dẫn em hồn thành khóa luận tốt
nghiệp.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn bộ nhân viên của CTCP
Chứng khốn Ngân hàng Sài Gịn Thương Tín - chi nhánh Hà Nội đã nhiệt tình
hướng dẫn em trong quá trình thực tập và tạo điều kiện thuận lợi cho em hồn
thành khóa luận này.

Nguyễn Minh Phương

Học viện Ngân hàng


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Tài chính
LỜI CAM ĐOAN

Tơi xin cam đoan bản luận văn này là cơng trình nghiên cứu độc lập của
tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.


Tác giả khóa luận

Nguyễn Minh Phương
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

SBS

: Cơng ty cổ phần chứng khốn Sài Gịn Thương Tín

CPI

: Chỉ số giá tiêu dùng

HNX

: Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội

HOSE

: Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

OTC

: Thị trường phi tập trung

TTCK

: Thị trường chứng khốn


CTCK

: Cơng ty chứng khốn

HĐQT

: Hội đồng quản trị

UBCKNN

: Ủy ban chứng khoán Nhà nước

BLPH

: Bảo lãnh phát hành

NHNN

: Ngân hàng Nhà nước

Nguyễn Minh Phương

Học viện Ngân hàng


Nguyễn Minh Phương

Học viện Ngân hàng



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Tài chính

DANH MỤC HÌNH, BẢNG BIỂU
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của CTCP Chứng khoán Ngân hàng Sài Gịn Thương
Tín.......................................................................................................................28
Bảng 1.1: Tỷ lệ cho vay kỹ quỹ (margin) của Kim Eng Securities Pte Ltd.......23
Bảng 2.1Bảng lãi suất trung bình 12 tháng của 40 ngân hàng............................35
Bảng 2.2 So sánh tiền & tương đương tiền và các khoản đầu tư tài chính........38
Bảng 2.3 Doanh thu hoạt động mơi giới chứng khoán của SBS qua các năm ... 41
Bảng 2.4 Số lượng và cơ cấu tài khoản mở tại Sacombank- SBS.......................42
Bảng 2.5 Chi tiết các khoản đầu tư tài chính bị giảm giá năm 2012.................44
Bảng 2.6 Các cơng ty có khoản mục đầu tư lớn nhất năm 2012.......................47
Bảng 2.7 Doanh thu hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán.......................48
Bảng 2.8 Các khoản phải thucủa SBS theo BCTC hợp nhất.............................51
Bảng 2.9 Các khoản phải thu ngắn hạn quá hạn tại SBS tại 31/12/2012..........52
Bảng 2.10 Thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính...................53
Bảng 2.11 Chỉ số thanh toán của SBS năm 2012................................................54
Bảng 2.12 Tỷ lệ vốn khả dụng trên tổng tài sản của SBS năm 2012..................54
Bảng 2.13 Báo cáo tỷ lệ an tồn tài chính SBS 31/12/2013................................55
Bảng 2.13 Quản lý các khoản nợ phải trả...........................................................56
Biểu đồ 2.1 Tăng trưởng tín dụng, nợ xấu.........................................................32
Biểu đồ 2.2 Tăng trưởng tín dụng - Lạm phát...................................................33
Biểu đồ 2.3 Biến động của VNIndex và HNIndex............................................34
Biểu đồ 2.4 Lãi suất trung bình 12 tháng năm 2012..........................................35
Biểu đồ 2.5 Diễn biến HNX-Index qua các năm...............................................36
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu doanh thu năm 2012 của SBS............................................42
Biểu 3.1: kế hoạch kinh doanh của SBS trong 3 năm tới....................................65
Biểu đồ 3.2: Diễn biến giá cổ phiếu SBS từ 03/2012-03/2013...........................67


Nguyễn Minh Phương

Học viện Ngân hàng


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Tài chính

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................1
CHƯƠNG 1: NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ CƠNG TY CHỨNG
KHỐN VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TẠI CƠNG TY CHỨNG KHỐN .... 4
1.1 Những vấn đề cơ bản về cơng ty chứng khốn........................................4

1.1.1 Khái niệm về cơng ty chứng khốn................................................. 4
1.1.2 Vai trị của cơng ty chứng khốn.....................................................4
1.1.3 Các nghiệp vụ cơ bản của Cơng ty chứng khốn............................5
1.1.3.1Mơi giới...................................................................................................5
1.1.3.2 Tự doanh..............................................................................................6
1.1.3.3 Tư vấn đầu tư chứng khoán..................................................................6
1.1.3.4 Bảo lãnh phát hành..............................................................................7
1.1.3.5 Các nghiệp vụ phụtrợ..........................................................................8
1.2 Lý luận chung về quản lý rủi ro tại Cơng ty chứng khốn....................8

1.2.1 Khái niệm về rủi ro tại Cơng ty chứng khốn.................................8

1.2.2 Phân loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh chứng khoán............10
1.2.2.1 Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán.................................10
1.2.2.2. Căn cứ vào nguyên nhân gây ra rủi ro...............................................14
1.2.2.3 Căn cứ vào nguồn gốc của rủi ro.........................................................15

1.2.3

Những vấn đề cơ bản về quản lý rủi ro tại CTCK.........................17

1.2.3.1. Khái niệm về quản lý rủi ro................................................................17
1.2.3.2. Mục tiêu quản lý rủi ro........................................................................17
1.2.3.3. Nguyên tắc của quản lý rủi ro..............................................................18
1.2.3.4. Quy trình quản lý rủi ro.......................................................................18
1.2.3.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý rủi ro tại CTCK.......20

Nguyễn Minh Phương

Học viện Ngân hàng


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Tài chính

1.3 Những bài học kinh nghiệm của CTCK trên thế giới về quản lý rủi ro .21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1............................................................................25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI CTCP CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG SÀI GỊN
THƯƠNG TÍN...... ........................................................................................26

2.1 Khái qt về CTCP Chứng khốn Ngân hàng Sài Gịn Thường Tín ....26

2.1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của CTCP Chứng khốn
Ngân hàng Sài Gịn Thường Tín..................................................................... 26
2.1.2. Triết lý kinh doanh -Mục tiêu chiến lược........................................ 27
2.1.3. Mơ hình tổ chức...............................................................................28
2.1.4. Hoạt động kinh doanh của CTCP Chứng khoán Ngân hàng Sài Gịn
Thương Tín......................................................................................................29
2.2 Thực trạng quản lý rủi ro tại CTCP Chứng khốn Ngân hàng Sài Gịn
Thương Tín............................................................................................................ 31

2.2.1. Quản lý rủi ro hệ thống tại CTCP Chứng khoán Ngân hàng Sài Gịn
Thương Tín......................................................................................................31
2.2.1.1 Đánh giá mơi trường vĩ mơ và thị trường chứng khốn năm 2012.......31
2.2.1.2 Nhận định và đánh giá rủi ro hệ thống tại CTCPChứng khoán Ngân
hàng Sài Gịn Thương Tín.................................................................................. 34
2.2.1.3 Quản lý rủi ro hệ thống tại CTCPChứng khốn Ngân hàng Sài Gịn
Thương Tín.........................................................................................................38

2.2.2 Quản lý rủi ro phi hệ thống tại CTCP Chứng khốnNgân hàng Sài
Gịn Thương Tín..............................................................................................39
2.2.2.1..................................................... Quản lý rủi ro trong hoạt động môi giới
...................................................................................................................... 39
2.2.2.2 Quản lý rủi ro trong hoạt động tự doanh chứng khoán........................43
2.2.2.3 Rủi ro trong hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán....................47
2.2.2.4 Quản lý rủi ro trong hoạt động các nghiệp vụ phụ trợ.........................49
2.2.2.5 Quảnlý rủi ro tài chính của cơng ty......................................................53
2.3 Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tại CTCP CK Sài Gòn Thường Tín 57

2.3.1 Những kết quả đạt được...................................................................57


Nguyễn Minh Phương

Học viện Ngân hàng


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Tài chính

2.3.2 Những hạn chế và tồn tại cần khắc phục.........................................58
2.3.3.......................................................................................... Nguyên nhân
.............................................................................................................. 59
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.....................................................................................61

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RỦI RO
TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CTCP CHỨNG KHOÁN
NGÂN HÀNG SÀI GỊN THƯƠNG TÍN...........................................................62
3.1. Định hướng phát triển thị trường chứng khoán và chiến lược kinh
doanh
tại CTCP Chứng khoán Ngân hàng Sài Gịn Thương Tín.................................62

3.1.1.
Định hướng phát triển thị trường chứng khoán trong thời
gian tới và
giải pháp cho thị trường chứng khoán 2013...................................................62
3.1.1.1.
Định hướng phát triển thị trường chứng khoán giai đoạn
2010-2020 62
3.2. Giải pháp nâng cao năng lực quản lý rủi ro tại CTCP Chứng khoán

Ngân hàng Sài Gịn Thương Tín..........................................................................67

3.2.1 Tổ chức bộ máy và xây dựng chính sách, chiến lược quản lý rủi ro. 67
3.2.2 Nâng cao kiểm soát rủi ro đối với các rủi ro hệ thống.................... 69
3.2.3 Giải pháp quản lý rủi ro trong q trình cung cấp các dịch vụ cho
khách hàng: mơi giới, tư vấn, bảo lãnh.......................................................... 70
3.2.4. Giải pháp trong quản lý rủi ro khi thực hiện quy định đầu tư, tự
doanh
........................................................................................................................ 72
3.2.5 Hồn thiện và kiểm sốt hoạt động của các nghiệp vụ phụ trợ.......73
3.2.6 Giải pháp về quản lý rủi ro do các vi phạm các quy định hiện hành về
chứng khoán và thị trường chứng khoán ..................................................... 74
3.2.7 Giải pháp về quản lý các rủi ro tài chính khác................................75
3.2.8 Giải pháp về quản lý rủi ro liên quan đến hệ thống thôngtin..........76
3.2.9 Phát triển nguồn nhân lực cho SBS.................................................76
3.2.10 Hoàn thiện hệ thống kiểm tra nội bộ..............................................77

Nguyễn Minh Phương

Học viện Ngân hàng


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Tài chính

3.3. Kiến nghị đối với UBCKNN và các cơ quan quản lý nhằm tăng cường
hiệu quả quản lý rủi ro..........................................................................................78

3.3.1................................Nâng cao chất lượng hàng hóa trên TTCK.

....................................................................................................78
3.3.2.................Phát triển thị trường các cơng cụ tài chính phái sinh
....................................................................................................79
3.3.3........Hình thành và phát triển các định chế trung gian tài chính
....................................................................................................82
3.3.4........Nâng cao hiệu quả cơng tác thanh tra, giám sát thị trường
....................................................................................................84
3.3.5.
Nâng cao chất lượng hoạt động công bố và minh bạch
thông tin của
các chủ thể tham gia trên thị trường...............................................................85
3.3.6 Phổ biến, tuyên truyền kiến thức về chứng khoán và TTCK87

Nguyễn Minh Phương

Học viện Ngân hàng


Khóa luận tốt nghiệp

1

Khoa Tài chính

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động kinh doanh chứng khoán là hoạt động trọng tâm, quyết định sự
tồn tại và phát triển của bất kì thị trường chứng khốn nào trên thế giới. Trong
nền kinh tế thị trường, rủi ro kinh doanh là không thể tránh khỏi, đặc biệt là rủi ro

trong hoạt động kinh doanh chứng khốn. Vì vậy, ngăn ngừa rủi ro trong hoạt
động kinh doanh có ý nghĩa quan trọng giúp bảo vệ quyền lợi các nhà đầu tư, các
tổ chức kinh doanh chứng khoán trên thị trường, từ đó thúc đẩy thị trường chứng
khốn Việt Nam phát triển lành mạnh, đảm bảo tính cơng khai minh bạch. Bên
cạnh việc UBCK và các cơ quan quản lý Nhà nước tăng cường kiểm tra giám sát
đối với các tổ chức cá nhân trên thị trường, mỗi công ty chứng khốn phải tự xây
dựng quy trình, khn khổ chính sách quản lý rủi ro để chủ động phòng ngừa,
giảm thiểu các rủi ro nội tại, những sai sót gian lận trong quá trình cung cấp dịch
vụ.
Trong những năm gần đây, do ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng tài chính
thế giới, thị trường chứng khoán Việt Nam giảm sút nghiêm trọng và biến động
thường xuyên. Năm 2012 là một năm thực sự khó khăn đối với thị trường chứng
khốn thế giới nói chung và thị trường chứng khốn Việt Nam nói riêng. Thị
trường chứng khoán Việt Nam trong năm 2012 đã chứng kiến những đợt suy
giảm mạnh của cả 2 chỉ số VN-INDEX và HNX-INDEX, thanh khoản của thị
trường ở mức rất thấp. Những khó khăn của nền kinh tế trong nước và ngồi
nước và cơng tác quản lý rủi ro cịn lỏng lẻo cịn tồn tại thực tế ở chính nội tại ở
mỗi công ty đã tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các cơng ty
chứng khốn. Theo thống kê thì năm 2012 có đến 04 cơng ty phải rời bỏ thị
trường, 11 cơng ty chứng khốn rơi vào tình trạng kiểm sốt đặc biệt và 50%
cơng ty báo lỗ. Tuy nhiên qua kết quả kiểm tra của UBCKNN tại các cơng ty
chứng khốn có vấn đề đã xác nhận những cơng ty chứng khốn có sai phạm đều
đã có quy trình quản lý rủi ro nhưng việc thực thi rất kém, hoạt động mang tính
hình thức, nhiều trường hợp có sự thao túng của người điều hành hoạt động.
Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Chứng khốn Ngân hàng Sài
Gịn Thương Tín, nhận thấy được sự cần thiết và cấp bách của việc nâng cao
Nguyễn Minh Phương
Học viện Ngân hàng



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Tài chính

2

năng lực quản lý để giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh chứng khốn
của cơng ty nên em quyết định lựa chọn đề tài: “GIẢI PHÁP NANG CAO
NĂNG LỰC QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHỐN NGÂN HÀNG SÀI GỊN
THƯƠNG TÍN” làm đề tài nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
Luận văn đưa ra các lý luận cơ bản về rủi ro và quản lý rủi ro tại cơng ty
chứng khốn. Đồng thời luận văn sẽ đưa ra quy trình quản lý rủi ro các hoạt động
kinh doanh tại công ty chứng khốn, đánh giá thực trạng cơng tác quản lý rủi ro
của Cơng ty cổ phần chứng khốn Ngân hàng Sài Gịn Thương Tín, đánh giá
những thành tựu đạt được và chỉ ra những hạn chế cịn tồn tại, sau đó đưa ra giải
pháp khắc phục và kiến nghị với UBCK và các cơ quan quản lý chức năng.
3. Đối tượng nghiên cứu
Cơng ty cổ phần Chứng khốn Ngân hàng Sài Gịn Thương Tín trong 3
năm 2010-2012.
4. Phạm vi và phương pháp nghiên cứu
-

Nghiên cứu những vấn đề lý luận về rủi ro trong chứng khốn với các
loại rủi ro chính: rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi
ro

hoạt


động, rủi ro tín dụng và rủi ro lãi suất trong mỗi hoạt động kinh doanh của
công
ty chứng khoán.
-

Ngiên cứu về thực trạng và những nguồn rủi ro của cơng ty chứng
khốn thực tập trong điều kiện cụ thể của nền kinh tế và TTCK.

5. Phương pháp nghiên cứu
-

Tham khảo tài liệu, báo chí liên quan đến hoạt động quản lý rủi ro.

-

Khảo sát số liệu thực tế qua các BCTC tại CTCK.

-

Sử dụng các phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp từ đó

Nguyễn Minh Phương

Học viện Ngân hàng


Khóa luận tốt nghiệp

3


Khoa Tài chính

- Dựa trên cơ sở về phương pháp so sánh, phân tích hoạt động, phương
pháp phân tích chứng khốn, sử dụng biểu đồ, bảng biểu...
6. Ket cấu khóa luận
Ngồi phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của khóa luận chia làm ba
phần:
Chương 1: Những nội dung cơ bản về cơng ty chứng khốn và quản lý
rủi ro trong hoạt động kinh doanh chứng khoán.
Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại
CTCP Chứng khốn Ngân hàng Sài Gịn Thương Tín.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro trong hoạt
động kinh doanh tại CTCP Chứng khốn Ngân hàng Sài Gịn Thương Tín.

Nguyễn Minh Phương

Học viện Ngân hàng


Khóa luận tốt nghiệp

4

Khoa Tài chính

CHƯƠNG 1
NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ CƠNG TY CHỨNG KHỐN
VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TẠI CƠNG TY CHỨNG KHỐN
1.1 Những vấn đề cơ bản về cơng ty chứng khốn
1.1.1


Khái niệm về cơng ty chứng khoán

Thị trường chứng khoán là một bộ phận của thị trường tài chính có ý
nghĩa rất quan trọng đối với quá trình huy động và sử dụng vốn cho nền kinh tế.
TTCK là nơi diễn ra hoạt động trao đổi, mua bán, chuyển nhượng các loại chứng
khoán. Trên TTCK, các chứng khoán được các tổ chức phát hành bán cho nhà
đầu tư cũng như được nhà đầu tư mua đi bán lại với nhau thông qua trung gian
môi giới.
Công ty chứng khốn là một loại hình định chế trung gian đặc biệt của thị
trường chứng khoán, là nơi kết nối và thực hiện giao dịch giữa người mua và
người bán. Ngồi ra, cơng ty chứng khốn cịn là tổ chức chuyên cung cấp các
thông tin tư vấn, các sản phẩm nghiên cứu nhằm hỗ trợ nhà đầu tư lựa chọn các
chứng khốn cho danh mục của mình.
Cơng ty chứng khốn là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động kinh
doanh chứng khoán được thực hiện một, một số hoặc tồn bộ nghiệp vụ kinh
doanh như sau: mơi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh chứng
khoán, tư vấn đầu tư chứng khốn. Cơng ty chỉ được phép thực hiện nghiệp vụ
bảo lãnh phát hành khi thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khốn. Ngồi những
nghiệp vụ trên, cơng ty chứng khoán được cung cấp dịch vụ tư vấn và các dịch
vụ tài chính khác.
1.1.2

Vai trị của cơng ty chứng khốn

Đối với tổ chức phát hành: Mục tiêu chính của các tổ chức phát hành là
huy động vốn thông qua phát hành chứng khốn. Cơng ty chứng khốn với tư
cách là một định chế trung gian, hỗ trợ việc huy động vốn của các tổ chức phát
hành thông qua hoạt động bảo lãnh. Đồng thời, cơng ty chứng khốn còn cung
cấp cho các doanh nghiệp các giải pháp tổng hợp về tài chính cơng ty,cơ cấu

lại,lập và đánh giá dự án, quản lý tài sản và định hướng đầu tư.
Đối với các nhà đầu tư: thông qua các hoạt động cung cấp dịch vụ như
môi giới, tư vấn đầu tư, quản lý danh mục, cơng ty chứng khốn với trình độ
Nguyễn Minh Phương

Học viện Ngân hàng


Khóa luận tốt nghiệp

5

Khoa Tài chính

chun mơn cao và uy tín nghề nghiệp sẽ giúp các nhà đầu tư làm giảm chi phí,
cơng sức và thời gian giao dịch từ đó nâng cao hiệu quả các khoản đầu tư.
Đối với thị trường chứng khốn
V Vai trị huy động vốn:
V Góp phần tạo lập giá cả, điều tiết thị trường: giá cả chứng khoán do thị

trường quyết định. Tuy nhiên, người mua và người bán không giao dịch
trực

tiếp

với nhau mà họ phải thông qua CTCK để xác định mức giá cuối cùng bằng

chế đấu giá. Các CTCK còn thể hiện vai trò lớn khi can thiệp và điều tiết
giá


thị

trường bằng cách giành một tỉ lệ nhất định các giao dịch để thực hiện bình
ổn

thị

trường.
V Tăng tính thanh khoản cho các tài sản tài chính: Trên thị trường sơ

cấp, các CTCK khơng những huy động được một lượng lớn vốn cho nhà
phát
hành mà cịn làm tăng tính thanh khoản cho các tài sản tài chính đầu tư vì
các
chứng khốn phát hành này sẽ được giao dịch trên thị trường thứ cấp. Sau
đó,
trên thị trường thứ cấp các CTCK sẽ giúp các nhà đầu tư chuyển đổi chứng
khoán thành tiền mặt và ngược lại.
V Vai trò tư vấn đầu tư: Các CTCK sẽ thu thập, xử lý thông tin, vận dụng

chuyên môn, đưa ra lời khuyên hoặc thực hiện một số công việc cung cấp
dịch

vụ

cho khách hàng.
V Tạo ra các sản phẩm mới: Cùng với sự phát triển của TTCK và nhu cầu

của nhà đầu tư, các CTCK không ngừng tạo ra các sản phẩm mới tạo ra sự
phong

phú cho thị trường như: chứng quyền, trái quyền, hợp đồng tương lai,
quyền
chọn...
V Cung cấp thông tin cho các cơ quan thị trường: Các CTCK phải minh

bạch và công khai trong hoạt động nên cung cấp thông tin vừa là quy định
Nguyễn Minh Phương

Học viện Ngân hàng


Khóa luận tốt nghiệp

6

Khoa Tài chính

khốn 2006). Cụ thể mơi giới là hoạt động trung gian hoặc đại diện mua, bán
chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng trên tổng doanh số mà khách
hàng thu được từ hoạt động mua bán. Chức năng của mơi giới chứng khốn:
- Cung cấp thông tin và tư vấn cho khách hàng: Thông qua việc nghiên
cứu, theo dõi các biểu đồ tăng trưởng, các BCTC và dữ liệu thu thập được,
các
CTCK sẽ đưa ra các khuyến nghị phù hợp với mỗi khách hàng, nên mua
thêm,
bán đi hoặc tiếp tục nắm giữ cổ phiếu đó.
- Chuyển đến khách hàng các sản phẩm và dịch vụ tài chính, kết nối giữa
nhà đầu tư muốn bán và nhà đầu tư muốn mua. Sau khi thực hiện các giao
dịch,
nhân viên mơi giới sẽ chăm sóc tài khoản khách hàng,đưa ra các khuyến

cáo,
thông tin kịp thời về thị trường và sẻ chia với khách hàng để đưa ra các
chiến
lược đầu tư phù hợp với những thay đổi về tình trạng tài chính và mức độ
chấp
nhận rủi ro của khách hàng.
1.1.3.2

Tự doanh

“Tự doanh chứng khốn là việc cơng ty chứng khốn mua hoặc bán chứng
khốn cho chính mình” (Khoản 21 Điều 6 Luật Chứng khốn 2006). Mục đích
của tự doanh chứng khốn là nhằm thu lợi cho chính mình từ lợi tức và hưởng
chênh lệch giá mua bán chứng khốn.
Hoạt động tự doanh của CTCK được thực hiện thơng qua cơ chế giao dịch
trên các thị trường giao dịch tập trung hoặc các thị trường OTC. Trên thị trường
giao dịch tập trung, lệnh giao dịch của các CTCK được đưa vào hệ thống và thực
hiện tương tự như lệnh giao dịch của khách hàng. Còn trên thị trường OTC, hoạt
động này có thể thực hiện trực tiếp giữa cơng ty và đối tác hay qua một hệ thống
mạng thông tin.
Hoạt động này mang lại mức sinh lời cao cho CTCK, làm tăng khối lượng
mua bán, tạo điều kiện cho thị trường sơi động và tăng tính thanh khoản cho thị
trường nhưng khả năng rủi ro do mất giá chứng khốn cũng rất lớn. Vì thế các
CTCK phải có những chiến lược nhằm quản lý rủi ro trong hoạt động tự doanh
Nguyễn Minh Phương

Học viện Ngân hàng


Khóa luận tốt nghiệp


Khoa Tài chính

7

Nghiệp vụ tư vấn bao gồm: tư vấn đầu tư chứng khoán, tư vấn phát hành,
tư vấn niêm yết, tư vấn mua bán và sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp.
Do hoạt động tư vấn có thể đem lại lợi nhuận rất cao cho khách hàng
nhưng cũng có thể là cho khách hàng thua lỗ lớn, thậm chí phá sản nên chuyên
viên tư vấn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
-

Trung thực, khách quan, công bằng
Tư vấn đầy đủ, chi tiết
Bảo mật thông tin cho khách hàng
Không đảm bảo chắc chắnvề giá trị chứng khốn
Khơng vụ lợi, vì mục đích riêng mà lơi kéo khách hàng

1.1.3.4

Bảo lãnh phát hành

“Bảo lãnh phát hành chứng khoán là hoạt động của tổ chức bảo lãnh giúp
tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, tổ chức
việc phân phối chứng khoán, nhận mua một phần hay tồn bộ chứng khốn của
các tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khốn cịn lại chưa phân
phối hết và giúp bình ổn giá chứng khoán trong giai đoạn đầu sau khi phát hành”
(Khoản 22, Điều 6 của Luật Chứng khoán 2006).
Bảo lãnh phát hành gồm có ba hình thức là: bảo lãnh theo phương thức
cam kết chắc chắn, bảo lãnh cố gắng tối đa, bảo lãnh tất cả hoặc không.

Bảo lãnh theo phương thức cam kết chắc chắn là phương thức mà tổ chức
bảo lãnh cam kết với tổ chức phát hành sẽ mua hết lượng chứng khoán với một
mức giá thỏa thuận và phân phối lại cho công chúng tại mức giá chào bán ra
công chúng. Rủi ro trong phương thức này là khi tổ chức bảo lãnh không bán hết
số chứng khoán đã mua, họ buộc phải trở thành nhà đầu tư với doanh nghiệp
hoặc khoản hoa hồng bảo lãnh mà họ nhận được không đủ bù đắp các chi phí bỏ
ra để thực hiện hợp đồng.
Bảo lãnh với cố gắng tối đa là phương thức bảo lãnh mà theo đó tổ chức
bảo lãnh chỉ đóng vai trị đại lý phát hành cho tổ chức phát hành. Tổ chức bảo
lãnh chỉ cam kết sẽ cố gắng để bán được nhiều nhất chứng khoán theo mức giá
xác định. Số chứng khoán không bán hết sẽ được trả lại cho tổ chức phát hành, tổ
chức bảo lãnh sẽ nhận hoa hồng trên số chứng khoán bán hoặc trên số vốn huy
động được.

Nguyễn Minh Phương

Học viện Ngân hàng


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Tài chính

8

Bảo lãnh tất cả hoặc là không là phương thức tổ chức phát hành chỉ thị
cho tổ chức bảo lãnh phát hành phải bán trọn đợt phát hành đó, nếu khơng bán
hết họ sẽ hủy đợt phát hành đó. Với phương thức này, tổ chức bảo lãnh phải hết
sức cố gắng nếu họ không muốn thiệt hại về kinh tế và giảm sút về uy tín. Đối
với tổ chức phát hành, họ có thể định liệu được lượng vốn huy động của mình

thơng qua phát hành.
1.1.3.5

Các nghiệp vụ phụ trợ

V Nghiệp vụ lưu ký chứng khoán: việc nhận ký gửi, bảo quản, chuyển

giao chứng khoán cho khách hàng, giúp cho khách hàng thực hiện các
quyền

liên

quan đến sở hữu chứng khoán: quyền bỏ phiếu, quyền nhận lãi, quyền
nhận

cổ

phiếu thưởng, cổ tức bằng cổ phiếu, cổ tức bằng tiền, quyền mua cổ phiếu
phát
hành thêm, quyền chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi....
V Nghiệp vụ tín dụng

-

-

-

Nghiệp vụ ứng trước tiền bán: dịch vụ CTCK ứng trước tiền bán chứng
khoán cho khách hàng trong thời gian khách hàng chờ nhận tiền bán chứng

khoán sau 3 ngày (T+3) theo quy định.
Repo chứng khoán:giao dịch mua hoặc bán lại chứng khoán có kỳ hạn
được sử dụng trên thị trường tài chính, là việc nhà đầu tư đi vay tiền và
dùng
chứng khoán để thế chấp. Theo đó, nếu cơng ty có cổ phiếu chưa được
niêm
yết
trên sàn nhưng lại đang cần tiền thì họ có quyền mang số cổ phiếu này đến
CTCK để thực hiện repo.
Giao dịch ký quỹ: Mua hoặc bán chứng khốn trong đó nhà đầu tư chỉ
thực có một phần vốn, phần còn lại là đi vay của CTCK.

1.2 Lý luận chung về quản lý rủi ro tại Công ty chứng khốn
1.2.1

Khái niệm về rủi ro tại Cơng ty chứng khoán

Theo quan điểm hiện đại rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được từ
những biến cố khơng mong đợi. Rủi ro vừa mang tính tiêu cực vừa mang tính
tích cực. Rủi ro có thể mang tới những tổn thất, mất mát, nguy hiểm.nhưng
cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ hội.
Nguyễn Minh Phương

Học viện Ngân hàng


Khóa luận tốt nghiệp

9


Khoa Tài chính

khác có liên quan thậm chí ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển ổn định của thị
trường chứng khoán.
Rủi ro phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của cơng ty chứng
khốn được nhận diện với một số đặc điểm chủ yếu sau:
Thứ nhất, khả năng phát sinh rủi ro cao. Điều này xuất phát từ chính đối
tượng kinh doanh của cơng ty chứng khoán và các dịch vụ liên quan đến chứng
khoán. Cũng như bất kỳ hoạt động đầu tư vốn nào khác, kinh doanh chứng khốn
ln tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao, bởi quãng thời gian đầu tư luôn chứa đựng rất
nhiều yếu tố có nguy cơ gây tác động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của tổ
chức phát hành, làm giá chứng khoán giảm, khiến cho nhà đầu tư không thu được
lợi nhuận dự kiến. Hơn nữa, chứng khoán là một tài sản đặc biệt, bởi giá trị thực
của chứng khốn khơng đi liền với bản thân nó. Chính vì vậy, với bất cứ sự thay
đổi nào của thị trường cũng như sự thay đổi của chính sách, pháp luật, chính sách
của Chính phủ, sự thay đổi nhân sự cấp cao trong các tổ chức có chứng khốn
phát hành,.. .đều có thể tạo tâm lý lo ngại cho nhà đầu tư, khiến cho chỉ số chứng
khoán sụt giảm, hoạt động kinh doanh chứng khoán gặp nhiều trở ngại, và có khả
năng phát sinh rủi ro ngồi dự kiến bất kì lúc nào.
Thứ hai, rủi ro trong hoạt động kinh doanh chứng khốn có phạm vi lớn,
ảnh hưởng nhiều đến các chủ thể tham gia vào thị trường chứng khoán.Tùy thuộc
vào từng loại rủi ro cụ thể mà tác động của chúng tạo ra là khác nhau. Tuy nhiên
bản chất của rủi ro thì đều là những kết quả khơng mong muốn, làm thiệt hại, mất
mát lợi ích của các chủ thể, khiến cho họ không đạt được những mục đích đã đề
ra khi giao kết hợp đồng, thực hiện hành vi kinh doanh. Khi phát sinh rủi ro trong
hoạt động kinh doanh, chủ thể chịu tác động trước tiên là nhà đầu tư. Những thiệt
hại mà họ có thể gánh chịu là: tổn thất về mặt tài chính (khơng thu được khoản
lãi mong đợi, có thể khơng thu hồi được vốn đầu tư) hoặc làm ảnh hưởng tiêu
cực đến hoạt động kinh doanh (không huy động được lượng vốn cần thiết cho
nhu cầu kinh doanh). Rủi ro cũng khiến cho cơng ty chứng khốn chịu tổn thất về

mặt tài chính: đã bỏ ra chi phí thực hiện các nghiệp vụ nhưng lại không thu được
lợi nhuận bù đắp; làm ảnh hưởng đến uy tín kinh doanh, mất niềm tin cho khách
hàng. Rủi ro cũng có thể tác động đến các chủ thể khác là đối tác có liên quan
đến giao dịch của CTCK. Nếu rủi ro có tính chất hệ thống hoặc gây ra mức thiệt
lớn thì có thể tác động đến hoạt động của cả thị trường chứng khoán theo hướng
tiêu cực, bởi hoạt động kinh doanh của cơng ty chứng khốn đóng vai trị quan

Nguyễn Minh Phương

Học viện Ngân hàng


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Tài chính

10

trọng đến sự tồn tại và phát triển, rộng hơn nữa là ảnh hưởng hoạt động của cả thị
trường tài chính và hoạt động của nền kinh tế nói chung.
Thứ ba, rủi ro trong hoạt động kinh doanh chứng khốn có thể dự báo
trước, hoặc không thể sự báo trước. Hoạt động kinh doanh chứng khoán chịu sự
chi phối của rất nhiều yếu tố khách quan và chủ quan. Các yếu tố có thể dự báo
trước sẽ đem lại khả năng rủi ro: khả năng tài chính hiện tại của cơng ty khơng
đủ thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh, hoặc tình hình hoạt động của doanh
nghiệp tăng trưởng bấp bênh, sự bất ổn của tình hình an ninh chính trị...Tuy
nhiên, cũng có nhiều yếu tố nằm ngồi khả năng kiểm sốt của con người. Do
vậy, khi rủi ro bất ngờ xảy đến, CTCK khó ứng phó kịp thời. Chẳng hạn, sự
khủng hoảng của thị trường chứng khoán Mỹ tác động đến thị trường tài chính
thế giới, việc Nhà nước ban hành chính sách khơng phù hợp với hoạt động của

TTCK,.. .Do vậy, CTCK trong quá trình quản lý rủi ro cần đặc biệt lưu ý và cân
nhắc kĩ các yếu tố có khả năng dẫn đến rủi ro trong hoạt động kinh doanh chứng
khoán nhằm đề ra các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro thích hợp.
1.2.2

Phân loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh chứng khoán

1.2.2.1

Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh chứng khốn

• Rủi ro trong hoạt động mơi giới
Mơi giới chứng khoán là hoạt động kinh doanh chứng khoán thể hiện vai
trò trung gian trên TTCK của CTCK hoặc các chủ thể khác, theo đó CTCK sẽ
thực hiện mua, bán giao dịch chứng khoán thay cho khách hàng và được hưởng
phí mơi giới. Khi thực hiện hoạt động mơi giới cho khách hàng, các nhà mơi giới
hồn tồn thực hiện theo lệnh của khách hàng và không chịu bất kì trách nhiệm
nào về những hậu quả hay thiệt hại mà khách hàng phải gánh chịu khi mua bán
chứng khoán trừ những trường hợp thiệt hại xảy ra do lỗi của nhà mơi giới trong
q trình thao tác nghiệp vụ đã chuyển sai lệnh cho khách hàng.
Ngoài những kiến thức chun mơn, một nhà mơi giới chứng khốn chỉ có
thể thực hiện thành cơng hoạt động mơi giới của mình nếu phán đốn và hình
dung trước những rủi ro sẽ gặp phải cũng như có các biện pháp để quản lý rủi ro.
Khi thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khốn, các rủi ro mà các CTCK
thường gặp phải đó là:
- Rủi ro về luật pháp: Công việc môi giới có liên quan đến khách hàng và
các tổ chức liên quan như cơng ty chứng khốn, Sở giao dịch chứng khoán, Ngân

Nguyễn Minh Phương


Học viện Ngân hàng


Khóa luận tốt nghiệp

11

Khoa Tài chính

hàng chỉ định thanh tốn... Một cơng việc địi hỏi sự chính xác trong tn thủ
luật pháp và các quy định về Chứng khoán, TTCK và các luật lệ khác liên quan.
Những rủi ro này có thể phát sinh từ những hợp đồng mua bán chứng khoán, hồ
sơ thanh toán tiền mua bán chứng khoán, hồ sơ chuyển giao chứng khoán, các
giấy tờ cá nhân của khách hàng.
- Rủi ro về đối tác kinh doanh: Đối tác kinh doanh của CTCK gồm 2 loại
là nhà môi giới và khách hàng cá nhân. Rủi ro mà nhà mơi giới hay gặp
phải
đó
là các khách hàng của mình hoặc các nhà mơi giới giao dịch khác có thể
khơng
thực hiện thanh toán đúng hạn.
- Rủi ro về thanh toán giữa hai nhà môi giới với nhau sẽ được giảm thiểu
nếu họ đều là thành viên của TTGDCK. TTGDCK bắt buộc những thành
viên
của mình phải tuân thủ những quy định do TTGDCK đưa ra và đóng góp
vào
quỹ
hỗ trợ thanh tốn.
- Rủi ro trong q trình thanh tốn giữa nhà mơi giới và khách hàng cũng
gần như được loại trừ do quy định khách hàng khi muốn đặt lệnh mua bán

phải
ký quỹ trước 100% tiền, chứng khoán.
- Rủi ro thị trường: rủi ro về thị trường bao gồm rủi ro về giá cả lên xuống
và rủi ro về tính thanh khoản trong giao dịch của chứng khoán. Rủi ro về
giá
cả
lên xuống có thể phát sinh khi khách hàng tiến hành mua chứng khốn và
giá
chứng khốn đó bị giảm xuống. Đối với khách hàng cá nhân, do đã có quy
định
về ký quỹ nên khơng ảnh hưởng đến cơng ty chứng khốn, nhưng nếu họ
thua
lỗ
nhiều thì uy tín cơng ty có bị ảnh hưởng.
- Rủi ro thanh khoản phát sinh khi khách hàng thế chấp chứng khoán để
mua chứng khoán khác. Khách hàng có thể khơng bán được chứng khốn
thế
chấp trong thời gian quy định hoặc sẽ khơng chịu thanh tốn tiền cho số
Nguyễn Minh Phương

Học viện Ngân hàng


Khóa luận tốt nghiệp

12

Khoa Tài chính

nghiệp vụ này thành cơng, ngồi đội ngũ nhân viên phân tích thị trường có

nghiệp vụ nhỏ và nhanh nhạy với những biến động thị trường, còn vấn đề xây
dựng tốt chế độ phân cấp quản lý rủi ro và đưa ra quyết định đầu tư hợp lý cũng
là một trong những vấn đề then chốt, quyết định sự sống còn của CTCK. Trước
hết, CTCK xác định rõ rủi ro chính mà CTCK có thể gặp phải khi thực hiện hoạt
động tự doanh chứng khoán:
- Rủi ro do vi phạm thẩm quyền, hạn mức đầu tư: Nhân viên hoặc người
không đủ thẩm quyền tiến hành hoặc tham gia tiến hành vào xúc tiến các
thủ
tục
mua bán chứng khốn cho Cơng ty bằng chính nguồn vốn Cơng ty.
- Rủi ro do vi phạm gian lận trong quá trình đầu tư: Việc gian lận trong
quá trình đầu tư là do nhân viên đầu tư hoặc một nhóm các nhân viên,
người
ngoài tiến hành các thỏa thuận, các giao dịch bất hợp pháp hoặc các giao
dịch
mang lại lợi nhuận cho cá nhân những người tham gia, không mang lại
hoặc
gây
ảnh hưởng tới lợi ích của Cơng ty; hoặc các giao dịch gian trá về giá trị,
khối
lượng
nhằm mang lại thu nhập bất hợp lý, bất hợp pháp cho một số cá nhân tham
gia.
- Rủi ro do thanh toán sai các khoản thanh tốn: Các khoản đầu tư vì lý
do khách quan, chủ quan đã bị thay đổi kết quả do thanh toán sai về giá trị,
khối
lượng, loại hàng hóa.
- Rủi ro do mất mát, thất thoát và thiếu các tài sản đầu tư: Các tài sản
của Công ty, tài sản đầu tư trong quá trình quản lý và thực hiện đầu tư, rủi
ro

mất
mát thấtthốt và thiếu các loại tài sản có thể xảy ra nếu các biện pháp về
quản
lý,
kiểm tra, theo dõi khơng thường xun và chặt chẽ.
• Rủi ro trong hoạt động bảo lãnh phát hành
Khi thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành, CTCK hay tổ chức bảo lãnh
phát hành có thể gặp phải một số rủi ro nhất định bao gồm:
- Rủi ro về giá: là rủi ro mà các tổ chức bảo lãnh phát hành gặp phải khi
Nguyễn Minh Phương

Học viện Ngân hàng


Khóa luận tốt nghiệp

13

Khoa Tài chính

thảo hợp đồng khơng chặt chẽ hoặc do tiến hành các giao dịch không tuân thủ
pháp luật hoặc trong quá trình BLPH, tổ chức bảo lãnh phải cùng lúc phục vụ các
nhóm khách hàng với những mục tiêu đặt ra khác nhau...Bởi vậy, nếu tổ chức
BLPH không tuân thủ các quy định của pháp luật và dung hịa được tốt quyền lợi
của các nhóm khách hàng này thì họ sẽ rất dễ gặp phải rủi ro về mặt pháp lý và
mất đi các khách hàng trong tương lai.
- Các rủi ro khác: rủi ro về vốn, rủi ro về lãi suất, rủi ro về khả năng
thanh khoản.
• Rủi ro trong hoạt động quản lý danh mục: Quản lý danh mục là việc
nhận tiền ủy thác của khách hàng, xây dựng danh mục chứng khoán(mua,

bán)
với mục tiêu làm cho tài sản của khách hàng sinh lời tốt nhất. Nếu kết quả
không
đúng như khách hàng mong đợi có thể làm cho CTCK mấy uy tín với
khách
hàng. Hoạt động quản lý rủi ro cho các danh mục đầu tư, tập trung vào ba
loại
rủi
ro: rủi ro giảm giá cổ phiếu, rủi ro biến động thị trường, và rủi ro thanh
khoản.Danh mục đầu tư của khách hàng được theo dõi và điều chỉnh liên
tục
theo
các biến động của thị trường.
• Rủi ro trong hoạt động tư vấn đầu tư tài chính và đầu tư chứng khoán
Hoạt động tư vấn là việc người tư vấn sử dụng vốn chất xám để phân tích
đưa ra các lời khun, phân tích các tình huống và có thể thực hiện một số cơng
việc dịch vụ khách liên quan đến phát hành, đầu tư và cơ cấu tài chính cho khách
hàng. Nhà tư vấn địi hỏi phải hết sức thận trọng trong việc đưa ra các lời khun
cho khách hàng, vì khách hàng có thể thu lợi nhuận lớn hoặc thua lỗ, thậm chí
phá sản.
-

CTCK thu thập thông tin không đầy đủ khiến việc tư vấn đầu tư không
phù hợp với mục tiêu đầu tư và tình hình tài chính của khách hàng.

-

Nhân viên tư vấn khơng thực hiện đúng chức năng và nhiệm vụ của
mình, khơng dành ưu tiên cho lợi ích khách hàng và đối xử không công
bằng

giữa các khách hàng.

Nguyễn Minh Phương

Học viện Ngân hàng


Khóa luận tốt nghiệp
-

14

Khoa Tài chính

Khả năng phát hiện tính giả mạo của chứng khoán lưu ký kém dẫn đến
ghi nhận chứng khốn khách hàng sở hữu khơng thật.
Rủi ro trong quá trình xử lý hồ sơ lưu ký chậm, ảnh hưởng đến quyết
định bán chứng khoán của khách hàng.
Việc ghi nhận tăng giảm chứng khoán của khách hàng hay việc lập
danh sách thực hiện quyền khách hàng không đúng với thực tế, không
chuẩn
xác
làm ảnh hưởng đến quyền lợi của khách hàng và uy tín của tổ chức kinh
doanh
chứng khốn.

1.2.2.2.

Căn cứ vào nguyên nhân gây ra rủi ro




Rủi ro thanh khoản thị trường
Khi thanh khoản biến động bất thường và đột ngột thì rủi ro cho CTCK là
rất lớn đối với hoạt động tự doanh, cho vay ký quỹ hay trong tương lai là các
hoạt động vay mượn chứng khoán và sản phẩm quyền chọn của CTCK.
• Rủi ro tín dụng
Rủi ro mà CTCK có khả năng khơng thu được nợ hoặc khách hàng không
thực hiện nghĩa vụ hợp đồng. Rủi ro này làm nảy sinh trong quá trình cung cấp
dịch vụ ký quỹ (margin) cho khách hàng, nhiều công ty đã phải chấp nhận khoản
lỗ lớn vì nắm giữ một số lượng lớn cổ phiếu thị giá thấp hơn giá gốc khi khách
hàng chối bỏ trách nhiệm nộp thêm tiền vào tài khoản. Giao dịch ký quỹ là một
công cụ tốt để cạnh tranh và hỗ trợ cho cuộc đua giành thị phần của các CTCK
nhưng cần quản lý tốt rủi ro này để đảm bảo tránh được các khoản lỗ lớn.
• Rủi ro thị trường
Rủi ro do sự không ổn định, biến động bất thường của thị trường như sự
thay đổi giá cả hàng hóa, sự biến động lãi suất, sự khơng ổn định của tỷ giá,
chính sách.. .gây ra các tổn thất hoặc tạo ra sự thay đổi bất lợi đối với trạng thái
tài chính một cách trực tiếp hoặc gián tiếp.
Đây là rủi ro không thể loại bỏ được, CTCK cần có đội ngũ nhận định,
phân tích, dự báo thị trường nhằm đưa ra các phương án phịng ngừa hiệu quả.
Thơng thường các nhà đầu tư và các CTCK thường áp dụng các phương pháp đa
dạng hóa danh mục và vận dụng các sản phẩm phái sinh.
• Rủi ro hoạt động
Rủi ro hoạt động hay cịn gọi là rủi ro tác nghiệp, rủi ro vận hành. Rủi ro
Nguyễn Minh Phương

Học viện Ngân hàng



Khóa luận tốt nghiệp

15

Khoa Tài chính

tố như đội ngũ nhân viên, hệ thống công nghệ của công ty, các tác động khách
quan khác.
Các nguyên nhân có thể gây ra rủi ro hoạt động như con người (nhân viên
gian lận, cố ý làm sai, cẩu thả...); quy trình (văn bản hợp đồng không đầy đủ,
thiếu hướng dẫn, việc tuân thủ nội bộ và bên ngoài kém; sản phẩm quá phức tạp
hoặc tư vấn tồi); hệ thống (công nghệ không phù hợp, lỗi tích hợp từ vận hành hệ
thống, lỗ hổng an ninh hệ thống); các yếu tố bên ngoài (biến động của thị trường,
do chính sách, quy chế, quy trình tác nghiệp ban hành khơng đồng bộ kịp thời.)


Rủi ro pháp luật

Rủi ro này liên quan đến khía cạnh pháp lý và những văn bản pháp được
ban hành trên TTCK: sự thay đổi trong hệ thống luật pháp hoặc do soạn thảo hợp
đồng khơng chặt chẽ từ đó ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh
doanh chứng khoán. Trong quá trình ký kết với khách hàng, nhân viên cơng ty có
thể ký kết các nội dung khơng trong khả năng quyền hạn của mình, ký kết hợp
đồng khơng chặt chẽ, bất chấp quy định của pháp luật để kinh doanh bất hợp
pháp,...
1.2.2.3

Căn cứ vào nguồn gốc của rủi ro




Rủi ro hệ thống

-

Rủi ro thị trường
Giá cổ phiếu có thể dao động trong một khoảng thời gian ngắn, mặc dù

thu nhập của cơng ty khơng thay đổi. Có nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng
phụ thuộc chủ yếu vào cách nhìn nhận của nhà đầu tư về các loại cổ phiếu nói
chung, hay về một nhóm cổ phiếu nói riêng. Những thay đổi trong mức sinh lời
đối với phần lớn các loại cổ phiếu chủ yếu là do kỳ vọng của nhà đầu tư vào nó
thay đổi và gọi là rủi ro thị trường.
Rủi ro thị trường xuất hiện do có những phản ứng của nhà đầu tư đối với
các sự kiện hữu hình hay vơ hình. Sự chờ đợi đối với chiều hướng sụt giảm lợi
nhuận của các công ty có thể là nguyên nhân làm cho phần lớn cổ phiếu giảm
giá. Nhà đầu tư thường phản ứng dựa trên cơ sở các sự kiện thực, hữu hình như
sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội cịn các sự kiện vơ hình là sự kiện nảy sinh do
yếu tố tâm lý của thị trường.
-

Rủi ro lãi suất

Nguyễn Minh Phương

Học viện Ngân hàng


×