Tải bản đầy đủ (.docx) (104 trang)

0538 Giải pháp xử lý nợ xấu tại NHTM CP Sài Gòn Công Thương chi nhánh Hà Nội Luận văn Thạc sỹ Kinh tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (860.64 KB, 104 trang )


⅛μ.................. ,

_ IW

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

- - -^φ^---

TRẦN THỊ DƯƠNG

GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CƠ PHẦN SÀI GỊN CƠNG THƯƠNG
CHI NHÁNH HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018


⅛μ.................. ,

, , IW

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

- - -^φ^---



TRẦN THỊ DƯƠNG

GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CƠ PHẦN SÀI GỊN CƠNG THƯƠNG
CHI NHÁNH HÀ NỘI

Chun ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS. BÙI TÍN NGHỊ

HÀ NỘI - 2018


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NỢ XẤU VÀ XỬ LÝ NỢ
XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.......................................7
1.1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG.............................................................................7
1.1.1. Khái niệm về tín dụng và rủi ro tín dụngtrong hoạt đơng ngân hàng.. .7
1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng.........................................................................8
1.1.3. Đặc điểm của rủi ro tín dụng............................................................... 10
1.1.4. Tác động của rủi ro tín dụng................................................................11
1.2. NỢ XẤU VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..
12
1.2.1. Nợ xấu tại các ngân hàng thương mại................................................. 12

1.2.2. Xử lý nợ xấu tại các ngân hàng thươngmại......................................... 24
1.3. KINH NGHIỆM XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG VÀ BÀI
HỌC RÚT RA CHO NGÂN HÀNG TMCP SÀI GỊN CƠNG THƯƠNG - CHI
NHÁNH HÀ NỘI...........................................................................................31
1.3.1. Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của một số ngân hàng............................... 31

1.3.2. Bài học rút ra cho Ngân hàng TMCP Sài Gịn Cơng Thương - Chi
nhánh Hà Nội..................................................................................................34
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NỢ XẤU VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GỊN CƠNG THƯƠNG CHI NHÁNH HÀ NỘI..................................................................................36
2.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GỊN
CƠNG THƯƠNG - CHI NHÁNH HÀ NỘI..................................................36
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển..........................................................36


2.1.2. Các hoạt động tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gịn Cơng
Thương - Chi nhánh Hà Nội...........................................................................38
2.2. TÌNH HÌNH NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
SÀI GỊN CƠNG THƯƠNG - CHI NHÁNH HÀ NỘI..................................46
2.2.1. Tỷ lệnợ xấu trên tổng dư nợ...............................................................46
2.2.2. Phân tíchnợ xấu theo.........................................................các nhóm nợ 49
2.2.3. Phân tíchnợ xấu theo...............................................thành phần kinh tế 51
2.2.4. Phân tíchnợ xấu theo.........................................................thời hạn vay 52
2.3. NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI
GỊN CƠNG THƯƠNG - CHI NHÁNH HÀ NỘI.........................................53

2.3.1. Nguyên nhân từ phía khách hàng........................................................53
2.3.2.
Nguyên nhân từ phía Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gịn Cơng
Thương - Chi nhánh Hà Nội........................................................................... 54

2.3.3. Ngun nhân từ phía mơi trường kinh tế chính trị.............................. 56
2.4. THỰC TRẠNG XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI
GỊN CƠNG THƯƠNG - CHI NHÁNH HÀ NỘI.........................................58
2.4.1.
Các giải pháp xử lý nợ xấu của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài
Gịn Cơng Thương - Chi nhánh Hà Nội.................................................................58
2.4.2.
Đánh giá công tác xử lý nợ xấu tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài
Gịn Cơng Thương - Chi nhánh Hà Nội.................................................................64
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GỊN CƠNG THƯƠNG CHI NHÁNH
HÀ NỘI..........................................................................................................69
3.1.
ĐỊNH HƯỚNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GỊN
CƠNG THƯƠNG - CHI NHÁNH HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN TỚI..............69
3.1.1.
Định hướng hoạt động trong thời gian tới...........................................69
3.1.2.
Định hướng trong việc xử lý nợ xấu................................................... 70


3.2.

GIẢI PHÁP HẠN CHẾ NỢ XẤU........................................................71

3.2.1.

Chấp hành đúng quy trình tín dụng..................................................... 71

3.2.2.


Thực hiện nghiêm túc các quy định về đảm bảo tiền vay...................72

3.2.3.

Đa dạng hóa danh mục tín dụng......................................................... 73

3.2.4.

Nâng cao trình độ chun mơn và đạo đức của cán bộ....................... 74

3.2.5.

Hạn chế giải ngân bằng tiền mặt......................................................... 75

3.2.6.

Tăng cường cơng tác kiểm tra, rà sốt nội bộ và quy trình xếp hạng tín

dụng ...................................................................................................................... 76
3.2.7.
3.3.
3.3.1.

Chú trọng việc phân tích, nhận biết nợ xấu.........................................79
GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỢ XẤU...............................................................80
Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ xấu trực tiếp và thu hồi thông qua phát

mại tài sản đảm bảo............................................................................................... 80
3.3.2.


Giám sát nợ xấu một cách hiệu quả thông qua hoạt động phân tích,

phân loại nợ định kỳ.............................................................................................. 81
3.3.3.

Thành lập bộ phận chuyên trách về xử lý nợ xấu............................... 82

3.3.4.

Sử dụng dự phòng rủi ro hợp lý và hiệu quả.......................................83

3.3.5.

Bán các khoản nợ xấu..........................................................................83

3.3.6.

Tích cực bám sát cơ quan Tịa án, Thi hành án trong q trình xử lý nợ

thơng qua khởi kiện............................................................................................... 84
3.3.7.
3.4.

Đa dạng háo các biện pháp xử lý nợ xấu.............................................85
KIẾN NGHỊ...........................................................................................85

3.4.1.

Kiến nghị với Chính phủ và cơ quan quản lý Nhà nước.....................85


3.4.2.

Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam...................................88

3.4.3.

Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Sài Gịn Cơng Thương...................90

KẾT LUẬN..........................................................................................................92


DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: Vốn huy động qua các năm 2014 - 2016...............................................39
Biểu 2.1a: Tốc độ tăng truởng nguồn vốn qua các năm 2014 - 2016....................40
Biểu 2.1b: Tổng nguồn vốn huy động theo thời gian............................................40
Biểu 2.1c: Tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế.................................41
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu về du nợ tín dụng giai đoạn năm 2014-2016................42
Biểu 2.2a: Tổng du nợ qua các năm 2014-2016.................................................... 43
Biểu 2.2b: Tỷ lệ tăng truởng du nợ tín dụng qua các năm 2014 -2016.................43
Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu hoạt động khác qua các năm 2014 - 2016....................44
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2014 - 2016.....................45
Biểu đồ 2.3: Tổng quỹ thu nhập qua các năm 2014-2016.....................................46
Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ nợ xấu toàn hệ thống NH giai đoạn 2007 - 2016.....................47
Bảng 2.5: Nợ xấu của SAIGONBANK Hà Nội giai đoạn 2014-2017....................... 48
Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ nợ xấu của SAIGONBANK - CN Hà Nội và toàn hệ thống ..48
Bảng 2.6: Cơ cấu nợ của SAIGONBANK - CN Hà Nội.....................................49
Bảng 2.7: Cơ cấu nợ xấu của SAIGONBANK - Chi nhánh Hà Nội..........................50
Bảng 2.8: Nợ xấu SAIGONBANK HÀ NỘI theo thành phần kinh tế..........................51
Bảng 2.9: Nợ xấu SAIGONBANK Hà Nội theo thời hạn vay................................... 52

Biều đồ 2.6: Nợ xấu SAIGONBANK Hà Nội theo thời hạn vay..............................53
Bảng 2.10: Trích lập dự phịng rủi ro của SAIGONBANK Hà Nội..........................60


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thời gian gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã và đang có những bước tiến
vượt bậc trong công cuộc hội nhập sâu rộng thế giới. Một trong những lĩnh
vực then chốt trong việc đưa Việt Nam trở thành một điển đến tin cậy, hấp
dẫn cho các nhà đầu tư chính là Tài chính ngân hàng. Bên cạnh những thành
tích nổi bật đã đạt được, các ngân hàng thương mại ở nước ta vẫn cịn đang
đối mặt với nhiều khó khăn thách thức, đặc biệt là trong hoạt động tín dụng
mà nợ xấu là một điển hình. Vấn đề trọng tâm hiện nay là xử lý nợ xấu của hệ
thống ngân hàng thương mại, bởi nó làm tắc nghẽn dịng tín dụng trong nền
kinh tế Việt Nam. Nợ xấu không phải vấn đề mới nhưng lại ln là điểm nóng
của nền kinh tế, xử lý nợ xấu là bước đi quan trọng trong quá trình tái cấu trúc
hệ thống ngân hàng. Từ năm 2012, vấn đề xử lý nợ xấu đã được Chính phủ
đặc biệt quan tâm, chỉ đạo hệ thống ngân hàng quyết liệt thực hiện. Ngân
hàng nhà nước cũng chủ động u cầu tồn hệ thống tổ chức tín dụng phát
huy các nguồn lực để triển khai một cách kịp thời các biện pháp xử lý nợ xấu.
Nằm trong hệ thống các ngân hàng thương mại, Ngân hàng TMCP Sài
Gịn Cơng Thương - Chi nhánh Hà Nội không thể tránh khỏi những vướng
mắc trong cơng tác kiểm sốt cũng như hạn chế tình trạng nợ xấu ngày một
gia tăng.
Xuất phát từ tầm quan trọng, tính cấp bách của xử lý nợ xấu, tác giả đã
chọn vấn đề:“ GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG - CHI NHÁNH HÀ NỘI” để
làm đề tài nghiên cứu.

2. Tổng quan nghiên cứu

> Tình hình nghiên cứu nước ngồi:
Nhìn chung, trong việc nghiên cứu về nợ xấu ở Việt Nam, các tài liệu
chủ yếu là các bài báo hoặc các tạp chí được trình bày dưới dạng nêu vấn đề
và sự việc, cũng có một số ít đề tài nghiên cứu về nợ xấu Việt Nam, nổi bật:


2

S Luận án tiến sĩ kinh tế (2007): ““Analysis of the Vietnamese Banking
Sector with special reference to Corporate Governance"” của tác giả Trần Bảo
Tồn bảo vệ thành cơng tại trường Đại học kinh tế St.Gallen Thụy Sĩ. Nghiên
cứu này đã đặt trọng tâm vào phân tích quản trị ngành ngân hàng tại Việt
Nam. Trong đó, tại chương 3, tác giả đã đề cập đến vai trò thị trường thứ cấp
để xử lý nợ xấu. Đó là nguồn đề xử lý nợ xấu phải theo nguyên tắc lấy thị
trường nuôi thị trường bằng cách tạo ra thị trường nợ thứ cấp để sử dụng đồng
bộ các thiết chế quản trị nợ sẵn có như các Cơng ty Quản lý nợ và Khai thác
tài sản (AMC) ở các Ngân hàng thương mại, Công ty Mua bán nợ và tài sản
tồn đọng (DATC) của Bộ tài chính, thị trường chứng khốn..., các cơng cụ tài
chính phi tiền tệ, cơng cụ tiền tệ và cả phương tiện phi vật chất như không
gian, thời gian, kinh nghiệm và uy tín để tạo nguồn xử lý nợ xấu.
S Báo cáo của Tổ chức Ngân hàng Thế giới (2013): ““Taking Stock
Presentation Dec2013 VN” trong đó có đề cập đến vấn đề cải cách khu vực
ngân hàng. Báo cáo cũng nêu rõ những rào cản khiến cho khu vực ngân hàng
cịn mong manh. Đó là: nợ xấu cịn cao do quan ngại về cơng khai tài chính
và minh bạch; phân loại nợ chưa theo kịp chuẩn mực quốc tế; Nhà nước còn
nắm giữu cổ phần lớn trong các ngân hàng; cần quan tâm các quy định về phá
sản, vỡ nợ và quyền của người cho vay.
> Tình hình nghiên cứu trong nước:


Thời gian qua, hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại đang phải
đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức. Vấn đề trọng taamhieenj nay là xử
lý nợ xấu của hệ thống NHTM, bởi nó làm tắc nghẽn dịng tín dụng trong nền
kinh tế Việt Nam. Do vậy, xử lý nợ xấu là bước đi quan trọng trong quá trình
tái cấu trúc hệ thống ngân hàng. Nhiều hội thảo,cơng trình nghiên cứu, bài
báo đã tập trung bàn luận những vấn đề như: thực trạng nợ xấu tại các ngân
hàng Việt Nam; nguyên nhân gây ra nợ xấu; những biện pháp tháo gỡ,cơ chế
xử lý nợ và kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới. Sau đây xin được
liệt kê một số cơng trình nghiên cứu:


3

S Luận văn thạc sĩ kinh tế (2014): “Nợ xấu tại ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam ” của tác giải Đặng Thị Thanh Nga. Luận văn đã tập trung
nghiên cứu những nội dung sau: Thứ nhất, làm rõ các vấn đề cơ bản về nợ
xấu trong hệ thống ngân hàng thương mại; hai là, thực trạng nợ xấu của ngân
hàng Vietcombank, đặc biệt luận văn đưa ra được số liệu thu nợ của từng biện
pháp xử lý nợ xấu tại ngân hàng,điều này chỉ ra được hiệu quả của từng biện
pháp để từ đó làm bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng khác; thứ ba, đưa
ra những biện pháp xử lý nợ xấu tại ngân hàng trong ngắn hạn và dài hạn. Tuy
nhiên, nghiên cứu này chưa đi sâu vào từng biện pháp xử lý nợ của Ngân
hàng, và đưa giải pháp chưa được cụ thể để giảm thiểu nợ xấu của ngân hàng.
S Luận văn thạc sĩ kinh tế (2009) “Quản lý nợ xấu tại Chi nhánh Sở
giao dịch 1- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam"” của tác giả PHẠM
THỊ THU TRANG. Luận văn đã tập trung nghiên cứu những nội dung sau:
Thứ nhất, làm sáng tỏ về mặt lý luận vấn đề nợ xấu đối với việc phát triển hệ
thống ngân hàng Việt Nam trong bối cảnh nền kinh tế đang trong tiến trình
hội nhập. Thứ hai, nhận biết rõ những yếu kém trong hoạt động của hệ thống

ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam cũng như phân tích những nguyên
nhân ảnh hưởng đến sự phát triển của ngân hàng. Thứ ba, xác định rõ phương
hướng công tác quản lý nợ xấu của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Tuy nhiên đề tài này chỉ đưa ra một số giải pháp chung chung về quản lý nợ
xấu mà chưa đưa ra được giải pháp củ thể để giải quyết triệt để nợ xấu của
ngân hàng trong thời gian tới.
S Hội thảo khoa học (2012): “Phát triển thị trường mua bán nợ Việt

Nam: Rào cản chính sách và định hướng hồn thiên ” do Viện Chiến lược và
Chính sách tài chính phối hợp với Trường Đại học Tài chính Marketing tổ
chức. Hội thảo tập trung đánh giá thực trạng thị trường mua bán bán nợ ở Việt
Nam hiện nay; Khuôn khổ pháp lý đối với thị trường mua bán nợ và những
định hướng bổ sung; Phân tích những cơ chế xử lý nợ hiện nay như xóa nợ,


4

cơ cấu lại nợ, hoạt động mua bán và sát nhập (M&A), cổ phần hóa, hốn đổi
nợ thành vốn chủ sở hữu...
S Tạp chí ngân hàng (2014): “Bàn về hướng xử lý nợ xấu của hệ thống
ngân hàng thương mại Việt Nam ” của tác giả Đào Thị Hồ Huơng do Ngân
hàng Nhà nuớc Việt Nam phát hành. Bài nghiên cứu này đã chỉ ra đuợc các
nội dung nợ xấu nhu sau: Một là, những gợi ý hướng xứ lý nợ từ kinh nghiệm
quốc tế; Hai là, đề xuất hướng xử lý nợ xấu choNHTM sau khi phân thích
thực trạng nợ xấu. Tuy nhiên, bài viết này chỉ đưa ra hướng xử lý nợ xấu xuất
phát từ một số nguyên nhân nhất định, chưa đưa ra tổng thể giải pháp cho việc
xử lý nợ xấu của Ngân hàng.
V Tạp chí ngân hàng (2014): “Chứng khốn hóa - một phương thức giải
quyết nợ xấu của tổ chức tín dụng” của tác giả Hoàng Lan do Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam phát hành. Bài viết này đưa ra giải pháp xử lý nợ xấu bằng

chứng khốn hóa, tác giả cũng đưa ra những lợi ích của phương pháp này.
Tác giả đã mạnh dạn đề xuất một giải pháp mới cho Việt Nam, biện pháp này
đã được các nước trên thế giới sử dụng và mang lại những tích cực nhất định.
Trong thời gian tới khi sự hội nhập của Việt Nam ngày càng mở rộng, thị
trường tài chính phát triển thì có thể đây sẽ là một giải pháp hay, hiệu quả cho
việc tháo gỡ nợ xấu.
V Tạp chí ngân hàng (2015): “Ngành ngân hàng với nhiệm vụ xử lý nợ
xấu, nhìn lại giai đoạn 2011-2014 và một số khuyến nghị” của tác giả Tô
Ngọc Hưng. Nội dung bài nghiên cứu bao gồm: Thư nhất, chỉ ra và đánh giá
được các biện pháp mà NHNN đã triển khai để kiểm soát và xử lý nợ xấu,
trong đó nêu ra nhiều văn bản pháp luật mà NHNN đã ban hành; thứ hai, đánh
giá tình hình xử lý nợ xấu trong giai đoạn 2011-2014, đưa ra các kết quả tích
cực và các khó khăn thách thức còn phải đối mặt; thứ ba, bài nghiên cứu đưa
ra một số khuyến nghị về xử lý nợ xấu trong thời gian tới. Tuy nhiên, bài viết


5

chỉ tập trung đưa ra các hướng xử lý nợ đứng trên phương diện của NHNN
chứ chưa đưa ra các giải pháp cụ thể đứng trên phương diện NHTM.
3. Mục đích nghiên cứu
Đề tài đi sâu phân tích giải quyết các vấn đề sau:
Một là làm sáng tỏ những lý luận cơ bản liên quan đến nợ xấu trong hệ
thống NHTM và kinh nghiệm xử lý nợ xấu của các ngân hàng một số quốc
gia trên thế giới. Trên cơ sở đó làm nền tảng cho việc nghiên cứu tình hình nợ
xấu tại Ngân hàng TMCP Sài Gịn Cơng Thương - Chi nhánh Hà Nội.
Hai là đánh giá một cách đúng đắn và khách quan nhất thực trạng nợ xấu
tại Ngân hàng TMCP Sài Gịn Cơng Thương - Chi nhánh Hà Nội từ năm
2014 đến nay
Ba là đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác hạn chế và xử

lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương - Chi nhánh Hà Nội
trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Sài Gịn Cơng
Thương - Chi nhánh Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu: Do khn khổ luận văn có hạn nên đề tài chỉ
tập trung nghiên cứu thực trạng nợ xấu và tình hình xử lý nợ xấu tại
NHTMCP Sài Gịn Cơng Thương - Chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn tư năm
2014 đến nay.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện các mục tiêu và nội dung nghiên cứu đặt ra, luận văn sử
dụng các phương pháp chủ yếu sau đây:
- Phương pháp tổng hợp: sử dụng nhằm kế thừa những lý luận cơ bản
về nợ xấu tại NHTM, từ đó hình thành cơ sở lý thuyết cho đề tài luận văn.
- Phương pháp thống kê: sử dụng để thu thập số liệu về tổng quan tình
hình hoạt động, thực trạng nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Sài Gịn Cơng
Thương - Chi nhánh Hà Nội.


6

-

Các chỉ tiêu định tính và định lượng đo lường nợ xấu: Các chỉ tiêu

định tính chỉ là những căn cứ để đánh giá chất lượng các khoản vay tại Ngân
hàng TMCP Sài Gịn Cơng Thương - Chi nhánh Hà Nội một cách khái qt.
Để có những kết luận chính xác hơn cần phải dựa vào một hệ thống các chỉ
tiêu định lượng cụ thể bao gồm các chỉ tiêu liên quan đến hoạt động cho vay
nợ của ngân hàng như: chỉ tiêu về dư nợ, các chỉ tiêu đánh giá tình trạng nợ

quá hạn, chỉ tiêu đánh giá nợ xấu... Thực tế, xử lý nợ xấu là một vấn đề rất
nhạy cảm liên quan đến nhiều chủ thể trong nền kinh tế, do đó để cơng tác xử
lý nợ xấu mang lại hiệu quả thì cần phải có sự kết hợp linh hoạt cả hai phương
pháp trên.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, bảng biểu, phụ lục, danh mục tài
liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:
-

Chương 1; Những vấn đề cơ bản về nợ xấu và xử lý nợ xấu của các

ngân hàng thương mại
-

Chương 2: Thực trạng nợ xấu và xử lý nợ xấu tại Ngân hàng Thương

mại cổ phần Sài Gòn Công Thương - Chi nhánh Hà Nội
-

Chương 3: Giải pháp xử lý nợ xấu tại Ngân hàng Thương mại cổ

phần Sài Gịn Cơng Thương - Chi nhánh Hà Nội.


7

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NỢ XẤU VÀ XỬ LÝ NỢ
XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG

1.1.1.

Khái niệm về tín dụng và rủi ro tín dụng trong hoạt đơng ngân hàng
1.1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên
chuyển giao tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng
thời bên nhận tài sản cam kết hoàn trả cả gốc và lãi theo thời hạn đã thỏa thuận.
Tín dụng ngân hàng là giao dịch tài sản giữa Ngân hàng (TCTD) với
bên đi vay (là các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế), trong đó Ngân
hàng chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất
định, bên đi vay có trách nhiệm hồn trả cả vốn gốc và lãi theo thỏa thuận
cho Ngân hàng khi đến hạn.
Bản chất của tín dụng ngân hàng là quan hệ vay muợn có hoàn trả cả
vốn và lãi giữa một bên là ngân hàng và một bên là nguời đi vay. Đây là
quan hệ chuyển nhuợng tạm thời quyền sử dụng vốn theo thỏa thuận giữa hai
bên. Trong hoạt động của ngân hàng thì đây là hoạt động đem lại nhiều lợi
nhuận nhất nhung cũng chứa đựng nhiều rủi ro nhất.
1.1.1.2. Khái niệm rủi ro tín dụng
Tín dụng là hoạt động chủ yếu của ngân hàng thuơng mại. Nguồn thu
từ hoạt động tín dụng luôn chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng thu nghiệp vụ ngân
hàng và đem lại phần lớn lợi nhuận cho ngân hàng. Tuy nhiên, hoạt động tín
dụng lại là hoạt động có nhiều rủi ro nhất và phức tạp nhất. Hoạt động tín
dụng liên quan chặt chẽ đến mọi lĩnh vực của nền kinh tế. Mỗi rủi ro trong
các lĩnh vực này đều tiềm ẩn rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
thuơng mại. Trong hoạt động tín dụng, ngân hàng thuơng mại ln đặt ra
mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, đồng thời tối thiểu hóa rủi ro. Có nhiều cách


8


tiếp cận rủi ro tín dụng dưới các góc độ khác nhau nhưng cách hiểu đơn giản
nhất là khả năng không chi trả được nợ của người đi vay đối với người cho
vay khi đến hạn thanh toán.
- Ủy ban về Giám sát Ngân hàng định nghĩa rủi ro tín dụng là “khả năng
một bên vay hay đối tác của ngân hàng không thực hiện các nghĩa vụ theo các
điều khoản thỏa thuận’”.
- Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về tài sản có, mức trích,
phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi
ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngồi, thì:
“ Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là tổn thất
có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngồi do khách hàng khơng thực hiện hoặc khơng có khả năng thực hiện
một phần hoặc tồn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Rủi ro tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao
gồm nhiều hoạt động khác bảo lãnh, tài trợ thương mại, cho thuê tài
chính,...Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phức tạp nhất, việc quản lý và phịng
ngừa nó rất khó khăn, nó có thể xảy ra ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào. Rủi ro tín
dụng nếu khơng được phát hiện và xử lý kịp thời sẽ nảy sinh các rủi ro khác.
1.1.2.
Phân loại rủi ro tín dụng
Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng khác nhau tùy theo mục đích,
yêu cầu nghiên cứu. Tùy theo tiêu chí phân loại mà người ta chia rủi ro tín
dụng thành các loại khác nhau.
- Căn cứ vào nguyên nhân rủi ro, chia làm 2 nhóm:
+ Rủi ro đạo đức là rủi ro do thông tin không cân xứng tạo ra sau khi
cuộc giao dịch diễn ra.
+Rủi ro sự lựa chọn đối nghịch là do thông tin không cân xứng tạo ra



9

trước khi cuộc giao dịch diễn ra.
- Căn cứ theo mức độ tổn thất, chia làm 2 nhóm chính:
+ Rủi ro đọng vốn là rủi ro xảy ra trong trường hợp đến thời hạn mà
ngân hàng vẫn chưa thu hồi vốn vay, dẫn đến các khoản vốn bị đông cứng,
kém lỏng và ảnh hưởng đến ngân hàng.
+ Rủi ro mất vốn là rủi ro khi người vay khơng có khả năng trả nợ
được theo hợp đồng, bao gồm vốn gốc và/hoặc lãi vay, lúc này để có thể thu
hồi được vốn vay ngân hàng chỉ trông chờ vào việc thanh lý tài sản đảm bảo
của khách hàng.
- Căn cứ theo đối tượng sử dụng, có thể chia làm 3 nhóm chính:
+ Rủi ro khách hàng cá thể: rủi ro tín dụng xảy ra đối với đối tượng là
khách hàng cá nhân.
+ Rủi ro công ty/tổ chức kinh tế, định chế tài chính: rủi ro tín dụng xảy
ra đối với đối tượng khách hàng là công ty/tổ chức kinh tế, định chế tài chính.
+ Rủi ro quốc gia hay khu vực địa lý: rủi ro tín dụng xảy ra đối với
từng quốc gia đối với hoạt động vay nợ, viện trợ.
- Căn cứ vào tính tổng thể của rủi ro: có thể chia rủi ro thành rủi ro
giao dịch và rủi ro danh mục.
+ Rủi ro giao dịch là rủi ro mà nguyên nhân phát sinh do hạn chế
trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng, bao gồm
rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro tác nghiệp.
+ Rủi ro danh mục là rủi ro mà nguyên nhân phát sinh là do những
hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành
rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
- Căn cứ vào giai đoạn phát sinh rủi ro, chia làm 3 nhóm:
+ Rủi ro trước khi cho vay: xảy ra khi ngân hàng đánh giá sai về
khách hàng dẫn tới việc cho vay các khách hàng không đủ điều kiện đảm bảo



10

khả năng trả nợ trong tương lai.
+ Rủi ro trong khi cho vay: xảy ra trong quy trình cấp tín dụng, có thể
xuất phát từ một số nguyên nhân như sau: giải ngân không đúng tiến độ,
không cập nhật thông tin khách hàng thường xuyên, không dự báo được rủi ro
tiền ẩn.
+ Rủi ro sau khi cho vay: xảy ra khi cán bộ tín dụng khơng nắm bắt
được tình hình sử dụng vốn vay, khả năng tài chính tương lai của khách hàng.
- Căn cứ vào phạm vi rủi ro : rủi ro tín dụng chia làm 2 nhóm:
+ Rủi ro tín dụng cá biệt: là rủi ro chỉ xảy ra đối với một khoản vay
hay một danh mục đầu tư của ngân hàng. Nguyên nhân có thể xuất phát từ
một số nguyên nhân như sau: đặc điểm loại hình kinh doanh của khách hàng,
tình hình tài chính của khách hàng, đạo đức khách hàng, khả năng quản lý và
sử dụng vốn của khách hàng.
+ Rủi ro tín dụng hệ thống: là rủi ro tín dụng xảy ra khơng chỉ đối với 1
ngân hàng mà mang tính chất hệ thống, lan truyền cả khu vực ngân hàng. Một số
nguyên nhân dẫn tới rủi ro như sau: Sự thay đổi chính sách của chính phủ, lạm
phát, luật pháp và vấn đề ổn định chính trị xã hội, các nhân tố bất khả kháng từ
môi trường tự nhiên.
1.1.3.
Đặc điểm của rủi ro tín dụng
- Rủi ro tín dụng mang tính tất yếu: Rủi ro tín dụng ln tồn tại và gắn
liền với hoạt động tín dụng, chấp nhận rủi ro là tất yếu trong hoạt động của
ngân hàng. Các ngân hàng cần phải đánh giá các cơ hội kinh doanh dựa trên
mối quan hệ rủi ro - lợi ích nhằm tìm ra những cơ hội đạt được những lợi ích
xứng đáng với mức rủi ro chấp nhận. Ngân hàng sẽ hoạt động tốt nếu mức rủi
ro mà ngân hàng gánh chịu là hợp lý và kiểm soát được và nằm trong phạm vi
và khả năng các nguồn lực tài chính và năng lực tín dụng của ngân hàng.

- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: rủi ro tín dụng xảy ra sau khi


11

ngân hàng giải ngân vốn vay và trong quá trình sử dụng vốn vay của khách
hàng. Do tình trạng thơng tin bất cân xứng nên thông thường ngân hàng ở
vào
thế bị động, ngân hàng thường biết thông tin sau hoặc biết thơng tin khơng
chính xác về những khó khăn thất bại của khách hàng và do đó thường ứng
phó chậm trễ.
- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng, phức tạp: Đặc điểm này thể
hiện ở sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng cũng như
diễn biến sự việc, hậu quả khi rủi ro xảy ra.
1.1.4.
Tác động của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng ảnh hưởng nặng nề đến hoạt động của các chủ thể tham
gia quan hệ tín dụng. Khi khách hàng vay gặp rủi ro, họ phải đối mặt với việc
mất khả năng chi trả thậm chí là phá sản.Với ngân hàng, khi xảy ra rủi ro,
trước tiên lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng. Nếu rủi ro
xảy ra ở mức độ nhỏ thì ngân hàng có thể bù đắp bằng khoản dự phịng rủi ro
(ghi vào chi phí) và bằng vốn tự có, tuy nhiên nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới
khả năng mở rộng kinh doanh của ngân hàng. Nghiêm trọng hơn, nếu rủi ro
xảy ra ở mức độ lớn, nguồn vốn của ngân hàng khơng đủ bù đắp, vốn khả
dụng bị thiếu, lịng tin của khách hàng sẽ giảm, gây tâm lý hoang mang lo sợ
cho người gửi tiền, ngân hàng gặp nguy cơ bị phá sản.
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh của ngân hàng liên
quan đến rất nhiều các thành phần kinh tế, từ cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức
kinh tế cho tới các tổ chức tín dụng khác. Vì vậy, kết quả kinh doanh của
ngân hàng phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của nền kinh tế và đương

nhiên nó phụ thuộc rất lớn vào tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp và khách hàng. Rủi ro xảy ra dẫn tới tình trạng mất ổn định trên
thị trường tiền tệ, gây khó khăn cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, làm
ảnh hưởng tiêu cực đối với nền kinh tế xã hội.


12

1.2. NỢ XẤU VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1.
Nợ xấu tại các ngân hàng thương mại
1.2.1.1 Khái niệm nợ xấu
Nợ xấu thường thường được nhắc đến với các thuật ngữ “bad debt”,
“non-performing loan” (NPL), thông thường nợ xấu được hiểu là các khoản
nợ dưới chuẩn, có thể là quá hạn và bị nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả
năng thu hồi vốn của chủ nợ. Tuy nhiên, hiện nay đang tồn tại khá nhiều khái
niệm nợ xấu khác nhau.
❖ Theo quan điểm quốc tế
-

Theo một số tiêu chí của NHTW Liên minh Châu Âu: Nợ xấu trong
hoạt động kinh doanh của NHTM không chỉ có những khoản vay q hạn
thơng thường khơng có khả năng thu hồi theo hợp đồng mà cịn có các khoản
nợ chưa quá hạn nhưng tiềm ẩn các rủi ro dấn đến việc có thể khơng thanh
tốn đầy đủ gốc và lãi cho ngân hàng.
- Theo quan điểm Phòng thống kê - Liên hợp quốc: Về cơ bản một
khoản nợ được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/hoặc trả gốc trên 90 ngày,
hoặc các khoản trả lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp
vốn hoặc trả chậm theo thảo thuận hoặc các khoản thanh toán đã quá hạn 90
ngày nhưng có lý do chắc chắn đến nghi ngờ về khả năng sẽ được thanh toán

đầy đủ.
- Theo chuẩn mực kế toán quốc tế - IAS: Nợ xấu là những khoản nợ
quá hạn trên 90 ngày và/hoặc khả năng trả nợ nghi ngờ.
- Theo Tổ chức tiền tệ Thế giới (IMF): Một khoản vay được coi là nợ
xấu khi quá hạn thanh toán gốc hoặc lãi 90 ngày hoặc hơn; khi các khoản lãi
suất đã quá hạn 90 ngày hoặc hơn đã được vốn hóa, cơ cấu lại, hoặc trì hỗn
theo thỏa thuận; khi các khoản thanh toán đến hạn dưới 90 ngày nhưng có thể
nhận thấy những dấu hiệu rõ ràng cho thấy người vay sẽ khơng thể hồn trả


13

nợ đầy đủ (người vay phá sản). Sau khi khoản vay được xếp vào danh mục nợ
xấu, nó hoặc bất cứ khoản vay thay thế nào cũng nên được xếp vào danh mục
nợ xấu cho tới thời điểm phải xóa nợ hoặc thu hồi được lãi và gốc của khoản
vay đó hoặc thu hồi được khoản vay thay thế.
Như vậy, một khoản nợ được coi là nợ xấu nó xuất hiện 1 hoặc cả 2 dấu
hiệu sau: Quá hạn trả nợ gốc và lãi; khi khách hàng vay vốn bị TCTD hoặc
ngân hàng coi là khơng có khả năng trả nợ. Nợ xấu cũng được xác định dựa
trên 2 yếu tố: quá hạn trên 90 ngày và khả năng trả nợ nghi ngờ.
❖ Theo quan điểm của Việt Nam
- Theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước: Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào
nhóm 3 (nợ dưới chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ), nhóm 5 (nợ có khả năng mất
vốn).
- Theo VAS: Nợ xấu được xác định theo 2 yếu tố: (i) đã quá hạn trên
90 ngày và (ii) khả năng trả nợ đáng lo ngại
Khi xem xét định nghĩa nợ xấu của các ngân hàng Việt Nam và thông
lệ quốc tế thì có thể thấy mặt định lượng thời gian q hạn 91 ngày là khá
tương đồng. Về mặt định tính, Việt Nam cũng có những dấu hiệu giống khái

niệm quốc tế là khả năng trả nợ của khách hàng. Việc cho phép phân loại nợ
theo phương pháp định tính hay định lượng cho thấy Việt Nam có sự thống
nhất với nhiều quốc gia trên thế giới (Mỹ, Nhật, Singapore).
1.2.1.2 Phân loại nợ xấu
Theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng nhà
nước ngày 22/01/ 2013 nợ được phân thành 5 nhóm, trong đó nợ xấu thuộc
nhóm 3 đến nhóm 5, tương ứng như sau:
Phương pháp định lượng:
c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:


14

(i) Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
(ii) Nợ gia hạn nợ lần đầu;
(iii) Nợ đuợc miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả
lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
(iv) Nợ thuộc một trong các truờng hợp sau đây:
- Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đối
tuợng mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nuớc ngồi khơng đuợc cấp
tín dụng theo quy định của pháp luật;
- Nợ đuợc bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc cơng
ty con của tổ chức tín dụng hoặc tiền vay đuợc sử dụng để góp vốn vào một tổ
chức tín dụng khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài sản bảo đảm
bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp;
- Nợ khơng có bảo đảm hoặc đuợc cấp với điều kiện uu đãi hoặc giá trị
vuợt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nuớc ngoài
khi cấp cho khách hàng thuộc đối tuợng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định
của pháp luật;
- Nợ cấp cho các công ty con, cơng ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặc

doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm sốt có giá trị vuợt các tỷ
lệ giới hạn theo quy định của pháp luật;
- Nợ có giá trị vuợt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ truờng hợp đuợc
phép vuợt giới hạn, theo quy định của pháp luật;
- Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại
hối và các tỷ lệ bảo đảm an tồn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nuớc ngoài;
- Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính
sách dự phịng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nuớc ngoài.
(v) Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra;


15

(vi) Nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3
Điều này.
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời
hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
(iv) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn từ 30
ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(v)

Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi

đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
(vi) Nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3
Điều này.

đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn trên 360 ngày;
(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo
thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ
được cơ cấu lại lần thứ hai;
(iv) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn
hoặc đã quá hạn;
(v)

Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn trên 60

ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(vi) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi
trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
(vii) Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước
cơng bố đặt vào tình trạng kiểm sốt đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài bị phong tỏa vốn và tài sản;


16

(viii) Nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Phương pháp định tính:
c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngồi đánh giá là khơng có khả năng thu
hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn, Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngồi đánh giá là có khả năng tổn thất,
Các cam kết ngoại bảng được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngồi đánh giá là khách hàng khơng có khả năng thực hiện đầy đủ

nghĩa vụ theo cam kết.
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngồi đánh giá là có khả năng tổn thất cao,
Các cam kết ngoại bảng mà khả năng khách hàng không thực hiện cam
kết là rất cao.
đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngồi đánh giá là khơng còn khả
năng thu hồi, mất vốn.
Các cam kết ngoại bảng mà khách hàng khơng cịn khả năng thực hiện
nghĩa vụ cam kết.
1.2.1.3 Nguyên nhân gây ra nợ xấu
Một thực tế cho thấy rằng, cho dù quá trình xét duyệt cho vay của cán
bộ tín dụng có cẩn thận, kĩ lưỡng đến đâu đi nữa nhưng vẫn không thể tránh
khỏi rủi ro về nợ xấu. Vì vậy, nguyên nhân gây ra nợ xấu tại các NHTM bao
gồm cả hai yếu tố: khách quan và chủ quan.
❖ Nguyên nhân khách quan:

- Sự bất ổn chính trị và kinh tế trên thế giới cũng như tác động của chu
kỳ kinh tế và khủng hoảng trên thị trường tài chính tiền tệ và kinh tế quốc tế
tác động rất mạnh và gây tiềm ẩn, rủi ro rất lớn trong hoạt động sản xuất kinh
doanh trong nước. Trong khi đó, kinh tế trong nước cũng cịn khó khăn và


17

chất lượng kinh tế cũng tăng trưởng chưa cao, nợ công tăng nhanh.
Một yếu tố rất quan trọng ở thị trường bất động sản có một giai đoạn
rất dài là trầm lắng. Các doanh nghiệp của Việt Nam hiện nay đang phụ
thuộc rất lớn vào vốn vay ngân hàng, hiệu quả sản xuất cịn thấp nên khi có
biến động từ bên trong và bên ngồi thì đều tác động trực tiếp đến hiệu quả

hoạt động của các doanh nghiệp vay vốn, do đó gián tiếp và trực tiếp đều gây
ra nợ xấu.
- Môi trường pháp lý chưa thuận lợi. Hệ thống pháp luật quốc gia với
các bộ luật và văn bản dưới luật mà chưa được đầy đủ, đồng bộ, không đảm
bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các tổ chức kinh doanh, là nguyên
nhân trực tiếp dẫn đến rủi ro trong sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp, gây nên các khoản nợ quá hạn cho ngân hàng. Ngồi ra, hiện nay,hệ
thống một số các cơ chế chính sách về xử lý tài sản còn bất cập nên chưa hạn
chế đến việc xử lý tài sản cũng như nợ của các TCTD.
- Hiện nay quy mô hoạt động của nhiều doanh nghiệp còn rất nhỏ và
phụ thuộc vào thị trường thế giới. Tình hình thời tiết ở trong nước cũng có
giai đoạn như nhiều năm vừa qua rất khó khăn, gây ra tác động là khả năng
khơng trả được nợ của các doanh nghiệp vay vốn.
- Trong một giai đoạn các chính sách kinh tế, đặc biệt chính sách vĩ mơ
cũng cịn thiếu tính ổn định, làm ảnh hưởng đến khả năng sản xuất kinh doanh
và khả năng trả nợ của khách hàng.
- Thị trường vốn còn chưa phát triển tương xứng nên hệ thống ngân
hàng vẫn là kênh tài trợ chủ yếu cho đầu tư và phát triển. Chính vì vậy, rủi ro
chính của hệ thống tài chính chính là rủi ro của hệ thống ngân hàng. Đồng
thời do mơ hình tăng trưởng của chúng ta trong nhiều năm vẫn phụ thuộc vào
đầu tư theo chiều rộng và sử dụng vốn vay nên nợ xấu của nền kinh tế chủ
yếu là nợ xấu của hệ thống ngân hàng.


18

❖ Nguyên nhân chủ quan:

a) Các nguyên nhân từ phía ngân hàng
Một là, chính sách tín dụng của ngân hàng không hiệu quả, không phù

hợp với nền kinh tế, quy chế tín dụng khơng chặt chẽ để khách hàng chiếm
dụng vốn của ngân hàng. Khi nền kinh tế có sự thay đổi thì chính sách tín
dụng cũng thay đổi để phù hợp nhung một số ngân hàng do không nhạy bén
nên chính sách khơng phù hợp.
Hai là, cán bộ tín dụng khơng chấp hành đúng quy trình tín dụng nhu
khơng đánh giá đầy đủ chính xác khách hàng khi cho vay, cho vay khống,
thẩm định hời hợt, cho vay vuợt tỷ lệ an toàn. Đặc biệt khâu thẩm định hời
hợt của cán bộ tín dụng dẫn tới nợ xấu rất cao. Trừ một số ít khách hàng có
phát sinh nợ xấu bắt nguồn từ nguyên nhân khách quan nhu: kinh doanh thua
lỗ, cơng nợ khó địi, khó khăn do thay đổi cơ chế thì hầu hết các khoản nợ xấu
bắt nguồn từ khâu thẩm định quá hời hợt của cán bộ tín dụng. Do khơng xác
định đuợc quy mơ kinh doanh thực sự của khách hàng, khả năng cạnh tranh
của khách hàng đối với ngành nghề khách hàng, không xác định đuợc nguồn
thu của khách hàng từ đâu và về đâu để có thể đua ra một mực cho vay và
cách thức giám sát hợp lý. Trong khâu kiểm tra sử dụng vốn và tình hình kinh
doanh của khách hàng, cán bộ ngân hàng cũng chua sát sao dẫn đến khơng
kịp thời phát hiện những khó khăn của khách hàng ngay từ khi nhen nhóm.
Khơng ít khách hàng, khi đuợc kiểm tra về việc sử dụng vốn vay cho biết một
phần vốn vay thay vì mục đích kinh doanh đã đuợc dùng cho mục đích sửa
nhà, mua sắm vật dụng, tiêu xài cá nhân...Đến khi phần vốn đầu tu kinh
doanh thua lỗ, khơng cịn nguồn khác để trả nợ ngân hàng, nợ xấu bị phát
sinh. Ngoài ra, tu cách khách hàng là yếu tố quan trọng gắn liền với thiện chí
trả nợ của khách hàng thuờng bị lãng quên trong quá trình thẩm định ban đầu.


×