NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
BÙI THỊ THU HẰNG
GIẢI PHÁP TĂNG THU NHẬP TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CO PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH HỒNG MAI
Chun ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN TRỌNG THẢN
HÀ NỘI - NĂM 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là cơng trình nghiên cứu khoa học độc
lập của tơi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn
gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
BÙI THỊ THU HẰNG
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU........................................................................................................9
CHƯƠNG 1: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ
BẢN VỀ THU NHẬP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI........11
1.1. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..........................................................11
1.1.1. Khái niệm chung về Ngân hàng Thương mại...............................11
1.1.2. Phân loại.......................................................................................12
1.1.3. Chức năng của Ngân hàng Thương mại.......................................13
1.1.4. Các nghiệp vụ cơ bản của Ngân hàng Thương mại......................14
1.2.............................................................................................................. T
HU NHẬP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...............................23
1.2.1. Thu nhập từ các hoạt động của Ngân hàng Thương mại..............23
1.2.2. Chi phí hoạt động của Ngân hàng Thương mại............................25
1.2.3. Lợi nhuận của Ngân hàng Thương mại........................................27
1.2.4. Thu nhập của một chi nhánh Ngân hàng Thương mại.................29
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI THU NHẬP TẠI CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.........................................................30
1.3.1. Lãi suất......................................................................................... 30
1.3.2. Chất lượng tín dụng......................................................................31
1.3.3. Cơ cấu nguồn vốn.........................................................................31
1.3.4. Sản phẩm dịch vụ của ngân hàng................................................. 32
1.3.5. Phí dịch vụ của ngân hàng............................................................33
1.3.6. Các điều kiện về kinh tế, chính trị xã hội.....................................33
1.3.7. Chính sách vĩ mơ của Nhà nước...................................................34
1.3.8. Môi trường pháp lý.......................................................................36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU NHẬP TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CƠNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI
NHÁNH HỒNG MAI....................................................................37
2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HOÀNG MAI......................37
2.1.1. Sơ lược về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt
Nam.. 37
2.1.2. Sơ lược về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt
Nam
chi nhánh Hồng Mai............................................................................39
2.2.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN
HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CƠNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI
NHÁNH
HỒNG MAI GIAI ĐOẠN 2010 - 2012..........................................41
2.2.1................................................................................................Về
PHẦN
CƠNG
THƯƠNG
VIỆT
NAM CHI NHÁNH HỒNG MAI54
cơng
tác huy
động vốn
...............................................................
42
2.3.1........................................Phân tích tổng thu nhập của chi nhánh
.................................................................................................... 54
2.3.2...........................................Phân tích tổng chi phí của chi nhánh
.................................................................................................... 56
2.3.3...........................................Phân tích về thu nhập của chi nhánh
....................................................................................................59
2.3.4................................................................................................Ph
ân tích các nhân tố ảnh hưởng tới thu nhập của chi nhánh........63
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG THU NHẬP TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI
NHÁNH HỒNG MAI....................................................................69
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP......................................................69
3.1.1.
Mơi trường hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công
3.1.3. Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Cơng
thương Việt Nam chi nhánh Hồng Mai giai đoạn 2013 - 2015..........75
3.2.
GIẢI PHÁP TĂNG THU NHẬP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ
PHẦN CƠNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HỒNG
MAI .... 77
3.2.1................................................................................................Giả
i pháp tăng tổng thu...................................................................77
3.3.1.
Một số kiến nghị đối với Chính phủ và cơ quan quản lý
Nhà nước .... 93
3.3.2.
Một số kiến nghị đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần
thương Việt Nam................................................................................ 94
KẾT LUẬN................................................................................................... 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC BANG
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động của Vietinbank Hoàng Mai giai đoạn
2010-2012....................................................................................................42
Bảng 2.2: Kết quả cho vay tại VietinBank Hoàng Mai giai đoạn 2010-201245
Bảng 2.3: Dư nợ phân theo kỳ hạn gốc của khoản cho vay tại VietinBank
Hoàng Mai giai đoạn 2010 - 2012..............................46
Bảng 2.4: Dư nợ phân theo đối tượng khách hàng và loại hình doanh nghiệp
tại VietinBank Hoàng Mai giai đoạn 2010 - 2012.......................................49
Bảng 2.5: Dư nợ phân theo nội tệ, ngoại tệ tại VietinBank Hồng Mai giai
đoạn 2010 - 2012..........................................................................50
Bảng 2.6: Tình hình tổng thu nhập của Vietinbank Hoàng Mai giai đoạn
2010-2012 ................................................................................... 55
Bảng 2.7: Tình hình tổng chi phí của Vietinbank Hồng Mai giai đoạn
2010-2012.....................................................................................57
Bảng 2.8: Tình hình tổng thu - tổng chi, thu nhập của VietinBank Hoàng Mai
giai đoạn 2010 - 2012...................................................................62
DANH
MỤC
CHỮ
VIẾTĐỒ
TẮT
DANH
MỤC
BIỂU
Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng huy động vốn tại Vietinbank Hoàng Mai giai đoạn
2010 - 2012.................................................................................44
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu dư nợ theo quy mơ tại VietinBank Hồng Mai giai đoạn
2010 - 2012.................................................................................50
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ về thu phí dịch vụ theo từng loại hình sản phẩm tại
Vietinbank hồng Mai giai đoạn 2011-2012............................54
DANH MỤC SƠ ĐỒ
•
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức tại trụ sở VietinBank Hoàng Mai.........................40
CSTT
Sơ đồ 2.2: Mạng lưới chi nhánh của VietinBank Hồng Mai........................41
: Chính sách tiền tệ
DN
: Doanh nghiệp
NHT
M
: Ngân hàng Thương
mại
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NKT
: Nền kinh tế
TCTD
: Tổ chức tín dụng
TMCP : Thương mại Cổ phần
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường vấn đề lợi nhuận là một vấn đề vô cùng
quan trọng mà bất cứ một doanh nghiệp nào cũng quan tâm. Lợi nhuận không
chỉ phản ánh kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp mà còn phản ánh khả
năng tồn tại, phát triển và uy tín của doanh nghiệp đó trên thị trường.
Ngân hàng Thương mại Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP
Cơng thương Việt Nam (Vietinbank) nói riêng là những doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực tài chính - tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, làm sao để đạt
hiệu quả kinh doanh tạo ra lợi nhuận là một vấn đề lớn được đặt ra hàng đầu.
Ngay từ những ngày đầu thành lập, dưới sự lãnh đạo cuả Đảng, Nhà nước và
dưới sự chỉ đạo kịp thời của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam, Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam đã phát huy tốt vai trị của mình góp phần thúc
đẩy ln chuyển vốn trong nền kinh tế, đáp ứng ngày càng nhiều nhu cầu vốn
cũng như cung cấp ngày càng nhiều các dịch vụ tiện ích cho người sử dụng và
trở thành một trong những ngân hàng đa năng hàng đầu Việt Nam.
Tuy nhiên, trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị
trường, việc tạo ra một đồng lợi nhuận là vơ cùng khó khăn. Muốn vậy ngân
hàng phải tăng thu nhập đó là mục tiêu, là thước đo hiệu quả của hoạt động
kinh doanh, là vấn đề quan trọng đặt ra cho mỗi ngân hàng thương mại trong
đó khơng loại trừ Ngân hàng TMCP Cơng thương Việt Nam. Tìm ra các
giải pháp là quan trọng nhưng làm sao để các giải pháp đó trở thành hiện
thực lại càng quan trọng hơn. Điều này địi hỏi phải có sự quan tâm đúng
mức của ngành ngân hàng cũng như của các nhà hoạch định chính sách kinh
tế vĩ mơ khác.
Xuất phát từ ý nghĩa đó, trong q trình nghiên cứu thực hiện luận văn
tôi đã lựa chọn đề tài: " Giải pháp tăng thu nhập tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Hồng Mai"
2. Mục đích, ý nghĩa của luận văn
Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về thu nhập tại chi nhánh ngân hàng
thương mại và các nhân tố ảnh hưởng tới thu nhập trong cơ chế thị trường.
Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện thu nhập tại Ngân hàng TMCP
Cơng thương Việt Nam chi nhánh Hồng Mai.
Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần tăng thu nhập tại
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Hoàng Mai.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các giải pháp tăng thu nhập tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Hoàng Mai.
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ giới hạn ở việc tăng thu nhập thông qua
mạng lưới chi nhánh, phịng giao dịch của Ngân hàng TMCP Cơng thương
Việt Nam chi nhánh Hoàng Mai.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết vấn đề đặt ra, tác giả vận dụng phương pháp luận duy vật
biện chứng và duy vật lịch sử, phù hợp với lý luận và thực tiễn Việt Nam.
Ngoài ra tác giả còn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cụ thể như
phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp để phân tích, luận giải và dự
báo các sự kiện liên quan đến luận văn.
5. Ket cấu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục
các từ viết tắt, nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Ngân hàng Thương mại và những vấn đề cơ bản về thu
nhập của Ngân hàng Thương mại
Chương 2 : Thực trạng thu nhập tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Cơng thương Việt Nam chi nhánh Hồng Mai
Chương 3: Giải pháp tăng thu nhập tại Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Cơng thương Việt Nam chi nhánh HồngMai
CHƯƠNG 1
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
VỀ THU NHẬP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1.
Khái niệm chung về Ngân hàng Thương mại
Để đưa ra được một định nghĩa về Ngân hàng Thương mại, người ta
thường phải dựa vào tính chất mục đích hoạt động của nó trên thị trường tài
chính và đơi khi cịn kết hợp tính chất, mục đích và đối tượng hoạt động.Với
mỗi quốc gia khác nhau, hình thành một khái niệm khác nhau về NHTM.
Theo Luật Ngân hàng Đan Mạch năm 1930: Những nhà băng thiết yếu
bao gồm những nghiệp vụ nhận tiền gửi, buôn bán vàng bạc, hành nghề
thương mại và các giá trị địa ốc, các phương tiện tín dụng và hối phiếu, thực
hiện các nghiệp vụ chuyển ngân, đứng ra bảo hiểm...
Theo Luật Ngân hàng Pháp năm 1941: NHTM là những xí nghiệp hay
cơ sở hành nghề thường xun nhận của cơng chúng dưới hình thức ký thác
hay hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào các nghiệp vụ
chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính.
Theo Luật của các TCTD tại Việt Nam: Ngân hàng là TCTD thực hiện
toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan.
Hoạt đtộng ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ, trong đó chủ
yếu
là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền đó để cho vay và thực hiện các nghiệp vụ
thanh tốn.
NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện toàn bộ các hoạt động
ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi
nhuận góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước.
Mặc dù có nhiều cách thể hiện khác nhau, nhưng khi phân tích khai
thác nội dung của các định nghĩa đó, người ta dễ nhận thấy các NHTM đều có
chung một tính chất, đó là: việc nhận tiền gửi khơng kỳ hạn và có kỳ hạn để
sử dụng vào các nghiệp vụ cho vay, đầu tư và các dịch vụ kinh doanh khác
của chính ngân hàng.
1.1.2.
Phân loại
Thơng thường người ta dựa vào hình thức sở hữu để phân loại các
NHTM thành các loại hình bao gồm NHTM quốc doanh (State owned
Commercial Bank), NHTM cổ phần (Joint Stock Commercial Bank), NHTM
liên doanh ( Joint Venture Commercial Bank), chi nhánh NHTM nước ngoài
(Foreign Bank) và NHTM 100% vốn của nước ngoài (các ngân hàng này
được phép hoạt động với đầy đủ chức năng như một ngân hàng trong nước).
Ngồi các loại hình kể trên, ở Việt Nam cịn có hai ngân hàng đặc biệt của
Chính phủ, hoạt động khơng vì lợi nhuận là Ngân hàng Phát triển Việt Nam
(Development Bank of Vietnam) và Ngân hàng Chính sách xã hội (Social
Policy Bank).
Neu dựa vào chiến lược kinh doanh và mối quan hệ giữa ngân hàng với
khách hàng có thể chia NHTM thành Ngân hàng bán bn (là loại hình ngân
hàng chỉ giao dịch và cung ứng dịch vụ cho đối tượng khách hàng là các cơng
ty, xí nghiệp qui mơ lớn, các tập đồn kinh tế,... chứ khơng giao dịch với
khách hàng cá nhân); Ngân hàng bán lẻ (là loại hình ngân hàng chủ yếu giao
dịch và cung ứng dịch vụ cho đối tượng khách hàng là cá nhân); và Ngân
hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ (đây là loại hình ngân hàng giao dịch và cung
ứng dịch vụ cho đối tượng khách hàng là công ty lẫn cá nhân). Đại đa số các
Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài như Deustchs Bank, The Chase Manhattan
Bank,. đều hoạt động theo mơ hình ngân hàng bán bn, trong khi hầu hết
các NHTM của Việt Nam đều thuộc loại hình ngân hàng vừa bán buôn vừa
bán lẻ. Tuy nhiên, hiện nay các Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài cũng đã bắt
đầu triển khai rộng rãi các dịch vụ ngân hàng bán lẻ đến các đối tượng khách
hnàg cá nhân (do họ đã được phép hoạt động bán lẻ theo cam kết mở cửa các
hoạt động dịch vụ ngân hàng sau khi Việt Nam gia nhập WTO).
Ngoài ra, nếu căn cứ vào quan hệ tổ chức thì người ta cịn có thể chia
NHTM thành Ngân hàng hội sở, Ngân hàng chi nhánh (cấp 1, cấp 2) và
phòng giao dịch. Hội sở là nơi tập trung quyền lực cao nhất và là nơi cung
cấp đầy đủ hơn các dịch vụ ngân hàng trong khi quy mô các chi nhánh và
phòng giao dịch nhỏ hơn và cung cấp không đầy đủ tất cả các giao dịch mà
chỉ tập trung vào các giao dịch và dịch vụ cơ bản như huy động vốn, thanh
toán, cho vay,...
1.1.3.
Chức năng của Ngân hàng Thương mại
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường và hệ thống ngân hàng phát
triển, các NHTM thường thực hiện đầy đủ cả 3 chức năng gồm chức năng
trung gian tài chính, chức năng trung gian thanh tốn và chức năng tạo tiền.
về chức năng trung gian tài chính thì đó là chức năng quan trọng và cơ
bản nhất của một NHTM, cho thấy bản chất và nhiệm vụ chính của NHTM,
đồng thời là hoạt động quan trọng trong nền kinh tế vì ngân hàng đứng ra tập
trung, huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế và sử dụng
nguồn vốn này để cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh và đầu tư
cho các ngành kinh tế và vốn tiêu dùng trong xã hội.
về chức năng trung gian thanh toán, ở đây NHTM đóng vai trị là thủ
quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu
của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền
hàng hoá, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu
bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ. Các NHTM cung cấp cho
khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, uỷ nhiệm chi, uỷ
nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh tốn, thẻ tín dụng. Tùy theo nhu cầu,
khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh tốn phù hợp. Nhờ đó
các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, đồng thời
đảm bảo thanh tốn an tồn. Chức năng này vơ hình chung thúc đẩy lưu thơng
hàng hoá, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần
phát triển kinh tế.
Tạo tiền là một chức năng quan trọng khác của NHTM, phản ánh rõ
bản chất của NHTM. Ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay,
số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hoá, thanh toán
dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn
được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng
hoá, thanh toán dịch vụ... Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng
tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán,
chi trả của xã hội. Ngân hàng thương mại tạo tiền phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ
bắt buộc của ngân hàng trung ương. Do vậy NHTW có thể tăng tỷ lệ này khi
lượng cung tiền vào nền kinh tế lớn.
1.1.4.
Các nghiệp vụ cơ bản của Ngân hàng Thương mại
Hoạt động kinh doanh của NHTM có rất nhiều nghiệp vụ khác nhau và
ngày càng được phát triển đa dạng, phong phú. Song để khái quát được toàn
bộ hoạt động của NHTM người ta quy các nghiệp vụ kinh doanh của NHTM
thành 3 nghiệp vụ cụ thể chủ yếu sau :
- Các nghiệp vụ tài sản nợ ( Bên có )
- Các nghiệp vụ tài sản có ( Bên nợ )
- Các nghiệp vụ trung gian
1.1.4.1. Nghiệp vụ tài sản Nợ
Nghiệp vụ tài sản nợ chính là nghiệp vụ tạo vốn của NHTM. Cũng như
bất cứ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều
phải cần có một số lượng vốn nhất định. Đặc biệt các NHTM có đối tượng
kinh doanh là vốn tiền tệ, bởi vậy trong quá trình hoạt động các NHTM ln
chú trọng cơng tác bảo tồn và phát triển vốn. Các nghiệp vụ tạo vốn của
NHTM bao gồm có:
V Huy động vốn chủ sở hữu
Đây chính là vốn thực có của chủ ngân hàng, bao gồm vốn điều lệ và
vốn bổ sung từ phát hành cổ phiếu hoặc lợi nhuận để lại. Vốn điều lệ là vốn
ban đầu được hình thành khi thành lập, đối với NHTM quốc doanh thì do Nhà
nước cấp cịn đối với NHTM Cổ phần thì do cổ đơng đóng góp. Mức vốn điều
lệ tùy thuộc vào quy mô hoạt động kinh doanh và do pháp luật quy định. Vốn
bổ sung là bộ phận vốn tự có tăng thêm trong q trình hoạt động bằng cách
trích từ lợi nhuận kinh doanh, lãi không chia cho các cổ đông hay phát hành
cổ phiếu mới.
Nguồn vốn chủ sở hữu có vai trị vơ cùng quan trọng đối với hoạt động
kinh doanh của ngân hàng, là căn cứ để xác định quy mơ hoạt động, duy trì
các tỷ lệ bảo đảm an toàn và để chống đỡ rủi ro. Vốn tự có khẳng định thế
mạnh cũng như khả năng thanh toán của ngân hàng thương mại đối với người
gửi tiền trong trường hợp nếu xảy ra rủi ro. Vốn tự có của ngân hàng thương
mại cịn mang tính ổn định rất cao và là cơ sở để thu hút các nguồn vốn khác.
Ngồi ra, vốn tự có của NHTM cịn bao gồm lợi nhuận chưa chia và các
quỹ như: quỹ khen thưởng phúc lợi , quỹ trợ cấp mất việc làm...
J Huy động nợ
Trong cơ cấu nguồn vốn của NHTM, mặc dù vốn sở hữu có vai trị
quan trọng nhưng lại chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn, thường dưới
10% tổng nguồn. Để đáp ứng nhu cầu về vốn trong quá trình hoạt động kinh
doanh các ngân hàng phải huy động vốn bằng cách huy động nợ dưới hình
thức như nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và đi vay.
- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân: Các NHTM tiến hành huy
động vốn bằng nhiều hình thức như: mở tài khoản tiền gửi thanh tốn,tiết
kiệm, phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi.. Tùy thuộc vào tính
chất và kỳ hạn huy động vốn có thể chia nguồn vốn này làm 2 loại đó là tiền
gửi có kỳ hạn và tiền gửi khơng kỳ hạn
Tiền gửi không kỳ hạn là những khoản tiền được khách hàng gửi vào
ngân hàng với mục đích thanh tốn hay phục vụ cho quá trình sản xuất kinh
doanh một cách thường xun, an tồn, thuận lợi chứ khơng phải vì mục đích
hưởng lãi suất. Chính vì vậy số dư của tài khoản này luôn biến động và ngân
hàng sẽ trả lãi rất ít cho các khách hàng. Khách hàng thường quan tâm đến
việc chi trả dễ dàng từ việc trích tài khoản chứ ít khi quan tâm đến các khoản
lãi ít ỏi nhận được từ phía ngân hàng. Mặt khác khách hàng có thể được
hưởng các dịch vụ tiện ích như: các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, rút tiền
khi cần thiết.về phía ngân hàng, đây là nguồn vốn rẻ nhất trong số các loại
hình huy động khác, ngân hàng chỉ phải chi ra một chi phí nhỏ trong việc trả
lãi, đồng thời ngân hàng có điều kiện mở rộng thêm các dịch vụ thanh tốn
mới nhằm xây dựng hình ảnh của ngân hàng trong cơng chúng.
Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khách hàng và ngân hàng thoả
thuận với nhau về thời hạn rút tiền. Như vậy về nguyên tắc là khi khách hàng
xác định một kỳ hạn cụ thể thì họ chỉ được rút tiền khi thời hạn kết thúc. Tuy
nhiên trong thực tế, họ có thể yêu cầu được rút trước thời hạn mà đã thoả
thuận với ngân hàng và chấp nhận hưởng một khoản lãi nhỏ hoặc không được
hưởng lãi theo quy định của ngân hàng. Khách hàng có thể gửi tiền vào ngân
hàng với kỳ hạn dài hoặc ngắn. Các mức kỳ hạn ngắn là : 3 tháng, 6 tháng, 9
tháng, 12 tháng. Các mức kỳ hạn dài là: 24 tháng, 36 tháng... .Mức lãi mà
ngân hàng trả cho khách hàng là tuỳ thuộc vào kỳ hạn khách hàng gửi tiền
vào ngân hàng và các yếu tố khác trên thị trường.
- Các NHTM cũng có thể huy động tiền gửi có kỳ hạn thơng qua việc
phát hành các loại giấy tờ có giá như:
+ Kỳ phiếu:thường có thời hạn từ 3 tháng đến 12 tháng
+ Trái phiếu: thường có thời hạn trên 12 tháng
+ Chứng chỉ tiền gửi: có thời hạn dưới 12 tháng
NHTM sẽ phát hành giấy tờ có giá theo từng đợt với quy mô, thời hạn
cũng như cách trả lãi và mức lãi suất khác nhau tuỳ thuộc vào nhu cầu vốn
của ngân hàng lúc bấy giờ. Lãi suất trả cho nghiệp vụ này thường cao hơn so
với lãi suất tiền gửi dựa trên cơ sở quan hệ cung- cầu về vốn trên thị trường
cũng như lãi suất chung của nền kinh tế. Ngược lại ngân hàng có thể chủ động
trong việc huy động vốn của mình.
Có thể nói qua nghiệp vụ huy động vốn, NHTM nắm trong tay một
lượng lớn của cải xã hội về mặt giá trị lợi tức là vốn tiền tệ. Để có được một
khoản vốn lớn như vậy, ngân hàng phải bỏ ra một khoản chi phí để trả lãi cho
khách hàng, mà khoản chi phí này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí
của ngân hàng.
- Đi vay
Khi nguồn vốn huy động từ dân cư, từ tổ chức kinh tế khơng đủ u cầu
cho sử dụng vốn thì NHTM phải đi vay từ NHTW hoặc vay từ TCTD khác .
NHTM vay của NHTW thơng qua các hình thức vay ngắn hạn để bổ
sung hoặc vay tái cấp vốn. Vay ngắn hạn để bổ sung là hình thức các NHTM
xin vay vốn để bổ sung vốn ngắn hạn của mình trong hạn mức tín dụng cho
phép. NHTM xin vay tái cấp vốn của NHTW dưới các hình thức tái chiết
khấu giấy tờ có giá hay vay đảm bảo bằng các giấy tờ có giá như thương
phiếu và các phiếu nợ khác.
NHTM có thể vay của các NHTM hoặc TCTD khác dưới hình thức vay
ngắn hạn trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng, chịu lãi suất biên độ trần và
sàn để tránh những biến động đột ngột của cung cầu trên thị trường.
Thêm vào đó, ngân hàng cịn có các vốn khác bao gồm các loại vốn
được tạo lập trong q trình làm trung gian thanh tốn hoặc làm đại lí thu hộ,
chi hộ cho khách hàng, cho các tổ chức tín dụng trong và ngồi nước.
Nói tóm lại, các nghiệp vụ tài sản nợ tạo nên chi phí chủ yếu và thường
xuyên của ngân hàng đó là chi trả lãi. Do vậy, để nâng cao hiệu quả kinh
doanh của một ngân hàng thì việc quản lý Tài sản nợ, kiểm sốt các khoản chi
trả lãi chính xác là vơ cùng cần thiết. Từ đó đảm bảo được an tồn trong hoạt
động kinh doanh của ngân hàng, đồng thời đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi
nhuận cho ngân hàng.
1.1.4.2. Nghiệp vụ tài sản có
Việc tạo được nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh là điều quan trọng,
nhưng làm sao tìm ra cách thức sử dụng vốn một cách hiệu quả với mức sinh
lợi cao nhất còn là điều quan trọng hơn. Các NHTM sử dụng nguồn vốn huy
động để thực hiện các nghiệp vụ của mình nhằm thu lại lợi nhuận cho Ngân
hàng, trang trải chi phí huy động vốn và các chi phí khác thơng qua các hoạt
động chính như đầu tư và cho vay.
- Cho vay
Đây là nghiệp vụ chủ yếu và quan trọng của các NHTM, tạo ra tỷ trọng
doanh thu lớn nhất trong tổng thu. Cho vay là việc các ngân hàng thỏa thuận
để khách hàng sử dụng một khoản tiền với ngun tắc có hồn trả. Tùy theo
đối tượng, phương thức cho vay có thể phân theo các hình thức cho vay sau:
Theo đối tượng: Cho vay xây dựng cơ bản, cho vay mua sắm máy móc
thiết bị, cho vay đáp ứng nhu cầu vốn lưu động.
Theo nhu cầu: Cho vay tiêu dung, cho vay thương mại, cho vay đầu tư
phát triển.
Theo thời gian: Cho vay ngắn hạn, cho vay trung, dài hạn.
Theo phương thức cho vay: Cho vay theo dự án đầu tư, cho vay thông
qua nghiệp vụ phát hành thẻ tín dụng, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay
thấu chi.
Việc phân bổ nguồn vốn huy động vào nghiệp vụ cho vay ngắn hạn và
cho vay trung dài hạn sao cho có hiệu quả nhất ln chiếm được sự quan tâm
lớn của ngân hàng. Nói như vậy bởi tín dụng là nghiệp vụ chiếm tỷ trọng chủ
yếu trong tổng tài sản có sinh lời của NHTM nên nó mang vai trị quyết định
đến một bộ phận thu nhập của ngân hàng.
- Đầu tư: Là hoạt động cũng đem lại thu nhập cho Ngân hàng đồng thời
là khoản dự trữ thứ cấp cho Ngân hàng, với hoạt động đầu tư mà Ngân
hàng
đã đa dạng hóa các loại hình sử dụng vốn và phân tán rủi ro cho NHTM.
Thông thường hoạt động đầu tư của các NHTM tập trung vào một số
hoạt động chính như: đầu tư chứng khốn, trái phiếu chính phủ. Tỷ lệ đầu tư
lớn nhất của các NHTM trong đầu tư chứng khoán là trái phiếu chính phủ với
khoản đầu tư này thường có mức lãi suất hạn chế nhưng linh hoạt, có tính
thanh khoản cao, chúng có thể bán lại dễ dàng. Bên cạnh việc đầu tư vào
chứng khốn các NHTM cịn có thể đầu tư vào các nghiệp vụ khác như: cho
thuê tài chính, mua bán nợ, tham gia thành lập các ngân hàng con độc lập, các
cơng ty bảo hiểm..
Có thể nói hoạt động cho vay và hoạt động đầu tư mang lại doanh thu
cao nhất cho các NHTM đồng thời cũng là hoạt động mang lại rủi ro cho các
NHTM. Việc đa dạng hóa các loại hình đầu tư cũng là biện pháp để hạn chế
rủi ro cho các NHTM. Tuy nhiên vừa để hạn chế rủi ro đồng thời là mục tiêu
cuối cùng là tăng doanh thu thì các NHTM phải áp dụng nhiều biện pháp khác
nhau để kiểm soát, quản lý các khoản cho vay và đầu tư.
1.1.4.3. Các nghiệp vụ kinh doanh khác
Mặc dù mục tiêu đầu tiên và quan trọng nhất của Ngân hàng là lợi
nhuận nhưng NHTM vẫn cần có sự an tồn, tránh được các rủi ro trong hoạt
động kinh doanh của mình. Do vậy, ngồi các nghiệp vụ chính là Cho vay,
Đầu tư, các NHTM hiện đại ngày nay ngày càng quan tâm đến việc phát triển
các dịch vụ mới, đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng qua đó Ngân hàng
tìm kiếm lợi nhuận với mức rủi ro thấp nhất. Các dịch vụ khác mà ngân hàng
cung cấp vô cùng phong phú, gồm có:
Dịch vụ thanh tốn
Đây là nghiệp vụ mang tính dịch vụ đơn thuần mà khơng cần sử dụng
đến nguồn vốn của ngân hàng, thêm vào đó nó còn tạo ra một nguồn vốn
tương đối lớn cho ngân hàng thơng qua q trình thanh tốn. NHTM có thể
thực hiện dịch vụ thanh tốn trong nước thơng qua các phương tiện thanh toán
như: séc, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, thẻ .. .hoặc thanh tốn quốc tế dưới các
hình thức như: chuyển tiền, nhờ thu, L/C.. .Thông qua các dịch vụ thanh tốn,
NHTM khơng những thu được các khoản phí mà cịn tăng sức cạnh tranh của
mình đối với các đối thủ.
Dịch vụ Bảo hiểm
Bao gồm trong đây có các loại hình như: bảo hiểm kinh doanh, bảo
hiểm nhà ở và đồ dùng.. .Khi xác định cung cấp loại hình dịch vụ này, NHTM
cũng xác định sẽ phải cạnh tranh gay gắt với các đối thủ chuyên doanh về bảo
hiểm. Tuy nhiên các NHTM vẫn cung cấp dịch vụ này vì mục đích đa dạng
hố danh mục sản phẩm cũng như tăng thêm thu nhập cho bản thân mình.
Dịch vụ Bảo lãnh
Cũng như bảo hiểm, bảo lãnh là một nghiệp vụ ngoại bảng của NHTM.
Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của ngân hàng (bên bảo lãnh)
với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính
thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện
hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.
Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho ngân hàng số tiền đã được trả nợ
thay. Qua dịch vụ này, ngân hàng có thể khẳng định uy tín của mình với các
khách hàng và đồng thời ngân hàng cũng thu được phí bảo lãnh, góp một
phần vào thu nhập cho ngân hàng
J Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối và kinh doanh vàng trên thị
trường trong nước và thị trường quốc tế khi NHNN cho phép.
NHTM có thể kinh doanh giao ngay (spots), giao dịch ngoại hối kỳ hạn
(forwards), hoặc giao dịch hoán đổi ( swaps), giao dịch quyền chọn (options).
Trong xu thế mở cửa giao lưu với quốc tế, để trở thành các NHTM phát triển
đa năng thì nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối ngày càng trở nên quan trọng đối
với các NHTM. Bởi nó khơng chỉ đem lại lợi nhuận trực tiếp do tỷ giá thay
đổi theo chiều hướng có lợi cho NHTM mà cịn hỗ trợ để mở rộng các nghiệp
vụ khác.
J Dịch vụ uỷ thác
Nghiệp vụ này đã được các NHTM trên thế giới quan tâm từ rất sớm,
bao gồm: uỷ thác cho cá nhân và uỷ thác cho doanh nghiệp.
Uỷ thác cho cá nhân gồm : quản lý thanh lý tài sản theo di chúc, giám
hộ và bảo quản tài sản, quản lý điều hành tài sản theo hợp đồng với nội dung
là chuyển nhượng tài sản từ người uỷ thác sang cho người chịu thác để người
này nắm giữ và điều hành tài sản vì lợi ích của người uỷ thác.
Uỷ thác cho doanh nghiệp gồm: quản lý quỹ hưu trí, uỷ thác làm đại lý
cho các tổ chức...
Nhìn chung nghiệp vụ uỷ thác mang lại cho ngân hàng những khoản
thu nhập đáng kể và quan hệ tốt đẹp với những khách hàng có doanh số hoat
động lớn.
JDịch vụ tư vấn:
Là loại dịch vụ được thực hiện trên cơ sở hợp đồng ký kết và cung cấp
cho bên được tư vấn những trợ giúp của những nhân viên được đào tạo về
chuyên môn một cách khách quan độc lập. Hơn bất cứ một doanh nghiệp nào,
NHTM là một doanh nghiệp mà hoạt động kinh doanh luôn chứa đựng rủi ro
tiềm ẩn cao bởi đối tượng kinh doanh của NHTM là tiền tệ và nguồn vốn chủ
yếu của ngân hàng là do đi vay dưới nhiều hình thức. Chính vì vậy trong hoạt
động của mình, ngân hàng là một doanh nghiệp có quan hệ với rất nhiều
khách hàng, lưu giữ nhiều thông tin của các tổ chức kinh tế, hơn nữa ngân
hàng cịn có các nhân viên đầy kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính tiền tệ.
Điều này giúp cho các chuyên gia của ngân hàng có thể đưa ra các lời khuyên
tối ưu cho các khách hàng, giúp cho họ giải quyết các vấn đề trong kinh
doanh của mình một cách có hiêu quả nhất. Dịch vụ tư vấn khơng chỉ giúp
cho ngân hàng thu được các khoản phí mà cịn nâng cao hình ảnh của ngân
hàng trong mắt khách hàng.
JNhững Dịch vụ mới phát triển gần đây:
- Quản lý tiền mặt: ngân hàng đồng ý quản lý việc thu và chi cho một
công ty kinh doanh và tiến hành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào
các chứng khốn sinh lợi và tín dụng ngắn hạn cho đến khi khách hàng cần
tiền mặt để thanh toán.
- Dịch vụ thuê mua thiết bị : ngân hàng tích cực cho khách hàng kinh
doanh quyền lựa chọn mua các thiết bị, máy mọc cần thiết thông qua hợp
đồng thuê mua, trong đó ngân hàng mua thiết bị và cho khách hàng th.
Nói tóm lại, các NHTM hiện nay, ngồi việc thực hiện các nghiệp vụ
truyền thống còn thực hiện đa dạng hoá các nghiệp vụ khác bằng cách đầu
tư vào các thiết bị kỹ thuật, ứng dụng công nghệ thông tin vào việc cung
ứng các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng sao cho có thể trở thành ngân
hàng đa năng hiện đại, đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng để từ đó thu
về các khoản lợi nhuận.
Đối với một NHTM thì phần lớn doanh thu từ hoạt động cho vay và
đầu tư, bên cạnh đó chi phí để huy động vốn cũng chiếm một tỷ trọng lớn
trong tổng chi phí. Do đó để đạt được mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận thì các
NHTM có những biện pháp quản lý đến hoạt động cho vay và đầu tư nhằm
tăng doanh thu và hạn chế các rủi ro cũng như tìm kiếm và huy động các
nguồn vốn rẻ để giảm thiểu chi phí của mình.
1.2.
THU NHẬP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp, lợi nhuận là mục tiêu quan trọng
nhất. NHTM cũng là một đơn vị kinh doanh như các doanh nghiệp khác
nhưng có đặc trưng cơ bản là kinh doanh tiền tệ và mục tiêu cuối cùng cũng
chính là lợi nhuận của kỳ kinh doanh là bao nhiêu.
1.2.1.
Thu nhập từ các hoạt động của Ngân hàng Thương mại
Nguồn thu của NHTM bao gồm các khoản thu từ các lĩnh vực kinh
doanh và các nghiệp vụ kinh doanh khác của NHTM, bao gồm các hoạt động
như: Cho vay, đầu tư, hoạt động dịch vụ và các hoạt động khác.
- Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự
Là số tiền lãi phải thu đối với các khoản cho vay trong hạn phát sinh
trong kỳ không phân biệt đã thu được hay chưa bao gồm đối với những khoản
vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
Thông thường đối với hầu hết các NHTM thì hoạt động cho vay là
nguồn tạo ra thu lớn nhất chiếm khoảng trên 70% tổng thu. Đây là hoạt động
quan trọng nhất đối với các NHTM, gắn liền với việc tạo ra thu nhập lớn nhất
cho ngân hàng thì hoạt động này cũng đem lại nhiều rủi ro nhất cho ngân
hàng.
Do đó các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến thu nhập lãi từ hoạt
động cho vay cũng gây ra những biến động lớn đối với thu nhập của NHTM.
- Thu nhập từ hoạt động đầu tư
Hoạt động đầu tư của NHTM bao gồm những hoạt động như kinh
doanh vàng bạc và ngoại tệ, kinh doanh chứng khốn, đầu tư vào trái phiếu
chính phủ, cho thuê tài chính và kinh doanh bảo hiểm.. Tất cả các hoạt động
đầu tư trên của NHTM cũng đều với mục đích là tạo ra thu nhập. Bao gồm
các khoản thu sau: thu từ việc tham gia thị trường tiền tệ, thu từ hoạt động
kinh doanh vàng bạc và ngoại tệ, thu từ nghiệp vụ uỷ thác, đại lý, thu từ dịch
vụ bảo hiểm và tư vấn, thu từ nghiệp vụ mua bán nợ giữa các TCTD, thu từ
nghiệp vụ cho thuê tài sản và nghiệp vụ khác. Nền kinh tế xã hội ngày càng
phát triển thì xu hướng thu nhập từ hoạt động đầu tư ngày càng cao do ngày
càng có nhiều lĩnh vực mà ngân hàng có thể đầu tư do sự đòi hỏi của nguồn
vốn mà các cá nhân khơng có đủ khả năng tài chính để thực hiện hoặc những
hoạt động đầu tư đó có gắn liền với các hoạt động chính của ngân hàng, hơn
thế nữa đa dạng hóa các hoạt động đầu tư là việc mà các NHTM nên làm vì
nó sẽ làm giảm rủi ro trong hoạt động kinh doanh đầu tư. Thu nhập từ hoạt
động đầu tư đó chính là các khoản thu từ các hoạt động đó.
Thu từ nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ như lãi từ hoạt động kinh doanh
ngoại tệ, phí nghiệp vụ thanh tốn quốc tế... Về ngun tắc các khoản thu về
kinh doanh ngoại tệ thu bằng ngoại tệ. Các ngân hàng phát triển nghiệp vụ
này là hết sức cần thiết do không những tăng thu nhập mà cịn tạo điều kiện
cho nghiệp vụ thanh tốn quốc tế được thuận lợi nhanh chóng, góp phần mở
rộng quan hệ thương mại quốc tế.
- Thu nhập từ hoạt động dịch vụ
Thu từ hoạt động dịch vụ là toàn bộ tiền thu được từ việc cung ứng dịch
vụ phát sinh trong kỳ được khách hàng thanh toán như thu dịch vụ thanh tốn
trong và ngồi nước, thu phí bảo lãnh, thu phí dịch vụ ngân quỹ, bảo hiểm, tư
vấn, mơi giới, phí từ dịch vụ thẻ và các khoản thu các dịch vụ khác liên quan
đến hoạt động của ngân hàng.
Đối với các NHTM thì thu nhập được tạo ra từ các hoạt động dịch vụ
thường chiếm một tỷ trọng khiêm tốn trong tổng thu của NHTM. Hiện nay
đối với tốc độ phát triển của nền kinh tế nước ta, hoạt động thanh toán thường
tạo ra thu nhập nhiều nhất trong tổng thu.
- Thu nhập từ hoạt động khác
Bên cạnh các nguồn thu từ các hoạt động chính của NHTM thì các
nguồn thu từ các hoạt động khác cụ thể là:
+ Những khoản thu từ việc nhượng bán, thanh lý tài sản cố định; thu về
các khoản vốn đã được xử lý bằng dự phòng rủi ro như thu các khoản nợ gốc,